1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

english 8 new ki 2 track 21

3 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 19,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

[r]

Trang 1

D A

Phòng giáo dục & Đào tạo hậu lộc

Hớng dẫn chấm

Đề Thi học sinh giỏi cấp huyện năm học 2007 2008

Môn: vật lí

1

(6đ)

1)

a) Gọi C là điểm ngời thứ ba đợc lai

xe đạp

Gọi t là thời gian ngời thứ nhất đi xe đạp từ A đến B quay về C

cũng là thời gian ngời thứ ba đi bộ từ A đến C

Ta có: Ngời đi xe đạp đi quãng đờng: AB + BC = tv1

Ngời thứ ba đi bộ đi quãng đờng: AC = tv2

Mà: AB + BC + AC = 2AB = 2S

t= 2 S

v1+v2=

2 8 16+4=0,8(h) tv1 + tv2 = 2S

Vậy ngời thứ ba đi bộ quãng đờng: 0,8.4 = 3,2(km)

Thời gian ngời thứ ba đi quãng đờng còn lại: (8-3,2) : 16 = 0,3(h)

Vậy ngời thứ ba đến B lúc: 8h + 0,8 + 0,3 = 9,1h = 9h6ph

b)

Gọi D là điểm ngời thứ hai quay lại đón ngời thứ ba để cùng về B

Gọi t1 là thời gian ngời thứ ba đi bộ từ A đến D

Gọi t2 là thời gian ngời thứ nhất và ngời thứ ba đi xe đạp từ D đến B

Ta có: AD = t1v2 ; DB = t2v1 và t1+ t2 = 9 - 8 = 1h (1)

Mà: AD +DB = AB t1v2+ t2v1= S (2)

Từ (1) t2 = 1 - t1 Thay vào (2) ta có: t1v2 + (1- t1) v1 = S

t1 = (v1 – s): (v1 - v2) = 2/3(h)

Vậy quãng đờng đi bộ của ngời thứ ba là: AE = t1v2 = 4 2/3 = 8/3(km)

0,5

0,5 0,5

0,5

0,5

0,5 0,5 0,25 0,25

2) Đổi h0 = 16cm = 0,16m

Gọi h là chiều cao của phần khối gỗ nhô lên mặt nớc

Chiều cao của phần khối gỗ chìm trong nớc là: h0 – h

Lực đẩy ácsimét tác dụng lên khối gỗ: F = V1.d1= S.(h0 – h).d1= S(h0 –

h).10D1

Trọng lực của khối gỗ là: P = V.d = S.h0.d = S.h0.10D

( D1, D là khối lợng riêng của nớc và khối gỗ, S là diện tích đáy của khối gỗ)

Khối gỗ ở trạng thái cân bằng nên: F = P hay S(h0 – h).10D1= S.h0.10D

h= h0 (D1− D)

D1

Thay số, giải ra đợc: h= 0,064(m) = 6,4cm

0,5 0,5 0,5 0,25 0,25

2

(4đ)

1.Gọi khối lợng rợu m1, nớc là m2

Ta có : m1 + m2 = 140g = 0,14 kg (1)

Nhiệt lợng thu vào của rợu là: Q1 = c1m1( t- t1)

( với c1 = 2500J/kg.K; t = 37,5oC; t1= 20oC )

0,5 0,5

B

Trang 2

Nhiệt lợng tỏa ra của nớc: Q2 = c2m2(t2- t)

( với c2= 4200J/kg.K; t2 = 100oC ) Ta có phơng trình cân bằng nhiệt: Q1 = Q2 c1m1( t- t1)= c2m2(t2- t) (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phơng trình:

Thay số, giải hệ phơng trình ta đợc: m1= 0,2kg =400g; m2 = 0,12kg =120g 2 Gọi q1, q2, q tơng ứng là nhiệt dung của bình 1 và chất lỏng trong đó, nhiệt dung của bình 2 và chất lỏng trong đó, nhiệt dung của nhiệt kế Khi nhúng nhiệt kế vào bình 1 lần thứ hai ( Nhiệt độ ban đầu của bình là 40oC, của nhiệt kế là 8oC, Nhiệt độ cân bằng là 39oC) ta có pt cân bằng nhiệt là: q1( 40- 39) = q (39-8) q1= 31q Với lần nhúng tiếp theo (Nhiệt độ ban đầu của bình là 39oC, của nhiệt kế là 9,5oC, nhiệt độ cân bằng là t) ta có: q1( 39- t) = q(t -9,5) Từ đó suy ra t 38,1oC 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 3 (4đ) a) Vẽ ảnh A1 của A qua G1 bằng cách lấy Đ/x Vẽ ảnh A2 của A1 qua G2 bằng cách lấy Đ/x

Để tia phản xạ trên G2 qua B thì phần kéo dài phải đi qua ảnh A2 điểm tới trên G2 là I2=BA2xG2 Tia phản xạ trên G1 tới G2 tại I2 thì phần kéo dài phải đi qua ảnh A1 điểm tới trên G1 là I1=I2A1xG1 Vậy đờng đi của tia sáng cần tìm là AI1I2B b) Gọi giao điểm của hai pháp tuyến tại I1 và I2 là C Gọi D = AI1x I2B Gọi góc cần tìm là x Ta có I1CI2 + α =180o mà I1CI2 + CI1I2 +I1I2C=180o CI1I2+I1I2C= α ⇒ DI1I2+I1I2D=2 α ( Theo đ/l phản xạ as) Mặt khác: x=DI1I2+I1I2D =2 α (góc ngoài của Δ DI1I2)

* Khi quay 2 gơng cùng chiều cùng vận tốc quanh giao tuyến 0 thì α không đổi, các góc tính ở trên không đổi, không phụ thuộc vào vị trí tia tới và tia phản xạ Do đó góc tạo bởi tia tới G1 và tia phản xạ ở G2 1 lần luôn bằng 2 α không đổi 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5 4 (6đ) 1 a) Mạch điện gồm: R1 nt [(R2 nt R3) // ( R4 nt R5)] Ta có R23= R2+ R3 = 20 + 40 = 60( Ω¿ ; R45= R4 + R5 = 40 + 20 = 60( Ω¿ Điện trở toàn mạch R = R1 + R23/2 = 10 + 30 =40( Ω¿

I1= I = U/R = 60/40 = 1,5 (A)

Vì R23=R45 I23=I45=I/2=0,75(A)

I2 = I3 = I4= I5= 0,75(A)

b) Khi mắc ampe kế vào 2 điểm M và N Tacó thể chập 2 điểm M và N (Học sinh vẽ lại hình) Mạch điện gồm R1nt (R2// R4)nt(R3//R5) R24= 20 40 20+40 = 40 3 ( Ω ); R35= ¿ 40 24 40+20= 40 3 ¿ Ω¿ Điện trở toàn mạch: R=R1+R24+R35= 10+ 40 3 + 40 3 = 110 3 ( Ω¿

Dòng mạch chính: I= U R= 60 110 3 = 18 11 ¿ ⇒U24=U35=I R24= 18 11 . 40 3 = 240 11 (V ) ¿

⇒ I2=U24 R2 = 240 11 :20= 12 11 ( A) ; I3 =U35 R3 = 240 11 :40= 6 11( A)

1,0 0,5 0,5

0,5

0,5

0,5

N

M R3 R2

R5 R4

U

-R 1

B A

A1

I1 C D x G1

A2

Trang 3

Vì I3 < I2 (116 <

12

11 ) Nên dòng qua ampekế có chiều đi từ M đến N và có cuờng độ : Ia= I2- I3 = 12

11

6

11≈ 0 , 55 ( A ) Vậy ampekế chỉ 0 , 55(A)

0,5

2 - Khi K1 và K2 đều ngắt mạch điện gồm Rnt Rv nt 6R Ta có:

U1/UAC= Rv /(Rv + 7R) hay 60/ UAC= Rv /(Rv + 7R) (1)

- Khi K1 đóng, K2 ngắt thì mạch điện gồm: Rnt [Rv// (2Rnt 5R)]nt 6R Ta có:

U2/UAC=[Rv.7R/(Rv + 7R)]/ [Rv.7R/(Rv + 7R) + 7R] 36/UAC= Rv /(2Rv + 7R)

(2)

Từ (1) và (2) (2Rv + 7R)/(Rv + 7R) = 5/3 Rv=14R

Thay Rv=14R vào (1) UAC=90V

- Khi K1 ngắt, K2 đóng mạch điện gồm: Rnt [Rv// (2Rnt 3Rnt 4Rnt 5R)]nt 6R

Gọi U3 là số chỉ của vônkế lúc này.Ta có: Điện trở Rv// (2Rnt 3Rnt 4Rnt 5R) là 7R

Khi đó U3/UAC= 7R/ (7R + 7R) = 1/2 U3=UAC/2= 45V

0,25 0,25 0,5 0,5

0,5

(Lu ý Học sinh giải bằng cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:49

w