1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

english 8 new ki 1 track 25

27 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 68,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Moät soá em leân baûng noùi veà nhöõng vieäc coù theå xaûy ra neáu khoâng ñöôïc baøy toû yù kieán. - Lôùp trao ñoåi nhaän xeùt vaø boå sung.. KHOA HOÏC: BA THEÅ CUÛA NÖÔÙC?. I/ Muïc t[r]

Trang 1

TUẦN 11



Thứ hai ngày tháng 10 năm 2010

TẬP ĐỌC: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU

I Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rải; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn.

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới 13 tuổi.(Trả lời được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 Mở bài: Giới thiệu chủ điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Gọi HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài (3

lượt HS đọc) GV sữa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS nếu có

- Gọi HS đọc phần chú giải

- Yêu cầu HS đọc trong nhóm

- Gọi HS đọc toàn bài

- GV đọc mẫu

* Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1,2 và TLCH:

+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua nào? Hoàn cảnh

gia đình của cậu như thế nào?

+ Cậu bé ham thích trò chơi gì?

+ Những chi tiết nào nói lên tư chất thông minh

của Nguyễn Hiền?

+ Đoạn 1, 2 cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và TLCH:

+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó như thế

nào?

+ Nội dung đoạn 3 là gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3 trao đổi và TLCH:

+ Vì sao chú bé Hiền được gọi là “Ông trạng

- Chủ điểm: Có chí thì nên

- Lắng nghe

- HS nối tiếp nhau đọc theo trình tự

+ Đoạn 1: Vào đời vua … đến làm diều để chơi + Đoạn 2: Lên sáu tuổi … đến chơi diều.

+ Đoạn 3: Sau vì … đến học trò của thầy.

+ Đoạn 4: Thế rồi… đến nướn Nam ta.

- 2 HS đọc thành tiếng phần chú giải

- HS luyện đọc theo nhóm

- 3 HS đọc toàn bài

- HS lắng nghe

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

+ Nguyễn Hiền sống ở đời vua Trần Nhân Tông,gia đình cậu rất nghèo

+ Cậu bé rất ham thích chơi diều

+ Những chi tiết Nguyễn Hiền đọc đến đâu hiểungay đến đó và có trí nhớ lạ thường, cậu có thểthuộc hai mươi trang sách trong ngày mà vẫn cóthì giờ chơi diều

+ Đoạn 1, 2 nói lên tư chất thông minh củaNguyễn Hiền

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

+ Nhà nghèo, Hiền phải bỏ học nhưng ban ngày

đi chăn trâu Cậu đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ.Tối đến, đợi bạn học thuộc bài rồi mượn vở củabạn

+ Đức tính ham học và chịu khó của Nguyễn Hiền

- 2 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

+ Vì cậu đỗ trạng Nguyên năm 13 tuối, lúc ấy cậu

Trang 2

thả diều”?

- Yêu cầu HS đọc CH 4: HS trao đổi và TLCH

+ Câu chuyện khuyên ta điều gì?

+ Đoạn cuối bài cho em biết điều gì?

- Yêu cầu HS trao đổi và tìm nội dung chính

của bài

* Đọc diễn cảm:

- Yêu cầu 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đọan Cả

lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay

- Yêu cầu HS luyện đọc đoạn 2

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm từng đoạn

- Tổ chức cho HS đọc toàn bài

- Nhận xét, cho điểm HS

3 Củng cố – dặn dò:

+ Câu chuyện ca ngợi ai? Về điều gì?

+ Truyện đọc giúp em hiểu điều gì?

- Nhận xét tiết học

vẫn thích chơi diều

- 1 HS đọc thành tiếng, 2 HS và TLCH

+ Câu chuyện khuyên ta phải có ý chí, quyết tâmthì sẽ làm được điều mình mong muốn

+ Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên

+ Câu chuyện ca ngợi Nguyễn Hiền thông minh,có ý chí vượt khó nên đã đỗ trạng nguyên khi mới

13 tuổi

- 4 HS đọc, cả lớp phát biểu, tìm cách đọc hay

- 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc

- 3 đến 5 HS thi đọc

- 2 HS đọc lại cả bài

- HS phát biểu, lớp nhận xét bổ sung

- Nghe thực hiện ở nhà

ĐẠO ĐỨC: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA KÌ I

I / Mục tiêu:

- HS củng cố các chuẩn mực hành vi đạo đức đã học qua 5 bài học trước

- Có kĩ năng lựa chọn và thực hiện các hành vi ứng xử phù hợp chuẩn mực trong các tình huốngđơn giản trong thực tế cuộc sống

II / Tài liệu và phương tiện:

 Các loại tranh ảnh minh họa đã sử dụng ở các bài học trước, các phiếu ghi sẵn các tình huốngbài ôn tập

III/ Hoạt động dạy học:

Bài mới:

*Yêu cầu HS nhắc lại tên các bài học đã học?

Hoạt động 1 Ôn tập các bài đã học

- Yêu cầu lớp kể một số câu chuyện liên quan đến

tính trung thực trong học tập

- Trong cuộc sống và trong học tập em đã làm gì

để thực hiện tính trung thực trong học tập?

- GV kết luận:

- GV nêu từng ý cho lớp trao đổi và bày tỏ ý kiến

a/ Trung thực trong học tập chỉ thiệt mình

b/ Thiếu trung thực trong học tập là giả dối

c/ Trung thực trong học tập là thể hiện lòng tự

Trang 3

- Gọi một số HS kể về những trương hợp khó khăn

trong học tập mà em thường gặp?

- Theo em nếu ở trong hoàn cảnh gặp khó khăn như

thế em sẽ làm gì?

* GV đưa ra tình huống: - Khi gặp 1 bài tập khó, em

sẽ chọn cách làm nào dưới đây? Vì sao?

a/ Tự suy nghĩ, cố gắng làm bằng được

b/ Nhờ bạn giảng giải để tự làm

c/ Chép luôn bài của bạn

d/ Nhờ người khác làm bài hộ

đ/ Hỏi thầy giáo, cô giáo hoặc người lớn

e/ Bỏ không làm

- GV kết luận

- GV nêu yêu cầu:

+ Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý

kiến về những việc có liên quan đến bản thân em,

đến lớp em?

- GV kết luận:

* Giáo viên rút ra kết luận

- Giáo dục HS ghi nhớ và thực theo bài học

- Nhận xét đánh giá tiết học

mình đã gặp phải trong học tập

- HS cả lớp trao đổi, đánh giá cách giải quyết

- Một số em đại diện lên kể những việc mìnhtự làm trước lớp

- HS nêu cách sẽ chọn và giải quyết lí do

- Cách a, b, d là những cách giải quyết tíchcực

- Các nhóm thảo luận sau đó các nhóm cử đạidiện lên báo cáo trước lớp

- Một số em lên bảng nói về những việc cóthể xảy ra nếu không được bày tỏ ý kiến

- Lớp trao đổi nhận xét và bổ sung

TOÁN: NHÂN VỚI 10, 100, 1000,

CHIA CHO 10, 100, 1000,

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và số tròn chục, tròn trăm,tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …

II Đồ dùng dạy học

III.Hoạt động trên lớp:

1.KTBC:

- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm các bài

tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 50

- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 10, chia

số tròn chục cho 10 :

* Nhân một số với 10

- GV viết lên bảng phép tính 35 x 10

- Yêu cầu HS thực hiện phép tính, sau đó nêu

Trang 4

78 x 10

457 x 10

7891 x 10

* Chia số tròn chục cho 10

- GV viết lên bảng phép tính 350 : 10 và yêu

cầu HS suy nghĩ để thực hiện phép tính

- GV: Ta có 35 x 10 = 350, Vậy khi lấy tích chia

cho một thừa số thì kết quả sẽ là gì?

- Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu?

- Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong

phép chia 350 : 10 = 35 ?

- Vậy khi chia số tròn chục cho 10 ta có thể viết

ngay kết quả của phép chia như thế nào?

- Yêu cầu HS thực hiện:

70 : 10

140 : 10

2 170 : 10

c.Hướng dẫn nhân một số tự nhiên với 100, 1000,

… chia số tròn trăm, tròn chục, tròn nghìn, … cho

100, 1000, … :

- GV hướng dẫn HS tương tự như nhân một số tự

nhiên với 10, chia một số tròn trăm, tròn nghìn, …

cho 100, 1000, …

d.Kết luận :

+ Khi nhân (chia) một số tự nhiên với (cho) 10,

100, 1000, … ta có thể viết ngay kết quả của phép

nhân (chia)như thế nào?

e.Luyện tập, thực hành :

Bài 1: (HSKG làm thêm cột 3)

- Yêu cầu HS tự viết kết quả của các phép tính

trong bài, nối tiếp nhau đọc kết quả

Bài 2: (HSKG làm thêm các dòng còn lại)

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

4.Củng cố- Dặn dò:

+ Khi nhân một số với 10, 100 ta làm thế nào?

- Dặn HS về chuẩn bị bài sau.

- Thương chính là số bị chia xóa đi một chữ số

0 ở bên phải

- Ta chỉ việc bỏ đi một chữ số 0 ở bên phải sốđó

- HS nhẩm và nêu:

70 : 10 = 7

140 : 10 = 14

2170 : 10 = 217

- HS theo dõi, thực hiện rút ra kết luận

- Ta chỉ việc viết thêm (bớt) một, hai, ba, … chữsố 0 vào (ở) bên phải số đó

1/ Làm bài vào VBT, sau đó mỗi HS nêu kếtquả của một phép tính

2/ 1HS đọc yêu cầu

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT

- Nghe thực hiện ở nhà

KHOA HỌC: BA THỂ CỦA NƯỚC I/ Mục tiêu: Giúp HS:

Trang 5

- Nêu được nước tồn tại ở 3 thể: rắn, lỏng, khí.

- Làm được thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại

- HS thích tìm hiểu khoa học

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Hình minh hoạ trang 45 / SGK (phóng to nếu có điều kiện)

- Sơ đồ sự chuyển thể của nước viết hoặc dán sẵn trên bảng lớp

- Chuẩn bị theo nhóm: Cốc thuỷ tinh, nến, nước đá, giẻ lau, nước nóng, đĩa

III/ Hoạt động dạy- học:

1 Kiểm tra bài cũ:

+ Em hãy nêu tính chất của nước?

- Nhận xét câu trả lời của HS và cho điểm

2.Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: Chuyển nước ở thể lỏng

thành thể khí và ngược lại

1) Hãy mô tả những gì em nhìn thấy ở hình

vẽ số 1 và số 2

2) Hình vẽ số 1 và số 2 cho thấy nước ở thể

nào?

3) Hãy lấy một ví dụ về nước ở thể lỏng?

- GV tổ chức cho HS làm thí nghiệm :

+ Chia nhóm cho HS và phát dụng cụ làm

thí nghiệm

+ Đổ nước nóng vào cốc và yêu cầu HS:

 Quan sát và nói lên hiện tượng vừa xảy ra

 Úp đĩa lên mặt cốc nước nóng khoảng vài

phút rồi nhấc đĩa ra Quan sát mặt đĩa, nhận

xét, nói tên hiện tượng vừa xảy ra

 Qua hiện tượng trên em có nhận xét gì?

* GV kết luận: SGV

* Hoạt động 2: Chuyển nước từ thể lỏng

sang thể rắn và ngược lại

- Yêu cầu HS đọc thí nghiệm, quan sát hình

vẽ và hỏi

1) Nước lúc đầu trong khay ở thể gì?

2) Nước trong khay đã biến thành thể gì?

3) Hiện tượng đó gọi là gì?

- 2HS trả lời

Hoạt động cả lớp.

- HS quan sát các hình ở SGK - Trả lời:

1) Hình 1 vẽ các thác nước đang chảy mạnh từ trêncao xuống H2 vẽ trời đang mưa, ta nhìn thấy nhữnggiọt nước mưa và bạn nhỏ có thể hứng được mưa.2) Hình 1 và 2 cho thấy nước ở thể lỏng

3) Nước mua, nước giếng, nước máy, nước biển,nước sông, nước ao, …

- Khi dùng khăn ướt lau bảng em thấy mặt bảngướt, có nước nhưng chỉ một lúc sau mặt bảng lạikhô ngay

- HS làm thí nghiệm

+ Quan sát và nêu hiện tượng

 Khi đổ nước nóng vào cốc ta thấy có khói mỏngbay lên Đó là hơi nước bốc lên

 Quan sát mặt đĩa, ta thấy có rất nhiều hạt nướcđọng trên mặt đĩa Đó là do hơi nước ngưng tụ lạithành nước

 Qua hai hiện tượng trên em thấy nước có thểchuyển từ thể lỏng sang thể hơi và từ thể hơi sangthể lỏng

- HS lắng nghe

Hoạt động nhóm

- HS thực hiện Nêu ý kiến

- Các nhóm bổ sung

- HS lắng nghe

Trang 6

4) Nêu nhận xét về hiện tượng này?

* Kết luận: SGV

* Hoạt động 3: Sơ đồ sự chuyển thể của

nước

Hỏi:

1) Nước tồn tại ở những thể nào?

2) Nước ở các thể đó có tính chất chung và

riêng như thế nào?

- GV nhận xét, bổ sung

- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ sự chuyển thể của

nước, sau đó gọi HS lên chỉ vào sơ đồ trên

bảng và trình bày sự chuyển thể của nước ở

những điều kiện nhất định

- GV nhận xét, tuyên dương

3.Củng cố- dặn dò:

- Gọi HS giải thích hiện tượng nước đọng ở

vung nồi cơm hoặc nồi canh

- Về nhà học thuộc mục Bạn cần biết

Hoạt động cả lớp

- HS trả lời

1) Thể rắn, thể lỏng, thể khí

2) Đều trong suốt, không có màu, không có mùi,không có vị Nước ở thể lỏng và thể khí không cóhình dạng nhất định Nước ở thể rắn có hình dạngnhất định

- HS lắng nghe

- HS vẽ

KHÍ Bay hơi Ngưng tụ LỎNG LỎNG Nóng chảy Đông đặc

RẮN

- HS giải thích, lớp nhận xét bổ sung

- Nghe thực hiện ở nhà

BUỔI CHIỀU:

KĨ THUẬT: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG MÉP GẤP BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT THƯA (T2)

I/ Mục tiêu:

- HS biết cách khâu viền đường mép gấp bằng mũi khâu đột thưa

- Khâu được viền đường mép gấp bằng mũi khâu đột thưa theo đường vạch dấu

- Hình thành thói quen làm việc kiên trì, cẩn thận

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Tranh quy trình khâu viền đường mép gấp bằng mũi khâu đột thưa

- Mẫu đường khâu đột mau trên bìa, vải khác màu

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết

III/ Hoạt động dạy-học:

1 Ổn định: Kiểm tra dụng cụ học tập.

2.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài:

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: HS thực hành khâu viền đường

mép gấp bằng mũi khâu đột thưa

- YC HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các

thao tác khâu viền đường mép gấp bằng mũi khâu

- Chuẩn bị đồ dùng học tập

- Lắng nghe

- 1 em nhắc lại và thực hiện, lớp theo dõi nhậnxét

Trang 7

đột thưa.

- GV nhận xét và nhắc lại kĩ thuật khâu viền

đường mép gấp bằng mũi khâu đột thưa

* Lưu ý: + Khâu viền đường mép gấp bằng mũi

khâu đột thưa phải theo từ phải sang trái

+ Khâu đột thưa phải thực hiện theo quy tắc “lùi 1,

tiến 3”

+ Không rút chỉ chặt quá hoặc lỏng quá

+ Khâu mũi cuối cùng thì xuống kim để kết thúc

mũi khâu

- GV KT sự chuẩn bị của HS

YC HS thực hành lấy đường vạch dấu, khâu lược

- GV quan sát giúp đỡ những HS còn lúng túng

* Hoạt động 2: Đánh giá kết quả học tập của HS

3.Nhận xét- dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà tập khâu trên vảivà chuẩn bị tiết sau

- HS lắng nghe

- HS thực hành lấy đường vạch dấu, khâu lượcđường khâu

- Nghe thực hiện ở nhà

LUYỆN VIẾT: LUYỆN VIẾT THEO CHỦ ĐỀ I.MỤC TIÊU:

- Học sinh luyện viết bài Đồi Vọng Cảnh

- Luyện viết giống chữ bài mẫu; đọc, ngẫm nghĩ và ghi nhớ nội dung tri thức trong bài viết

- Rèn tính cẩn thận,ý thức “Giữ vở sạch –viết chữ đẹp” cho học sinh

II CHUẨN BỊ: Vở luyện viết.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Thứ ba ngày tháng11 năm 2010

LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ

Trang 8

I Mục tiêu:

- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)

- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (1, 2, 3) trong SGK

- HSKG biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ

II Đồ dùng dạy học:

- Bài tập 2 viết vào giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- Gọi HS lên bảng gạch chân những động từ có

trong đoạn văn viết sẵn:

- Nhận xét chung và cho điểm HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS gạch chân dưới các động từ được

bổ sung ý nghĩa trong từng câu

+ Từ Sắp bổ sung cho ý nghĩa gì cho động từ

đến? Nó cho biết điều gì?

+ Từ đã bổ sung ý nghĩa gì cho động từ trút? Nó

gợi cho em biết điều gì?

- GV kết luận: SGK

- Yêu cầu HS đặt câu có từ bổ sung ý nghĩa thời

gian cho động từ

- Nhận xét, tuyên dương HS hiểu bài, đặt câu

hay, đúng

Bài 2:

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS trao đổi và làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Kết luận lời giải đúng

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu và truyện vui

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS đọc các từ mình thay đổi hay bỏ bớt từ

và HS nhận xét bài làm của bạn

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc lạn truyện đã hoàn thành

+ Truyện đáng cười ở điểm nào?

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp viết vào vởnháp

- HS nhận xét bài bạn làm trên bảng

- Lắng nghe

1/- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- 2 HS làm bảng lớp HS dưới lớp gạch bằng bútchì vào SGK

+ Trời ấm lại pha lành lạnh Tết sắp đến.

+ Rặng đào đã trút hết lá.

+ Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từđến Nó cho biết sự việc sẽ gần diễn ra

+ Nó gợi cho em nghĩ đến những sự việc đượchoàn thành rồi

- Tự do phát biểu

2/ 2 HS nối tiếp nhau đọc từng phần

- HS trao đổi, thảo luận trong nhóm Sau khihoàn thành 2 HS lên bảng làm phiếu HS dướilớp viết bằng bút chì vào vở nháp

- Nhận xét, sửa chữa bài cho bạn

- Chữa bài: điền các từ: đã, đang, sắp.

3/ 2 HS đọc thành tiếng

- HS trao đổi trong nhóm và dùng bút chì gạchchân, viết từ cần điền

- HS đọc và chữa bài

- 2 HS đọc lại

+ Truyện đáng cười ở chỗ vị giáo sư rất đãng trí.Ông đang tập trung làm việc nên được thông báocó trộn lẽn vào thư viện thì ông chỉ hỏi tên trộmđọc sách gì?

Trang 9

3 Củng cố- dặn dò:

+ Những từ ngữ nào thường bổ sung ý nghĩa thời

gian cho động từ?

- Về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân

- Bước đầu biết vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ kẻ sẵn bảng số có nội dung như sgk:

III.Hoạt động trên lớp:

1 KTBC: - GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS

làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của

tiết 51 - GV nhận xét, chấm chữa bài

2.Bài mới :

a.Giới thiệu bài:

b.Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân :

* GV viết lên bảng biểu thức:

(2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4)

- Yêu cầu HS tính giá trị của hai biểu thức, rồi

so sánh giá trị của hai biểu thức này

- GV làm tương tự với các cặp biểu thức khác:

(5 x 2) x 4 và 5 x (2 x 4)

(4 x 5) x 6 và 4 x (5 x 6)

* Giới thiệu tính chất kết hợp của phép nhân

- GV treo lên bảng bảng số như SGK

- Yêu cầu HS thực hiện tính giá trị của các

biểu thức (a x b) x c và a x (b x c) để điền vào

bảng

+ Yêu cầu HS so sánh giá trị của biểu thức

(a x b) x c với giá trị của biểu thức a x (b x c)

khi: a = 3, b = 4, c = 5?

a = 5, b = 2, c = 3?

a = 4, b = 6, c = 2?

+ Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn như

thế nào so với giá trị của biểu thức a x (b x c)?

- GV kết luận và ghi bảng:

(a x b) x c = a x (b x c)

c.Luyện tập, thực hành :

Bài 1 (HSKG làm thêm BT1b)

- 2HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớptheo dõi nhận xét bài làm của bạn

- Lắng nghe

- HS tính và so sánh:

(2 x 3) x 4 = 6 x 4 = 24 Và 2 x (3 x 4) = 2 x 12 = 24 Vậy (2 x 3) x 4 = 2 x (3 x 4)

- HS tính giá trị của các biểu thức và nêu:

(5 x 2) x 4 = 5 x (2 x 4) (4 x 5) x 6 = 4 x (5 x 6)

- HS đọc bảng số

- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi HS thực hiện tính

ở một dòng để hoàn thành bảng như sau:

- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 60

- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 30

- Giá trị của hai biểu thức đều bằng 48

- Giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn bằng giátrị của biểu thức a x (b x c)

- HS nêu lại kết luận

1/ HS đọc yêu cầu: Tính giá trị của biểu thứctheo hai cách

Trang 10

- Gọi HS đọc yêu cầu BT.

- Yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2 (HSKG làm thêm BT2b)

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT

- GV chữa bài và cho điểm HS

Bài 3: (HSKG)

- GV gọi một HS đọc đề bài toán

- Bài toán cho ta biết những gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- GV yêu cầu HS suy nghĩ và giải bài toán

bằng hai cách

- Chấm một số vở, nhận xét chữa bài

4.Củng cố- Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học.

- Về nhà làm bài tập và chuẩn bị bài sau

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở.Nhận xét chữa bài

- Đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

2/ Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiệnnhất

- 3 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT Chữa bài

Mẫu:

13 x 5 x 2 = 13 x (5 x 2) = 13 x 10 = 1303/ HS đọc

- Có 8 lớp, mỗi lớp có 15 bộ bàn ghế, mỗi bộ bànghế có 2 HS

- Số HS của trường

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT

- HS lên bảng ghi công thức tính chất kết hợp củaphép nhân

CHÍNH TẢ: NẾU CHÚNG MÌNH CÓ PHÉP LẠ

I Mục tiêu:

- Nhớ – viết đúng bài CT; trình bày đúng các khổ thơ 6 chữ.

- Làm đúng BT 3 (viết lại chữ sai CT trong các câu đã cho), làm được BT (2) a/b

- HSKG làm đúng yêu cầu BT3

II Đồ dùng dạy học: Bài tập 2a viết vào bảng phụ.

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC:

- PB: xôn xao, sản xuất, xuất sắc, suôn sẻ,…

- Nhận xét chữ viết của HS

2 Bài mới:

a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn nhớ- viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn thơ:

- Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài thơ Nếu chúng

mình có phép lạ

- Gọi HS đọc thuộc lòng 4 khổ thơ

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- 3 HS đọc thành tiếng

+ Các bạn nhỏ mong ước mình có phép lạ để cho

Số bộ bàn ghế có tất cả là: Số HS của mỗi lớp là:

Trang 11

+ Các bạn nhỏ trong đọan thơ có mơ ước những

gì?

* Hướng dẫn viết chính tả:

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết và

luyện viết

- Yêu cầu HS nhắc lại cách trình bày thơ

* HS nhớ- viết chính tả:

* Chấm bài, nhận xét:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2a:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Kết luận lời giải đúng

Bài 3:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Gọi HS đọc lại câu đúng

3 Củng cố – dặn dò:

- Gọi HS đọc thuộc lòng những câu TN

- Nhận xét tiết học

cây mau ra hoa, kết trái ngọt, để trở thành ngườilớn,

- Các TN: hạt giống, đáy biển, trong ruột, …

- Chữ đầu dòng lùi vào 3 ô Giữa 2 khổ thơ đểcách một dòng

- HS nhớ - viết bài vào vở

2/ 1 HS đọc thành tiếng

- 1 HS làm trên bảng phụ, lớp làm vào vở

- Nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng

Lối sang- nhỏ xíu - sức nóng - sức sống - thắp sáng,

3/ 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK

- 2HS làm bài trên bảng Cả lớp làm bài nhậnxét, bổ sung bài của bạn trên bảng

a/ Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.

b/ Xấu người đẹp nết.

c/ Mùa hè cá sông, mùa đông các bễ.

- Vài HS đọc lại các câu tục ngữ

- Nghe thực hiện ở nhà

II/ Các hoạt động dạy học:

1 Hướng dẫn học sinh đọc bài:

- Cho HS đọc truyện: Hai tấm huy chương.

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước

lớp GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm

- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khó

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 3 HS đọc lại toàn bài

- GV theo dõi HS đọc Nhận xét ghi điểm

- GV đọc mẫu lần 1

- Hướng dẫn HS thi đọc diễn cảm

Trang 12

Hướng dẫn rồi cho HS tự làm bài bằng cách

đánh dấu X vào ơ trống trước ý trả lời đúng nhất

- Gọi HS nêu kết quả bài làm GV nhận xét,

- Vài HS nêu kết quả, lớp nhận xét sửa bài

- Đáp án: a) Giơn mắc hội chứng Đao nên nhìnkhơng rõ

b) Giơn khởi đầu cuộc đua rất tốt

b) Dịng ghi đúng và đủ các động từ là: nghĩ,thương thương, chăm (con)

- Nghe thực hiện ở nhà

TOÁN: ÔN LUYỆN (Tiết 1 – T11) I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết thực hiện phép nhân với số có tận cùng là chữ số 0 nhiều chữ số với số có một chữ số

- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000, … và số tròn chục, tròn trăm,tròn nghìn, … cho 10, 100, 1000, …

- Biết chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng, đo độ dài

- Biết giải bài toán có lời văn có liên quan đến nhân với số có một chữ số

II HĐ trên lớp:

1.Luyện tập, thực hành:

Bài 1 GV yêu cầu HS tự làm bài.

- GV yêu cầu lần lượt từng HS đã lên bảng

trình bày cách tính của mình đã thực hiện

- GV nhận xét, chữa bài

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu BT

- GV yêu cầu HS làm bài

- Nhận xét bài làm trên bảng, chấm chữa bài

Bài 3 - GV nêu yêu cầu BT

- Cho HS nhắc lại cách đặt tính và tính

- Cho HS tự làm bài

- GV nhận xét chấm chữa bài

Bài 4

- GV gọi một HS đọc, phân tích đề bài toán

- GV yêu cầu HS tự làm bài

- GV nhận xét xét chấm chữa bài

1/ 2HS lên bảng trình bày cách tính và tính, cảlớp làm vào vở, sau đó nhận xét sửa bài

a) 35 x 10 = 350 125 x 100 = 12500 b) 5000 : 10 = 500 190000 : 1000 = 1902/ 3HS lên bảng, lớp làm vở, nhận xét sửa bài.a) 100kg = 1 tạ 1000g = 1 kg 1000kg = 1 t ấn 500kg = 5 tạ 2000g = 2 kg 4000 kg = 4 tấnb) 100cm = 1 m 1000m = 1 km 1000mm = 1m 300cm = 3m 6000m = 6km 7000mm = 7m3/ 3hs lên bảng, lớp làm vở, nhận xét sửa bài.a) 2416 b) 1362 c) 4700

x 60 x 300 x 50

144960 408600 2350004/ HS đọc, phân tích đề bài toán

- 1HS lên bảng làm, HS cả lớp làm bài vào VBT

Bài giải:

Mỗi trường nhận được số sách là:

124 x 5 = 62 0 (quyển)Bốn trường nhận được số sách là:

620 x 4 = 2480 (quyển)

Trang 13

Bài 5: Gọi HS nêu yêu cầu.

- Hướng dẫn HS vận dụng tính chất ggiao hoán

và tính chât kết hợp của phép nhân để tính

- Gọi 2HS lên bảng, cho lớp làm vào vở

- GV nhận xét chấm bữa bài

2.Củng cố- Dặn dò:

- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm BT

và chuẩn bị bài sau

Đáp số: 2480 quyển5/ 2HS lên bảng, lớp làm vở, nhận xét sửa bài.a) 1999 x 2 x 5 = 1999 x (2 x 5)

= 1999 x 10 = 19990b) 2 x 19 x 50 = 19 x (2 x 50) = 19 x 100 = 1900

- HS nghe thực hiện ở nhà

Thứ tư ngày tháng 11 năm 2010

TẬP ĐỌC: CÓ CHÍ THÌ NÊN

I Mục tiêu:

- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng chậm rãi

- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn (Trả lời được các CH trong SGK)

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động trên lớp:

1 KTBC: Gọi 2 HS nối tiếp nhau đọc truyện Ông

Trạng thả diều và TLCH về nội dung bài.

- Nhận xét và cho điểm từng HS

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:

* Luyện đọc:

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn trước lớp

GV theo dõi sửa sai lỗi phát âm

- Giúp HS tìm hiểu nghĩa các từ khó được giới thiệu

về nghĩa ở phần Chú giải

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp

- Gọi 2 HS đọc lại toàn bài

- GV đọc mẫu

c/ Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm trao đổi và TLCH:

- Gọi HS đọc câu hỏi 1

- Phát phiếu cho nhóm 4 HS

- Gọi nhóm cử đại diện trình bày

- Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Kết luận lời giải đúng

- Gọi HS đọc câu hỏi 2 HS trao đổi và TLCH

- Gọi HS trả lời

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Luyện đọc theo cặp

- 2 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớptheo dõi bài trong SGK

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Cả lớp đọc thầm

- 1 HS đọc thành tiếng

- Thảo luận trình bày vào phiếu

- Dán phiếu lên bảng và đọc phiếu

- Nhận xét bổ sung để có phiếu đúng

- 1 HS đọc thành tiếng HS thảo luận nhómđôi Trình bày ý kiến,

Ngày đăng: 29/03/2021, 14:45

w