RÌn kÜ n¨ng thùc hiÖn c¸c phÐp tÝnh víi ph©n sè.. Gi¸o dôc HS tÝnh cÈn thËn, chÝnh x¸c.[r]
Trang 1Tuần 26 Thứ hai ngày 09 tháng 03 năm 2009
đạo đức: (Tiết 26)
Tích cực tham gia các họat động nhân đạo.
I Mục tiêu: - Giúp HS có khả năng:
1 Hiểu đợc ý nghĩa của các hoạt động nhân đạo: Giúp đỡ các gia đình, những ngờigặp khó khăn, hoạn nạn, vợt qua những khó khăn
2 ủng hộ các hoạt động nhân đạo ở trờng, ở cộng đồng nơi mình sinh sống không
đồng tình với những ngời thờ ơ với các hoạt động nhân đạo
3 Giáo dục HS tuyên truyền, tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trờng,phù hợp với khả năng
II Chuẩn bị:
- Giấy khổ to ghi nội dung tình huống (H3)
- Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ ca ngợi tấm lòng nhân đạo
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5')
+ Vì sao phải giữ gìn các công trình công
cộng?
- Lấy ví dụ chứng tỏ em đã thực hành tốt
bài học trên
- GV nhận xét, đánh giá
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
* Hoạt động 1: (8’) Thảo luận nhóm
Trao đổi thông tin.
- YC các nhóm quan sát tranh sgk, đọc
thông tin và trả lời 2 câu hỏi:
-H: Em suy nghĩ gì về những khó khăn,
thiệt hại mà các nạn nhân đã phải hứng
chịu do thiên tai, chiến tranh gây ra?
-H: Em có thể làm gì để giúp đỡ họ?
- YC các nhóm trình bày
* GV kết luận: Trẻ em và nhân dân ở các
vùng bị hiên tai hoặc có chiến tranh đã
phải chịu nhiều khó khăn, thiệt thòi.
Chúng ta cần cảm thông, chia sẻ với họ,
quyên góp tiền của để giúp đỡ họ đó là
hoạt động nhân đạo.
* Hoạt động 2: (8’) Thảo luận nhóm đôi
- Gọi HS đọc nội dung bài tập 1 SGK
- YC trao đổi trong nhóm (4 em)
-H: Những biểu hiện của nhân đạo là gì?
* GV kết luận: Mọi ngời cần tích cực
tham gia các hoạt động nhân đạo
* Hoạt động 3: (7') Bày tỏ ý kiến.
- GV lần lợt nêu từng ý kiến trong BT3 HS
b) Lơng sai vì không phải xuất phát từ tấmlòng cảm thông, mong muốn chia sẻ vớingời tàn tật mà chỉ để lấy thành tích chobản thân
Trang 2bày tỏ ý kiến bằng cách giơ các thẻ xanh,
- Về nhà su tầm ca dao, tục ngữ nói về
lòng nhân ái của nhân dân ta Chuẩn bị ND
I Mục tiêu: - Giúp HS:
1 Đọc lu loát toàn bài: Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng đọc gấp gáp, căng thẳng,cảm hứng ngợi ca Nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, các từ thanh làm nổi bật sự giữ giộicủa cơn bão, sự bền bỉ, dẻo dai và tinh thần quyết thắng của thanh niên xung kích
2 Hiểu nghĩa một số từ ngữ: Mập, cây vẹt, xung kích, chão
+ Hiểu nội dung, ý nghĩa : Ca ngợi lòng dũng cảm, ý chí quyết thắng của con ngờitrong cuộc đấu tranh chống thiên tai bảo vệ con đê, bảo vệ cuộc sống bình yên
3 Giáo dục HS lòng dũng cảm, yêu cuộc sống bình yên
II Chuẩn bị: - Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn luyện đọc.
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5')
- Gọi HS đọc thuộc bài thơ về Tiểu đội xe
không kính và trả lời câu hỏi:
-H: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài:
-H: Cuộc chiến đấu giữa con ngời và cơn
bảo biển đợc miêu tả theo trình tự nh thế
- HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Biển đe doạ (Đ1) -> Biển tấn công (Đ2)-> ngời thắng biển (Đ3)
- Lớp đọc thầm và TLCH:
+ gió bắt đầu thổi mạnh- nớc biển càngdữ - biển cả muốn nuốt tơi con đê mỏngmanh nh con mập đớp con cá chim nhỏ bé
- HS phát biểu
Trang 3-H: ý đoạn 1 nói lên điều gì?
* ý1: Sự đe dọa của cơn bảo biển.
+ YC HS đọc thầm đoạn 2 và TLCH:
-H: Cuộc tấn công dữ dội của cơn bảo biển
đợc miêu tả nh thế nào?
+ Trong đoạn 1 và 2 , tác giả sự dụng biện
pháp nghệ thuật gì để miêu tả hình ảnh của
biển cả?
+ Các biện pháp nghệ thuật này có tác
dụng gì?
-H: ý đoạn 2 nói lên điều gì?
* ý2: Cơn bão biển tấn công dữ dội
-H: ý đoạn 3 nói lên điều gì?
* ý3: Cuộc chiến đấu với biển cả rất gay
go quyết liệt.
c) HD HS đọc diễn cảm: (7’)
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn của bài
- GV HD cách đọc: Giọng đọc chậm rải,
nhanh dần, gấp gáp căng thẳng nhấn giọng
những từ ngữ gợi tả cảnh biển giận dữ, gay
go, quyết liệt
quyết thẳng của con ngời trong cuộc đấu
tranh chống thiên tai, bảo vệ đê biển.
- Nhận xét tiết học Về nhà học bài Chuẩn
bị bài: “Ga-Vrốt ngoài chiến lũy”
+ Miêu tả rất rõ nét, sinh động Cơn bảo cósức phá huỷ tởng nh không gì cản nổi, nhmột đàn cá voi lớn, sóng trào quyết tâmchống giữ
+ Tác giả dùng biện pháp so sánh: nh conmập đớp con cá chim - nh một đàn cá voilớn: biện pháp nhân hoá: biển cả muốnnuốt tơi , biển, gió giận dữ điên cuồng
- Tạo nên những hình ảnh rõ nét, sinh độnggây ấn tợng mạnh mẽ
- HS phát biểu
- Lớp đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Hơn hai chục thanh niên cứu đợcquãng đê sống lại
I Mục tiêu: - Giúp HS:
1 Rèn kĩ năng thực hiện phép chia phân số Tìm thành phần cha biết trong phép tính.Củng cố diện tích hình bình hành
2 Rèn kĩ nămg làm tính thành thạo
3 Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị: - Giải các bài tập.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kieồm tra baứi cuừ: (5’)
- Gọi HS leõn baỷng laứm baứi:
Trang 4B Daùy hoùc baứi mụựi : (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’)
H: Khi nhân một phân số với phân số đảo
ngợc của nó thì đợc kết quả lad bao nhiêu
-H: Các em vừa ôn những dạng toán nào?
-H: Muốn thực hiện phép chia phân số ta
x=20
21 x=
5 8
Cuộc khẩn hoang đàng trong
I Mục tiêu: Học xong bài này, HS biết
1 Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn đã đẩy mạnh cuộc khẩn hoang từ sông Gianh trở vào Nam Bộ ngày nay
2 Cuộc khẩn hoang từ thế kỉ XVI đã dần mở rộng sản xuất ở các vùng hoang hoá
- Nhân dân ở các vùng khẩn hoang sống hoà thuận,
3 Giáo dục HS tôn trọng sắc thái văn hóa của dân tộc
II Chuẩn bị:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
IIICác hoạt động dạy- học chủ yếu:
Trang 5Hoạt động dạy Hoạt động học
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng Trả lời câu hỏi:
-H: Do đâu mà vào đầu thế kỉ XVI, nớc ta lâm
vào thời kì bị chia cắt?
-H: Cuộc xung đột giữa các tập đoàn phong
kiến đã gây ra những hậu quả gì?
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
* HĐ1: (8') Làm việc cả lớp
- GV treo bản đồ VN và giới thiệu: Đến thế kỉ
XVII, địa phận đàng trong đợc tính từ sông
gianh (ranh giới Đàng trong và Đàng ngoài) đến
vùng Quảng Nam Vậy mà đến thế kỉ XVIII,
+ Trình bày khái quát tình hình nớc ta từ sông
Gianh đến Quảng Nam và từ Quảng Nam đến
Nam Bộ ngày nay
- YC các nhóm trình bày
* GV KL: -Trớc thế kỉ XVI từ sống Gianh vào
phía nam đất hoang nhiều những ngời nông
dân khai phá, làm ăn.
- Cuối thế kỉ XVI chúa Nguyễn chiêu mộ dân
nghèo và bắt tù binh tiến dần vào phía Nam.
- Tiến hành làm việc nhóm 4
- Đại diện các nhóm trình bày kếtquả thảo luận Lớp nhận xét, bổsung
- Lắng nghe
- HS đọc bảng so sánh
- HS thảo luận hoàn thành phiếu
Tiêu chí so sánh Trớc khi khẩn hoang Tình hình Đàng Trong Sau khi khẩn hoang
Diện tích đất Đến hết vùng Quảng Nam Mở rộng đến hết đồng bằng
- YC HS dựa vào bảng nêu lại kết quả của
cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
-H: Cuộc sống chung giữa các dân tộc
phía nam đã đem lại kết quả gì?
C Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong đã
diễn ra nh thế nào?
-H: Cuộc khẩn hoang đã có tác dụng nh
thế nào đối với việc phát triển nông
nghiệp?
- Cuộc khẩn hoang đã làm cho bờ cõi
đất nớc phát triển, diện tích đất nông nghiệp tăng, sản xuất nông nghiệp pháttriển, đời sống nhân dân ấm no hơn
- Tạo nên nền văn hóa chung của dân tộc Việt Nam, một nề văn hóa thống nhất và có nhiều bản sắc
- HS phát biểu
- HS phát biểu
Trang 61 Ôn tung bóng bằng tay, bắt bóng bằng hai tay, tung và bắt bóng theo nhóm hai
ng-ời, ba ngng-ời, nhảy dây kiểu chân trớc chân sau Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích
2 Trò chơi: ‘Trao tín gậy” Yêu cầu biết cách chơi, bớc đầu tham gia đợc trò chơi để rèn luyện sự nhanh nhẹn, khéo léo
3 Giáo dục HS ý thức tự giác khi tập luyện
II Chuẩn bị: - Sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện.
- Còi, dây nhảy, chuẩn bị 2 - 4 tín gậy cho HS chơi trò chơi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
- Ôn bài thể dục phát triển chung
- Trò chơi: “Diệt các con vật có hại”
- Gv quan sát sửa sai cho HS
- Ôn nhảy dây kiểu chân trớc chân
Sau
- Tổ chức cho HS thi nhảy dây
- Gv theo dõi, nhận xét tuyên dơng
những em nhảy tốt
b) Trò chơi: “Trao tín gậy”
- GV nêu tên trò chơi, làm mẫu cho
HS chơi thử 2 - 3 lần, sau đó chơi
- Mỗi lần thi nhảy 5 em
- HS thực hiện chơi theo YC
- Thực hiện theo YC
Trang 7III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS lên bảng làm bài 2b, 3c, SGK
trang 136
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT tiết học
- Muốn tính các biểu thức này bằng 2 cách
ta phải áp dụng các tính chất nào?
- 1 HS đọc
1 3
- HS phát biểu
- Lắng nghe, thực hiện
Chính tả: ( nghe viết) (Tiết 26)
Trang 8Thắng Biển
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài đọc: Thắng Biển.2.Tiếp tục luyện viết đúng các tiếng có âm đầu và vần dễ viết sai chính tả: l/n, in/inh
3 Giáo dục HS tự giác khi viết bài
II Chuẩn bị:
- Một số tờ phiếu khổ to viết bài tập 2b
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV đọc cho HS viết các từ ngữ sau:
- Mênh mông, lênh đênh, ngã kềnh, lên
chín
- GV nhận xét cho điểm
B.Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
2 H ớng dẫn HS nghe viết : (15’)
- Y/c HS đọc 2 đoạn viết
-H: Những từ ngữ nào nói lên sự đe dọa
của cơn bão biển
-H: Cuộc tấn công dữ dội của cơn bão biển
đợc miêu tả nh thế nào?
- YC HS tìm từ khó dễ lần khi viết
- GV đọc cho HS viết các từ khó: lan rộng,
vật lộn, dữ dội, điên cuồng
- Goi HS nêu cách trình bày bài viết
- GV đọc chính tả cho HS viết
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
- YC HS đổi chéo vở soát lỗi chính tả
- Nhận xét bài viết từng em Tuyên dơng
những em viết đúng, ít sai lỗi chính tả
- Nhận xét tiết học Về nhà viết lại 5 từ bắt
đầu bằng l/n vào vở Chuẩn bị bài: “Bài thơ
về tiểu đội xe không kính”
- 2 HS viết bảng, cả lớp viết vào giấy nháp,
đối chiếu kết quả
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Tiếp tục luyện tập về câu kể Ai là gi? Tìm đợc câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn, nắm đợc tác dụng của mỗi câu, xác định đợc bộ phận CN, VN trong các câu đó
2 Viết đợc đoạn văn có câu kể Ai là gì? Yêu cầu viết câu đúng ngữ pháp, chân thực, giàu hình ảnh
3 Giáo dục HS yêu môn học
II Chuẩn bị: + Một tờ phiếu viết lời giải bài tâp 1.
+ 4 băng giấy, mỗi băng viết một câu kể bài tập 1: Ai là gì?
III.Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS tìm từ cùng nghĩa với từ dũng cảm - Một HS nêu
Trang 9- Gọi HS làm miệng lại bài tập 4.
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
2 H ớng dẫn HS làm bài tập : (23’)
Bài tập1: - Gọi HS đọc y/c bài
-H: Tìm các câu kể Ai là gì ? có trong mỗi đoạn
văn và nêu tác dụng của nó?
+ GV nhận xét kết luận:
+ Nguyễn Tri Phơng là ngời thừa thiên
(Câu giới thiệu)
+ Cả hai ông đều không phải là ngời Hà Nội
Bài tập 3: - Gọi HS đọc y/c bài tập:
Gợi ý: Mỗi em cần tởng tợng tình huống giới
thiệu thật tự nhiên
+ YC HS làm bài
+ Gọi HS đọc bài viết
+ GV nhận xét KL: VD: Nghe tin bạn Loan bị
+ GV nhận xét tiết học Về nhà viết lại đoạn văn
kể cho hoàn chỉnh Chuẩn bị bài: “Mở rộng vốn
- CN trả lời câu hỏi Ai là gì?
- VN trả lời câu hỏi là gì?
- 4 HS lên bảng làm, lớp làmVBT.+ Nguyễn Tri Phơng/là ngời thừathiên
+ Cả hai ông/ đều không phải làngời Hà Nội
+ Ông Năm là dân ngụ c của làngnày
+ Cần trục/là cánh công nhân + 1 HS đọc, lớp đọc thầm
I Mục tiêu: Giúp HS:
1 Hiểu đợc về sự truyền nhiệt, lấy đợc VD về các vật nóng lên hoặc lạnh đi
2 Giải thích đợc một số hiện tợng đơn giản liên quan đến sự co giãn vì nóng lạnh của chất lỏng
3 Giáo dục HS thấy đợc tác dụng của nhiệt trong cuộc sống
II Chuẩn bị:
- Phích nớc sôi
- Chuẩn bị theo nhóm: 2 chiếc chậu, 1 cốc, 1 lọ cắm ống thuỷ tinh
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
+ Gọi HS lên bảng TLCH:
+H: Muốn đo nhiệt độ của vật, ngời ta
dùng dụng cụ gì? có những loại nhiệt kế
nào?
+ 2 HS lên bảng TLCH, lớp nhận xét
Trang 10+H: Nhiệt độ của hơi nớc đang sôi, nớc đá
đang tan là bao nhiêu độ?
+ GV nhận xét ghi diểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
* Hoạt động 1: (8’') Hoạt động nhóm
Tìm hiểu sự truyền nhiệt.
+ GV nêu thí nghiệm: Chúng ta có 1 chậu
nớc và một cốc nớc nóng Đặt cốc nớc
nóng vào chậu nớc
+ YC HS dự đoán xem mức độ nóng lạnh
của cốc nớc có thay đổi không? Nếu có thì
thay đổi nh thế nào?
+ Y/c HS làm thí nghiệm trang 102 -SGK
- Y/c HS dự đoán kết quả trớc khi làm thí
nghịêm và đối chiếu kết quả sau khi thí
nghiệm
+H: Tại sao mức nóng lạnh của cốc nớc và
chậu nớc thay đổi?
+ Y/c HS lấy ví dụ trong thực tế mà em
biết về các vật nóng lên hoặc lạnh đi
+H: Trong các VD trên thì vật nào là vật
thu nhiệt? Vật nào là vật tỏa nhiệt?
+ Kết quả sau khi thu nhiệt và tỏa nhiệt
nớc nóng, nớc lạnh, sau mỗi lần đặt phải
đo và ghi lại xem mức nớc trong lọ có thay
đổi không
+ YC HS nhúng bầu nhiệt kế vào nớc ấm,
ghi lại kết quả cột chất lỏng trong ống Sau
đó lại nhúng bầu nhiệt kế vào nớc lạnh, đo
và ghi lại mức chất lỏng trong ống
+ Gọi HS trình bày kết quả thí nghiệm
* GV: +Khi nhúng bầu nhiệt kế vào nớc
ấm, mực chất lỏng tăng lên và khi nhúng
bầu nhiệt kế vào nớc lạnh thì mực chất
lỏng giảm đi.
+H: Em có nhận xét gì về sự thay đổi mức
chất lỏng trong ống nhiệt kế?
+H: Chất lỏng thay đổi nh thế nào khi
nóng lên và lạnh đi?
+ Nghe GV phổ biến cách làm thí nghiệm.+ HS dự đoán kết quả thí nghiệm
+ HS làm thí nghiệm theo nhóm 4
+ Đại diện nhóm báo cáo kết qủa:
+ Nhiệt độ của cốc nớc nóng giảm đi,nhiệt độ của chậu nớc tăng lên Sau 1 thờigian đủ lâu, nhiệt độ của cốc và của chậu
sẽ bằng nhau
+ Là do có sự truyền nhiệt từ cốc nớc nónghơn sang chậu nớc lạnh
+ VD các vật nóng lên: rót nớc sôi vàocốc, khi cầm vào cốc ta thấy nóng, múccanh vào bát, ta thấy muôi, thìa, bát nónglên, cắm bàn là vào ổ điện, bàn là nóng + VD các vật lạnh đi: Để rau, củ, quả vào
tủ lạnh, lúc lấy ra thấy lạnh Cho đá vàocốc , cốc lạnh đi, chờm đá lên trán, tránlạnh đi,
+ Vật thu nhiệt: cái cốc, cái bát, thìa, quần
+ Làm thí nghiệm trong nhóm theo HDcủa GV
+ Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khácnhận xét, bổ sung
+ Mức chất lỏng trong ống nhiệt kế thay
đổi khi ta nhúng bầu nhiệt kế vào nớc cónhiệt độ khác nhau
+ Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lạikhi lạnh đi
Trang 11* GV KL: Khi dùng nhiệt kế đo các vật
nóng, lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống
sẽ nở ra hay co lại khác nhau nên mực
chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác
nhau Vật càng nóng, mực chất lỏng trong
ống nhiệt kế càng cao Dựa vào mực chất
lỏng này, ta có thể biết đợc nhiệt độ của
vật.
* Hoạt động 3: (7’) Thảo luận nhóm
Những ứng dụng trong thực tế.
+H: Tại sao khi đun nớc, không nên đổ
đầy nớc vào ấm?
+H: Tại sao khi bị sốt ngời ta lại dùng túi
nớc đá chờm lên trán?
+ GV nhận xét, khen ngợi những HS hiểu
bài, biết áp dụng các kiến thức khoa học
+ Thảo luận cặp đôi và trình bày
+ Vì nớc ở nhiệt cao thì nở ra Nếu nớc quá đầy ấm sẽ tràn ra ngoài có thể gây bỏng hay tắt bếp, chập điện
+ Khi bị sốt, nhiệt độ của cơ thể trên 370C,
có thể gây nguy hiểm đến tính mạng muốn giảm nhiệt độ của cơ thể ta dùng túi nớc đá chờm lên trán túi nớc đá sẽ truyền nhiệt sang cơ thể, làm giảm nhiệt độ của cơ thể
II Chuẩn bị: - Giải các bài tập.
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- GV nhận xét, ghi điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học
3=
3 2
+ Ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân
số thứ hai đảo ngợc
+ Tính (Theo mẫu)
+ HS thực hiện phép tính:
Trang 12- YC HS tìm chiều rộng, sau đó tính chu vi
và diện tích của mảnh vờn
C Củng cố dặn dò: (5’)
-H: Các em vừa ôn những dạng toán nào?
-H: Muốn chia 2 phân số ta làm thế nào?
+ Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (hoặc đoạn truyện) đã nghe, đã
đọc có nhân vật, ý nghĩa, nói về lòng dũng cảm của con ngời
+ Hiểu truyện, trao đổi đợc với bạn bè về ý nghĩa câu chuyện (hoặc đoạn truyện)
2 Rèn kĩ năng nghe:
+ Lắng nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp đợc lời kể của bạn
3 Giáo dục HS tinh thần dũng cảm không sợ gian khó
II Chuẩn bị: - Bảng lớp viết sẵn đề bài KC.
+ Một số truyện viết về lòng dũng cảm của con ngời
III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Gọi HS kể một đoạn của câu chuyện:
Những chú bé không chết và TLCH:
- Vì sao chuyện có tên là : Những chú bé
không chết?
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy học bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài: (2’) Nêu MT bài học