- Chỉ ra các biện pháp thực hiện để hoàn thành tốt nhiệm vụ trồng trọt - Qua cách hoạt động học tập mà rèn luyện được năng lực khái quát hóa - Qua nội dung và biện pháp thực hiện nhiệm [r]
Trang 1- Chỉ ra các biện pháp thực hiện để hoàn thành tốt nhiệm vụ trồng trọt
- Qua cách hoạt động học tập mà rèn luyện được năng lực khái quát hóa
- Qua nội dung và biện pháp thực hiện nhiệm vụ trồng trọt , thấy được nhiệm
vụ của mình trong việc áp dụng các biện pháp kĩ thuật để tăng sản lượng và chấtlượng sản phẩm trồng trọt
- Kiến thức: Sau khi học xong HS hiểu được đất trồng là gì, thành phần cơ
giới của đất, thế nào là đất chua, đất kiềm, đất trung tính, vì sao đất giữ đượcnước, chất dinh dưỡng, thế nào là độ phì nhiêu của đất
- Kỹ năng: HS có ý thức bảo vệ, duy trì, và nâng cao độ phì nhiêu của đất.Nhận biết vai trò của đất trồng
Têncây
Vai trò sử dụngT.ăn
người
Vậtnuôi
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HSGV
( lúa, sắn, chè, cà phê, mía, đay, ngô,
đậu, bắp cải, củ cà rốt, dứa, cao su, cam,
? Ghi các loại cây trồng cần phát triển
vào cột tương ứng ở bảng sau
GV nhận xét tổng kết
HĐ3: Tìm hiểu những biện pháp để
hoàn thành nhiệm vụ trồng trọt
GV viết lên bảng thông báo
? Sản lượng cây trồng trong một năm
phụ thuộc rvào những yếu tố nào
? Làm thế nào để tăng năng xuất cây
trồng trong vụ
? Làm thế nào để tăng diện tích cach tác
CâyLTCâyTPCâyCN
- Cung cấp lương thực và thực phẩm chongười
- Cung cấp thức ăn cho vật nuôi
- Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp
- Cung cấp nông sản cho xuất khẩu II.Nhiệm vụ của trồng trọt
Bảng 2Nông nghiệp cây trồng pt mạnhCung cấp thức ăn
cho nhân dân vàphát triển chănnuôi
Cung cấp nguyênliệu cho côngnghiệp và xuấtkhẩu
- Đẩy mạnh sản xuất lương thực, thựcphẩm
- Phát triển cây công nghiệp, xuất khẩuIII Để thực hiện của nhiệm vụ T2
- Sản lượng cây trông trong một năm bằngnăng xuất cây trồng / vụ / đơn vị diện tíchnhân số vụ trong năm nhân diện tích trồngtrọt
- GV nêu câu hỏi đất trồng là gì ?
-HS quan sát hình2 và trả lời câu hỏi
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HSGV
- HS q/sát sơ đồ hình 1 – nêu thành
phần của đất trồng
- GV giảng giải phần răn, khí, lỏng
- GV cho HS điền vào bảng (SGK-8)
+ Hãy so sánh khả năng giữ nước
và chất dinh dưỡng của các loại đất ?
-GV nêu câu hỏi: Độ phì nhiêu của đất
- HS trả lời
IV Độ chua, độ kiềm của đất
Độ chua, độ kiềm của đất được đobằng độ pH Trị số pH từ 0 – 14.Đất thường có trị số pH từ 3 – 9
V Khả năng giữ nước và chất dinhdưỡng của đất
Nhờ các hạt Limon, sét, chất mùn + Đất sét tốt nhất
+ Đất thịt TB
+ Đất cát kém
VI Độ phì nhiêu của đất là gì?
- Là khả năng cung cấp đủ nước, ôxi
và chất dinh dưỡng cần thiết cho cây,không chứa các chất có hại cho cây
Củng cố :
- GV tổng kết toàn bộ kiến thức của bài học
- Về nhà học bài theo sgk và vở ghi
? Đọc phần ghi nhớ sgk
- Về nhà trả lời câu hỏi Sgk/10
- Đọc trước bài 4/sgk
- Lấy mẫu đất gói vào túi ni lông ( một ít )
- Mang thước kẻ màu trắng có chia đến mm
3 Củng cố - Về nhà
? Cho học sinh làm bảng 4
GV tổng kết toàn bộ kiến thức của bài về nhiệm vụ của trồng trọt, vai trò củatrồng trọt, các biện pháp đảm bảo lương thực, thực phẩm cho tiêu dùng và xuấtkhẩu
- Về nhà học bài theo sgk và vở ghi
- Làm câu hỏi và bài tập trong sgk và sách bài tập
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 52 Kiểm tra bài cũ:
? Thành phần cơ giới của đất là gì
? Thế nào là độ kiềm, độ chua của đất
- Gv nhận xét cho điểm và kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới:
HĐ1: Xác định những lí do phải sử dụng
đất hợp lí, cải tạo vả bảo vệ đất
? Đất như thế nào mới cho cây trồng đạt
năng xuất cao
-Đủ nước, dinh dưỡng, không khí, không
có chất độc
? Những loại đất nào sau đây sẽ giảm độ
phì nhiêu nếu không sử dụng tốt: Đất bạc
màu, đất ven biển, đất phèn
? vì sao cần sử dụng đất hợp lí
? Vì sao cần bảo vệ và cải tạo đất
-GV tổng kết ý học sinh phát biểu
HĐ2: Tìm hiểu biện pháp sử dụng cải tạo
và bảo vệ đất để phát triển sản xuất
Bài 6: Bịên pháp sử dụng và cảI tạo vàbảo vệ đất
1)Vì sao phải sử dụng đất hợp lí
-Phải sử dụng đất hợp lí để duy trì độ phìnhiêu, luôn cho năng xuất cây trồng cao-Cải tạo đất: Một số đất thiếu dinhdưỡng, tích tụ chất có hại cho cây trồng -Cải tạo đất: (sơ đồ )
Cải tạo
Trang 6? Mục đích chính của việc bảo vệ, cải tạo
và sử dụng hợp lí là gì
GV treo bảng phụ
? Quan stá hình vẽ, nghiên cứu sgk, và
bằng hiểu biết của mình hãy nêu các biện
pháp cải tạo, bảo vệ và sử dụng đất hợp lí
vào các ô thích hợp vào bảng sau
GV gọi sinh lên bảng điền
-Tổng kết: Tùy loại đất dùng các biện
pháp hợp lí: canh tác, thủy lợi, bón phân
và cơ cấu cây trồng hợp lí
2)Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất-Tăng độ phì nhiêu cảu đất
-Tăng năng xuất cây trồng
Loại đất
Các biện phápCải
tạo(I)
Bảo vệ(II)
Sử dụnghợp lí(III)Bạc màu 1
Phèn (2)Đồi bạc(3)Cát venbiển (4)
ĐB châuthổ 5)
4 Củng cố - về nhà:
-GV treo bảng phụ bài tập ghép các câu để được kết quả đúng
-Bài 2: Đúng hay sai
a)Đất đồi dốc cần bón vôi
b)Đất bạc màu cần bón nhiều phân hữu cơ kết hợp bón vôI và cày bừa sâudần
-Về nhà học bài theo sgk và vở ghi
-Làm 3 câu hỏi trong sgk
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 7-Phát triển tư duy kĩ thuật và tư duy kinh tế
-Có ý thức tận dụng nguồn phân bón và sử dụng phân bón để phát triển sản
2 Kiểm tra bài cũ:
? Vì sao phải cải tạo đất
? Người ta thường dùng những biện pháp nào để cảI tạo đất
-Gv nhận xét cho điểm và vào bài
3 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu đặc điểm cơ bản của
trong tự nhiên hay do con người tạo ra
và cung cấp cho cây trồng
GV cho học sinh đọc sgk/15,16 và hoàn
thành sơ đồ sau
GV treo sơ đồ bảng phụ lên bảng
HS lên bảng điền
? Những phân bón trên khác nhau như
Bài7: Tác dụng của phân bón đối vớitrồng trọt
1)Phân bón là gì-Phân bón là loại thức ăn do con người tạo
ra và cung cấp cho cây trồng
Phân bón
Trang 8HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Đối với cây trồng
? Qua các hình treo trên bảng em cho
- Sinh trưởng tốt, cho năng xuất cao
- Cam thiếu phân bón: quả nhỏ, ít nước,
ăn nhạt
- Mối quan hệ giữa phân bón, đất, năngxuất cây trồng và chất lượng nông sản
4 Củng cố:
? Phân vi sinh khác phân hóa học như thế nào
? Phân vi sinh là phân như thế nào
? Cây rất cần đạm, trong nước tiểu có nhiều đạm, tại sao tưới nước tiểu cho cây
Trang 9Tuần 3:
/09/2014.
Tiết 5: Bai 9: CÁCH SỬ DỤNG VÀ BẢO QUẢN CÁC LOẠI
PHÂN BÓN THÔNG THƯỜNG
I MỤC TIÊU:
-Trình bày được các cách bón phân nói chung
-Nêu ra được các cách sử dụng phân bón nói chung và giảI thích được cơ sở
của việc sử dụng đó một cách kháI quát
-Xác định được cách bảo quản phù hợp với từng loại phân bón
-Vận dụng được đặc điểm của từng loại phân bón vào việc bón cho từng loại
cây, trong từng giai đoạn và cất giữ đảm bảo chất lượng
-Rèn luyện tư duy khoa học trên cơ sở dựa vào đặc điểm của phân bón mà suy
ra cách sử dụng, bảo quản hợp lí, bảo vệ chống ô nhiễm môi trường
? Em hãy cho biết tên và đặc điểm của
một số phân bón thường dùng hiện nay
Gv tóm tắt lên bảng
? Từ đặc điểm của phân ta nên sử dụng
như thế nào để có hiệu quả
-GV tổng hợp ghi bảng
HĐ2: Tìm hiểu cách bảo quản phân bón
? Từ đặc điểm của phân bón ta bảo quản
như thế nào
? Quan sát các hình 7.8.9.10/sgk
- Nêu tên cách bón của từng hình
- Nêu ưu và nhược điểm mỗi cách bón
GV tóm tắt lại và tổng kết
GV treo bảng: Hãy xác định cách sử
dụng của từng loại phân bón cho phù
Bài 9: Cách sử dụng và bảo quản
I Cách bón phân.
-Tùy thời kì: bón lót, bón thúc +Bón lót: trước khi gieo trồng +Bón thúc: trong thời gian sinh trưởngcủa cây
-Cách bón : bón vãi, theo hàng, theo hốc,phân trên lá
-Hs trả lời,
II.Cách sử dụng các loại phân bón.
-Khi sử dụng phân bón phải chú ý tới đặcđiểm tính chất của chúng
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
hợp từng loại cây và ghi vào bảng cho
phù hợp
GV cho Hs điền rồi tổng kết
? Tìm loại phân bón hay cây trồng phù
hợp điền vào chỗ trống của các câu sau
Gv treo bảng phụ lên bảng
HS quan sát, đọc kĩ câu hỏi và từng em
lên bảng điền vào chỗ chấm cho thích
Phânchuồng1.Lúa nước
2.K.lang3.Cama) Phân cần bón một lượng rất nhỏ
b) Phân có thề bón lót và bón thúc cholúa
c) Phân cần trộn lẫn với phân hữu cơ đểbón lót cho ngô
d) Các loại cây cần dùng phân đạm đểtưới thường xuyên ( phân xanh, phân vilượng, phân chuồng, phân Kali, khoailang, rau )
4 Củng cố
? Nêu cách bón phân cho cây trồng
? Nêu cách sử dụng các loại phân bón
GV tổng kết và khắc sâu kiến thức của bài
5 Hướng dẫn về nhà
-Về nhà học bài theo sgk và vở ghi
-Làm 3 câu hỏi trong sgk
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 11Giáo án công nghệ 7 ====== Năm học 2012 - 2013
Tuần Ngày soạn: Tiết Ngày dạy:
Trang 12Tuần 3:
/09/2014.
Tiết 6: Bai 10: VAI TRÒ CỦA GIỐNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG
I MỤC TIÊU:
-Nêu được vai trò của giống đối với việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất nôngnghiệp
-Nêu được một số tiêu chí cơ bản đánh giá giống cây trồng tốt hiện nay
-Nêu được điểm cơ bản về phương pháp tạo giống cây trồng hiện nay như :phương pháp chọn lọc, phương pháp gây đột biến, phương pháp nuôi cấy mô
-Từ đặc điểm của mỗi phương pháp tạo giống mà nêu ra được những đặcđiểm khác nhau và giống nhau của chúng, qua đó phát triển tư duy so sánh
-Từ việc tìm hiểu vai trò của giống cây trồng mà hình thành ý thức giữ gìngiống cây trồng quí hiếm của địa phương
? Phân đạm, phân kali thường dùng bón lót hay bón thúc ? Vì sao ?
- Gv nhận xét cho điểm và vào bài
3 Bài mới:
HĐ1: Tìm hiểu vai trò của giống cây
trồng
GV nêu: Trước đây cây lúa cho gạo ăn
không thơm, không dẻo Ngày nay, cấy
giống lúa khác cho gạo ăn thơ dẻo
? Vậy có thể kết luận, giống lúa đã có vai
trò như thế nào trong trồng trọt
GV: Trước lúa cho năng xuất 10T/ha,
ngày nay cho trên 12T/ha
? Giống còn có vai trò như thế nào nữa
GV treo tranh hình 11
? Có giống lúa mới còn có vai trò như thế
nào đối với trồng trọt
HĐ2: Tìm hiểu tiêu chí đánh giá giống
cây trồng
? Theo em giống lúa như thế nào được
1)Vai trò của giống cây trồng
2)Tiêu chí của giống cây trồng tốt
- Phát triển tốt trông điều kiện khí hậuđất đai của địa phương
- Giống có năng xuất cao
Trang 13HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
đánh giá là có năng xuất cao
GV hỏi từng chi tiết khác và tổng kết về
tiêu chí
HĐ3: Tìm hiểu về các phương pháp chọn
tạo giống cây trồng
? Qua hình 12 hãy cho biết phương pháp
chọn lọc giống có đặc điểm cơ bản nào
? Phương pháp lai tạo giống có đặc điểm
3)Phương pháp chọn tạo giống cây trồng
- Chọn cây có hạt tốt, lấy hạt gieo cho vụsau
- Lấy phấn hoa cây bố thụ phấn cho nhụycây mẹ, biến dị bằng lai, sử lí mầm câynon, tạo ra đột biến
4 Củng cố:
? Hình 11a, 11b, 11c mô tả vai trò gì của giống cây trồng
? Hình 12, 13, 14 mô tả nội dung cơ bản gì
- GV tổng kết lại toàn bộ bài học
Trang 14- Có ý thức quý trọng, bảo vệ các gống cây trồng quý hiếm trong sản xuất
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Giống cây trồng có vai trò như thế
nào trong trồng trọt?
3 Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
GV: Giới thiệu bài học
HĐ1 Giới thiệu quy trình sản xuất
giống bằng hạt
GV: Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ
sản xuất giống bằng hạt và đặt câu hỏi
GV: Quy trình sản xuất giống cây trồng
bằng hạt được tiến hành trong mấy năm
công việc năm thứ nhất, năm thứ hai…
là gì?
GV: Vẽ lại sơ đồ để khắc sâu kiến thức
GV: Giải thích hạt giống siêu nguyên
chủng, nguyên chủng
HĐ2 Giới thiệu sản xuất giống cây
trồng bằng phương pháp nhân giống vô
tính
GV: Cho học sinh quan sát hình vẽ và
- Giống làm tăng năng xuất, chấtlượng nông sản, tăng vụ và thay đổi
cơ cấu cây trồng
I Sản xuất giống cây
1 Sản xuất giống cây bằng hạt
- Năm thứ nhất: Gieo hạt phục trángchọn cây tốt
- Năm thứ hai: Cây tốt gieo thànhdòng lấy hạt cái dòng
- năm thứ ba: Tiêu chí giống
Trang 15trả lời câu hỏi
GV: Thế nào là giâm cành, ghép mắt,
chiết cành?
GV: Tại sao khi chiết cành phải dùng ni
lon bó kin bầu?
HS: Trả lời giữ ẩm cho đất bó bầu, hạn
chế được sâu bệnh
HĐ3.Giới thiệu điều kiện và phương
pháp bảo quản hạt giống cây trồng
GV: Giảng giải cho học sinh hiểu
nguyên nhân gây ra hao hụt về số
lượng, chất lượng hạt giống trong quá
trình bảo quản Do hô hấp của hạt, sâu,
mọt, bị chuột ăn… sau đó đưa câu hỏi
- Ghép mắt: Lấy mắt ghép, ghép vàomột cây khác
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài 12 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 16- Có ý thức chăm sóc bảo vệ cây trồng thường xuyên để hạn chế tác hạicủa sâu bệnh
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Sản xuất giống cây trồng bằng
hạt được tiến hành theo trình tự nào?
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới:
GV: Giới thiệu bài học
HĐ1.Tìm hiểu tác hại của sâu bệnh
GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK
GV: Sâu bệnh có ảnh hưởng NTN
đến đời sống cây trồng?
GV: Có thể yêu cầu học sinh nêu ra
các ví dụ để minh hoạ cho tác hại
của sâu bệnh
HĐ2.Khái niệm về côn trùng và
bệnh cây
GV: Trong vòng đời của côn trùng
trải qua giai đoạn sinh trưởng phát
triển nào?
GV: Giảng giải cho học sinh hiểu rõ
hơn điều kiện sống thuận lợi và khó
khăn của sâu bệnh hại cây trồng?
HĐ3.Giới thiệu một số dấu hiệu của
cây khi bị sâu bệnh phá hại
- Từ hạt giống phục tráng chọn lọc theoquy trình
I Tác hại của sâu bệnh
- Sâu bệnh có ảnh hưởng sấu đến sựsinh trưởng, phát triển của cây trồng
- Cây trồng bị biến dạng chậm pháttriển, màu sắc thay đổi
- Khi bị sâu bệnh phá hại, năng xuất câytrồng giảm mạnh
- Khi sâu bệnh phá hoại, năng xuất câytrồng giảm mạnh, chất lượng nông sảnthấp
HS: Trả lờiII.Khái niệm về côn trùng và bệnh cây.1.Khái niệm về côn trùng
2.Khái niệm về bệnh của cây
- Bệnh của cây là trạng thái không bình
Trang 17GV: Yêu cầu học sinh quan sát hình
20 và trả lời câu hỏi:
GV: ở những cây bị sâu, sâu bệnh
phá hại ta thường gặp những dấu
- Nêu câu hỏi củng cố bài học
+ Sâu bệnh có tác hại như thế nào
đối với cây trồng?
+ Côn trùng là loại sinh vật có lợi
hay hại đối với cây trồng?
+ Cây bị bệnh có biểu hiện ntn?
thường dưới tác động của vi sinh vậtgây bệnh và điều kiện sống không thuậnlợi
HS: Trả lời3.Một số dấu hiệu khi cây trồng bị sâubệnh hại
- Khi bị sâu bệnh phá hại cây trồngthường thay đổi
+ Cấu tạo hình thái: Biến dạng lá, quảgãy cành, thối củ, thân cành sần sùi.+ Màu sắc: Trên lá, quả, có đốm đen,nâu vàng
Trạng thái: Cây bị héo rũ
HS: Trả lời
5 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài 13 SGK cách phòng trị sâu bệnh hại
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 182 Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy nêu tác hại của sâu bệnh
hại cây trồng
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
HĐ1.Tìm hiểu nguyên tắc phòng trừ sâu
bênh
Gv: Cho học sinh đọc các nguyên tắc
phòng trừ sâu bệnh hại, sau đó phân tích
từng nguyên tắc mỗi nguyên tắc lấy
1VD
- Trong nguyên tắc “Phòng là chính” gia
đình, địa phương đã áp dụng biện pháp
tăng cường sức chống chịu của cây với
GV: Phân tich khía cạnh chống sâu bệnh
- Sâu bệnh ảnh hưởng sấu đến sựsinh trưởng, phát triển của cây trồnglàm giảm năng xuất chất lượng nôngsản
I.Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại
- Bón phân hữu cơ, làm cỏ, vun sới,trồng giống cây chống sâu bệnh,luân canh…
- ít tốn công, cây sinh trưởng tốt, sâubệnh ít giá thành thấp
II Các biện pháp phòng trừ sâu bệnhhại
1 Biện pháp canh tác và sử dụnggiống chống sâu bệnh hại
- Vi sinh – Làm đất- Trừ mầm mốngsâu bệnh nơi ẩn nấp
- Gieo trồng…- tránh thời kỳ sâubệnh phát sinh
- Luân phiên- thay đổi thức ăn điều
Trang 19của các khâu kỹ thuật.
GV: Hướng dẫn học sinh ghi vào bảng
SGK
GV: Cho học sinh đọc SGK nhận xét ưu,
nhược điểm của biện pháp này
GV: Đi sâu giảng giải cho học sinh
hiểu ưu, nhược điểm
GV: Giải thích việc phòng trừ sâu bệnh
- Nhược điểm: Tốn công
3 Biện pháp sinh hoá học
4 Biện pháp kiểm dịch thực vật.HS: Nhắc lại
5 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài 14 SGK Chuẩn bị một số nhãn thuốc trừsâu
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 20I MỤC TIÊU
- Biết cách xác định được thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp đơn
giản (vê tay)
- Rèn luyện kỹ năng thực hành, hoạt động nhóm và thảo luận nhóm
- Có ý thức trong việc làm thực hành, cẩn thận trong khi làm thực hành và
phải bảo đảm an toàn lao động
3 Nội dung bài mới:
Đặt vấn đề: Thành phần cơ giới của đất chia thành 3 cấp hạt là: hạt cát, sét và limon.
Tùy theo tỉ lệ các hạt này mà người ta chia đất thành 3 loại chính là đất sét, đất cát và đất thịt Bài thực hành hôm nay là nhằm xác định thành phần cơ giới của đất bằng phương pháp vê tay.
* Hoạt động 1: Chuẩn bị
- Yêu cầu học sinh đọc to phần I SGK trang
10
- Sau đó giáo viên hướng dẫn học sinh đặt
mẫu đất vào giấy gói lại và ghi phía bên
Trang 21+ Ngày lấy mẫu
+ Nơi lấy mẫu
+ Người lấy mẫu
- Yêu cầu học sinh chia nhóm để thực hành
- Học sinh làm theo lời giáo viên
Hoạt động 2: Nội dung thực hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh đem đất đã chuẩn
bị đặt lên bàn
- Giáo viên hướng dẫn làm thực hành Sau đó
gọi 1 học sinh đọc to và 1 học sinh làm theo
lời bạn đọc để cho các bạn khác xem
- Yêu cầu học sinh xem bảng 1: Chuẩn phân
cấp đất (SGK trang 11) và từ đó hãy xác định
loại đất mà mình vê được là loại đất gì
- Học sinh tiến hành làm theo
- Học sinh quan sát 1 học sinh đọc
và 1 học sinh làm thực hành
Hoạt động 3: Viết báo cáo Thực hành
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và xác
định mẫu của nhóm mình đem theo
- Sau đó yêu cầu từng nhóm báo cáo kết quả
của nhóm mình
- Yêu cầu học sinh nộp bảng mẫu thu hoạch
- Học sinh tiến hành thảo luận và xác định
- Đại diện từng nhóm báo cáo, nhóm khác bổ sung
- Học sinh nộp bảng thu hoạch cho giáo viên
Bảng thống kê mẫu đất:
Mẫu
đất Trạng thái đất sau khi vê Loại đất xác định
Số 1
Số 2
Số 3
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
4 Củng cố và đánh giá giờ thực hành:
Giáo viên đánh giá các mẫu đất mà học sinh thực hành
5 HS Dọn dẹp khu vực thực hành:
- Nhận xét về sự chuẩn bị mẫu và thái độ học tập của học sinh
- Dặn dò: Về nhà xem lại bài, giờ sau nghiên cứu bài 5 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 22I MỤC TIÊU
- Biết cách xác định pH của đất bằng phương pháp so màu.
- Rèn luyện kỹ năng thực hành, hoạt động nhóm và thảo luận nhóm
- Có ý thức trong việc làm thực hành, cẩn thận trong khi làm thực hành và
phải bảo đảm an toàn lao động
2 Kiểm tra bài cũ:
- Để giảm độ chua của đất người ta làm gì?
- Muốn nâng cao độ phì nhiêu của đất cần phải làm gì?
- Sau đó giáo viên hướng dẫn học sinh đặt
mẫu đất vào giấy gói lại và ghi phía bên
ngoài:
+ Mẫu đất số
+ Ngày lấy mẫu
+ Nơi lấy mẫu
+ Người lấy mẫu
- Yêu cầu học sinh chia nhóm để thực
Trang 23Hoạt động 2: Nội dung thực hành
- Giáo viên yêu cầu học sinh đem đất đã
chuẩn bị đặt lên bàn
- Giáo viên hướng dẫn làm thực hành Sau
đó gọi 1 học sinh đọc to và 1 học sinh làm
theo lời bạn đọc để cho các bạn khác xem
Yêu cầu 1 học sinh đọc 3 bước thực hành
SGK trang 12, 13
So màu với thang màu pH chuẩn, chúng
ta phải làm 3 lần như vậy Lần 1 để chất
chỉ thị vào, sau đó so màu lần 1, 1 lát sau
tiếp tục để chất chỉ thị màu vào và so màu
lần 2, tương tự so màu lần 3, mỗi lần so
màu phải có ghi lại rồi lấy pH của 3 lần so
màu công lại, lấy trung bình cộng làm pH
chuẩn, sau đó xác định loại đất
- Học sinh tiến hành làm theo
- Học sinh quan sát 1 học sinh đọc và
1 học sinh làm thực hành
- Các học sinh xem bảng 1 và quan sáthọc sinh đang làm thực hành xác địnhloại đất
Hoạt động 3: Viết báo cáo Thực hành
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm và xác
định mẫu của nhóm mình đem theo
- Sau đó yêu cầu từng nhóm báo cáo kết
Trang 245 HS Dọn dẹp khu vực thực hành:
- Nhận xét về sự chuẩn bị mẫu và thái độ học tập của học sinh
- Dan dò: Về nhà xem lại bài, giờ sau nghiên cứu bài 7
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 25- Biết phân biệt các loại phân bón hóa học thông thường
- Biết đọc các nhãn thuốc ( độ độc của thuốc, tên thuốc…)
- Có ý thức đảm bảo an toàn khi sử dụng và bảo vệ môi trường
II CHUẨN BỊ
GV: + Soạn bài, nghiên cứu SGK Chuẩn bị các mẫu thuốc trừ sâu bệnh ởdạng hạt, bột hoà tan, bột thấm nước, sữa Tranh vẽ nhãn hiệu và nồng độ củathuốc
+ GV làm thử một vài lần cho quen thao tác
HS: + Mỗi nhóm chuẩn bị 4 - 5 mẫu phân bằng 2 thìa nhỏ
+ 2 ống nghiệm thuỷ tinh
Mẫu phân hoá học thường dùng trong nông nghiệp
- ống nghiệm thuỷ tinh
1 Phân biệt nhóm phân bón hoà tan và nhóm ít hoặc không hoà tan
2 Phân biệt nhóm phân bón hoà tan
Trang 263 Phân biệt nhóm phân bón ít hoặc không hoà tan.
Nếu phân bón có màu nâu, nâu sẫm hoặc xám trắng như xi măng đó làphân lân
Nếu phân bón có màu trắng, dạng bột đó là vôi
Mẫu phân Có hoà tan
không
Đốt trênthan củi
Màu sắc Loại phân gì
Trang 27nóng đỏ cómùi khaikhôngMẫu số 1
Mẫu thuốc sâu thường dùng trong nông nghiệp
- Ống nghiệm thuỷ tinh
- Thìa nhỏ
- Nước sạch
II Quy trình thực hành 1.Nhận biết nhãn hiệu thuốc trừ sâu bệnh hại.
Bước 1:GV cho học sinh nhận biết các dạng thuốc.
GV: Hướng dẫn học sinh quan sát: Màu sắc, dang thuốc ( Bột, tinh
bột…) Của từng mẫu thuốc rồi ghi vào vở bài tập
Bước 2: Đọc nhãn hiệu và phân biệt độ độc của thuốc trừ sâu bệnh GV: Hướng dẫn học sinh đọc tên thuốc đã ghi trong SGK và đối chiếu
với hình vẽ trên bảng
GV: Gọi học sinh nhắc lại cách đọc tên thuốc và giải thích các kí hiệu
ghi trong tên thuốc
* Lưu ý: Chữ viết tắt chỉ các dạng thuốc.
+ Thuốc bột: Hoà tan trong nước; SP, BHN+ Thuốc bột: D,BR,B
+ Thuốc bột thấm nước: WP,BTN,DF,WDG+ Thuốc hạt: GH, GR
+ Thuốc sữa: EC, ND
Trang 28Màu sắc Loại phân gì
Trang 29- GV nhận xét tuyên dương những HS chuẩn bị tốt làm có kết quả tốt.
- Bổ sung, sửa chữa những thao tác sai, chưa chính xác, cho điểm từng cánhân trong nhóm Nhắc nhở vệ sinh lớp học
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 30LÀM ĐẤT VÀ BÓN PHÂN LÓT
I MỤC TIÊU:
- Kiến thức: Sau khi học song học sinh hiểu được mục đích của việc làmđất trong sản xuất trồng trọt nói chung và công việc làm đất cụ thể
- Biết được quy trình và yêu cầu kỹ thuật của việc làm đất
- Hiểu được mục đích và cách bón phân lót cho cây trồng
II CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu SGK, hình 25, 26 SGK
- HS: Đọc trước bài xem hình vẽ SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2.Kiểm tra bài cũ
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
GV: Giới thiệu bài học Quy trình đầu của
việc làm đất – tạo ĐK cho cây phát triển
tốt ngay từ khi gieo hạt
HĐ1.Tìm hiểu mục đích của việc làm đất
GV: Em hãy so sánh ưu nhược điểm của
cày máy và cày trâu
GV: Cho học sinh nêu tác dụng của bừa và
đạp đất
GV: Tại sao phải lên luống? Lấy VD các
loại cây trồng lên luống
HS: Trả lời
I Làm đất nhằm mục đích gì?
- Mục đích làm đất: làm cho đấttơi xốp tăng khả năng giữ nướcchất dinh dưỡng, diệt cỏ dại vàmầm mống sâu bệnh ẩn nấp trongđất
II Các công việc làm đất
HS: Trả lời
a Cày đất:
- Xáo chộn lớp đất mặt làm chođất tơi xốp, thoáng khí và vùi lấp
cỏ dại
HS: Trả lời
b Bừa và đập đất
- Làm cho đất nhỏ và san phẳng.HS: Trả lời
c Lên luống
- Để dễ chăm sóc, chống ngập úng
Trang 31HĐ3.Tìm hiểu kỹ thuật bón phân lót.
GV: Gợi ý để học sinh nhớ lại mục đích
của bón lót nêu các loại phân để sử dụng
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi cuối bài, đọc và xem bài 16 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 32- HS: Đọc trước bài xem hình vẽ 27,28 SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV: Em hãy nêu các công việc làm đất
và tác dụng của từng công việc?
GV: Em hãy nêu quy trình bón lót
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới.
GV: Giới thiệu bài học
- Gieo trồng là những vấn đề KT rất
phong phú…
HĐ1: Tìm hiểu thời vụ gieo trồng
GV: Em hãy nêu các loại cây trồng theo
thời vụ
- GV: Nhấn mạnh “khoảng thời gian”
*Lưu ý: Mỗi loại cây đều có thời vụ
gieo trồng thích hợp, cho học sinh phân
tích 3 yếu tố trong SGK- Phân tích
GV: Cho học sinh kể ra các vụ gieo
trồng trong năm đã nêu trong SGK
GV: Các vụ gieo trồng tập trung vào
thời điểm nào?
GV: Em hãy kể tên các loại cây trồng
2 Các vụ gieo trồng:
- Vụ đông xuân: Từ tháng 11 đếntháng 4; 5 Năm sau trồng lúa, ngô,
Trang 33ứng với từng thời gian.
GV: Cho học sinh kẻ bảng điền từ các
cây đặc trương của 3 vụ
HĐ2: Kiểm tra và xử lý hạt giống
GV: Kiểm tra hạt giống để làm gì?
GV: Kiểm tra hạt giống theo những tiêu
-Vụ mùa: Từ tháng 6 đến tháng 11trồng lúa, rau
- Vụ đông: Từ tháng 9 đến tháng 12trồng ngô, đỗ tương, khoai, rau
HS: Trả lờiII.Kiểm tra xử lý hạt giống
1.Mục đích kiểm tra hạt giống
- Kiểm tra hạt giống nhằm đảm bảohạt giống có chất lượng tốt đủ tiêuchuẩn đem gieo
- Tiêu chí giống tốt gồm các tiêu chí:1,2,3,4,5
2.Mục đích và phương pháp sử lý hạtgiống
- Mục đích: Kích thích hạt giống nảymầm nhanh, diệt trừ sâu bệnh hại
- Phương pháp: Nhiệt độ, hoá chất
5 Hướng dẫn về nhà:
- Về nhà học bài và trả lời các câu hỏi cuối bài
- Đọc và xem trước bài 17 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 34
- Làm được các thao tác chăm sóc cây trồng.
- Kỹ năng có ý thức lao động, có kỹ thuật tinh thần chịu khó, cẩn thận,chính xác, đảm bảo an toàn lao động
II CHUẨN BỊ:
- GV: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 19, chuẩn bị hình 29; 30
- HS: Đọc SGK liên hệ cách chăm sóc địa phương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Tìm tòi phát hiện nội dung kiến thức
mới.
HĐ1.Giáo viên giới thiệu bài học
- Các biện pháp chăm sóc đối với cây
HS: Nghiên cứu trả lời
HĐ3.Tìm hiểu kỹ thuật làm cỏ, vun xới
GV: Mục đích của việc làm cỏ vun xới
II Làm cỏ, vun xới:
- Mục đích của việc làm cỏ vun xới.+ Diệt cỏ dại
+ Làm cho đất tơi xốp+ Hạn chế bốc hơi nước, hơi mặn.Hơi phèn, chống đổ…
HS: Trả lờiIII Tưới tiêu nước:
Trang 35HĐ4 Tìm hiểu kỹ thuật tưới tiêu nước.
GV: Nhấn mạnh
- Mọi cây trồng đều cần nước để vận
chuyển dinh dưỡng nuôi cây nhưng
mức độ, yêu cầu khác nhau
VD: Cây trồng cạn ( Ngô, Rau)
- Cây trồng nước ( Lúa )
GV: Cho học sinh quan sát hình 30
GV: Khi Tưới nước cần những phương
+ Tưới theo hàng vào gốc cây
+ Tưới thấm: Nước đưa vào rãnh đểthấm dần xuống luống
+ Tưới ngập: cho nước ngạp trànruộng
+ Tưới phun: Phun thành hạt nhỏ toả
ra như mưa bằng hệ thống vòi
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 20 SGK
- Chuẩn bị phóng to hình 31,32 SGK
IV RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 36- Có ý thức tiết kiệm, tránh làm hao hụt, thất thoát trong thu hoạch
- Kỹ năng có ý thức lao động, có kỹ thuật tinh thần chịu khó, cẩn thận,chính xác, đảm bảo an toàn lao động
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 20, chuẩn bị hình 31; 32
- HS: Đọc SGK liên hệ các cách thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản ởđịa phương
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2.Kiểm tra bài cũ
HS1: Mục đích của việc làm cỏ, vun
sới là gì?
HS2: Nêu các cách bón phân thúc cho
cây và kỹ thuật bón
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
GV: Giới thiệu bài học
GV: Nêu ra yêu cầu thu hoạch
GV: Nêu câu hỏi gợi ý quan sát hình
GV: Bảo quản nông sản tốt cần đảm
bảo những điều kiện nào?
1 Làm cỏ, vun sới để đáp ứng nhucầu sinh trưởng và phát triển của câytrồng, diệt trừ cỏ dại…
d Cắt ( Hoa, lúa, bắp cải)
II Bảo quản
1.Mục đích
- Bảo quản để hạn chế hao hụt về sốlượng , giảm sút chất lượng nông sản.2.Các điều kiện để bảo quản tốt
- Đối với các loại hạt phải được phơi,
Trang 37GV: Em hãy nêu các phương pháp bảo
quản
GV: Bảo quản lạch thường được áp
dụng với nông sản nào?
HĐ3.Tìm hiểu cách chế biến nông sản
GV: Nêu sự cần thiết của việc chế biến
3 Phương pháp bảo quản
- Bảo quản thông thoáng
- Bảo quản kín
- Bảo quản lạnh: To thấp vi sinh vật,côn trùng ngừng hoạt động giảm sự hôhấp của nông sản
- Về nhà học bài và trả lời toàn bộ câu hỏi SGK
- Đọc và xem trước bài 21 SGK
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 38- Hiểu được tác dụng của các phương thức canh tác này.
- Kỹ năng: có ý thức lao động, có kỹ thuật tinh thần chịu khó, cẩn thận,chính xác, đảm bảo an toàn lao động
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Đọc và nghiên cứu nội dung bài 20, chuẩn bị hình 31; 32
- HS: Đọc SGK liên hệ các cách thu hoạch, bảo quản, chế biến nông sản ởđịa phương
III Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
2.Kiểm tra bài cũ:
GV: Bảo quản nông sản nhằm mục
đích gì và bằng cách nào?
GV: Người ta thường chế biến nông
sản bằng cách nào cho VD?
3.Tìm tòi phát hiện kiến thức mới
GV: Giới thiệu bài học
HĐ1.Tìm hiểu các khái niệm về luân
canh, xen canh, tăng vụ
GV: Nêu ra ví dụ:
+ Trên ruộng nhà em trồng lúa gì?
+ Sau khi gặt trồng tiếp cây gì?
GV: Rút ra nhận xét
GV: Em hãy nêu ví dụ về loại hình
luan canh cây trồng mà em biết?
GV: Đưa ra ví dụ
ĐN: Nhấn mạnh 3 yếu tố:
Mức độ tiêu thụ chất dinh dưỡng đọ
sâu của dễ và tính chịu bóng dâm để
đảm bảo cho việc xen canh có hiệu
quả
HS đứng tại chỗ trả lời
- Hạn chế sự hao hụt, giảm sút về chấtlượng
- Các cách bảo quản ( thông thoáng,kín, lạnh )
- Các cách chế biến nông sản: sấy khô,chế biến thành bột muối chua
I Luân canh,xen canh tăng vụ
- Là những phương thức canh tác phổbiến trong sản xuất
1 Luân canh
- Tiến hành gieo trồng luân phiên cácloại cây trồng khác nhau trên một đơn
vị diện tích
- Tiến hành theo quy trình:
+ Luân canh giữa các cây trồng cạnvới nhau
+ Luân canh giữa cây trên cạn và câydưới nước
2.Xen canh
- Trên cùng 1 diện tích, trồng hai loạimàu cùng một lúc hoặc cách nhau một
Trang 39GV: Nêu ví dụ – khái niệm như.
GV: Em hãy nêu ví dụ về xen canh các
loại cây trồng mà em biết?
ở địa phương em trồng được mấy vụ
- Là tăng số vụ diện tích đất trong mộtnăm
II.Tác dụng của luân canh, xen canhtăng vụ
- Luân canh làm cho đất tăng độ phìnhiêu điều hoà dinh dưỡng và giảmsâu bệnh
- Xen canh sử dụng hợp lý đất đai ánhsáng và giamt sâu bệnh
- Tăng vụ góp phần tăng thêm sảnphẩm thu hoạch
5 Hướng dẫn về nhà
- Về nhà học bài và trả lời câu hỏi SGK
- Ôn tập lại chương II SGK
- Đọc và xem trước phần ôn tập SGK
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 40- Biết được cách xác định sức nảy mầm và tỉ lệ nảy mầm của hạt giống
- Rèn luyện kĩ năng thực hành, kĩ năng hoạt động nhóm
- Nhiệt tình trong công việc, yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ:
- GV: Mẫu hạt lúa, nhiệt kế, phích nước nóng, chậu thùng nước l, rổ, đĩa petri.Khay gỗ, giấy thấm nước, vải thô hoặc bông
- HS: Đọc trước cách tiến hành bài thực hành ở nhà
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thệu bài thực hành
GV: Phân chia các nhóm và nơi thực hành
cho từng nhóm
+ Nêu mục tiêu bài và yêu cầu cần đạt
được
Hoạt động 2: Tổ chức thực hành
+ Phân công và giao nhiệm vụ cho mỗi
nhóm xử lí mẫu theo đúng quy trình đã