1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 3. Quần cư. Đô thị hóa

6 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 13,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đưa ra được các quan điểm, nhận định của bản thân về sự hình thành và phát triển các siêu đô thị trên thế giới.. - Yêu thiên nhiên đất nước, thái độ độ đối với việc bảo vệ môi trường.[r]

Trang 1

Ngày soạn : 21/08/2016 Tuần 2

Bài 3 QUẦN CƯ, ĐÔ THỊ HÓA.

I MỤC TIÊU :

1 Về kiến thức :

- Những đặc điểm cơ bản của quần cư nông thôn & quần cư đô thị, sự khác nhau của hai quần cư này

- Biết được vài nét về lịch sử phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị

- Nhận biết được sự phân bố của các siêu đô thị đông dân nhất thế giới

2 Về kĩ năng :

- So sánh hai loại quần cư

- Đọc, phân tích bản đồ.

3 Thái độ :

- Đưa ra được các quan điểm, nhận định của bản thân về sự hình thành và phát triển các siêu đô thị trên thế giới.

- Yêu thiên nhiên đất nước, thái độ độ đối với việc bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ:

- SGK.

- Lược đồ các Siêu đô thị trên thế giới.

- Tranh ảnh về các đô thị lớn ở Việt Nam và các đô thị Lớn trên thế giới.

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1 Ổn định lớp : Chào hỏi, kiểm tra sĩ số, công tác vệ sinh lớp, tác phong.

2 Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi 1 : Dân cư trên thế giới sinh sống chủ yếu ở những khu vực nào ? tại sao?

Câu hỏi 2 : Căn cứ vào đâu mà người ta chia dân cư trên thế giới thành các chủng tộc ? Các chủng tộc này chủ yếu sống ở đâu ?

3 Bài mới :

Hoạt động 1 : Tìm hiểu quần cư

nông thôn và quần cư đô thị.

- Cho học sinh đọc khái niệm quần

cư trang 186

- Có mấy loại quần cư?

Hoạt động 1: Cá nhân.

- Học sinh đọc và nhắc lại khái niệm

- Có hai kiểu quần cư chính là

I Quần cư nông thôn

và quần cư đô thị.

- Có hai kiểu quần cư chính là quần cư nông

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung.

- Giới thiệu hình 3.1 và 3.2 SGK Đặt

câu hỏi:

+ Cho biết mật độ dân số, nhà cửa

đường sá ở nông thôn và thành thị có

gì khác nhau ?

+ Hãy cho biết sự khác nhau về hoạt

động kinh tế giữa nông thôn đối với

đô thị ?

- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm

hiểu đặc điểm của mỗi loại hình

quần cư theo: Cách thức tổ chức,

mật độ, lối sống, tình hìn kinh tế.

Học sinh tự đưa ra các nhận định

của mình thông qua tranh ảnh và

các kiến thức mình có.

- Lối sống ở nông thôn và đô thị có

những gì khác biệt? Em hãy lấy một

vài ví dụ cho sự khác biệt này

- Nhấn mạnh xu thế: di cư cơ học từ

nông thôn lên thành thị Dẫn tới tình

trạng phát triển nhanh các đô thị

Hoạt động 2: Tìm hiểu, phân tích

quá trình đô thị hoá, Các siêu đô

thị :

- Cho HS đọc đoạn đầu SGK, phân

biệt cho học sinh hai khái niệm: đô

quần cư nông thôn và quần cư

đô thị

- Quan sát hình sgk và trả lời câu hỏi

+ Ở thành thị đông đúc, san sát bên nhau Ngược lại, nông thôn ít nhà cửa,

+ Nông thôn chủ yếu là nông

nghiệp, lâm ngư nghiệp; đô thị chủ yếu là công nghiệp và dịch vụ…

+ Nông thôn sống tập trung thành thôn, xóm, làng, bản…

còn ở đô thị tập trung thành phố xá

- Học sinh trả lời theo sự hiểu biết của mình ( Lối sống cộng đồng với lối sống công nghiệp.)

Hoạt động 2: cá nhân/ nhóm/

cặp.

- Đọc và the dõi SGK trả lời:

thôn và quần cư đô thị

- Quần cư nông thôn:

có mật độ dân số thấp, làng mạc, thôn xóm thường phân tán gắn với đất canh tác, đồng

cỏ, đất rừng hay mặt nước Dân cư chủ yếu sống dựa vào sản xuất nông lâm ngue nghiệp

- Quần cư đô thị: Mật

độ dân số cao, cư dân chủ yếu dựa vào nghề sản xuất công nghiệp

và dịch vụ

II Đô thị hoá Các siêu đô thị :

Trang 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung.

thị và siêu đô thị Nêu khái niệm về

đô thị hóa, Đặt câu hỏi:

- Đô thị xuất hiện trên trái đất từ thời

kì nào ?

- Hiện nay các đô thị đã phát triển

rộng khắp và trong tương lai chất

lượng và số lượng của các đô thị sẽ

ngày càng phát triển hơn nữa Như

vậy, đô thị chính là xu hướng của thế

giới

- Ngày nay có khoảng bao nhiêu dân

số thế giới sống trong các đô thị?

- Các đô thị phát triển mạnh nhất vào

khi nào ?Những yếu tố nào thúc đẩy

quá trình phát triển đô thị?

- Hướng dẫn học sinh quan sát Lược

đồ các siêu đô thị trên thế giới (Hình

3.3 trang 11) Hỏi:

1 Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế

giới (từ 8 triệu dân trở lên)

2 Châu lục nào có nhiều siêu đô thị

nhất ? Có mấy siêu đô thị ? Kể tên ?

- Đô thị hóa có ảnh hưởng gì đến các

vấn đề của xã hội?

- Những ảnh hưởng đó được thể

hiện cụ thể như thế nào?

- Đô thị xuất hiện rất sớm từ thời kì Cổ đại: Trung quốc, Ấn

Độ, Ai Cập, Hy Lạp, La Mã…

( Bắt đầu có sự trao đổi hàng hóa.)

- Chiếm khoảng 50% dân số thế giới

- Vào thế kỉ XIX: Phát triển nhanh ở các nước công nghiệp, sang thế kỉ XX đô thị phát triển rộng khắp trên toàn thế giới

Quá trình phát triển đô thị gắn liền với phát triển thương mại , thủ công nghiệp và công

nghiệp.

- Có 23 siêu đô thị

- Châu Á có 12 siêu đô thị

Nhìn trên lược đồ độc tên các siêu đô thị

- Các vấn đề y tế, môi trường, giao thông, an ninh trật tự

- Học sinh tự nghiên cứu phân tích, giáo viên chỉ gợi ý theo phương pháp vấn đáp.

- Đô thị hóa là xu thế

tất yếu của thời đại

- Dân số đô thị ngày càng tăng, Hiện có khoảng một nửa dân số sống trong các đô thị

- Các đô thị xuất hiện sớm và đặc biệt phát triển mạnh nhất ở thế kỉ XIX

- Ngày nay siêu đô thị ngày càng phát triển Đặc biệt là ở các nước đang phát triển ở Châu

Á, Nam Mĩ

4 Củng cố :

Trang 4

1 Kể tên một số siêu đô thị trên các châu lục

2 Châu lục nào có nhiều siêu đô thị nhất?

3 Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn ?

5 Hướng dẫn, dặn dò :

- Học và chuẩn bị bài mới

- Làm bài tập số 2 trang 12

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Bài 4 THỰC HÀNH.

PHÂN TÍCH LƯỢC ĐỒ DÂN SỐ VÀ THÁP TUỔI.

I MỤC TIÊU :

1 Về kiến thức :

- Nắm được khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều trên thế giới

- Khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu Á

2 Về kĩ năng :

- Củng cố, nâng cao thêm: kĩ năng nhận biết cách thể hiện mật độ dân số, Phân bố dân số và các

đô thị trên bản đồ dân số

- Đọc và khai thác thông tin trên bản đồ dân số Sự thay đổi kết cấu dân số theo độ tuổi của một

địa phương thông qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi

- Kỹ Năng sống: nâng cao khả năng giao tiếp và khẳng định vai trò cá nhân.

- So sánh các dạng tháp tuổi.

3 Thái độ :

- Trao đổi cởi mở, thân thiện.

- Tự tin với các kiến thức đã có, mở rộng khả năng tiếp thu các thông tin, kiến thức mới.

II CHUẨN BỊ :

- SGK.

- Tháp tuổi (phóng to trong SGK)

- Lược đồ phân bố dân cư châu Á

Trang 5

III CÁC BƯỚC LÊN LỚP :

1.

Ổn định lớp :

Chào hỏi, kiểm tra sĩ số, công tác vệ sinh lớp, tác phong

2.

Kiểm tra bài cũ :

Câu hỏi 1 : Nêu sự khác nhau về tổ chức sinh sống và hoạt động kinh tế gữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn ?

Câu hỏi 2 : Hãy đọc tên và chỉ trên bản đồ các siêu đô thị châu Á ?

3.

Bài mới :

Hoạt động 1 : Xác định Sự thay

đổi kết cấu dân số theo độ tuổi của

Hồ Chí Minh

- Hướng dẫn học sinh tách nhóm,

quan sát tháp tuổi TP HCM qua các

cuộc điều tra sau 10 năm cho biết :

1 Hình dáng của tháp tuổi có gì thay

đổi ?

2 Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ ?

Nhóm tuổi nào giảm về tỉ lệ ?

3 Sau 10 năm tình hình dân số

Thành Phố Hồ Chí Minh có gì thay

đổi?

4 Nhắc lại ba dạng tổng quát phân

chia các tháp tuổi?

Hoạt động 1 : nhóm

- Quan sát hình, tách nhóm, bầu thư kí, nhóm trưởng, thảo luận và Cử đại diện trả lời câu hỏi:

1 Tháp tuổi 1989 đáy rộng, thân tháp thon dần

 dân số trẻ

2 Tháp năm 1999 đáy tháp thu hẹp, thân tháp phình rộng và số người trong độ tuổi lao động nhiều  dân số già

2 - Nhóm tuổi dưới tuổi lao động giảm về tỉ lệ

- Nhóm tuổi trong tuổi lao động tăng về tỉ lệ

3 Già đi

4 Học sinh nhắc lại ba dạng tổng quát của tháp tuổi.

I Tháp tuổi TP Hồ Chí Minh sau 10 năm (1989 -1999) :

- Hình dáng tháp tuổi 1999 thay đổi :

+ Chân Tháp hẹp + Thân tháp phình ra  Số người trong độ tuổi lao động nhiều  Dân số già

- Nhóm tuổi dưới tuổi lao động giảm về tỉ lệ

- Nhóm tuổi trong tuổi lao động tăng về tỉ lệ

Trang 6

- Chuẩn xác kiến thức.

Hoạt động 2: Sự phân bố dân cư

châu Á

- Giới thiệu và hướng dẫn học sinh

cách xem bản đồ phân bố dân cư

Châu Á Giải thích cho học sinh các

hướng, phần chú dẫn Nhấn mạnh về

giá trị của các chấm trên bản đồ Đặt

câu hỏi:

+ Trên lược đồ phân bố dân cư châu

Á những khu vực nào đông dân ở

phía (hướng) nào ?

+ Các đô thị lớn của châu Á thường

phân bố ở đâu ?

+ Nguyên nhân của sự phân bố dân

cư không đồng đều?

Hoạt động 2: cá nhân/

nhóm.

- Quan sát lược đồ, phân tích và trả lời câu hỏi:

- Những khu vực tập trung đông dân ở phía Đông, Nam và Đông Nam

- Các đô thị lớn ở châu Á thường phân bố ở ven biển, đồng bằng

- Có điều sinh sống, giao thông thuận tiện và có khí hậu ấm áp …

II Sự phân bố dân cư châu

Á

- Dân cư Châu Á không đồng đều Dân cư tập trung đông ở Nam á, Đông Nam Á và Bắc

Á, những vùng ven biển, đồng bằng; Tâp trung thưa thớt tại những nơi có địa hình khó phức tạp, đi lại khó khăn, sâu

trong nội địa

- Các đô thị ở châu Á thường phân bố ở ven biển, đồng bằng 4 Củng cố : Chuẩn xác lại các kiến thức về tháp tuổi, bản đồ, phân tích bản đồ 5 Hướng dẫn, dặn dò : - Học và chuẩn bị bài mới - Về nhà xem lại vị trí của đới nóng, xem trước bài 5: Đới nóng, môi trường xích đạo ẩm IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trình Kí

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:59

w