Giáo án lớp 3 Người thực hiện : Đỗ Thị Kim Anh TOÁN ĐIỂM Ở GIỮA – TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG I – Muïc tieâu: Giuùp HS: - Biết khái niệm và xác định được trung điểm của một đoạn thẳng cho [r]
Trang 1SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10.000
I – Mục tiêu:
- Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10.000.Biết so sánh các đại lượng cùng loại
- Rèn so sánh các số trong phạm vi 10.000 và giải toán nhanh, chính xác
- Giáo dục Hs yêu thích và ham học toán, óc nhạy bén
II – Chuẩn bị:Giáo viên: phấn màu, bảng phụ, băng giấy.
III – Các hoạt động:
1) Bài cũ: (4’) Luyện tập
- Nêu các bước xác định trung điểm của đoạn thẳng?
2) Bài mới: (25’) So sánh các số trong phạm vi 10.000
Hoạt động 1: So sánh hai số
trong phạm vi 10.000
a) GV hướng dẫn so sánh hai số
có số chữ số khác nhau
999 1000
- Yêu cầu HS điền dấu thích
hợp, giải thích tại sao?
- So sánh 9999 và 10.000 tương
tự như trên
GV kết luận
b) So sánh hai số có số chữ số
bằng nhau:
Ví dụ: 9000 với 8999
Ví dụ: 6579 với 6580
Gv kết luận
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu
- Sửa bài, nhận xét
Bài 2: Điền dấu > , < , =
Bài 4: ( Dành cho Hs khá, giỏi)
+ Đo rồi viết số đo độ dài
cạnh của hình vuông
+ Tính chu vi của hình vuông
- Nhận xét
3) Củng cố: (4’)
- Trò chơi: “Ai nhanh, ai
đúng”
- HS điền dấu, trả lời: 999 < 1000
vì 999 thêm 1 được 1000, vì 999 có ít chữ số hơn 1000
10.000 > 9999
- Nhận xét
- HS tự nêu cách so sánh Nhận xét
* 9000 > 8999 vì ở hàng nghìn có 9 > 8
- HS nhận xét 6579 < 6580 vì các chữ số hàng nghìn đều là 6, các chữ số hàng trăm đều là 5, nhưng ở hàng chục có 7 < 8
- 1 HS nêu
- HS làm vở
- Nêu cách so sánh từng cặp số
- Nhận xét điền dấu > , < , =
- Thảo luận 4 nhóm Trình bày bài giải Nhận xét
a) Độ dài cạnh của hình vuông là 5cm
b) Chu vi của hình vuông:
5 4 = 20 (cm) Đáp số: 20cm
Trang 2* Thi đua 2 đội, mỗi đội
khoanh vào chữ đặt trước câu trả
lời đúng, nhanh bài 3
4) Dặn dò: (1’)
- Làm hoàn chỉnh bài
- Chuẩn bị bài “Luyện tập”
- Nhận xét tiết
- HS thi đua
a) Số lớn nhất: C 9865 b) Số bé nhất: B 4052
- Nhận xét
Trang 3Thứ năm ngày 14 tháng 1 năm 2010 TOÁN
LUYỆN TẬP (tr 101)
I – Mục tiêu:
- Biết so sánh các số trong phạm vi 10.000, viết bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
- Nhận biết thứ tự các số tròn trăm, tròn nghìn trên tia số và cách xác định trung điểm của đoạn thẳng
- Yêu thích và ham học toán, óc nhạy bén
II – Chuẩn bị:Giáo viên: bảng phụ
III – Các hoạt động:
1) Bài cũ: (4’) - HS sửa bài, nhận xét
- Hỏi: củng cố cách so sánh các số
2) Bài mới: (25’) Luyện tập
* Giới thiệu bài –
Hoạt động 1: So sánh trong phạm vi 10.000
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
+ Giải thích vì sao chọn dấu đó, tại sao số
này lớn hơn (bé hơn) số kia?
- Sửa bài
Bài 2: Khoanh vào chữ đặt trước kết quả
đúng
Hoạt động 2: Cách xác định trung điểm của
đoạn thẳng
Bài 4:
a) Nối trung điểm của đoạn thẳng AB với
số thích hợp
b) Nối trung điểm của đoạn thẳng MN với số
thích hợp
3) Củng cố: (4’)
- Trò chơi: Ai nhanh, ai đúng
* Thi đua 2 đội, mỗi đội cử 4 bạn tìm
nhanh số bé nhất có ba, bốn chữ số và số lớn
nhất có ba, bốn chữ số
- Nhận xét
4) Dặn dò: (1’) - Làm hoàn chỉnh bài
- Chuẩn bị bài: “Phép cộng các số trong
phạm vi 10.000”
- Nhận xét tiết
- HS nêu, trả lời
- HS so sánh, điền dấu > , < , = Nhận xét bảng Đ/S
- HS thi đua thực hiện
a) Viết theo thứ tự từ bé đến lớn:
B 6548 , 6584 , 6845 ,
6854 b) Độ dài lớn nhất là:
D 2km
- Nhận xét
- HS thảo luận nhóm đôi, xác định trung điểm của mỗi đoạn thẳng và nối với số thích hợp a) 500
b) 600
- Nhận xét
- HS thi đua chọn số nhanh và đúng
- Nhận xét
Trang 4Thứ sáu ngày 15 tháng 1 năm 2010 TOÁN
PHÉP CỘNG CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10.000
I – Mục tiêu:
- HS biết cộng các số trong phạm vi 10.000 ( bao gồm cả đặt tính tính đúng)
- Biết giải bài toán có lời văn ( có phép cộng các số trong phạm vi 10 000) -Có kỹ năng tính nhanh, nhận dạng toán đúng
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
II – Chuẩn bị:
III – Các hoạt động:
1) Bài cũ: (5’) Luyện tập
- GV mời HS lên bảng sửa bài 3, 4
- Nhận xét
3) Bài mới: (27’) Phép cộng các số trong phạm vi 10.000
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS thực hiện
phép cộng:
- GV nêu phép cộng: 3526 + 2759
- Cho HS nêu cách thực hiện
- GV gợi ý
+ Muốn cộng 2 số có đến 4 chữ số ta
làm thế nào?
GV nhắc lại
Hoạt động 2: Thực hành.
- Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1: Tính:
- Hướng dẫn sửa bài
Bài 2b: Đặt tính rồi tính
- Cho Hs tự làm và chữa
Bài 3: Toán đố:
- Hướng dẫn phân tích đề toán Cho Hs
làm
- Gv chấm - Nhận xét
Bài 4: - Yêu cầu HS tự làm bài
- Sửa bài trên bảng phụ
3) Củng cố- Dặn dò: (3’)
- Nhận xét giờ học
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nêu nhiệm vụ phải thực hiện
- Nêu cách thực hiện đặt tính
- Tự làm bảng con – Nêu kết quả
- HS trả lời
- Nhiều HS nhắc lại
- HS tự làm vở
4268
3917
2625
1034
759
8185 6470 7724 8090
- 4 HS lên bảng sửa bài Lớp nhận xét bảng
- 1 HS đọc đề
HS nêu
- HS tự làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng sửa bài Lớp sửa trong vở bài tập
- 1 HS đọc đề bài
- HS tự làm vở bài tập
- 1 HS lên bảng tìm trung điểm và tô màu hình tứ giác MNPQ
Trang 5ĐIỂM Ở GIỮA – TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG
I – Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết khái niệm và xác định được trung điểm của một đoạn thẳng cho trước
- Chỉ ra được điểm ở giữa hai điểm, nhận biết được trung điểm của đoạn thẳng
- Tạo óc sáng tạo, tính cẩn thận cho HS
II – Chuẩn bị: Bảng phụ, thước kẻ, băng giấy.
III – Các hoạt động:
1) Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Cho HS lên sửa bài tập 4, 5 trong SGK
3) Bài mới: (28’)
* Giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Giới thiệu điểm ở giữa.
- GV vẽ hình trên bảng:
A O B
* A, O, B là ba điểm thẳng hàng theo thứ tự
điểm A, rồi đến điểm O, đến điểm B theo
hướng từ trái sang phải O là điểm ở giữa hai
điểm A và B.
GV lưu ý điều kiện đầu tiên khi xác định
điểm ở giữa là ba điểm phải thẳng hàng.
Hoạt động 2: Giới thiệu trung điểm của đoạn
thẳng
.- GV vẽ hình như trong SGK:
3cm 3cm
A M B
- Cho HS nhận biết điểm ở giữa
- GV nhấn mạnh 2 điều kiện để điểm M là
trung điểm của đoạn AB
Hoạt động 3: Thực hành.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu
- GV yêu cầu HS chỉ ra được 3 điểm thẳng
hàng sau khi HS quan sát hình
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài
- GV cho HS sửa bài – giải thích
Bài 3:
HS chữa bài, nhận xét
- HS quan sát
- HS nhìn hình, xác định vị trí cácđiểm
- HS trả lời
+ A, M, B là ba điểm thẳng
hàng M là điểm ở giữa hai điểm A và B.
- HS nhắc lại
- 1 HS đọc
- HS quan sát hình trên bảng, sau đó nêu
HS nêu yêu cầu: Đúng ghi
Đ, sai ghi S
- HS làm bài
- HS giải thích:
Trang 6- GV cho HS làm bài
- GV nhận xét
3) Củng cố- Dặn dò: (3’)
- Xem lại bài
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Luyện tập
- HS nêu yêu cầu đề, tự làm bài
- HS sửa bài bằng cách “gọi điện”
Trang 7
Thứ ba ngày 12 tháng 1 năm 2010 TOÁN
LUYỆN TẬP (tr 99)
I – Mục tiêu: Giúp HS:
- Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng
- HS biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước
- Yêu thích học toán, tạo óc sáng tạo, nhạy bén
II – Chuẩn bị: bảng phụ, thước kẻ, giấy hình chữ nhật.
III – Các hoạt động:
1) Kiểm tra bài cũ: (4’) - GV cho HS sửa bài 2, 3
trong SGK trang 98 - GV nhận xét – Cho điểm
2) Bài mới: (25’)
Bài 1:a) Cho HS đọc yêu cầu đề
- GV hình thành “các bước” xác định trung điểm
của đoạn thẳng
- GV đưa bảng phụ có vẽ hình chữ nhật ABCD
như trong vở bài tập, hướng dẫn:
+ Bước 1: Đo độ dài cả đoạn thẳng AB (6 ô
vuông)
+ Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB làm 2
phần bằng nhau (một phần là 3 ô vuông)
+ Bước 3: Xác định trung điểm M của đoạn
thẳng AB (xác định điểm M trên đoạn thẳng AB
sao cho:
AM = AB, AM bằng 3 ô vuông.1
2
- GV chấm điểm M trên đoạn thẳng
AB, ghi chữ M và nói M là trung điểm của đoạn
thẳng AB
b) Cho Hs xác định trung điểm của đoạn CD
- GV nhận xét
Bài 2: Cho HS nêu yêu cầu
- Gấp giấy xác định trung điểm
Bài 3: Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS thực hiện giống phần hướng dẫn của bài
tập - GV nhận xét
3) Củng cố: (4’) - Cho HS nhắc lại các bước xác
định trung điểm của 1 đoạn thẳng
- Xem lại bài
2 Hs chữa bài, nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu đề
- HS quan sát cách thực hiện của GV
- HS xác định các trung điểm vào vở sau đó lần lượt lên bảng sửa, điền vào chỗ chấm
- HS nêu yêu cầ
- HS nêu yêu cầu
- HS thực hành gấp giấy, đánh dấu trung điểm