- Lai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản. RÚT KINH NGHIỆM.[r]
Trang 1Tuần : 02 Ngày soạn: 29/08/2017 Tiết : 04 Ngày dạy: 31/08/2017
BÀI 4 : LAI HAI CẶP TÍNH TRẠNG
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
- Nêu được thí nghiệm lai hai cặp tính trạng của Menđen và rút ra nhận xét
- Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng phân tích số liệu và kênh hình
- Rèn kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích môn học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC.
1 Giáo viên:
- Tranh phóng to hình 4 SGK
- Phấn, thước kẻ
2 Học sinh:
- Đọc bài trước ở nhà
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.
1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số: (1’)
9A1……… …
9A2
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- Trình bày nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen gồm những điểm nào ?
3 Hoạt động dạy - học:
Mở bài: Menđen không chỉ tiến hành lai một cặp tính trạng để tìm ra quy luật phân li
và quy luật di truyền trội không hoàn toàn, ông còn tiến hành lai hai cặp tính trạng để tìm ra quy luật phân li độc lập
Hoạt Động 1: Thí nghiệm của MenĐen(20’) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK, nghiên
cứu thông tin và trình bày thí nghiệm của
Menđen
- Từ kết quả, GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 4
(tr.15)
- GV treo bảng phụ gọi HS lên điền,
- GV chốt lại kiến thức
- HS quan sát tranh nêu được thí nghệm
P: vàng, trơn xanh, nhăn F1: vàng, trơn
Cho F1 tự thụ phấn F2: 4 kiểu hình
- Hoạt động nhóm để hoàn thành bảng
- Đại di n nhóm lên b ng đi n.ệ ả ề
Kiểu hình F 2 Số hạt Tỉ lệ kiểu hình
F 2
Tỉ lệ từng cặp tính trạng ở F 2
Vàng, trơn
Vàng, nhăn
Xanh, trơn
Xanh, nhăn
315 101 108 32
9 3 3 1
Vàng 315+101 416 3 Xanh 108+32 140 1 Trơn 315+108 423 3 Nhăn 101+32 133 1
- GV phân tích cho HS thấy rõ tỉ lệ của từng cặp
tính trạng có mối tương quan với tỉ lệ kiểu hình
- HS ghi nhớ kiến thức
9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn:
Trang 2ở F2 Cụ thể như SGK.
- GV cho HS làm bài tập điền từ vào chỗ trống
Trang 15 SGK
- Yêu cầu HS đọc kết quả bài tập, rút ra kết luận
- Căn cứ vào đâu Menđen cho rằng các tính
trạng màu sắc và hình dạng hạt đậu di truyền
độc lập?
1 xanh, nhăn
= (3 vàng: 1 xanh) (3 trơn: 1 nhăn)
- HS vận dụng kiến thức ở mục 1 điền đựoc cụm từ “ tích tỉ lệ ”
- 1 HS đọc lại nội dung SGK
- HS nêu được: căn cứ vào tỉ lệ kiểu hình ở F2 bằng tích tỉ lệ của các tính trạng hợp thành nó
Tiểu kết:
1 Thí nghiệm:
- Lai bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản
P: Vàng, trơn x Xanh, nhăn
F1: Vàng, trơn
Cho F1 tự thụ phấn => F2: cho 4 loại kiểu hình với tỷ lệ:
9 vàng, trơn : 3 vàng, nhăn : 3 xanh, trơn : 1 xanh, nhăn
2 Kết luận: Lai hai bố mẹ thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản di
truyền độc lập với nhau tì F2 cho tỷ lệ mỗi kiểu hình bằng tích tỷ lệ của các tính trạng hợp thành nó
Hoạt động 2: Biến dị tổ hợp(15’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS nhớ lại kết quả thí nghiệm
ở F2 và trả lời câu hỏi: F2 có những kiểu hình
nào khác với bố mẹ?
- GV đưa ra khái niệm biến dị tổ hợp
- HS nêu được: 2 kiểu hình khác bố mẹ là: vàng, nhăn và xanh, trơn (chiếm tỷ lệ: 6/16)
- HS theo dõi và ghi nhớ
Tiểu kết :
- Biến dị tổ hợp là sự tổ hợp lại các tính trạng của bố mẹ
- Nguyên nhân: Có sự phân li độc lập và tổ hợp lại các cặp tính trạng làm xuất hiện các kiểu hình khác P
IV CỦNG CỐ - DẶN DÒ.
1 Củng cố (3’)
- 1 HS đọc kết luận SGK
- Trả lời câu hỏi 1,2,3 trong SGK
2 Dặn dò (1’)
- Học bài theo nội dung SGK
- Đọc trước bài 3.
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………