1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 1. Đặc điểm của cơ thế sống

4 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 35,05 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ đó kết luận nhiệm vụ của sinh học nói riêng và thực vật học nói chung. HS lắng nghe, ghi bài[r]

Trang 1

Ngày soạn:

09/08/2017

Tuần 1 Tiết thứ: 01

BÀI 1: ĐẶC ĐIỂM CỦA CƠ THỂ SỐNG + BÀI 2: NHIỆM VỤ CỦA SINH HỌC

1 Mục tiêu

- Về kiến thức:

+ Nêu được ví dụ vật sống và vật không sống

+ Nêu được những đặc điểm chủ yếu của cơ thể sống

+ Nêu được ví dụ cho thấy sự đa dạng của sinh vật cùng với vai trò của chúng và 4 nhóm sinh vật chính

+ Hiểu được nhiệm vụ của sinh vật nói chung và thực vật học nói riêng

- Về kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, tổng hợp Rèn kĩ năng thu thập thông tin.

- Về thái độ: Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn.

2 Chuẩn bị của GV và HS

Giáo viên: SGK, SGV, hình ảnh liên quan bài học Bảng sgk

chuyển

Lấy các chất cần thiết (*)

Loại bỏ các chất thải (*)

Xếp loại Vật

sống

Vật không sống

ST

T

Tên sinh

vật

Nơi sống

Kích thước (to, trung bình, nhỏ)

Có khả năng di chuyển

Có ích hay có hại cho con người

3 Con giun

đất

Trong đất ẩm

4 Cá chép Nước

ngọt

Trang 2

tây (*)

6 Con ruồi Trên mặt

đất

7 “Cây” nấm

rơm

Rơm mục, ẩm

Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi và đọc trước nội dung bài 1 + 2

3 Phương pháp: Trực quan

4 Tiến trình giờ dạy - Giáo dục

4.1 Ổn định lớp (5 phút)

4.2 Kiểm tra bài cũ

4.3 Tiến trình bài mới

Lời mở đầu: GV giới thiệu sơ bộ về chương trình sinh học lớp 6

Hoạt động 1: Nhận dạng vật sống và vật không sống (13 phút)

GV: Hằng ngày chúng ta tiếp xúc với các loại đồ vật, cây

cối, con vật khác nhau → đó là thế giới vật chất quanh ta

Vật sống (hay sinh vật) Thế giới vật chất

Vật không sống

GV đặt các câu hỏi:

CH: Hãy kể tên 1 vài cây , con vật, đồ vật hay vật thể mà

em biết?

HS trả lời (1-2 HS): bàn, gấu bông, con mèo, em bé, cây

đậu, con gà, máy quạt…

CH: Đâu là vật sống, đâu là vật không sống?

HS chỉ ra vật sống, không sống từ ví dụ đã nêu

GV nhận xét, chọn ra 2 vật sống (1 ĐV, 1 TV), 1 vật không

sống để HS phân tích Đầu tiên cho HS phân tích ví dụ ở sgk

trang 5 theo các câu hỏi rồi mới phân tích thêm ví dụ đã nêu

Sau khi HS đã phân tích ví dụ theo các câu hỏi, GV nhận

xét, bổ sung, hoàn chỉnh

CH: Vậy, điểm khác nhau giữa vật sống và vật không sống

là gì?

HS trả lời

GV nhận xét, hoàn thiện, kết luận

GV lưu ý: lớn lên là quá trình sinh trưởng – phát triển

1 Nhận dạng vật sống và vật không sống

- Vật sống: Có trao đổi chất, lớn lên và sinh sản

- Vật không sống: Không có trao đổi chất, không lớn lên, không sinh sản

Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm của cơ thể sống (10 phút)

GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để hoàn thành bảng ở câu 2 Đặc điểm của cơ thể sốngNhững đặc điểm quan trọng của

Trang 3

lệnh GV lưu ý HS cột có nội dung “ Lấy các chất cần thiết”

và cột “ Loại bỏ các chất thải” để điền được thì dựa vào

phần phân tích ví dụ ở trên Ngoài 3 ví dụ có sẵn trong bảng,

làm thêm với 1 vài ví dụ khác (có thể sử dụng ví dụ đã kể ở

trên) GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm là 2 HS cùng

bàn

HS lắng nghe và thảo luận nhóm để hoàn thành bảng

Sau khi nhóm thảo luận xong, cho 1 nhóm trả lời và các

nhóm theo dõi, lần lượt nhận xét lẫn nhau GV nhận xét

chung, hoàn thiện

GV: Từ kết quả bảng trên, hãy cho biết: Đặc điểm chung

của cơ thể sống là gì?

HS rút ra đặc điểm chung của cơ thể sống từ bảng

GV nhận xét, kết luận

cơ thể sống:

- Trao đổi chất với môi trường

- Lớn lên

- Sinh sản

Hoạt động 3: Tìm hiểu sinh vật trong tự nhiên (5 phút)

GV yêu cầu HS làm câu lệnh, hoàn thành bảng, lớp thảo

luận theo nhóm (8-9 HS/nhóm) HS thảo luận

GV nhận xét, bổ sung, hoàn thiện bảng

CH: Nhận xét gì về thế giới sinh vật qua bảng trên? (Gợi ý:

nhận xét về nơi sống, kích thước, vai trò…)

GV cho HS tự nhận xét, sau đó bổ sung, hoàn chỉnh

GV: Từ nhận xét trên, kết luận được điều gì về thế giới sinh

GV yêu cầu HS nhìn lại những sinh vật ở bảng, xếp loại

những SV thuộc TV, thuộc ĐV , không thuộc ĐV và TV

HS xếp loại

CH: Sinh vật không phải ĐV cũng không phải TV, vậy

chúng là gì?

GV yêu cầu HS quan sát hình 2 kết hợp đọc thông tin để trả

lời

GV nhận xét, hoàn thiện nội dung

3 Sinh vật trong tự nhiên

Sinh vật trong tự nhiên rất phong phú và đa đạng, gồm 4 nhóm lớn: Vi khuẩn, Nấm, Thực vật, Động vật

Hoạt động 4: Tìm hiểu nhiệm vụ của sinh học (5 phút)

GV giới thiệu nhiệm vụ của sinh học, các phần của sinh học

sẽ được học ở THCS → Nhiệm vụ của thực vật học

Từ đó kết luận nhiệm vụ của sinh học nói riêng và thực vật

học nói chung

HS lắng nghe, ghi bài

4 Nhiệm vụ của sinh học

- Nhiệm vụ của sinh học: Nghiên cứu các đặc điểm:

+ Hình thái + Cấu tạo + Hoạt động sống + Mối quan hệ giữa các sinh vật với môi trường

+ Ứng dụng trong thực tiễn đời sống

- Nhiệm vụ của Thực vật học:

Trang 4

Nghiên cứu các đặc điểm:

+ Hình thái + Cấu tạo + Hoạt động sống + Đa dạng của thực vật + Vai trò

+ Ứng dụng trong thực tiễn đời sống

4.4 Củng cố (5 phút): Cho HS làm các câu hỏi củng cố bài học (power point).

4.5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài mới (2 phút): Học bài và nghiên cứu trước bài 3

“ Đặc điểm chung của thực vật”

5 Rút kinh nghiệm

………

………

………

Người soạn giảng (Ký và ghi rõ họ tên)

Lê Thị Ngọc Ba

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w