Kết luận 4: - Nhiệm vụ của sinh học: Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, hoạt động sống và điều kiện sống của SV, mối quan hệ giữa các SV với nhau, SV với môi trường, sử dụng hợp lý phục vụ con[r]
Trang 1Ngày giảng: 26/08/2011
Mở đầu sinh học
Đặc điểm của cơ thể sống; nhiệm vụ của sinh học
I Mục tiêu: Học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau :
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm cơ bản của cơ thể sống Phân biệt vật sống và vật không sống
- Nêu ví dụ cho thấy sự đa dạng của SH Kể tên 4 nhóm sinh vật chính
- Hiểu được SH nói chung, TV nói riêng cần nghiên cứu gì? Nhằm mục đích gì?
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng tìm hiểu đời sống hoạt động của sinh vật và biết lập bảng thống
kê như SGK
3 Thái độ: Giáo dục lòng yêu thích thiên nhiên, yêu thích môn học.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh vẽ động vật ăn cỏ, ĐV ăn thịt Tranh vẽ sự đa dạng của SV Tranh vẽ
4 nhóm SV chính
- HS : Một số đồ vật( Bút, sỏi )
III Hoạt động dạy học :
A giới thiệu bài :
- giới thiệu bài mới : Các loại đồ vật, cây cối -> Thế giới vật chất Vậy chúng có
đặc điểm ntn?
B.Các hoạt động :
HĐ1: Nhận dạng vật sống , vật không sống (TG:12 ’)
- Mục tiêu : Biết nhận dạng, phân biệt vật sống và vật không sống.
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu nêu ví dụ về vật sống, vật không
sống
- Gọi 2 HS đọc ví dụ SGK
H: Con gà, cây đậu cần những điều kiện gì
để sống?
H: Cái bút, viên sỏi có cần những ĐK
giống như con gà, cây đậu để tồn tại
không?
- Yêu cầu hoạt động nhóm:
- HS hoạt động cá nhân, lấy ví dụ vào giấy nháp
- HS đọc ví dụ
- HS trả lời:
+ Con gà cần: Thóc, gạo, nước, ôxy
+ Cây đậu cần: Nước, muối khoáng, khí
co2, o2 + Cái bút, viên sỏi không cần những ĐK
- HS thảo luận nhóm, nên ý kiến:
Trang 2+ Nêu đặc điểm khác nhau giữa vật sống
và vật không sống?
+ Muốn nhận dạng chúng cần dựa vào đặc
điểm gì?
+ Hs nêu được 4 điểm khác nhau giữa vật sống và vật không sống
Kết luận 1: Muốn nhận dạng vật sống và vật không sống cần dựa vào đặc điểm
sau: + Lớn lên Vật sống
+ Sinh sản
+ Di chuyển (Cơ thể không di chuyển là TV)
+ Lấy chất cần thiết, loại bỏ chất thải Không có các đặc điểm trên-> vật không sống
Hoạt động 2: Đặc điểm của cơ thể sống( TG: 8 ’ )
- Mục tiêu : Nắm được các đặc điểm của cơ thể sống
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu 1 HS đọc thông tin SGK
- Cho HS làm bài tập nhỏ SGK(6)
- GV kẻ sãn lên bảng cho HS lên điền
H: Nêu sự khác nhau giữa vật sống và vật
không sống? đặc điểm quan trọng của cơ
thể sống?
- 1 HS đọc thông tin SGK
- HS làm bìa tập vào vở bài tập theo hướng dẫn của GV
- 1 HS lên bảng làm bài tập, HS ở dưới theo dõi, nhận xét và bổ sung
Kết luận 2: Đặc điểm quan trọng của cơ thể sống là:
+ Có sự trao đổi chất với môi trường
+ Lớn lên
+ Sinh sản
Hoạt động 3: Sinh vật trong tự nhiên ( TG:12 ’ )
- Mục tiêu : Thấy được sự đa dạng của giói SV và có 4 nhóm SV trong tự nhiên.
- Cách tiến hành
a Sự đa dạng của giới sinh vật
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu HS hoàn thiện bảng SGK /7
Gọi HS lên bảng hoàn thiện bảng ( đã kẻ ở
bảng phụ)
H: Từ bảng trên rút ra nhận xét gì về sự đa
dạng của giới SV, vai trò của chúng đối
với đời sống con người?
- HS thảo luận và làm vào vở bài tập
- 1 HS lên bảng điền, HS khác nhận xét và
bổ sung(nếu cần)
- HS trả lời:
+ Thế giới SV đa dạng + SV có vai trò to lớn với con người
Kết luận 3a: +Thế giới SV rất đa dạng
+ SV có vai trò to lớn với con người
b Các nhóm sinh vật trong tự nhiên
Trang 3Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV yêu cầu HS xếp loại 7 SV ở bảng
trên vào các cột thực vật, động vật, không
phải TV, ĐV
- GV sửa sai
- Yêu cầu HS đọc thông tin
H: Vậy SV có những nhóm nào?
- HS tự xếp loại:
+ ĐV: Ruồi, voi, giun đất, cá chép + TV: Bèo tây, mít
+ Không phải là TV, ĐV: Nấm rơm
Kết luận 3b: Có 4 nhóm SV lớn: Vi khuẩn, nấm, TV, ĐV
Hoạt động 4: Nhiệm vụ của sinh học ( TG:8 )
- Mục tiêu : Nắm được nhiệm vụ của sinh học
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV yêu cầu 1 HS đọc thông tin SGK
+ Nhiệm vụ của sinh học?
+ Nhiệm vụ của thực vật học?
1 HS đọc thông tin SGK
Hs trả lời dựa vào thông tin SGK
Kết luận 4: - Nhiệm vụ của sinh học: Nghiên cứu đặc điểm cấu tạo, hoạt động
sống và điều kiện sống của SV, mối quan hệ giữa các SV với nhau, SV với môi trường, sử dụng hợp lý phục vụ con người
- Nhiệm vụ của thực vật học: (SGK/8)
IV Tổng kết đánh giá
- GV tóm tất nội dung chính của bài HS đọc KL chung SGK
- Kiểm tra đánh giá : Câu hỏi 1, 2 (Sgk) và làm bài tập 3 SGK /9
V Hướng dẫn về nhà : - Học bài , làm vở bài tập
- Ôn kiến thức quang hợp ở lớp 5, sưu tầm tranh ảnh TV sống ở các môi trường khác nhau
Trang 4Ngày giảng:28/08/2011
Tiết 2: Đặc điểm chung của thực vật
I Mục tiêu : Học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau :
1 Kiến thức:
- Nêu được đặc điểm chung của TV
- Tìm hiểu sự đa dạng, phong phú của tự nhiên
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sát
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật và yêu thích thiên nhiên.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh ảnh khu rừng, vườn cây
- HS : Sưu tầm tranh ảnh về các loài TV sống ở các môi trường khác nhau
III Hoạt động dạy học:
A giới thiệu bài :
- kiểm tra bài cũ :
+ Giữa vật sống và vật không sống có những điểm gì khác nhau?
+ Nhiệm vụ của thực vật học là gì?
- giới thiệu bài mới : TV rất đa dạng và phong phú, vậy đặc điểm chung của TV là gì?
B.Các hoạt động :
HĐ1: Sự đa dạng phong phú của thực vật (TG:17 ’)
- Mục tiêu : Thấy được sự đa dạng, phong phú của thực vật.
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS quan sát các H3.1-> 3.4 và
các tranh ảnh sưu tầm được
- Thảo luận nhóm theo các câu hỏi
SGK/11 và lập thành 1 bảng tổng kết dưới
đây
- H: Qua bảng tổng kết trên em có nhận
xét gì về sự đa dạng, phong phú của TV?
- HS quan sát tranh vẽ
- HS thảo luận nhóm -> lên bảng làm bảng tổng kết-> Các HS khác theo dõi, bổ sung
- HS trả lời câu hỏi
Các miền - Hàn đới
khí hậu - Ôn đới
- Nhiệt đới
- Rêu
- Lúa mì, táo, lê
- Lúa, ngô, cà phê
x x
x
Các dạng - Đồi núi
địa hình - Trung du
-Đồng bằng
- Sa mạc
- Lim, thông, trắc
- Chè, cọ, sim
- Lúa, ngô, khoai
- Cỏ lạc đà, xương rồng
x
x x
x
Trang 5Các môi - Nước
Trường - Trên mặt
Sống đất
- Bèo, rong, sen
- Cà chua, cải đậu
x
x
Kết luận 1:
- Thực vật sống ở mọi nơi trên trái đất, có mặt ở tất cả các miền khí hậu, các dậng
địa hình
- Môi trường sống: Trong nước, trên mặt đất, trên mặt nước( có ở nước ngọt và nước mặn)
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của thực vật(TG :15’)
- Mục tiêu : Biết được chất hữu cơ được vận chuyển qua mạch rây
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/11
- Yêu cầu làm bảng SGK/11 ra vở BT
- Gọi HS lên bảng điền vào bảng đã kẻ
sẵn
- GV nêu các hiện tượng-> yêu cầu HS
nhận xét:
+ Lấy roi đánh chó, chó vừa chạy vừa
sủa
+ Quật vào cây, cây vẫn đứng im
+ Trồng cây vào chậu rồi đặt lên bệ cửa
sổ, sau 1 thời gian ngọn cây sẽ mọc cong
về phía có nguồn sáng
-H: Qua bảng trên và các hiện tượng hãy
rút ra đặc điểm chung của TV?
- HS đọc thông tin SGK
- Thảo luận nhóm hoàn thành bảng vào vở bài tập –Đại diện lên bảng điền
- HS suy nghĩ độc lập-> trả lời các câu hỏi:
+ Chó chạy, sủa -> Di chuyển và phản ứng nhanh với các kích thích bên ngoài
+ Cây đứng im-> TN không di chuyển + TV có phản ứng với kích thích môi trường, song chậm
- HS trả lời
Kết luận 2: Đặc điểm chung của thực vật:
+ Có khả năng tự tạo chất dinh dưỡng
+ Phần lớn không di chuyển
+ Phản ứng chậm với các kích thích bên ngoài
IV Tổng kết đánh giá
- GV tóm tất nội dung chính của bài HS đọc KL chung Sgk - Kiểm tra đánh giá : Câu hỏi 3 (Sgk) và làm bài tập trăc nghiệm SGV/22
V Hướng dẫn về nhà : Học bài , làm vở bài tập.Giờ sau mang cây ớt, cà chua, rêu,
dương xỉ, rau bợ
Trang 6Ngày giảng: 4/9/2011
Tiết 3: Có phải tất cả thực vật đều có hoa
I Mục tiêu : Học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau :
1 Kiến thức:
- HS phân biệt được cây có hoa , cây không có hoa dựa vào đặc điểm cơ quan sinh sản
- Phân biệt cây 1 năm và cây lâu năm
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng quan sáâmccs bộ phận của cây.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ thực vật và yêu thích thiên nhiên.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh vẽ H4.1 và 4.2 SGK , mẫu cây cà chua,ớt, đậu đỗ, dương xỉ
- HS : Mẫu cây có hoa, cây không có hoa, cây 1 năm, cây lâu năm
III Hoạt động dạy học:
A giới thiệu bài :
- kiểm tra bài cũ :
+ Hãy chứng minh sự đa dạng, phong phú của thực vật?
+ Đặc điểm chung của thực vật là gì?
- giới thiệu bài mới : TV có 1 số đặc điểm chung, nhưng nếu quan sát kĩ các em sẽ nhận ra sự khác nhau giữa chúng
B.Các hoạt động :
HĐ1: Xác định cơ quan sinh dưỡng và cơ quan sinh sản (TG:10 ’)
- Mục tiêu : Xác định được các cơ quan của cây cải
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS quan sát các H4.1 và đối
chiếu với bảng SGK/13
- H: Cây cải có những cơ quan nào? Chức
năng của mỗi cơ quan?
- HS quan sát tranh vẽ + đối chiếu với bảng tìm xem cây cải có những cơ quan nào-> Xác định chức năng từng cơ quan
- HS trả lời câu hỏi-> HS khác nhận xét,
bổ sung
Hoạt động 2: Phân biệt cây có hoa và cây có hoa (TG :18’)
- Mục tiêu : Biết Phân biệt cây có hoa và cây không có hoa.
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm hoàn
thành bảng SGK/13 vào vở bài tập
- Gọi HS lên bảng điền vào bảng phụ
- HS thảo luận nhóm, quan sát tranh H4.2 xem cây nào mang đủ 6 cơ quan như cây cải, rồi đánh dấu vào bảng trong vở bài tập
Trang 7- GV: Những cây có đủ 6 cơ quan như cây
cải được xếp vào TV có hoa, các cây còn
lại xếp vào TV không có hoa
- Yêu cầu HS đọc thông tin SGK
- Yêu cầu làm bài tập điền từ SGK/14
- Đại diện nhóm lên bảng điền, Hs khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe giảng
- HS đọc thông tin
- HS làm bài tập điền từ
Kết luận 2:
Thực vật chia làm 2 nhóm:
+ TV có hoa: Đến 1 thời kỳ nhất định trong đời sống thì ra hoa, tạo quả, kết hạt, cơ quan sinh sản là hoa, quả, hạt
+ TV không có hoa thì cả đời không bao giờ ra hoa, cơ quan sinh sản không phải là hoa, quả
Hoạt động 3: Phân biệt cây một năm và cây lâu năm (TG :12’)
- Mục tiêu : Biết Phân biệt cây một năm và cây lâu năm.
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm hoàn
thành phần lệnh SGK/15
+ Kể tên những cây có vòng đời kết thúc
trong vòng 1 năm?
+ Kể tên 1 số cây sống lâu năm, thường ra
hoa kết quả nhiều lần trong đời sống.
- H: Thế nào là cây lâu năm? Cây 1 năm?
- HS thảo luận nhóm, kể tên những cây có vòng đời kết thúc trong vòng 1 năm: Cây cải, cây lúa
Những cây sống lâu năm: Cây ổi, cây vải
- HS trả lời
Kết luận 3:
+ Cây một năm chỉ ra hoa, kết quả 1 lần trong đời, vòng đời 1 năm
+ Cây lâu năm ra hoa, kết quả nhiều lần trong đời và vào mùa nhất định trong năm
IV Tổng kết đánh giá
- GV tóm tất nội dung chính của bài HS đọc KL chung Sgk
- Kiểm tra đánh giá : Câu hỏi 1,2, 3 (Sgk)
V Hướng dẫn về nhà :
- Học bài , làm vở bài tập
- Làm bài tập SGK/15
Trang 8Ngày giảng:5 /9 /2011
Chương I: Tế bào thực vật Tiết 4: Thực hành- Kính lúp, kính hiển vi và cách sử dụng
I Mục tiêu : Học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau :
1 Kiến thức:
- Nhận biết các bộ phận của kính lúp và kính hiển vi
- Nhớ các bước sử dụng kính hiển vi và biết cách sử dụng kính lúp
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng thành thạo kính lúp, kính hiển vi.
3 Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ kính khi sử dụng.
II Đồ dùng dạy học:
- GV: + Kính lúp, kính hiển vi, một vài cành cây, bông hoa
+ Tranh vẽ H5.1, H5.3 SGK
- HS : chuẩn bị cây hoặc bộ phận lá, hoa, rễ hành
III Hoạt động dạy học:
A giới thiệu bài :
- giới thiệu bài mới : GV nêu mục têu của bài và phân chia nhóm theo số lượng kính hiển vi
B.Các hoạt động :
HĐ1: Kính lúp và cách sử dụng (TG:17 ’)
- Mục tiêu : Biết cách sử dụng kính lúp
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Tìm hiểu cấu tạo kính lúp:
Yêu cầu đọc thông tin, quan sát kính lúp
H: Cho biết cấu tạo kính lúp?
2 Cách sử dụng:
Yêu cầu đọc nội dung SGK/17 + Quan sát
hình 2.2 -> Yêu cầu HS dùng kính lúp
quan sát cây rêu
GV kiểm tra tư thế đặt kính của HS và vẽ
hình lá rêu
- HS quan sát kính lúp
- HS đọc thông tin, ghi nhớ cấu tạo của kính lúp
- 1HS trình bày cấu tạo kính lúp trên mẫu thật
- HS trình bày lại cách sử dụng kính lúp và thao tác làm
- HS quan sát 1 cây rêu, vẽ lại hình dạng lá rêu
Kết luận 1: Kính lúp gồm 2 phần:
- Tay cầm bằng kim loại hoặc nhựa
- Tấm kính trong lồi 2 mặt
Hoạt động 2: Kính hiển vi và cách sử dụng (TG :22’)
- Mục tiêu : Nắm được cấu tạo, cách sử dụng kính hiển vi
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 91 Tìm hiểu cấu tạo kính hiển vi:
- Yêu cầu hoạt động nhóm: Đọc thông tin
SGK/18 + Quan sát H5.3 -> Xác định các
bộ phận của kính
- GV gọi đại diện nhóm trình bày trước
lớp cấu tạo của kính hiển vi
H: Bộ phận nào của kính là quan trọng
nhất? Vì sao?
2 Cách sử dụng:
- GV thao tác cách sử dụng kính cho cả
lớp quan sát
- Gọi 1,2 HS lên thao tác lại
- HS đọc thông tin SGK/18 + Quan sát H5.3 ->Xác định các bộ phận của kính
- Đại diện nhóm trình bày cấu tạo kính hiển vi trên kính-> Các nhóm khác chú ý nghe, bổ sung nếu cần
Trả lời: Thấu kính là quan trọng nhất vì phóng to vật
HS đọc thông tin SGK/19 nắm bắt cách sử dụng và chú ý quan sát thao tác của Gv
- HS lên thao tác đúng các bước
Kết luận 2: Kính hiển vi gồm 3 phần chính
- Chân kính
- Bàn kính
- Thân kính: + ống kính Thị kính
Đĩa quay Vật kính + ốc điều chỉnh ốc to
ốc nhỏ
V Tổng kết đánh giá
- GV tóm tất nội dung chính của bài Nhận xét tinh thần học tập của các nhóm
- Kiểm tra đánh giá : Gọi HS lên trình bày cấu tạo và cách sử dụng kính kúp và kính hiển vi
V Hướng dẫn về nhà :
- Học bài , làm vở bài tập
- Giờ sau mang 1 củ hành tây, 1 quả cà chua theo nhóm
Trang 10Ngày giảng: 9/9/2011
Tiết 5: Thực hành- Quan sát tế bào thực vật
I Mục tiêu : Học xong bài này HS cần đạt được mục tiêu sau :
1 Kiến thức:
HS phải tự làm được 1 tiêu bản TV ( Tế bào vảy hành, tế bào thịt quả cà chua)
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng sử dụng kính hiển vi và vẽ hình đã quan sát được trên kính
hiển vi
3 Thái độ: - Giáo dục ý thức bảo vệ, giữ gìn dụng cụ.
- Có tính trung thực ( chỉ vẽ hình quan sát được)
II Đồ dùng dạy học:
- GV: +Tranh vẽ phóng to củ hành, TB vảy hành, quả cà chua chín và TB thịt quả
cà chua
+ Kính hiển vi, phiến kính, la men, kim mũi mác, mũi nhọn, ống hút, lọ nước
đủ cho các nhóm
- HS : Quả cà chua chín,củ hành tây
III Hoạt động dạy học:
A giới thiệu bài :
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS, gọi 1-2 HS nhắc lại cách sử dụng kính hiển vi
- giới thiệu bài mới : GV nêu mục tiêu của bài và phân chia nhóm theo số lượng kính hiển vi
B.Các hoạt động :
HĐ1: Quan sát tế bào dưới kính hiển vi (TG:29 ’)
- Mục tiêu : Biết cách sử dụng kính lúp
- Cách tiến hành :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- GV phân phát dụng cụ theo nhóm
- Phân công 1 số nhóm làm tiêu bản TB
vảy hành, 1 số nhóm làm tiêu bản thịt quả
cà chua
- Yêu cầu các nhóm đã được phân công
đọc cách tiến hành trong SGK/21,22 ->
Lấy mẫu làm tiêu bản -> quan sát mẫu
trên kính
- GV làm tiêu bản mẫu để cả lớp cùng
quan sát
- GV đi các nhóm giúp đỡ, nhắc nhở và
giải đáp thắc mắc của HS
- HS tự nhận các dụng cụ của nhóm và ghi nhớ nhiệm vụ của nhóm mình
- HS quan sát H6.1 SGK/21
Đọc, nhắc lại các thao tác
- Chọn 1 người chuẩn bị kính, còn lại chuẩn bị tiêu bản như hướng dẫn của GV
- HS tiến hành làm
Chú ý: TB vảy hành cần lấy 1 lớp thật mỏng trỉa phẳng không bị gập
Cà chua: Quệt lớp thật mỏng
- Sauk hi quan sát được cố gắng vẽ thật giống mẫu