1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Bài 41. Sinh sản vô tính ở thực vật

10 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 24,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm về khái niệm sinh sản, khái niệm sinh sản vô tính, các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật, phương pháp nhân giống vô tính và vai trò của sinh sản[r]

Trang 1

Nhóm: Chiều thứ Sáu

GVHD: Thầy Đào Đại Thắng

Nhóm SV giảng

Danh Sang 3112269 Danh Rương 3112268

Đào Minh Thuộc

CHƯƠNG IV SINH SẢN

A – SINH SẢN Ở THỰC VẬT Bài 41 SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT

1 Kiến thức:

Sau khi học xong bài này học sinh có thể:

- Nêu được khái niệm sinh sản, trình bày được các hình thức sinh sản ở thực vật

- Nêu được khái niệm sinh sản vô tính

- Trình bày được các hình thức sinh sản vô tính và các phương pháp nhân giống vô tính được áp dụng vào thực tiễn đời sống

- Hiểu được cơ sở sinh học của phương pháp nhân giống vô tính và nêu được vai trò và ý nghĩa của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật và con người

2 Kĩ năng:

- Kỹ năng quan sát, phân tích, tổng hợp

- Rèn luyện được kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

- Hình thành được kỹ năng tự học, làm việc theo nhóm và trình bày trước đám đông

3 Thái độ:

- Khơi dậy ở học sinh sự đam mê, yêu thích bộ môn sinh học

- Có ý thức học tập tốt, phát biểu ý kiến xây dựng bài tốt

- Vận dụng các phương pháp nhân giống vô tính vào trồng trọt

- Ý thức bảo vệ thiên nhiên

II PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Phương pháp:

- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực thảo luận nhóm, hỏi đáp kết hợp với trực quan hóa, diễn giảng

2 Phương tiện:

- SGK sinh học 11- cơ bản

- Tranh ảnh phóng to

- Phiếu học tập

Trang 2

- Bảng, phấn.

Đáp án phiếu học tập:

Phiếu học tập 1 CÁC HÌNH THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT

Các hình thức sinh sản vô

tính ở thực vật

Bào tử

Cơ thể mới được sinh ra từ bào tử, bào tử lại được hình thành trong túi bào tử từ thể bào tử

Rêu, dương xỉ

Sinh dưỡng

Rễ

Cơ thể mới được sinh ra từ một bộ phận (rễ, thân, lá) của

cơ thể mẹ

Khoai lang (rễ củ) Thân

Thân củ (khoai tây), thân

rễ (cỏ gấu), thân bò (rau má), căn hành (hành, tỏi…)

Nhận xét

Ưu điểm: cơ thể con giữ nguyên tính di truyền của cơ thể

mẹ nhờ quá trình nguyên phân

Nhược điểm: không có sự tổ hợp các đặc tính di truyền của bố mẹ nên cá thể con kém thích nghi khi điều kiện sống thay đổi

Phiếu học tập 2 ỨNG DỤNG SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT TRONG NHÂN

GIỐNG VÔ TÍNH

Các phương pháp nhân

giống vô tính

Ghép cành, ghép chồi

Dùng cành, chồi hay mắt ghép của một cây này ghép lên thân hay gốc của một cây khác

Phần vỏ cành ghép và gốc ghép có các mô tương đồng tiếp xúc và ăn khớp với nhau Cắt bỏ hết lá, buộc chặt cành ghép hay mắt ghép vào góc ghép

Hai cây cùng ghép cùng loài, cùng giống

Chiết cành

Chọn cành chiết, cạo lớp vỏ, bọc đất bùn quanh lớp vỏ đã cạo, đợi khi ra rễ cắt rời

Cạo sạch lớp tế bào mô phân sinh dưới lớp vỏ

Trang 3

cành đem trồng.

Giâm cành

Tạo cây mới từ một phần cơ quan sinh dưỡng (thân, rễ, củ) bằng cách vùi vào đất ẩm

Bảo đảm giữ ẩm và tùy loài cây mà kích thước đoạn thân, cành phù hợp

Nuôi cấy tế bào và mô

thực vật

Các tế bào - mô thực vật được nuôi dưỡng trong môi trường dinh dưỡng thích hợp  Cây mới

Điều kiện vô trùng

Ưu điểm

- Giữ nguyên được tính trạng tốt mà ta mong muốn

- Cho sản phẩm thu hoạch nhanh

- Nuôi cấy mô - tế bào: sản xuất giống cây sạch bệnh, giữ được các tính trạng di truyền, tạo được số lượng lớn cây giống quí trong thời gian ngắn

Đán án củng cố bài

III NỘI DUNG VÀ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra bài cũ: (3 phút) ôn lại kiến thức chương cũ.

Chúng ta đã được học xong chương III Sinh trưởng và phát triển Phần thứ nhất chúng ta học về sinh trưởng và phát triển ở thực vật Sinh trưởng ở thực vật là gì? (là quá trình tăng về kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào Gồm sinh trưởng sơ cấp và sinh trưởng thứ cấp Sự sinh trưởng và phát triển của thực vật bị tác động của

Sinh sản

tính

Sinh sản bào tử Sinh sản sinh dưỡng Nhân giống vô tính

?

Ghép chồi và ghép cành Chiết cành và giâm cành Nuôi cấy TB và mô thực vật

Trang 4

các yếu tố: yếu tố bên trong và yếu tố bên ngoài Yếu tố bên trong (di truyền và hooc môn thực vật: nhóm hooc môn kích thích và nhóm hooc môn ức chế), yếu tố bên ngoài (nhiệt độ, hàm lượng nước, ánh sáng, oxi, dinh dưỡng khoáng) Sang phần thứ hai chúng ta học về sinh trưởng và phát triển ở động vật Sinh trưởng ở động là gì? (là quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào) Phát triển ở động vật là gì? (là quá trình biến đổi bao gồm sinh trưởng, phân hóa tế bào và phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể) Quá trình sinh trưởng

và phát triển có thể trải qua biến thái và không biến thái, biến thái (biến thái hoàn toàn và biến thái không hoàn toàn) Quá trình sinh trưởng và phát triển bị tác động bởi các nhân tố: nhân tố bên trong (di truyền và hooc môn), nhân tố bên ngoài (thức ăn, nhiệt độ, ánh sáng) Khi quá trình sinh trưởng và phát triển đạt tới thời gian cần thiết sẽ chuyển sang quá trình mới, quá trình sinh sản

2 Giới thiệu bài mới:

Sinh sản là một trong những đặc trưng cơ bản của thế giới sống, là một quá trình không thể thiếu ở bất kì một sinh vật nào Sinh sản là gì? Có những hình thức sinh sản nào và sinh sản có ý nghĩa gì đối với

cơ thể sinh vật? Để trả lời cho các câu hỏi trên, sau đây chúng ta sẽ đi vào bài học mới “Bài 41 Sinh sản vô tính ở thực vật”

TG Hoạt động của GV và nội dung lưu bảng Hoạt động của HS

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm chung về sinh sản

I KHÁI NIỆM CHUNG VỀ SINH SẢN

1 Ví dụ:

GV: Đưa ra ví dụ cho học sinh:

- Gà trống kết hợp với gà mái đẻ ra trứng,

trứng nở thành gà con

- Củ khoai lang hoặc thân cây khoai lang

nảy mầm và mọc lên thành cây con mới

- Thằn lằn bị đứt đuôi sau đó nó mọc đuôi

mới

GV: Các em hãy cho biết trong các ví dụ trên

ví dụ nào nói lên quá trình sinh sản?

2 Khái niệm:

GV: Vậy em nào có thể cho biết sinh sản là gì?

HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi:

- Sự hình thành gà con

và khoai lang nảy mầm là quá trình sinh sản Còn thằn lằn mọc đuôi mới không phải là quá trình sinh sản

- Sinh sản là quá trình

Trang 5

Nó có ý nghĩa như thế nào?

Sinh sản là quá trình tạo ra những cá thể

mới đảm bảo sự phát triển liên tục của

loài.

3 Các hình thức sinh sản:

GV: Đưa ra ví dụ cho học sinh:

- Ví dụ 1: Hạt đậu phát triển thành cây đậu

- Ví dụ 2: Thân cây mía phát triển thành

cây mía

GV: Kiểu sinh sản ở ví dụ 1 khác với ví dụ 2

như thế nào?

GV: Em hãy cho biết có bao nhiêu hình thức

sinh sản ở thực vật? Đó là những hình thức nào?

Có 2 hình thức sinh sản:

- Sinh sản vô tính.

- Sinh sản hữu tính.

Chuyển ý: Ở thực vật nói chung và ở sinh vật

nói riêng, đều có hai hình thức sinh sản là sinh

sản vô tính và sinh sản hữu tính Trong bài hôm

nay chúng ta sẽ tìm hiểu một trong hai hình

thức sinh sản trên, đó là hình thức sinh sản vô

tính Để biết được đó là hình thức như thế nào?

Có đặc điểm gì? Chúng ta cùng tìm hiểu phần

tiếp theo, phần II Sinh sản vô tính ở thực vật.

tạo ra những cá thể mới đảm bảo sự phát triển liên tục của loài

- Ở ví dụ 1 có sự hình thành giao tử đực và giao

tử cái, có sự thụ phấn và thụ tinh

- Có 2 loại Đó là sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính

Hoạt động 2: Tìm hiểu sinh sản vô tính ở thực vật

II SINH SẢN VÔ TÍNH Ở THỰC VẬT

1 Sinh sản vô tính là gì:

GV: Ở ví dụ trên em nào cho biết cây con của

cây khoai lang được sinh ra từ củ hoặc thân

được gọi là sinh sản gì? (Gợi ý: không có sự kết

hợp giữa giao tử đực và giao tử cái).

GV: Vậy các em hãy cho biết sinh sản vô tính là

gì?

HS lắng nghe và trả lời các câu hỏi:

- Sinh sản vô tính

- Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản không

có sự hợp nhất của giao

tử đực và giao tử cái, con cái giống nhau và giống

Trang 6

Sinh sản vô tính là hình thức sinh sản

không có sự hợp nhất của giao tử đực và

giao tử cái, con cái giống nhau và giống

cây mẹ.

2 Các hình thức sinh sản vô tính ở thực

vật:

GV: Yêu cầu học sinh đọc SGK trang 159, 160

Trả lời câu hỏi:

Hình thức sinh sản vô tính ở thực vật gồm

những hình thức sinh sản nào?

Gồm hai hình thức sinh sản: sinh sản

bằng bào tử và sinh sản sinh dưỡng.

GV: Chia cho học sinh hoạt động nhóm Chia

nhóm lớp học và phát phiếu học tập số 1

GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung SGK và

xem hình 41.1 và 41.2 cùng với sự hiểu biết của

mình và thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu

học tâp số 1

Phiếu học tập số 1

Các hình thức

sinh sản vô tính

ở thực vật

Một số ví dụ ở thực vật

Đặc điểm

Bào tử

Sinh

dưỡng

Rễ Thân Lá Nhận xét Ưu điểm:

Nhược điểm:

GV: Tổ chức cho học sinh thảo luận, sau đó

giúp học sinh hoàn chỉnh phiếu học tập số 1.

GV: Cơ chế của sinh sản vô tính?

Chuyển ý: Chúng ta đã tìm hiểu xong các hình

thức của sinh sản vô tính Nếu chỉ biết được

hình thức không thì chúng ta vẫn chưa có thể

áp dụng vào thực tiễn Vậy để có thể áp dụng

thành công vào thực tiễn thì chúng ta cần sử

dụng phương pháp nào? Cách tiến hành ra

cây mẹ

- Gồm hai hình thức sinh sản: sinh sản bằng bào tử và sinh sản sinh dưỡng

HS: Nghiên cứu SGK, hình 41.1 và hình 41.2, cùng sự hiểu biết của mình và thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1

HS: Nhờ quá trình nguyên phân

Trang 7

sao? Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu phần 3.

Phương pháp nhân giống vô tính.

3 Phương pháp nhân giống vô tính:

GV: Nhân giống vô tính hay còn gọi là nhân

giống sinh dưỡng (sinh sản sinh dưỡng nhân

tạo)

GV: Cơ sở khoa học và lợi thế của nhân giống

sinh dưỡng so với cây mọc từ gốc?

GV: Chia cho học sinh hoạt động nhóm Chia

nhóm lớp học và phát phiếu học tập số 2

GV: Yêu cầu học sinh đọc nội dung SGK và

quan sát hình treo trên bảng và hình 43 (SGK,

trang 169) cùng với sự hiểu biết của mình và

thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tâp số

2

Phiếu học tập số 2 Các phương

pháp nhân

giống vô tính

Cách thức tiến hành

Điều kiện

Ghép cành,

ghép chồi

Chiết cành

Giâm cành

Nuôi cấy tế

bào và mô

thực vật

Ưu điểm

GV: Tổ chức cho học sinh thảo luận, sau đó

giúp học sinh hoàn chỉnh phiếu học tập số 2

* Ghép cành, ghép chồi

GV: Vì sao phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép?

Vì sao phải buộc chặt mắt ghép?

- Nhờ cơ chế nguyên phân ( Giữ nguyên các đặc tính di truyền của cây mẹ) Lợi thế: rút ngắn được thời gian phát triển của cây, sớm thu hoạch

HS: Nghiên cứu SGK, quan sát hình trên bảng và hình

43 (Trang 169, SGK), cùng

sự hiểu biết của mình và thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 2

- Giảm bớt sự thoát hơi nước nhằm tập trung nước

Trang 8

Em hãy kể tên các hình thức ghép chồi, ghép

cành thường dùng?

* Chiết cành

GV: Khi chiết cành thì chúng ta nên chọn

những cành như thế nào?

Chiết cành thường được người ta sử dụng

nhiều trên loại cây gì? Vì sao?

* Giâm cành…

- Em hãy cho biết nhiệt độ và độ ẩm thích hợp

cho cành giâm ra rễ là khoảng bao nhiêu?

* Nuôi cấy tế bào và mô thực vật

GV: Thế nào là nhân giống bằng nuôi cấy mô

và tế bào?

Nhân giống bằng nuôi cấy mô và tế bào là

phương pháp nuôi cấy một khối mô, tế

bào từ cơ thể thực vật như lá, đỉnh sinh

trưởng, hạt phấn… trong môi trường

dinh dưỡng thích hợp để phát triển thành

cây mới.

GV: Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy

mô và tế bào?

Tính toàn năng là khả năng của tế bào

đơn lẻ phát triển thành cây nguyên vẹn ra

hoa và kết hạt bình thường.

GV: Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của phương

pháp nuôi cấy tế bào và mô thực vật?

Ý nghĩa:

+ Vừa đảm bảo được các tính trạng di

nuôi các tế bào cành ghép, nhất là các tế bào mô phân sinh

- Mô dẫn nhanh chóng nối liền nhau bảo đảm thông suốt cho dòng nước và chất dinh dưỡng

- Ghép nối, ghép chữ T, ghép áp, ghép dưới vỏ…

- Chọn những cành tốt, khỏe

- Chiết cành thường được người ta sử dụng nhiều trên cây ăn quả để rút ngắn được thời gian sinh trưởng, sớm thu hoạch và biết trước đặc tính của quả

- Nhiệt độ thích hợp: 200C –

250C, độ ẩm thích hợp: 60% – 70%

- Là phương pháp nuôi cấy một khối mô, tế bào từ cơ thể thực vật như lá, đỉnh sinh trưởng, hạt phấn… trong môi trường dinh dưỡng thích hợp để phát

triển thành cây mới

- Tính toàn năng (Là khả

năng của tế bào đơn lẻ phát triển thành cây nguyên vẹn

ra hoa và kết hạt bình thường).

- Ý nghĩa:

Trang 9

truyền mong muốn vừa đưa lại hiệu quả kinh

tế cao như nhân nhanh số lượng lớn cây

giống nông lâm nghiệp quí…

+ Tạo giống cây sạch bệnh.

+ Phục chế giống cây quý.

Chuyển ý: Các em vừa được tìm hiểu xong về

sinh sản vô tính ở thực vật, biết về hình thức

sinh sản cũng như một số phương pháp nhân

giống Vậy sinh sản vô tính ở thực vật có vai trò

như thế nào đối với đời sống thực vật và con

người? Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu phần 4

Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống

thực vật và con người.

4 Vai trò của sinh sản vô tính đối với đời

sống thực vật và con người:

a Đối với thực vật:

GV: Sinh sản vô tính có vai trò như thế nào đối

với đời sống thực vật?

- Giúp cây duy trì nòi giống.

- Sống qua được mùa bất lợi ở dạng

thân, củ, rễ, căn hành.

- Phát triển nhanh khi gặp điều kiện

thuận lợi.

b Đối với con người trong nông nghiệp:

GV: Trong sản xuất nông nghiệp sinh sản vô

tính có vai trò như thế nào?

- Duy trì được các tính trạng tốt có lợi

cho con người.

- Nhân nhanh giống cây cần thiết trong

thời gian ngắn.

- Tạo giống cây sạch bệnh.

- Phục chế được các giống cây trồng quý

dang bị suy thoái.

- Giá thành thấp hiệu quả kinh tế cao.

Một vài thành tựu về nuôi cấy mô:

- Nhân giống lan hồ điệp bằng nuôi cấy

+ Vừa đảm bảo được các tính trạng di truyền mong muốn vừa đưa lại hiểu quả kinh tế cao như nhân nhanh

số lượng lớn cây giống nông lâm nghiệp quí…

+ Tạo giống cây sạch bệnh

+ Phục chế giống cây quý

- Giúp cây duy trì nòi giống

Sống qua được mùa bất lợi ở dạng thân, củ, rễ, căn hành

Phát triển nhanh khi gặp điều kiện thuận lợi

- Duy trì được các tính trạng tốt có lợi cho con người

Nhân nhanh giống cây cần thiết trong thời gian ngắn

Tạo giống cây sạch bệnh Phục chế được các giống cây trồng quý dang bị suy thoái

Giá thành thấp hiệu quả kinh tế cao

Trang 10

- Nhân giống chuối bằng nuôi cấy mô

- Nhân giống lan Monaka

- Nhân giống cây hoa hồng…

IV CỦNG CỐ (5 phút)

- GV hệ thống lại kiến thức trọng tâm về khái niệm sinh sản, khái niệm

sinh sản vô tính, các hình thức sinh sản vô tính ở thực vật, phương pháp nhân giống vô tính và vai trò của sinh sản vô tính đối với đời sống thực vật và con người

- Em hãy hoàn thành sơ đồ sau:

- Về nhà học bài và trả lời những câu hỏi ở cuối bài.

- Chuẩn bị trước “Bài 42 Sinh sản hữu tính ở thực vật” Tìm hiểu và trả

lời hai câu hỏi sau:

+ Thế nào là sinh sản hữu tính ở thực vật? Phân biệt sinh sản vô tính

và sinh sản hữu tính

+ Trình bày quá trình hình thành hạt phấn, túi phôi, hạt và quả, quá

trình thụ phấn và thụ tinh?

Sinh sản

Sinh sản hữu tính

Sinh sản sinh dưỡng

?

Chiết cành và giâm cành

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w