1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài 35. Ôn tập học kì I

11 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 34,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các đốt sống cổ, ngực và lưng: Các đốt này khớp với nhau theo kiểu bán động vừa tạo tính ổn định để bảo vệ nội quan, vừa giúp phần thân của cơ thể xoay trở trong vận chuyển, lao động?.[r]

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP SINH HỌC 8 – GIỮA HỌC KỲ I

Chương I: Khái quát về cơ thể người

1

a) Phản xạ là gì? b) Cho 1 ví dụ về phản xạ của cơ thể

a) Phản xạ là phản ứng của cơ thể trả lời kích thích của môi trường thông qua hệ thần kinh

b) Tay chạm vào vật nóng rụt tay lại, đi nắng mặt đỏ gay (hoặc ví dụ khác)

2 Thế nào là cung phản xạ? Kể tên các thành phần của 1 cung phản xạ?

- Cung phản xạ là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm (da…) qua trung ương thần kinh đến cơ quan phản ứng (cơ, tuyến…)

- 1 cung phản xạ có 5 thành phần: Cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron ly tâm, nơron trung gian, cơ quan phản ứng

3 - Thế nào là vòng phản xạ?

- Vòng phản xạ là luồng thần kinh bao gồm cung phản xạ và đường phản hồi Đường phản hồi thông tin ngược về trung ương thần kinh để điều chỉnh phản ứng

4 Chứng minh tế bào là đơn vị chức năng của cơ thể?

Chức năng của tế bào là thực hiện sự trao đổi chất và năng lượng, cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động sống của cơ thể Ngoài ra, sự phân chia của tế bào giúp cơ thể lớn lên tới giai đoạn trưởng thành có thể tham gia vào quá trình sinh sản Như vậy, mọi hoạt động sống của cơ thể liên quan đến hoạt động sống của tế bào nên tế bào còn là đơn vị chức năng của cơ thể

5 Giữa tế bào và cơ thể có mối quan hệ với nhau như thế nào? lấy ví dụ minh họa?

- Giữa cơ thể và tế bào có mối quan hệ mật thiết với nhau Ví dụ: tế bào là đơn vị cấu trúc nên cơ thể và cơ thể là môi trường sống của tế bào, tế bào là nơi diễn ra các hoạt động sống của cơ thể

Chương II: Vận động

1 Trình bày cấu tạo của bộ xương thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động Để có xương chắc khỏe và hệ cơ phát triển cân đối cần ta cần phải làm gì?

* Trình bày cấu tạo bộ xương thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động

- Cột sống đứng: có dạng cong hình 2 chữ s liền nhau, và cong ở 4 chỗ vừa làm tăng chiều cao của cơ thể, giúp quan sát, định hướng tốt hơn trong lao động, di chuyển vừa chuyển toàn bộ trọng lượng toàn bộ các nội quan sang phần xương chậu giúp cơ thể di chuyển thuận lợi

- Cột sống có những đoạn hơi cong: 2 đoạn cong trước (cổ và lưng), 2 đoạn cong sau (ngực và cùng) Các đoạn này giúp phân tán lực tác dụng từ đầu xuống và lực tác dụng từ chân lên lúc

di chuyển: tránh làm tổn thương cột sống và cơ thể

- Các đốt sống cổ, ngực và lưng: Các đốt này khớp với nhau theo kiểu bán động vừa tạo tính

ổn định để bảo vệ nội quan, vừa giúp phần thân của cơ thể xoay trở trong vận chuyển, lao động Giữa các đốt sống trên còn có đệm sụn tránh cho chúng bị tổn thương khi cơ thể di chuyển

- Xương gót phát triển và lồi ra phía sau, các xương bàn chân khớp với nhau thành hình vòm

Có tác dụng dễ di chuyển và giảm bớt chấn động có thể gây tổn thương chân và cơ thể khi vận động

- các xương vận động của chi trên khớp động linh hoạt, đặc biệt là các xương ngón tay Để chi trên chử động được theo nhiều hướng, bàn tay có thểm cầm nắm, chế tạo công cụ lao động + Để có xương chắc khỏe và hệ cơ phát triển cân đối cần: Chế độ dinh dưỡng hợp lí, thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng, rèn luyện thân thể lao động vừa sức

Trang 2

+ Để chống cong vẹo cột sống cần chú ý: Mang vác đều ở hai vai Tư thế làm việc ngồi học ngay ngắn

2 Xương dài có cấu tạo gồm những bộ phận nào? Nêu chức năng của từng bộ phận Tại sao xương người già khi ngã dễ bị gãy hơn xương trẻ em?

- Cấu tạo xương dài:

Đầu xương - Sụn bọc đầu xương- Mô xương xốp gồm các nang xương Phân tán lực và tạo ô chứa tủyLàm giảm ma sát trong khớp

Thân xương

- Giải thích xương người già dễ gãy: ở người già xương bị phân hủy nhanh hơn sự tạo thành, nên khoang xương rỗng, mô xương cứng mỏng đồng thời tỉ lệ chất cốt giao giảm, chất

vô cơ tăng nên xương dòn, xốp và dễ gẫy

3 Bộ xương có chức năng gì?

- Bộ xương là bộ phận nâng đỡ, bảo vệ cơ thể, là nơi bám của các cơ

4 Em hãy nêu nguyên nhân của sự mỏi cơ và biện pháp khắc phục

- Nguyên nhân của sư mỏi cơ là do cơ co lâu liên tục, lượng Ôxy cung cấp thiếu dẫn đến năng lượng tạo ra cho hoạt động co cơ ít đồng thời axit lactic tăng tích tụ sẽ đầu độc cơ gây mỏi cơ

- Biện pháp chống mỏi cơ cần hít thở, xoa bóp cho cơ, lao động vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí

5 Thế nào là công của cơ? Công cơ phụ thuộc những yếu tố nào? Khi nào cơ co sinh ra công lớn nhất? Em đã rèn luyện cơ như thế nào và hiệu quả ra sao?

- Khái niệm công cơ: Khi cơ co tạo ra một lực tác động vào vật làm vật di chuyển tức

là cơ đã sinh ra công

- Công của cơ phụ thuộc vào yếu tố:

+ Trạng thái thần kinh

+ Nhịp độ lao động

+ Khối lượng của vật

- Điều kiện cơ sinh ra công lớn nhất: + mang vác vật với khối lượng thích hợp và nhịp

độ lao động vừa phải công sinh ra sẽ lớn nhất

- Biện pháp rèn luyện: Thường xuyên tập luyện thể dục thể thao, lao động vừa sức thì:

+ Tăng thể tích cơ bắp

+ Tăng lực co cơ, cơ thể phát triển cân đối

+ Xương cứng chắc, hoạt động tuần hoàn, hô hấp tiêu hóa có hiệu quả

+ Tinh thần sảng khoái, năng suất lao động cao

6 Trình bày cách sơ cứu khi người bị gãy xương cẳng tay.

- Biết được các thao tác sơ cứu khi người bị gãy xương cẳng tay:

+ Phương pháp sơ cứu: Dùng gạc hay vải sạch gấp dày ở các chỗ đầu xương, dùng một nẹp đỡ lấy cẳng tay Buộc định vị ở 2 chỗ đầu nẹp và 2 bên chỗ xương gãy

+ Băng bó cố định: Dùng băng y tế hoặc băng vải quấn chặt cẳng tay từ trong ra cổ tay Sau đó làm dây đeo cẳng tay vào cổ

7 Phân biệt các loại khớp xương ở người? Cho ví dụ?

+ Khớp động: Là khớp cử động dễ dàng nhờ hai đầu xương có sụn đầu khớp nằm trong một bao chứa dịch khớp (bao hoạt dich) ví dụ

+ Khớp bán động: Là khớp cử động hạn chế ví dụ

+ Khớp bất động: Là khớp không cử động được ví dụ

8 Vẽ hình và chú thích các phần của một xương dài

Trang 3

9 Tìm những điểm giống nhau và khác nhau giữa xương tay và xương chân Giải thích

vì sao có sự khác nhau đó?

- Giống: Đều gồm các phần tương tự nhau:

+ Xương đai: (đai vai, đai hông)

+ Xương cánh tay (xương đùi)

+ Xương cẳng tay (cẳng chân)

+ Xương cổ tay (cổ chân)

+ Xương bàn và xương ngón

- Khác: Xương tay ngắn, mảnh, các khớp cử động nhiều; xương chân dài, to, khoẻ, ít cử động hơn

- Tay có cấu tạo thích nghi với quá trình lao động; Chân có cấu tạo thích nghi với quá trình đi thẳng đứng

11 Khả năng cử động của khớp động và khớp bán động khác nhau như thế nào? Vì sao

có sự khác nhau đó?

Khả năng cử động của khớp động linh hoạt hơn khớp bán động Vì cấu tạo của khớp động có diện khớp ở hai đầu xương tròn và lớn có sụn trơn bóng và giữa khớp có bao chứa dịch khớp, bên ngoài là dây chằng giúp xương cử động linh hoạt còn diện khớp của khớp bán động phẳng và hẹp

12 Trình bày sự tiến hóa của bộ xương và hệ cơ người so với thú?

- Sự tiến hóa của bộ xương người so với thú

+ Hộp sọ phát triển

+ Lồng ngực nở rộng sang hai bên

+ Cột sống cong ở 4 chỗ

+ Xương chậu nở, xương đùi lớn

+ Bàn chân hình vòm, xương gót phát triển

+ Chi trên có khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với 4 ngón còn lại

- Sự tiến hóa của hệ cơ người so với thú:

+ Cơ mông, cơ đùi, cơ bắp chân phát triển

+ Cơ vận động cánh tay, cẳng tay, bàn tay đặc biệt cơ ngón cái phát triển giúp người có khả năng lao động

+ Cơ vận động lưỡi phát triển

+ Cơ mặt phân hóa

* Bộ xương và hệ cơ người có nhiều đặc điểm thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động

13 Để hệ cơ và bộ xương phát triển cân đối và khỏe mạnh cần phải làm gì?

Để hệ cơ và bộ xương phát triển cân đối và khỏe mạnh cần phải:

- Rèn luyện thể dục thể thao thường xuyên và lao động vừa sức

- Thường xuyên luyện tập: tăng thể tích cơ, tăng lực co cơ và làm việc dẻo dai

- Ngồi học ngay thẳng, mang vác đều hai bên

- Dinh dưỡng hợp lý: Ăn uống đủ chất Cung cấp đủ chất cho xương phát triển

- Tắm nắng: tăng cường vitamin D giúp chuyển hóa Canxi để tạo xương

Chương III: Tuần hoàn

1 Đông máu là gì? Ý nghĩa của sự đông máu Tiểu cầu đóng vai trò gì trong quá trình đông máu? Vì sao khi truyền máu cần phải làm xét nghiệm máu.

- Đông máu: là hiện tượng máu lỏng chảy ra khỏi mạch tạo thành cục máu đông bịt kín vết thương

- Ý nghĩa: - Giúp cơ thể tự bảo vệ, chống mất máu khi bị thương

- Tiểu cầu đóng vai trò trong quá trình đông máu: Tiểu cầu bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm vết rách Giải phóng chất giúp hình thành búi tơ máu để tạo thành khối máu đông

- Cần phải xét nghiệm máu: + Tránh tai biến

+ Tránh nhận các tác nhân gây bệnh

Trang 4

2 Giải thích sự đông máu? Kể tên các nhóm máu ở người? Khi truyền máu cần tuân thủ những nguyên tắc nào?

- Giải thích sự đông máu - Tiểu cầu đóng vai trò trong quá trình đông máu: Tiểu cầu bám vào vết rách và bám vào nhau để tạo thành nút tiểu cầu bịt tạm vết rách

- Các nhóm máu ở người: O, A, B, AB

- Khi truyền máu cần tuân theo các nguyên tắc:

+ Lựa chọn nhóm máu cho phù hợp

+ Kiểm tra mầm bệnh trước khi truyền máu

3 Chu kỳ hoạt động của tim gồm những pha nào? Hãy cho biết một chu kì co giãn của tim chiếm bao nhiêu thời gian? Vì sao tim hoạt động liên tục, suốt đời mà không mệt mỏi?

- Chu kỳ hoạt động của tim gồm có 3 pha: Pha nhĩ co ( 0,1s), pha thất co (0,3s), pha dãn chung(0,4s) (0,5đ)

- Chu kì hoạt động của tim là 0,8 s

- Vì tim co dãn theo chu kỳ Mỗi chu kỳ gồm 3 pha ( 0,8 giây ): Pha nhĩ co mất 0,1 giây và nghỉ 0,7 giây; pha thất co mất 0,3 giấy và nghỉ 0,5 giây; pha dãn chung mất 0,4 giây

- Tim nghỉ ngơi hoàn toàn trong một chu kỳ là 0,4 giây Vậy trong một chu kỳ, tim vẫn có thời gian nghỉ nên tim hoạt động suốt đời mà không biết mỏi

4 Căn cứ vào chiều dài quãng đường mà máu được bơm qua, dự đoán xem ngăn tim nào có thành cơ tim dày nhất và ngăn tim nào có thành cơ tim mỏng nhất?

- Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ vì tâm nhĩ phải co bóp đẩy máu xuống tâm thất, còn tâm thất co bóp mạnh để tạo lực lớn nhất để đẩy máu đến toàn bộ cơ thể Tâm thất trái có thành cơ tim dày nhất

- Thành cơ tâm nhĩ có thành cơ tim mỏng nhất vì chỉ co bóp đẩy máu xuống tâm thất phải

5 Viết sơ đồ truyền máu? Theo em phong trào hiến máu nhân đạo có ý nghĩa gì?

- Viết đúng sơ đồ truyền máu

- Ý nghĩa: ………

6 Trình bày cơ chế sự đông máu?

- Trong máu có huyết tương và các tế bào máu, bạch cầu , tiểu cầu , khi bị trầy sướt máu chảy ra khỏi mạch, tiểu cầu vỡ ra tạo Enzim kết hợp với chất sinh tơ và ion Ca++ trong huyết tương tạo thành tơ máu (Tơ Fibrin ) bao lấy các tế bào máu tạo thành cục máu đông hàn kín vết thương

7 Vì sao khi truyền máu cần phải làm xét nghiệm máu.

Phải biết sự cần thiết việc xét nghiện máu trước khi truyền vì:

+ Lựa chọn loại máu cần truyền cho phù hợp, tránh tai biến (hồng cầu người cho

bị kết dính trong huyết tương người nhận gây tắc mạch)

+ Tránh bị nhận máu nhiễm các tác nhân gây bệnh

8 Trình bày đặc điểm cấu tạo trong của tim người phù hợp với chức năng?

- Cấu tạo trong của tim gồm 4 ngăn: tâm nhĩ phải, tâm thất phải, tâm nhĩ trái, tâm thất trái Có các van tim giúp máu lưu thông theo 1 chiều

- Các ngăn tim, độ dày mỏng thành cơ các ngăn tim

+ Thành cơ tâm thất dày hơn thành cơ tâm nhĩ vì tâm nhĩ phải co bóp đẩy máu xuống tâm thất, còn tâm thất co bóp mạnh để tạo lực lớn nhất để đẩy máu đến toàn bộ cơ thể Tâm thất trái có thành cơ tim dày nhất

+ Thành cơ tâm nhĩ có thành cơ tim mỏng nhất vì chỉ co bóp đẩy máu xuống tâm thất phải

- Các van tim: Giữa các ngăn tim và giữa tim với các mạch máu đều có van để đảm bảo máu chỉ vận chuyển theo một chiều nhất định

9 Nêu cách sơ cứu khi bị vết thương chảy máu ở lòng bàn tay?

Cách sơ cứu khi bị vết thương chảy máu ở lòng bàn tay:

Trang 5

- Bước 1: Dùng ngón tay cái bịt chặt miệng vết thương trong vài phút (cho tới khi thấy máu không chảy ra nữa)

- Bước 2: Sát trùng vết thương bằng cồn iôt

- Bước 3: + Khi vết thương nhỏ có thể dùng băng dán

+ Khi vết thương lớn cho miếng bông vào giữa hai miếng gạc rồi đặt nó vào miệng vết thương và dùng băng buộc chặt lại

10

Nêu các tác nhân gây hại cho tim mạch? Theo em cần có biện pháp gì và rèn luyện như thế nào để bảo vệ tim và hệ mạch? + Đề ra các biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân

có hại cho hệ tim mạch?

- Các tác nhân gây hại cho tim mạch:

+ Khuyết tật hệ tuần hoàn: hở hay hẹp van tim, mạch máu bị xơ cứng

+ Vi khuẩn, vi rút: cúm, thương hàn, thấp khớp, bạch hầu…

+ Sốt cao, mất máu, sốc,… => Tăng nhịp tim và huyết áp

+ Cảm xúc âm tính: giận dữ, đau buồn, sợ hãi, hồi hộp…

+ Sử dụng chất kích thích: rượu, thuốc lá, hêrôin…

+ Thức ăn nhiều mỡ ĐV, quá mặn…

- Biện pháp rèn luyện để bảo vệ tim và hệ mạch: Cần rèn luyện hệ tim mạch thường xuyên, đều đặn bằng các hình thức thể dục thể thao, lao động, xoa bóp

- Các biện pháp bảo vệ tránh các tác nhân có hại cho hệ tim mạch:

+ Hạn chế tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn

+ Không sử dụng các chất kích thích: rượu bia, thuốc lá, heroin, …

+ Băng bó kịp thời các vết thương không để cơ thể mất nhiều máu

+ Khám bệnh định kì để phát hiện sớm và chữa trị kịp thời các khuyết tật liên quan

hệ tim mạch …

+ Có đời sống tinh thần thoải mái, vui vẻ; tránh các cảm xúc âm tính

+ Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch: cúm, thương hàn, bạch hầu

+ Hạn chế ăn các thức ăn có hại cho hệ tim mạch: mỡ động vật, thức ăn quá mặn…

11 Sự thực bào là gì? Do những loại bạch cầu nào thực hiện? Nêu sự khác nhau về hoạt động bảo vệ cơ thể của tế bào limpho B và tế bào limpho T?

* Sự thực bào là hiện tượng các bạch cầu hình thành chân giả bắt và nuốt Vi khuẩn vào trong tế bào rồi tiêu hoá chúng

* Do các loại bạch cầu sau thực hiện

- Bạch cầu trung tính

- Đại thực bào (Bạch cầu mô nô)

* Sự khác nhau về hoạt động bảo vệ cơ thể của tế bào Limphô B và tế bào Limphô T (1,0)

+ Tế bào B đã chống lại các kháng nguyên bẳng cách tiết ra các kháng thể, rồi các kháng thể gây kết dính lại các kháng nguyên

+ Tế bào T đã phá huỷ các tế bào cơ thể nhiễm Vi khuẩn, Vi rút bằng cách nhận diên

và tiếp xúc chúng, tiết ra các Prôtêin đặc hiệu làm tan màng tế bào nhiễm và tế bào nhiễm bị phá huỷ

12 Vòng tuần hoàn nhỏ: hãy mô tả tóm tắt đường đi của máu và nêu vai trò?

* Tóm tắt đường đi của máu: Máu trong vòng tuần hoàn nhỏ dược bắt đầu từ tâm thất phải qua động mạch phổi rồi vào mao mạch phổi qua tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái

* Vai trò: Đưa máu qua phổi để trao đổi khí o xy và thải khi cacbonic

13.

Trình bày cấu tạo của tim?

- Cấu tạo của tim + Cơ tim và mô liên kết

+ Các ngăn tim

+ Các van tim

14 - Máu có thành phần cấu tạo như thế nào?

* Máu gồm có huyết tương và tế bào máu

- Huyết tương: lỏng trong suốt màu vàng chiếm 55% thể tích

Trang 6

- Tế bào máu: đặc đỏ thẫm gồm hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu chiếm 45% thể tích.

+ Hồng cầu: màu hồng, hình đĩa lõm 2 mặt, không có nhân + Bạch cầu: Trong suốt, khá lớn, có nhân

+ Tiểu cầu: Chỉ là mảnh chất tế bào của tế bào sinh tiểu cầu

15 Khi cơ thể bị mất nước nhiều như khi bị tiêu chảy, khi lao động nặng ra nhiều mồ hôi … máu có thể lưu thông dễ dàng trong mạch nữa không? Vì sao?

- Khi cơ thể mất nước nhiều máu khó có thể lưu thông dễ dàng trong mạch, vì máu sẽ còn chủ yếu là các chất hòa tan và tế bào máu à máu đặc quánh lại khiến máu bị ứ nghẹn trong các mạch máu đặc biệt là các mạch nhỏ như mao mạch

16 - Thành phần chất trong huyết tương có gợi ý gì về chức năng của nó?

- Có tới 90% là nước giúp máu lưu thông dễ dàng trong mạch máu

- Đóng vai trò chất mang làm nhiệm vụ vận chuyển chất dinh dưỡng, nội tiết tố, chất thải,

17 Vì sao máu từ phổi về tim rồi tới các tế bào có màu đỏ tươi, còn máu từ các tế bào về tim rồi tới phổi có màu đỏ thẫm?

- Vì hồng cầu trong máu có chứa Hb, tại phổi máu được tiếp nhận O2 à máu có màu

đỏ tươi, sau đó đi về tỉm rồi đi tới các tế bào trong cơ thể

- Từ các tế bào trong cơ thể, máu lại nhận CO2 bị thải à có màu đỏ thẫm và dẫn về tim rồi tới phổi

18 Trình bày chức năng của huyết tương và hồng cầu.

+ Huyết tương: gồm nước, các chất dinh dưỡng, các hoocmôn, các kháng thể, chất thải

- Chức năng: duy trì máu ở trạng thái lỏng, tham gia vận chuyển các chất trong

cơ thể

+ Hồng cầu: có Hêmôglôbin (Hb) có khả năng kết hợp với O2 và CO2 để vận chuyển:

- Chức năng: - Vận chuyển O2 từ phổi về tim tới các tế bào;

- Vận chuyển CO2 từ các tế bào về tim đến phổi

19 Môi trường trong gồm những thành phần nào? Vai trò của môi trường trong là gì?

- Môi trường trong gồm: máu, nước mô và bạch huyết

- Môi trường trong giúp tế bào trao đổi chất với môi trường ngoài

20 Trình bày cấu tạo của bạch cầu Thế nào là kháng nguyên? Kháng thể? Sự tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế nào?

- Bạch cầu là tế bào có nhân, kích thước lớn: đường kính 8-18 µm, số lượng ít hơn rất nhiều so với hồng cầu (7000mm3 – 800mm3), không có hình dạng nhất định Gồm có 5 loại:

+ Bạch huyết bào (Limphô bào): Gồm limphô B và limphô T

+ Bạch cầu mô nô (đại thực bào)

+ Bạch cầu trung tính

+ Bạch cầu ưa acid

+ Bạch cầu ưa kiềm

- Kháng nguyên là những phân tử ngoại lai có khả năng kích thích cơ thể tiết ra các kháng thể

- Kháng thể là những phân tử prôtêin đặc hiệu do cơ thể tiết ra để chống lại các kháng nguyên

- Tương tác giữa kháng nguyên và kháng thể theo cơ chế chìa khóa và ổ khóa

21 Miễn dịch là gì? Có những loại miễn dịch nào?

- Miễn dịch là khả năng cơ thể không bị mắc một bệnh truyền nhiễm nào đó

- Có 2 loại miễn dịch:

+ Miễn dịch tự nhiên: là khả năng tự chống bệnh của cơ thể (do kháng thể) + Miễn dịch nhân tạo: tạo cho cơ thể khả năng miễn dịch bằng văcxin

22 Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch được tạo

ra từ đâu? Vậy huyết áp là gì? Có nhận xét gì về huyết áp ở động mạch, mao mạch và tĩnh mạch? Sự chênh lệch về huyết áp có ý nghĩa gì?

Trang 7

- Lực chủ yếu giúp máu tuần hoàn liên tục và theo một chiều trong hệ mạch bởi do sự

co bóp của tim (tâm thất co) tạo ra huyết áp và vận tốc máu

- Huyết áp là áp lực của máu lên thành mạch

- Huyết áp ở động mạch lớn nhất và giảm dần đến tĩnh mạch

- Giúp cho máu vận chuyển được trong hệ mạch

_

Câu 1: Nêu các tác nhân gây hại cho tim mạch? Theo em cần có biện pháp gì và rèn luyện như thế nào để bảo vệ tim và hệ mạch?

Trả lời:

- Các tác nhân gây hại cho tim mạch: Có nhiều tác nhân bên ngoài và trong có hại cho tim mạch:

+ Khuyết tật tim, phổi xơ, sốc mạnh, mất máu nhiều, sốt cao, chất kích thích mạnh, thức ăn

nhiều mở động vật

+ Do luyện tập thể thao quá sức, một số vi rut, vi khuẩn

- Biện pháp bảo vệ và rèn luyện tim mạch:

+ Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn, không sử dụng các chất kích thích, tạo cuộc sống tinh thần thoải mái, vui vẽ

+ Cần kiểm tra sức khỏe định kì, tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch, hạn chế các thức ăn có hại cho tim mạch như mở đổng vật

- Các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch: Lựa chọn cho mình 1 hình thức rèn luyện cho phù hợp

Câu 2: Cấu tạo tế bào và hoạt động sống của tế bào:

Trả lời:

- Cấu tạo tế bào gồm: + Màng sinh chất: Bao bọc bên ngoài thực hiện trao đổi chất

+ Chất tế bào: Chứa nhiều bào quan khác + Nhân: Điều khiển mọi hoạt động của tế bào

- Hoạt động sống: Trao đổi chất, lớn lên và sinh sản

Câu 3: Các loại mô:

Trả lời:

Có 4 loại mô

- Mô biểu bì: Gồm các TB xếp sít nhau, phủ ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rỗng, có chức năng bảo vệ, bài tiết

- Mô liên kết: Gồm các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền, có thể có các sợi đàn hồi như các sợi liên kết ở da, chức năng tạo bộ khung của cơ thể, neo giữ các cơ quan hoặc chức năng đệm

- Mô cơ: Gồm 3 loại cơ vân, cơ trơn, cơ tim Chức năng co dãn tạo nên sự vận động

- Mô thần kinh: Gồm các TB thần kinh (Nơron) nằm xen kẽ với các TB thần kinh đệm

Câu 4: Các loại mô:

Trả lời:

Có 4 loại mô

- Mô biểu bì: Gồm các TB xếp sít nhau, phủ ngoài cơ thể, lót trong các cơ quan rỗng, có chức năng bảo vệ, bài tiết

- Mô liên kết: Gồm các tế bào liên kết nằm rải rác trong chất nền, có thể có các sợi đàn hồi như các sợi liên kết ở da, chức năng tạo bộ khung của cơ thể, neo giữ các cơ quan hoặc chức năng đệm

- Mô cơ: Gồm 3 loại cơ vân, cơ trơn, cơ tim Chức năng co dãn tạo nên sự vận động

Trang 8

- Mụ thần kinh: Gồm cỏc TB thần kinh (Nơron) nằm xen kẽ với cỏc TB thần kinh đệm

Cõu 5: Cấu tạo và chức năng của nơ ron:

Trả lời:

- Cấu tạo: + Thõn nơron: Gồm 1 nhõn và nhiều sợi nhỏnh ngắn

+ Sợi trục: Dài, bờn ngoài bao bọc bởi bao miờlin, cuối sợi trục là cỏc sợi nhỏnh, tận cựng là cỏc xinỏp

- Chức năng: Cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh

Cõu 6: phản xạ, Cung phản xạ và vũng phản xạ:

-phản xạ là phản ứng của cơ thể để trả lời kích thích của môi trờng (trong và ngoài) dới sự

điều khiển của hệ thần kinh

- Cung phản xạ: là con đường mà xung thần kinh truyền từ cơ quan thụ cảm qua trung ương thần kinh tới cơ quan phản ứng

Gồm 5 yếu tố là: Cơ quan thụ cảm > Nơron hướng tõm > Nơron trung gian (nằm trong trung ương thần kinh) > Nơron li tõm > cơ quan phản ứng

- Vũng phản xạ: như cung phản xạ nhưng cú thờm đường thụng tin ngược từ cơ quan phản ứng về TƯTK

Cõu 7: Cỏc phần chớnh của bộ xương người và khớp xương:

- Cú 3 phần chớnh + Xương đầu gồm: Xương sọ, Xương mặt

+ Xương thõn gồm: Xương cột sống, cỏc Xương sườn + Xương chi gồm: Xương tay, Xương chõn

- Cú 3 loại khớp xương: Khớp động, khớp bỏn động và khớp bất động

Cõu 8: Cấu tạo và chức năng cỏc bộ phận xương dài:

Trả lời:

Đầu xương - Sụn bọc đầu xương Làm giảm ma sỏt trong khớp

- Mụ xương xốp gồm cỏc nang xương Phõn tỏn lực và tạo ụ chứa tủy Thõn xương

Khoang xương Chứa tủy đỏ ở trẻ em, tủy vàng ở

người lớn

Cõu 9: Cấu tạo bắp cơ và tế bào cơ:

Trả lời:

Đơn vị cấu tạo nờn hệ cơ là tế bào cơ (sợi cơ) Mỗi TB cơ gồm nhiều đơn vị cấu trỳc , mỗi đơn vị cấu trỳc gồm nhiều tơ cơ xếp song song dọc theo chiều dài tế bào cơ , gồm 2 loại tơ cơ

là tơ cơ mảnh(sỏng) và tơ cơ dày(sẫm) nằm xen kẽ nhau tạo nờn cỏc võn sỏng và tối

-Tập hợp cỏc tế bào cơ tạo nờn bú cơ bọc trong màng liờn kết Mỗi bắp cơ cú nhiều bú cơ , bắp cơ ở giữa to 2 đầu thuụn nhỏ tạo thành gõn bỏm vào 2 xương Khi cơ co xương chuyển động

Cõu 10: Phõn biệt cung phản xa và vũng phản xạ

Con đường đi

Số lượng nơ ron tham

Độ chớnh xỏc

Mức độ

Thời gian thực hiện

Ngắn hơn Ít

Ít chớnh xỏc Đơn giản Nhanh hơn

Dài Nhiều Chớnh xỏc hơn Phức tạp hơn Lõu hơn

Cõu11: Bạch cầu – Miễn dịch

Trả lời:

- Cỏc hoạt động chủ yếu của bạch cầu: gồm 3 hoạt động:

+ Thực bào: Do đại thực bào, Bạch cầu trung tớnh tham gia, theo dũng mỏu đến chỗ viờm, chui qua thành mạch mỏu bắt và nuốt Vi khuẩn

Trang 9

+ Tế bào limphô B: Tiết ra kháng thể để vô hiệu hóa kháng nguyên Mỗi loại Kháng thể chỉ

vô hiệu hóa được 1 loại Kháng nguyên

+ Tế bào limphô T: Tiết ra Prôtêin đặc hiệu phá hủy bị tế bào bị nhiễm bệnh

- Miễn dịch:

+ Miễn dịch tự nhiên: có 2 loại

* Miễn dịch bẩm sinh: Là khả năng cơ thể không bị mắc 1 số bệnh nào đó từ khi mới sinh ra

* Miễn dịch tập nhiễm: Là miễn dịch phát sinh trong đời sống do cơ thể bị mắc 1 bệnh nào đó rồi sau đó không bao giờ mắc bệnh này nữa

+ Miễn dịch nhân tạo: Con người chủ động tiêm văcxin phòng bệnh Văcxin là chế phẩm sinh học được chế ra từ mầm bệnh mà người muốn phòng

Câu 12: Các nhóm máu và sơ đồ sự truyền máu:

Trả lời:

- Ở ngưới có 4 nhóm máu

+ Nhóm máu O

+ Nhóm máu A

+ Nhóm máu B

+ Nhóm máu AB

Câu 13: Vòng tuần hoàn:

Trả lời:

- Vòng tuần hoàn lớn: Máu đỏ tươi từ Tâm thất trái theo Động mạch chủ ra khỏi tim chia làm

2 nhánh đến tất cả các cơ quan trong cơ thể Tại đây xảy ra quá trình Trao đổi chất, trao đổi khí O2 và CO2 Biến máu đỏ tươi thành máu đỏ thẫm rồi sau đó theo Tĩnh mạch chủ trên và Tĩnh mạch chủ dưới trở về Tâm nhĩ phải

Chức năng của vòng tuần hoàn lớn: Đến tất cả các cơ quan trong cơ thể thực hiện quá trình trao đổi chất

- Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu đỏ thẫm từ tâm thất phải theo động mạch phổi ra khỏi tim chia làm 2 nhánh đến 2 lá Phổi Tại đây xảy ra quá trình trao đổi khí biến máu đỏ thẫm thành máu

đỏ tươi Rồi sau đó theo 2 tĩnh mạch phổi trở về tâm nhĩ trái

Chức năng của vòng tuần hoàn nhỏ: Đến phổi thực hiện quá trình trao đổi khí

Câu 14/ Nêu các tác nhân gai hại cho tim mạch? Theo em cần có biện pháp gì và rèn

luyện như thế nào để bảo vệ tim và hệ mạch?

Trả lời:

- Các tác nhân gây hại cho tim mạch: Có nhiều tác nhân bên ngoài và trong có hại cho tim mạch:

+ Khuyết tật tim, phổi xơ.

+ Sốc mạnh, mất máu nhiều, sốt cao

+ Chất kích thích mạnh, thức ăn nhiều mở động vật

+ Do luyện tập thể thao quá sức

+ Một số vi rut, vi khuẩn

- Biện pháp bảo vệ và rèn luyện tim mạch:

+ Khắc phục và hạn chế các nguyên nhân làm tăng nhịp tim và huyết áp không mong muốn

+ Không sử dụng các chất kích thích + Tạo cuộc sống tinh thần thoải mái, vui vẽ

+ Cần kiểm tra sức khỏe định kì + Tiêm phòng các bệnh có hại cho tim mạch + Hạn chế các thức ăn có hại cho tim mạch như mở đổng vật

- Các biện pháp rèn luyện hệ tim mạch:

+ Lựa chọn cho mình 1 hình thức rèn luyện cho phù hợp

+ Cần rèn luyện thường xuyên để nâng dần sức chiu đựng của tim mạch và cơ thể

Câu 15 Nêu những biện pháp chống cong vẹo cột sống ở học sinh?

Trả lời:

O O

AB AB

A A

B B

A A

B

B

Trang 10

Những biện phỏp chống cong vẹo ở học sinh là :

- Ngồi học đỳng tư thế, khụng nghiờng vẹo

- Mang vỏc đồ vật đều cả 2 vai, tay

- Khụng làm việc nặng quỏ sức chịu đựng của bản thõn

Cõu 16 Giải thớch tại sao thành cơ tõm nhĩ mỏng hơn thành cơ tõm thất Thành cơ tõm thất trỏi dày hơn thành cơ tõm thất phải.

Trả lời:

Thành cơ tõm nhĩ mỏng hơn thành cơ tõm thất vỡ tõm nhĩ chỉ phải co búp đẩy mỏu xuống tõm thất đường đi ngắn Cũn tõm thất dày vỡ mỏu phải đi đến cỏc cơ quan Thành cơ tõm thất trỏi dày nhất vỡ tõm thất trỏi phải co búp đẩy mỏu đi đến mọi nơi trờn cơ thể

Cõu 17: Khỏng nguyờn là gỡ? Khỏng thể là gỡ?

Trả lời:

- Khỏng nguyờn là những phõn tử ngoại lai cú khả năng kớch thớch cơ thể tiết ra khỏng thể Cỏc phõn tử này cú trờn bề mặt tế bào vi khuẩn, bề mặt vỏ virus, hay trong cỏc nọc độc của ong, rắn…

- Khỏng thể là những phõn tử protein do cơ thể tiết ra để chống lại cỏc khỏng nguyờn

- Tương tỏc giữa khỏng nguyờn và khỏng thể theo cơ chế chỡa khúa và ổ khúa,

Câu 18 :Những đăc điểm nào của bộ xơng ngời thích nghi với t thế đứng thẳng và đi bằng hai chân ? Nêu biện pháp rèn luyện cơ ?

Trả lời:

- Những đặc điểm của bộ xơng ngời thích nghi với t thế đứng thẳng và đi bằng 2 chân : cột

sống, lồng ngực, sự phân hoá tay và chân, đặc điểm về khớp tay và chân

- Nêu biện pháp rèn luyện cơ

+ Thờng xuyên tập TDTT, lao động vừa sức

Cõu 19/ Vẽ sơ đồ quỏ trỡnh đụng mỏu Qua đú cho biết vai trũ của tiểu cầu?

Trả lời:

Cỏc tế bào mỏu _ (HC,BC)

Tiểu Cầu Khối

Vỡ Mỏu đụng

Mỏu lỏng

Ezim

Chất sinh tơ mỏu Tơ mỏu

Ca 2+

Huyết tương

Huyết thanh

- Tiểu cầu vỡ giải phúng Ezim giỳp hỡnh thành tơ mỏu để tạo thành khối mỏu đụng

Câu 20: Hệ tuần hoàn máu gồm mấy thành phần ? Mô tả đờng đi của máu trong vòng tuần hoàn nhỏ

Trả lời:

- Hệ tuần hoàn máu gồm : tim và các hệ mạch tạo thành vòng tuần hoàn

+ Tim 4 ngăn (2 tâm nhĩ, 2 tâm thất), nửa phải máu đỏ thẫm, nửa trái máu đỏ tơi

+ Hệ mạch :

- Động mạch : dẫn máu từ tim đến cơ quan

- Tĩnh mạch : dẫn máu từ cơ quan đến tim

- Mao mạch : Nối động mạch và tĩnh mạch (đờng kính mao mạch nhỏ)

- Vòng tuần hoàn nhỏ : Máu đỏ thẫm (nhiều CO2) từ tâm nhĩ phải đến động mạch phổi, tới mao mạch phổi (trao đổi khí O2, CO2) hoá máu đỏ tơi, tới tĩnh mạch phổi, tới tâm nhĩ trái

Cõu 21 Khi gặp người bị ngó góy xương cỏch tay, thỡ em cần làm gỡ để sơ cứu và băng bú cho người đú ?

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w