1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 12

Đề cương ôn tập học kì I môn vật lý khối 11

9 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 519,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200cm 2 , người ta dùng tấm sắt làm ca tốt của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO 4 và anốt là một thanh đồng nguyên chất, rồi cho d[r]

Trang 1

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I - MÔN VẬT LÝ LỚP 11 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN – GỒM CÁC CHƯƠNG I, II, III

I Dựa vào khung PPCT để lập bảng trọng số, số câu và điểm số của đề kiểm tra như sau:h = 1,0

Nội dung

Tổng

số tiết

Tiết

LT

câu

Chủ đề 1: Điện tích – điện

Chủ đề 2: Dòng điện không

Chủ đề 3: Dòng điện trong

%

30

%

30% 20% 100

%

II Khung ma trận đề kiểm tra

Đề kiểm tra học kì I, lớp 11– trắc nghiệm khách quan (30 câu, 45 phút)

Tên Chủ đề Nhận biết

(Cấp độ 1)

Thông hiểu (Cấp độ 2)

Vận dụng Cấp độ thấp

(Cấp độ 3)

Cấp độ cao (Cấp độ 4)

Chủ đề 1: Điện tích Điện trường (9 câu)

1 Điện tích

Culông

2.Thuyết

electron Định

luật bảo toàn

điện tích

3 Điện trường

và cường độ

điện trường

Đường sức điện

4 Công của lực

điện

- Công thức xác định

độ lớn cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q tại một điểm M cách điện tích điểm một khoảng r trong chân không

- Đơn vị hiệu điện thế, cường độ điện trường

- Biểu thức lực điện trường tác dụng lên điện tích đặt trong một điện trường đều có cường độ điện trường

là E

- Hiểu được sự phụ thuộc của lực tương tác giữa hai điện tích vào khoảng cách giữa chúng

- Sự chuyển động của điện tích trong điện trường

- Sự phụ thuộc công của lực điện làm dịch chuyển điện tích vào các yếu tố đường đi, hiệu điện thế giữa hai điện tích

- Lực tương tác tĩnh điện khi đặt điện

- Vận dụng biểu thức định luật Cu –lông để giải bài tập

- Áp dụng công thức tính hiệu điện thế để giải bài tập

- Áp dụng công thức tính điện dung của tụ điện để giải bài tập

- Áp dụng nguyên lí chồng chất điện trường để giải bài tập

- Áp định biểu thức định luật

Cu – lông để giải các bài tập nâng cao

- Bài toán điện tích nằm cân bằng trong

Trang 2

5 Điện thế

Hiệu điện thế

6 Tụ điện

tích trong môi trường không khí

và môi trường có hằng số điện môi

- Biết cách xác định điện thế tại một điểm bất kì

điện trường đều

- Xác định vị trí để cường

độ điện trường bằng 0

Số câu (điểm)

Tỉ lệ %

5 ( 1,67đ)

16,70%

4 (1,33đ) 13,30 %

Chủ đề 2: Dòng điện không đổi (11 câu)

1 Dòng điện

không đổi

Nguồn điện

2 Điện năng

Công suất điện

3 Định luật

Ôm đối với

toàn mạch

4 Ghép nguồn

điện thành bộ

5 Phương pháp

giải bài toán về

toàn mạch

- Viết biểu thức cường

độ dòng điện không đổi

- Phát biểu và viết được biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch

- Đơn vị đo hiệu điện thế

- So sánh được suất điện động của bộ nguồn với các nguồn đã có sẵn khi mắc bộ nguồn nối tiếp, song song

- Viết được biểu thức định luật Ôm đối với toàn mạch khi mắc nối tiếp , song song n nguồn giống nhau cùng suất điện động ξ, điện trở trong r với nhau rồi mắc thành mạch kín với R

- Mối liên hệ giữa điện năng tiêu thụ của mạch điện với điện trở trong mạch

- Áp dụng công thức tính cường độ dòng điện không đổi để làm bài tập

- Áp dụng công thức tính công suất của nguồn điện

- Áp dụng công thức tính điện năng tiêu thụ của mạch điên

-Áp dụng công thức định luật Ôm đối với toàn mạch để giải bài tập

- Áp dụng công thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn mắc nối tiếp, song song

- Áp dụng phương pháp giải bài toán về toàn mạch

- Giải bài toán khi công suất mạch ngoài đạt cực đại

Số câu(số điểm)

Tỉ lệ ( %)

5 (1,67 đ) 16,70 %

6(2đ) 20%

Chủ đề 3: Dòng điện trong các môi trường (10 câu)

1 Dòng điện

trong kim loại

2 Dòng điện

trong chất điện

phân

3 Dòng điện

trong chất khí

- Bản chất dòng điện trong kim loại, trong chất điện phân

- Hạt tải điện trong kim loại, chất điện phân

- Sự phụ thuộc của điện trở của kim loại

và chất điện phân vào nhiệt độ

- Ứng dụng của hiện tượng điện phân

- Nguyên nhân làm xuất hiện hạt tải

- Áp dụng công thức tính suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt

- Áp dụng công thức định luật Fa - ra - day

để làm bài tập

- Tính bề dày lớp kim loại bám trên bề mặt catốt

- Giai bài toán mạch điện có chứa bình điện phân

Trang 3

4 Dòng điện

trong chất bán

dẫn

điện trong chất điện phân, hạt tải điện của chất khí ở điều kiện thường

- Vì sao kim loại dẫn điện tốt

Sô câu (số

điểm)

Tỉ lệ ( %)

5(1,67đ) 16,70%

5(1,67đ) 16,70%

TS số câu

(điểm)

Tỉ lệ %

15(5đ)

50 %

15 (5 đ)

50 %

BÀI TẬP THAM KHẢO

1 Công thức xác định độ lớn cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q tại một điểm M cách điện tích

điểm một khoảng r trong chân không là:

A E k Q

r

 B Ekq q r1 .2 C E k q q1. 2

r

 D E k Q2

r

2 Một điện tích điểm q (q > 0) đặt trong một điện trường đều có cường độ điện trường là E thì lực điện trường

tác dụng lên điện tích là:

A qE B

q

E C

E

q D q E 2

3 Véc tơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều

A cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử dương tại điểm đó

B cùng chiều với lực điện tác dụng lên điện tích thử tại điểm đó

C phụ thuộc độ lớn điện tích thử

D phụ thuộc nhiệt độ của môi trường

4 Công của lực điện không phụ thuộc vào

A vị trí điểm đầu và điểm cuối đường đi B cường độ của điện trường

C hình dạng của đường đi D độ lớn điện tích bị dịch chuyển

5 Điện tích q chuyển động từ M đến N trong một điện trường đều, công của lực điện càng nhỏ nếu

A Đường đi từ M đến N càng dài

B Đường đi từ M đến N càng ngắn

C Hiệu điện thế UMN càng nhỏ

D Hiệu điện thế UMN càng lớn

Trang 4

6 Hai điện tích điểm đặt cách nhau một khoảng r trong không khí thì hút nhau một lực F Đưa chúng vào

trong dầu có hằng số điện môi ℰ = 4, đặt cách nhau một khoảng r’ = r/2 thì lực hút giữa chúng là

A F/4 B 2F C F D F/2

7 Nhận định nào sau đây không đúng về đường sức của điện trường gây bởi điện tích điểm + Q?

A là những tia thẳng B có phương đi qua điện tích điểm

C có chiều hường về phía điện tích D không cắt nhau

8 Cho một điện tích điểm –Q; điện trường tại một điểm mà nó gây ra có chiều

A hướng về phía nó B hướng ra xa nó

C phụ thuộc độ lớn của nó D phụ thuộc vào điện môi xung quanh

9 Điện tích q di chuyển trong điện trường giữa hai điểm M, N có hiệu điện thế UMN = 2,4V thì lực điện trường sinh công -3,84.10-6J Giá trị của điện tích q là

A.1,6.10-6C B.-1,6.10-6C C.1,2.10-6C D.-1,2.10-6C

10 Một tụ điện có điện dung 2µF được tích điện ở hiệu điện thế U Biết điện tích của tụ là 2,5.10-4C Hiệu điện thế U là:

A 125V B.50V C.250V D.500V

11 Hai điện tích điểm được đặt cố định và cách điện trong một bình không khí thì hút nhau 1 lực là 21

N Nếu đổ đầy dầu hỏa có hằng số điện môi 2,1 vào bình thì hai điện tích đó sẽ

A hút nhau 1 lực bằng 10 N B đẩy nhau một lực bằng 10 N

C hút nhau một lực bằng 44,1 N D đẩy nhau 1 lực bằng 44,1 N

12 Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2 μC từ A đến B là 4 mJ UAB =

13 Điện tích điểm q1=10-6C đặt tại điểm A ; q2=-2,25.10-6C đặt tại điểm B trong không khí cách nhau 18cm Điểm M trên đường thẳng qua A,B mà có điện trường tại M bằng 0 thỏa mãn ;

A M nằm ngoài B và cách B 24cm B M nằm ngoài A và cách A 18cm

C M nằm ngoài AB và cách B 12cm D M nằm ngoài A và cách A 36cm

14 Một hạt bụi khối lượng 10-4g mang điện tích q nằm cân bằng trong điện trường đều có vecto cường độ điện trường E có Phương thẳng đứng, chiều từ trên xuống (E = 1600 V/m) Lấy g = 10m/s2 Điện tích của hạt bụi là

A -1,6.10-6C B.-6,25.10-10C C.1,6.10-6C D.6,25.10-10C

Trang 5

15: Một quả cầu nhỏ khối lượng 0,1 g và có điện tích -10-6 C được treo bằng một sợi dây mảnh ở trong điện trường E = 1000 V/m có phương ngang cho g = 10 m/s2 Khi quả cầu cân bằng, góc lệch của dây treo quả cầu so với phương thẳng đứng là

A 30° B 60° C 45° D 15°

16: Cho hai điện tích điểm nằm dọc theo trục Ox, trong đó điện tích q1 = -9.10-6C đặt tại gốc tọa độ O và điện tích q2 = 4.10-6C nằm cách gốc tọa độ 20cm Tọa độ của điểm trên trục Ox mà cường độ điện trường tại đó bằng không là

A 30cm B 40cm C 50cm D 60cm

17 Cường độ dòng điện không đổi qua một mạch điện được xác định bằng công thức:

A I = q2/t B I = q.t C I = q.t2 D I = q/t

18 Dụng cụ đo hiệu điện thế giữa hai đầu mạch là

A Vôn kế B Ampe kế C Nhiệt kế D Lực kế

19 Điều kiện để có dòng điện là

C có hiệu điện thế và điện tích tự do D có nguồn điện

20 Khi ghép n nguồn điện nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động ξ và điện trở trong r thì suất điện động

và điện trở trong của bộ nguồn là

A n ξ và r/n B n ξ nà nr C ξ và nr D ξ và r/n

21 Việc ghép nối tiếp các nguồn điện để được bộ nguồn có:

A Suất điện động lớn hơn các nguồn có sẵn

B Suất điện động nhỏ hơn các nguồn có sẵn

C Điện trở trong nhỏ hơn các nguồn có sẵn

D Điện trở trong bằng điện trở mạch ngoài

22 Có n nguồn giống nhau cùng suất điện động ξ, điện trở trong r mắc nối tiếp với nhau rồi mắc thành mạch

kín với R Cường độ dòng điện qua R là:

23: Đơn vị của nhiệt lượng là

A Vôn (V) B ampe (A) C Oát (W) D Jun (J)

24: Công của nguồn điện là công của

A lực lạ trong nguồn

B lực điện trường dịch chuyển điện tích ở mạch ngoài

C lực cơ học mà dòng điện đó có thể sinh ra

Trang 6

D lực dịch chuyển nguồn điện từ vị trí này đến vị trí khác

25 Biết hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn là 6V Điện năng tiêu thụ trên dây dẫn khi có dòng điện cường

2A chạy qua trong 1 giờ là

A 12J B 43200J C 10800J D 1200J

26 Một mạch điện gồm một pin 9 V , điện trở mạch ngoài 4 Ω, cường độ dòng điện trong toàn mạch là 2

A Điện trở trong của nguồn là

27 Khi nối hai cực của nguồn điện với một mạch ngoài thì công do nguồn điện sinh ra trong thời gian

một phút là 720J Công suất của nguồn điện bằng:

A 4,2W B 12W C 1,2W D 42W

28: Một mạch điện có nguồn là 1 pin 9 V, điện trở trong 0,5 Ω và mạch ngoài gồm 2 điện trở 8 Ω mắc song

song Cường độ dòng điện trong toàn mạch là

A 2 A B 4,5 A C 1 A D 18/33 A

29 Có bốn nguồn giống nhau mắc nối tiếp, mỗi nguồn có suất điện động ξ và điện trở trong r Khi đó suất

điện động và điện trở trong bộ nguồn này là

A ξ, r B 2 ξ, 2r

C 4ξ, r/4 D 4ξ, 4r

30 Ghép song song một bộ 3 pin giống nhau loại 9 V – 1 Ω thì thu được bộ nguồn có suất điện động và

điện trở trong là

A 3 V – 3 Ω B 3 V – 1 Ω

C 9 V – 3 Ω D 9 V – 1/3 Ω

31 Cho mạch điện như hình vẽ Nguồn có suất điện động  = 15V và điện trở trong r = 3Ω Điện trở

R1 = 3Ω, R2 = 6Ω Cường độ dòng điện chạy trong mạch có giá trị ;

A 1,25A

B 3A

C 2,5A

D 1,5A

,r

R1

R2

B

Trang 7

32 Hai nguồn điện giống nhau, mỗi nguồn có suất điện động là 2V, điện trở trong là 1Ω, được mắc song song

với nhau và nối với một điện trở ngoài R Điện trở R bằng bao nhiêu để cường độ dòng điện đi qua nó là 1A

33 Một nguồn điện có suất điện động E = 6 (V), điện trở trong r = 2 (Ω), mạch ngoài có điện trở R Để công

suất tiêu thụ ở mạch ngoài là 4 (W) thì điện trở R phải có giá trị

A R = 1 (Ω) B R = 2 (Ω)

C R = 3 (Ω) D R = 6 (Ω)

34 Sự phụ thuộc của điện trở suất vào nhiệt độ có biểu thức:

A R = ρ B R = R0(1 + αt) C Q = I2Rt D ρ = ρ0(1+αt)

35 Công thức nào sau đây là công thức của định luật Faraday?

A m 1 A It

F n

 B m = D.V C I mn

FAt

 D

AIF

mn

t

36 Dòng điện trong kim loại là dòng dịch chuyển có hướng của:

A các ion âm, electron tự do ngược chiều điện trường

B các electron tự do ngược chiều điện trường

C các ion, electron trong điện trường

D các electron,lỗ trống theo chiều điện trường

37 Bản chất dòng điện trong chất điện phân là

A dòng ion dương dịch chuyển theo chiều điện trường

B dòng ion âm dịch chuyển ngược chiều điện trường

C dòng electron dịch chuyển ngược chiều điện trường

D dòng ion dương và dòng ion âm chuyển động có hướng theo hai chiều ngược nhau

38 Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt tải điện trong chất điện phân là

A do sự phân li của các chất tan trong dung môi

B do sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai điện cực

C do sự trao đổi electron với các điện cực

D do nhiệt độ của bình điện phân giảm khi có dòng điện chạy qua

39 Khi nhiệt độ tăng điện trở của kim loại

A tăng B giảm

C có khi tăng có khi giảm D không đổi

40 Khi nhiệt độ tăng điện trở của chất điện phân

41 Khi chất khí bị đốt nóng, hạt tải điện trong chất khí là

Trang 8

A chỉ là ion âm

B chỉ là ion dương

C là electron, iôn âm và iôn dương

D chỉ là electron

42 Nguyên nhân làm xuất hiện các hạt tải điện trong chất khí ở điều kiện thường là

A các electron bứt khỏi các phân tử khí

B sự ion hóa do các tác nhân đưa vào trong chất khí

C không cần nguyên nhân nào cả vì đã có sẵn rồi

D sự ion hóa do va chạm

43 Một mối hàn của một cặp nhiệt điện có hệ số αT được đặt trong không khí ở 200C, còn mối hàn kia được nung nóng đến nhiệt độ 5000C, suất điện động nhiệt điện của cặp nhiệt khi đó là E = 6 (mV) Hệ số αT khi đó là:

A 1,25.10-4 (V/K) B 12,5 (V/K)

C 1,25 (V/K) D 1,25(mV/K)

44 Cho dòng điện chạy qua bình điện phân chứa dung dịch CuSO4, có anôt bằng Cu Biết rằng đương lượng

10 3 , 3

n

A F

k kg/C Để trên catôt xuất hiện 0,33 kg đồng, thì điện tích chuyển qua bình phải bằng:

45 Một bình điện phân đựng dung dịch AgNO3, cường độ dòng điện chạy qua bình điện phân là I = 1 (A) Cho AAg = 108 (đvc), nAg= 1 Lượng Ag bám vào catốt trong thời gian 16 phút 5 giây là:

A 1,08 (mg) B 1,08 (g)

C 0,54 (g) D 1,08 (kg)

46 Một bình điện phân dung dịch CuSO4 có anốt làm bằng đồng, điện trở của bình điện phân R = 8 (Ω), được mắc vào hai cực của bộ nguồn E = 9 (V), điện trở trong r =1 (Ω) Khối lượng Cu bám vào catốt trong thời gian 5 h có giá trị là:

A 5 (g) B 10,5 (g)

C 5,97 (g) D 11,94 (g)

47 Chiều dày của lớp Niken phủ lên một tấm kim loại là d = 0,05(mm) sau khi điện phân trong 30 phút Diện

tích mặt phủ của tấm kim loại là 30cm2 Cho biết Niken có khối lượng riêng là  = 8,9.103 kg/m3, nguyên tử khối A = 58 và hoá trị n = 2 Cường độ dòng điện qua bình điện phân là:

A I = 2,5 (μA) B I = 2,5 (mA) C I = 250 (A) D I = 2,5 (A)

48 Muốn mạ đồng một tấm sắt có diện tích tổng cộng 200cm2, người ta dùng tấm sắt làm ca tốt của một bình điện phân đựng dung dịch CuSO4 và anốt là một thanh đồng nguyên chất, rồi cho dòng điện có cường

độ I = 10A chạy qua trong thời gian 2 giờ 40 phút 50 giây Biết đồng có A = 64g/mol; n = 2 và khối lượng riêng 8900kg/m3 Bề dày lớp đồng bám trên bề mặt tấm sắt là

Trang 9

A 1,6.10-2cm B 1,8.10-2cm C 2.10-2cm D 2,2.10-2cm

49: Một tấm kim loại có diện tích 120cm2 đem mạ niken được làm catot của bình điện phân dung dịch muối niken có anot làm bằng niken Tính bề dày của lớp niken được mạ biết dòng điện qua bình điện phân có cường độ 0,3A chạy qua trong 5 giờ, niken có A = 58,7; n = 2; D = 8,8.103kg/m3:

A 0,021mm B 0,0155mm C 0,012mm D 0,0321

50: Một mạch điện như hình vẽ R = 12Ω, Đ: 6V – 9W; bình điện phân CuSO4 có anot bằng Cu; ξ = 9V, r = 0,5Ω Đèn sáng bình thường, khối lượng Cu bám vào catot mỗi phút là bao nhiêu:

A 25mg B 36mg C 40mg D 45mg

Ngày đăng: 16/01/2021, 23:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I- MÔN VẬT LÝ LỚP 11  CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN  – GỒM CÁC CHƯƠNG I, II, III - Đề cương ôn tập học kì I môn vật lý khối 11
11 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN – GỒM CÁC CHƯƠNG I, II, III (Trang 1)
I. Dựa vào khung PPCT để lập bảng trọng số, số câu và điểm số của đề kiểm tra như sau:h = 1,0 - Đề cương ôn tập học kì I môn vật lý khối 11
a vào khung PPCT để lập bảng trọng số, số câu và điểm số của đề kiểm tra như sau:h = 1,0 (Trang 1)
31. Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn có suất điện động = 15V và điện trở trong r= 3Ω - Đề cương ôn tập học kì I môn vật lý khối 11
31. Cho mạch điện như hình vẽ. Nguồn có suất điện động = 15V và điện trở trong r= 3Ω (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w