1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Bài 66. Ôn tập - Tổng kết

84 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 208,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tieåu keát : Caùc tuyeán noäi tieát trong cô theå coù söï phoái hôïp hoaït ñoäng coù taùc duïng duy trì tính oån ñònh cuûa moâi tröôøng trong vaø ñaûm baûo caùc quaù trình sinh lí die[r]

Trang 1

Ngày soạn 20 tháng 12 năm 2016

Ngày giảng 27 tháng 12 năm 2016

TIẾT 39 : VITAMIN VÀ MUỐI KHOÁNG

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

* Trình bày được vai trò của vitamin và muối khoáng

* Vận dụng những hiểu biết về vitamin và muối khoáng trong việc xây dựng khẩu phần ăn hợp lý và chế biến thức ăn

2 Kỹ năng : rèn kỹ năng phân tích , quan sát , kỹ năng vận dụng kiến thức vào đời sống

3 Thái độ : Giáo dục ý thức vệ sinh thực phẩm Biết cách phối hợp và chế biến thức ăn khoa học

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh ảnh về một số nhóm thức ăn chứa vitamin và muối khoáng

Tranh trẻ em bị còi xương và tranh về bệnh bướu cổ

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định tổ chức : KTSS

2 Kiểm tra bài cũ : Không KT

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHoạt động 1

I VITAMIN:

Mục tiêu : Hiểu được vai trò của từng loại

vitamin đối với đời sống và nguồn cung cấp

chúng Từ đó xây dựng được khẩu phần ăn

hợp lý

-GV yêu cầu HS đọc 1 SGK , thảo luận các

câu hỏi phần  trang 107

GV yêu cầu HS đọc  2 SGK và bảng 34.1

trả lời câu hỏi :

? Em hiểu vitamin là gì ?

? Vitamin có vai trò gì với cơ thể ?

? Thực đơn trong bữa ăn cần được phối hợp

như thế nào để cung cấp vitamin cho cơ thể ?

- GV tổng kết lại nội dung đã thảo luận

- Lưu ý thông tin vitamin xếp vào 2

nhóm : Tan trong dầu mỡ và tan trong

nước

Chế biến thức ăn cho phù hợp

- HS đọc  , dựa vào hiểu biết cánhân để làm bài tập

- Mọt HS đọc kết quả bài tập , lớp bổ sung để có đáp án đúng

Tiểu kết : -Vitamin là hợp chất hoá học đơn giản , là thành phần cấu trúc của nhiều enzim đảm bảo sự hoạt động sinh lý bình thường của cơ thể.

Trang 2

Hoạt động 2

II MUỐI KHOÁNG:

Mục tiêu : H S hiểu được vai trò của muối

khoáng đối với cơ thể Biết xây dựng khẩu

phần ăn hợp lý , bảo vệ sức khoẻ

-GV yêu cầu HS đọc  nghiên cứu bảng

34.2 SGK thảo luận các câu hỏi phần 

? Trong khẩu phần ăn hằng ngày cần làm như

thế nào để đủ vitamin và muối khoáng ?

- GV tổng kết lại nội dung đã thảo luận Em

hiểu những gì về muối khoáng ?

- GV bổ sung kiến thức và liên hệ thực tiễn

- Con người không tự tổng hợp được vitamin mà phải lấy từ thức ăn.

- Cần phối hợp cân đối các loại thức ăn để cung cấp đủ vitamin cho cơ thể.

- HS đọc kỹ  và nghiên cứu bảng 34.2 trao đổi nhóm để thống nhất ý kiến

- Trao đổi nhóm đại diện nhóm trả lời, nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung Yêu cầu :

+ Thiếu vitamin D trẻ còi xương vì : cơ thể chỉ hấp thụ canxi khi có mặt vitamin D

+ Cần sử dụng muối iốt để phòng tránh bệnh bứu cổ

-HS tự rút ra kết luận

Tiểu kết :

- Muối khoáng là thành phần quan trọng của tế bào ,tham gia vào nhiều hệ enzim đảm bảo quá trình trao đổi chất và năng lượng.

- Khẩu phần ăn cần : + Phối hợp nhiều loại thức ăn ( ĐV và TV )

+ Sử dụng muối iốt hằng ngày + Chế biến thức ăn hợp lý để chống mất vitamin.

+ Trẻ em nên tăng cường muối caxi.

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

? Vitamin có vai trò gì đối với hoạt động sinh lí cơ thể ?

? Kể những điều em biết về vitamin và vai trò của các loại vitamin đó ?

V DẶN DÒ :

* Học bài và trả lời câu hỏi SGK

* Đọc mục “ Em có biết ? ”

Trang 3

* Tìm hiểu bữa ăn hằng ngày của gia đình ; tháp dinh dưỡng

* Hướng dẩn về nhà:

Câu 1:

Vitamin tham gia vào cấu trúc nhiều hệ enzim xúc tác của các phản ứng sinh hoá trong

cơ thể Thiếu vitamin gây rối loạn các hoạt động sinh lý ,quá thừa vitamin cũng gây bệnh nguy hiểm

Câu 3:

Trong tro của cỏ tranh có 1 số muối khoáng tuy không nhiều và chủ yếu là muối kali.Vìvậy việc ăn tro cỏ tranh chỉ là bện pháp tạm thời chứ không thay thế muối ăn hàng ngày

Câu 4:

Sắt cần cho sự tạo thành hồng cầu và tham gia vào quá trình chuyển hoá.Vì vây ,bà mẹ mang thai cần bổ sung chất sắt để thai phát triển tốt,người mẹ khoẻ mạnh

Ngày soạn 20 tháng 12 năm 2016

Ngày giảng 30 tháng 12 năm 2016

TIẾT 40 TIÊU CHUẨN ĂN UỐNG

NGUYÊN TẮC LẬP KHẨU PHẦN

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

* Nêu được nguyên nhân của sự khác nhau về nhu cầu dinh dưỡng ở các đối tượng khác nhau

* Phân biệt được giá trị dinh dưỡng có ở các loại thực phẩm chính

* Xác định được nguyên tắc xác định được khẩu phần

2 Kỹ năng :

Rèn kỹ năng phân tích , quan sát , kỹ năng vận dụng kiến thức vào đời sống

3 Thái độ :

Giáo dục ý thức tiết kiệm nâng cao chất lượng cuộc sống

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh ảnh về một số nhóm thực phẩm chính

Tranh tháp dinh dưỡng

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định tổ chức : KTSS

2 Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi 1 , 2 SGK:

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHoạt động 1

I NHU CẦU DINH DƯỠNG CỦA CƠ

THỂ : :(12 phút)

Mục tiêu : Hiểu được nhu cầu dd của

mỗi cơ thể không giống nhau Từ đó đề

ra chế độ dd hợp lí chống suy dd cho trẻ

Trang 4

em

-GV yêu cầu HS đọc  SGK ,nghiên

cứu bảng “ Nhu cầu dinh dưỡng khuyến

nghị cho người VN”, thảo luận các câu

hỏi phần  trang 113

- GV tổng kết lại những nội dung đã thảo

luận

Hoạt động 2

II GIÁ TRỊ DINH DƯỠNG CỦA

THỨC ĂN: Mục tiêu:hs hiểu được giátrị

dd của các nhóm t/ ă chủ yếu

-GV yêu cầu HS đọc  SGK , quan sát

tranh các nhóm thực phẩm và bảng giá

trị dinh dưỡng một số loại thức ăn thảo

luận các câu hỏi phần  trang 114

bằng cách điền vào PHT sau :

Loại thực phẩm Tên thực phẩm

- GV chốt lại kiến thức kiến thức và

liên hệ thực tiễn

Hoạt động 3

KHẨU PHẦN VÀ NGUYÊN TẮC

- HS đọc  , và bảng 36.1 để trả lời

- Trao đổi nhóm để thống nhất câu trả lời

Y cầu:

+ Nhu cầu dd trẻ em > người trưởng thành vì cần tích luỹ cho cơ thể phát triển; Người già nhu cầu dd thấp vì ít vận động

+ Trẻ em các nước đang phát triển chấtlượng cuộc sống còn thấp trẻ suy

- HS đọc kỹ  ,quan sát tranh vận dụng kiến thức vào thực tế ,trao đổi nhóm thống nhất ý kiến

- Trao đổi nhóm đại diện nhóm lên hoàn thành trên bảng nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung Bảng chuẩn :

Loại thực phẩm

Tên thực phẩm

- Giàu Gluxít

- Giàu Prôtêin

- Giàu Lipít

- Nhiều vitamin vàMK

- Gạo , ngô , khoai-Thịt ,cá,trứng ,sữa ,đậu

Trang 5

LẬP KHẨU PHẦN:

Mục tiêu : H S hiểu được khẩu phần và

nguyên tắc xây dựng khẩu phần

- GV yêu cầu HS trả lời :

? Khẩu phần là gì ?

? Khẩu phần ăn uống của người mới ốm

khỏi có gì khác người bình thường ?

? Vì sao trong khẩu phần ăn uống cần

tăng cường rau quả tươi ?

? Để xây dựng kp hợp lí cần dựa vào

những căn cứ nào ?

- GV liên hệ thực tiễn bằng câu hỏi : Vì

sao người ăn chay vẫn khoẻ mạnh ? ( Vì

họ dùng sản phẩm từ đậu , vừng lạc chứa

nhiều Prôtêin )

+ Năng lượng chứa trong nó

+ Cần phối hợp các loại thức ăn để cung cấp đủ cho nhu cầu cơ thể.

- HS dựa vào kiến thức thực tế để trả lời câu hỏi , các HS khác nhận xét và bổ sung Yêu cầu :

+ Người mới ốm khỏi cần thức ăn bổ dưỡng để tăng cường sức khoẻ

+ Tăng cường vitamin, chất xơ để dễ tiêu hoá

+ Dựa và giá trị dd thức ăn để đảm bảođủ lượng , đủ chất

+ Đảm bảo cân đối thành phần các chất hữu cơ , cung cấp đủ muối khoáng và vitamin.

+ Đảm bảo cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ : khoanh tròn câu đúng

1 Bữa ăn hợp lí cần có chất lượng là :

a Có đủ thành phần dd , vitamin , muối khoáng

b Có sự phối hợp đảm bảo cân đối tỉ lệ các thành phần thức ăn

c Cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể

d cả 3 ý trên

2 Để nâng cao chất lượng bữa ăn gia đình cần :

a Phát triển kinh tế gia đình

b Làm bữa ăn hấp dẫn ngon miệng

c Bữa ăn nhiều thịt cá , trứng , sữa

d Chỉ a, b

e Cả 3 câu trên

V DẶN DÒ :

* Học bài và trả lời câu hỏi SGK

* Đọc mục “ Em có biết ? ”

* Tìm hiểu bảng 37.1 ghi tên các thực phẩm cần tính toán

Trang 6

* Hướng dẩn về nhà:

Câu 2:

Bữa ăn hợp lí có chất lượng là:

- Đảm bảo đủ thành phần dinh dưỡng,vitamin,muối khoáng

- Có sự phối hợp cân đối tỉ lệ các thành phần thức ăn

- Để nâng cao chất lượng bữa ăn cần:

+ Xây dựng kinh tế gia đình phát triển để đáp ứng nhu cầu ăn uống của gia đình

+ Làm cho bữa ăn hấp dẫn ngon miệng bằng cách:

Chế biến hợp khẩu vị

Bát ăn và bát đũa sạch

Bày món ăn đẹp, hấp dẫn

Tinh thần sảng khoái vui vẻ

Ngày soạn 21 tháng 12 năm 2016

Ngày giảng 3 tháng 1 năm 2017

TIẾT 41 THỰC HÀNH :

PHÂN TÍCH MỘT KHẨU PHẦN CHO TRƯỚC

I MỤC TIÊU :

* HS nắm vững các bước lập khẩu phần

* HS biết đánh giá được định mức đáp ứng của một khẩu phần mẫu

* Biết cách tự xây dựng khẩu phẩn hợp lý cho bản thân

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

* GV : Bản pho tô ( dùng đèn chiếu ) bảng 1,2,3

* Bản pho tô ( dùng đèn chiếu ) đáp án 2,3

* HS : kẻ bảng 2 : bảng số liệu khẩu phần

* Kẻ bảng 3 : bảng đánh giá

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định tổ chức : KTSS

2 Kiểm tra :

GV yêu cầu tổ trưởng KT sự chuẩn bị của các nhóm

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC

SINHHoạt động 1

I.HƯỚNG DẪN PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP

KHẨU PHẦN:

- GV giới thiệu lần lượt các bước tiến hành :

+ GV hướng dẫn nội dung bảng 37.1

+ Phân tích VD thực phẩm là đu đủ chín theo 2 bước

như SGK :

 Lượng cung cấp A

 Lượng thài bỏ A1

- Bước 1 : Kẻ bảng tính toán theo mẫu

- Bước 2 :+ Điền tên t/ phẩm và số lượng cung cấp A

+ Xác định lượng thải bỏ A1

Trang 7

 Lượng thực phẩm ăn được A2

+ GV dùng bảng 2 Lấy 1 VD để nêu cách tính :

 Thành phần dinh dưỡng

 Năng lượng

 Muối khoáng , vitamin

Chú ý :

 Hệ số hấp thụ của cơ thể với prôtêin là 60%

 Lượng vitamin C thất thoát là 50%

Hoạt động 2 :

II TẬP ĐÁNH GIÁ MỘT KHẨU PHẦN :

- GV yêu cầu HS nghiên cứu bảng 2 SGK để lập bảng

số liệu

- GV yêu cầu HS lên sửa bài

- GV công bố đáp án đúng

Bảng 37.2

Thực

phẩm Trọngluợng TP dinh dưỡng N/ luợng

khác (Kcal)

4,8

- GV yêu cầu HS tự thay đổi một vài loại thức ăn rồi

tính toán lại số liệu cho phù hợp

=48,12

486,8

26,72

1082,3

1,

23 0,58 36,7

88,

6 x50

%

=44,3

A2 = A – A1

- Bước 3 : tính giá trị từng loại thực phẩm đã kê trongbảng

- Bước 4 :+ Cộng các số liệu đã liệt kê

+ Đối chiếu với bảng “ Nhu cầu dinh dưỡng khuyến nghị cho người VN” Có kế hoạch điều chỉnh hợp lí

- HS đọc kĩ bảng 2 Bảng số liệu khẩu phần

+ Tính toán số liệu điền vào các ô có dấu

“ ?” ở bảng 37.2

- Đại diện nhóm lên hoàn thành bảng  nhóm khác nhận xét bổ sung

- Từ bảng 37.2 đã hoàn thành , HS tính toán mức đáp ứng nhu cầu và điền vào bảng đánh giá ( Bảng 37.3 )

- HS tập xác định một số

Trang 8

thay đổi về loại thức ăn vàkhối lượng dựa vào bữa ănthực tế rồi tính lại số liệu cho phù hợp với mức đáp ứng nhu cầu

IV ĐÁNH GIÁ GIỜ THỰC HÀNH:

GV đánh giá chung về :

- Phần chuẩn bị

- Ý thức và kỉ luật học tập

- Kết quả và cho điểm 1-3 nhóm

- Nhắc nhở rút kinh nghiệm nhóm còn yếu

V DẶN DÒ :

- Tập xây dựng một khẩu phần ăn cho bản thân

- Đề nghị HS dọn dẹp vệ sinh lớp

Ngày soạn 23 tháng 12 năm 2016

Ngày giảng 6 tháng 1 năm 2017

Chương VII : BÀI TIẾT TIẾT42 : BÀI TIẾT VÀ CẤU TẠO

HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

* Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

* Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ : Giáo dục thái độ giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết

II ĐỒ DÙNG DH :

 Tranh vẽ màu phóng to hình 38.1

 MôÂ hình cấu tạo hệ bài tiết nam và nữ

 Mô hình cấu tạo thận

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ : ( không kiểm tra )

2 Bài mới : GV giới thiệu bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHoạt đông 1 :

I/

BÀI TIẾT :

Trang 9

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHMục tiêu :tìm hiểu khái niệm bài tiết ở

cơ thể người và vai trò quan trọng của

chúng với cơ thể sống

- GV yêu cầu HS đọc SGK

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận :

? Các sản phẩm thải cần được bài tiết

phát sinh từ đâu ?

? Dựa vào bảng 38 cho biết hoạt động

bài tiết nào đóng vai trò quan trọng ?

- Gv chốt lại đáp án đúng

- GV yêu cầu lớp thảo luận : Bài tiết

đóng vai trò quan trọng như thế nàovới

cơ thể sống ?

Hoạt động 2 :

II/ CẤU TẠO CỦA HỆ BÀI TIẾT

NƯỚC TIỂU

Mục tiêu : hiểu và trình bày được các

thành phần chủ yếu của cơ quan bài tiết

nước tiểu

-GV yêu cầu HS quan sát hình 38.1, đọc

kĩ chú thích Tự thu nhận thông tin

- GV nhận xét ý kiến của HS và chốt lại

kiến thức

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận

hoàn thành bài tập mục tr 123,124

+ Hoạt động bài tiết có vai trò quan trọng là: Bài tiết CO2 của phổi

 Bài tiết chất thải của thận

- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác bổ sung

- Một hs trình bày , lớp nhận xét bổ sung dưới sự điều khiển của GV

Tiểu kết :

- Bài tiết giúp cơ thể loại thải các chất bã và chất độc hại khác để duy trì tính ổn định của môi trường trong.

- Hoạt động bài tiết do phổi , thận , da đảm nhiệm , trong đó phổi đóng vai trò quan trọng trong việc bài tiết khí

CO 2 , thận đóng vai trò quan trọng trong việc bài tiết các chất thải khác qua nước tiểu.

- HS làm việc độc lập với SGK , quansát thật kĩ hình , ghi nhớ cấu tạo :

 Cơ quan bài tiết nước tiểu

Trang 10

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV yêu cầu HS trình bày trên tranh

( mô hình ) cấu tạo cơ quan bài tiết nước

- Thận gồm 2 qua ûvới khoảng 2 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu Mỗi đơn vị chức năng gồm : cầu thận , nang cầu thận, ống thận.

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

? Bài tiết có vai trò quan trọng như thế nào đối với cơ thể sống ?

? Bài tiết ở cơ thể người do các cơ quan nào đảm nhận ?

? Hệ bài tiết nước tiểu có cấu tạo như thế nào ?

V DẶN DÒ :

 Học bài , trả lời câu hỏi SGK

 Đọc mục “ Em có biết”

 Chuẩn bị bài tiếp theo và kẻ PHT vào vở :

Bảng so sánh nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức.

- Nồng độ các chất hoà tan

- Chất độc , chất căn bã

- Chất dinh dưỡng

* Hướng dẫn về nhà:

Câu 2 : * Các sản phẩm thải chủ yếu của cơ thể là CO2, mồ hôi, nước tiểu.

* Các cơ quan bài tiết các sản phẩm trên:

- Hệ hô hấp thải loại CO2

- Da thải loại mồ hôi

- Hệ bài tiết nước tiểu thải loại nước tiểu

Câu 3: Cấu tạo của hệ bài tiết nước tiểu:

- Hệ bài tiết nước tiểu gồm: thận, ống dẫn nước tiểu, bóng đái và ống đái

- Thận là cơ quan quan trọng nhất của hệ bài tiết nước tiểu, gồm hai quả thận; mỗi quả chứa khoảng 1 triệu đơn vị chức năng để lọc máu và hình thành nước tiểu

- Mỗi đơn vị chức năng gồm cầu thận ( thực chất là một búi bao mạch máu), nang cầu thận (thực chất là cái túi gồm 2 lớp bao quanh cầu thận), ống thận

Ngày soạn 25 tháng 12 năm 2016

Ngày giảng 10 tháng 1 năm 2017

TIẾT 43: BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I MỤC TIÊU :

Trang 11

1.Kiến thức :

* Trình bày được : + Quá trình tạo thành nước tiểu

+ Thực chất quá trình tạo thành nước tiểu

+ Quá trình bài tiết nước tiểu

* Phân biệt được : + Nước tiểu đầu và huyết tương

+ Nước tiểu đầu và nước tiểu chính thức

2 Kỹ năng :

* Rèn kỹ năng phân tích , quan sát kênh hình

* Kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ : Giáo dục ý thức giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

* Tranh ảnh phóng to hình 39.1

* Băng hình sự tạo thành nước tiểu cà bài tiết nước tiểu ( nếu có )

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 ¤ ån định tổ chức : KTSS

2 Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi 1 , 2 ,3 SGK

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHoạt động 1

I TẠO THÀNH NƯỚC TIỂU :

Mục tiêu : - Trình bày được sự tạo thành

nước tiểu

- Chỉ ra sự khác biệt giữa nước

tiểu đầu và huyết tương ; Nước tiểu đầu và

nước tiểu chính thức

-GV yêu cầu HS đọc SGK ,nghiên cứu

hình 39.1 tìm hiểu quá trình hình thành

nước tiểu

- Yêu cầu các nhóm thảo luận :

? Sự tạo thành nước tiểu gồm những quá

trình nào ? diễn ra ở đâu

- GV tổng kết lại những nội dung đã thảo

luận

- GV yêu cầu hs đọc lại chú thích hình

39.1 Thảo luận:

? Thành phần nước tiểu đầu khác với máu

ở điểm nào ?

? Hoàn thành bảng so sánh nước tiểu đầu

và nước tiểu chính thức

- GV kẻ PHT lên bảng , gọi ĐD nhóm lên

điền bảng

- GV chốt lại kiến thức

- HS đọc , quan sát và đọc kỹ nội dung hình 39.1

- Trao đổi nhóm để thống nhất câu trảlời

Yêu cầu:

+ Sự tạo thành nước tiểu gồm 3 quá trình : quá trình lọc máu ở cầu thận ; Quá trình hấp thụ lại và quá trình bài tiết tiếp diễn ra ở ống thận

- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung

Tiểu kết :Sự tạo thành nước tiểu gồm

3 quá trình

Trang 12

Đặc điểm Nước tiểu

đầu Nước tiểuchính

thức

- Nồng độ các

chất hoà tan

- Có nhiều

- Gần nhưkhôngHoạt động 2

II THẢI NƯỚC TIỂU :

Mục tiêu: HSnắm được cơ chế thải nước

- GV chốt lại kiến thức

? Vì sao sự tạo thành nước tiểu diễn ra liên

tục mà sự bài tiết lại gián đoạn ?

- GV liên hệ thực tiễn

-Quá trình lọc máu ở cầu thận tạo ra nước tiểu đầu

- Quá trình hấp thụ lại các chất cần thiết ở ống thận.

- Quá trình bài tiết tiếp các chất độc và chất không cần thiết ở ống thận để tạo nên nước tiểu chính thức và ổn định một số thành phần của máu.

- HS đọc kỹ trao đổi nhóm thống nhất ý kiến

- Trao đổi nhóm đại diện nhóm trả lời , nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung

Yêu cầu :+ Mô tả đường đi của nước tiểu chính thức

+ Thực chất là lọc máu và thải chất cặn bã ra khỏi cơ thể

- HS nêu được : + Máu tuần hoàn liên tục qua cầu thận nước tiểu được hình thành liên tục

+ Nước tiểu được tích trữ ở bóng đái khi lên tới 200ml , đủ áp lực gây cảm giác buồn tiểu bài tiết ra ngoài

Tiểu kết : Nước tiểu chính thức đổ vào bể thận , qua ống dẫn nước tiểu xuống tích trữ ở bóng đái , rồi được thải ra ngoài nhờ hoạt động của cơ vòng ống đái , cơ bóng đái và cơ bụng

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

? Nước tiểu được tạo thành như thế nào ?

? Trình bày sự bài tiết nước tiểu ?

V DẶN DÒ :

* Học bài và trả lời câu hỏi SGK

* Đọc mục “ Em có biết ? ”

* Tìm hiểu tác nhân gây hại cho hệ bài tiết

Trang 13

* Hướng dẩn về nhà:

Câu 1:

Quá trình tạo thành nước tiểu ở các đơn vị chức năng của thận:

- Máu theo động mạch tới cầ thận với áp lực cao tạo ra lực đẩy nước và các chất hoà tan có kích thước nhỏ qua lỗ lọc (30-40A0) trên vách mao mạch vào nang cầu thận ,các tế bào máu và các phân tử prôteein có kích thước lớn nên không qua lỗ lọc.Kết quả làtạo nên nước tiểu đầu trong nang cầu thận

- Nước tiểu đầu đi qua ống thận ,ở đây xẩy ra 2 qua trình : Quá trình hấp thụ lại nước và các chất còn cần thiết(các chất dinh dưỡng ,các ion Na+,Cl_ ) Quá trình bài tiết tiếpcác chất độc và các chất không cần thiết khác (Axits uric,Carêatin,các chất thuốc,các ion H+,K+ ) Kết quả tạo nên nước tiểu chính thức

Câu 2:

Thực chất của quá trình tạo thành nước tiểu là lọc máu và thải các chất cặn bả,các chấtđộc ,các chất thừa khỏi cơ thể để duy trì ổn định môi trường trong

Ngày soạn 26 tháng 12 năm 2016

Ngày giảng 13 tháng 1 năm 2017

TIẾT 44: VỆ SINH HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

* Trình bày được các tác nhân gây hại cho hệ bài tiết nước tiểu và hậu quả của nó

* Trình bày được các thói quen sống khoa học để bảo vệ HBT nước tiểu và giải thích

cơ sở khoa học của chúng

2 Kỹ năng :

* Rèn kỹ năng quan sát nhận xét , liên hệ thực tế

* Kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ : Giáo dục ý thức giữ gìn cơ quan bài tiết nước tiểu

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

* Tranh ảnh phóng to hình 38.1 , 39.1

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định tổ chức : KTSS

2 Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi 1 , 2 ,3 SGK

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

Hoạt động 1

I MỘT SỐ TÁC NHÂN CHỦ YẾU GÂY HẠI

CHO HỆ BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU :

Mục tiêu : Hiểu được các tác nhân gây hại cho

HBT nước tiểu và hậu quả của nó

-GV yêu cầu HS đọc SGK , trả lời câu hỏi :

? Có những tác nhân nào gây hại cho hệ bài tiết

- HS đọc , vận dụng hiểu biết của mình , liệt kê các tác nhân gây hại

Trang 14

nước tiểu ?

- GV điều khiển trao đổi toàn lớp

HS tự rút ra kết luận

- GV yêu cầu hs nghiên cứu kĩ thông tin , quan

sát hình 38.1, hình 39.1 Thảo luận hoàn

thành PHT :

- GV kẻ PHT lên bảng , gọi ĐD nhóm lên điền

bảng

- GV tập hợp ý kiến các nhóm và nhận xét

- GV chốt lại kiến thức

Tổn thương của

Oáng thận bị tổn

thương hay làm

việc kém h

quả

-Q.trình H.thụ lại và BT giảm

MT trong bị biến đổi

- Ống.thận bị tổn thương hoà vào máu đầu độc cơ thể

Đường dẫn tiểu

bị nghẽn

Gây bí tiểu nguy hiểm đến tính mạng

Hoạt động 2

II XÂY DỰNG CÁC THÓI QUEN SỐNG

KHOA HỌC ĐỂ BẢO VỆ HỆ BÀI TIẾT:

Mục tiêu: Trình bày được cơ sở khoa học và thói

quen sống khoa học Tự đề ra kế hoạch hình

thành thói quen sống khoa học

- GV yêu cầu HS đọc đọc lại 1 SGK hoàn

thành bảng 40 tr 130

- GV tập hợp ý kiến của các nhóm

- Thông báo đáp án đúng

Các thói quen sống

KH

Cơ sở KH

1.Thường xuyên giữ

vs cho toàn cơ thể

cũng như cho HBT

nước tiểu

- Hạn chế tác hại của

vi sinh vật gây bệnh

- Một vài HS phát biểu lớp bổ sung nêu được 3 nhóm tác nhân gây hại

- Cá nhân đọc TT SGK kết hợp quan sát tranh hình ghi nhớ kiếnthức

- Trao đổi nhóm để để hoàn thành PHT

Yêu cầu: Nêu được những hậu quả nghiêm trọng tới sức khoẻ

- Đại diện nhóm trình bày nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung

- Thảo luận lớp về ý kiến chưa thống nhất

Tiểu kết :Các tác nhân gây hại cho hệ BT nước tiểu :

-Các vi khuẩn gây bệnh

- Các chất độc trong thức ăn.

- Khẩu phần ăn uống không hợp lý.

- HS đọc kỹ lại 1 trao đổi nhóm thống nhất ý kiến cho bài tập điền bảng

- Trao đổi nhóm đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung

Trang 15

2 Khẩu phần ăn uống

không hợp lý :

- Không ăn quá nhiều

Pr,quá mặn , quá chua

, quá nhiều chất sỏi

- Không ăn thức ăn

thừa ôi thiu và nhiễm

chất độc hại

- Uống đủ nước

- Tránh cho thận làm việc quá nhiều và hạnchế khả năng tạo sỏi

- Hạn chế tác hại của các chất độc

- Tạo đk cho qtrình lọc máu được thuận lợi

3 Đi tiểu đúng lúc ,

không nên nhịn tiểu

lâu

Hạn chế khả năng tạosỏi

- Từ bảng trên GV yêu cầu HS đề ra kế hoạch

hình thành thói quen sống khoa học

- GV liên hệ thực tiễn

Tiểu kết : Cần giữ thói quen sống

KH để bảo vệ HBT nước tiểu là :

- Thường xuyên giữ vệ sinh cho toàn

cơ thể cũng như cho HBT nước tiểu

- Khẩu phần ăn uống hợp lý.

- Đi tiểu đúng lúc.

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

GV sử dụng câu hỏi 1 , 2 SGk

V DẶN DÒ :

* Học bài và trả lời câu hỏi SGK

* Đọc mục “ Em có biết ? ”

Ngày soạn 27 tháng 1 năm 2013

Chương VIII : DA

TIẾT 43: CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA DA

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

* Mô tả được cấu tạo của da

* Thấy rõ mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng của da

2 Kỹ năng :

* Rèn kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

* Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ : giáo dục thái độ giữ gìn vệ sinh da

II ĐỒ DÙNG DH :

 Tranh câm cấu tạo da hình 41 sgk

 Mô hình cấu tạo da

 Các miếng bìa ghi thành phần cấu tạo ( từ 1-10 )

Trang 16

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định tổ chức : KTSS

2 Kiểm tra bài cũ : ( không kiểm tra )

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHoạt đông 1 :

I/ CẤU TẠO CỦA DA :

Mục tiêu :Hs nắm được da cấu tạo bởi ba lớp

chính và các tế bào cơ quan ở mỗi lớp

- GV yêu cầu HS quan sát hình 41.1; đối chiếu

mô hình cấu tạo da thảo luận :

+ Xác định giới hạn từng lớp của da

+ Đánh mũi tên , hoàn thành sơ đồ cấu tạo da

- GV treo tranh câm cấu tạo da , gọi HS lên

bảng dán các ảnh bìa rồi về :

+ Cấu tạo chung : Giới hạn của mỗi lớp

+ Thành phần cấu tạo của mỗi lớp

- GV có thể treo 2-3 tranh câm , gọi các nhóm

thi đua dưới hình thức trò chơi

- GV yêu cầu đọc lại thông tin và thảo luận 6

câu hỏi mục SGK:

? Vì sao ta thấy lớp vẩy trắng bong ra như như

phấn ở quần áo ?

? Vì sao da ta luôn mềm mại và không thấm

? Lớp mỡ dưới da có vai trò gì ?

? Tóc và lông mày có tác dụng gì ?

- HS quan sát tự đọc mục SGK, thu thập kiến thức

- HS trao đổi nhóm 2 nội dung thống nhất đáp án

- Đại diện nhóm lên hoàn thành trên bảng nhóm khác bổ sung

- HS tự rút ra kết luận về cấu tạo da

Tiểu kết :Da có cấu tạo gồm 3 lớp :

+ Lớp biểu bì: có tầng sừng và tầng tế bào sống

+ Lớp bì : có các sợi mô liên kết và các cơ quan giúp da thực hiện chức năng cảm giác.

+ Lớp mỡ dưới da gồm các tế bào mỡ

-Vì lớp tế bào ngoài cung hoá sừng và chết

- Vì sợi MLK bện chặt với nhau và da có nhiều tuyến nhờn

- Vì da có nhiều cq thụ cảm

- Trời nóng : mao mạch da dãn, tiết mồ hôi ; Trời lạnh : mao mạch co , cơ chân lông co

- Là lớp đệm chống tác động cơ học và giữ nhiệt

- Tóc tạo lớp đệm không khí để chống tia tử ngoại và điều hoà nhiệt độ ; Lông mày ngăn mồ hôi

Trang 17

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Gv chốt lại kiến thức

Hoạt động 2 :

II/ CHỨC NĂNG CỦA DA :

Mục tiêu : Hiểu và trình bày được các chức

năng của da ý thức giữ gìn

- GV yêu cầu các nhóm thảo luận hoàn

thành câu hỏi mục tr 133 SGK

- GV chốt lại kiến thức bằng câu hỏi :

+ Nhờ sự co dãn mạch máu dưới

da , tuyến mồ hôi và cơ co chân lông và lớp mỡ

- HS tự rút ra kết luận về chức năng của da

Tiểu kết : Da tạo nên vẻ đẹp của người và có chức năng bảo vệ , tiếp nhận kích thích xúc giác , điều hoà thân nhiệt và bài tiết.

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

GV cho HS hoàn thành bảng sau :

 Học bài , trả lời câu hỏi SGK

 Đọc mục “ Em có biết”

 Tìm hiểu các bệnh ngoài da và cách phòng chống

 Chuẩn bị bài tiếp theo và kẻ PHT vào vở

* Hướng dẩn về nhà:

Câu 1:Cấu tạo:xem ở hoạt động 1

Lông mày có vai trò ngăn không cho mô hôi và nước chảy xuống mắt.Vì vậy không nên nhổ lông mày Lạm dụng phấn kem sẻ bít các lỗ chân lông và lỗ tiết chất nhờn,tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào da phát triển

Trang 18

Câu 2:Nội dung trả lời trong hoạt động 2

Ngày soạn 28 tháng 1 năm 2013

TIẾT 44: VỆ SINH DA

I MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

* Trình bày được cơ sở KH của các biện pháp bảo vệ da, rèn luyện da

* Có ý thức vệ sinh , phòng tránh các bệnh về da

2 Kỹ năng :

* Rèn kỹ năng quan sát nhận xét , liên hệ thực tế

* Kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ : có thái độ và hành vi vệ sinh cá nhân , vệ sinh cộng đồng

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

Tranh ảnh các bệnh ngoài da

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định tổ chức : KTSS

2 Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi 1 , 2 , SGK

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHoạt động 1

? Da sạch có tác dụng gì ?

? Thế nào là da bẩn ?

? Da bẩn có hại như thế nào ?

? Da bị xây xát có hại như thế nào

- GV điều khiển trao đổi toàn lớp

- GV chốt lại kiến thức bằng câu hỏi : làm thế

- HS đọc , vận dụng hiểu biết của mình ,để trả lời câu hỏi

- Một vài HS trình bày lớp nhận xét và bổ sung

+ Da sạch có tác dụng diệt khuẩn (

do tiết ra chất lidôzim ) tới 85% vi khuẩn ; thơm tho lịch sự , văn minh

+ Da có nhiều bụi bám ; da chứa nhiều chất hữu cơ ( do mồ hôi và chất nhờn )

+ Da bẩn là MT cho vk phát triển ,hạn chế hoạt động của tuyến mồ hôi

+ Da bị xây xát tạo đk cho vk xâm nhập gây bệnh viêm nhiễm

HS tự rút ra kết luận

Trang 19

nào để bảo vệ da ?

- Gv lưu ý HS tránh không nặn mụn trứng cá ,

không sử dụng các loại mĩ phẩm không phù

hợp với da của mình…

- GV yêu cầu hs nghiên cứu thông tin để trả

lời câu hỏi : Theo em vì sao phải rèn luyện da

?

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm hoàn thành

PHT1 bảng 42.1 tr134

- GV tập hợp ý kiến các nhóm ghi lên bảng

và nhận xét

- GV thông báo đáp án đúng : 1 , 4 , 5 , 8 , 9

- GV lưu ý HS hình thức tắm nước lạnh phải :

+ Được rèn luyện thường xuyên

+ Trước khi tắm phải khởi động

+ Không tắm lâu

- GV tiếp tục yêu cầu HS hoàn thành PHT 2 tr

135

- GV tập hợp ý kiến của các nhóm ghi lên

bảng và nhận xét

- GV thông báo đáp án đúng : 2 , 3 , 5

Hoạt động 3

III PHÒNG CHỐNG BỆNH NGOÀI DA:

Tiểu kết : Bảo vệ da bằng cách:

- Thường xuyên tắm rửa , thay quần áo

- Tránh làm cho da bị xây xát

- Cá nhân đọc TT SGK trả lời câu hỏi

- Một vài HS trình bày lớp nhận xét và bổ sung

Yêu cầu : Rèn luyện da cũng là rèn luyện thân thể cơ thể thích ứng với sự thay đổi đột ngột của MT tránh bị bệnh cảm

Tiểu kết : Rèn luyện da để nâng cao sức chịu đựng của cơ thể và của da.

- HS đọc kĩ bài tập trao đổi nhómå để hoàn thành PHT1

- Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung

- Thảo luận lớp về ý kiến chưa thống nhất

- Đại diện hs đọc lại đáp án đúng cho toàn lớp nghe

* Các hình thức rèn luyện : 1 , 4 , 5 , 8 , 9

- HS đọc kĩ bài tập trao đổi nhóm để để hoàn thành PHT2

- Đại diện nhóm trình bày kết quả nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung

- Thảo luận lớp về ý kiến chưa thống nhất

- Đại diện hs đọc lại đáp án đúng cho toàn lớp nghe

* Các nguyên tắc rèn luyện : 2 , 3 ,

5

Trang 20

Mục tiêu: hs nắm được cơ sở KH của các biện

pháp phòng chống bệnh ngoài da

- GV yêu cầu HS hoàn thành PHT 3 bảng 42.2

tr135 SGK

- GV ghi nhanh lên bảng và bổ sung :

T

T ngoài daBêïnh Biểu hiện Cách phòngchống

là về đêm

Vệ sinh cơ thể sạch sẽ, không dùng chung đồ đạc

3 Chấy rận Hút máu

gây cảm giác ngứa ngáy khó chịu

nt

- Từ bảng trên kết hợp với việc nghiên cứu

thông tin trong SGK , GV yêu cầu HS đề ra

các biện pháp phòng và chống bệnh ngoài

da

- GV chốt lại kiến thức

- Gv hỏi : khi bị bỏng nước sôi nên sơ cứu

bằng cách nào ?

- GV đưa thêm thông tin về cách làm giảm

nhẹ tác hại của bỏng bằng một số thuốc đông

y ( Lòng trắng trứng gà bôi lên , lấy gạc đậy

kín ; Lá cây thuốc bỏng giã nhỏ , đắp vào vết

bỏng ,; lấy bông mã đề tươi 200g rửa sạch ,

đổ ngập nước , đun cạn ; gạn lấy nước đun

tiếp cho thành cao lỏng , bôi lên vết bỏng rồi

đắp gạc…)

- GV lưu ý khi bị bỏng nặng phải đưa đến cơ

sở y tế để chữa trị kịp thời

? Để phòng tránh bỏng bản thân em phải làm

gì ?

_ GV bổ sung

- HS vận dụng hiểu biết của mình :+ Tóm tắt biểu hiện của bệnh.+ Cách phòng bệnh

- HS trao đổi nhóm thống nhất

ý kiến cho bài tập điền bảng

- Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung

- HS đọc SGk Đưa ra biện pháp phòng chống bệnh ngoài da

- HS rút ra kết luận về cách phòngchống

Tiểu kết : Để phòng chống bệnh ngoài da cần vệ sinh thân thể thường xuyên , tránh làm da bị xây xát , giữ vệ sinh nguồn nước, nơi công cộng.

- Hs nêu các biện pháp phòngtránh bỏng

- HS đọc kết luận trong SGK

Nhóm : Phiếu HT 1:

Hãy đánh dấu X vào bảng các hình thức rèn luyện da mà em cho là phù hợp với rèn luyện da :

Trang 21

Hình thức Đánh

1 Tắm nắng lúc 8 – 9 giờ

2 Tắm nắng lúc 12 – 14 giờ

3 Tắm nắng càng lâu càng

tốt

4 Tập chạy buổi sáng

5 Tham gia thể thao buổi

chiều

6 Tắm nước lạnh

7 Đi lại dưới trời nắng không cần mũ nón

1 Phải luôn cố gắng rèn luyện da tới mức tối đa

2 Phải rèn luyện từ từ nâng sức chịu đựng

3 Rèn luyện thích hợp với tình trạng sức khoẻ của từng người

4 Rèn luyện trong nhà tránh tiếp xúc với ánh sáng mặt trời

5 Cần thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời vào buổi sáng

để cơ thể tạo ra vitamin D chống bệnh còi xương

Danh sách các bạn trong nhóm :

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

? Bảo vệ da bằng cách nào ? Vì sao phải giữ vệ sinh da ?

? Việc rèn luyện da có ý nghĩa gì ?

V DẶN DÒ :

* Học bài và trả lời câu hỏi SGK

* Đọc mục “ Em có biết ? ”

* Nhớ thường xuyên thực hiện bài tập 2 SGK

*Ôn lại kiến thức bài phản xạ

* Hướng dẩn về nhà:

Câu 1: Nội dung trả lời trong hoạt động 1 và 3

Câu 2:Vận dụng trong đời sống hàng ngày

Trang 22

Ngày soạn 3 tháng 2 năm 2013

Chương IX : THẦN KINH VÀ GIÁC QUAN TIẾT 45: GIỚI THIỆU CHUNG HỆ THẦN KINH

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

* Trình bày được cấu tạo và chức năng của nơron , đồng thời xác định rõ nơron là đơn vị cấu tạo của HTK

* Phân biệt được các thành phần cấu tạo của HTK

* Phân biệt được chức năng của HTK vận động và HTK sinh dưỡng

2 Kỹ năng :

* Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

* Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

II ĐỒ DÙNG DH :

 Tranh vẽ màu phóng to hình 43.1, 43.2

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

3 Kiểm tra bài cũ : ( không kiểm tra )

4 Bài mới : GV giới thiệu bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHoạt đông 1 :

I / NƠRON – ĐƠN VỊ CẤU TẠO CỦA

HTK :

Mục tiêu :Mô tả được cấu tạo của một

nơron điển hình và chức năng của nơron

- GV yêu cầu HS dựa vào hình 43.1 SGK và

kiến thức đã học hoàn thành bài tập mục

? Mô tả cấu tạo của một nơron ?

? Nêu chức năng của nơron ?

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận

- GV gọi một vài HS trình bày cấu tạo của

nơron trên tranh

Hoạt động 2 :

II/

CÁC BỘ PHẬN CỦA HỆ THẦN

KINH :

Mục tiêu : hiểu các cách phân chia hệ thần

- HS quan sát kĩ hình 43.1 SGK nhớlại kiến thức tự hoàn thành bài tập vào vở

- Một vài Hs trình bày , lớp nhận xétbổ sung dưới sự điều khiển của GV

Tiểu kết :

* Cấu tạo của nơron gồm một thân , nhiều sợi nhánh và một sợi trục Sợi trục thường có bao miêlin Tận cùng sợi trục có cúc xinap là nơi tiếp giáp giữa các nơron này với các nơron khác hoặc với cơ quan trả lời.

* Nơron có chức năng cảm ứng và dẫn truyền xung thần kinh.

Trang 23

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHkinh theo cấu tạo và theo chức năng

- GV thông báo có nhiều cách phân chia các

bộ phận của HTK , giới thiệu 2 cách phân

chia :

+ Theo cấu tạo

+ Theo chức năng

1 Theo cấu tạo :

-GV yêu cầu HS quan sát hình 43.2, đọc kĩ

bài tập lựa chọn từ , cụm từ điền vào

chỗ trống

- GV chính xác hoá kiến thức các từ cần

điền :

1- Não ; 2 – Tuỷ sống ; 3 và 4 – Bó sợi cảm

giác và bó sợi vận động

2 Theo chức năng :

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK nắm

được sự phân chia của hệ thần kinh dựa vào

chức năng

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi : Phân biệt

chức năng hệ thần kinh vận động và hệ thần

kinh cơ xương ?

- HS quan sát thật kĩ hình thảo luận hoàn chỉnh bài tập điền từ

- Đại diện nhóm đọc kết quả , nhómkhác bổ sung

- Một HS đọc lại trước lớp thông tin đã hoàn chỉnh

Tiểu kết : Dựa vào cấu tạo hệ thần kinh gồm

-Bộ phận trung ương có não nằm trong hộp sọ và tuỷ sống nằm trong ống xương sống.

- Bộ phận ngoại biên có các dây thần kinh cảm giác , dây TK vận động và các hạch thần kinh.

- HS tự đọc thông tin thu thập kiến thức

- HS tự nêu được sự khác nhau của 2hệ

Tiểu kết : Dựa vào chức năng HTK gồm :

- Hệ thần kinh vận động : điều khiển sự hoạt động của cơ vân , là hoạt động có ý thức.

- Hệ thần kinh sinh dưỡng : điều hoà hoạt động các cơ quan dinh dưỡng và sinh sản , là hoạt động không có

ý thức.

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

Hoàn thành sơ đồ sau :

………

Trang 24

2 Trình bày cấu tạo và chức năng của nơron ?

V DẶN DÒ :

 Học bài , trả lời câu hỏi SGK

 Đọc mục “ Em có biết”

 Chuẩn bị bài cho bài thực hành :

+ HS :Ếch ( nhái , cóc ) ; bông thấm nước ; khăn lau

+ GV : Bộ đồ mổ ; giá treo ếch ; cốc đựng nước ; dung dịch HCl 0,3%, 1% , 3%

* Hướng dẩn về nhà:

Câu 2:

a.Xét về mặt cấu tạo:

Não……….Chất xám

Bộ phận trung ương…

Hêï thần kinh Tuyỷ sống Chất trắng

Dây thần kinh …

Bộï phâïn ngọai biên

b.Xét về chức năng

Hạch thần kinh

Hệ thần kinh vận động:Điều khiển hoạt động hệ cơ xương Hêï thần kinh

Hệ thần kinh sinh dưỡng:điều hoà các hoạt động của các cơ quan nội tạng

Ngày soạn 17 tháng 2 năm 2013

TIẾT 46 : THỰC HÀNH :

TÌM HIỂU CHỨC NĂNG ( LIÊN QUAN ĐẾN CẤU TẠO )

CỦA TUỶ SỐNG

I MỤC TIÊU :

Trang 25

1.Kiến thức :

* Tiến hành thành công các thí nghiệm quy định

* Từ kết quả quan sát thí nghiệm :

+ Nêu được chức năng của tuỷ sống , phỏng đoán được thành phần cấu tạo của tuỷ sống

+ Đối chiếu với cấu tạo của tuỷ sống để khẳng định mối quan hệ giữa cấu tạo và chức năng

2 Kĩ năng :Rèn kĩ năng thực hành

3 Thái độ : Giáo dục tính kỉ luật , ý thức vệ sinh

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

* GV : +Ếch 1 con

+ Bộ đồ mổ : Đủ cho các nhóm

+ Dung dịch HCl 0.3% , 3%

* HS : +Ếch 1 con

+ Khăn lau , bông

+ Kẻ sẵn bảng 44 vào vở

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1.Ổn định tổ chức : KTSS

2 Kiểm tra :

GV yêu cầu tổ trưởng KT sự chuẩn bị của các nhóm

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHHoạt động 1

I TÌM HIỂU CHỨC NĂNG CỦA TUỶ

SỐNG :

Mục tiêu : HS tiến hành thành công 3 Tôn

nữ ở lô 1 Từ kq thí nghiệm ở lô 3 nêu

được chức năng của tuỷ sống

- GV giới thiệu tiến hành thí nghiệm trên

ếch đã huỷ não

* Cách làm : + Êách cắt đầu hoặc phá não

+ Treo lên giá để cho hết

choáng ( 5-6 ph)

* Bước 1 : HS tiến hành TN theo bảng 44

- GV lưu ý HS : Sau mỗi lần KT bằng

axít phải rửa thật sạch chỗ da có axítvà để 3-5ph mới KT lại

- HS từng nhóm chuẩn bị ếch tuỷ theo hướng dẫn

- Đọc kĩ 3 TN các nhóm phải làm

- Các nhóm lần lượt làm TN 1-3 ghi

kq quan sát vào bảng 44

- TN thành công khi có kq :+ TN1 : Chi sau bên phải co+ TN2 : 2 chi sau co

+ TN3 : cả 4 chi đều co

- Các nhóm ghi kq dự đoán ra nháp

- Một số nhóm đọc kết quả

Trang 26

- Từ kqTN và hiểu biết về phản xạ ,

GV yêu cầu HS dự đoán về chức

năng của tuỷ sống

- GV ghi nhanh dự đoán ra một góc

bảng

* Bước 2 : GV biểu diễn TN 4,5

- Cách xđ vị trí vết cắt ngang tuỷ ở ếch vị

trí vết cắt nằm giữa khoảng cách đôi dây

TK thứ 1 và 2 ( ở lưng)

- GV lưu ý vết cắt nông có thể chỉ cắt

đường lên ( trong chất trắng ở mặt sau

tuỷ ), do đó nếu KT chi trước thì chi sau

cũng co ( đường xuống trong chất trắng còn

)

- GV hỏi : Em hãy cho biết TN này nhằm

mục đích gì ?

* Bước 3 : GV biểu diễn TN 6,7

- Qua Tn 6,7 có thể khẳng định điều gì

?

- GV cho HS đối chiếu với dự đoán

ban đầu sửa chữa câu sai

Hoạt động 2 :

II NGHIÊN CỨU CẤU TẠO CỦA

TUỶ SỐNG :

- GV quan sát hình 44.1; 44.2 đọc chú

thích hoàn thành bảng trong PHT

- GV chốt lại kiến thức về cấu tạo của

- Hình dạng: Hình trụ có 2 chỗ phình là phình cổ và phình thắt lưng

- HS quan sát Tn ghi kq Tn 4và 5 vào cột trống bảng 44

+ TN 4 : Chỉ 2 chi sau co

+ TN5 : chỉ 2 chi trước co

- Các căn cứ TK liên hệ với nhau nhờ các đường dẫn truyền

- HS quan sát P.ứ của ếch ghi kq T/n

6 và 7 vào bảng 44

- TN thành công khi có kq :+TN6: 2 chi trước không co nữa.+ TN7 : 2 chi sau co

- Tuỷ sống có các căn cứ TK điều khiển p/xạ

- HS quan sát kĩ hình đọc chú thích

- Thảo luận nhóm hoàn thành bảng

-Đại diện nhóm phát biểu , các nhóm khác bổ sung

Trang 27

- Màu sắc: màu trắng bóng.

- Màng tuỷ : 3 lớp : màng cứng , nhện , nuôi  bảo vệ và nuôi dưỡng tuỷ sốngCấu tạo

- Từ kq của 3 lô TN trên , liên hệ với cấu

tạo trong của tuỷ sống , GV yêu cầu HS

nêu rõ chức năng của tuỷ sống :

IV ĐÁNH GIÁ GIỜ HỌC :

* Hoàn thành bảng 44 vào vở bài tập

* Trả lời các câu hỏi sau :

? Căn cứ điều khiển phản xạ do thành phần nào của tuỷ sống đảm nhiệm ? TN nào chứng minh điều đó?

? Căn cứ TK liên hệ với nhau nhờ thành phần nào ? TN nào chứng minh điều đó?

V DẶN DÒ :

- Học cấu tạo của tuỷ sống

- Hoàn thành báo cáo thu hoạch

- Đọc trước bài học sau

Ngày soạn 24 tháng 2 năm 2013

TIẾT 47: DÂY THẦN KINH TUỶ

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức :

* Trình bày được cấu tạo của dây thần kinh tuỷ

* Giải thích được vì sao dây thần kinh tuỷ là dây pha

2 Kỹ năng :

* Rèn kỹ năng phân tích , quan sát kênh hình

* Kỹ năng hoạt động nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

* Tranh ảnh phóng to hình 45.1; 45.2 ; 44.2

* Tranh câm hình 45.1 và các miếng bìa rời ghi chú thích từ 1-5

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định tổ chức : KTSS

2 Kiểm tra bài cũ : Trình bày cấu tạo và chức năng của tuỷ sống ?

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

Trang 28

Hoạt động 1

I CẤU TẠO CỦA DÂY THẦN

KINH TUỶ :

Mục tiêu : HS tìm hiểu và trình bày

cấu tạo dây thần kinh tuỷ

-GV yêu cầu HS đọc SGK ,quan

sát hình 44.2 ; 45.1, trả lời câu hỏi :

? Trình bày cấu tạo dây thần kinh

tuỷ ?

- GV chốt lại kiến thức

- GV treo tranh câm hình 45.1 , gọi

HS lên dán các mảnh bìa chú thích

vào tranh

Hoạt động 2

II CHỨC NĂNG CỦA DÂY

THẦN KINH TUỶ:

Mục tiêu: Thông qua thí nghiệm Hs

rút ra được kết luận về chức năng

của dây TK tuỷ - GV yêu cầu HS

đọc về thí nghiệm SGK và đọc

kĩ bảng 45 tr143 trả lời câu hỏi

? Chức năng của rễ tuỷ ?

? Chức năng của dây thần kinh tuỷ?

? Vì sao dây thần kinh tuỷ được gọi

là dây pha ?

- GV chốt lại kiến thức và yêu cầu

- Rễ trước gồm những sợi thần kinh vận động.

- Rễ sau gồm những sợi thần kinh cảm giác Các rễ tuỷ khi ra khỏi lỗ gian đốt sống tạo thành dây TK tuỷ

- Một vài HS lên dán trên tranh câm , lớp nhận xét bổ sung

HS đọc kỹ và kết quả bảng 45 trao đổi nhóm thống nhất ý kiến về chức năng củarễ tuỷ

- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung

Tiểu kết : Dây thần kinh tuỷ là dây pha có chức năng dẫn truyền xung TK vận động từ

TW ra ngoại biên và dẫn truyển xung TK cảm giác từ ngoại biên về TW

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

? Nêu cấu tạo và chức năng của dây thần kinh tuỷ ? Tại sao gọi dây thần kinh tuỷ là dây pha ?

? Làm câu hỏi 2 SGK tr143 ? ( GV có thể gợi ý cho HS )

V DẶN DÒ :

* Học bài và trả lời câu hỏi SGK

* Đọc trước bài tiếp theo

* Kẻ bảng 46 vào vở

* Hướng dẩn về nhà:

Trang 29

1 :Dây thần kinh tuỷ là dây pha vì dây thần kinh tuỷ bao gòâm các bó sợi cảm giác

và bó sợi vận động được liên hệ với tuỷ sống qua rễ trước và rễ sau.Rễ trước là rễ vận động, rễ sau là rễ cảm giác

Câu 2:Có nhiều phương án nhưng phương án đơn giản nhất là kích thích mạnh chi trướcvà lần lượt kích thích mạnh từng chi sau

Ngày soạn 25 tháng 2 năm 2013

TIẾT 48: TRỤ NÃO , TIỂU NÃO , NÃO TRUNG GIAN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

* Xác định được vị trí và các thành phần của trụ não

* Trình bày được chức năng của trụ não

* Xác định được vị trí chức năng của tiểu não

* Xác định được vị trí chức năng chủ yếu của não trung gian

2 Kỹ năng :

* Phát triển kỹ năng quan sát và phân tích kênh hình

* Rèn kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não

II ĐỒ DÙNG DH :

 Tranh vẽ màu phóng to hình 44.1, 44.2 ; 44.3

 Mô hình bộ não lắp ráp

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :

1 Kiểm tra bài cũ :

? Nêu cấu tạo và chức năng của tuỷ sống ? Tại sao nói dây thần kinh tuỷ là dây pha ?

2 Bài mới : GV giới thiệu bài

Hoạt đông 1 :

I/ VỊ TRÍ VÀ CÁC THÀNH PHẦN CỦA

NÃO BỘ :

Mục tiêu :- Tìm hiểu về vị trí và các thành

phần của não bộ

- Xác định được giới hạn của trụ

não

- GV yêu cầu HS dựa vào hình 46.1 SGKõ

hoàn thành bài tập mục điền từ tr 144

- HS quan sát kĩ hình 43.1 SGK tự hoàn thành bài tập vào vở

- Một vài Hs trình bày , lớp nhận xét bổ sung dưới sự điều khiển của GV.Đáp án :

1 Não trung gian

2 hành não

3 Cầu não

4 Não giữa

Trang 30

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- GV chính xác hoá lại kiến thức

- GV gọi một vài HS chỉ trên tranh vị trí giới

hạn của trụ não , tiểu não , não trung gian

Hoạt động 2 :

II/ CẤU TẠO VÀ CHỨC NĂNG CỦA

TRỤ NÃO :

Mục tiêu : - Trình bày được cấu tạo và chức

năng của chủ yếu của trụ não

- So sánh thấy sự giống và khác nhau giữa trụ

não và tuỷ sống

- GV yêu cầu HS đọc SGK tr144 trả lời

câu hỏi : Nêu cấu tạo và chức năng của trụ

não ?

- GV hoàn thiện kiến thức

- GV giới thiệu chất xám ở trụ não tập trung

thành nhân xám nơi xuất phát 12 đôi dây

thần kinh não gồm 3 loại…

-GV không yêu cầu HS làm bài tập : So sánh

cấu tạo và chức năng của trụ não và tuỷ sống

- HS tự thu nhận và xử lí thông tin để trả lời câu hỏi

- Một vài HS phát biểu lớp bổ sung

Tiểu kết :

* Cấu tạo : Trụ não gồm chất trắng ở mgoài và chất xám ở trong.

* Chức năng : + Chất xám : điều khiển , điều hoà các nội quan ( đặc biệt là tuần hoàn , hô hấp T.hoá)

+ Chất trắng : làm nhiệm vụ dẫn truyền bao gồm các đường dẫn truyền lên ( cảm giác ) và đường dẫn truyền xuống ( vận động ).

Hoạt động 3

I NÃO TRUNG GIAN :

Mục tiêu : HS xác định được não trung gian ;

Nắm được cấu tạo và chức năng của não

trung gian

-GV yêu cầu HS xác định vị trí của não trung

gian trên tranh hoặc mô hình

- GV yêu cầu HS đọc SGK tr145 trả lời

- HS lên bảng chỉ tranh hoặc mô hình giới hạn não trung gian

- HS đọc , ghi nhớ kiến thức

- Một vài HS trình bày lớp nhận

Trang 31

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

câu hỏi : Nêu cấu tạo và chức năng của não

trung gian ?

- GV điều khiển trao đổi toàn lớp

- GV chốt lại kiến thức

Hoạt động 4

IV TIỂU NÃO :

Mục tiêu: Xác định được vị trí của tiểu não

và chức năng của tiểu não

- GV yêu cầu hs nghiên cứu thông tin ,

quan sát lại hình 46.1 , 46.3 để trả lời

câu hỏi :

? Vị trí của tiểu não?

? Tiểu não cấu tạo như thế nào ?

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm mục

SGK để cho rút ra chức năng của tiểu não ?

xét và bổ sung

HS tự rút ra kết luận

Tiểu kết : + Chất trắng( ngoài ) : chuyển tiếp các đường dẫn truyền từ dưới lên não.

+ Chất xám : là nhân xám điều khiển

qt TĐC và thân nhiệt.

- HS đọc TT SGK và quan sát kĩ hình trả lời câu hỏi Nêu được : Vị trí của tiểu não và cấu tạo não

- Một vài HS trình bày lớp nhận xétvà bổ sung HS rút ra kết luận -HS căn cứ vào thí nghiệm rút ra chức năng của tiểu não

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

Lập bảng so sánh cấu tạo và chức năng trụ não , não trung gian và tiểu não qua bảng sau :

Các bộ phận

Trang 32

 Đọc mục “ Em có biết”.

 Trả lời câu 2 vào vở

 Chuẩn bị bài sau : Mỗi nhóm chuẩn bị bộ não lợn tươi

* Hướng dẩn về nhà:

Gồm:Đồi thị và dướiđồi thị

Đồi thị và các nhân xám vùng dưới đồi là chất xám

Võ chất xám nằm ngoài

Chất trăng là các đường dẫn truyền liên hệ giữa tiểu nãovà các phần khác của hệ thần kinh

Chức năng

Điều khiển hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng:Tuần hoàn,tiêu hoá ,hô hấp

Điều khiển quá trìnhtrao đổi chất và điềuhoà thân nhiệt

Điều hoà và phối hợp các hoạt động phức tạp

Câu 2: Người say rượu chân nam đá chân chiêu do rượu đã ngăn cản,ức chế sự dẫn truyền qua xi náp giữa các tế bào có liên quan đến tiểu não khiến sự phối hợp các hoạt động phức tạp và giữ thăng bằng cho cơ thể bị ảnh hưởng

Ngày soạn 25 tháng 2 năm 2013

TIẾT49: ĐẠI NÃO

* Rèn kỹ năng phân tích , quan sát kênh hình

* Rèn luyện kĩ năng vẽ hình

* Kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ bộ não

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

* Tranh ảnh phóng to hình 47.1,2 ,3,4

* Mô hình bộ não lắp ráp

* Bộ não lợn tươi , dao sắc

* Tranh câm hình 47.2 và các miếng bìa rời ghi tên gọi các rãnh , các thuỳ não

Trang 33

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định tổ chức : KTSS

2 Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi 1 , 2 SGK

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

Hoạt động 1

I CẤU TẠO CỦA ĐẠI NÃO :

Mục tiêu : HS trình bày được đđ cấu tạo

ngoài và trong của đại não

-GV yêu cầu HSquan sát hình 47.1;

47.3

+ Xác định vị trí của đại não

+ Thảo luận nhóm hoàn thành bài tập

điền từ

- GV điều khiển các nhóm hoạt động,

chốt lại kiến thức đúng

- GV yêu cầu HS quan sát lại hình

47.1,2 trình bày cấu tạo ngoài của đại

não ?

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận

- GV hướng dẫn HS quan sát hình 47.3 ,

đối chiếu bô não lợn cắt ngang, mô tả

cấu tạo trong

- GV hoàn thiện kiến thức

- GV đưa ra thí nghiệm về việc huỷ bỏ

vỏ não của một con chó HS rút ra

chức năng của chất xám

- HS quan sát kỹ hình với chú thích kèm theo tự thu nhập thông tin

- trao đổi nhóm thống nhất ý kiến

Yêu cầu :+ Vị trí : phía trên não trung gian , đại não rất phát triển

+ Lựa chọn các thuật ngữ cần điền

- Đại diện nhóm trả lời nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung

Các từ cần điền : 1-Khe ; 2-Rãnh ; 3 – Trán ; 4- Đỉnh ; 5- Thuỳ thái dương ; 6- Chất trắng

- HS quan sát kĩ hình , kết hợp bài tập vừa hoàn thành, trình bày hình dạng cấu tạo ngoài của đại não trên mô hình , lớp nhận xét bổ sung

Tiểu kết :

* Cấu tạo ngoài :

- Rãnh liên bán cầu chia đại não làm 2 nửa.

- Rãnh sâu chia bán cầu làm 4 thuỳ : thuỳ trán , đỉnh , chẩm , thái dương

-Khe , rãnh tạo thành khúc cuộn tăng dtích bề mặt não.

- HS quan sát hình và bộ não lợn mô tả được vị trí và độ dày của chất xám và chấttrắng

- Một hs phát biểu , lớp nhận xét bổ sung

- HS tự rút ra kết luận về chức năng của chất xám và chất trắng

* Cấu tạo trong :

Trang 34

- GV yêu cầu HS cho biết chức năng

của chất trắng thông qua thông tin SGK

- GV cho HS giải thích hiện tượng liệt

nửa người ( Do có các đường TK bắt

chéo )

Hoạt động 2

II SỰ PHÂN VÙNG CHỨC NĂNG

CỦA ĐẠI NÃO:

Mục tiêu: HS nắm được các vùng chức

năng của vỏ não và so sánh được với sự

phân vùng của động vật

- GV yêu cầu HS đọc , hướng dẫn

HS quan sát hình 47.4 ,không yêu cầu

hoàn thành bài tập mục tr149

- GV yêu cầu HS so sánh sự phân vùng

chức năng giữa người và động vật

+ Chất xám ở ngoài làm thành vỏ não là TWTK của các PXCĐK.

+ Chất trắng ở trong là những đường TK nối các phần của vỏ não với nhau và vỏ não với các phần dưới của HTK.

- HS đọc kỹ và quan sát hình 47.4 trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời

- HS tự rút ra kết luận

Tiểu kết : Vỏ não có các vùng như : vùng cảm giác và vận động , vùng thị giác , vùng thính giác , Vùng vận động ngôn ngữ , vùng hiểu tiếng nói , vùng hiểu chữ viết

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

1 GV treo tranh câm hình 47.2 , gọi HS lên dán các mảnh bìa chú thích vào tranh

2 Nêu rõ các đặc điểm , cấu tạo và chức năng của đại não người chứng tỏ sự tiến

hoá của người so với lớp thú ?

* Hướng dẩn về nhà:

Câu 2: Não người tiến hoá hơn so với động vật:

Số lượng não người lớn hơn

Võ não có nhiều khe và rãnh làm tăng bề mặt chứa các nơron

Ngoài ra não người còn có các cơ quan cảm giác và vận động ngôn ngữ còn động vật không có

Câu 3: KL não so với cơ thể ngời lớn hơn so với các ĐV thuộc lớp thú: Vỏ não có nhiềukhe và rãnh làm tăng bề mặtm chứa các nơron (kl chất xám lớn) ở người ngoài các

Trang 35

trung khu vaọn ủoọng vaứ caỷm giaực ẹV thuoọc lụựp thuự coứn coự caực trung khu caỷm giaực vaứ vaọn ủoọng ngoõn ngửừ (noựi,vieỏt,hieồu tieỏng noựi,hieồu chửừ vieỏt)

Ngaứy soaùn 3 thaựng 3 naờm 2013

TIEÁT50: HEÄ THAÀN KINH SINH DệễếNG

I MUẽC TIEÂU :

1 Kieỏn thửực :

* Phaõn bieọt ủửụùc phaỷn xaù sinh dửụừng vụựi p/xaù vaọn ủoọng

* Phaõn bieọt ủửụùc boọ phaọn giao caỷm vaứ boọ phaọn ủoỏi giao caỷm trong HTKSD veà caỏu taùo vaứ chửực naờng

2 Kyừ naờng :

* Phaựt trieồn kyừ naờng quan saựt vaứ phaõn tớch keõnh hỡnh

* Reứn kú naờng quan saựt so saựnh

* Reứn kyừ naờng hoaùt ủoọng nhoựm

3 Thaựi ủoọ : Giaựo duùc yự thửực veọ sinh baỷo veọ HTK

II ẹOÀ DUỉNG DH :

 Tranh veừ maứu phoựng to hỡnh 48.1,2,3

 Baỷng phuù ghi noọi dung PHT

III HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC :

1 Kieồm tra baứi cuừ : Trình bày cấ tạo của đại não? Những đặc điểm nào của đaị não tiến hoá hơn Thú?

2 Baứi mụựi : GV giụựi thieọu baứi

Hoaùt ủoõng 1 :

I / CUNG PHAÛN XAẽ SINH DệễếNG :

Muùc tieõu :- Phaõn bieọt ủửụùc cung phaỷn xaù sinh

dửụừng vụựi cung phaỷn xaù vaọn ủoọng

- GV treo H 48.1, -> giới thiệu cung px v/đ và

cung px sinh dỡng

? Trung khu của các px v/đ và pxsd nằm ở đâu?

- GV chia nhoựm, phaựt PHT vaứ yeõu caàu HS hoaứn

thaứnh phieỏu HT: SS cung pxsd với cung pxvđ?

- GV chớnh xaực hoaự kieỏn thửực baống baỷng

chuaồn :

- HS: đều nằm trong chất xám nhng của pxsd nằm trong sừng bên của tuỷ sống và trong trụ não

- ẹaùi dieọn nhoựm trỡnh baứy ủaựp aựn nhoựm khaực theo doừi nhaọn xeựt boồ sung

- HS tửù sửỷa chửừa neỏu sai

ẹaởc ủieồm Cung phaỷn xaù vaọn ủoọng Cung phaỷn xaù sinh dửụừng

Caỏu taùo

Trung ửụngTK

ẹaùi naừo

- Chaỏt xaựm Tuyỷ soỏng

Truù naừo

- Chaỏt xaựm Sửứng beõn tuyỷ soỏng

Haùch thaàn

ẹửụứng hửụựng - Tửứ cụ quan thuù caỷm - Tửứ cụ quan thuù caỷm

Trang 36

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Điều khiển hoạt động nội quan

( không có ý thức )

Hoạt động 2 :

II

/ CẤU TẠO CỦA HỆ THẦN KINH SINH

DƯỠNG :

Mục tiêu : - Nắm được cấu tạo HTKSD.

- So sánh cấu tạo phân hệ giao cảm

và phân hệ đối giao cảm

- GV yêu cầu HS đọc SGK tr151và hình

48.3 trả lời câu hỏi : Hệ thần kinh sinh dưỡng

cấu tạo ntn ?

- GV yêu cầu HS quan sát lại hình 48.1,3 đọc

thông tin trong bảng 48.1 tìm ra các

điểm sai khác giữa 2 phân hệ

- GV hd:

+ Trung ương ( vị trí chất xám )

+ Ngoại biên ( Vị trí của hạch TK và kích

thước của sợi trước và sợi sau hạch )

- GV gọi 1 HS đọc lớn bảng 48.1

- GV hoàn thiện kiến thức

- GV giải thích rõ về nơron trước hạch,NR sau

hạch và đường đi của phân hệ giao cảm,đối

giao cảm

Hoạt động 3

III CHỨC NĂNG CỦA HTKSD :

Mục tiêu : HS xác định được chức năng có tính

đối lập của phân hệ TKGC và phân hệ TK

đối GC

-GV yêu cầu HS quan sát hình 48.3 trả lời:

? Nhận xét chức năng của phân hệ giao cảm

và đối giao cảm ?

? Hệ TKSD có vai trò như thế nào trong đời

sống ?

- GV nhận xét,tổng kết phân tích một số đặc

Tiểu kết : ( Nội dung như trong bảng )

- HS tự thu nhận thông tin và nêu đượcgồm phần TW và phần ngoại biên

- HS làm việc đọâc lập với SGK

- Thảo luận nhóm nêu được các điểm khác nhau

- Đại diện nhóm trình bày đáp án nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung

Tiểu kết :

* Hệ thần kinh sinh dưỡng gồm có phần TW nằm trong não và tuỷ sống và phần ngoại biên là dây TK và hạch TK

* Hệ thần kinh sinh dưỡng được chia 2 phân hệ:

+ Phân hệ đối giao cảm

- HS tự thu thập thông tin

- HS thảo luận nhóm thống nhất ý kiến

Yêu cầu nêu được :+ 2 bộ phận có tác dụng đối lập nhau.+ Ý nghĩa : điều hoà hoạt động các cơ quan

- Đại diện nhóm trình bày đáp án

Trang 37

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINHđiểm để HS thấy rõ hơn: VD nhịp tim,đồng

tử…

- GV chốt lại kiến thức

Kết luận chung: HS đọc kl SGK

nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung

HS tự rút ra kết luận

Tiểu kết : + Phân HTKGC và ĐGC có tác dụng đối lập nhau đ/v hoạt động của các cơ quan sinh dưỡng

+ Nhờ hoạt động đối lập mà HTKSD tự điều hoà được hoạt động của các cơ

quan nội tạng.

IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

? Trình bày sự giống và khác nhau về cấu tạo và chức năng của phân hệ TKGC và

ĐGC trên tranh hình 48.3 V

DẶN DÒ :

 Học bài , trả lời câu hỏi SGK Không y/c trả lời câu hỏi 2

 Đọc mục “ Em có biết”

 Đọc trước bài kế tiếp

Ngày soạn 4 tháng 3 năm 2013

TIẾT 51: CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ GIÁC

* Rèn kỹ năng phân tích , quan sát kênh hình

* Kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ mắt

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

* Tranh ảnh phóng to hình 49.,2 ,3,4

* Mô hình cấu tạo mắt lắp ráp

* Tranh câm hình 49.2 và các miếng bìa rời ghi tên gọi các bộ phận của cầu mắt

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1.Ổn định tổ chức : KTSS

2 Kiểm tra bài cũ : Câu hỏi 1 , 2 SGK

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

Hoạt động 1

Trang 38

I CƠ QUAN PHÂN TÍCH :

Mục tiêu : +Xác định các thành phần

của cơ quan p/tích

+Phân biệt được cơ quan thụ cảm

với cq phân tích

-GV yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin

SGK trả lời câu hỏi :

? Một cơ quan phân tích gồm những

thành phần nào ?

? Ý nghĩa cảu cơ quan phân tích đối với

cơ thể ?

? Phân biệt cqtc với cơ quan phân tích ?

- GV lưu ý HS : cơ quan thụ cảm tiếp

nhận k/thích tác động lên cơ thể là khâu

đầu tiên của cơ quan phân tích

Hoạt động 2

II CƠ QUAN PHÂN TÍCH THỊ

GIÁC:

Mục tiêu: + Xác định được thành phần

cấu tạo của cơ quan p/tích thị giác

+ Mô tả được cấu tạo cầu mắt và màng

lưới

+Trình bày được quá trình thu nhận ảnh

ở cqpt thị giác

- GV hỏi cơ quan phân tích thị giác gồm

những thành phần nào ?

- GV hướng dẫn HS quan sát nghiên cứu

cấu tạo hình 49,2 và mô hình làm bài

tập điền từ tr 156 SGK

- GV chốt lại đáp án đúng : Cơ vận

động mắt ; Màng cứng ; Màng mạch ;

Màng lưới ; T/b thụ cảm thị giác

- Gv cần lưu ý về chức năng của các

loại màng , đặc biệt là màng lưới mà ta

sẽ nghiên cứu trong phần sau

- GV treo tranh hình 49.2 gọi HS lên

trình bày cấu tạo cầu mắt

- HS tự thu nhập thông tin trả lời câu hỏi

- Một vài HS phát biểu lớp theo dõi bổ sung

- HS tự rút ra kết luận

- HS dựa vào kiến thức mục 1 để trả lời

Tiểu kết :cơ quan phân tích thị giác gồm :

cơ quan thụ cảm thị giác , dây TK thị giác và vùng thị giác ở thuỳ chẩm.

1 Cấu tạo cầu mắt :

- HS quan sát kĩ hình từ ngoài vào trong vàmô hình ghi nhớ cấu tạo cầu mắt

- Thảo luận nhóm để hoàn chỉnh bài tập -Đại diện nhóm trả lời nhóm khác theo dõinhận xét bổ sung

- Hs khác theo dõi bổ sung và tự rút ra KL về cấu tạo cầu mắt

Tiểu kết :Cấu tạo cầu mắt gồm :

* Màng bọc :

- Màng cứng : phía trước là màng giác.

- Màng mạch : phía trước là lòng đen

- Màng lưới có nhiều tb hình nón và hình que.

Trang 39

- GV yêu cầu HS đọc , hướng dẫn

HS quan sát hình 49.3, nêu cấu tạo

màng lưới

- Gv hướng dẫn HS quan sát sự khác

nhau tế bào nón và tế bào que trong

mối quan hệ với thần kinh thị giác

- GV cho HS giải thích một số hiện

tượng :

? Tại sao ảnh của vật hiện trên điểm

vàng lại nhìn rõ nhất ?

? Vì sao trời tối ta không nhìn rõ màu

sắc của vật ?

- GV yêu cầu HS đọc , trả lời câu

hỏi :

? Cho biết vai trò của thể thuỷ tinh

trong cầu mắt ?

? Trình bày quá trình tạo ảnh ở màng

lưới ?

? Trình bày cơ chế thu nhận ảnh ở cơ

quan phân tích thị giác ?

* Môi trường trong suốt :

- Thuỷ dịch

- Thể thuỷ tinh.

- Dịch thuỷ tinh.

2 Cấu tạo của màng lưới :

- HS trình bày trên tranh , lớp bổ sung

- HS quan sát hình , kết hợp với việc đọc thông tin , trả lời câu hỏi

- Một hs phát biểu , lớp nhận xét bổ sung

- HS tự rút ra kết luận về chức năng của chất xám và chất trắng

* Tiểu kết : Màng lưới gồm : + Tế bào nón : Tiếp nhận ánh sáng mạnh và màu sắc

+ Tế bào que : tiếp nhận kích thích ánh sáng yếu

+ Điểm vàng : là nơi tập trung tế bào nón + Điểm mù: không có tế bào thụ cảm thị giác

3.Sự tạo ảnh ở màng lưới :

- HS đọc trao đổi nhóm thống nhất câutrả lời

- Đại diện nhóm đọc kết quả nhóm khác theo dõi nhận xét bổ sung

- HS tự rút ra kết luận

Tiểu kết : -Thể thuỷ tinh ( như một thấu kính hội tụ ) có khả năng điều tiết để nhìn rõ vật.

- Aùnh sáng phản chiếu từ vật qua MT trong suốt tới màng lưới tạo nên 1 ảnh thu nhỏ lộn ngược KT tbtc dây TKTG vùng thị giác

V KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ :

1 GV treo tranh câm hình 49.2 , gọi HS lên dán các mảnh bìa chú thích vào tranh

2 Trình bày quá trình thu nhận ảnh của vật ở cơ quan phân tích thị giác ?

Trang 40

+Trường hợp thứ 2:Không nhìn rõ chữ trên bút và không nhân được màu của bút khi vẫn hướng mắt về phía trước mà bút chuyển sang bên phải mắt vì ảnh của bút không rơi vào điểm vàng mà rơi vào vùng ngoại vi của điểm vàng ,nơi ít tế bào nón và chủ yếu là tế bào que.

Ngày soạn 10 tháng 3 năm 2013

TIẾT 52: VỆ SINH MẮT

I MỤC TIÊU : 1.Kiến thức :

* Hiểu rõ nguyên nhân của tật cận thị , viễn thị và cách khắc phục

* Trình bày được nguyên nhân gây bệnh đau mắt hột , cách lây truyền và biện pháp phòng tránh

2 Kỹ năng :

* Rèn kỹ năng quan sát nhận xét , liên hệ thực tế

* Kỹ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ : Giáo dục ý thức bảo vệ mắt , phòng tránh các bệnh về mắt

II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

* Tranh ảnh phóng to hình 50.1,2 ,3,4

* Các phiếu học tập cần thiết III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC : 1.Ổn định tổ chức : KTSS

2 Kiểm tra bài cũ :Câu hỏi 1 , 2 SGK

3 Bài mới : GV giới thiệu bài

Hoạt động 1

CÁC TẬT CỦA MẮT :

Mục tiêu : hs biết được nguyên nhân của tật cận thị và viễn thị , cách khắc phục

- Dựa vào kiến thức thực tế GV hỏi : Thế nào là tật cận thị , viễn thị ?

-GV yêu cầu Hs nghiên cứu thông tin SGK , quan sát hình 50.1,2,3,4 hoàn thành bảng 50 tr

160 SGK

- GV kẻ bảng 50 gọi HS lên điền

- GV hoàn thiện kiến thức bằng bảng chuẩn:

- Một vài HS phát biểu lớp theo dõibổ sung

- HS tự rút ra kết luận

Ngày đăng: 29/03/2021, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w