Ghi chú: Nếu HS giải theo cách khác nhưng đúng kết quả thì vẫn cho điểm tối đa.[r]
Trang 1ĐÁP ÁN – THANG ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I LỚP 9 - NĂM HỌC 2010-2011
Khoá ngày 28 tháng 12 năm 2010
Môn: HOÁ HỌC
Câu 1 Hoàn thành các phương trình phản ứng sau:
1)2Al + 3O2 2Al2O3 2)CuO + H2
0
t
Cu + H2O
3)Na2CO3 +Ca(OH)2 CaCO3+ 2NaOH
4)SO3 + H2O H2SO4 5)Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O
6)Fe + CuSO4 Cu + FeSO4
7)2Fe + 6H2SO4 đặc, nóng → Fe2(SO4)3 + 3SO2 +6 H2O
8)BaCl2 + K2SO4 → BaSO4 + 2KCl
2,0
2,0
Câu 2 1
2
Viết phương trình hoá học:
2Al(OH)3
0
t
Al2O3 + 3H2O
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
Al2(SO4)3 + 3BaCl2 → 3BaSO4 + 2AlCl3
1,5 Nếu thiếu cân bằng hay điều kiện hay cả 2 thì trừ 1/2 số điểm của PT đó
Phản ứng : Al + 3AgNO3 → Al(NO3)3 + 3Ag (1) Theo(1): Cứ 3 mol AgNO3 phản ứng thì khối lượng tăng (3.108-27)=297 g Theo bài ra 0,3.1= 0,3 mol là: (297.0,3):3=29,7 g
0,5 0,5 0,5
0,25 0,25
Câu 3 *Không hiện tượng là dung dịch NaOH
*Tạo kết tủa trắng là dung dịch H2SO4
H2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4 + 2H2O
*Tạo kết tủa đỏ nâu là dung dịch FeCl3
2FeCl3 + 3Ba(OH)2 → 2Fe(OH)3 + 3BaCl2
*Tạo kết tủa keo trắng rồi kết tủa tan là dung dịch Al(NO3)3
2Al(NO3)3 + 3Ba(OH)2 → 2Al(OH)3 +3 Ba(NO3)2
2Al(OH)3 + Ba(OH)2 → Ba(AlO2)2 + 4H2O
0,5 0,5 0,5
0,5
Câu 4 1
2
Tính số mol của Al và Fe và viết các phương trình phản ứng xảy ra.
nAl = 275,4 = 0,2 mol ; nFe = 11, 256 = 0,2 mol 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2 (1) Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
(2) Tính giá trị V? Theo (1, 2) : n H2 = 32 nAl + nFe = 0,5 mol
Vậy V = 0,5 x 22,4 = 11,2 lít
0,5 1,0
0,25 0,25
Câu 5 1
2
3
Phản ứng : Na2CO3 + H2SO4 → Na2SO4 + CO2 + H2O (1)
MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O (2) Tính %(m): Theo (1) : nNa2CO3 = nCO2 = 22 , 4 2, 24 = 0,1 mol ⇒ %(m) Na2CO3 = 18 , 60,1 106 100= 56,99% và %(m) MgO = 43,01%
Theo (1, 2): n H2SO4 = nNa2CO3 + nMgO = 0,1+ (18,6 -10,6): 40 = 0,3 mol ⇒ m = (0,3 x 98 x 100): 19,6 = 150 gam
1,0
0,25 0,25 0,5
Trang 2Ghi chú: Nếu HS giải theo cách khác nhưng đúng kết quả thì vẫn cho điểm tối đa.
……… HẾT ………