Chiến lược phát triển kinh tế của Liên xô sau chiến tranh thế giới chú trọng vào: a.Ptriển nền công nghiệp nặnga. Biên giới của nó được củng cố hữu hiệu trong các giai đoạn cuối của Chi
Trang 1Bài 1: LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XX
I LIÊN XÔ.
1.Công cuộc khôi phục kinh tế sau chiến tranh 1945-1950:
- Sau khi chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, Liên Xô phải chịu những tổn thất hết sức nặng nề: 27 triệu người chết, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá, 1.710 thành phố và 70.000 làng mạc bị phá hủy, kinh tế phát triển chậm lại sau 10 năm.
- Đảng và nhà nước Liên Xô đề ra kế hoạch khôi phục và phát triển kinh tế với kế hoạch 5 năm lần thứ
tư 1946-1950
- Kết quả :
+ Vượt mức trước thời hạn 9 tháng
+ Năm 1950 sản xuất công nghiệp tăng 73% h ơn 6000 nhà máy được khôi phục và xd mới
+ Nông nghiệp vượt mức trước chiến tranh, đời sống nhân dân cải thiện;
+ Năm 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử , phá vỡ thế độc quyền bom nguyên tử của Mỹ
2 Tiếp tục công cuộc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật của Chủ nghĩa xã hội ( từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỷ XX )
a.Phương hướng : tiếp tục ưu tiên phát triển công nghiệp nặng, thâm canh trong nông nghiệp; đẩy
mạnh tiến bộ khoa học – kỹ thuật ; tăng cường sức mạnh quốc phòng
b Thành tựu :
+ Sản xuất công nghiệp tăng 9,6% / năm, trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới sau Mỹ,sản lượng công nghiệp chiếm 20% của thế giới,
+ 1957 lần đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo
+ 1961 phóng thành công con tàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh trái đất.(Phương Đông – Ga-ga-rin)
c Chính sách đối ngoại :
+ Duy trì hòa bình thế giới , đi đầu và đấu tranh cho nền hòa bình và an ninh thế giới
+ Giúp đỡ, ủng hộ các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giới
II ĐÔNG ÂU
1 Sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Au.1944-1946:
a Tình hình ( Hoàn cảnh ): Khi Hồng Quân Liên Xô truy kích quân Đức, nhân dân Đông Âu nổi dậy giành
chính quyền và thành lập chính quyền dân chủ nhân dân trong hoàn cảnh đấu tranh giai cấp quyết liệt, đậptan mọi mưu đồ của các thế lực phản động
b.Thành lập nhà nước dân chủ nhân dân:
- Ba lan (7/1944), Hung ga ri ( 4/1945), Nam Tư (11/1945), Bun ga ri ( 9/1946)
- Đức (đông Đức – LX, tây Đức - Mĩ )
c Nhiệm vụ cách mạng dân chủ nhân dân:
+ Chống phá thế lực thù địch trong và ngoài nước
+ Xây dựng bộ máy chính quyền dân chủ nhân dân
+ Cải cách ruộng đất
1
1
Trang 2+ Quốc hữu hóa xí nghiệp lớn của tư bản.
+ Thực hiện quyền tự do dân chủ
+ Cải thiện đời sống nhân dân
d Ý nghĩa : chủ nghĩa xã hội trở thành hệ thống thế giới, lịch sử các nước Đông Âu đã sang trang mới III SỰ HÌNH THÀNH HỆ THỐNG XÃ HỘI CHỦ NGHĨA
1.
Cơ sở hình thành: có điểm chung:
- Đều có Đảng Cộng Sản và công nhân lãnh đạo
- Lấy chủ nghĩa Mác –Lê nin làm nền tảng
- Cùng có mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội
2 Hoạt động:
a SEV: Hội đồng tương trợ kinh tế :
+ 8-1-1949: đẩy mạnh sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa, tạo nên sứ c mạnh đểcạnh tranh với Tây Âu Chấm dứt hoạt động ngày 28-6-1991
+ Hạn chế: “Khép kín” không hòa nhập vào nền kinh tế thế giới ; nặng về trao đổi hàng hóa , mang tính bao
cấp ; sự hợp tác gặp trở ngại bởi cơ chế quan liêu , bao cấp, sự phân công chuyên ngành chưa hợp lý
b Tổ chức Hiệp ước Vác xa va : 5-1955 để bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH , duy trì hòa bình, an ninh
của Châu Âu và thế giới Chấm dứt hoạt động ngày 1-7-1991
IV TRẮC NGHIỆM
Câu 1 Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử vào năm nào ?
a 1945 b 1947 c 1949 d 1951
Đáp án: C ( Dòng cuối mục 1 – trang 4 )
Câu 2 Chiến lược phát triển kinh tế của Liên xô sau chiến tranh thế giới chú trọng vào:
a.Ptriển nền công nghiệp nặng b P triển nền công nghiệp truyền thống
c.Ptriển nền ktế thương nghiệp d P triển nông nghiệp
Đáp án: A ( Dòng đầu, đoạn 2, mục 2 – trang 4 )
Câu 3 Đến đầu những năm 70 Liên Xô đã đạt được những thành tựu cơ bản gì ?
a Thế cân bằng về sức mạnh kinh tế c Thế cân bằng về sức mạnh quốc phòng
b Thế cân bằng chiến lược về sức mạnh quân sự nói chung và hạt nhân nói riêng
d Cả 3 ý trên đều đúng
Đáp án: D ( Dòng cuối, đoạn 2, mục 2 – trang 4 )
Câu 4 Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ 1945 - nửa đầu những năm 70 của thế kỷ XX là gì ?
a.Muốn làm bạn với tất cả các nước b.Chỉ quan hệ với các nước lớn.
c Hòa bình và tích cực ủng hộ c/m thgiới d.Chỉ làm bạn với các nước XHCN
Đáp án: C ( Dòng 1,3,5 - đoạn 1 ở dưới ảnh, mục 2 – trang 5 )
Câu 5 Các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân vào khoảng thời gian nào?
a 1945-1946 b.1946-1947 c 1947-1948 d.1945-1949
Đáp án: D ( đoạn 1 chữ to, mục 2 – trang 6 – dưới lược đồ )
Câu 6 Các nước Đông Âu tiến lên xây dựng CNXH trên cơ sở nào ?
2
2
Trang 3a Là những nước tư bản phát triển. b Là những nước tư bản chậm phát triển.
c Là nước phong kiến d a và b đúng
Đáp án: B (Dòng 5, đoạn cuối, mục 1 – trang 6 )
Câu 7 Hiệp ước phòng thủ Vac-sa-va thành lập thời gian nào ?
a 1955 b 1956 c 1957 d 1958
Đáp án: A (Dòng 4 từ dưới lên, đoạn cuối – trang 8 )
Câu 8 Đến đầu thập niên 70 của thế kỷ XX, nước nào ở Đông Âu được xếp vào hàng nước công nghiệp trên thế giới ?
a An-ba-ni b Bun-ga-ri c Tiệp Khắc d Ru-ma-ni
Đáp án: C (Dòng 1,2,3, đoạn giữa chữ nhỏ – trang 7 )- chiếm 1,7% sản lượng thế giới.
Câu 9 Nguyên nhân nào dẫn đến sự sụp đổ của hội đồng tương trợ kinh tế (SEV)?
a Do khép kín cửa trong hoạt động
b Do sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu
c Do sự lạc hậu về phương thưc sản xuất
d Do không đủ sức cạnh tranh với Mỹ và các nước Tây Âu
Đáp án: B (Dòng 1,2,, đoạn cuối – trang 12 )
Câu10 Đến nửa đầu thập kỉ 70, hai cường quốc công nghiệp đứng đầu trên thế giới là:
Câu 12 Mục đích của Mĩ khi phát động chạy đua vũ trang với Liên Xô là:
A Phá hoại tiềm lực k/tế của LXô B Phá hoại nền công nghiệp của LXô
C Gây tình trạng căng thẳng trên tgiới D Tất cả các câu trên đều đúng
Đáp án: D (Câu hỏi suy luận trên cơ sở kiến thức )
Câu 13 Liên Xô đã đạt được nhiều thành tựu rực rỡ trong lĩnh vực KHKT là:
A Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ
B Nhiều rô-bốt nhất thế giới, phóng vệ tinh nhân tạo, du hành vũ trụ
C Chế tạo bom nguyên tử, phóng vệ tinh nhân tạo, đưa người đầu tiên lên mặt trăng
D Chế tạo bom nguyên tử, tàu sân bay lớn và nhiều nhất thế giới, du hành vũ trụ
Đáp án: A
+ Dòng cuối, đoạn 4, mục 1 – trang 4
+ Dòng 2,3,4; đoạn cuối, mục 2 – trang 4
=> nhấn mạnh:thành tựu KHKT từ 1950 -> nửa đầu 70 của TKXX
Câu 14 Các nước Đông Âu xây dựng CNXH trong điều kiện :
A Cơ sở vật chất- kĩ thuật lạc hậu
3
3
Trang 4B Các nước đế quốc bao vây kinh tế và chống phá về chính trị.
C Bọn phản động trong nước phá hoại cách mạng
D Tất cả các câu trên đều đúng
Đáp án: D Dòng cuối, đoạn 1, mục 2 – trang 7
Câu 15 Chính sách đối ngoại của Liên Xô Là:
A Thực hiện chính sách đối ngoại hoà bình
B Đi đầu và đấu tranh cho nền hoà bình, an ninh thế giới
C Giúp đỡ, ủng hộ các nước XHCN và phong trào cách mạng thế giới
D Tất cả các câu trên đều đúng
Đáp án: D ( Dòng 1,3,5 - đoạn 1 ở dưới ảnh, mục 2 – trang 5 )
=> hòa bình và tích cực ủng hộ c/m thế giới…
Câu 16 Thời gian tồn tại của chế độ XHCN ở Liên Xô là:
A 1917-1991 B 1918- 1991 C 1922- 1991 D 1945- 1991
Đáp án: A ( Dòng 1,3,5 - đoạn 1 ở dưới ảnh, mục 2 – trang 5 )
Câu 17 Chiến lược phát triển kinh tế của Liên Xô sau Chiến tranh thế giới hai chú trọng vào:
a phát triển nện công nghiệp nhẹ b phát triển nền cộng nghiệp truyền thống
c phát triển kinh tế công-nông- thương nghiệp d phát triển công nghiệp nặng
Đáp án: D ( Dòng 1,3,5 - đoạn cuối, mục 2 – trang 10 )
Câu 18 Điểm khác nhau về mục đích trong việc sử dụng năng lượng nguyên tử của Liên Xô và Mĩ là:
A Mở rộng lãnh thổ B Duy trì nền hoà bình thế giới
C ủng hộ phong trào cách mạng thế giới D Khống chế các nước khác
Đáp án: B ( Suy luận ) => Mĩ – mục đích là bá chủ thế giới.
Câu 19 Điểm chung cơ bản của các nước XHCN là:
A Do Đảng Cộng sản lãnh đạo B Lấy CN Mác Lênin làm nền tảng tư tưởng
C Cùng chung mục tiêu xd XHCN D Cả 3 ý trên
Đáp án: D ( Suy luận )
Câu 20 Liên Xô đã giúp chúng ta xây dựng công trình :
A Nhà máy thuỷ điện Đa Nhim B Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
C Đường dây 500KV D Câu A và C đúng
Đáp án: B ( Liên hệ )
Câu 21 Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của thế kỉ XX vì:
A.Đất nước lâm vào tình trạng “trì trệ” khủng hoảng.
B Đất nước đã phát triển nhưng chưa bằng Tây Âu và Mĩ
C Phải cải tổ để sớm áp dụng thành tựu khoa học kĩ thuật đang ptriển của thế giới
D Tất cả các lí do trên
Đáp án: A ( SGK 9/10 )
Câu 22 : Nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo lên vũ trụ là:
A Mĩ B Anh C Liên Xô D Nhật
4
4
Trang 5Đáp án: C ( SGK dòng cuối/mục 2 - trang 4)
Câu 23 Tổ chức Hiệp ước phòng thủ Vac-sa-va được thành lập, đây là một liên minh
A Kinh tế- quân sự giữa các nước XHCN
B.Quân sự giữa các nước XHCN
C Mang tính chất phòng thủ về c/trị- quân sự giữa các nước XHCN Đông Âu
D.Kinh tế- chính trị- văn hóa- quân sự giữa các nước XHCNở châu Âu
Đáp án: C ( SGK dòng cuối/ trang 8)
Câu 24: Về mặt kinh tế, sự hình thành xã hội chủ nghĩa thế giới được đánh dấu bởi sự thành lập
A Hội đồng tương trợ kinh tế B Tổ chức hiệp ước Vac-sa-va
C Tổ chức hiệp ước Bắc Đại Tây Dương D Tổ chức thương mại thế giới
Đáp án: A ( SGK dòng 1 – đoạn 2 / trang 8)
Câu 25 Tổn thất nào của Liên Xô là nặng nề nhất do hậu quả của chiến tranh?
a Hơn 32.000 xí nghiệp bị tàn phá b Hơn 70.000 làng mạc bị tiêu hủy
c Hơn 1710 thành phố bị đổ nát d Hơn 27 triệu người chết
Đáp án: d ( SGK dòng 1 – đoạn chữ in nhỏ / trang 3)
Câu 26 Liên Xô dựa vào thuận lợi nào là chủ yếu để xây dựng lại đất nước?
a Những thành tựu từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh
b Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới
c Tính ưu việt của CNXH và nhiệt tình của nhân dân sau ngày chiến thắng
d Lãnh thổ lớn và tài nguyên phong phú
Đáp án: c ( SGK dòng 1 – đoạn 2, từ trên xuống / trang 4)
Câu 27 Thành tựu nào quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh thế giới thứ 2?
a Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử
b Năm 1957, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo của trái đất
c Năm 1961, Liên Xô là nước đầu tiên phóng thành công tàu vũ trụ có người lái
d Đến thập kỉ 60 (tkXX), LXô trở thành cường quốc công nghiệp đứng t2 trên thế giới (sau Mĩ)
đã chế tạo thành công bom nguyên tử (1949), phóng thành công vệ tinh nhân tạo và phóng tàu vũ trụ Phương Đông Tất cả những thành tựu đó đã góp phần đưa Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới vào nửa đầu những năm 70 Đó là thành tựu quan trọng nhất.
Câu 28 Liên Xô quyết định sử dụng năng lượng nguyên tử vào mục đích gì?
a Mở rộng lãnh thổ b Duy trì nền hòa bình thế giới
c ủng hộ phong trào cách mạng thế giới d Khống chế các nước khác
Đáp án: b ( phá vỡ thế độc quyền hạt nhân của Mĩ – câu hỏi suy luận)
5
5
Trang 6Câu 29 Trong quá trình xây dựng CNXH ờ Liên Xô (từ 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX), số liệu nào sau đây có ý nghĩa nhất?
a Nếu 1950, LXô sản xuất được 27,3 triệu tấn thép thì đến 1970 sản xuất được 115,9 triệu tấn
b Năm 1950, tổng sản lượng công nghiệp của Liên Xô tăng 73% so với trước chiến tranh
c Từ năm 1951 đến 1975, mức tăng trường của Liên Xô hàng năm đạt 9,6%
d Liên Xô sản xuất công nghiệp đạt khoảng 20% sản lượng công nghiệp của toàn thế giới
Đáp án: d ( SGK dòng 3,4 – đoạn chữ in nhỏ 2 / trang 4)
Câu 30 Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trải đất vào năm nào?
Đáp án: d ( SGK dòng 2-3 – đoạn cuối / trang 4)
Câu 31 Liên Xô phóng con tàu đưa người đầu tiên bay vào vũ trụ năm nào?
Đáp án: d ( SGK dòng 3,4 – đoạn cuối / trang 4)
Câu 32 Nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin là ai?
a Người đầu tiên bay lên Sao Hỏa b Người đầu tiên thử thành công vệ tinh nhân tạo
c Người đầu tiên bay vào vũ trụ d Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng
Đáp án: c ( SGK dòng 2 từ dưới lên – đoạn cuối / trang 4)
Câu 33 Sắp xếp các sự kiện ở cột B cho phù hợp với cột A theo yêu cầu sau đây:
1 LXô bước ra khỏi Chiến tranh thế giới thứ
hai
a Hơn 27 triệu người chết
b Phóng thành công vệ tinh nhân tạo của Trái Đất
2 Thành tựu LXô đạt được trên lĩnh vực KHKT
c Đứng đầu thế giới về sản xuất công nghiệp
d Bị các nước đe quốc yêu cầu chia lại lãnh thổ
e Đưa nhà du hành vũ trụ Ga-ga-rin bay vòng quanh Tráiđất
g Giàu có nhờ thu lợi nhuận sau chiến tranh
Đáp án: 33 (1.a, 2.b-e)
Câu 34 Khái niệm các nước Đông Âu để chỉ :
a vị trí địa lý phía Đông Châu Âu b các nước xã hội chủ nghĩa
c các nước xã hội chủ nghĩa và các nước tư bản chủ nghĩa ở phía Tây Liên Xô
d cả a và b đều đúng
Đáp án: d ( Câu hỏi mở rộng – tích hợp địa lí)
Đông Âu hoặc Khối Đông Âu là một khái niệm chính trị – xã hội chủ yếu bị ảnh hưởng bởi Chiến tranh
Lạnh, là yếu tố chính tạo ra biên giới của nó Biên giới của nó được củng cố hữu hiệu trong các giai đoạn cuối của Chiến tranh thế giới thứ hai (sau Hội nghị Yalta) và bao trùm tất cả các quốc gia nằm dưới quyền ảnh hưởng và kiểm soát của Liên Xô, liên kết bởi các liên minh – liên minh quân sự (Khối Warszawa) và liên minh kinh tế (Khối SEV hay còn gọi là Hội đồng Tương trợ Kinh tế) Vì các quốc gian ày theo chế độ
6
6
Trang 7cộng sản và nằm ở phía đông của châu Âu, với ranh giới là dãy Ural và Kavkaz nên chúng được sắp xếp một cách tự nhiên thành các quốc gia Đông Âu.
Câu 35 Trong tiến trình Chiến tranh thế giới thứ hai Hồng quân Liên Xô tiến vào các nước Đông Âu nhằm mục đích gì?
a Xâm lược các nước này
b Tạo đkiện cho nh/dân các nước này nổi dậy k/nghĩa giành c/quyền, thành lập chế độ tư bản
c Tạo đkiện cho nh/dân các nước này nổi dậy k/nghĩa giành c/quyền, thành lập c/độ dân chủ nhdân
d b và c đều đúng
Đáp án: c ( dòng 3-6, đoạn cuối; SGK trang 5)
Câu 36 Chính sách đối ngoại của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70 thế kỉ XX là gì?.
a Muốn làm bạn với tất cả các nước b Chỉ quan hệ với các nước lớn
c Hòa bình và tích cực ủng hộ c/m thế giới d Chỉ làm bạn với các nước xã hội chủ nghĩa
Đáp án: c ( đoạn dưới ảnh hình 1; SGK trang 5)
Câu 37 Các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân vào khoảng thời gian nào?
a 1945-1946 b 1946-1947 c 1947-1948 d 1945-1949
Đáp án: d ( dòng 1và cuối, đoạn cuối; SGK trang 6)
Câu 38 Nhiệm vụ của cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu là gì?
a Xây dựng chính quyền dân chủ nhân dân, ban hành các quyền tự do dân chủ
b Tiến hành cải cách ruộng đất c Quốc hữu hóa những xí nghiệp lớn của tư bản
d Cả 3 câu trên đều đúng
Đáp án: d ( đoạn cuối; SGK trang 6)
Câu 39 Nguyên nhân nào dẫn đến sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu?
a Do sự thỏa thuận của các nước đồng minh chống phát xít
b Do nghị quyết của hội nghị I-an-ta (2/1945)
c Do thành quả đ/tranh của các llượng ynước chống phát xít ở Đ.Âu và do Hồng quân LX truy kích thắng lợi quân phát xít Đức d Cả 3 câu trên đều đúng
Đáp án: d ( đoạn 1,2 mục 1; SGK trang 5)
Câu 40 Cách mạng dân chủ nhân dân ở các nước Đông Âu đã làm gì để xóa bỏ sự bóc lột của địa chủ phong kiến đối vói nông dân?
a Triệt phá âm mưu lật đổ c/quyền c/m của bọn phản động b Cải cách ruộng đất
c Quốc hữu hóa xí nghiệp của tư bản d.Thực hiện các quyền tự do dân chủ cho nhdân
Đáp án: d ( dòng 4, đoạn cuối; SGK trang 6)
Câu 41 Lý do nào là chủ yếu nhất để chứng minh sự thắng lợi của cách mạng dân chủ nhân dân các nước Đông Âu có ý nghĩa quốc tế?
a Cải thiện một bước đời sống nhân dân
b Thực hiện một số quyền tự do dân chủ cho nhân dân
c Tạo điều kiện để Đông Âu bước vào giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội
d Tăng cường sức mạnh bảo vệ hòa bình tgiới và góp phần hình thành hệ thống xhcn từ năm 1949
7
7
Trang 8Đáp án: d ( dòng 1, đoạn 1; SGK trang 7)
Câu 42 Sau khi hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân, các nước Đông Âu đã làm gì?
a Tiến lên chế độ xã hội chủ nghĩa b Tiến lên chế độ tư bản chủ nghĩa
c Một số nước tiến lên xã hội chủ nghĩa, một số nước tiến lên tư bản chủ nghĩa
d Một số nước thực hiện chế độ trung lập
Câu 45 Khó khăn nào là lâu dài đối với cách mạnh xã hội chủ nghĩa ở Đông Âu?
a Tàn dư lạc hậu của chế độ cũ b Hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ hai
c Cơ sở vật chất kĩ thuật lạc hậu so với các nước Tây Âu
d Sự bao vây của các nước đế quốc và sự phá hoại của các lực lượng phản động quốc tế
Đáp án: d ( đoạn 2; SGK trang 12)
Câu 46 Chỗ dựa chủ yếu của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nước Đông Âu là:
a Thành quả của cách mạng dân chủ nhân dân (1946 -1949) và nhiệt tình của nhân dân
b Sự hoạt động và hợp tác của Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV)
c Sự giúp đỡ của Liên Xô d Sự hợp tác giữa các nước Đông Âu
Đáp án: a ( đoạn cuối; SGK trang 6)
Câu 47 Các nước Đông Âu đã ưu tiên ngành kinh tế nào trong quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội?
a Phát triển nông nghiệp b Phát triển công nghiệp
c Phát triển kinh tế đối ngoại d Phát triển kinh tế thương nghiệp
Đáp án: b ( đoạn chữ nhỏ giữa sách, dòng cuối, đoạn cuối; SGK trang 7)
Câu 48 Mục đích của việc thành lập Hội đồng Tương trợ Kinh tế là gì?
a Cần có sự hợp tác nhiều bên d Cả 3 câu trên đều đúng
b Sự phân công và chuyên môn hóa trong sản xuất giữa các nước XHCN nhằm nâng cao năng suất lao động và xóa bỏ tình trạng chênh lệch về trình độ
c Tặng thêm sức mạnh trong việc đối phó với chính sách bao vây kinh tế của các nước phương Tây
Đáp án: d ( dòng 3->5, đoạn 1; SGK trang 8)
Câu 49 Nguyên nhân chính của sự ra đời liên minh phòng thủ Vác-Sa- va (14/5/1955) là gì?
a Để tăng cường tình đoàn kết giữa Liên Xô và các nước Đông Âu
b Để tăng cường sức mạnh của các nước XHCN
c Để đối phó với việc vũ trang lại Tây Đức của các nước thành viên khối NATO
d Để đảm bảo hòa bình và an ninh ở châu Âu, bảo vệ công cuộc xây dựng CNXH
8
8
Trang 9Đáp án: c ( dòng cuối, SGK trang 8)
Câu 50 Đâu là mặt hạn chế trong hoạt động của khối SEV?
a Thực hiện quan hệ hợp tác, quan hệ với các nước tư bản chủ nghĩa
b Phối hợp giữa các nước thành viên kéo dài sự phát triển kinh tế
c Ít giúp nhau ứng dụng kinh tế khoa học trong sản xuất
d "Khép kín cửa" không hòa nhập với nền kinh tế thế giới
Đáp án: d ( Câu hỏi suy luận )
Bài 2 : LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA TK XX ( 1975-1991).
I Sự khủng hoảng và tan rã của Liên Bang Xô Viết :
1 Hoàn cảnh :
- Năm 1973 khủng hoảng dầu mỏ thế giới dẫn đến cuộc khủng hỏang chung của thế giới
- Trong khi đó những nhà lãnh đạo Xô Viết chủ quan cho rằng: không chịu tác động chung
- Tình hình kinh tế, chính trị và xã hội của Liên xô: giữa những năm 1970 đến đầu những năm 1990:
+ Kinh tế khủng hỏang, công nông nghiệp trì trệ, lương thực và thực phẩm ngày càng khan hiếm, đời sốngnhân dân khó khăn
+ Chính trị xã hội mất ổn định: thiếu dân chủ, quan liêu tham nhũng
2
Giải quyết khó khăn: Tháng 3-1985, Goóc -ba -chóp đề ra đường lối cải tổ:
- Mục đích : khắc phục những sai lầm, thiếu sót, đưa đất nước ra khỏi khủng hoảng và xây dựng một chủ
nghĩa xã hội theo đúng bản chất và ý nghĩa nhân văn
- Nội dung cải tổ: lập chế độ Tổng thống, thực hiện đa đảng, chuyển nền kinh tế sang cơ chế thị trường.
- Kết quả công cuộc cải tổ : kinh tế suy sụp, chính trị rối loạn, tệ nạn xã hội phát triển, xung đột giữa các
dân tộc và sắc tộc -> Thực chất của cải tổ là từ bỏ và phá vỡ CNXH, xa rời chủ nghĩa Mác- Lê nin , nên kinh tế lún sâu vào khủng hoảng
3.
Những sự kiện về sự sụp đổ của Liên Bang Xô Viết :
+ 19-8-1991: đảo chánh lật đổ Goóc ba chóp bị thất bại ; Đảng Cộng Sản Liên Xô ngừng hoạt động;chínhphủ Xô Viết bị giải thể ,11 nước Cộng hòa tuyên bố độc lập thành lập cộng đồng các quốc gia độc lập SNG.(21-12-1991)
+ 25-12-1992 Goóc -ba –chóp tuyên bố từ chức tổng thống, chấm dứt chế độ XHCN ở Liên Xô tồn tại 74năm
II Cuộc khủng hoảng và tan rã của chế độ XHCN ở các nước Đông Âu :
1 Tình hình các nước Đông Âu cuối những năm 70 đầu những năm 80 :
2 Diễn biến sự sụp đổ chế độ XHCN ở các nước Đông Âu : -> HS đọc tham khảo
3 Kết quả : các đảng cộng sản bị thất bại, cuối 1989 chế độ XHCN bị sụp đổ ở Đông Âu
4 Hậu quả :
- Hệ thống XHCN thế giới bị sụp đổ
9
9
Trang 10- 28-6-1991: SEV ngừng hoạt động
- 1-7-1991 Vác - sa - va giải thể
5 Nguyên nhân sự sụp đổ :
- Kinh tế khủng hỏang
- Rập khuôn mô hình ở Liên Xô
- Sai lầm và tha hóa về đạo đức của một bộ phận lãnh đạo
- Chậm sửa đổi
- Sự chống phá của các thế lực trong và ngoài nước
- Nhân dân bất bình với các nhà lãnh đạo, đòi phải thay đổi
A Chấm dứt khát vọng xây dựng một xã hội tốt đẹp của loài người tiến bộ
B Kết thúc sự tồn tại của hệ thống Xã hội chủ nghĩa thế giới
C Đánh dấu sự sụp đỗ của mô hình CNXH trên toàn thế giới
D Là sự “ cáo chung” của chế độ XHCN trên phạm vị thế giới
Đáp án: C ( SGK dòng 3cuối đoạn 3/// cuối T12)
Câu 3 Người đề ra đường lối đổi mới và tiến nhành công cuộc cải tổ ở Liên xô là
A Xtalin C Brê-giơ-nep B Gooc-ba-chop D Khơ-rut-xốp
Đáp án: B ( SGK dòng 1, đoạn 2 /// T10)
Câu 4 Kết quả công cuộc cải tổ về kinh tế ở Liên xô là
A Nền sản xuất trong nước bước đầu được phục hồi
B Bước đầu đáp ứng được những mặt hàng thiết yếu cho nhân dân
C Nền kinh tế vẫn trượt dài trong khủng hoảng
D Nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN hình thành và bước đầu được củng cố
Đáp án: A, B, C ( SGK dòng 2-3, chữ nhỏ đoạn 2 từ dưới lên /// T10)
Câu 5: Những biểu hiện khủng hoảng toàn diện ở Liên Xô:
A Sản xuất công nghiệp và nông nghiệp trì trệ
B Mức sống giảm sút thua kém các nước phương Tây
C Nạn quan liêu, tham nhũng, thiếu dân chủ ngày càng gia tăng
D Các thế lực chống CNXH đòi tổng tuyển cử tự do
E Nhiều nước cộng hoà đòi li khai
Đáp án: C ( SGK dòng 1, chữ nhỏ đoạn 1 từ dưới lên /// T10)
Câu 6: Nguyên nhân cơ bản nhất dẫn đến sự khủng hoảng và tan rã của CNXH:
10
10
Trang 11A Do mức sống của nhân dân ngày càng giảm sút
B Do các nhà lđạo ở LX, các nước Đ.Âu đề ra đường lối x/dựng CNXH ko phù hợp với nước mình
C Do đảng cộng sản mất vai trò lãnh đạo
D Do sự chống phá của các thế lực chống CNXH
Đáp án: B ( SGK dòng 1, chữ to đoạn 2cuối // cuối T10)
Câu 7: Hậu quả nghiêm trọng nhất mà cuộc khủng hoảng đem lại với các nước Đông Âu là gì?
A Các nước Đông Âu lần lượt mất niềm tin vào chủ nghĩa xã hội
B Nhân dân mất niềm tin vào chính phủ và đứng lên đấu tranh khắp nơi
C Các nước Đông Âu từ bỏ hẳn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội
D Đất nước rơi vào khủng hoảng nghiêm trọng về mọi mặt
Đáp án: C ( dòng cuối, chữ to đoạn 2cuối // cuối T10)
Câu 8: Nội dung cơ bản của công cuộc "cải tổ" của Liên Xô là gì ?
A Cải tổ kinh tế và xã hội B Cải tổ ktế triệt để, đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng ktế
C Cải tổ hệ thống chính trị D Cải tổ xã hội
Đáp án: B ( dòng 3-4, chữ nhỏ -giữa sách // Trang 10)
Câu 9: Em hiểu như thế nào về thuật ngữ"đa nguyên về chính trị" mà Goóc-ba-chốp thi hành ở Liên
Xô sau khi lên cầm quyền?
A Nhiều nguyên thủ cùng tham gia bộ máy chính trị
B Nhiều đảng cùng tham gia công việc chính trị của đất nước
C Duy trì chế độ một đảng cầm quyền
D Giữ nguyên đường lối chính trị đã lỗi thời
Đáp án: C ( dòng 5-6, chữ nhỏ - trong ngoặc đơn – giữa sách // Trang 10)
Câu 10: Trở ngại chủ quan ảnh hưởng đến thắng lợi của XHCN ở Đông Âu đó là:
A Rập khuôn, giáo điều theo mô hình xây dựng XHCN ở Liên Xô
B Chưa đảm bảo đầy đủ sự công bằng xã hội và quyền dân chủ của nhân dân
C Sự phá hoại của các thế lực phản động
D Sự trì trệ, thiếu năng động trước những biến động của tình hình thế giới
Đáp án: A ( Câu hỏi suy luận)
Câu 11: Ngày 19 - 8 - 1991 đã ghi nhận sự kiện lịch sử nào ở Xô Viết?
A Đảo chính lật đổ Goóc-ba-chốp B Thành lập Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG)
C Goóc-ba-chốp lên nắm chính quyền D Goóc-ba-chốp tuyên bố từ chức tổng thống
Đáp án: A ( dòng 1, đoạn 2 từ dưới lên // Trang 10)
Câu 12 Bước sang những năm 80 của thế kỉ XX, tình hình kinh tế của Liên Xô như thế nào?
a Phát triển tương đối ổn định b Sxuất công nghiệp trì trệ, lương thực, thphẩm khan hiếm
c Mức sống của n/dân LX giảm sút so với n/dân các nước phương Tây d b, c đúng.
Đáp án: d ( dòng 1,2 từ cuối trang 9 + dòng 1,2 từ đầu trang 10)
Câu 13 Vì sao Liên Xô tiến hành công cuộc cải tổ đất nước trong những năm 80 của thế kỉ XX?
a Đất nước lâm vào tình trạng “trì trệ” khủng hoảng
11
11
Trang 12b Đất nước đã phát triển nhưng chưa tăng Tây Âu và Mĩ
c Phải cải tổ để sớm áp dụng thanh tựu khoa học kỹ thuật đang phát triển của thế giới
d Tất cả các lý do trên
Đáp án: a
+ dòng 1,2 cuối trang 9 + dòng 1,2 đoạn đầu trang 10
+ dòng cuối đoạn 1 đầu trang 11
+ dòng 2,3 chữ nhỏ đoạn giữa trang 11
Câu 14 Công cuộc cải tổ của M Goóc-ba-chốp bắt đầu từ năm nào?
+ dòng 1, đoạn 2 từ trên xuống // Trang 10)
+ dòng 1, đoạn 2 từ dưới lên // Trang 10)
Câu 16 Nội dung cơ bản của công cuộc "cải tổ" của Liên Xô là gì?
a Cải tổ ktế triệt để, đưa đ/nước thoát khỏi khủng hoảng về ktế b Cải tổ hệ thống chính trị
Đáp án: b ( dòng 4->6, đoạn 2 chữ in nhỏ// Trang 10)
Câu 17 Trước ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng chung trên toàn thế giới trong những năm 1973 (dầu
mỏ ) của thế kỉ XX Liên Xô đã làm gì?
a Tiến hành cải cách kinh tế, chính trị, xã hội cho phù hợp
b Kịp thời thay đổi để thích ứng với tình hình thế giới
c Không tiến hành những cải cách cần thiết về kinh tế và xã hội
d Có sửa đổi nhưng chưa triệt để
Đáp án: c ( dòng 1,2, đoạn chữ in nhỏ// cuối trang 9)
Câu 18 Chế độ Tổng thống được thực hiện ở Liên Xô năm nào?
Đáp án: c ( câu hỏi suy luận và mở rộng)
Tổng thống Liên Xô là người đứng đầu nhà nướccủa Liên Xô từ ngày 15 tháng 3 năm 1990 đến
ngày 25 tháng 12 năm 1991 Mikhail Gorbachev là người duy nhất nắm giữ chức vụ này Ngoài ra ông còn
là Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Liên Xô từ tháng 3 năm 1985 đến tháng 8 năm 1991 Ông còn phải rút bớt một phần chia sẻ quyền lực ngày càng lớn hơn của mình trên cương vị tổng thống cho đến khi buộc phải từ chức Tổng Bí thư sau nỗ lực đảo chính của Liên Xô vào năm 1991.
Câu 19a Liên bang Cộng hòa XHCN Xô Viết được tồn tại trong khoảng thời gian nào?
a 1917-1991 b 1918-1991 c 1920-1991 d 1922-1991
Đáp án: a ( dòng cuối trang 10 – phép tính trừ )
12
12
Trang 13Câu 19b Chế độ XHCN ở Liên Xô tồn tại bao nhiêu năm?
Đáp án: d ( dòng cuối trang 10 )
Câu 20 Đâu là trở ngại chủ quan ảnh hưởng đến thắng lợi của XHCN & Đông Âu?
a Sự phá hoại của các thế lực phản động
b Rập khuôn, giáo điều theo mô hình xây dựng XHCN ở Liên Xô
c Chưa đảm bảo đầy đủ sự công bằng xã hội và quyền dân chủ của nhân dân
d Sự trì trệ, thiếu năng động trước những biến động của tình hình thế giới
Đáp án: b ( câu hỏi suy luận và mở rộng)
Câu 21 Nguyên nhân cơ bản nào làm cho chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ?
a Các thế lực chống CNXH trong và ngoài nước chống phá
b Chậm sửa chữa những sai lầm
c Nhà nước nhân dân Xô viết, nhận thấy CNXH không tiến bộ nên muốn thay đổi chế độ
d Xây dựng mô hình chủ nghĩa xã hội không phù hợp
Đáp án: d ( câu hỏi suy luận và mở rộng)
Câu 22 Nguyên nhân nào mang tính chất giáo điều đưa đến sự sụp đổ của CNXH ở LX và Đông Âu?
a Xây dựng một mô hình về CNXH không phù hợp với sự biến đổi của thgiới và thực tế khách quan
b Sự tha hóa về phẩm chất chính trị và đạo đức của nhiều người lãnh đạo
c Rời bỏ những nguyên lý đúng đắn của chủ nghĩa Mác-Lênin
d Sự chống phá của các thế lực thù địch với CNXH
Đáp án: a ( câu hỏi suy luận và mở rộng)
Câu 23 Nước xóa bỏ thể chế chính trị xã hội chủ nghĩa đầu tiên ở Đông Âu là:
a Ba Lan b Hung-ga-ri c Tiệp Khắc d Cộng hòa Dân chủ Đức
Đáp án: a ( dòng 1, đoạn cuối, trang 11 )
Câu 24 Quốc hội Cộng hòa Dân chủ Đức quyết định gia nhập Cộng hòa Liên bang Đức vào năm nào?
Đáp án: b ( câu hỏi suy luận và mở rộng)
- Tại Hội nghị Pôxđam, ba cường quốc đã khẳng định nước Đức phải trở thành một quốc gia thống nhất, hòa bình, dân chủ; tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít; thỏa thuận việc phân chia các khu vực chiếm đóng và kiểm soát nước Đức sau chiến tranh: quân đội Liên Xô chiếm đóng vùng lãnh thổ phía Đông nước Đức, quân đội Anh chiếm vùng Tây Bắc, quân đội Mĩ chiếm vùng phía Nam, quân đội Pháp được chiếm một phần lãnh thổ phía Tây nước Đức Nhưng Mĩ, Anh và sau đó là Pháp đã tiến hành riêng rẽ việc hợp nhất các khu vực chiếm đóng của mình, tháng 9 - 1949 lập ra Nhà nước Cộng hòa Liên bang Đức.
- Tháng 10 - 1949 được sự giúp đỡ của Liên Xô các lực lượng dân chủ ở Đông Đức đã thành lập Nhà nước Cộng hòa Dân chủ Đức Như thế, trên lãnh thổ nước Đức đã xuất hiện hai nhà nước với hai chế độ chính trị khác nhau.
13
13
Trang 14- Ngày 23 tháng 8 cùng năm, Quốc hội Đông Đức quyết định rằng lãnh thổ quốc gia này sẽ được đặt dưới hệ thống pháp luật của Cộng hòa Liên bang Đức kể từ ngày 3 tháng 10 năm 1990 Kết quả của
sự sáp nhập này, Cộng hòa Dân chủ Đức chính thức chấm dứt sự tồn tại của nó.
Câu 25 Sự sụp đổ của Liên Xô và Đông Âu là :
a Sự sụp đổ của chế độ XHCN b Sự sụp đổ của mô hình XHCN chưa khoa học
c Sự sụp đổ của một đường lối sai lầm d Sự sụp đổ của tư tưởng chủ quan, nóng vội
Đáp án: b ( câu hỏi suy luận và mở rộng)
Câu 26 Công cuộc xây dựng XHCN của các nước Đông Âu đã mắc phải một số thiếu sót và sai lầm là:
a Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng b Tập thể hóa nông nghiệp
c Thực hiện chế độ bao cấp về kinh tế
d Rập khuôn, cứng nhắc mô hình xây dựng XHCN ờ Liên Xô trong khi hoàn cảnh và điều kiện đất nước mình khác biệt
Đáp án: b ( câu hỏi suy luận và mở rộng)
Câu 27 Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) giải thể vào năm nào? a 1989 b 1990 c 1991 d 1992
Đáp án: c ( dòng 2-3, đoạn cuối, trang 12 )
- Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) bị giải thể năm 1991 là do: sự sụp đổ chế độ Xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và trước biến đổi về tình hình thế giới, sự tồn tại của Hội đồng Tương trợ Kinh tế không còn thích hợp nữa Do đó hội nghị đại biểu các nước thành viên vào ngày 28 tháng 6 năm 1991 quyết định chấm dứt mọi hoạt động.
Câu 28 Tổ chức Hiệp ước Phòng thủ Vac-sa- va giải thể năm nào? a 1989 b.1990 c.1991 d 1992
Đáp án: c ( dòng 3-4, đoạn cuối, trang 12 )
- Tổ chức Hiệp ước Phòng thủ Vac-sa- va giải thể là do: sự sụp đổ chế độ Xã hội chủ nghĩa ở các nước Đông Âu và trước biến đổi về tình hình thế giới, sự tồn tại của Hội đồng Tương trợ Kinh tế không còn thích hợp nữa Ngày 1 – 7 – 1991 quyết định chấm dứt mọi hoạt động.
Câu 29 Hội đồng Tương trợ Kinh tế (SEV) bị giải thể do nguyên nhân nào?
a Do "khép kín" cửa trong hoạt động b Do không đủ sức cạnh tranh với Mĩ và Tây Âu
c Do sự lạc hậu về phương thức s/xuất d Do sự sụp đổ của CNXH ở Liên Xô và Đông Âu
Đáp án: d ( câu hỏi suy luận và mở rộng, tham khảo 2 câu trên)
Câu 30 Hãy nối các niên đại ở cột A cho phù hợp với sự kiện ở cột B
1.1949 a Hội đồng Tương trợ Kinh tế giải thể.
2 1957 b Công cuộc cải tổ ở Liên Xô bắt đầu.
3 1991 c Liên Xô phóng thành công vệ tinh nhân tạo4.1985 d Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử.
5 1955 e Thành lập tổ chức Hiệp ước Phòng thủ Vac-sa-va
Đáp án: (1.d, 2.c,3.a, 4.b, 5.e)
14
14
Trang 15CHƯƠNG I LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
Câu 1: Sự ra đời của Hội đồng tương trợ Kinh tế (SEV) đã đem lại những ý nghĩa nào?
A Đánh dấu CNXH đã thực sự trở thành hệ thống thế giới nối liền từ Âu sang Á
B Tăng cường sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN; đánh dấu sự hình thành hệ thống XHCN
C Tăng cường sự hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN và các nước Tư bản chủ nghĩa
D Tăng cường sự hợp tác trên lĩnh vực Kinh tế, quân sự giữa các nước XHCN
Đáp án: B ( 3 dòng cuối, đoạn 2, trang 8 )
Câu 2: Sự kiện Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử có ý nghĩa như thế nào?
A Đưa Liên Xô trở thành cường quốc quân sự duy nhất trên thế giới
B Liên Xô sẵn sàng cho một cuộc chiến tranh hạt nhân quy mô lớn trên toàn thế giới
C Phá thế độc quyền của Mĩ về vũ khí nguyên tử
D Liên Xô trở thành nước duy nhất trên thế giới có vũ khí nguyên tử
Đáp án: C ( 2 dòng cuối, đoạn giữa, trang 4 )
Câu 3: Nước ở Đông Âu có cuộc khủng hoảng nổ ra sớm nhất là
A Tiệp Khắc B An-ba-ni C Ba Lan D Ru-ma-ni
Đáp án: C ( dòng 3, đoạn cuối, trang 11 )
Câu 4: Nguyên nhân dẫn đến sự ra đời của các nước dân chủ nhân dân Đông Âu ?
A Do nghị quyết của hội nghị I-an-ta (2/1945) (2)
B Do thành quả đấu tranh của các lực lượng yêu nước chống phát xít ở Đông Âu và do Hồng quân LXôtruy kích thắng lợi quân phát xít Đức (3)
C Do sự thỏa thuận của các nước đồng minh chống phát xít (1)
D Cả (1), (2), (3) đều đúng
Đáp án: B ( câu hỏi suy luận )
Câu 5: Mốc thời gian đánh dấu sự thành lập Tổ chức hiệp ước Vac-sa-va là
A 5 - 1955 B 10 - 1956 C 1 - 1949 D 4 - 1950
Đáp án: A ( 3 dòng cuối Sgk trang 8 )
Câu 6: Năm 1972, quốc gia nào đã gia nhập Hội đồng tương trợ kinh tế
Đáp án: D ( dòng 2, đoạn 2, Sgk trang 8 )
Câu 7: Cuộc khủng hoảng ở các nước Đông Âu lên đến đỉnh cao vào năm nào?
Đáp án: D ( dòng1, đoạn cuối, Sgk trang 11 )
Câu 8: Liên Xô dựa vào thuận lợi nào là chủ yếu để xây dựng đất nước?
A Sự ủng hộ của phong trào cách mạng thế giới
B Những thành tựu từ công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội trước chiến tranh
C Tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội và nhiệt tình của nhân dân sau ngày chiến thắng
D Lãnh thổ lớn và tài nguyên phong phú
Đáp án: C ( dòng 1-2, đoạn 2, Sgk trang 4 )
15
15
Trang 16Câu 9: Đâu là tên viết tắt của Cộng đồng các quốc gia độc lập.
Đáp án: D ( dòng 2-3, đoạn cuối, Sgk trang 10 )
Câu 10 Nhà máy điện nguyên tử đầu tiên trên thế giới được xây dựng tại đâu?
Đáp án: C ( Câu hỏi liên hệ, mở rộng )
Ngày 27 tháng 6 năm 1954, nhà máy điện hạt nhân Obninsk của Liên Xô trở thành nhà máy điện hạt nhân đầu tiên trên thế giới sản xuất điện hòa vào mạng lưới với công suất không tải khoảng 5 MW điện.
Bài 3:
QUÁ TÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ
THỐNG THUỘC ĐỊA.
-Đã diễn ra sôi nổi ở Á-Phi-Mỹ la tinh
-Đã làm cho hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc tan rã rồi sụp đổ , chia làm ba giai đoạn :
1 Giai đoạn từ năm 1945 đến giữa những năm 60 của thế kỷ XIX
+ Khởi đầu tại Đông Nam Á : Khi Nhật đầu hàng các nước khởi nghĩa vũ trang lật đổ chínhquyền thực dân ,
thành lập chính quyền cách mạng : In đô nê xi a : 17-8-1945, Việt Nam : 2-9-1945 , Lào : 12-10-1945
+ Nam Á : Ấn Độ : 1946-1950.
+ Bắc Phi: Ai Cập : 1952, An giê ri : 1954-1962.
+ 1960 : 17 nước Châu Phi độc lập
+ Tại Mỹ La Tinh :1-1-1959 : CM Cu ba thắng lợi
-> Như vậy giữa những năm 60 của thế kỷ XX, hệ thống thuộc địa của đế quốc đã bị sụp đổ.
2 Giai đọan từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷXX
- Ghi nê Bít xao : giành độc lập 9-1974
- Mô dăm bích : giành độc lập 6-1975
- Ăng gô la : giành độc lập 11-1975
-> Sự tan rã các thuộc địa Bồ Đào Nha là thắng lợi quan trọng của ptrào gpdt ở châu Phi
3 Giai đọan từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX.
+ Xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc- A pac- thai tại Nam Phi Nam Phi là thuộc địa của Anh
+ Người da đen đã giành thắng lợi và lập chính quyền ở Dim- ba- bu-ê 1980; Cộng hòa Na –mi- bi-a 1990;Cộng hòa Nam Phi 1993
* Nhiệm vụ mới: củng cố nền độc lập dân tộc; xây dựng và phát triển đất nước nhằm khắc phục nghèo nàn
và lạc hậu
I Tr ắc nghiệm
Câu 1 Quá trình tan rã của hệ thống thuộc địa thế giới diễn ra vào khoảng thời gian nào?
a Từ năm 1945 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX
b Từ giữa những năm 60 đến giữa những năm 70 của thế kỷ XX
c Từ giữa những năm 70 đến giữa những năm 90 của thế kỷ XX
16
16
Trang 17d Cả 3 đều đúng
Đáp án: D ( Suy luận trên kiến thức học )( các đề mục )
Câu 2 Phong trào giải phóng dân tộc nổ ra sớm nhất ở đâu ?
a Indonexia, Việt Nam , Lào b Mô-dăm –bich, Ang-go-la, Ai cập
c Cuba, Ấn Độ , Trung Quốc d.Nigieria , CH Nam Phi, Thaí Lan
Đáp án: A ( Cuối dòng 3, đoạn 1, SGK trang 13)
Câu 3 Vì sao năm 1960 đã đi vào lịch sử với tên gọi là” Năm Châu Phi”?
a Vì có nhiều nước Châu Phi được trao trả tự do
b Châu Phi là nơi có phong trào giải phóng dân tộc nổ ra sớm nhất
c Có17 nước Châu Phi tuyên bố độc lâp d Châu Phi là “ lục địa mới trỗi dậy”
Câu 5 Từ cuối những năm 70 của thế kỷ XX, chủ nghĩa thực dân còn tồn tại dưới hình thức nào ?
a Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ b Chủ nghĩa thực dân kiểu mới
c Chế độ phân biệt chủng tộc d Chế độ thực dân
Đáp án: c ( Dòng 2, đoạn 1 - III, SGK trang 14)
Câu 6: Chế độ XHCN ở Liên Xô tồn tại trong bao nhiêu năm ?
Đáp án: C ( Dòng cuối, SGK trang 10 ( 1917-1991 )
Câu 7: Nhân vật nào tiến hành công cuộc cải tổ ở Liên Xô ?
Đáp án: B ( Dòng 1-2, đoạn 2 SGK trang 10 )
Câu 8 Biến đổi lớn nhất của các nước châu Á sau chiến tranh TG2 là
A Đã giành được độc lập C Trở thành trung tâm kinh tế của thế giới
B Gia nhập Asean D Trở thành trung tâm tài chính của thế giới
Đáp án: A ( VD các nước đã liệt kê, SGK trang 10 )
Câu 9 Năm nào được gọi là“năm Châu Phi”
A 1959 B 1960 C 1961 D 1962
Đáp án: B ( Dòng giữa, SGK trang 13)
Câu 10 Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc thực dân bị sụp đỗ về cơ bản vào
A Cuối những năm 50 của TKXX C Cuối những năm 60 của TKXX
B Đầu những năm 60 của TKXX D Giữa những năm 60 của TKXX
Đáp án: D ( 3 Dòng cuối, SGK trang 13)
Câu 11 Thực chất của chủ nghĩa A-Pac-thai ở châu Phi là
17
17
Trang 18A Phân biệt về chủng tộc C Sự phân biệt giai cấp
B Chủ nghĩa thực dân mới D.Chế độ bảo hộ
Đáp án: A ( Dòng 2, đoạn 1 - III, SGK trang 14)
Câu 12 Sau khi người da đen ở Tây Nam Phi giành được chính quyền năm 1990 đã đổi tên nước thành
A Cộng hòa Na-mi-bi-a B Cộng hòa Mô-dăm-bích
C Cộng hòa Ăng-gô-la D Cộng hòa Dim-ba-bu-ê
Đáp án: A ( Dòng 6, đoạn 2 - III, SGK trang 14)
Câu 15 Chính quyền mới ở Bồ Đào Nha tuyên bố trao trả độc lập cho Ăng-gô-la vào thời gian nào ?
C Tháng 9 năm 1975 D Tháng 8 năm 1975
Đáp án: A ( Dòng 9, đoạn 1 - II, SGK trang 14)
Câu 16 Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc đã bị sụp đổ hoàn toàn, Lịch sử các dân tộc Á, Phi,
Mĩ La-tinh đã sang chương mới với nhiệm vụ to lớn, đó là:
A Xây dựng và phát triển đất nước (2) B Cả (1), (2), (3) đều đúng
C Củng cố nền độc lập (1) D Khắc phục tình trạng nghèo nàn, lạc hậu (3)
Đáp án: B ( đoạn cuối - III, SGK trang 14)
Câu 17 Sau khi giành được độc lập, chính quyền nước Rô-đê-di-a đã đổi tên thành
A Nam Phi B Dim-ba-bu-ê C Ha-i-ti D Ghi-nê Bít-xao
Đáp án: B ( Dòng 6, đoạn 2 - III, SGK trang 14)
Câu 18 Chính quyền mới ở Bồ Đào Nha tuyên bố trao trả độc lập cho Mô-dăm-bich vào tgian nào?
Đáp án: A ( Dòng 6, đoạn 1 - II, SGK trang 14)
Câu 19 Chính quyền của người da đen ở Rô-đê-di-a được thành lập vào thời gian nào?
Đáp án: A ( Dòng 5, đoạn 2- III, SGK trang 14)
Câu 20 Ngay sau khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc phong trào giải phóng dân tộc đã nổ ra mạnh mẽ nhất ở các nước nào?
a In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào b Việt Nam, Mi-an-ma, Lào
c In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan d Phi-lip-pin, Việt Nam, Ma-lai-xi-a
Đáp án: A ( cuối dòng 3, đoạn 1 -I, SGK trang 13)
Câu 21 Hãy nối các niên đại ở cột A phù hợp với sự kiện ở cột B.
Trang 19+ Sau chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các nước Châu Á đã giành độc lập
+ Nửa sau thế kỷ XX: không ổn định do chiến tranh xâm lược của đế quốc (ĐNÁ và Tây Á)
+ Sau chiến tranh lạnh (1989) xảy ra xung đột biên giới, phong trào li khai, khủng bố
* Thành tựu: tăng trưởng nhanh về kinh tế như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Xingapo, Ấn Độ Nên
thế kỷ XXI - là thế kỷ của Châu Á
* Ấn Độ: để ptriển kinh tế xã hội Ấn Độ thực hiện kế hoạch dài hạn, đạt nhiều thành tựu:
+ Cuộc cách mạng xanh trong nông nghiệp đã tự túc được lương thực
+ Các sản phẩm công nghiệp là dệt, thép, máy móc, thiết bị giao thông
+ Công nghệ thông tin, viễn thông phát triển mạnh
+ Đang cố gắng vươn lên thành cường quốc công nghệ phần mềm và vũ trụ
II TRUNG QUỐC :
1 Sự ra đời của CỘNG HÒA NHÂN DÂN TRUNG HOA
Cuộc nội chiến từ 1946-1949 giữa Quốc Dân Đảng và Đảng Cộng Sản Trung Quốc, kết quả: 1-10-1949Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa ra đời
Ý nghĩa :
+ Kết thúc sự nô dịch của đế quốc và phong kiến
+ Đưa Trung Quốc bước vào kỷ nguyên độc lập tự do và tiến lên CNXH
+ Chủ nghĩa xã hội được nối liền từ Âu sang Á
+ Ành hưởng đến sự phát triển của phong trào giải phóng dân tộc thế giới
2 Công cuộc cải cách mở cửa từ 1978 đến nay :
+ 12-1978 TQ đề ra đường lối đổi mới, xây dựng chủ nghĩa xã hội mang màu sắc Trung quốc, lấy phát triểnkinh tế làm trung tâm; thực hiện cải cách và mở cửa nhằm hiện đại hóa đất nước
+ Đạt nhiều thành tựu to lớn nhất là về kinh tế: tổng sản phẩm tăng bình quân hàng năm 9,6 %; tổng giá trị nhập khẩu năm 1997 tăng 15 lần so với năm 1978, đời sống ngày càng nâng cao
* Ý nghĩa: kinh tế phát triển nhanh; chính trị xã hội ổn định; địa vị được nâng cao trên trường quốc tế; tạo
điều kiện cho sự hội nhập của Trung Quốc
19
19
Trang 20+ Đối ngoại: củng cố địa vị quốc tế; bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam và In đô nêxia ….; thu hồi chủ quyền ở Hồng Kông ( 7-1997) và Ma Cao ( 1999).
II Trắc nghiệm
Câu 1 Ngày ra đời của nước CHND Trung Hoa :
a 30/10/1949 b 23/4/1949 c 01/10/1949 d 01/01/1979
Đáp án: C ( dòng 1, đoạn 2 –mục 1 Phần II, SGK trang 16)
Câu 2 Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc mang tính chất gì ?
c.Cách mạng giải phóng dân tộc d.Cuộc nội chiến
Đáp án: b ( câu hỏi suy luận )
Câu 3 Sau năm 1978, đường lối đối ngoại của Trung Quốc có gì mới ?
a Thu hồi chủ quyền đối với Hồng Công và Ma Cao
b Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Lào, Indonexia, Việt Nam
c Mở rộng quan hệ hữu nghị hợp tác với tất cả các nước
d Cả 3ý trên đều đúng
Đáp án: C ( đoạn 1 –chữ in nhỏ, SGK trang 20)
Câu 4 Cho biết sự kiện lịch sử nào diễn ra vào ngày 1/10/1949 :
A Chế độ XHCN ở Liên Xô sụp đổ B Tổ chức hiệp ước Vac- sa –va ra đời
C.TQuốc tiến hành công cuộc c/m mở cửa D Nước CHND Trung Hoa ra đời
Đáp án: D ( dòng 5 - đoạn 2, SGK trang 16)
Câu 5: Khu vực nào ở châu Á từ nửa sau thế kỉ XX luôn không ổn định :
A Trung Á B Trung Đông C Đông Á D Bắc Á
Đáp án: B ( dòng 4, đoạn 2, SGK trang 15)
Câu 6: Trung Quốc đề ra đường lối cải cách mở cửa năm :
Đáp án: D ( dòng 1-2, đoạn cuối, SGK trang 18)
Câu 7: Đất nước Trung Quốc trong thời kì biến động :
A 1946 – 1949 B 1949 – 1959 C 1959 – 1978 D 1970 - 2000
Đáp án: C ( dòng 4, đoạn 2, SGK trang 18)
Câu 8 Phần lớn các nước châu Á đã giành được độc lập trong thời gian
A Ngay sau CT TG 2 B sau CT TG 2 đến những năm 50 của TKXX
C Chiến tranh TG 2 D Những năm 50 của TKXX
Đáp án: B ( dòng 1-2, đoạn 2, SGK trang 15)
Câu 9 Ngay sau chiến tranh TG2, PTGPDT diễn ra mạnh mẽ và giành thắng lợi đầu tiên ở các nước?
A Trung Quốc, Ấn Độ, In đô nêxia B Ấn Độ, Việt Nam, Lào
C In đô nêxia, Việt Nam, Lào D Ai Cập, Angiêri, Trung Quốc
Đáp án: A ( dòng 2, đoạn 2, SGK trang 15)
20
20
Trang 21Câu 10 Nước duy nhất ở Châu Á đang cố gắng xếp vào hàng các nước phát triển nhất thế giới về CNTT, hạt nhân, vũ trụ là
A Ấn Độ B Trung Quốc C Nhật Bản D Xingapo
Đáp án: A ( 3 dòng cuối, SGK trang 15)
Câu 11 Đường lối đổi mới trong chủ trương xây dựng CNXH mang màu sắc T Quốc có đặc điểm gì ?
A Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trọng tâm B Lấy phát triển văn hóa làm trọng tâm
C Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm D Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm
Đáp án: C ( dòng 1-2, SGK trang 19)
Câu 12 Ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa:
A Cả (1), (2), (3) đều đúng
B Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến (1)
C Đánh dấu sự nối liền của hệ thống Xã hội chủ nghĩa từ Âu sang Á (3)
D Đưa đất nước Trung Hoa bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do (2)
Đáp án: A ( 6 dòng cuối, SGK trang 16)
Câu 13 Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất của Trung Quốc hoàn thành nhờ các yếu tố nào?
A Sự nỗ lực của nhân dân Trung Quốc B Sự giúp đỡ của Liên Xô
C Sự lao động quên mình của nhân dân Trung Quốc và sự giúp đỡ to lớn của Liên Xô
D Sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa
Đáp án: C ( 3 dòng dưới hình 6, SGK trang 17)
Câu 14 Mục tiêu ban đầu của những người đứng đầu TQ khi đề ra đường lối " Ba ngọn cờ hồng" là
A đưa Trung Quốc nhanh chóng bước ra khỏi khủng hoảng và vươn lên
B nhanh chóng xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội
C bình ổn đời sống nhân dân trong nước
D biến Trung Quốc thành một cường quốc công nghiệp ở châu Á
Đáp án: B ( dòng 2,3, - đoạn 1, mục 3, SGK trang 18)
Câu 15 Từ sau 1978, Đảng Cộng sản T.Quốc đã thực hiện đường lối đối ngoại có gì mới so với trước ?
A Bình thường hóa quan hệ với Liên Xô, Mông Cổ, Lào, In-đô-nê-xi-a, Việt Nam (2)
B Mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với hầu hết các nước (3)
C Góp phần giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế (1) D Cả (1), (2), (3) đều đúng
Đáp án: B ( đoạn 1, SGK trang 20)
Câu 16 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước châu Á là thuộc địa của những nước nào?
a Anh, Pháp, Mĩ, Tây Ban Nha, Bồ Đào Nha b I-ta-li-a, Nhật, Mĩ, Anh, Pháp,
c Anh, Pháp, Mĩ, Bồ Đào Nha, Hà Lan d Anh, Pháp, Mĩ, Nhật, Tây Ban Nha
Đáp án: C ( 2 câu, đoạn 2, SGK trang 21-> suy luận các nước TD phương Tây)
Câu 17 Biến đổi lớn nhất của các nước châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
a Các nước châu Á đã giành độc lập b Các nước châu Á đã gia nhập ASEAN
c Các nước châu Á đã trở thanh trung tâm ktế tài chính tgiới d Tất cả các câu trên
Đáp án: A ( đoạn 2, SGK trang 15 )
21
21
Trang 22Câu 18 Vì sao bước sang thế kỷ XX, châu Á được mệnh danh là "Châu Á thức tỉnh"?
a Vì phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ
b Vì nhân dân thoát khỏi sự thống trị của vua chúa phong kiến,
c Vì tất cả các nước châu Á giành được độc lập
d Vì ở châu Á có nhiều nước giữ vị trí quan trọng trên trường quốc tế
Đáp án: A ( 2 đoạn cuối, SGK trang 21 -> suy luận)
Câu 19 Sau Chiến tranh thế giới thứ 2, tập đoàn Tưởng Giới Thạch âm mưu phát động cuộc nội chiến với ĐCS Trung Quốc nhằm mục đích gì?
a Tiêu diệt Đảng Cộng sản Trung Quốc b Tiêu diệt phong trào Cách mạng Trung Quốc
c Xóa bỏ ảnh hưởng của Liên Xô ở Trung Quốc d Cả a và b đều đúng e Cả a, b, c đều đúng
Đáp án: A ( mở rộng )
Câu 20 Nhân vật chủ mưu gây nội chiến & Trung Quốc từ 20/7/1946 là ai?
a Mao Trạch Đông b Chu Đức c Tưởng Giới Thạch d Chu Ân Lai
Đáp án: C ( mở rộng )
Câu 21 Cuộc nội chiến lần thứ 4 (1946-1949) ở Trung Quốc nổ ra là do :
a ĐCS phát động b Tập đoàn phản động TGThạch phát động, có sự giúp đỡ của đq Mĩ
c Đế quốc Mĩ giúp đỡ Quốc dân đảng d Quốc dân Đảng cấu kết với bọn phản động qtế
Đáp án: B ( mở rộng )
Câu 22 Sau khi thất bại, Tường Giới Thạch đã chạy đi đâu?.
Đáp án: B ( câu cuối, đoạn 1, mục 1 – II, trang 16 )
Câu 23 Ngày ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa?
a 30/10/1949 b 23/4/1949 c 1/10/1949 d 1/11/1979
Đáp án: C ( dòng 1, đoạn 2 –mục 1 Phần II, SGK trang 16 – trùng câu 1)
Câu 24 Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc mang tính chất gì?.
a Một cuộc cách mạng tư sản do giai cấp vô sản lãnh đạo
b Một cuộc cách mạng vô sản do giai cấp vô sản lãnh đạo
c Một cuộc cách mạng giải phóng dân tộc d Một cuộc nội chiến
Đáp án: B ( mở rộng – nâng cao )
Câu 25 Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời (1949) đánh dấu Trung Quốc đã:
a Hoàn thành công cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
b Hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
c Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ tiến lên xây dựng chủ nghĩa xã hội
d Chuẩn bị hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
Đáp án: C ( dòng 2, đoạn 1 dưới hình 6/trang 17 + dòng cuối đoạn 1, mục 3/trang 18 )
Câu 26 Ý nghĩa quốc tế về sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa là gì?
a Kết thúc hơn 100 năm nô dịch và thống trị của đế quốc đối với nhân dân Trung Hoa
b Báo hiệu sự kết thúc ách thống trị, nô dịch của chế độ phong kiến tư bản trên đất Trung Hoa.22
22
Trang 23c Tăng cường lực lượng của CNXH tgiới và tăng cường sức mạnh của phong trào gpdtộc.
d Đất nước Trung Hoa bước vào kỷ nguyên độc lập tự do, tiến lên chủ nghĩa xã hội
Đáp án: C ( dòng cuối, đoạn 2, mục 1/trang 16 )
Câu 27 Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập 1949 do ai đứng đầu?
a Chu Ân Lai b Mao Trạch Đông c Lưu Thiếu Kỳ d Lâm Bưu
Đáp án: B ( dòng 4-5, đoạn 2, mục 1/trang 16)
Câu 28 Trung Quốc bước vào thời kì xây dựng CNXH trên cơ sở tình hình đất nước như thế nào?
a Quan hệ sản xuất TBCN tương đối phát triển b Quan hệ sản xuất TBCN kém phát triển
c Có một nền nông nghiệp phát triển d Có một nền kinh tế nghèo nàn, lạc hậu
Đáp án: d ( 2 dòng cuối, mục 2/trang 16)
Câu 29 Năm 1950, Trung Quốc đã bắt tay vào khôi phục kinh tế với nhiệm vụ gì?
a Tiến hành cải cách ruộng đất và hợp tác hóa nông nghiệp
b Cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh, xây dựng nền công nghiệp
c Phát triển văn hóa, giáo dục d Cả 3 câu trên đều đúng
Đáp án: d ( đoạn 1- đầu sách, mục 2/trang 17)
Câu 30 Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất của Trung Quốc tiến hành trong khoảng thời gian nào?.
a 1949-1953 b 1953-1957 c 1957-1961 d 1961-1965
Đáp án: b ( dòng đầu, đoạn 1 dưới hình 6/trang 17 )
Câu 31 Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất của nhân dân Trung Quốc hoàn thành nhờ vào yếu tố nào?
a Sự nỗ lực cua nhân dân Trung Quốc b Sự giúp đỡ của các nước chủ nghĩa xã hội
c Sự giúp đỡ của Liên Xô d Sự lđộng quên mình của nhân dân TQ và sự giúp đỡ to lớn của LX
Đáp án: d ( dòng 2, đoạn 1 dưới hình 6/trang 17 )
Câu 32 Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất của Trung Quốc đã đạt được nhiều thành tựu nào?
a 246 công trình được xdựng và đưa vào sxuất b Sản lượng công nghiệp tăng 140%
c Sản lượng nông nghiệp tăng 25% d Cả 3 câu trên đều đúng
Đáp án: d ( đoạn chữ nhỏ cuối SGK/trang 17 )
Câu 33 Mười năm đầu xây dựng chế độ xã hội chủ nghĩa (1949 - 1950),Trung Quốc đã thi hành chính sách đối ngoại gì?
a Chống LX và các nước xã hội chủ nghĩa b Chống Mĩ và các nước tư bản chủ nghĩa
c Thi hành một chính sách đối ngoại tích cực nhăm củng cố hòa bình và thúc đẩy ptrào c/m tgiới
d Quan hệ thân thiện với Mĩ và các nước tư bản chủ nghĩa khác
Đáp án: c ( đoạn 1 – đầu SGK/trang 18 ) – Ba ngọn cờ hồng
Câu 34 Chủ trương nào của Đảng Cộng sản Trung Quốc từ sau 1959 đã gây nên tình trạng khủng hoảng và trì trệ của xã hội Trung Quốc?
a Xây dựng “Công xã nhân dân” b Thực hiện đường lối "Đại nhảy vọt"
c Thực hiện cuộc "Đại cách mạng văn hóa vô sản" d Tất cả đều đúng
Đáp án: d ( mục 3, SGK/trang 18 – dòng chữ màu xanh cuối sách)
Câu 35 Thực chất của "Đại cách mạng văn hóa vô sản" (1966 - 1968) là gì?.
23
23
Trang 24a Để sửa chữa sai lầm b Để xây dựng tư tưởng XHCN
c Để tranh chấp quyền lực d Để xây dựng và củng cố bộ máy nhà nước
Đáp án: c ( 3 câu cuối, đoạn 4, mục 3, SGK/trang 18)
Câu 36 Đường lối "Ba ngọn cờ hồng" do ai đề xướng?
a Mao Trạch Đông b Lưu Thiếu Kỳ c Lâm Bưu d Chu Ân Lai
Đáp án: a ( suy luận - mở rộng)
Câu 37 Đường lối "Ba ngọn cờ hồng" tập trung phát triển kinh tế theo phương châm nào?
a Nhanh, nhiều, tốt, rẻ b Nhiều, tốt, rẻ
Đáp án: a ( suy luận - mở rộng)
Câu 38 Thực hiện đường lối "Ba ngọn cờ hồng" Trung Quốc đạt được những gì?
a Nền kinh tế Trung Quốc có một bước phát triển nhảy vọt
b Đời sống nhân dân Trung Quốc được cải thiện
c Kinh tế phát triển nhưng đời sống nhân dân Trung Quốc khó khăn
d Nền kinh tế hỗn loạn, sản xuất giảm sút, đời sống nhân dân điêu đứng
Đáp án: d ( đoạn 3, mục 3, SGK/trang 18)
Câu 39 Đường lối "Ba ngọn cờ hồng", đã làm cho nội bộ ĐCS và Nhà nước Trung Quốc như thế nào?
a Đảng và Nhà nước được củng cố và vững mạnh b Nội bộ đoàn kết, nhất trí
c Bất đồng về đường lối và tranh giành quyền lực gay gắt d Nội bộ mâu thuẫn
Đáp án: c ( 3 câu cuối, đoạn 4, mục 3, SGK/trang 18)
Câu 40 Cuộc “Đại cách mạng vô sản” ở Trung Quốc diễn ra vào thời gian nào?
a.5/1966-1969 b 5/1966-1971 c 5/1967-1969 d 5/1967-1970
Đáp án: a ( dòng cuối, đoạn 4, mục 3, SGK/trang 18)
Câu 41 Vào thời điểm nào những người lãnh đạo Trung Quốc có chủ trương sửa chữa sai lầm?
a Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc tháng 12/1978
b Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lận thứ XII (9/1982)
c Đại hội Đảng Cộng sản Trung Quốc lần thứ XIII (10/1987)
d Bình thường hóa quan hệ Xô - Trung (1989)
Đáp án: a ( 2 dòng cuối sgk/trang 18 + 3 dòng đầu SGK/trang 19)
Câu 42 Đường lối cải cách mở cửa của Trung Quốc được thực hiện vào năm nào?
Đáp án: c ( 2 dòng cuối sgk/trang 18 )
Câu 43 Từ 1978, đường lối xây dựng CNXH của ĐCS Trung Quốc thực hiện theo nguyên tắc nào?.
a Kiên trì con đường XHCN. b Kiên trì chuyên chính dân chủ nhân dân
c Kiên trì sự lãnh đạo của ĐCS Trung Quốc d Cả b, c đều đúng
Đáp án: d ( suy luận - mở rộng – phần 4)
Câu 44 Từ sau 1987, đường lối của Đàng Cộng sản Trung Quốc có gì mới so với trước?
a Kiên trì con đường xã hội chủ nghĩa b Kiên trì cải cách dân chủ nhân dân
24
24
Trang 25c Kiên trì sự lãnh đạo của ĐCS TQ d Thực hiện cải cách mở cửa
Đáp án: d ( dòng 2 SGK/trang 19)
Câu 43 Hãy nói các sự kiện ở cột B cho phù hợp với niên đại ở cột A.
1 1/10/1949 a Bắt đầu kế hoạch 5 năm lần thứ nhất ở Trung Quốc
2 1979-1998 b Đại Cách mạng văn hóa vô sản
3 12-1978 c Nội chiến lần thứ 4 ở Trung Quốc
4 1946-1949 d Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập
5 1953-1957 e Thời kỳ cải cách mở cửa ở Trung Quốc
6 5/1966 g TW Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối đổi mới
Đáp án: (1-d, 2-e, 3-g, 4-c, 5-a, 6-b)
Câu 44 Hãy sắp xếp các sự kiện sau theo thứ tự thời gian :
a Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa thành lập b Bắt đầu đường lối "Ba ngọn cờ hồng"
c Cuộc đại cách mạng văn hóa vô sản d Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất cúa Trung Quốc
e Mười năm đầu xây dựng chủ nghĩa xã hội j Bắt đầu đường lối mở cửa
g Hai mươi năm biến động
Đáp án: a-e-d-g-b-c-j
Bài 5: CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á
I TÌNH HÌNH ĐÔNG NAM Á TRƯỚC VÀ SAU NĂM 1945.
1 Tình hình:
- Diện tích :4,5 triệu km2, gồm 11 nước, dân số : 536 triệu người
- Trước 1945, các nước ĐNÁ trừ Thái Lan đều là thuộc địa của thực dân phương Tây
- Sau chiến tranh thế giới thứ hai hầu hết các nước ĐNA đã giành độc lập: In đô nêxi a, VN, Lào
- Trong thời kỳ chiến tranh lạnh: Mỹ can thiệp vào ĐNA; lập khối quân sự SEATO; xâm lược Việt Nam, mởrộng chiến tranh sang Lào, Cam pu Chia
2 Khối quân sự SEATO; khối phòng thủ Đông Nam Á :
- Thành lập 8-9-1954 tại Manila gồm Mỹ, Anh, Pháp, Uc, Niu Di lân, Phi líp pin, Thái Lan và Pa kix tan
- Là liên minh chính trị quân sự do Mỹ cầm đầu chống lại phong trào giải phóng dân tộc và ảnh hưởngcủa CNXH ở Đông Nam Á
-1954-1975 là chỗ dựa của Mỹ trong chiến tranh xâm lược Đông Dương
- 9-1975 Mỹ thất bại ở Đông Dương nên giải thể
3 Chính sách đối ngoại có sự phân hóa :
+ Thái Lan và Phi-líp-pin tham gia SEATO.
+ In đô nê xia , Miến Điện : hòa bình, trung lập
+ Việt Nam, Lào, Cam pu chia bị Mỹ xâm lược
25
25
Trang 26II Sự ra đời của tổ chức ASEAN
1 Hòan cảnh ra đời:
- Sự liên kết giữa các nước trong khu vực đang được hình thành ở nhiều nơi Ví dụ NATO, AU ( tổ chức thống nhất Châu Phi )
- Do yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội, các nước cần hợp tác liên minh để phát triển
- Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài
- Đối phó với chiến tranh Đông Dương
- Ngày 8-8-1967 Hiệp Hội các nước Đông Nam Á ra đời- ASEAN - tại Băng Cốc (Thái Lan) gồm 5 nước là
In đô nê xi a, Ma lai xia , Phi líp pin , Xingapo , Thái Lan
2 Mục tiêu là: Phát triển kinh tế - văn hoá thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên,
trên tinh thần duy trì hoà bình và ổn định khu vực
3.Nguyên tắc hoạt động: 2-1976 hội nghị Ba li đề ra mục tiêu là:
+ Tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau,
+ Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình
+ Hợp tác cùng phát triển …
4 Hoạt động :
- 2-1976 ký Hiệp ước thân thiện và hợp tác tại Bali ( In đô nê xia )
- Cuối những năm 1970 chuyển sang chiến lược công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu , kinh tế phát triểnnhư Xingapo (NIC- Con Rồng Châu Á ), Thái Lan, Malaixia
III TỪ “ASEAN 6” PHÁT TRIỂN THÀNH “ASEAN 10”.
* Từ ASEAN 6 phát triển thành ASEAN 10 chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế, xây dựng 1khu vực ĐNA hòa bình, ổn định để cùng nhau phát triển phồn vinh
* 1992 : ĐNA - Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - AFTA trong vòng 10-15 năm
* 1994 : lập diễn đàn khu vực ARF với sự tham gia của 23 quốc gian nhằm tạo nên một cuộc hợp tác pháttriển của ĐNA Một chương mới đã mở ra ở ĐNA
26
26
Trang 27Bảng thống kê các nước Đông Nam Á
IV Trắc nghiệm
Câu 1 Trước chiến tranh thế giới thứ II, hầu hết các nước Đông Nam Á ( trừ Thái Lan) là thuộc địa của nước nào ?
a Mỹ, Nhật b Pháp, Nhật c Anh, Pháp, Mỹ d Các nước thực dân PTây
Đáp án: d - Dòng 2, đoạn 2 – SGK trang 21 ( A, P, M, Hà Lan )
Câu 2 Hiệp hội các nước Đông Nam Á thành lập thời gian nào ?
a 8/8/1967 b 01/10/1949 c 17/7/1967 d 9/9/1967
Đáp án: a - Dòng 1, đoạn 2 – SGK trang 23
Câu 3 : Tổ chúc ASEAN thành lập ở đâu :
A Gia cac ta B Băng cốc C Hà Nội D Cua ta lam pơ
Đáp án: B - Dòng 2, đoạn 2 – SGK trang 23
Câu 4: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập nhằm mục đích
A Tăng cường hợp tác giữa các nước trong k/vực, hạn chế ả/hưởng của các cường quốc bên ngoài
B Ngăn chặn ảnh hưởng của chủ nghĩa xã hội
C Ngăn chặn ảnh hưởng của các nước tư bản chủ nghĩa
D Liên kết tạo sức mạnh để phát động chiến tranh
Đáp án: A - Dòng 2,3,4 - đoạn 1 – SGK trang 23
Câu 5 ASEAN là một tổ chức ra đời nhằm cùng nhau hợp tác phát triển trên lĩnh vực nào?
a Ktế- chính trị b Qsự - chính trị c Ktế - quân sự d Ktế - văn hóa
Đáp án: D - Dòng 2,3, - đoạn chữ nhỏ – SGK cuối trang 23
Câu 6 Đất nước được gọi là “ con rồng của Châu Á”?
a Bru-nây b Thái Lan c Xingapo d Phi-lip-pin
Đáp án: c - Dòng 1-2, - đoạn chữ nhỏ ( đoạn 2 gần cuối SGK trang 24)
Năm gia nhập ASEAN
7 In-đô-nê-xi-a Gia-các-ta Hà Lan 17 - 8 - 1945 8 - 8 - 1967
10 Phi-líp-pin Ma-ni-la TBN => Mĩ 7 - 1946 8 - 8 - 1967
Trang 28Câu 7: Các nước Đông Nam Á giành được độc lập bằng hình thức nào là chủ yếu?
A Khởi nghĩa vũ trang hoặc đấu tranh gây áp lực buộc trao trả độc lập
B Thương lượng, nhượng bộ một số điều kiện để được trao trả độc lập
C Cầu viện sự can thiệp của quốc tế D Các nước đế quốc tự nguyện trao trả độc lập
Đáp án: A - Dòng 1-> 4, - đoạn dưới chữ nhỏ - SGK trang 21
Câu 8: Để ngăn chặn ả/hưởng của CNXH và đẩy lùi ph/trào gphdtộc trong k/vực ĐNÁ, Mĩ cùng Anh, Pháp đã lập ra
A Tổ chức hiệp ước Đông Nam Á B Khối quân sự ĐNam Á (SEATO)
C Liên minh chính trị - quân sự ĐNÁ D Hiệp hội các nước Đông Nam Á
Đáp án: B - 2 dòng cuối - SGK trang 21
Câu 9: Tính đến năm 1999, tổ chức ASEAN có bao nhiêu nước thành viên?
Đáp án: C ( 1in, 2ma-, 3phi, 4thai, 5xin, 6Bru,7vn95, 8 lào, 9mi97, 10cam99)
Câu 10 : Ngày nay khu vực Đông Nam Á gồm bao nhiêu nước ?
Đáp án: B - Lược đồ hình 9- SGK trang 22
Câu 11 : Việt Nam gia nhập Asean vào năm nào ?
Đáp án: B - Dòng 3, đoạn chữ nhỏ - dưới ảnh, SGK trang 25
Câu 12 : Điền các tên tổ chức thích hợp vào chỗ trống :
- SEATO: Khối quân sự ĐNA ( 2 dòng cuối SGK /T21 )
- ARF : Diễn đàn khu vực ( dòng 1-2, đoạn chữ nhỏ cuối SGK /T25 )
- AFTA : Khu vực mậu dịch tự do ĐNA ( dòng 3, đoạn chữ nhỏ cuối SGK /T25 )
- Việt Nam là thành viên thứ 7 của ASEAN năm 1995( dòng 3, đoạn chữ nhỏ đầu SGK /T25 )
Câu 13 : Quốc gia nào ở ĐNÁ có tốc độ tăng trưởng bquân hàng năm trog thời kì 1965 - 1983 là 6,3%?
A Mi-an-ma B Xin-ga-po C Bru-nây D Ma-lai-xi-a
Đáp án: D – dòng 3, đoạn chữ nhỏ đoạn cuối SGK/ T24
Câu 14 : Tình trạng chung của các nước Đông Nam Á khi Chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc là
A sự tái thiết lập chế độ pkiến lạc hậu B sự can thiệp của Mĩ đối với toàn bộ khu vực ĐNÁ
C đều trở thành đồng minh tin cậy của Mĩ
D sự trở lại xâm lược khu vực này của các nước tư bản phương Tây
Đáp án: B – đoạn 2 cuối SGK lên trên / T21
Câu 15 : Hiệp định Pa-ri về Cam-pu-chia được kí kết vào thời gian nào?
28
28
Trang 29A 10 - 1991 B 9 - 1991 C 11 - 1991 D 12 - 1991.
Đáp án: A – dòng 2-3, đoạn cuối SGK / T24
Câu 16 : Từ những năm 90 của thế kỉ XX đến nay, ASEAN đã chuyển trọng tâm hđộng sang lvực nào?
A Hợp tác trên trên lĩnh vực giáo dục B Hợp tác trên lĩnh vực du lịch
C Hợp tác trên lĩnh vực quân sự D Hợp tác trên lĩnh vực kinh tế
Đáp án: D – dòng 3-4, đoạn 2 chữ to SGK / T25
Câu 17 :Hiệp ước Ba-li (2 - 1976) đã nêu ra nguyên tắc cơ bản trong qhệ giữa các nước ASEAN là gì ?
A Cả (1),(2), (3) đều đúng
B Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lthổ, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau (1)
C Gquyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình (2) D Hợp tác phát triển có kết quả (3)
Đáp án: A – dòng 1-2, đoạn chữ nhỏ SGK / T27 ( phân tích - ứng dụng kiến thức để mở rộng)
Câu 18 Giữa những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á diễn ra như thế nào?
c Ngày càng trở nên căng thẳng d ổn định và phát triển
Đáp án: c – dòng 2, đoạn cuối SGK / T21
Câu 19 Từ những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình Đông Nam Á càng trở nên căng thẳng khi:
a Mĩ, Anh, Nhật thành lập Khối Qsự ĐNam Á (SEAN) b Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu
c Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược VN và mở rộng chiến tranh sang Lào, Cam-pu-chia
d Mĩ biến Thái Lan thành căn cứ quân sự
Đáp án: c – đoạn đầu, SGK / T22
Câu 20 Từ những năm 50 của TK XX các nước ĐNÁ đã có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại như thế nào?
a Việt Nam, Lào, Cạm-pu-chia kháng chiến chống Mĩ
b Thái Lan, Phi-líp-pin tham gia Khối Quân sự Đông Nam Á (SEAN)
c In-đô-nê-xi-a, Miến Điện thi hành chính sách hòa bình trung lập d Cả a, b, c đều đúng
a Vì SEANTO là công cụ xâm lược do Mĩ lập ra
b Vì SEANTO chống lại phong trào giải phóng dân tộc
c Vì một số nước ĐNÁ (như Cam-pu-chia, In-đô-nê-xi-a, ) có c/sách đối ngoại hòa bình trung lập
d Vì tất cả lí do nói trên
Đáp án: d – Câu hỏi mở rộng nâng cao – GV dựa vào đặc điểm tình hình từng nước gthích.
Câu 23 Lí do cụ thể nào liên quan trực tiếp với việc giải thể khối SEANTO (9/1975)?
a Các nước thành viên luôn xảy ra xung đột
b Nhân dân Đông Nam Á không đồng tình với sư tồn tại của SEANTO
29
29
Trang 30c SEANTO không phù hợp với xu thế phát triển của Đông Nam Á.
d Thất bại của đế quốc Mĩ trong chiến tranh xâm lược Việt Nam (1954- 1975)
Đáp án: d – mở rộng nâng cao – ( GV gthích VD như: Đồng Khởi, 3 chiến lược chiến tranh ….)
Câu 24 Biến đổi tích cực quan trọng đầu tiên của các nước ĐNÁ sau chiến tranh tgiới thứ hai là gì?
a Từ các nước thuộc địa trở thành các nước độc lập.b Nhiều nước có tốc độ p/tr khá nhanh
c Sự ra đời của khối ASEAN
d Ngày càng mở rộng đối ngoại, hợp tác với các nước Đông Á và EU
Đáp án: a – đoạn chữ nhỏ đầu SGK / T21
Câu 25 Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước ĐNÁ (ASEAN) thành lập có sự tham gia của 5 nước nào?
A In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-líp-pin, Xin-ga-po, Thái Lan
B In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào, Phi-líp-pin, Xin-ga-po
C Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Phi-líp-pin Ma-lai-xi-a
D In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Việt Nam, Phi-líp-pin, Ma-lai-xi-a
Đáp án: A – dòng cuối, đoạn 2, SGK / T23
Câu 26 Hãy nối các sự kiện ở cột B với các niên đại phù hợp ở cột A
1 8/3/1967 a Kháng chiến chống Mĩ của Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia thắng lợi
2 2/1976 b Quân tình nguyện Việt Nam tiến vào Cam-pu-chia
3 11/1978 c Hiệp ước các nước Đông Nam Á (ASEAN) thành lập
4 1975 d Hiệp ước thành lập và hợp tác của các nước ASEAN
5 10/1991 e Hiệp định hòa bình về Cam-pu-chia
Đáp án: 11 1(c) - 2(d) - 3(b) - 4(a) - 5(e)
Câu 27 Tuyên bố Băng Cốc (8/1967) nhằm mục đích gì? ( Bản tuyên ngôn thành lập ASEAN )
a Thúc đẩy tăng trưởng ktế, tiến bộ xhội k/vực ĐNÁ b Hòa bình, ổn định khu vực ĐNÁ
c Nhằm giúp đỡ lẫn nhau trên mọi lĩnh vực d Các lí do trên đều đúng
Đáp án: d – đoạn chữ nhỏ cuối SGK / T23
Câu 27 Hiệp ước Ba li (2/1976) đã nêu ra nguyên tắc cơ bản trong quan hệ các nước ASEAN là gì?
a Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lthổ b K0 can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
c Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình d Hợp tác phát triển có kết quả
e Cả bốn nguyên tắc nói trên
Đáp án: e – đoạn chữ nhỏ đầu SGK / T24
Câu 28 Từ 1979 đến cuối những năm 80 của thế kì XX quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN là gì?
a Quan hệ hợp tác song phương b Quan hệ đối thoại
c Quan hệ đối đầu do bất đồng về quan hệ ktế d Quan hệ đối đầu do v/đề Cam-pu-chia
Đáp án: d – mở rộng nâng cao – ( GV gthích VD như: quân tình nguyện, chế độ diệt chủng ….) đoạn 3, chữ to từ trên xuống, SGK / T24
Câu 29 Từ cuối năm 80 của thế kỉ XX, quan hệ giữa ba nước Đông Dương với các nước ASEAN ngày càng được cải thiện do :
a CPC đạt được các gpháp hòa giải và hòa hợp dtộc, quân tình nguyện VNam rút khỏi Cam-pu-chia.30
30
Trang 31b Chính sách đối ngoại của VN là muốn là bạn của tất cả các nước c Cả a, b đều đúng.
d Cả a b đều sai
Đáp án: c – mở rộng nâng cao – ( GV gthích VD như: quân tình nguyện, chế độ diệt chủng ….)
Câu 30 Tháng 10/1991, Hiệp định hòa bình về Cam-pu-chia nhằm :
a Xây dựng Cam-pu-chia thành một nước trung lập
b Xây dựng Cam-pu-chia thành một nước xã hội chủ nghĩa
c Xd CPC hòa bình, độc lập, trung lập, k0 liên kết, phồn vinh, có qhệ hữu nghị với tất cả các nước
d Xây dựng Cam-pu-chia thành một nước tư bản chủ nghĩa
Đáp án: c – ( mở rộng nâng cao )
Câu 31 Thành viên thứ 6 của ASEAN là : a VNam b Mi-an-ma c Lào d nây
Bru-Đáp án: d – đoạn 1, cuối SGK / T24
Câu 32 Năm 1997, ASEAN đã kết nạp thêm các thành viên nào?
Đáp án: c – dòng 5, đoạn chữ in nhỏ đầu SGK / T25
Câu 33 Việt Nam tổ chức thành công Hội nghị cấp cao ASEAN vào năm nào?
Đáp án: a – liên hệ mở rộng
Câu 34 Đất nước có thu nhập bình quân quốc dân lớn nhất khu vực Đông Nam Á là :
a Xin-ga-po b Bru-nây c Thái Lan d Phi-líp-pin
Đáp án: a – liên hệ mở rộng – chữ nhỏ trang 24
GDP bình quân đầu: 52.841 USD Ở Singapore có môi trường kinh doanh mở, tỉ lệ tham
nhũng rất thấp, tính minh bạch trong tài chính cao, giá cả rất ổn định Nguồn thu chính của quốc gia này dựa vào xuất khẩu các mặt hàng điện tử, các sản phẩm hóa chất và phát triển dịch vụ Nền kinh tế chủ yếu dựa vào việc nhập khẩu các hàng hóa chưa gia công về để chế biến và xuất khẩu Bên cạnh đó, thành phố cảng của Singapore được đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tốt, quy tụ lực lượng lao động có tay nghề cao chính là nền tảng quan trọng cho việc phát triển kinh tế của Singapore.
Câu 35 Năm 1992, ASEAN quyết định biến Đông Nam Á thành :
a Một khu vực phồn thịnh b Một khu vực ổn định và phát triển
c Một khu vực mậu dịch tự do d Một khu vực hòa bình
Đáp án: c – đoạn 1 chữ in nhỏ cuối SGK / T25
Câu 36 Năm 1994, ASEAN thành lập Diễn đàn Khu vực (ARF) nhằm mục đích gì?
a Hợp tác với tất cả các nước trên thế giới b Hợp tác với tất cả các nước ở Châu Á
c Tạo nên một môi trường hòa bình, ổn định cho công cuộc hợp tác phát triển của Đông Nam Á
d Hợp tác trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
Đáp án: c – đoạn 2 chữ in nhỏ cuối SGK / T25
Bài 6 - CÁC NƯỚC CHÂU PHI
31
31
Trang 32I TÌNH HÌNH CHUNG
- Sau cttg 2: phong trào đòi độc lập, xóa bỏ chủ nghĩa thực dân cũ ở Châu Phi diễn ra sôi nổi được gọi là
“Lục địa mới trổi dậy “ và sớm nhất ở Bắc Phi như:
+ Ai Cập: binh biến (7-1952), dẫn đến thành lập Cộng Hòa Ai Cập (18-6-1953)
+ An giê ri 1954-1962: đấu tranh vũ trang lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp giành lại độc lập dân tộc
+ 1960 là “Năm Châu Phi” có 17 nước độc lập Từ đó hệ thống thuộc địa của các đế quốc lần lượt tan rã,
các dân tộc châu Phi giành được độc lập, chủ quyền
- Sau khi giành độc lập xây dựng và p/triển đất nước, thu nhiều thành tựu nhưng vẫn đói nghèo, lạc hậu.
- Từ những năm 80 của thế kỷ XX: Châu Phi gặp khó khăn: sự đe dọa của chủ nghĩa thực dân mới , xung
đột, nội chiến, đói nghèo, bệnh tật, nợ nước ngoài và bùng nổ dân số
- Tổ chức thống nhất Châu Phi nay gọi là Liên minh Châu Phi
–AU-II CỘNG HÒA NAM PHI.
1 Tình hình:
- CHNP ở cực nam C.Phi (S:1,2 triệu km2, DS:43,6tr -2002; 75,2% da đen, 11,2% da màu, 13,6% da trắng)
- 1662: Hà Lan lập ra xứ thuộc địa Kếp
- Đầu thế kỷ XIX Anh xâm chiếm, 1910 lập Liên bang Nam Phi thuộc khối Liên hiệp Anh
- 1961: rút khỏi khối Liên hiệp Anh tuyên bố là Cộng hòa Nam Phi
- Chính quyền thực dân da trắng thi hành chính sách phân biệt chủng tộc A –pac- thai cực kì tàn bạo ( ko
có quyền tự do dân chủ, sống khu biệt lập )
2 Cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc :
- Đấu tranh dưới nhiều hình thức như đấu tranh chính trị, hợp pháp, thương lượng
- Dưới sự lãnh đạo của Đại Hội dân tộc Phi – ANC – do Nen sơn Man đê la lđạo đã giành nhiều thắng lợi -1993 chính quyền của người da trắng xỏa bỏ chế độ Apac thai, trả tự do cho ô Nen -sơn Man -đê -la sau 27năm cầm tù
- Nen sơn Man- đê- la trở thành tổng thống người da đen đầu tiên
3.
Kết quả và ý nghĩa :
+ Lãnh đạo Nen sơn Men đê la được trả tự do và là tổng thống người da đen đầu tiên
+ ANC và Đảng Cộng sản Nam Phi được hoạt động hợp pháp
+ Xóa bỏ tòan bộ chế độ phân biệt chủng tộc
+ Hiện nay phát triển kinh tế với chiến lược kinh tế vĩ mô (6-1996), tăng trưởng, việc làm và phân phối lại
III Trắc nghiệm
Câu 1 Sau chiến tranh thế giới thứ II, phong trào gpdân tộc ở Châu Phi nổ ra sớm nhất ở nước nào ?
a Bắc Phi b Nam Phi c Đông Phi d Nam phi
Đáp án: a –dòng 3, đoạn 1, SGK / T26
Câu 2 Lịch sử ghi nhận năm 1960 là năm của Châu Phi , vì sao ?
a Tất cả các nước C.Phi đều giành được đôc lập b.17 nước Châu Phi giành được độc lập
c CN thực dân sụp đổ ở C.Phi D.Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc dần tan rã
Đáp án: b –dòng 8-9, đoạn 1, SGK / T26
32
32
Trang 33Câu 3 Sự kiện nào đánh dấu mốc sụp đổ về căn bản của hệ thống thuộc địa ở Châu Phi?
a.1960: Năm Châu Phi b.1962: An-giê-ri được công nhận độc lập
c 1964: Nen-xơn Man-đê-la trở thành tổng thống da đen đầu tiên
d.11/1975 : Nước Cọng hòa nhân dân Ăng-gô-la ra đời
Đáp án: a –dòng 8-9, đoạn 1, SGK / T26
Câu 4 Tội ác lớn nhất của chủ nghĩa A-pác-thai ở Châu Phi là gì ?
a Bóc lột tàn bạo b Gây chia rẽ nội bộ.
c.Tước quyền tự do d Phân biệt đối xử, kỳ thị
Đáp án: d Liên hệ kiến thức
Câu 5 Tổ chức liên minh khu vực lớn nhất ở châu Phi hiện nay là
A Đại hội Dân tộc Phi B Liên minh châu Phi (AU)
C Hiệp hội các nước châu Phi D Cộng đồng các dân tộc Phi
Đáp án: B –dòng 4, đoạn 1, SGK / T27
Câu 6 Tổng thống người da đen đầu tiên trong lịch sử nước Cộng hòa Nam Phi là
A Nen-xơn Man-đê-la B Cô-phi A-nan
C Y-at-xe A-ra-phát D Phi-đen Ca-xtơ-rô
Câu 9 Ở Nam Phi trước kia có bao nhiêu đạo luật về phân biệt chủng tộc :
A Hơn 10 đạo luật C Hơn 70 đạo luật
B Hơn 50 đạo luật D Hơn 100 đạo luật
Đáp án: A –dòng 1, đoạn giữa chữ nhỏ, SGK / T28
Câu 10 Từ năm 1662 đầu thế kỉ XVII, Nam Phi là thuộc địa của :
Đáp án: D – dòng 3, đoạn 1 – phần II, SGK / T28
Câu 11: Để thoát khỏi tình trạng khó khăn hiện nay, các nước châu Phi đã?
A Dựa vào sự giúp đỡ của các nước tư bản phương Tây
B Thực hiện các chiến lược phát triển ktế ngắn hạn, dài hạn phù hợp với đkiện của các nước
C Tích cực tìm kiếm các giải pháp, đề ra các cải cách nhằm giải quyết các xung đột, khắc phụcnhững khó khăn về kinh tế, thành lập các tổ chức liên minh khu vực
D Ứng dụng những thành tựu khoa học- kĩ thuật vào các kĩnh vực của đời sông` xã hội
Đáp án: C – dòng 2,3,4, đoạn 1, SGK / T27
Câu 12: Tổ chức Liên minh khu vực lớn nhất ở Châu Phi là
33
33
Trang 34A Liên bang Nam Phi B Liên minh châu Phi
C Đại hội dân tộc Phi D Hội đồng dân tộc Phi
Đáp án: B – dòng 4, đoạn 1, SGK / T27
Câu 13: Chỉ tính riêng từ năm 1987 cho đến năm 1997, ở châu Phi đã xảy ra bao nhiêu cuộc xung đột
Đáp án: C – dòng 1, đoạn cuối chữ nhỏ, SGK / T26
Câu 14: Sự kiện nào dưới đây gắn liền với tên tuổi của Nen-xơn Man-đê-la?
A Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-giê-ri
B Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-gô-la
C Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
D Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân
Đáp án: C – dòng 4, đoạn 4, SGK / T28
Câu 15:Trong những năm sau C/tr tg2, cuộc đtranh gpdt của nhân dân An-giê-ri chống lại nước nào?
Đáp án: D – dòng 8, đoạn 1, SGK / T26
Câu 16: Cho đến đầu thế kỉ XIX, Nam Phi trở thành thuộc địa của
Đáp án: B – dòng 4,5,6, đoạn 1, phần II, SGK / T28
Câu 17: "Chiến lược kinh tế vĩ mô" ở Nam Phi được ban bố nhằm mục đích gì?
A Cải thiện mức sống của người da đen (2)
B Xóa bỏ "chế độ A-pác-thai về kinh tế" còn tồn tại với người da đen (3)
C Tất cả (1), (2) và (3) D Phát triển sản xuất, giải quyết việc làm (1)
Đáp án: C– dòng 4,5,6, đoạn đầu SGK / T29
Câu 18 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, đế quốc nào thống trị đông đảo dân cư châu Phi nhất?
a Anh b Pháp c Tây Ban Nha d Bồ Đào Nha
Đáp án: a – câu hỏi mở rộng
Câu 19 Từ sau C/tranh thế giới thứ hai phong trào gpdtộc ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở nước nào?.
a Bắc Phi b Nam Phi c Đông Phi d Tây Phi
Đáp án: a –dòng 3, đoạn đầu SGK / T26
Câu 20 Ai Cập tuyên bố thành lập nước Cộng hòa Ai Cập vào năm nào?
Đáp án: c –dòng 6, đoạn đầu SGK / T26
Câu 21 Trong những năm 1954 - 1960 có những sự kiện nổi bật nào?
a Hầu hết các nước Bắc Phi đã giành được độc lập dân tộc
b Hầu hết các nước Tây Phi đã giành được độc lập dân tộc
c Cả a và b đều sai d Cả a và b đều đúng
Đáp án: d –dòng 7,8, đoạn đầu SGK / T26
Câu 22 Lịch sử ghi nhận năm 1960 là năm của châu Phi vì sao?
34
34
Trang 35a Tất cả các nước châu Phi đều giành được độc lập b Cả 17 nước ở châu Phi giành được độc lập.
c Chủ nghĩa thực dân sụp đổ ở châu Phi d Hệ thống thuộc địa của để quốc lần lượt tan rã
Đáp án: b – dòng 9, đoạn đầu SGK / T26
Câu 23 Chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam ảnh hưởng mạnh mẽ nhất đến phong trào giải phóng dân tộc của các nước nào ở châu Phi?
Đáp án: d– câu hỏi liên hệ mở rộng
Câu 24 Cuộc đấu tranh chống chế độ thực dân cũ diễn ra trên biển và quyết liệt nhất ở nước nào của châu Phi?
Đáp án: c – dòng 7,8, đoạn đầu SGK / T26 ( liên hệ đánh giá)
Câu 25 Từ cuối những năm 80 của TKXX đến nay, các nước c.Phi vẫn còn gặp nhiều kkhăn do đâu?
a Các cuộc xung đột nội chiến đẫm máu giữa các bộ tộc, sắc tộc
b Sự bùng nổ dân số, đói nghèo, bệnh tật, nợ nần chồng chất
c Sự xâm nhập, bóc lột của chủ nghĩa thực dân mới d Cả ba lý do trên
Đáp án: d – 4 dòng cuối, đoạn 2 SGK / T26
Câu 26 Kẻ thù chủ yếu trong cuộc cách mạng gphóng dân tộc của người dân da đen ở Nam Phi là ai?
a Chủ nghĩa thực dân cũ b Chủ nghĩa thực dân mới
c Chủ nghĩa A-pác-thai d Chủ nghĩa thực dân cũ và mới
Đáp án: c – dựa vào kiến thức 4 dòng cuối, đoạn 2 SGK / T28 ( liên hệ đánh giá)
Câu 27 Sự kiện nào dưới đây gắn với tên tuổi của Nen-Xơn Man-đê- la?
a Chiến sĩ nổi tiếng chống ách thống trị của bọn thực dân
b Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-giê-ri
c Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-gô-la
d Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
Đáp án: d – 3 dòng cuối, đoạn 4 SGK / T28
Câu 28 Nen-xơn Man-đê-la trở thành tổng thống Nam Phi đánh dấu sự kiện lịch sử gì?
a Sự sụp đổ hoàn toàn của chủ nghĩa thực dân trên toàn thế giới,
b Đánh dấu sự bình đẳng giữa các dân tộc, màu da trên thế giới
c Sự chấm dứt chủ nghĩa phân biệt chủng tộc ở châu Phi kéo dài ba thế kỉ
d Sự thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi
Đáp án: c – đoạn 5 – đoạn cuối SGK / T28
Câu 29 Chiến lược "kinh tế vĩ mô" (6/1996) ở Nam Phi ra đời với tên gọi là gì?
a Giải quyết việc làm cho người lao động da đen b Vì sự ổn định và phát triển của ktế đất nước
c Hội nhập, cùng phát triển d Tăng trưởng, việc làm và phân phối lại
Trang 36a Châu Phi thường xuyên bị động đất b Châu Phi đánh thắng 17 kẻ thù đế quốc
c Châu Phi, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh mẽ d Lý do nào cũng đúng
Đáp án: c – 3 dòng cuối – đoạn đầu SGK / T26
Bài 7: CÁC NƯỚC MỸ - LATINH
I Nh ững nét chung
- Đầu thế kỷ XIX, MLTinh đã giành độc lập từ Tây Ban Nha, nhưng lại trở thành “sân sau” của đquốc Mỹ.
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc phát triển mạnh, đã giành độc lập và Cách mạng Cu ba (1959)
Đầu những năm 60 đến những năm 80 của thế kỷ XX, cao trào cách mạng bùng nổ được gọi la “Lục địa bùng cháy”, chính quyền độc tài bị lật đổ, chính phủ dân tộc được thành lập, đã thực hiện nhiều cải cách tiến
bộ như: Vê-nê-xu-ê-la, Ni-ca–ra-goa, Bô-li-vi-a, Côm-lôm-bi-a
+ 1970-1973: ở Chi-lê, tổng thống An-gien-đê, lđạo thực hiện chính sách cải cách tiến bộ, củng cố độc lậpchủ quyền dân tộc
+ Ni-ca–ra-goa: mặt trận Xan-đi-nô lđạo nhân dân lật đổ chế độ độc tài thân Mĩ, đưa đất nước ptriển theocon đường dân chủ
+ Do nhiều nguyên nhân, Chi-lê và Ni-ca–ra-goa đều thất bại
- Trong công cuộc xây dựng đất nước, thu nhiều thành tựu như: củng cố độc lập chủ quyền, dân chủ hóasinh hoạt chính trị, tiến hành cải cách kinh tế và thành lập các tổ chức liên minh khu vực về hợp tác và pháttriển kinh tế
- Đầu những năm 90 của thế kỷ XX: kinh tế chính trị gặp nhiều khó khăn
II Cu Ba - Hòn đảo anh hùng
1 Tình hình
- 110.000 km2, 11,3 triệu người
- 3-1952 Mỹ lập chế độ độc tài quân sự Ba ti xta
2 Nhân dân Cu-Ba đấu tranh
- 26-7-1953: Phi đen Ca xtơ rô chỉ huy tấn công trại lính Môn ca da, không giành thắng lợi nhưng mở đầugiai đoạn đấu tranh vũ trang
- Năm 1955 tại Mê hi cô, Phi -đen thành lập “Phong trào 26-7” để chuẩn bị cho cuộc chiến đấu mới
- Cuối tháng 11-1956 Phi- đen Ca- xtơ – rô, cùng 81 đ/c trở về xây dựng căn cứ, phần lớn đã hi sinh, còn 12đ/c vẫn kiên cường chiến đấu được nhân dân ủng hộ, phong trào lan rộng ra cả nước
- Ngày 1-1-1959 chế độ độc tài Ba ti xta sụp đổ, cách mạng thắng lợi
- Sau khi cách mạng thắng lợi Cu ba tiến hành cải cách dân chủ- Cải cách ruộng đất; quốc hữu hóa các xínghiệp tư bản nước ngoài; thanh toán nạn mù chữ, phát triển giáo dục
- 4-1961 Cu ba tiến lên Chủ nghĩa xã hội
- Dù bị Mỹ cấm vận, Cuba vẫn kiên trì xây dựng CNXH và đạt nhiều thành tựu về công nghiệp, y tế , giáodục, thể thao, kinh tế … phát triển mạnh mẽ, đạt trình độ cao của thế giới
36
36
Trang 37* Ý nghĩa – tham khảo
- Đem lại độc lập tự do cho nhân dân Cu ba
- Là lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc ở Mỹ La tinh – cổ vũ mạnh mẽ cho phong trào đấu tranh ở khu vực
- Góp phần làm thất bại âm mưu của Mỹ đối với khu vực Mỹ La tinh
* Quan hệ Cu ba và Việt Nam luôn tốt đẹp: cả hai đều có kẻ thù chung là Mỹ; cả hai đều là nước XHCN;
Cu ba giúp đỡ VN tận tình trong kháng chiến chống Mỹ
*So sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi và Mỹ La Tinh :
III Trắc nghiệm
Câu 1 Phong trào gphóng dtộc của Mỹ -Latinh sau chiến tranh thế giới thứ II được mệnh danh là gì ?
a.“ Đại lục mới trỗi dậy” b “ Lục địa bùng cháy” c.“ Sân sau “ của Mỹ
d “ Đại lục có phong trào giải phóng dân tộc phát triển nhất
Đáp án: b – dòng 4 – đoạn đầu, phần I, SGK / T29
Câu 2 Cuộc đấu tranh gpdtộc ở Châu Mỹ - Latinh sau c/ttgiới thứ II giải quyết n/vụ chính là gì ?
a Dân tộc b Dân chủ c Dân tộc- dân chủ d Chống phân biệt chủng tộc
Đáp án: c – dòng cuối SGK / T29
Câu 3 Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế TKXX, phong trào đấu tranh ở Mỹ -Latinh diễn
ra dưới hình thức nào ?
a Bãi công của công nhân c Đấu tranh chính trị
b Đấu tranh vũ trang d Sự nổi dậy của nhân dân
Đáp án: b – dòng 5– đoạn 2, phần I, SGK / T29
Câu 4 Nước được mệnh danh là “ Lá cờ đầu trong phong trào gpdt ở Mỹ -Latinh” ?
a Ác-hen-ti-na b Braxin c Cuba d Me-hi-co
Đáp án: c – 2 dòng cuối – đoạn chữ xanh SGK / T29
Câu 5 Các nước Mĩ La-tinh trước năm 1945 là
A thuộc địa của Tây Ban Nha B.Thuộc địa của Mĩ.
C “sân sau” của Mĩ D Những nước độc lập.
Đáp án: c – dòng 4– đoạn đầu, phần I, SGK / T29
37
37
Giai cấp lãnh đạo Tư sản dân tộc Vô sản và tư sản dân tộc
Nhiệm vụ cách mạng Chống chủ nghĩa thực dân cũ Chống chủ nghĩa thực dân mới
Hình thức đấu tranh Đấu tranh chính trị, hợp pháp,
thương lượng
Phong phú như bãi công, nổi dậy, đấu tranh
vũ trang, nghị trường
Sự phát triển đất nước
sau khi giành độc lập :
Hầu hết các nước gặp khó khăn Bộ mặt các nước thay đổi khác trước, một
số trở thành nước công nghiệp mới như Braxin, Mê hi cô
Trang 38Câu 6 Người lãnh đạo phong trào giải phóng dân tộc ở Cu-ba là
A Phi-đen Ca-xtơ-rô. B Chê Ghê-va-ra
C Y-at-xe A-ra-phát D Nen-xơn Man-đê-la
Đáp án: A – phân tích ở mục II, SGK / T26
Câu 7 Cách mạng Cu-ba giành được thắng lợi vào năm
A 1/1/1958 B 1/1/1959 C 1/1/1960 D 1/1/1961
Đáp án: B – 3 dòng cuối – đoạn đầu SGK / T32
Câu 8 Cu-ba tuyên bố đi lên chủ nghĩa xã hội vào năm
A 1959 B 1960 C 1961 D 1962
Đáp án: C – đoạn 3 SGK / T32
Câu 9: Tình hình các nước ở khu vực Mĩ La-tinh có điểm khác so với c.Á và c.Phi ở đầu TK XIX là
A.Nhiều nước là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân B Nhiều nước đã giành được độc lập
C Nhiều nước có nền kinh tế phát triển và trở thành nước công nghiệp mới
D Nhiều nước đã giành được độc lập nhưng lại bị lệ thuộc nặng nề vào Mĩ
Đáp án: D – đoạn 1, phần 1, SGK / T29
Câu 10: Từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX, tình hình kinh tế, chính trị ở nhiều nước Mĩ la-tinh gặp nhiều khó khăn, có lúc trở nên căng thẳng là do
A Sự bao vây, cấm vận của Mĩ B Đầu tư nước ngoải giảm sút
C Sự can thiệp của Mĩ, các phe phái tranh giành quyền lực
D B, C đều đúng E B,C đều sai
Đáp án: D – chữ nhỏ, đoạn cuối SGK / T31
Câu 11: Sự kiện lịch sử nào mở đầu cho cách mạng Cu Ba?
A Cuộc đổ bộ của tàu "Gran-ma" lên đất Cu Ba (1956)
B Nghĩa quân Cu Ba mở cuộc tấn công (1958)
C Cuộc tấn công pháo đài Môn-ca-đa (26-7-1953)
D Nghĩa quân Cu Ba chiếm lĩnh thủ đô La-ha-ba-na (1-1-1959)
Đáp án: C – đoạn 3,mục II SGK / T31
Câu 12: Cuộc tấn công vào pháo đài Môn-ca-đa (Cu-ba) bao gồm bao nhiêu chiến sĩ tham gia?
A 135 người B 153 người C 531 người D 315 người
Đáp án: A – dòng 4 – đoạn 3 SGK / T31
Câu 13: Nội dung nào dưới đây không thuộc cải cách dân chủ ở Cu Ba?
A Quốc hữu hóa xí nghiệp của tư bản nước ngoài B Thanh toán nạn mù chữ, phát triển giáo dục
C Xây dựng chính quyền cách mạng các cấp D Thiết lập qhệ nggiao với các nước trong k/vực
Đáp án: D – đoạn 2 SGK / T32
Câu 14: Chính phủ của Liên minh đoàn kết nhân dân do Tổng thống A-gien-đê lên cầm quyền ở
Chi-lê vào thời gian nào?
A Tháng 8 - 1973 B Tháng 11 – 1972 C Tháng 7 - 1970 D Tháng 9 - 1970
Đáp án: D – dòng 2,3 – đoạn đầu SGK / T30
38
38
Trang 39Câu 15: Tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm của Cu-ba vào năm 1996 là
Câu 18: Sau khi cách mạng thắng lợi, chính phủ cách mạng lâm thời do Phi-đen Cát-xtơ-rô đứng đầu
đã tiến hành những biện pháp nào?
Câu 19 Các nước Mĩ La-tinh là chỉ khu vực địa lý nào?
a Vùng Bắc Mĩ b Vùng Nam Mĩ c Châu Mĩ d Vùng Bắc và Nam Mĩ
Đáp án: D – dòng đầu chữ in nhỏ, màu xanh SGK / T29
Câu 20 Từ những thập niên đầu của thế kỉ XX nhiều nước Mĩ La-tinh đã thoát khỏi sự lệ thuộc của Tây Ban Nha nhưng lại roi vào vòng lệ thuộc của nước nào?
a Thực dân Anh b Đế quốc Mĩ c Thực dân Pháp d Đế quốc Nhật
Đáp án: b – dòng 4, đoạn 1, SGK / T29
Câu 21 Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ La-tinh là ai?
a Chế độ phân biệt chủng tộc b Chủ nghĩa thực dân cũ
c Chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa TD mới d Giai cấp địa chủ phong kiến
Đáp án: C – câu hỏi suy luận
Câu 22 Từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay, phong trào giải phóng dân tộc ở Mĩ La-tinh có thể chia ra các giai đoạn nào sau đây?
a 1945 - 1954, 1954 - 1975, 1975 đến nay b 1945 - 1959, 1959 - 1975, 1975 đến nay
c 1945 - 1954, 1954 - 1959, 1959 -1980, 1980 đến nay
d 1945 - 1959,1959 đến cuối những năm 80, cuối những năm 80 đến nay
Đáp án: d – 3 dòng đầu đoạn 2, phần I, SGK / T29
Câu 23 Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ La-tinh được mệnh danh là "Đại lục bùng cháy"
a Ở đây thường xuyên xảy ra cháy rừng
b Ở đây nhân dân đã đứng lên đấu tranh chống đế quốc Mĩ
39
39
Trang 40c Ở đây có cuộc cách mạng nổi tiếng Cu Ba bung nổ.
d Ở đây các nước đế quốc tấn công vào nước Mĩ
Đáp án: b – 3 dòng đầu 3,4,5 đoạn 2, phần I, SGK / T29
Câu 24 Sự kiện lịch sử nào mở đầu cho cách mạng Cu Ba?
a Cuộc đổ bộ của tàu "Gran-ma" lên đất CuBa (1956)
b Cuộc tấn công vào trại lính Môn-ca-đa (26/7/1953)
c Nghĩa quân Cu Ba mở cuộc tấn công (1958)
d Nghĩa quân Cu Ba chiếm lĩnh thủ đô La-ha-ba-na (1/1/1959)
Đáp án: b – 3 dòng cuối đoạn 2, phần II, SGK / T31
Câu 25 Từ những năm 60 của TKXX đến nay, Mĩ đã thực hiện c/sách cấm vận ktế đối với nước nào?
Đáp án: b – câu hỏi liên hệ mở rộng
Câu 26 Nước được mệnh danh là "Lá cờ đầu trong phong trào giải phóng dân tộc Mĩ La-tinh"?.
Đáp án: c – dòng cuối chữ xanh, nhỏ SGK/ T29
Bài 8: NƯỚC MỸ.
I Tình hình kinh tế nước Mỹ sau cttg 2
1 Giai đoạn 1945-1950: là nước giàu mạnh, chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt trên thế giới.
a Tăng trưởng kinh tế
+ Sản lượng công nghiệp Mĩ chiếm hơn 1/2 sản lượng công nghiệp thế giới
+ Sản lượng nông nghiệp bằng 2 lần sản lượng của Anh, Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Itali & Nhật Bảncộng lại (1949)
+ Nắm trong tay ¾ dự trữ vàng toàn thế giới
+ Quân sự mạnh nhất thế giới, độc quyền về hạt nhân
+ Sau CTTGII Mĩ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới
+ Vẫn còn những bất công xã hội như kỳ thị chủng tộc, phân biệt giàu nghèo…
b Nguyên nhân kinh tế tăng trưởng nhanh sau CTTGII :
- Thu nhiều lợi nhuận nhờ buôn bán vũ khí, hàng hóa cho các nước tham chiến
- Không bị chiến tranh tàn phá
- Tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào
- Tận dụng khoa học- kĩ thuật tiến tiến
- Tập trung sản xuất và tư bản cao
- Quân sự hóa nền kinh tế để buôn bán vũ khí
2 Giai đoạn sau 1970: Không còn giữ ưu thế ( Sản lượng công nghiệp chiếm 39,8% của thế giới, vàng cạn