1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TAI LIEU ON THI LOP 9 TONG HOP converted

305 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 305
Dung lượng 1,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luôn luôn….dùng để trỏ người, sự vật,hoạt động tính chất, được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định củalời nói hoặc dùng để hỏi Là những từ dùng để trỏ hoặc để hỏi về người, sự vậy, hoạt

Trang 1

[Tài liệu ôn tập Văn lớp 9]

MỤC LỤC

GIỚI THIỆU ii

PHẦN THỨ NHẤT: HỆ THỐNG KHÁI QUÁT KIẾN THỨC CƠ BẢN 1

A Tiếng Việt 1

I.Từ 1

II.Câu 5

III.Phép liên kết thường sử dụng trong đoạn 9

IV Biện pháp tu từ 12

B Tập làm văn 15

I.Nghị luận xã hội 15

II.Nghị luận văn học 21

PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN CỤ THỂ 23

A Văn học Trung đại 23

B Văn học Hiện đại 77

I.Thơ hiện đại 77

II.Truyện hiện đại 159

III.Văn học nước ngoài và văn bản nhật dụng 206

PHẦN THỨ BA: MỘT SỐ DẠNG BÀI CỤ THỂ 252

PHẦN THỨ TƯ: MỘT SỐ DẶN DÒ VÀ LƯU Ý CỦA GIÁO VIÊN 255

Trang 2

GIỚI THIỆU

Các em học sinh thân mến!

Lớp 9, thời điểm quan trọng trong cuộc đời mỗi học sinh, khi mà các em chuẩn bị đối mặt với kì thi chuyển cấp đầy cam go

Trên tay các em là cuốn tài liệu Ngữ Văn lớp 9 – Ôn thi vào 10 được tổng hợp và biên soạn

để phù hợp với chương trình Ngữ Văn Sách giáo khoa, cũng như phương hướng ôn thi, ra

đề thi của các trường THCS và Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện nay

Tài liệu bao gồm các kiến thức cơ bản trong khung chương trình THCS hiện hành, trọng tâm là lớp 9, trong đó có phần TIẾNG VIỆT, TẬP LÀM VĂN và NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÁC VĂN BẢN ĐỌC HIỂU

Để hoàn thành cuốn tài liệu này, ngoài vận dụng kiến thức và sự cố gắng của bản thân, tác giả cũng có sự tham khảo tài liệu trên Internet và một số tài liệu đã được học hoặc sưu tầm tầm

Hi vọng với cuốn tài liệu ôn thi được tổng hợp và biên soạn một cách nghiêm túc, chỉn chu

và chất lượng này, các em học sinh sẽ có thêm nguồn tài liệu tham khảo đáng tin tưởng cho việc học và ôn tập môn Văn vào 10 Chú trọng phương pháp làm, sự sáng tạo cá nhân hơn

là kiến thức học thuộc lòng rập khuôn Dù đã cố gắng hết sức, song chắc hẳn vẫn còn tồn tại một số sai sót về nội dung, hình thức Vì vậy, tác giả rất mong sự đóng góp ý kiến, phản hồi của các thầy cô giáo đáng kính, bạn đồng nghiệp, các bậc phụ huynh và các em học sinh khi tham khảo và sử dụng tài liệu

Mọi góp ý xin gửi về email: nguyenthiquynhanh20021997@gmail.com hoặc liên lạc qua SĐT: 0162 618 3975 Bản quyền của tài liệu thuộc về tác giả - Quỳnh Anh

Không sao chép, in ấn và phát tán khi chưa được sự cho phép của tác giả

CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TẬP VÀ ÔN THI THẬT TỐT!

Thân mến,Quỳnh Anh

Trang 3

Tài liệu ôn tập Văn lớp 9 Người soạn: Nguyễn Thị Quỳnh Anh SĐT: 01626183975

[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 1

PHẦN THỨ NHẤT: HỆ THỐNG KHÁI QUÁT KIẾN THỨC CƠ BẢN

Chức vụ ngữ pháp Ví dụ

1 Danh từ Là những từ

chỉ người, vật, khái niệm

Người, vật, khái niệm…

- Từ chỉ sốlượng ở phía trước

- Chỉ từ ởphía sau

- Làm chủngữ

- Làm phụngữ bổ nghĩa cho động từ

Bác sĩ, học trò, gà con, thầy giáo,

-Đôi khi làm vị ngữ (+ Là)

2 Động từ Là những từ

chỉ hành động , trạngthái của sự vật

- Hành động(Làm gì?)

- Trạng thái(Làm sao?

Thế nào?)

- Phó từ - Thường

làm vị ngữ

- Khi làmchủ ngữ (+Là)

Học tập, nghiên cứu, hao mòn,…

- Tình thái (đi kèm các động từ khác)

3 Tính từ Là những từ

chỉ đặc điểm,tính chất của

sự vật, hành động, trạng thái

Chỉ đặc điểm tính chất

Phó từ( rất, quá ,lắm)

- Làm phụngữ cho danh từ,động từ

- Làm vị ngữ nhưng

Xấu , đẹp, vui,

buồn…

Trang 4

hạn chế hơn động từ

- Làm chủ ngữ ( +Là)

chỉ số lượng

và thứ tự củavật

Số lượng chính xác

Thường đikèm với danh từ

Thườnglàm phụngữ chodanh từ

Một, hai ,

ba, thứ nhất, thứ hai,…

5 Lượng từ Là những từ

chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật

Số lượng không chính xác

Thường đikèm với danh từ

Thườnglàm phụngữ chodanh từ

Dăm, vài,mọi, mỗi ,từng,…

dùng để trỏ vào sự vật nhằm xác định vị trí của sự vật trong khônggian hoặc thời gian

Định vị trí cho danh từ trong không gian hoặc thời gian

Thường đikèm với danh từ

Thường làm phụ ngữ sau cho danh từ

ấy, kia, này, nọ, đấy, đó…

Trang 5

luôn luôn….

dùng để trỏ người, sự vật,hoạt động tính chất, được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định củalời nói hoặc dùng để hỏi

Là những từ dùng để trỏ hoặc để hỏi về người, sự vậy, hoạt động,tính chất…

được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lờinói

- Làm chủ ngữ, làm vịngữ

-làm phụ ngữ của danh từ, động từ

Tôi, ta, nó, thế, vậy, ai,nào , sao , thế nào, mấy, bao nhiêu, bấy nhiêu

9 Quan hệ

từ

Là những từ dùng để biểuthị các ý nghĩa quan

hệ như sở hữu, so sánh,nhân quả…

giữa các bộ phận của câuhay giữa các câu với câu trong đoạn

Là những từ

để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như

sở hữu, so sánh, nhân quả…và dùng để kết

ác bộ phận của câu, của đoạn trong văn bản

- QHT chỉ là quan hệ sởhữu VD “ của”

- QHT chỉ quan hệnguyên nhân VD :

vì ,do, tại, bởi

- QHT chỉ phương tiệnVD: bằng

- QHT chỉ mục đích:

để , cho

- QHT chỉ quan hệ liênhợp VD: và, với, cùng

Và, cùng,với….(ví dụ cụthể ở cộtbên)

- Các QHT thành cặpVD: Tuy…nhưng

- QHT chỉ hướng: vào

ra, liền, xuống , trên, dưới

Trang 6

10 Tình thái

từ

Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm và đểbiểu thị sắc thái tình cảm củangười nói

mà, a!,ôi!

chuyên đi kèm với một

từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái

độ đánh giá

sự vật, sự việc được nóiđến ở từ ngữ đó

Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái

độ đánh giá

sự vật, sự việctrong câu

Trợ từ thường do cácloại từ khác nhau chuyển thành

Những, cái, thì, là,

mà, có , chính là, ngay, cả

- Nó ăn có

2 bát cơm

- Chính tôicũng không biết

12 Thán từ Là những từ ngữ dùng để

bộc lộ tình cảm, cảm xúc củangười nói hoặc dùng để gọi đáp

- Dùng để bộc lộ cảm xúc bất ngờ, trực tiếp của người nói trước một

sự việc nào đóVD: Bác ơi! Hoặc đểgọi đáp

Ôi, chao ôi,

ư, hử, hả,

dạ, vâng, than ôi!, trời ơi!

- Có thể dùng làm thànhphần biệt lập trong câu hoặc tạo thành câu độc lập VD: Ôi! Tôi đau quá(câu đặc biệt)

13 Từ tượng hình, từ tượng thanh :

Trang 7

- Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người VD: ào ào,choang choang, lanh lảnh, sang sang, choe chóe…

- Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật VD: lắc lư, lảođảo, ngật ngưỡng, gập ghềnh, liêu xiêu, rũ rượi…

14 Nghĩa tường minh và hàm ý :

- Nghĩa tường minh: là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu

- Hàm ý: là phần thông báo tuy không diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu

nhưng có thể xảy ra ở những từ ngữ ấy

VD: Trời ơi! Chỉ còn năm phút

- Nghĩa tường minh: thông báo thời gian

C-V không bao chứa nhau tạo thành

Mỗi cụm C-V này được gọi là một vếcâu

VD1: Trời bãonên tôi nghỉ học

VD2: Vì anh

Trang 8

+ Nối bằng một quan hệ từ+ Nối bằng một cặp quan hệ từ+ Nối bằng phó từ, đại từ+ Không dùng từ nối, dùng dấu phẩy, hai chấm…

Khoa chăm chỉ,khỏe mạnh nênphú ông rất hàilòng

2 Thành phần chính

của câu

Là những thành phần bắt buộc phải có mặt để câu có cấu tạo hoàn chỉnh và diễn đạt được ý trọn vẹn (CN-VN)

Mưa/rơiSúng/nổ

3 Thành phần phụ của

câu

Là những thành phần không bắt buộc phải có trong câu

4 Thành phần biệt lập Thành phần tình

thái

Được dùng đề thể hiệncách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu

Chắc, có

lẽ, hình như, dường như

Thành phầncảm thán

Được dùng để bộc lộtâm lí của người nói (vui, mừng, buồn giận…)

Trời ơi,chao, ôi

Thành phầngọi-đáp

Được dùng để tạo lậphoặc duy trì quan hệ giao tiếp

Này, ơi,thưa, ông…Thành phần phụ

chú

Được dùng để bổ sungmột số chi tiết cho nộidung chính của câu

Lão không hiểu tôi.Tôi nghĩvậy và tôi càng buồn

Trang 9

5 Khởi ngữ Là thành phần câu đứng trước chủ

ngữ để nêu lên đề tài được nói đếntrong câu

Quyển sách này, tôi đã đọcrồi

6 Câu đặc biệt Là loại câu không cấu thành theo mô

hình chủ ngữ - vị ngữ

Mưa.Gió.Bom Lửa

7 Câu rút gọn Là câu mà khi nói hoặc viết có thể

lược bỏ một số thành phần của câu nhằm thông tin nhanh, tránh lặp lại từ ngữ

- Anh đến vớiai?

- Một mình!

8 Câu mở rộng Là khi nói hoặc việt có thể dùng cụm

CV để mở rộng thành phần câu

->Mở rộng CN, VN, phụ ngữ của cụm danh từ, động từ, tính từ

Hoa nở -> Những đóa hoaông tôi / trồng// đã nở rộ

9 Câu bị động Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật

được hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ chủ thể của hoạt động)

Em được mọi người yêu mến

10 Câu nghi vấn Là câu có những từ nghi vấn, những

từ nối các vế có quan hệ lựa chọ, Chức năng chính là để hỏi, ngoài ra còn dùng để khẳng định, bác bỏ, đe dọa

“Sớm mai này

bà nhóm bếp lên chưa?”(Bằng Việt)

11 Câu cầu khiến Là câu có những từ cầu khiến hay

ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…

Xin đừng hútthuốc

12 Câu cảm thán Là câu có những từ cảm thán dùng để

bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói(người viết): xuất hiện trong ngôn ngữgiao tiếp và ngôn ngữ văn chương

VD1: “Nghĩ lạiđến giờ sống mũi vẫn còn cay” (Bằng Việt)

Trang 10

VD2: Than ôi!Thời oanh liệtnay còn đâu!

13 Câu phủ định Là câu có những từ phủ định dùng để

thông báo, phản bác

- Con không vềphép được mẹ à!

vào câu để bổ sung ý nghĩa cho câu (về thời gian, nới chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn

ra sự việc nên trong câu)

VD1: Về mùa đông, lá bằng

đỏ như màu đồng hun.VD2: Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy

đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó

=>Người VN ngày nay có lí

do đầy đủ và vững chắc để tựhào với tiếng nói của mình

Và đề tin tưởng hơn nữavào tương lai của nó

2 Về hình thức:

Trạng ngữ có thể đứng ở đầu, cuối hay giữa câu

Trang 11

III Phép liên kết thường sử dụng trong đoạn

Phép nối có thể dùng các phương tiện sau đây:

Sử dụng ở câu sau các

từ ngữ biểu

thị quan

hệ (nối kết)

với câu trước

Một hồi còikhàn khàn vang lên

Tiếp theo là

những tiếngbước chân bình bịch, những tiếngkhua rộn rã:phu nhà máy rượu bia chạy vào làm (Nam Cao)

dùng lại một yếu

tố ngôn ngữ, ở những bộ phận khác nhau (trước hết ở đây là nhữngcâu khác nhau)

Các phương tiện dùng trong phép lặp là:

- Các yếu tố ngữ âm (vần,nhịp),

-Lặp lại ở câu đứng sau những

từ ngữ đã có

ở câu trước-Lặp lại ởcâu đứng

Trường học của chúng ta là

trường học của chế độ dân chủ nhân dân,

Trang 12

của văn bản nhằmliên kết chúng lại với nhau.

gọi là lặp ngữ âm

- Các từ ngữ, gọi làlặp từ ngữ

- Các cấu tạo cú pháp,gọi là lặp cúpháp

sau những

từ ngữ đã có

ở câu trước

nhằm mục đích đào tạonhững công dân và cán

bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà Về mọi

mặt, trường

học của chúng ta

phải hơn hẳn trường học của thực dân phong kiến(Hồ ChíMinh)

những từ ngữ nhấtđịnh bằng những

từ ngữ có ý nghĩa tương đương (cùng chỉ sự vật ban đầu, còn gọi

là có tính chất đồng chiếu) nhằmtạo tính liên kết giữa các phần vănbản chứa chúng

Có 2 loại phươngtiện dùng trong phép thế là thaythế bằng từ ngữ

Phương tiệndùng ở phépthế:

-Từ đồngnghĩa/tráinghĩa-Đại từ (xưng hô, chỉ vị trí, đặc điểm,thời gian,…)

-Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ởcâu trước

- Dùng phépthế không chỉ có tác dụng tránh lặp đơn điệu, mà còn có tác

Ví dụ 1:

Rõ ràng

Trống Choai của

chúng ta đãhết tuổi bé bỏng thơ

ngây Chú

chẳng còn phải quấn quýt quanhchân mẹ nữa rồi (Hải Hồ)

Trang 13

đồng nghĩa và thếbằng đại từ.

dụng tu từ nếu chọn được những

từ ngữ thíchhợp cho từng trườnghợp dùng

Ví dụ 2:Dân tộc ta

có một lòng yêu nước nồng nàn

Ðó là một

truyền thống quý báu của ta (Hồ Chí Minh)

4 Phép liên

tưởng

Là cách sử dụng những từ ngữ chỉ những sự vật có thể nghĩ đến theo một định hướng nào đó, xuất phát

từ những từ ngữ ban đầu, nhằm tạo

ra mối liên kết giữa các phần chứa chúng trong văn bản

-Trong phép liên tưởng,

đó là những

từ ngữ chỉ những sự vậtkhác nhau cóliên quan đếnnhau theo lối

từ cái này mànghĩ đến cái kia (liên tưởng)

-Sự liên tưởng có thể diễn ra giữa những sự vậtcùng chất cũng như giữa những sự

vật khác

Sử dụng ở câu sau các

từ ngữ biểuthị quan hệ (nối kết)vớicâu trước

Cóc chết bỏ nhái mồ

côi,

Chẫu ngồi

chẫu khóc:Chàng ôi làchàng!

Ễnh ương

đánh lệnh

đã vang!Tiền đâu màtrả nợ làng ngóe ơi!

=>Liên tưởng đồngloại

Trang 14

IV Biện pháp tu từ

với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợihình, gợi cảm cho sự diễn đạt

Thân em như tấm lụađào

Phất phơ giữa chợ biếtvào tay ai

=> Sự tương đồng giữa

vẻ đẹp và giá trị của tấm lụa đào với vẻ đẹp hình thức và giá trị củangười phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa.Tuy nhiên, số phận của

họ lại bị phụ thuộc vàongười khác

2 Nhân hóa Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ

vật…bằng những từ ngữ vốn đượcdùng để gọi hoặc tả con người;

làm cho thế giới loài vật, cây cối,

đồ vậy…trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người

VD: Buồn trông connhện chăng tơ

Nhện ơi nhện hỡi nhệnchờ mối ai

Buồn trông chênhchếch sao maiSao ơi sao hỡi nhớ aisao mờ

- Con nhện và ngôi saođược gán cho những thuộc tính tình cảm như mong nhớ, đợi

Trang 15

chờ của con người.

- Gọi tên và tả con nhện , ngôi sao thực ra

là để nói lên những nỗiniềm buồn sâu của conngười

bằng tên sự vật, hiện tường khác

có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sựdiễn đạt

VD: Con cò ăn bãi raurăm

Đắng cay chịu vậy đãiđằng cùng ai?

- Con cò: ẩn dụ chỉ người nông dân xưa

- Bãi rau răm: chỉ hoàncảnh sống khắc nghiệt của người nông dân với đắng cay, tủi nhục

4 Hoán dụ Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái

niệm bằng tên của một sự vật, hiệntượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó Nhằm tăng sức gợihình gợi cảm cho sự diễn đạt

VD: Áo nâu liền với

áo xanhNông thôn cùng với thịthành đứng lên

- Dùng áo nâu (y phục)

để chỉ nông dân, áo xanh (y phục) để chỉ công nhân

- Dùng nông thôn: không gian cư trú chủyếu của người nông dân để chỉ lực lượng nông dân

-Dùng thị thành:

Trang 16

không gian cư trú chủyếu của người thành thị để chỉ lực lượng công nhân, tri thức.

độ, quy mô tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểucảm

VD1: Nở từng khúcruột

VD2: Con đi trăm suốingàn khe, đâu bằng muôn nỗ tái tê lòng bầm ( Tố Hữu)

6 Nói giảm nói

tránh

Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránhgây cảm giác quá đau buồn, ghê

sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự

Bác đã đi về với tổ tiênMác, Lênin thế giới người hiền (Tố Hữu)

7 Điệp ngữ Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc

cả câu) để làm nổi bật ý gây cảmxúc mạnh

Võng mắc chông chênh đường xe chạyLại đi, lại đi trời xanhthêm ( Phạm Tiến Duật)

trật tự , vị trí cấu trúc trong câu (chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ)

Mọc giữa dòng sông xanh một bông hoa tímbiếc (Thanh Hải)-> Lẽ ra phải là: Một bông hoa tím biếc mọcgiữa dòng sông xanh

9 Liệt kê Là sắp xếp, nói tiếp hàng loạt từ

hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng, tình cảm

Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau nhưng cùngmột mầm nọ măng mọc thẳng

Trang 17

B Tập làm văn

I Nghị luận xã hội

1 Khái quát lí thuyết về các dạng nghị luận xã hội và phương pháp làm đoạn văn nghị luận xã hội (giới hạn khoảng 12 – 15 câu)

a Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí

- Đối với một tư tưởng, đạo lí, để giải quyết vấn đề, ta cần lưu ý cách xem xét từ nhiềugóc độ Phải quan tâm học hỏi,, xem xét để có thể hiểu đúng, hiểu sâu tư tưởng, đạo lícần nghị luận

+ Về quan hệ gia đình (tình mẫu tử, phụ tử, tình anh em…)

+ Về quan hệ xã hội (tình đồng bào, thầy trò, tình bạn…)

- Các bước thực hiện

+ Bước 1: Giới thiệu vấn đề ( 1-2 câu)

Nêu tư tưởng đạo lí (nội dung thông điệp hoặc trích dẫn câu nói), cũng như quan điểm đánhgiá của bản thân về vấn đề

+ Bước 2: Giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận (Trả lời cho câu hỏi “là gì”) ( 2-3 câu)Giải thích từ ngữ, hình ảnh; các cụm từ, vế câu; cách thức lập luận…-> Rút ra thôngđiệp được gửi gắm

+ Bước 3: Phân tích, bình luận, chứng minh (Trả lời cho câu hỏi “như thế nào?”

“đúng hay sai?” “vì sao?” “thể hiện ra sao?” “ý nghĩa thế nào?”) ( 6 – 7 câu)

Nêu giá trị đúng đắn của tư tưởng đạo lí và lấy các dẫn chứng trong thực tiễn để minh họa, chứng minh Phân tích khái quát dẫn chứng để rút ra được kết luận chung

Trang 18

+ Bước 4 : Bàn bạc, mở rộng, thường là bác bỏ những điều sai lầm và phê phán điều chưađúng ( 2 - 3 câu)

Bất kì vấn đề gì cũng đều tồn tại hai mặt đối lập, song song và cùng phát triển Vì vậy, bên cạnh sự đúng đắn, tích cực vẫn còn tồn tại những biểu hiện sai lệch do nội hàm hay do thực tiễn? Nêu và bàn bạc, đưa ra giải pháp khắc phục…

+ Bước 5: Rút ra bài học nhận thức và hành động (Trả lời cho câu hỏi “làm gì?” “làm như thế nào?”) (1 – 2 câu)

Gắn tư tưởng đạo lí vào cuộc sống thực tiễn, vào thời đại đang sống, nêu ra suy nghĩ và hành động của bản thân

b Nghị luận về một hiện tượng đời sống

- Hiện tượng đời sống là một vấn đề có thật trong đời sống(hành động đã và đang diễn ra trong cuộc sống, không mang tính khái quát như tư tưởng, đạo lí) Nó có thể làmột hiện tượng tích cực, tiêu cực hoặc có tính hai mặt Vì thế đòi hỏi người viết, bằngnhận thức của bản thân, phải thể hiện được chủ kiến của mình, có lập trường khen chêđúng đắn, rõ ràng, nhằm làm rõ ràng lẽ phải Ngoài ra người viết còn phải thể hiện được sự nhạy bén trong việc nắm bắt vấn đề nảy sinh từ đời sống quanh mình Sự nhìn nhận phải mới mẻ, tránh khô khan, chung chung

- Một số đề tài tham khảo

+ Chấp hành luật lệ giao thông

+ Hiến máu nhân đạo

+ Học vẹt, học tủ, học qua loa, đối phó

+ Ô nhiễm môi trường

+ Đấu tranh cho thế giới hòa bình, chống chiến tranh

+ Quyền trẻ em trong cuộc sống ngày nay

Trang 19

Nêu hiện tượng và quan điểm đánh giá của bản thân (đúng hay sai, đồng tình hay

không đồng tình, vừa đồng tình vừa phản đối…)

+ Bước 2: Giải thích và nêu thực trạng của hiện tượng ( Trả lời cho câu hỏi “là gì?” “nhưthế nào?” “thực trạng ra sao?” ) ( 4-5 câu)

Giải thích đó là hiện tượng gì? Nó đang diễn ra với mức độ nào, cấp độ như nào? Lĩnh vực nào …-> Đánh giá chung

+ Bước 3: Phân tích, bình luận nêu nguyên nhân – hậu quả (Trả lời cho câu hỏi “vì

sao?” “nguyên nhân từ đâu?” “hậu quả như thế nào?”) ( 4-5 câu)

Nêu nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đó? Dẫn chứng từ thực tiễn để tăng sức thuyếtphục Bao giờ cũng có những nguyên nhân chủ quan? Khách quan? Trực tiếp? Gián tiếp?Nguyên nhân sẽ chỉ đường để bạn thấy hậu quả: Hậu quả trực tiếp? hậu quả gián tiếp? Hậu quả với cá nhân? Với cộng đồng?

Tập trung nêu số liệu, dẫn chứng tiêu biểu (nhiều người biết, nhiều người công nhận) và phân tích để chứng mình cho nguyên nhân – hậu quả đã nêu là chính xác

+ Bước 4 : Đề xuất ý kiến giải pháp cho vấn đề đang diễn ra ( Trả lời cho câu hỏi “làmgì?” “làm thế nào?”) ( 2 – 3 câu)

Khi tìm ra nguyên nhân thì sẽ tìm ra giải pháp Nguyên nhân từ đầu thì cần có giảipháp khắc phục từ đó để tránh những hậu quả nghiêm trọng Đề xuất giải pháp kết hợpchỉ rõ phương thức thực hiện và hành động

+ Bước 5: Rút ra bài học nhận thức và hành động ( 1-2 câu)

Đánh giá của bản thân và lời kêu gọi mọi người nên hay không nên làm những gì đểkhắc phục và hướng đến cuộc sống tốt đẹp hơn

c Nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học

- Tác phẩm văn học có thể là tác phẩm đã được học hoặc một tác phẩm bất kì đượctrích dẫn lại trong đề

- Thực chất, dạng đề này có thể quy về 2 dạng chính trên

- Tuy nhiên, cần lưu ý, trước khi thực hiện các bước làm như trên thì cần khái quát nộidung chủ yếu của tác phẩm,xác định vấn đề xã hội mà tác phẩm muốn đề cập, nêu rõ vấn đề đó sau đó giải quyết vấn đề như bình thường

Trang 20

d Một số lưu ý khi làm nghị luận xã hội

- Mở (bài, đoạn) và Kết (bài, đoạn) cần làm rõ ràng, ngắn gọn, chính xác

- Lí lẽ phải phù hợp với chủ đề đang nghị luận

- Dẫn chứng phải tiêu biểu, chính xác

- Tránh lan man, dài dòng, xa trọng tâm, bình tán quá nhiều

- Sử dụng những từ khóa nhằm PHÂN TÁCH CÁC PHẦN,CÁC Ý Ví dụ: “VậyNGUYÊN NHÂN dẫn đến hiện tượng trên là gì?” “ Phải làm thế nào để KHẮC PHỤC hiện tượng trên?” “câu nói trên có nghĩa LÀ GÌ?”…

- Giới hạn bài viết KHÔNG QUÁ 1 TRANG GIẤY THI

2 Một số đề tham khảo

Đề 1: Viết một bài văn nghị luận (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em

về đức hy sinh

Đề 2: Người xưa có câu:

“Lời nói không mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” Từ lời dạy của cha ông, em hãy viết một bài văn nghịluận (khoảng một trang giấy thi) trình bày những suy nghĩ của mình về ý nghĩa, giá trịcủa lời nói trong cuộc sống

Đề 3: Viết một bài văn nghị luận (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em

về đức tính trung thực

Đề 4: Viết một bài văn nghị luận (khoảng một trang giấy thi) về chủ đề quê hương Đề 5:Viết một bài văn nghị luận (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về lòngkhoan dung

Đề 6: ĐỪNG SỢ VẤP NGÃ

Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ Lần đầu tiên chập chững bước đi, bạn đã vị ngã Lần đầu tiên tập bơi, bạn uống nước và suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không? Không sao đâu vì…

Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng một trang giấy thi) trình bày lí do vì sao chúng ta không nên sợ vấp ngã

Đề 7: Viết một bài văn nghị luận (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em lòng tự trọng của con người trong cuộc sống

Đề 8: Hiện nay học sinh luôn có nhu cầu được thể hiện bản thân mình Em có suy nghĩ

gì về vấn đề trên Hãy viết một bài văn trình bày những suy nghĩ ấy

Đề 9: Bác Hồ đã từng nói: “Đoàn kết là một sức mạnh vô địch” Hãy viết một bài văn

Trang 21

ngắn (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về lời nói trên.

Đề 10: Em có suy nghĩ gì về đạo đức của hoc sinh hiện nay Hãy trình bày những suy nghĩ

ấy bằng một bài văn ngắn khoảng một trang giấy thi

Đề 11: Tự học là con đường ngắn nhất để chiếm lĩnh tri thức Viết một bài văn ngắn

(khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề tự học

Đề 12: “Tình thương là ngọn lửa hồng trong mùa đông giá lạnh” Từ câu nói trên, em

hãy viết một bài văn ngắn trình bày những suy nghĩ về chủ đề tình yêu thương trong cuộc sống

Đề 13: Một quyển sách tốt là một người bạn hiền

Đề 14: Đồng cảm và sẻ chia dang là nếp sống đẹp của xã hội hiện nay Em nghĩ gì về quanniệm trên

Đề 15: Bạo lực học đường đang là một vấn đề rất đáng quan tâm Là một học sinh, em nghĩ

gì về hiện tượng này

Đề 16: Tình bạn là tình cảm rất đẹp trong cuộc sống Em suy nghĩ thế nào về tình bạn?

Đề 17: Em hãy trình bày suy nghĩ của em về cội nguồn con người Qua đó thấy được tráchnhiệm của mỗi cá nhân trong tình hình đất nước hiện nay (Đề thi vào 10 năm học 2013 -2014)

Đề 18: Thanh niên phải sống có lí tưởng

Đề 19 : Tiền bạc và hạnh phúc có quan hệ với nhau như thế nào? Em hãy trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề trên

Đề 20: Sống là không chờ đợi

Đề 21: Môi trường hiện nay đang ngày càng bị ô nhiễm, hãy trình bày suy nghĩ của em

về vấn đề trên và đưa ra giải pháp thích hợp

Đề 22 :Nước ta có nhiều tấm gương vươn lên số phận, học tập thành công Lấy nhan

đề “Những người không chịu thua số phận”, em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của

mình về những con người ấy

Đề 23 : Qua bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải em hãy trình bày suy nghĩ của

em về trách nhiệm của mỗi người dân trong quá trình kiến thiết đất nước

Đề 24:Câu nói của M.Go-rơ-ki “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức mới là con đường sống” gợi cho em những suy nghĩ gì?

Đề 25 :Văn học và tình thương

Trang 22

Đề 26: Tuổi trẻ và tương lai đất nước

Đề 27: Trình bày suy nghĩ của em về vai trò, trách nhiệm và ý nghĩa của gia đình đối với đời sống của mỗi con người

Đề 28: Tình yêu thương là hạnh phúc lớn nhất của con người

Đề 29 : Mạng xã hội và sự bùng nổ của “thế giới số”

Đề 30 : Đi nhiều hơn và trải nghiệm nhiều hơn, đừng ngồi sau màn hình vô vị Đề

31: Tranh giành và nhường nhịn

Đề 32: Cảm ơn và xin lỗi

Đề 33: Trình bày suy nghĩ của em về đức hi sinh

Đề 34 : Nói không với tệ nạn xã hội

Đề 35: Suy nghĩ của em về câu nói của Nguyễn Bá Học “Đường đi khó không khó

vì ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông”

Đề 36 : Trong học tập, tự học là cách học hiệu quả nhất, giúp ta có thể tiến bộ hơn

Đề 39 : Bàn về vai trò của tri thức, Lê – nin đã từng nói “Ai có tri thức, người đó

có sức mạnh” Trình bày suy nghĩ của em về câu nói

Đề 40 : NHỮNG BÀN TAY CÓNG

Hôm ấy, tôi đang dọn cho sạch mấy ngăn túi trong áo rét của con gái sáu tuổi thì phát hiện

ra ở mỗi túi là một đôi găng tay Nghĩ rằng một đôi thôi cũng đủ giữ ấm rồi, tôi hỏi con vì sao mang tới hai đôi trong túi áo Con tôi trả lời “Con làm như vậy lâu rồi mẹ Mẹ biết mà,

có nhiều bạn đi học mà không có găng Nếu con mang thêm một đôi, con có thể cho bạn mượn và tay bạn sẽ không bị lạnh”

(Theo Tuổi mới lớn, NXB Trẻ)

Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về cách sống của con người?

Trang 23

II Nghị luận văn học

1 Lý thuyết

1 Khái niệm về đoạn văn: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản

2 Đặc điểm cơ bản của đoạn văn

- Đoạn văn bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuốngdòng

- Đoạn văn thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh, do nhiều câu tạo thành

- Đoạn văn thường có ý chủ đề và câu chủ đề:

+ Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lạinhiều lần ( thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt

+ Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phầnchính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn

- Các câu khác trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề củađoạn bằng các phép diễn dịch, quy nạp, song hành, tổng-phân-hợp…

3 Các phương pháp trình bày đoạn văn( Hướng dẫn một số phương pháp cơ bảnthường sử dụng)

a) Đoạn văn qui nạp

Công thức: c1+c2+c3+…+cn = C ( câu chủ đề)

Trong đó:

c1: mở đoạn hoặc mang tính giới thiệu, không chứa ý chủ đề

c2,c3…,cn: triển khai nội dung

b) Đoạn văn diễn dịch

Trang 24

Công thức: C = c1+c2+c3+…+cn=C’

Trong đó:

C (câu mở đoạn) : nêu ý chủ đề

c1,c2,c3…cn: triển khai ý chủ đề

C’: câu kết đoạn chứa ý chủ đề và cảm xúc , nhận xét của người viết

2 Mô hình khái quát

Trang 25

PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN CỤ THỂ

A Văn học Trung đại

1 Chuyện người con gái Nam Xương

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

- Nguyễn Dữ (?-? chưa rõ năm sinh năm mất) , quê ở Hải Dương

- Nguyễn Dữ sống vào nửa đầu thế kỉ XVI , là thời kì triều đình nhà Lê đã bắt đầu khủng hoảng, các tập đ oàn phong kiến Lê, Mạc, Trịnh tranh giành quyền lực, gây ranhững cuộc nội chiến kéo dài

- Ông học rộng , tài cao nhưng chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùngnúi Thanh Hóa Đó là cách phản kháng của nhiều tri thức tâm huyết đương thời

Trang 26

e) Chủ đề: “ Chuyện người con gái Nam Xương” thể hiện niềm thương cảm đối với

số phận oan nghiệt, đồng thời ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến

+ Đoạn 3: Còn lại : Vũ Nương được giải oan

g) Đại ý: Câu chuyện về cuộc đời oan nghiệt của người phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh dưới chế độ phong kiến Chỉ vì lời nói ngây ngô của con trẻ mà bị nghi ngờ, bị sỉnhục, bị đẩy đến bước đường cùng.Phải kết liễ đời mình để giãi bày nỗi khổ Tác phẩm cũng thể hiện mơ ước ngàn đời của nhân dân ta là người tốt bao giờ cũng được đáp trả xứng đáng dù chỉ là ở một thế giới huyền bí

h) Tóm tắt

Vũ Thị Thiếp, người con gái quê ở Nam Xương Tính đã thùy mị, nết na lại thêm tư dung tốt đẹp được chàng Trương Sinh cưới về làm vợ (1) Cuộc sống sum vầy chưa được bao lâu , Trương Snh đi lính để lại người mẹ già và Vũ Nương bụng mang dạ chửa (2) Vũ Nương nuôi dạy con thơ, chăm sóc mẹ chồng (3) Khi bà cụ vì thương nhớ con mà sinh ốm rồi qua đời thì Vũ Nương lo ma chay như với cha mẹ đẻ (4) Giặc tan, Trương Sinh trở về nghe lời con nhỏ tưởng rằng Vũ Nương có người đàn ông khác, ghen tuông, đánh mắng Vũ Nương đuổi đi (5) Vũ Nương hết lời thanh minh song không được bèn gieo mình xuống sông tự vẫn (6) Sau khi Vũ Nương mất, một đêm Trương Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ lên tường mà nói “Cha Đản lại đến kìa” (7) Lúc đó Trương Sinh mới biết vợ bịoan nhưng việc qua rồi (8) Cùng làng Vũ Nương có người tên Phan Lang vì đã cứu được Linh Phi (vợ vua Nam Hải Vương) nên khi Phan Lang gặp nạn được Linh Phi cứu đưa về Thủy cung (9) Ở đây, Phan Lang gặp Vũ Nương, chàng kể cho Vũ Nương nghe về gia đìnhnàng(10) Vũ Nương ứa nước mắt không thể mai danh ẩn tích ở đây được nữa (11) Khi Phan Lang trở về trần gian, Vũ Nương nhờ gửi cho Trương Sinh chiếc hoa vàng và bảo hãy lập đàn giải oan trên sông Hoàng Giang ba ngày ba đêm (12) Trương Sinh làm theo quả nhiên Vũ Nương hiện lên nói lời tạ từ và biết mất (13)

II Nội dung chính

Trang 27

1 Nhân vật Vũ Nương

VŨ NƯƠNG LÀ NGƯỜI CON GÁI ĐẸP NGƯỜI ĐẸP NẾT “THUỲ MỊ NẾT NA LẠI THÊM TƯ DUNG TỐT ĐẸP” NHƯNG LẠI CHỊU SỐ PHẬN OAN NGHIỆT.

A Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương

a Là người vợ thuỷ chung, yêu thương chồng

- Trong cuộc sống bình thường, trước tính đa nghi của Trương Sinh, đối

với vợ phòng ngừa quá mức, nàng luôn “giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà”

- Khi tiễn chồng đi lính, nàng rót chén rượu đầy, giãi bày nỗi khắc khoải

nhớ nhung, dặn dò chồng những lời tình nghĩa đằm thắm Nàng chẳng

dám mong vinh hiển, chồng được “đeo ấn phong hầu, mặc áo gấm” mà chỉ mong khi về được hai chữ “bình yên”

- Khi xa chồng

Nỗi nhớ chồng vò võ kéo dài qua năm tháng Mỗi khi thấy “bướm lượn đầy vườn” – chỉ cảnh mùa xuân tươi vui hay “ mây che kín núi”

– chỉ cảnh mùa đông ảm đạm là những hình ảnh ước lệ, mượn thiên

nhiên để nói về sự chảy trôi của thời gian, nàng lại nặng “nỗi buồn góc bể chân trời” nhớ người đi xa

 Nàng còn là người mẹ hiền, dâu thảo, hết mực chăm sóc mẹ chồng,nuôi dạy con thơ

- Khi bị chồng nghi oan, nàng tìm mọi cách để minh oan

 Đầu tiên, nàng đã phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình Nàng nói đến thân phận mình, tình nghĩa vợ chồng và khẳng định tấm lòngchung thuỷ trong trắng, cầu xin chồng đừng nghi oan , hết lòng tìm cách hàn gắn hạnh phúc gia đình

 Sau đó, là tâm trạng bàng hoàng, đau đớn Trong lời thoại thứ hai nàng bày tỏ nỗi thất vọng khi không hiểu vì sao bị đối xử tàn nhẫn, bất công, không có quyền tự bảo vệ mình, không có quyền bảo vệ lờithanh mình của hàng xóm láng giềng cho mình Hạnh phúc gia đình

với thú vui “nghi gia, nghi thất” nay cũng đã tan vỡ Giờ đây chỉ còn

“bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễn tàn trước gió, khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồn xa” – những hình ảnh ước lệ khẳng định tình yêu không

còn

 Cuối cùng, tất cả đã hoá thành nỗi đau đớn tột cùng Cuộc hôn nhânkhông thể hàn gắn, Vũ Nương mượn dòng Hoàng Giang để rửa trôi

Trang 28

nỗi đắng cay của cuộc đời mình Nàng tắm gội chay sạch, ra bến

Hoàng Giang, ngửa mặt lên trời mà than “Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc mị nương, xuống đất xin làm cỏ ngu mĩ Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ” Lời than như một lời

nguyền xin thần Sông chứng giám nỗi oan của nàng

 Nhận xét: Ở đoạn truyện này, tình tiết được sắp xếp đầy kịch tính,

Vũ Nương bị dồn đẩy đến bước đường cùng, nàng đã mất tất cả, chấp nhận số phận khi mọi cố gắng không thành Hành động tự trẫm mình là một hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh

dự cũng là minh chứng cho lòng thuỷ chung, một lòng, một dạ vớichồng

 Khi ở dưới thuỷ cung, nàng vẫn nặng lòng với quê hương, không nguôi nỗi nhớ chồng con và luôn khát khao được minh oan với chồng

b Là người con dâu hiếu thảo, là người mẹ hết mực yêu thương con

- Đối với mẹ chồng, nàng tận tình chăm sóc mẹ chồng già yếu, ốm đau.

Nàng lo chạy chữa thuốc thang cho mẹ qua khỏi, thành tâm lễ bái thầnphật Nàng dịu dàng “lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn” Khi bà

cụ mất thì lo may chay tế lễ như với cha mẻ đẻ của mình Lời bà cụ trước lúc ra đi là mình chứng rõ ràng nhất cho tấm lòng hiếu thảo của nàng “Xanh kia phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ”

- Đối với con, khi chồng đi vắng, nàng hết mực chăm sóc đứa trẻ Xót con

vắng bóng hình cha, nàng đã chỉ chiếc bóng trên tường là cha của nó Đó

là hành động đầy tính thiện chí nhưng cũng chính là nguồn cơn của nỗi oan nghiệt đến với nàng Vũ

c Là người trọng danh dự, trọng tình nghĩa

- Khi đã xuống dưới thuỷ cung rồi nàng vẫn khao khát được trả lại danh

dự, nàng nhờ Phan Lang nói với Trương Sinh lập đàn giải oan ba ngày

ba đêm ở bến Hoàng Giang

- Thế nhưng, nàng lại vẫn giữ lời hứa với Linh Phi nên vẫn quyết định ở

lại thuỷ cung “cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ”

Trang 29

B Nỗi oan khuất của Vũ Nương

a Nguyên nhân dẫn đến cái chết oan của nàng Vũ ( 4 nguyên nhân)

- Nguyên nhân trực tiếp: Do lời nói ngây thơ của bé Đản Đêm đêm,

ngồi dưới ngọn đèn khuya, Vũ Nương thường chỉ cái bóng trên tường làcha bé Đản Vậy nên, Đản mới ngộ nhận đó là cha của mình, còn vô tình

kể lại với Trương Sinh khiến mẹ bị oan

- Nguyên nhân gián tiếp

Người chồng đa nghi, hay ghen, lại là kẻ “không có học” Khi

Trương Sinh nghe được những lời bé Đản nói về một người đàn ông

“Đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi và không bao giờ bế Đản cả” khiến Trương Sinh vốn bản tính đa nghi hay ghen đã vội vàng buộc tội vợ

Xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ, hôn nhân không bình đẳng , đã sản sinh ra những kẻ như Trương Sinh, tự cho mình quyền

bỏ ra trăm lạng bạc mua vợ về, rồi lại tự cho mình quyền đánh đuổi

vợ đi Bỏ ngoài tai những lời thanh minh, chỉ biết hành động hồ đồ cho hả giận Trương Sinh chính là hiện thân của một xã hội nam quyền bất công, thiếu lòng tin, thiếu tình thương với người phụ nữ

Chiến tranh phong kiến đã khiến cho bao gia đình giống như gia

đình Vũ Nương phải chia lìa Nếu như không có chiến tranh, TrươngSinh không đi lính thì cũng không có câu chuyện chiếc bóng và cũngkhông có nỗi oan nghiệt của Vũ Nương

- Nhận xét: Những nguyên này là lời tố cáo xã hội phong kiến hà khắc,

nam quyền và bất nhân, chà đạp lên quyền sống của con người đặc biệt

là người phụ nữ Đồng thời, bày tỏ lòng thương cảm, xót xa cho thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa, đề cao vẻ đẹp đức hạnh của họ

b Chi tiết “cái bóng” – nguyên nhân đầu tiên dẫn đến nỗi oan của

Vũ Nương – tạo tình huống truyện đặc sắc

- Tạo nên cách thắt, mở nút câu chuyện

 Tạo nên cách thắt nút câu chuyện vì

+ Đối với Vũ Nương: Trong những ngày chồng đi xa, vì thương nhớ

chồng, vì không muốn con thiếu vắng bóng người cha nên hằng đêm

Vũ Nương đã chỉ bóng trên tường, nói dối con đó là cha nó Mặc dù

là lời nói dối nhưng lại mang mục đích tốt đẹp

Trang 30

+ Đối với bé Đản: Mới 3 tuổi, chưa hiểu biết những điều phức tạp

nên đã tin là có một người cha “đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng

đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi nhưng lại không bao giờ bế Đản”

+ Đối với Trương Sinh, lời nói của bé Đản về người cha khác

(chính là cái bóng) đã làm nảy sinh lòng nghi ngờ vợ không chung thuỷ, nảy sinh thái độ ghen tuông và lấy đó làm bằng chứng để mắngnhiếc, đánh đuổi Vũ Nương khiên nàng phải tìm đến cái chết oan ức

 Tạo nên cách mở nút câu chuyện vì : Chàng Trương sau này hiểu ra nỗi oan của vợ cũng chính là nhờ cái bóng của chàng trên tường được

bé Đản gọi là cha Bao nhiêu nghi ngờ oan ức đều được hoá giải nhờ chi tiết “Cái bóng”

- Chi tiết “cái bóng” khắc hoạ sâu thêm nỗi oan ức trong cái chết của nàng

Vũ, giá trị tố cáo đối với xã hội phong kiến nam quyền đầy bất công với người phụ nữ càng thêm sâu sắc

2 Chi tiết kì ảo và ý nghĩa của những chi tiết kì ảo

- Những chi tiết kì ảo

+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa

+ Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, được cứu giúp;gặp lại Vũ Nương, được sứ gải của Linh Phi rẽ đường nước đưa về dương thế

+ Vũ Nương hiện về trong lễ giải oan đầy lung linh kì ảo

- Ý nghĩa của những chi tiết kì ảo

+ Làm nên đặc trưng của thể loại truyền kì

+ Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của Vũ Nương : nặng tình, nặngnghĩa, quan tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, khao khát được phục hồi danh dự

+ Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện

+ Thể hiện ước mơ về lẽ công bằng ở đời của nhân dân ta

Trang 31

3 Chi tiết kết thúc câu chuyện

- Khi Trương Sinh lập đàn giải oan bên bến Hoàng Giang ba ngày, ba đêm , Vũ Nương đã hiện về trên một chiếc kiệu hoa, theo sau là nămmươi chiếc thuyền cờ hoa rợp một khúc sông đưa nàng trở về Vũ Nương đứng giữa dòng sông, nói lời từ tạ với Trương Sinh, rồi bóngnàng loang loáng mờ nhạt dần rồi biến đi mất

- Tính bi kịch của truyện vẫn tiềm ẩn ngay trong cái lung linh kì ảo Dù cho câu chuyện kết thúc phần nào có hậu, Vũ Nương được sống ở một cuộc sống khác hạnh phúc hơn, giàu sang, được tôn trọng được yêu thương nhưng nàng vẫn mãi mãi không thể trở về nhân gian được nữa Trương Sinh mãi mãi mất vợ, bé Đản mãi mãi mất mẹ, đó chính là bi kịch Tín ngưỡng tôn giáo cũng chẳng thể nào cứu vãn được sự sống củacon người, không thể cứu vãn những lầm lỗi trong quá khứ

- Qua đó, ta thấy tính bi kịch vẫn còn tồn tại cũng là lời tố cáo và cảnh tỉnh của Nguyễn Dữ Xã hội mà Vũ Nương không trở về vẫn là xã hội đầy bất công ngang trái đáng lên án, có những lầm lỗi mà chúng ta mãimãi không thể làm lại, bài học đáng giá về việc giữ gìn hạnh phúc gia đình

 Phản ánh số phận con người chủ yếu qua số phận người phụ nữ: chịunhiều oan khuất,đau thương( cuộc đời nhân vật Vũ Nương)

 Phản ánh xã hội phong kiến với những cuộc chiến tranh phi nghĩaliên miên, làm cho cuộc sống của người dân càng rơi vào bế tắc

- Giá trị nhân đạo:

 Ca ngợi vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương

 Thể hiện niềm thương cảm đối với số phận oan nghiệt của ngườ phụ

nữ và ước mơ, hi vọng về một cuộc sống công bằng, hạnh phúc chohọ

 Gián tiếp lên án, tố cáo xã hội phong kiến bất công

b Giá trị nghệ thuật

Trang 32

- Nghệ thuật dựng truyện: Trên cơ sở có sẵn, tác giả đã sáng tạo thêm và sắp xếpcác tình tiết làm cho diễn biết của truyện hợp lí, tự nhiên, tăng kịch tính, hấp dẫn và sinh động

- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Nhân vậy được khắc họa tâm lí và tính cách thông qua lời nói (đối thoại) và lời từ bạch ( độc thoại) ( khác hẳn với nhân vậttrong truyện cổ tích)

- Sử dụng yếu tố truyền kì ( kì ảo) làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm

- Kết hợp các phương thức biểu đạt: Tự sự + biểu cảm trữ tình làm nên một ángvăn xuôi còn sống mãi với thời gian

III)

Bài tập

Bài tập 1: Trong chuyện người con gái Nam Xương chi tiết “cái bóng” có ý nghĩa gì

trong cách kể chuyện?

Bài tập 2: Chi tiết cuối cùng kết thúc “Chuyện người con gái Nam Xương” của

Nguyễn Dữ là một chi tiết kì ảo

a Hãy kể lại ngắn gọn chi tiết ấy bằng một đoạn văn 3-5 câu

b Nhận xét về chi tiết cuối cùng này, có ý kiến cho rằng: Tính bi kịch của truyệnvẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái lung linh kì ảo Nhận xét có đúng không? Vì sao?Bải tập 3: Những câu đầu tiên của một đoạn văn nghị luận được viết như sau:

Nhưng Vũ Nương không chỉ là một con người đẹp đẽ cả về dung nhanh và tính hạnh như

đã phân tích ở bên trên Qua ngòi bút của Nguyễn Dữ còn cho ta thấy Vũ Nương đã phảichịu nỗi oan khổ vô bờ vì chông nàng đa nghi, thô bạo

a Chép lại những câu trên sau khi đã sửa lỗi về từ , câu, lỗi diễn đạt

b Nếu coi những câu vừa sửa là câu chốt của một đoạn văn thì theo em đoạn văntrước đó có đề tài gì?

c Hãy viết tiếp khoảng 5 câu để hoàn thành đoạn văn có câu văn em vừa sửa làcâu chốt

Bài tập 4: Có người nói rằng “Chuyện người con gái Nam Xương” có đến 2 chủ đề: Một

là ca ngợi phẩm chất tốt đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam và hai là số phậnđau thương của họ Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?

Trang 33

Bài tập 5: “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ xuất hiện nhiều yếu tố kì

ảo Hãy chỉ ra các yếu tố kì ảo ấy và cho biết tác giả muốn thể hiện điều gì khi đưa ra những yếu tố kì ảo vào một chuyện quen thuộc

Bài tập 6: Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:

“…Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giảu Sum họp chưa thỏa tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp…”

a Đoạn trích trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? Trình bày hiểu biếtcủa em về khái niệm “Truyền kỳ mạn lục”

b Giải thích nghĩa của cụm từ “Một tiết” trong đoạn trích trên

c Lời thoại trên là lời của ai nói với ai? Trong hoàn cảnh nào? Từ đây có suy nghĩnhư thế nào về vẻ đẹp và thân phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến?

d Kể tên hai tác phẩm khác viết về đề tài người phụ nữ dưới chế độ phong kiến

mà em đã được học trong chương trình Ngữ Văn THCS và ghi rõ tên tác giảBài tập 7: Cho câu chủ đề

Đọc truyện “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ, ta thấy nhân vật Vũ Nương hiện lên với bao phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam truyền thống Đặc biệt là lòng chung thủy, một dạ một lòng với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình Bằng một đoạn văn tổng phân hợp (10 câu) hãy làm sáng tỏ câu chủ đề trên Trong đoạn có

Bài tập 10: Chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến cái chết oan của nàng Vũ Nương

Bài tập 11: Có ý kiến cho rằng, ở đoạn cuối truyện hình ảnh Vũ Nương trở về đẹp đẽ như thần tiên đã hóa giải toàn bộ bi kịch của “Người con gái Nam Xương” Em có đồng ý

không?

Bài tâp 12: Vì sao tác giả không để Vũ Nương trở về với gia đình?

Bài tập 13: Những câu đầu tiên của đoạn văn nghị luận được viết như sau

Trang 34

“Nhưng Vũ Nương không chỉ là một con người đẹp đẽ cả về dung nhan và tính hạnh như

ta đã phân tích ở trên Qua ngòi bút Nguyễn Dữ còn cho ta thấy Vũ Nương đã phải chịu nỗi oan khổ vô bờ vì chồng nàng đa nghi thô bạo”

- Chép lại những câu văn trên sau khi đã sửa lỗi

- Hãy coi những câu em vừa sửa là câu chốt của đoạn văn Viết tiếp khoảng nămcâu nữa để hoàn thành đoạn Trong đoạn có sử dụng một câu hỏi nghi vấnBài tập 14: Nói về những người phụ nữ đức hạnh mà chịu hàm oan, có người từ câuchuyện của Vũ Nương mà nghĩ đến tích chèo “Quan âm Thị Kính” Em có suy nghĩ gì vềhai tác phẩm đó?

(Gợi ý: Tìm điểm chung trong nội dung và tư tưởng)

Bài tập 15: Nói đến sáng tác văn chương là phải nói đến sáng tạo và tưởng tượng Vậy yếu

tố sáng tạo và tưởng tượng ấy trong “Chuyện người con gái Nam Xương” biểu hiện ở những điểm nào? Có thể xếp những sáng tạo và tưởng tượng ấy ở đây theo mô thức truyện

cổ dân gian được không? Tại sao?

1 Tác giả : Do một sô người cùng trong dòng họ Ngô Thì ( Ngô gia văn phái) ở

huyện Thanh Oai – Hà Tây viết Có 2

tác giả chính:

-Ngô Thì Chí (1753- 1788), em ruột Ngô Thì Nhậm, làm quan thời Lê Chiêu Thống, viết

7 hồi đầu

Trang 35

-Ngô Thì Du (1772 – 1840), làm quan dưới triều nhà Nguyễn, là tác giả 7 hồi tiếp theo (trong đó có hồi thứ 14)

2 Tác phẩm:

a) Hoàn cảnh sáng tác: Khoảng 30 năm cuối thế kỉ 18 và mấy năm đầu thế kỉ 19 tronghoàn cảnh lịch sử nước ta có nhiều biến động Các tập đoàn phong kiến tranh giành quyền lực, khởi nghĩa nông dân nổ ra ở khắp nơi

b) Thể loại: Tiểu thuyết lịch sửm vết bằng chữ Hán (Phương thức biểu đạt: Tự sự)c) Nhan đề:

Hoàng – vua

Lê – Lê , vua Lê Nhất

– một

Thống – qui => Qui về một mối

Chí – lối văn ghi chép sự vật sự việc

=> Ghi chép lại sự thống nhất đất nước của vương triều nhà Lê thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh

d) Nội dung: Tác phẩm viết bằng chữ Hán ghi chép về việc thống nhất của Vương triều nhà Lê vào thời đểm Tây Sơn diệt Trịnh trả lại Bắc Hà cho vua Lê Không dừnglại ở đó, tác phẩm còn được viết tiếp tái hiện một giai đoạn lịch sự đầy biến động củaViệt Nam khoảng 30 năm cuối thế kỉ 18 và mấy năm đầu thế kì 19

e) Nội dung hồi thứ 14 (đoạn trích cần học): Qua đó nổi bật lên ba nội dung chính:+ Khắc họa chân thực hình ảnh người anh hùng Quang Trung – Nguyễn Huệ qua

chiến công thần tốc đại phá quân Thanh

+ Sự thảm bại của quân tương nhà Thanh

+ Số phận bi thảm của vua tôi Lê Chiêu Thống

f) Bố cục:

+ Từ đầu -> “ngày 25 tháng chạp năm Mậu Thân” (1788): Nhận được tin cấp báo quân Thanh đã chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế và thân chinh cầm quân ra Bắc đánh giặc

Trang 36

+ Tiếp theo -> “kéo vào thành”: Cuộc hành quân thần tốc và những chiến thắng vẻ vang+ Còn lại: Sự thảm bại của bè lũ xâm lược Tôn Sĩ Nghị và bọn vua tôi bán nước Lê

Chiêu Thống

g) Tóm tắt:

- Đang ở Phú Xuân nhận được tin quân Thanh đã chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ giận lắm, định thân chinh cầm quân đi ngay, song nghe ời khuyên của mọi người, trong vòng một tháng làm rất nhiều việc lớn: đắp đàn trên núi Bân, làm lễ tế cáo trờiđất, lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu Quang Trung và cùng ngày 25-12-1788 hạ lệnhxuất quân ra Bắc

-29 ra đến Nghệ An vua cho mời người cống sĩ Nguyễn Thiếp để bàn vệc quân rồi kén lính

ở Nghệ An, mở một cuộc duyệt binh lớn, ra lờ phủ dụ để yên lòng binh lính

-Ngày 30-12 nghĩa quân ra đến Tam Điệp, nhà vua xét tội Sở và Lân giặc đến chưa đánh đãchạy tội đáng chết gấp vạn lần, khen ngợi kế sách của Ngô Thì Nhậm biết lấy nhu làm cương, rồi sai mỏ tiệc khao quân, hẹn 7-1 năm Kỉ Dậu sẽ giải phóng Thăng Long

-Khi nghĩa quân ra đến sông Gián, bọn nghĩa binh của giặc trấn thủ ở đó tan vỡ chạy

trước Vưa Quang Trung thúc voi đuổi theo bắt sống hết

-Nữa đêm mùng 3, vua tới làng Hà Hồi cho lính lặng lẽ vây kín làng rồi bắc loa tay truyềngọi, quân lính luân phiên dạ ran, quân Thanh lúc bấy giờ mới biết rụng rời xin ra hàng-Vua lại truyền lấy 60 tấm ván ghép 3 tấm thành 1 bức, lấy rơm ướt phủ kín , dàn trận hình chứ nhất Mờ sáng mùng 5 tiến sát đồn Ngọc Hồi, quân Thanh nổ súng bắn ra những

không trúng Vua Quang Trung sai đội khiêng ván xông vào đến khi hai bên sát nhau thì quân ta quẳng bán dùng dao ngắn chém bừa

-Quân Thanh tán loạn giày xéo lên nhau, tướng giặc là Sầm Nghi Đống thắt cổ chết-Phía Yên Duyên , Quang Trung cho mở cờ gióng trống nghi binh, quân Thanh chạy vềtrông thấy, sợ chui xuống đầm Mực, bị voi của quân Tây Sơn dẫm đạp

-Trưa mùng 5 vua Quang Trung kéo quân vào giải phóng Thăng Long Nghe tin quân TâySƠn đánh đồn Ngọc Hồi Tôn Sĩ Nghị bỏ chạy về nước, vua Lê nghe tin đưa thái hậu bỏtrốn

Trang 37

II) Nội dung chính

mở cuộc duyệt binh ở Nghệ An, phủ dụ tướng sĩ, định kế hoạch hành quân, đánh giặc

và kế hoạch đối phó với nhà Thanh sau chiến thắng

b Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén

- Lên ngôi hoàng đế để chính danh vị, hội tụ anh tài, “để yên kẻ phản trắc và giữ lấylòng người”, được nhân dân tin tưởng và ủng hộ

- Lời phủ dụ quân lính khi hội quân ở Nghệ An Chỉ bằng vài lời dụ ngắn nhưng lại

có ý nghĩa như một bài hịch mang nhiều ý nghĩa lớn lao Trong lời phủ dụ, Quang Trung đã:

+ Thông báo tình hình đất nước “Quân Thanh đang ở nước ta các ngươi đã biết

chưa?”

+ Khẳng định chủ quyền Đại Việt “Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt

rõ ràng, phương Bắc phương Nam chia nhau ra mà cai trị ” “người phương Bắc không phải nòi giống nước ta bụng dạ ắt khác” “Bắc Nam riêng phận, bờ cõi lặng yên”

+ Tố cáo tội ác kẻ thù “ Từ đời nhà Hán đến nay, chúng đã mấy phen cướp bóc nước ta,giết hại nhân dân ta,vơ vét của cải, người mình không thể chịu nổi, ai cũng muốn đuổichúng đi”

+ Nêu cao truyền thống đánh giặc của dân tộc “ Đời Hán có Trưng Nữ Vương, đời Tống cóĐinh Tiên Hoàng,Lê Đại Hành, đời Nguyên có Trần Hưng Đạo, đời Minh có Lê Thái Tổ…”

Trang 38

+ Đề ra kỉ cương quân đội vừa chí tình vừa nghiêm khắc do ông lường trước sẽ có nhữngngười phù Lê “thay lòng đổi dạ” “Các ngươi đều là những kẻ có lương tri lương năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn Chớ có quen thói cũ,ăn ở hai lòng,nếu như việc phát giác ra, sẽ bị giết chết ngay tức khắc Không tha một ai, chớ bảo

là ta không nói trước!”

+ Khen ngợi Ngô Thì Nhậm: Đánh giá cao Ngô Thì Nhậm như vị quân sĩ “đa mưu túc trí” Ông cũng biết kế sách này là của Ngô Thì Nhậm, đã biết lấy nhu thắng cương, trong thì bảotoàn lực lượng, ngoài thì kích thích lòng kiêu ngạo chủ quan của kẻ địch

Vì vậy khen ngợi và tỏ lòng tin tưởng

c Tầm nhìn xa trông rộng

- Mới khởi binh, chưa giành được một tấc đất nào mà đã khẳng khái tuyên bố

“ phương lược tiến đánh đã tính sẵn” chờ ngày mùng 7 năm mới vào thành Thăng

Long ăn mừng

- Đang ngồi trên bành voi hôm nay, vậy mà đã tính sẵn kế hoạch cho đất nước trong vòng 10 năm tới Đó là nói với Ngô Thì Nhâm về kế sách ngoại giao để đem lại bình yên cho đất nước Ông lo lắng nhà Thanh là nước lớn “thua trận này ắt lấy làm thẹn

mà lo mưu báo thù”, vì vậy việc binh đao sẽ không dứt, không phải là phúc cho nhân dân Lúc này, ông nhờ người khéo lời lẽ là Ngô Thì Nhậm để dẹp nạn binh đao “Chờmười năm nữa, cho ta được yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng, bấy giờ nước giàu quânmạnh, thì ta có sợ gì chúng?”

d Tài dụng binh như thần (Tài thao lược hơn người)

- Cuộc hành quân thần tốc do Quang Trung chỉ huy đến nay vẫn làm chúng ta kinh ngạc Vừa hành quân, vừa đánh giặc mà vua Quang Trung hoạch định kế hoạch từ 25tháng chạp đến mùng 7 tháng giêng sẽ vào ăn tết ở Thăng Long, trên thực tế đã vượt mức hai ngày Hành quân xa liên tục, vậy mà quân đội vẫn chỉnh tề là do tài tổ chức của người cầm quân

- Cách ông tổ chức đại phá quân Thanh

Trang 39

+ Sông Gián: Nghĩa quân trấn thủ ở đó tan vỡ chạy trước

+ Sông Thanh Quyết: Bắt sống hết quân do thám để chúng không báo tin cho quân

Thanh đóng ở Hà Hồi và Ngọc Hồi

+ Hà Hồi (Nửa đêm 3 tháng giêng): Lặng lẽ vây kín làng, bắc loa tay truyền gọi, quân liên thay phiên nhau dạ ran nghe như có hàng vạn người Trong đồn lúc đó mới biết, quân Thanh rụng rời sợ hãi, liền xin ra hàng

+ Ngọc Hồi (Mờ sáng mùng 5) : Truyền lấy 60 tấm ván, cứ 3 tấm ghép thành 1 bức, bênngoài lấy rơm dấp nước phủ kín Kén lính khỏe mạnh 10 người khiêng một bức, lưng giắtdao ngắn, 20 người khác cầm binh khí theo sau, dàn trận hình chữ “nhất” Quân Thanh nổsúng bắn nhưng không trúng, nhân gió bắc dùng súng phun lửa, khói tỏa mờ trời nhằmphân tán quân ta Song, nhân lúc đó, gió chuyển hướng nam, thành ra quân Thanh tự hạimình Vua Quang Trung nhân đó gấp rút sai đội khiêng ván vừa che vừa xông lên Gươmgiáo hai bên chạm nhau, quân ta rút giao ngắn ra chém bừa, nhất tề xông lên mà đánh+ Phía bờ đê Yên Duyên mở cờ gióng trống nghi binh, quân Thanh tìm lối tắt đường VịnhKiều , lại gặp quân voi của ta từ Đại Áng, sợ hết hồn hết vía trốn xuống Đầm Mực thì bị quân Tây Sơn lùa voi giẫm chết hàng vạn người

 NHẬN XÉT: Cách tổ chức tiến công vừa linh hoạt, khẩn trương

vừa nhanh nhạy gấp rút, khiến cho quân Thanh thua thảm hại, “giày xéo lên nhau mà chết”, không còn đường lui Cả đội binh hùng tướng mạnh nhà Thanh giờ chỉ còn là lũ bại trận!

e Vị vua lẫm liệt trong trận chiến

- Vua Quang Trung cầm quân không chỉ trên danh nghĩa, ông làm tổng chỉ huy chiếndịch thực sự

- Dưới sự lãnh đạo tài tình của vua Quang Trung, nghĩa quân Tây Sơn đã đánh nhữngtrận thật đẹp, thắng áp đảo kẻ thù

- Khí thế quân đội khiến cho kẻ thù khiếp vía và hình ảnh người anh hùng khắc họathật lẫm liệt trong chiếc áo bào nhuộm đen khói súng cưỡi voi đi đốc thúc đại binh

f Tại sao các tác giả Ngô Gia văn phái là quan trung thành với nhà Lê nhưng vẫn viếtthực, viết hay về vua Quang Trung?

- Ý thức tôn trọng lịch sử và ý thức dân tộc

Trang 40

- Ngưỡng mộ và nể phục phẩm chất của vua Quang Trung

- Nhận ra sự thối nát, suy tàn của thời đại mà mình từng tôn thờ

- Thời kì đó, văn-sử-triết bất phân, viết sử cũng như viết văn phải hay để mọi

b Vua tôi Lê Chiêu Thống

- Chịu nỗi sỉ nhục của kẻ đi cầu cạnh vạn xin, không còn tư cách một nhà vua Bán rẻlợi ích dân tộc, chịu kết cục của kẻ vong quốc

- Khi có biến, Lê Chiêu Thống cùng bề tôi thân tín Lê Quýnh, Trịnh Hiến đưa thái hậu

ra ngoài

- Thấy cầu phao đứt bèn cướp thuyền đánh cá rồi chèo qua đất Bắc “đêm ngày đi gấp,không dám nghỉ ngơi”

Ngày đăng: 29/03/2021, 07:55

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w