8 Đại từ Là những từ dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động tính chất, được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi Là những từ dùng để trỏ hoặc để hỏi về người,
Trang 1[ Tài liệu ôn tập Văn lớp 9 ]
GIỚI THIỆU ii
PHẦN THỨ NHẤT: HỆ THỐNG KHÁI QUÁT KIẾN THỨC CƠ BẢN 1
A Tiếng Việt 1
I Từ 1
II Câu 5
III Phép liên kết thường sử dụng trong đoạn 9
IV Biện pháp tu từ 12
B Tập làm văn 15
I Nghị luận xã hội 15
II Nghị luận văn học 21
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN CỤ THỂ 23
A Văn học Trung đại 23
B Văn học Hiện đại 77
I Thơ hiện đại 77
II Truyện hiện đại 159
III Văn học nước ngoài và văn bản nhật dụng 206
PHẦN THỨ BA: MỘT SỐ DẠNG BÀI CỤ THỂ 252
PHẦN THỨ TƯ: MỘT SỐ DẶN DÒ VÀ LƯU Ý CỦA GIÁO VIÊN 255
Trang 2
[ Tài liệu ôn tập Văn lớp 9 ]
ôn thi, ra đề thi của các trường THCS và Bộ Giáo dục và Đào tạo hiện nay
Tài liệu bao gồm các kiến thức cơ bản trong khung chương trình THCS hiện hành, trọng tâm là lớp 9, trong đó có phần TIẾNG VIỆT, TẬP LÀM VĂN và NỘI DUNG
CƠ BẢN CỦA CÁC VĂN BẢN ĐỌC HIỂU
Để hoàn thành cuốn tài liệu này, ngoài vận dụng kiến thức và sự cố gắng của bản thân, tác giả cũng có sự tham khảo tài liệu trên Internet và một số tài liệu đã được học hoặc sưu tầm tầm
Hi vọng với cuốn tài liệu ôn thi được tổng hợp và biên soạn một cách nghiêm túc, chỉn chu và chất lượng này, các em học sinh sẽ có thêm nguồn tài liệu tham khảo đáng tin tưởng cho việc học và ôn tập môn Văn vào 10 Chú trọng phương pháp làm, sự sáng tạo cá nhân hơn là kiến thức học thuộc lòng rập khuôn Dù đã cố gắng hết sức, song chắc hẳn vẫn còn tồn tại một số sai sót về nội dung, hình thức Vì vậy, tác giả rất mong sự đóng góp ý kiến, phản hồi của các thầy cô giáo đáng kính, bạn đồng nghiệp, các bậc phụ huynh và các em học sinh khi tham khảo và sử dụng tài liệu
Mọi góp ý xin gửi về email: nguyenthiquynhanh20021997@gmail.com hoặc liên lạc qua SĐT: 0162 618 3975 Bản quyền của tài liệu thuộc về tác giả - Quỳnh Anh
Không sao chép, in ấn và phát tán khi chưa được sự cho phép của tác giả
CHÚC CÁC EM HỌC SINH HỌC TẬP VÀ ÔN THI THẬT TỐT!
Thân mến, Quỳnh Anh
Trang 3[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 1
PHẦN THỨ NHẤT: HỆ THỐNG KHÁI QUÁT KIẾN THỨC CƠ BẢN
Chức vụ ngữ pháp Ví dụ
1 Danh từ Là những từ
chỉ người, vật, khái niệm
Người, vật, khái niệm…
- Từ chỉ số lượng ở phía trước
- Chỉ từ ở phía sau
- Làm chủ ngữ
- Làm phụ ngữ bổ nghĩa cho động từ -Đôi khi làm vị ngữ (+ Là)
Bác sĩ, học trò, gà con, thầy giáo,…
2 Động từ Là những từ
chỉ hành động , trạng thái của sự vật
- Hành động (Làm gì?)
- Trạng thái (Làm sao?
Thế nào?)
- Tình thái (đi kèm các động từ khác)
- Phó từ - Thường
làm vị ngữ
- Khi làm chủ ngữ (+Là)
Học tập, nghiên cứu, hao mòn,…
3 Tính từ Là những từ
chỉ đặc điểm, tính chất của
sự vật, hành động, trạng thái
Chỉ đặc điểm tính chất
Phó từ ( rất, quá , lắm)
- Làm phụ ngữ cho danh từ,động từ
- Làm vị ngữ nhưng
Xấu , đẹp, vui,
buồn…
Trang 4[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 2
hạn chế hơn động
từ
- Làm chủ ngữ ( +Là)
chỉ số lượng
và thứ tự của vật
Số lượng chính xác
Thường đi kèm với danh từ
Thường làm phụ ngữ cho danh từ
Một, hai ,
ba, thứ nhất, thứ hai,…
5 Lượng từ Là những từ
chỉ lượng ít hay nhiều của sự vật
Số lượng không chính xác
Thường đi kèm với danh từ
Thường làm phụ ngữ cho danh từ
Dăm, vài, mọi, mỗi , từng,…
6 Chỉ từ Là những từ
dùng để trỏ vào sự vật nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian hoặc thời gian
Định vị trí cho danh từ trong không gian hoặc thời gian
Thường đi kèm với danh từ
Thường làm phụ ngữ sau cho danh
từ
ấy, kia, này , nọ, đấy, đó…
7 Phó từ Là những từ
chuyên đi kèm với động từ, tính
từ để bổ sung
ý nghĩa cho động từ, tính
từ
Bổ sung ý nghĩa cho động từ, tính
từ
Thuòng đi kèm với động từ, tính từ
Thường làm phụ ngữ trước
và sau cho động từ
Đã, sẽ, đang, hãy, đừng, chớ, không, chưa, chẳng, cũng , vẫn, lại, cứ, còn, rất, quá, lắm, mãi mãi,
Trang 5[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 3
luôn luôn…
8 Đại từ Là những từ
dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động tính chất, được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói hoặc dùng để hỏi
Là những từ dùng để trỏ hoặc để hỏi về người, sự vậy, hoạt động,tính chất…được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói
- Làm chủ ngữ, làm
vị ngữ -làm phụ ngữ của danh từ, động từ
Tôi, ta, nó, thế, vậy,
ai, nào , sao , thế nào, mấy, bao nhiêu, bấy nhiêu
9 Quan hệ
từ
Là những từ dùng để biểu thị các ý nghĩa quan
hệ như sở hữu, so sánh, nhân
quả…giữa các bộ phận của câu hay giữa các câu với câu trong đoạn
Là những từ
để biểu thị các ý nghĩa quan hệ như
sở hữu, so sánh, nhân quả…và dùng để kết
ác bộ phận của câu, của đoạn trong văn bản
- QHT chỉ là quan hệ sở hữu VD “ của”
- QHT chỉ quan hệ nguyên nhân VD :
vì ,do, tại, bởi
- QHT chỉ phương tiện VD: bằng
- QHT chỉ mục đích:
để , cho
- QHT chỉ quan hệ liên hợp VD: và, với, cùng
- Các QHT thành cặp VD: Tuy…nhưng
- QHT chỉ hướng: vào
ra, liền, xuống , trên, dưới
Và, cùng, với… (ví dụ cụ thể ở cột bên)
Trang 6[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 4
10 Tình thái
từ
Là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói
mà, a!, ôi!
11 Trợ từ Là những từ
chuyên đi kèm với một
từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái
độ đánh giá
sự vật, sự việc được nói đến ở từ ngữ
đó
Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái
độ đánh giá
sự vật, sự việc trong câu
Trợ từ thường do các loại từ khác nhau chuyển thành
Những, cái, thì, là,
mà, có , chính là, ngay, cả
- Nó ăn có
2 bát cơm
- Chính tôi cũng không biết
12 Thán từ Là những từ ngữ dùng để
bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp
- Dùng để bộc lộ cảm xúc bất ngờ, trực tiếp của người nói trước một
sự việc nào đó VD: Bác ơi! Hoặc để gọi đáp
- Có thể dùng làm thành phần biệt lập trong câu hoặc tạo thành câu độc lập VD: Ôi! Tôi đau quá(câu đặc biệt)
Ôi, chao
ôi, ư, hử,
hả, dạ, vâng, than ôi!, trời ơi!
13 Từ tượng hình, từ tượng thanh :
Trang 7[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 5
- Từ tượng thanh: là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người VD: ào ào,
choang choang, lanh lảnh, sang sang, choe chóe…
- Từ tượng hình: là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật VD: lắc lư, lảo
đảo, ngật ngưỡng, gập ghềnh, liêu xiêu, rũ rượi…
14 Nghĩa tường minh và hàm ý :
- Nghĩa tường minh: là phần thông báo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu
- Hàm ý: là phần thông báo tuy không diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong câu nhưng
có thể xảy ra ở những từ ngữ ấy
VD: Trời ơi! Chỉ còn năm phút
- Nghĩa tường minh: thông báo thời gian
C-V không bao chứa nhau tạo thành
Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu
VD1: Trời bão nên tôi nghỉ học
VD2: Vì anh
Trang 8[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 6
+ Nối bằng một quan hệ từ + Nối bằng một cặp quan hệ từ + Nối bằng phó từ, đại từ + Không dùng từ nối, dùng dấu phẩy, hai chấm…
Khoa chăm chỉ, khỏe mạnh nên phú ông rất hài lòng
3 Thành phần phụ của
câu
Là những thành phần không bắt buộc phải có trong câu
4 Thành phần biệt lập Thành phần tình
thái
Được dùng đề thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu
Chắc, có
lẽ, hình như, dường như Thành phần
cảm thán
Được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, mừng, buồn giận…)
Trời ơi, chao, ôi
Thành phần gọi-đáp
Được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp
Này, ơi, thưa, ông… Thành phần phụ
chú
Được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu
Lão không hiểu tôi Tôi nghĩ vậy và tôi càng buồn
Trang 9[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 7
ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu
Quyển sách này, tôi đã đọc rồi
6 Câu đặc biệt Là loại câu không cấu thành theo mô
hình chủ ngữ - vị ngữ
Mưa.Gió.Bom.Lửa
7 Câu rút gọn Là câu mà khi nói hoặc viết có thể
lược bỏ một số thành phần của câu nhằm thông tin nhanh, tránh lặp lại từ ngữ
- Anh đến với ai?
- Một mình!
8 Câu mở rộng Là khi nói hoặc việt có thể dùng cụm
CV để mở rộng thành phần câu
->Mở rộng CN, VN, phụ ngữ của cụm danh từ, động từ, tính từ
Hoa nở -> Những đóa hoa ông tôi / trồng // đã nở rộ
9 Câu bị động Là câu có chủ ngữ chỉ người, vật
được hoạt động của người, vật khác hướng vào (chỉ chủ thể của hoạt động)
Em được mọi người yêu mến
10 Câu nghi vấn Là câu có những từ nghi vấn, những
từ nối các vế có quan hệ lựa chọ, Chức năng chính là để hỏi, ngoài ra còn dùng để khẳng định, bác bỏ, đe dọa
“Sớm mai này
bà nhóm bếp lên chưa?” (Bằng Việt)
11 Câu cầu khiến Là câu có những từ cầu khiến hay
ngữ điệu cầu khiến; dùng để ra lệnh, yêu cầu, đề nghị, khuyên bảo…
Xin đừng hút thuốc
12 Câu cảm thán Là câu có những từ cảm thán dùng để
bộc lộ trực tiếp cảm xúc của người nói (người viết): xuất hiện trong ngôn ngữ giao tiếp và ngôn ngữ văn
chương
VD1: “Nghĩ lại đến giờ sống mũi vẫn còn cay” (Bằng Việt)
Trang 10[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 8
VD2: Than ôi! Thời oanh liệt nay còn đâu!
13 Câu phủ định Là câu có những từ phủ định dùng để
thông báo, phản bác
- Con không về phép được mẹ à!
vào câu để bổ sung ý nghĩa cho câu (về thời gian, nới chốn, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức diễn ra sự việc nên trong câu)
2 Về hình thức:
Trạng ngữ có thể đứng ở đầu, cuối hay giữa câu
VD1: Về mùa đông, lá bằng
đỏ như màu đồng hun VD2: Người Việt Nam ngày nay có lí do đầy
đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó
=>Người VN ngày nay có lí
do đầy đủ và vững chắc để tự hào với tiếng nói của mình
Và đề tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó
Trang 11[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 9
III Phép liên kết thường sử dụng trong đoạn
Phép nối có thể dùng các phương tiện sau đây:
Sử dụng ở câu sau các
từ ngữ biểu
thị quan
hệ (nối kết)
với câu trước
Một hồi còi khàn khàn vang lên
Tiếp theo là
những tiếng bước chân bình bịch, những tiếng khua rộn rã: phu nhà máy rượu bia chạy vào làm (Nam Cao)
2 Phép lặp Là cách dùng đi
dùng lại một yếu
tố ngôn ngữ, ở những bộ phận khác nhau (trước hết ở đây là những câu khác nhau)
Các phương tiện dùng trong phép lặp là:
- Các yếu tố ngữ âm (vần, nhịp),
-Lặp lại ở câu đứng sau những
từ ngữ đã có
ở câu trước -Lặp lại ở câu đứng
Trường học của chúng ta là
trường học của chế độ dân chủ nhân dân,
Trang 12[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 10
của văn bản nhằm liên kết chúng lại với nhau
gọi là lặp ngữ âm
- Các từ ngữ, gọi là lặp từ ngữ
- Các cấu tạo cú pháp, gọi là lặp cú pháp
sau những
từ ngữ đã có
ở câu trước
nhằm mục đích đào tạo những công dân và cán
bộ tốt, những người chủ tương lai của nước nhà Về mọi
mặt, trường
học của chúng ta
phải hơn hẳn trường học của thực dân phong kiến (Hồ Chí Minh)
những từ ngữ nhất định bằng những
từ ngữ có ý nghĩa tương đương (cùng chỉ sự vật ban đầu, còn gọi
là có tính chất đồng chiếu) nhằm tạo tính liên kết giữa các phần văn bản chứa chúng
Có 2 loại phương tiện dùng trong phép thế là thay thế bằng từ ngữ
Phương tiện dùng ở phép thế:
-Từ đồng nghĩa/trái nghĩa -Đại từ (xưng hô, chỉ vị trí, đặc điểm,thời gian,…)
-Sử dụng ở câu đứng sau các từ ngữ có tác dụng thay thế các từ ngữ đã có ở câu trước
- Dùng phép thế không chỉ có tác dụng tránh lặp đơn điệu, mà còn có tác
Ví dụ 1:
Rõ ràng
Trống Choai của
chúng ta đã hết tuổi bé bỏng thơ
ngây Chú
chẳng còn phải quấn quýt quanh chân mẹ nữa rồi (Hải Hồ)
Trang 13[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 11
đồng nghĩa và thế bằng đại từ
dụng tu từ nếu chọn được những
từ ngữ thích hợp cho từng trường hợp dùng
Ví dụ 2: Dân tộc ta
có một lòng
yêu nước nồng nàn
Ðó là một
truyền thống quý báu của ta (Hồ Chí Minh)
4 Phép liên
tưởng
Là cách sử dụng những từ ngữ chỉ những sự vật có thể nghĩ đến theo một định hướng nào đó, xuất phát
từ những từ ngữ ban đầu, nhằm tạo
ra mối liên kết giữa các phần chứa chúng trong văn bản
-Trong phép liên tưởng,
đó là những
từ ngữ chỉ những sự vật khác nhau có liên quan đến nhau theo lối từ cái này mà nghĩ đến cái kia (liên tưởng)
-Sự liên tưởng có thể diễn ra giữa những sự vật cùng chất cũng như giữa những sự vật khác
Sử dụng ở câu sau các
từ ngữ biểu thị quan hệ (nối kết)với câu trước
Cóc chết bỏ nhái mồ
côi,
Chẫu ngồi
chẫu khóc: Chàng ôi là chàng!
Ễnh ương
đánh lệnh
đã vang! Tiền đâu mà trả nợ làng ngóe ơi!
=>Liên tưởng đồng loại
Trang 14[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 12
chất
IV Biện pháp tu từ
1 So sánh Là đối chiếu sự vật, sự việc này
với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
Thân em như tấm lụa đào
Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai
=> Sự tương đồng giữa
vẻ đẹp và giá trị của tấm lụa đào với vẻ đẹp hình thức và giá trị của người phụ nữ trong xã hội phong kiến xưa Tuy nhiên, số phận của
họ lại bị phụ thuộc vào người khác
2 Nhân hóa Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ
vật…bằng những từ ngữ vốn được dùng để gọi hoặc tả con người;
làm cho thế giới loài vật, cây cối,
đồ vậy…trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ tình cảm của con người
VD: Buồn trông con nhện chăng tơ
Nhện ơi nhện hỡi nhện chờ mối ai
Buồn trông chênh chếch sao mai Sao ơi sao hỡi nhớ ai sao mờ
- Con nhện và ngôi sao được gán cho những thuộc tính tình cảm như mong nhớ, đợi
Trang 15[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 13
chờ của con người
- Gọi tên và tả con nhện , ngôi sao thực ra
là để nói lên những nỗi niềm buồn sâu của con người
bằng tên sự vật, hiện tường khác
có nét tương đồng với nó nhằm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Con cò ăn bãi rau răm
Đắng cay chịu vậy đãi đằng cùng ai?
- Con cò: ẩn dụ chỉ người nông dân xưa
- Bãi rau răm: chỉ hoàn cảnh sống khắc nghiệt của người nông dân với đắng cay, tủi nhục
4 Hoán dụ Là gọi tên sự vật, hiện tượng, khái
niệm bằng tên của một sự vật, hiện tượng, khái niệm khác có quan hệ gần gũi với nó Nhằm tăng sức gợi hình gợi cảm cho sự diễn đạt
VD: Áo nâu liền với
áo xanh Nông thôn cùng với thị thành đứng lên
- Dùng áo nâu (y phục)
để chỉ nông dân, áo xanh (y phục) để chỉ công nhân
- Dùng nông thôn: không gian cư trú chủ yếu của người nông dân để chỉ lực lượng nông dân
-Dùng thị thành:
Trang 16[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 14
không gian cư trú chủ yếu của người thành thị để chỉ lực lượng công nhân, tri thức
độ, quy mô tính chất của sự vật, hiện tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
VD1: Nở từng khúc ruột
VD2: Con đi trăm suối ngàn khe, đâu bằng muôn nỗ tái tê lòng bầm ( Tố Hữu)
6 Nói giảm nói
tránh
Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê
sợ, nặng nề, tránh thô tục, thiếu lịch sự
Bác đã đi về với tổ tiên Mác, Lênin thế giới người hiền (Tố Hữu)
7 Điệp ngữ Là biện pháp lặp lại từ ngữ (hoặc
cả câu) để làm nổi bật ý gây cảm xúc mạnh
Võng mắc chông chênh đường xe chạy Lại đi, lại đi trời xanh thêm ( Phạm Tiến Duật)
trật tự , vị trí cấu trúc trong câu (chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ)
Mọc giữa dòng sông xanh một bông hoa tím biếc (Thanh Hải) -> Lẽ ra phải là: Một bông hoa tím biếc mọc giữa dòng sông xanh
9 Liệt kê Là sắp xếp, nói tiếp hàng loạt từ
hay cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế, tư tưởng, tình cảm
Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau nhưng cùng một mầm nọ măng mọc thẳng
Trang 17[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 15
B Tập làm văn
I Nghị luận xã hội
1 Khái quát lí thuyết về các dạng nghị luận xã hội và phương pháp làm đoạn văn nghị luận xã hội (giới hạn khoảng 12 – 15 câu)
a Nghị luận về một tư tưởng, đạo lí
- Đối với một tư tưởng, đạo lí, để giải quyết vấn đề, ta cần lưu ý cách xem xét từ nhiều góc độ Phải quan tâm học hỏi,, xem xét để có thể hiểu đúng, hiểu sâu tư tưởng, đạo lí cần nghị luận
- Đề tài thường gặp
+ Về nhận thức (lí tưởng, mục đích sống, mục đích học tập…)
+ Về tâm hồn, tính cách, đức tính ( lòng yêu nước, lòng nhân ái, lòng bao dung, độ lượng, lòng yêu thương, lòng dũng cảm, tính trung thực, tính khiêm tốn, tính ích kỉ, tính tự kiêu…)
+ Về quan hệ gia đình (tình mẫu tử, phụ tử, tình anh em…)
+ Về quan hệ xã hội (tình đồng bào, thầy trò, tình bạn…)
- Các bước thực hiện
+ Bước 1: Giới thiệu vấn đề ( 1-2 câu)
Nêu tư tưởng đạo lí (nội dung thông điệp hoặc trích dẫn câu nói), cũng như quan điểm đánh giá của bản thân về vấn đề
+ Bước 2: Giải thích tư tưởng, đạo lí cần bàn luận (Trả lời cho câu hỏi “là gì”) ( 2-3 câu)
Giải thích từ ngữ, hình ảnh; các cụm từ, vế câu; cách thức lập luận…-> Rút ra thông điệp được gửi gắm
+ Bước 3: Phân tích, bình luận, chứng minh (Trả lời cho câu hỏi “như thế nào?”
“đúng hay sai?” “vì sao?” “thể hiện ra sao?” “ý nghĩa thế nào?”) ( 6 – 7 câu)
Nêu giá trị đúng đắn của tư tưởng đạo lí và lấy các dẫn chứng trong thực tiễn để minh họa, chứng minh Phân tích khái quát dẫn chứng để rút ra được kết luận chung
Trang 18[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 16
+ Bước 4 : Bàn bạc, mở rộng, thường là bác bỏ những điều sai lầm và phê phán điều chưa đúng ( 2 - 3 câu)
Bất kì vấn đề gì cũng đều tồn tại hai mặt đối lập, song song và cùng phát triển Vì vậy, bên cạnh sự đúng đắn, tích cực vẫn còn tồn tại những biểu hiện sai lệch do nội hàm hay do thực tiễn? Nêu và bàn bạc, đưa ra giải pháp khắc phục…
+ Bước 5: Rút ra bài học nhận thức và hành động (Trả lời cho câu hỏi “làm gì?” “làm như thế nào?”) (1 – 2 câu)
Gắn tư tưởng đạo lí vào cuộc sống thực tiễn, vào thời đại đang sống, nêu ra suy nghĩ
và hành động của bản thân
b Nghị luận về một hiện tượng đời sống
- Hiện tượng đời sống là một vấn đề có thật trong đời sống(hành động đã và đang diễn ra trong cuộc sống, không mang tính khái quát như tư tưởng, đạo lí) Nó có thể là một hiện tượng tích cực, tiêu cực hoặc có tính hai mặt Vì thế đòi hỏi người viết, bằng nhận thức của bản thân, phải thể hiện được chủ kiến của mình, có lập trường khen chê đúng đắn, rõ ràng, nhằm làm rõ ràng lẽ phải Ngoài ra người viết còn phải thể hiện được sự nhạy bén trong việc nắm bắt vấn đề nảy sinh từ đời sống quanh mình Sự nhìn nhận phải mới mẻ, tránh khô khan, chung chung
- Một số đề tài tham khảo
+ Chấp hành luật lệ giao thông
+ Hiến máu nhân đạo
+ Học vẹt, học tủ, học qua loa, đối phó
+ Ô nhiễm môi trường
+ Đấu tranh cho thế giới hòa bình, chống chiến tranh
+ Quyền trẻ em trong cuộc sống ngày nay
Trang 19[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 17
Nêu hiện tượng và quan điểm đánh giá của bản thân (đúng hay sai, đồng tình hay không đồng tình, vừa đồng tình vừa phản đối…)
+ Bước 2: Giải thích và nêu thực trạng của hiện tượng ( Trả lời cho câu hỏi “là gì?”
“như thế nào?” “thực trạng ra sao?” ) ( 4-5 câu)
Giải thích đó là hiện tượng gì? Nó đang diễn ra với mức độ nào, cấp độ như nào? Lĩnh vực nào …-> Đánh giá chung
+ Bước 3: Phân tích, bình luận nêu nguyên nhân – hậu quả (Trả lời cho câu hỏi “vì sao?” “nguyên nhân từ đâu?” “hậu quả như thế nào?”) ( 4-5 câu)
Nêu nguyên nhân dẫn đến hiện tượng đó? Dẫn chứng từ thực tiễn để tăng sức thuyết phục Bao giờ cũng có những nguyên nhân chủ quan? Khách quan? Trực tiếp? Gián tiếp?
Nguyên nhân sẽ chỉ đường để bạn thấy hậu quả: Hậu quả trực tiếp? hậu quả gián tiếp? Hậu quả với cá nhân? Với cộng đồng?
Tập trung nêu số liệu, dẫn chứng tiêu biểu (nhiều người biết, nhiều người công nhận)
và phân tích để chứng mình cho nguyên nhân – hậu quả đã nêu là chính xác
+ Bước 4 : Đề xuất ý kiến giải pháp cho vấn đề đang diễn ra ( Trả lời cho câu hỏi
“làm gì?” “làm thế nào?”) ( 2 – 3 câu)
Khi tìm ra nguyên nhân thì sẽ tìm ra giải pháp Nguyên nhân từ đầu thì cần có giải pháp khắc phục từ đó để tránh những hậu quả nghiêm trọng Đề xuất giải pháp kết hợp chỉ rõ phương thức thực hiện và hành động
+ Bước 5: Rút ra bài học nhận thức và hành động ( 1-2 câu)
Đánh giá của bản thân và lời kêu gọi mọi người nên hay không nên làm những gì để khắc phục và hướng đến cuộc sống tốt đẹp hơn
c Nghị luận về một vấn đề xã hội trong tác phẩm văn học
- Tác phẩm văn học có thể là tác phẩm đã được học hoặc một tác phẩm bất kì được trích dẫn lại trong đề
- Thực chất, dạng đề này có thể quy về 2 dạng chính trên
- Tuy nhiên, cần lưu ý, trước khi thực hiện các bước làm như trên thì cần khái quát nội dung chủ yếu của tác phẩm,xác định vấn đề xã hội mà tác phẩm muốn đề cập, nêu rõ vấn đề đó sau đó giải quyết vấn đề như bình thường
Trang 20[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 18
d Một số lưu ý khi làm nghị luận xã hội
- Mở (bài, đoạn) và Kết (bài, đoạn) cần làm rõ ràng, ngắn gọn, chính xác
- Lí lẽ phải phù hợp với chủ đề đang nghị luận
- Dẫn chứng phải tiêu biểu, chính xác
- Tránh lan man, dài dòng, xa trọng tâm, bình tán quá nhiều
- Sử dụng những từ khóa nhằm PHÂN TÁCH CÁC PHẦN,CÁC Ý Ví dụ: “Vậy NGUYÊN NHÂN dẫn đến hiện tượng trên là gì?” “ Phải làm thế nào để KHẮC
PHỤC hiện tượng trên?” “câu nói trên có nghĩa LÀ GÌ?”…
- Giới hạn bài viết KHÔNG QUÁ 1 TRANG GIẤY THI
2 Một số đề tham khảo
Đề 1: Viết một bài văn nghị luận (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của
em về đức hy sinh
Đề 2: Người xưa có câu:
“Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau” Từ lời dạy của cha ông, em hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng một trang giấy thi) trình bày những suy nghĩ của mình về ý nghĩa, giá trị của lời nói trong cuộc sống
Đề 3: Viết một bài văn nghị luận (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của
em về đức tính trung thực
Đề 4: Viết một bài văn nghị luận (khoảng một trang giấy thi) về chủ đề quê hương
Đề 5: Viết một bài văn nghị luận (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của
em về lòng khoan dung
Đề 6: ĐỪNG SỢ VẤP NGÃ
Đã bao lần bạn vấp ngã mà không hề nhớ Lần đầu tiên chập chững bước đi, bạn đã vị ngã Lần đầu tiên tập bơi, bạn uống nước và suýt chết đuối phải không? Lần đầu tiên chơi bóng bàn, bạn có đánh trúng bóng không? Không sao đâu vì…
Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng một trang giấy thi) trình bày lí do vì sao chúng ta không nên sợ vấp ngã
Đề 7: Viết một bài văn nghị luận (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của
em lòng tự trọng của con người trong cuộc sống
Đề 8: Hiện nay học sinh luôn có nhu cầu được thể hiện bản thân mình Em có suy nghĩ gì về vấn đề trên Hãy viết một bài văn trình bày những suy nghĩ ấy
Đề 9: Bác Hồ đã từng nói: “Đoàn kết là một sức mạnh vô địch” Hãy viết một bài văn
Trang 21[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 19
ngắn (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về lời nói trên
Đề 10: Em có suy nghĩ gì về đạo đức của hoc sinh hiện nay Hãy trình bày những suy nghĩ ấy bằng một bài văn ngắn khoảng một trang giấy thi
Đề 11: Tự học là con đường ngắn nhất để chiếm lĩnh tri thức Viết một bài văn ngắn (khoảng một trang giấy thi) trình bày suy nghĩ của em về vấn đề tự học
Đề 12: “Tình thương là ngọn lửa hồng trong mùa đông giá lạnh” Từ câu nói trên, em
hãy viết một bài văn ngắn trình bày những suy nghĩ về chủ đề tình yêu thương trong cuộc sống
Đề 13: Một quyển sách tốt là một người bạn hiền
Đề 14: Đồng cảm và sẻ chia dang là nếp sống đẹp của xã hội hiện nay Em nghĩ gì về quan niệm trên
Đề 15: Bạo lực học đường đang là một vấn đề rất đáng quan tâm Là một học sinh, em nghĩ gì về hiện tượng này
Đề 16: Tình bạn là tình cảm rất đẹp trong cuộc sống Em suy nghĩ thế nào về tình bạn?
Đề 17: Em hãy trình bày suy nghĩ của em về cội nguồn con người Qua đó thấy được trách nhiệm của mỗi cá nhân trong tình hình đất nước hiện nay (Đề thi vào 10 năm học 2013 -2014)
Đề 18: Thanh niên phải sống có lí tưởng
Đề 19 : Tiền bạc và hạnh phúc có quan hệ với nhau như thế nào? Em hãy trình bày suy nghĩ của mình về vấn đề trên
Đề 20: Sống là không chờ đợi
Đề 21: Môi trường hiện nay đang ngày càng bị ô nhiễm, hãy trình bày suy nghĩ của
em về vấn đề trên và đưa ra giải pháp thích hợp
Đề 22 :Nước ta có nhiều tấm gương vươn lên số phận, học tập thành công Lấy nhan
đề “Những người không chịu thua số phận”, em hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của
mình về những con người ấy
Đề 23 : Qua bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải em hãy trình bày suy nghĩ
của em về trách nhiệm của mỗi người dân trong quá trình kiến thiết đất nước
Đề 24:Câu nói của M.Go-rơ-ki “Hãy yêu sách, nó là nguồn kiến thức, chỉ có kiến thức
mới là con đường sống” gợi cho em những suy nghĩ gì?
Đề 25 :Văn học và tình thương
Trang 22[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 20
Đề 26: Tuổi trẻ và tương lai đất nước
Đề 27: Trình bày suy nghĩ của em về vai trò, trách nhiệm và ý nghĩa của gia đình đối với đời sống của mỗi con người
Đề 28: Tình yêu thương là hạnh phúc lớn nhất của con người
Đề 29 : Mạng xã hội và sự bùng nổ của “thế giới số”
Đề 30 : Đi nhiều hơn và trải nghiệm nhiều hơn, đừng ngồi sau màn hình vô vị
Đề 31: Tranh giành và nhường nhịn
Đề 32: Cảm ơn và xin lỗi
Đề 33: Trình bày suy nghĩ của em về đức hi sinh
Đề 34 : Nói không với tệ nạn xã hội
Đề 35: Suy nghĩ của em về câu nói của Nguyễn Bá Học “Đường đi khó không khó vì
ngăn sông cách núi mà khó vì lòng người ngại núi e sông”
Đề 36 : Trong học tập, tự học là cách học hiệu quả nhất, giúp ta có thể tiến bộ hơn trong học tập
Đề 37: Suy nghĩ của em về câu nói của Đặng Thùy Trâm “Đời phải trải qua giông tố
nhưng không được cúi đầu trước giông tố”
Đề 38: Qua văn bản “Mây và sóng” của Ta-go em hãy nêu suy nghĩ của mình về tình
mẫu tử
Đề 39 : Bàn về vai trò của tri thức, Lê – nin đã từng nói “Ai có tri thức, người đó có
sức mạnh” Trình bày suy nghĩ của em về câu nói
Đề 40 : NHỮNG BÀN TAY CÓNG
Hôm ấy, tôi đang dọn cho sạch mấy ngăn túi trong áo rét của con gái sáu tuổi thì phát hiện ra ở mỗi túi là một đôi găng tay Nghĩ rằng một đôi thôi cũng đủ giữ ấm rồi, tôi hỏi con vì sao mang tới hai đôi trong túi áo Con tôi trả lời “Con làm như vậy lâu rồi
mẹ Mẹ biết mà, có nhiều bạn đi học mà không có găng Nếu con mang thêm một đôi, con có thể cho bạn mượn và tay bạn sẽ không bị lạnh”
(Theo Tuổi mới lớn, NXB Trẻ)
Câu chuyện trên gợi cho em suy nghĩ gì về cách sống của con người?
Trang 23[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 21
II Nghị luận văn học
1 Lý thuyết
1 Khái niệm về đoạn văn: Đoạn văn là đơn vị trực tiếp tạo nên văn bản
2 Đặc điểm cơ bản của đoạn văn
- Đoạn văn bắt đầu từ chữ viết hoa lùi đầu dòng, kết thúc bằng dấu chấm xuống dòng
- Đoạn văn thường biểu đạt một ý tương đối hoàn chỉnh, do nhiều câu tạo thành
- Đoạn văn thường có ý chủ đề và câu chủ đề:
+ Từ ngữ chủ đề là các từ ngữ được dùng làm đề mục hoặc các từ ngữ được lặp lại nhiều lần ( thường là chỉ từ, đại từ, các từ đồng nghĩa) nhằm duy trì đối tượng được biểu đạt
+ Câu chủ đề mang nội dung khái quát, lời lẽ ngắn gọn, thường đủ hai thành phần chính và đứng ở đầu hoặc cuối đoạn văn
- Các câu khác trong đoạn văn có nhiệm vụ triển khai và làm sáng tỏ chủ đề của đoạn bằng các phép diễn dịch, quy nạp, song hành, tổng-phân-hợp…
3 Các phương pháp trình bày đoạn văn( Hướng dẫn một số phương pháp cơ bản thường sử dụng)
a) Đoạn văn qui nạp
Công thức: c1+c2+c3+…+cn = C ( câu chủ đề)
Trong đó:
c1: mở đoạn hoặc mang tính giới thiệu, không chứa ý chủ đề
c2,c3…,cn: triển khai nội dung
Trang 24[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 22
Công thức: C = c1+c2+c3+…+cn=C’
Trong đó:
C (câu mở đoạn) : nêu ý chủ đề
c1,c2,c3…cn: triển khai ý chủ đề
C’: câu kết đoạn chứa ý chủ đề và cảm xúc , nhận xét của người viết
2 Mô hình khái quát
HỢP
Trang 25[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 23
PHẦN THỨ HAI: NỘI DUNG CÁC VĂN BẢN CỤ THỂ
A Văn học Trung đại
1 Chuyện người con gái Nam Xương
CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
Trích “Truyền kì mạn lục”
Nguyễn Dữ
I ) Tìm hiểu chung:
1 Tác giả
- Nguyễn Dữ (?-? chưa rõ năm sinh năm mất) , quê ở Hải Dương
- Nguyễn Dữ sống vào nửa đầu thế kỉ XVI , là thời kì triều đình nhà Lê đã bắt đầu khủng hoảng, các tập đ oàn phong kiến Lê, Mạc, Trịnh tranh giành quyền lực, gây ra những cuộc nội chiến kéo dài
- Ông học rộng , tài cao nhưng chỉ làm quan một năm rồi cáo về, sống ẩn dật ở vùng núi Thanh Hóa Đó là cách phản kháng của nhiều tri thức tâm huyết đương thời
Trang 26[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 24
e) Chủ đề: “ Chuyện người con gái Nam Xương” thể hiện niềm thương cảm đối với
số phận oan nghiệt, đồng thời ca ngợi vẻ đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến
+ Đoạn 3: Còn lại : Vũ Nương được giải oan
g) Đại ý: Câu chuyện về cuộc đời oan nghiệt của người phụ nữ có nhan sắc, có đức hạnh dưới chế độ phong kiến Chỉ vì lời nói ngây ngô của con trẻ mà bị nghi ngờ, bị sỉ nhục, bị đẩy đến bước đường cùng.Phải kết liễ đời mình để giãi bày nỗi khổ Tác phẩm cũng thể hiện mơ ước ngàn đời của nhân dân ta là người tốt bao giờ cũng được đáp trả xứng đáng dù chỉ là ở một thế giới huyền bí
h) Tóm tắt
Vũ Thị Thiếp, người con gái quê ở Nam Xương Tính đã thùy mị, nết na lại thêm tư dung tốt đẹp được chàng Trương Sinh cưới về làm vợ (1) Cuộc sống sum vầy chưa được bao lâu , Trương Snh đi lính để lại người mẹ già và Vũ Nương bụng mang dạ chửa (2) Vũ Nương nuôi dạy con thơ, chăm sóc mẹ chồng (3) Khi bà cụ vì thương nhớ con mà sinh ốm rồi qua đời thì Vũ Nương lo ma chay như với cha mẹ đẻ (4) Giặc tan, Trương Sinh trở về nghe lời con nhỏ tưởng rằng Vũ Nương có người đàn ông khác, ghen tuông, đánh mắng Vũ Nương đuổi đi (5) Vũ Nương hết lời thanh minh song không được bèn gieo mình xuống sông tự vẫn (6) Sau khi Vũ Nương mất, một đêm Trương Sinh cùng con trai ngồi bên đèn, đứa con chỉ lên tường mà nói “Cha Đản lại đến kìa” (7) Lúc đó Trương Sinh mới biết vợ bị oan nhưng việc qua rồi (8) Cùng làng Vũ Nương có người tên Phan Lang vì đã cứu được Linh Phi (vợ vua Nam Hải Vương) nên khi Phan Lang gặp nạn được Linh Phi cứu đưa về Thủy cung (9) Ở đây, Phan Lang gặp Vũ Nương, chàng kể cho Vũ Nương nghe về gia đình nàng(10) Vũ Nương ứa nước mắt không thể mai danh ẩn tích ở đây được nữa (11) Khi Phan Lang trở về trần gian, Vũ Nương nhờ gửi cho Trương Sinh chiếc hoa vàng và bảo hãy lập đàn giải oan trên sông Hoàng Giang ba ngày ba đêm (12) Trương Sinh làm theo quả nhiên Vũ Nương hiện lên nói lời tạ từ và biết mất (13)
II Nội dung chính
Trang 27[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 25
1 Nhân vật Vũ Nương
VŨ NƯƠNG LÀ NGƯỜI CON GÁI ĐẸP NGƯỜI ĐẸP NẾT “THUỲ MỊ NẾT NA LẠI THÊM TƯ DUNG TỐT ĐẸP” NHƯNG LẠI CHỊU SỐ PHẬN OAN NGHIỆT
A Vẻ đẹp đức hạnh của Vũ Nương
a Là người vợ thuỷ chung, yêu thương chồng
- Trong cuộc sống bình thường, trước tính đa nghi của Trương Sinh, đối
với vợ phòng ngừa quá mức, nàng luôn “giữ gìn khuôn phép, không từng
để lúc nào vợ chồng phải đến thất hoà”
- Khi tiễn chồng đi lính, nàng rót chén rượu đầy, giãi bày nỗi khắc khoải
nhớ nhung, dặn dò chồng những lời tình nghĩa đằm thắm Nàng chẳng
dám mong vinh hiển, chồng được “đeo ấn phong hầu, mặc áo gấm” mà chỉ mong khi về được hai chữ “bình yên”
- Khi xa chồng
• Nỗi nhớ chồng vò võ kéo dài qua năm tháng Mỗi khi thấy “bướm
lượn đầy vườn” – chỉ cảnh mùa xuân tươi vui hay “ mây che kín núi”
– chỉ cảnh mùa đông ảm đạm là những hình ảnh ước lệ, mượn thiên
nhiên để nói về sự chảy trôi của thời gian, nàng lại nặng “nỗi buồn
góc bể chân trời” nhớ người đi xa
• Nàng còn là người mẹ hiền, dâu thảo, hết mực chăm sóc mẹ chồng,
nuôi dạy con thơ
- Khi bị chồng nghi oan, nàng tìm mọi cách để minh oan
• Đầu tiên, nàng đã phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình Nàng
nói đến thân phận mình, tình nghĩa vợ chồng và khẳng định tấm lòng chung thuỷ trong trắng, cầu xin chồng đừng nghi oan , hết lòng tìm cách hàn gắn hạnh phúc gia đình
• Sau đó, là tâm trạng bàng hoàng, đau đớn Trong lời thoại thứ hai
nàng bày tỏ nỗi thất vọng khi không hiểu vì sao bị đối xử tàn nhẫn, bất công, không có quyền tự bảo vệ mình, không có quyền bảo vệ lời thanh mình của hàng xóm láng giềng cho mình Hạnh phúc gia đình
với thú vui “nghi gia, nghi thất” nay cũng đã tan vỡ Giờ đây chỉ còn
“bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễn tàn trước
gió, khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái én lìa đàn, nước thẳm buồn xa” – những hình ảnh ước lệ khẳng định tình yêu không
còn
• Cuối cùng, tất cả đã hoá thành nỗi đau đớn tột cùng Cuộc hôn nhân
không thể hàn gắn, Vũ Nương mượn dòng Hoàng Giang để rửa trôi
Trang 28[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 26
nỗi đắng cay của cuộc đời mình Nàng tắm gội chay sạch, ra bến
Hoàng Giang, ngửa mặt lên trời mà than “Kẻ bạc mệnh này duyên
phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc mị nương, xuống đất xin làm cỏ ngu mĩ Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ” Lời than như một lời nguyền xin
thần Sông chứng giám nỗi oan của nàng
ð Nhận xét: Ở đoạn truyện này, tình tiết được sắp xếp đầy kịch tính,
Vũ Nương bị dồn đẩy đến bước đường cùng, nàng đã mất tất cả, chấp nhận số phận khi mọi cố gắng không thành Hành động tự trẫm mình là một hành động quyết liệt cuối cùng để bảo toàn danh
dự cũng là minh chứng cho lòng thuỷ chung, một lòng, một dạ với chồng
• Khi ở dưới thuỷ cung, nàng vẫn nặng lòng với quê hương, không
nguôi nỗi nhớ chồng con và luôn khát khao được minh oan với chồng
b Là người con dâu hiếu thảo, là người mẹ hết mực yêu thương con
- Đối với mẹ chồng, nàng tận tình chăm sóc mẹ chồng già yếu, ốm đau
Nàng lo chạy chữa thuốc thang cho mẹ qua khỏi, thành tâm lễ bái thần phật Nàng dịu dàng “lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn” Khi bà
cụ mất thì lo may chay tế lễ như với cha mẻ đẻ của mình Lời bà cụ trước lúc ra đi là mình chứng rõ ràng nhất cho tấm lòng hiếu thảo của nàng “Xanh kia phụ con cũng như con đã chẳng phụ mẹ”
- Đối với con, khi chồng đi vắng, nàng hết mực chăm sóc đứa trẻ Xót con
vắng bóng hình cha, nàng đã chỉ chiếc bóng trên tường là cha của nó Đó
là hành động đầy tính thiện chí nhưng cũng chính là nguồn cơn của nỗi oan nghiệt đến với nàng Vũ
c Là người trọng danh dự, trọng tình nghĩa
- Khi đã xuống dưới thuỷ cung rồi nàng vẫn khao khát được trả lại danh
dự, nàng nhờ Phan Lang nói với Trương Sinh lập đàn giải oan ba ngày
ba đêm ở bến Hoàng Giang
- Thế nhưng, nàng lại vẫn giữ lời hứa với Linh Phi nên vẫn quyết định ở lại thuỷ cung “cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết không bỏ”
Trang 29[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 27
B Nỗi oan khuất của Vũ Nương
a Nguyên nhân dẫn đến cái chết oan của nàng Vũ ( 4 nguyên nhân)
- Nguyên nhân trực tiếp: Do lời nói ngây thơ của bé Đản Đêm đêm,
ngồi dưới ngọn đèn khuya, Vũ Nương thường chỉ cái bóng trên tường là cha bé Đản Vậy nên, Đản mới ngộ nhận đó là cha của mình, còn vô tình
kể lại với Trương Sinh khiến mẹ bị oan
- Nguyên nhân gián tiếp
• Người chồng đa nghi, hay ghen, lại là kẻ “không có học” Khi
Trương Sinh nghe được những lời bé Đản nói về một người đàn ông
“Đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi và không bao giờ bế Đản cả” khiến Trương Sinh vốn bản tính đa nghi hay ghen đã vội vàng buộc tội vợ
• Xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ, hôn nhân không bình
đẳng , đã sản sinh ra những kẻ như Trương Sinh, tự cho mình quyền
bỏ ra trăm lạng bạc mua vợ về, rồi lại tự cho mình quyền đánh đuổi
vợ đi Bỏ ngoài tai những lời thanh minh, chỉ biết hành động hồ đồ cho hả giận Trương Sinh chính là hiện thân của một xã hội nam quyền bất công, thiếu lòng tin, thiếu tình thương với người phụ nữ
• Chiến tranh phong kiến đã khiến cho bao gia đình giống như gia
đình Vũ Nương phải chia lìa Nếu như không có chiến tranh, Trương Sinh không đi lính thì cũng không có câu chuyện chiếc bóng và cũng không có nỗi oan nghiệt của Vũ Nương
- Nhận xét: Những nguyên này là lời tố cáo xã hội phong kiến hà khắc,
nam quyền và bất nhân, chà đạp lên quyền sống của con người đặc biệt
là người phụ nữ Đồng thời, bày tỏ lòng thương cảm, xót xa cho thân phận người phụ nữ trong xã hội xưa, đề cao vẻ đẹp đức hạnh của họ
b Chi tiết “cái bóng” – nguyên nhân đầu tiên dẫn đến nỗi oan của Vũ Nương – tạo tình huống truyện đặc sắc
- Tạo nên cách thắt, mở nút câu chuyện
• Tạo nên cách thắt nút câu chuyện vì
+ Đối với Vũ Nương: Trong những ngày chồng đi xa, vì thương nhớ
chồng, vì không muốn con thiếu vắng bóng người cha nên hằng đêm
Vũ Nương đã chỉ bóng trên tường, nói dối con đó là cha nó Mặc dù
là lời nói dối nhưng lại mang mục đích tốt đẹp
Trang 30[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 28
+ Đối với bé Đản: Mới 3 tuổi, chưa hiểu biết những điều phức tạp
nên đã tin là có một người cha “đêm nào cũng đến, mẹ Đản đi cũng
đi, mẹ Đản ngồi cũng ngồi nhưng lại không bao giờ bế Đản”
+ Đối với Trương Sinh, lời nói của bé Đản về người cha khác
(chính là cái bóng) đã làm nảy sinh lòng nghi ngờ vợ không chung thuỷ, nảy sinh thái độ ghen tuông và lấy đó làm bằng chứng để mắng nhiếc, đánh đuổi Vũ Nương khiên nàng phải tìm đến cái chết oan ức
• Tạo nên cách mở nút câu chuyện vì : Chàng Trương sau này hiểu ra
nỗi oan của vợ cũng chính là nhờ cái bóng của chàng trên tường được
bé Đản gọi là cha Bao nhiêu nghi ngờ oan ức đều được hoá giải nhờ chi tiết “Cái bóng”
- Chi tiết “cái bóng” khắc hoạ sâu thêm nỗi oan ức trong cái chết của nàng
Vũ, giá trị tố cáo đối với xã hội phong kiến nam quyền đầy bất công với người phụ nữ càng thêm sâu sắc
2 Chi tiết kì ảo và ý nghĩa của những chi tiết kì ảo
- Những chi tiết kì ảo
+ Phan Lang nằm mộng rồi thả rùa + Phan Lang gặp nạn, lạc vào động rùa, gặp Linh Phi, được cứu giúp; gặp lại Vũ Nương, được sứ gải của Linh Phi rẽ đường nước đưa về dương thế
+ Vũ Nương hiện về trong lễ giải oan đầy lung linh kì ảo
- Ý nghĩa của những chi tiết kì ảo
+ Làm nên đặc trưng của thể loại truyền kì + Làm hoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của Vũ Nương : nặng tình, nặng nghĩa, quan tâm đến chồng con, phần mộ tổ tiên, khao khát được phục hồi danh dự
+ Tạo nên một kết thúc phần nào có hậu cho câu chuyện + Thể hiện ước mơ về lẽ công bằng ở đời của nhân dân ta
Trang 31[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 29
3 Chi tiết kết thúc câu chuyện
- Khi Trương Sinh lập đàn giải oan bên bến Hoàng Giang ba ngày, ba đêm , Vũ Nương đã hiện về trên một chiếc kiệu hoa, theo sau là năm mươi chiếc thuyền cờ hoa rợp một khúc sông đưa nàng trở về Vũ Nương đứng giữa dòng sông, nói lời từ tạ với Trương Sinh, rồi bóng nàng loang loáng mờ nhạt dần rồi biến đi mất
- Tính bi kịch của truyện vẫn tiềm ẩn ngay trong cái lung linh kì ảo Dù cho câu chuyện kết thúc phần nào có hậu, Vũ Nương được sống ở một cuộc sống khác hạnh phúc hơn, giàu sang, được tôn trọng được yêu thương nhưng nàng vẫn mãi mãi không thể trở về nhân gian được nữa Trương Sinh mãi mãi mất vợ, bé Đản mãi mãi mất mẹ, đó chính là bi kịch Tín ngưỡng tôn giáo cũng chẳng thể nào cứu vãn được sự sống của con người, không thể cứu vãn những lầm lỗi trong quá khứ
- Qua đó, ta thấy tính bi kịch vẫn còn tồn tại cũng là lời tố cáo và cảnh tỉnh của Nguyễn Dữ Xã hội mà Vũ Nương không trở về vẫn là xã hội đầy bất công ngang trái đáng lên án, có những lầm lỗi mà chúng ta mãi mãi không thể làm lại, bài học đáng giá về việc giữ gìn hạnh phúc gia đình
4 Giá trị của tác phẩm
a Giá trị nội dung
- Giá trị hiện thực:
• Chuyện phản ánh hiện thực xã hội phong kiến bất công với chế độ
nam quyền hà khắc, chà đạp lên số phận người phụ nữ ( Đại diện là nhân vật Trương Sinh)
• Phản ánh số phận con người chủ yếu qua số phận người phụ nữ: chịu
nhiều oan khuất,đau thương( cuộc đời nhân vật Vũ Nương)
• Phản ánh xã hội phong kiến với những cuộc chiến tranh phi nghĩa
liên miên, làm cho cuộc sống của người dân càng rơi vào bế tắc
- Giá trị nhân đạo:
• Ca ngợi vẻ đẹp của người phụ nữ Việt Nam qua nhân vật Vũ Nương
• Thể hiện niềm thương cảm đối với số phận oan nghiệt của ngườ phụ
nữ và ước mơ, hi vọng về một cuộc sống công bằng, hạnh phúc cho
họ
• Gián tiếp lên án, tố cáo xã hội phong kiến bất công
b Giá trị nghệ thuật
Trang 32[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 30
- Nghệ thuật dựng truyện: Trên cơ sở có sẵn, tác giả đã sáng tạo thêm và sắp xếp các tình tiết làm cho diễn biết của truyện hợp lí, tự nhiên, tăng kịch tính, hấp dẫn và sinh động
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật: Nhân vậy được khắc họa tâm lí và tính cách thông qua lời nói (đối thoại) và lời từ bạch ( độc thoại) ( khác hẳn với nhân vật trong truyện cổ tích)
- Sử dụng yếu tố truyền kì ( kì ảo) làm nổi bật giá trị nhân đạo của tác phẩm
- Kết hợp các phương thức biểu đạt: Tự sự + biểu cảm trữ tình làm nên một áng văn xuôi còn sống mãi với thời gian
III) Bài tập
Bài tập 1: Trong chuyện người con gái Nam Xương chi tiết “cái bóng” có ý nghĩa gì trong cách kể chuyện?
Bài tập 2: Chi tiết cuối cùng kết thúc “Chuyện người con gái Nam Xương” của
Nguyễn Dữ là một chi tiết kì ảo
a Hãy kể lại ngắn gọn chi tiết ấy bằng một đoạn văn 3-5 câu
b Nhận xét về chi tiết cuối cùng này, có ý kiến cho rằng: Tính bi kịch của truyện vẫn tiềm ẩn ở ngay trong cái lung linh kì ảo Nhận xét có đúng không? Vì sao? Bải tập 3: Những câu đầu tiên của một đoạn văn nghị luận được viết như sau:
Nhưng Vũ Nương không chỉ là một con người đẹp đẽ cả về dung nhanh và tính hạnh như đã phân tích ở bên trên Qua ngòi bút của Nguyễn Dữ còn cho ta thấy Vũ Nương
đã phải chịu nỗi oan khổ vô bờ vì chông nàng đa nghi, thô bạo
a Chép lại những câu trên sau khi đã sửa lỗi về từ , câu, lỗi diễn đạt
b Nếu coi những câu vừa sửa là câu chốt của một đoạn văn thì theo em đoạn văn trước đó có đề tài gì?
c Hãy viết tiếp khoảng 5 câu để hoàn thành đoạn văn có câu văn em vừa sửa là câu chốt
Bài tập 4: Có người nói rằng “Chuyện người con gái Nam Xương” có đến 2 chủ đề: Một là ca ngợi phẩm chất tốt đẹp truyền thống của người phụ nữ Việt Nam và hai là
số phận đau thương của họ Em có đồng ý với ý kiến đó không? Vì sao?
Trang 33[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 31
Bài tập 5: “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ xuất hiện nhiều yếu
tố kì ảo Hãy chỉ ra các yếu tố kì ảo ấy và cho biết tác giả muốn thể hiện điều gì khi đưa ra những yếu tố kì ảo vào một chuyện quen thuộc
Bài tập 6: Đọc kĩ đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
“…Thiếp vốn con kẻ khó, được nương tựa nhà giảu Sum họp chưa thỏa tình chăn gối,
chia phôi vì động việc lửa binh Cách biệt ba năm giữ gìn một tiết Tô son điểm phấn từng đã nguôi lòng, ngõ liễu tường hoa chưa hề bén gót Đâu có sự mất nết hư thân như lời chàng nói Dám xin bày tỏ để cởi mối nghi ngờ Mong chàng đừng một mực nghi oan cho thiếp…”
a Đoạn trích trên được trích từ tác phẩm nào? Tác giả là ai? Trình bày hiểu biết của em về khái niệm “Truyền kỳ mạn lục”
b Giải thích nghĩa của cụm từ “Một tiết” trong đoạn trích trên
c Lời thoại trên là lời của ai nói với ai? Trong hoàn cảnh nào? Từ đây có suy nghĩ như thế nào về vẻ đẹp và thân phận người phụ nữ dưới chế độ phong kiến?
d Kể tên hai tác phẩm khác viết về đề tài người phụ nữ dưới chế độ phong kiến
mà em đã được học trong chương trình Ngữ Văn THCS và ghi rõ tên tác giả Bài tập 7: Cho câu chủ đề
Đọc truyện “Chuyện người con gái Nam Xương” của Nguyễn Dữ, ta thấy nhân vật Vũ Nương hiện lên với bao phẩm chất tốt đẹp của người phụ nữ Việt Nam truyền thống Đặc biệt là lòng chung thủy, một dạ một lòng với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình Bằng một đoạn văn tổng phân hợp (10 câu) hãy làm sáng tỏ câu chủ đề trên Trong đoạn có sử dụng một câu ghép
Bài tập 8: Em có suy nghĩ gì về ý đồ của Nguyễn Dữ khi ông đặt những lời ngợi ca đẹp đẽ nhất về Vũ Nương vào miệng mẹ chồng nàng trước lúc lâm chung?
Bài tập 9: Theo em, Vũ Nương bắt đầu bị oan bởi tình huống nào? Qua đó hãy phân tích cách dựng tình huống truyện của Nguyễn Dữ
Bài tập 10: Chỉ ra những nguyên nhân dẫn đến cái chết oan của nàng Vũ Nương
Bài tập 11: Có ý kiến cho rằng, ở đoạn cuối truyện hình ảnh Vũ Nương trở về đẹp đẽ như thần tiên đã hóa giải toàn bộ bi kịch của “Người con gái Nam Xương” Em có đồng ý không?
Bài tâp 12: Vì sao tác giả không để Vũ Nương trở về với gia đình?
Bài tập 13: Những câu đầu tiên của đoạn văn nghị luận được viết như sau
Trang 34[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 32
“Nhưng Vũ Nương không chỉ là một con người đẹp đẽ cả về dung nhan và tính hạnh như ta đã phân tích ở trên Qua ngòi bút Nguyễn Dữ còn cho ta thấy Vũ Nương đã phải chịu nỗi oan khổ vô bờ vì chồng nàng đa nghi thô bạo”
- Chép lại những câu văn trên sau khi đã sửa lỗi
- Hãy coi những câu em vừa sửa là câu chốt của đoạn văn Viết tiếp khoảng năm câu nữa để hoàn thành đoạn Trong đoạn có sử dụng một câu hỏi nghi vấn Bài tập 14: Nói về những người phụ nữ đức hạnh mà chịu hàm oan, có người từ câu chuyện của Vũ Nương mà nghĩ đến tích chèo “Quan âm Thị Kính” Em có suy nghĩ
gì về hai tác phẩm đó?
(Gợi ý: Tìm điểm chung trong nội dung và tư tưởng)
Bài tập 15: Nói đến sáng tác văn chương là phải nói đến sáng tạo và tưởng tượng Vậy yếu tố sáng tạo và tưởng tượng ấy trong “Chuyện người con gái Nam Xương” biểu hiện ở những điểm nào? Có thể xếp những sáng tạo và tưởng tượng ấy ở đây theo mô thức truyện cổ dân gian được không? Tại sao?
1 Tác giả : Do một sô người cùng trong dòng họ Ngô Thì ( Ngô gia văn phái) ở
huyện Thanh Oai – Hà Tây viết
Có 2 tác giả chính:
-Ngô Thì Chí (1753- 1788), em ruột Ngô Thì Nhậm, làm quan thời Lê Chiêu Thống, viết 7 hồi đầu
Trang 35[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 33
-Ngô Thì Du (1772 – 1840), làm quan dưới triều nhà Nguyễn, là tác giả 7 hồi tiếp theo (trong đó có hồi thứ 14)
2 Tác phẩm:
a) Hoàn cảnh sáng tác: Khoảng 30 năm cuối thế kỉ 18 và mấy năm đầu thế kỉ 19 trong hoàn cảnh lịch sử nước ta có nhiều biến động Các tập đoàn phong kiến tranh giành quyền lực, khởi nghĩa nông dân nổ ra ở khắp nơi
b) Thể loại: Tiểu thuyết lịch sửm vết bằng chữ Hán (Phương thức biểu đạt: Tự sự) c) Nhan đề:
Hoàng – vua
Lê – Lê , vua Lê
Nhất – một
Thống – qui => Qui về một mối
Chí – lối văn ghi chép sự vật sự việc
=> Ghi chép lại sự thống nhất đất nước của vương triều nhà Lê thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh
d) Nội dung: Tác phẩm viết bằng chữ Hán ghi chép về việc thống nhất của Vương triều nhà Lê vào thời đểm Tây Sơn diệt Trịnh trả lại Bắc Hà cho vua Lê Không dừng lại ở đó, tác phẩm còn được viết tiếp tái hiện một giai đoạn lịch sự đầy biến động của Việt Nam khoảng 30 năm cuối thế kỉ 18 và mấy năm đầu thế kì 19
e) Nội dung hồi thứ 14 (đoạn trích cần học): Qua đó nổi bật lên ba nội dung chính: + Khắc họa chân thực hình ảnh người anh hùng Quang Trung – Nguyễn Huệ qua chiến công thần tốc đại phá quân Thanh
+ Sự thảm bại của quân tương nhà Thanh
+ Số phận bi thảm của vua tôi Lê Chiêu Thống
f) Bố cục:
+ Từ đầu -> “ngày 25 tháng chạp năm Mậu Thân” (1788): Nhận được tin cấp báo quân Thanh đã chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế và thân chinh cầm quân ra Bắc đánh giặc
Trang 36[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 34
+ Tiếp theo -> “kéo vào thành”: Cuộc hành quân thần tốc và những chiến thắng vẻ vang
+ Còn lại: Sự thảm bại của bè lũ xâm lược Tôn Sĩ Nghị và bọn vua tôi bán nước Lê Chiêu Thống
g) Tóm tắt:
- Đang ở Phú Xuân nhận được tin quân Thanh đã chiếm Thăng Long, Nguyễn Huệ giận lắm, định thân chinh cầm quân đi ngay, song nghe ời khuyên của mọi người, trong vòng một tháng làm rất nhiều việc lớn: đắp đàn trên núi Bân, làm lễ tế cáo trời đất, lên ngôi hoàng đế, lấy niên hiệu Quang Trung và cùng ngày 25-12-1788 hạ lệnh xuất quân ra Bắc
-29 ra đến Nghệ An vua cho mời người cống sĩ Nguyễn Thiếp để bàn vệc quân rồi kén lính ở Nghệ An, mở một cuộc duyệt binh lớn, ra lờ phủ dụ để yên lòng binh lính
-Ngày 30-12 nghĩa quân ra đến Tam Điệp, nhà vua xét tội Sở và Lân giặc đến chưa đánh đã chạy tội đáng chết gấp vạn lần, khen ngợi kế sách của Ngô Thì Nhậm biết lấy nhu làm cương, rồi sai mỏ tiệc khao quân, hẹn 7-1 năm Kỉ Dậu sẽ giải phóng Thăng Long
-Khi nghĩa quân ra đến sông Gián, bọn nghĩa binh của giặc trấn thủ ở đó tan vỡ chạy trước Vưa Quang Trung thúc voi đuổi theo bắt sống hết
-Nữa đêm mùng 3, vua tới làng Hà Hồi cho lính lặng lẽ vây kín làng rồi bắc loa tay truyền gọi, quân lính luân phiên dạ ran, quân Thanh lúc bấy giờ mới biết rụng rời xin
ra hàng
-Vua lại truyền lấy 60 tấm ván ghép 3 tấm thành 1 bức, lấy rơm ướt phủ kín , dàn trận hình chứ nhất Mờ sáng mùng 5 tiến sát đồn Ngọc Hồi, quân Thanh nổ súng bắn ra những không trúng Vua Quang Trung sai đội khiêng ván xông vào đến khi hai bên sát nhau thì quân ta quẳng bán dùng dao ngắn chém bừa
-Quân Thanh tán loạn giày xéo lên nhau, tướng giặc là Sầm Nghi Đống thắt cổ chết -Phía Yên Duyên , Quang Trung cho mở cờ gióng trống nghi binh, quân Thanh chạy
về trông thấy, sợ chui xuống đầm Mực, bị voi của quân Tây Sơn dẫm đạp
-Trưa mùng 5 vua Quang Trung kéo quân vào giải phóng Thăng Long Nghe tin quân Tây SƠn đánh đồn Ngọc Hồi Tôn Sĩ Nghị bỏ chạy về nước, vua Lê nghe tin đưa thái hậu bỏ trốn
Trang 37[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 35
II) Nội dung chính
1 Hình tượng người anh hùng Quang Trung – Nguyễn Huệ
mở cuộc duyệt binh ở Nghệ An, phủ dụ tướng sĩ, định kế hoạch hành quân, đánh giặc
và kế hoạch đối phó với nhà Thanh sau chiến thắng
b Trí tuệ sáng suốt, nhạy bén
- Lên ngôi hoàng đế để chính danh vị, hội tụ anh tài, “để yên kẻ phản trắc và giữ lấy lòng người”, được nhân dân tin tưởng và ủng hộ
- Lời phủ dụ quân lính khi hội quân ở Nghệ An Chỉ bằng vài lời dụ ngắn nhưng lại
có ý nghĩa như một bài hịch mang nhiều ý nghĩa lớn lao Trong lời phủ dụ, Quang Trung đã:
+ Thông báo tình hình đất nước “Quân Thanh đang ở nước ta các ngươi đã biết
chưa?”
+ Khẳng định chủ quyền Đại Việt “Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Bắc phương Nam chia nhau ra mà cai trị ” “người phương Bắc không phải nòi giống nước ta bụng dạ ắt khác” “Bắc Nam riêng phận, bờ cõi lặng yên”
+ Tố cáo tội ác kẻ thù “ Từ đời nhà Hán đến nay, chúng đã mấy phen cướp bóc nước
ta, giết hại nhân dân ta,vơ vét của cải, người mình không thể chịu nổi, ai cũng muốn đuổi chúng đi”
+ Nêu cao truyền thống đánh giặc của dân tộc “ Đời Hán có Trưng Nữ Vương, đời Tống có Đinh Tiên Hoàng,Lê Đại Hành, đời Nguyên có Trần Hưng Đạo, đời Minh có
Lê Thái Tổ…”
Trang 38[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 36
+ Đề ra kỉ cương quân đội vừa chí tình vừa nghiêm khắc do ông lường trước sẽ có những người phù Lê “thay lòng đổi dạ” “Các ngươi đều là những kẻ có lương tri
lương năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn Chớ có quen thói cũ,ăn ở hai lòng,nếu như việc phát giác ra, sẽ bị giết chết ngay tức khắc Không tha một ai, chớ bảo là ta không nói trước!”
- Xét đoán bề tôi
+ Trách tội Sở và Lân: Qua lời nói của vua Quang Trung trong cuộc hội quân ở Tam Điệp Ông hiểu việc rút quân của hai vị tướng giỏi này, đúng ra thì “quân thua chém tướng” “giặc đến chưa đánh nổi một trận đã chạy trước tội các ngươi đáng chết một vạn lần” song ông hiểu lòng họ lại xét tình hình lúc này Bắc Hà mới yên, lòng ngươi chưa phục, địch lợi nhiều nên việc rút quân là không thể tránh khỏi vì vậy tha bổng + Khen ngợi Ngô Thì Nhậm: Đánh giá cao Ngô Thì Nhậm như vị quân sĩ “đa mưu túc trí” Ông cũng biết kế sách này là của Ngô Thì Nhậm, đã biết lấy nhu thắng cương, trong thì bảo toàn lực lượng, ngoài thì kích thích lòng kiêu ngạo chủ quan của kẻ địch
Vì vậy khen ngợi và tỏ lòng tin tưởng
c Tầm nhìn xa trông rộng
- Mới khởi binh, chưa giành được một tấc đất nào mà đã khẳng khái tuyên bố
“ phương lược tiến đánh đã tính sẵn” chờ ngày mùng 7 năm mới vào thành Thăng Long ăn mừng
- Đang ngồi trên bành voi hôm nay, vậy mà đã tính sẵn kế hoạch cho đất nước trong vòng 10 năm tới Đó là nói với Ngô Thì Nhâm về kế sách ngoại giao để đem lại bình yên cho đất nước Ông lo lắng nhà Thanh là nước lớn “thua trận này ắt lấy làm thẹn
mà lo mưu báo thù”, vì vậy việc binh đao sẽ không dứt, không phải là phúc cho nhân dân Lúc này, ông nhờ người khéo lời lẽ là Ngô Thì Nhậm để dẹp nạn binh đao “Chờ mười năm nữa, cho ta được yên ổn mà nuôi dưỡng lực lượng, bấy giờ nước giàu quân mạnh, thì ta có sợ gì chúng?”
d Tài dụng binh như thần (Tài thao lược hơn người)
- Cuộc hành quân thần tốc do Quang Trung chỉ huy đến nay vẫn làm chúng ta kinh ngạc Vừa hành quân, vừa đánh giặc mà vua Quang Trung hoạch định kế hoạch từ 25 tháng chạp đến mùng 7 tháng giêng sẽ vào ăn tết ở Thăng Long, trên thực tế đã vượt mức hai ngày Hành quân xa liên tục, vậy mà quân đội vẫn chỉnh tề là do tài tổ chức của người cầm quân
- Cách ông tổ chức đại phá quân Thanh
Trang 39[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 37
+ Sông Gián: Nghĩa quân trấn thủ ở đó tan vỡ chạy trước
+ Sông Thanh Quyết: Bắt sống hết quân do thám để chúng không báo tin cho quân Thanh đóng ở Hà Hồi và Ngọc Hồi
+ Hà Hồi (Nửa đêm 3 tháng giêng): Lặng lẽ vây kín làng, bắc loa tay truyền gọi, quân liên thay phiên nhau dạ ran nghe như có hàng vạn người Trong đồn lúc đó mới biết, quân Thanh rụng rời sợ hãi, liền xin ra hàng
+ Ngọc Hồi (Mờ sáng mùng 5) : Truyền lấy 60 tấm ván, cứ 3 tấm ghép thành 1 bức, bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín Kén lính khỏe mạnh 10 người khiêng một bức, lưng giắt dao ngắn, 20 người khác cầm binh khí theo sau, dàn trận hình chữ “nhất” Quân Thanh nổ súng bắn nhưng không trúng, nhân gió bắc dùng súng phun lửa, khói tỏa mờ trời nhằm phân tán quân ta Song, nhân lúc đó, gió chuyển hướng nam, thành
ra quân Thanh tự hại mình Vua Quang Trung nhân đó gấp rút sai đội khiêng ván vừa che vừa xông lên Gươm giáo hai bên chạm nhau, quân ta rút giao ngắn ra chém bừa, nhất tề xông lên mà đánh
+ Phía bờ đê Yên Duyên mở cờ gióng trống nghi binh, quân Thanh tìm lối tắt đường Vịnh Kiều , lại gặp quân voi của ta từ Đại Áng, sợ hết hồn hết vía trốn xuống Đầm Mực thì bị quân Tây Sơn lùa voi giẫm chết hàng vạn người
ð NHẬN XÉT: Cách tổ chức tiến công vừa linh hoạt, khẩn trương vừa nhanh nhạy gấp rút, khiến cho quân Thanh thua thảm hại, “giày xéo lên nhau mà chết”, không còn đường lui Cả đội binh hùng tướng mạnh nhà Thanh giờ chỉ còn là lũ bại trận!
e Vị vua lẫm liệt trong trận chiến
- Vua Quang Trung cầm quân không chỉ trên danh nghĩa, ông làm tổng chỉ huy chiến dịch thực sự
- Dưới sự lãnh đạo tài tình của vua Quang Trung, nghĩa quân Tây Sơn đã đánh những trận thật đẹp, thắng áp đảo kẻ thù
- Khí thế quân đội khiến cho kẻ thù khiếp vía và hình ảnh người anh hùng khắc họa thật lẫm liệt trong chiếc áo bào nhuộm đen khói súng cưỡi voi đi đốc thúc đại binh
f Tại sao các tác giả Ngô Gia văn phái là quan trung thành với nhà Lê nhưng vẫn viết thực, viết hay về vua Quang Trung?
- Ý thức tôn trọng lịch sử và ý thức dân tộc
Trang 40[TÀI LIỆU ÔN TẬP VĂN 9] 38
- Ngưỡng mộ và nể phục phẩm chất của vua Quang Trung
- Nhận ra sự thối nát, suy tàn của thời đại mà mình từng tôn thờ
- Thời kì đó, văn-sử-triết bất phân, viết sử cũng như viết văn phải hay để mọi người thưởng thức
2 Sự thảm hại của quân tướng nhà Thanh và số phận bi thảm của vua tôi Lê Chiêu Thống
a Sự thảm bại của quân tướng nhà Thanh
- Tướng
+ Tôn Sĩ Nghị tuyệt nhiên không nghe tin cấp báo chỉ biết chăm chú vào vui thú yến tiệc, không lo chuyện bất trắc Nghe tin quân Tây Sơn tiến vào Thăng Long với sức mạnh như vũ bão thì “sợ mất mật, ngựa không kịp đóng yên, người không kịp mặc áo giáp” “chuồn trước qua cầu phao, cứ nhằm hướng bắc mà chạy”
+ Thái thú Điền Châu là Sầm Nghi Đống tự thắt cổ chết
è Mỗi tên chết một cách , thua một kiểu nhưng đều chung nhau ở sự thảm bại, hoảng hốt, hèn nhát, bạc nhược
b Vua tôi Lê Chiêu Thống
- Chịu nỗi sỉ nhục của kẻ đi cầu cạnh vạn xin, không còn tư cách một nhà vua Bán rẻ lợi ích dân tộc, chịu kết cục của kẻ vong quốc
- Khi có biến, Lê Chiêu Thống cùng bề tôi thân tín Lê Quýnh, Trịnh Hiến đưa thái hậu
ra ngoài
- Thấy cầu phao đứt bèn cướp thuyền đánh cá rồi chèo qua đất Bắc “đêm ngày đi gấp, không dám nghỉ ngơi”