Chuyên đề này khá bổ ích đối với giáo viên luyện thi và học sinh có nhu cầu thi học sinh giỏi. Chuyên đề này giúp các bạn hiểu được các dạng toán cơ bản, nâng cao và phần sau cuối bài có hệ thống bài tập đa dạng phong phú.
Trang 1CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG
HỌC SINH GIỎI THPT
P H Ư Ơ N G T R Ì N H - B Ấ T P H Ư Ơ N G T R Ì N H
V Ô T Ỷ - H Ệ P H Ư Ơ N G T R Ì N H
Đ I N H V Ă N P H Ạ M V I Ệ T
Trang 2PHƯƠNG PHÁP VÀ BÀI TẬP BỒI
DƯỠNG HỌC SINH GIỎI
CHUYÊN ĐỀ I PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ
DẠNG TOÁN 1 : DẠNG CƠ BẢN+ BIẾN ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG
22
x
x x
x x
Trang 4+ x0, không phải là nghiệm
+ x0, ta chia hai vế cho x:
Trang 5Chia cả hai vế cho x3:
(thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình có 2 nghiệm là x3và 81 9 97
Trang 6Giải 2 ta có 1 1 1 1 2
1 1
1 x 1 4 x 1 VP
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S 0;3
Giải 2
Trang 7DẠNG TOÁN 2 : DẠNG NÂNG LŨY THỪA
Trang 83(15 )(3 ) 9
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm S 1
Câu 2 Giải phương trình : x 1 x 7 12x
55
88
x
x x
x x
x x
Trang 9x x
x x
Trang 10DẠNG TOÁN 3 : LOẠI 1: ĐẶT ẨN PHỤ HOÀN TOÀN
PHƯƠNG PHÁP : Đặt căn thức hoặc biểu thức chứa căn thức làm ẩn phụ và quy tất cả các biểu thức chứa ẩn khác của phương trình theo ẩn phụ Một số dạng đặt ẩn phụ quen thuộc:
1) Bài toán chứa f x và f x thì đặt f x t
2) Bài toán chứa f x ; g x với tích f x g x là hằng số thì đặt f x t
3) Bài toán chứa f x g x ; f x g x thì đặt f x g x t
4) Bài toán chứa a2x2 thì đặt x a.sint với ;
Trang 11HƯỚNG TƯ DUY :Phương trình xuất hiện dạng tổng và tích nên dễ dàng tư duy đặt ẩn phụ là tổng Tuy nhiên không nên sa đà vào giải điều kiện của ẩn phụ mà nên chấp nhận phương trình hệ quả rồi thử lại nghiệm
1
x x tuy nhiên biểu thức còn lại không biến đổi theo biểu thức trong căn được nên nếu đặt căn là ẩn phụ sẽ không đưa được về phương trình đại số theo ẩn phụ
Hướng làm 1 Thực hiện phân tích nhân tử biểu thức trong dấu căn ta có
11
Hướng làm 2 Đặt điều kiện bình phương hai vế, đưa về phương trình bậc ba
Câu 5 Giải phương trình 2 2
1 1x x 1 2 1 x
Lời giải
Trang 12HƯỚNG TƯ DUY :Phương trình chỉ xuất hiện căn thức là 2
1 cos sin 1 2 cos
2 cos sin sin 3 cos 2 2 sin 2 cos
22
1sin 2
22
x
Trang 13DẠNG TOÁN 3 : ĐẶT ẨN PHỤ LOẠI 1 : Đặt ẩn phụ hoàn toàn
PHƯƠNG PHÁP :
- Bài toán chứa f (x) và f(x): Đặt t f (x), điều kiện t0 Khi đó 2
)(x t
t0 ( )
- Bài toán chứa f(x) g(x), f(x)g(x) và f(x)g(x)k
Đặt
2)()()
()(
2
k t x g x f x
g x f
015
2 2
t t
t t
Với
4
25322
5322
171
04
132
2
x x
x x
Trang 14Điều kiện: x3 80 x2
Pt (3) 2(x2 2x4)2(x2)3 (x2)(x2 2x4) (3’)
Ta thấy x2 không là nghiệm của pt (4) nên ta chia hai vế của pt (3’) cho x+2, ta được:
022
423
2
)42(
2
2
423
22
)42
(
2
2 2
2 2
x x
x
x x x
t t
2
422
133
046
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm là: x3 13;x3 13
Câu 3 Giải phương trình: 5x2 14x9 x2 x20 5 x1
34
)54(
2
)1)(
20(
5)4(3)54(
2
)1)(
20(
525
2
)1)(
20(
102525209
14
5
2 2
2 2
2 2
2 2
x x
x x
x x
x x
x x
x x
x
x x
x x
x x x
x
4
54
4
54
Trang 15Với 1
4
541
4
541
2 2
x x t
6150
95
2
x
x x
542
80
56254
4
94
x x
x x
01
01
2 2 2
x x
x x
x 2 1 1
Khi đó phương trình có dạng: 12t2 2t10t 1
t t
11
2
1
11
01
11
11
2 2
2 2
x
x x
x x
Vậy phương trình có nghiệm là x=1
(loại)
(loại)
Trang 16Câu 5 Giải phương trình:
2
532
424
2
32
2 2 2
x x x
x
x x
Lời giải
32
42.42
32
2 2 2
x x x x
x x
N YG
42
32
x x
t
Suy ra:
t x
x
x
32
42
20
2522
5
t
t t
t t
t
42
32
2
vn x
x x
x
x x
20
8103
2
142
322
2 2
x
x x
x x
x
x x t
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm là:
3
4,
94.13
832
3232
32
2
2 3
x x
129
4
)32(9
4
129124
94
94
2 2
2 2
2 2
x x
x x
x x
332
33
2
32
x x
x x
Do đó:
32
6132
32
x t
t x
x
32
6132
32
32
Trang 17332
3
t
t x
81
3 3 3
t t t
t t
41
1
11113
4
01
111
13
41
12
113
81
2 2
2
2 2
3 3
t t
t t
t t
t t
t
t t
t t
t
t
t t
t
2
51
4
251
314
t
t t
0252012
2
t t
t t t
t
32
32232
32
x t
322
132
322
x t
39)6)(
3(2
x x t
(VN)
Trang 189)
6)(
032
2
t t
t t
So với điều kiện t0; 18 ta được: t 3
36
03
6
03
0)6)(
3(
0)6)(
3(2
x
x x
x
x x
x x
Vậy phương trình có nghiệm là: x3,x6
Câu 8 Giải phương trình: 2x3 x13x2 2x2 5x316
Lời giải
0352
01
032
x x x
Pt (3) 2x3 x12x3x12 (2x3)(x1) 20
Đặt: t 2x3 x1 với t0
)1)(
32(243
1
321)1)(
32(2
1
x x
x x
x x
(loại)
(loại)
Trang 19Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x73 4755
DẠNG TOÁN 2 :Đặt ẩn phụ không hoàn toàn
-Đặt căn thức làm ẩn số phụ y sau đó chuyển phương trình thành một hệ phương trình theo
hai biến x, y Hoặc có thể đưa về phương trình đẳng cấp
11
2
t
t x x
t x
t
Pt (1) trở thành: (4x1)t 2(t2 1)2x1
012)14(2
0124
2
2 2
x t xt t
Đây là pt bậc hai theo ẩn t:
Ta có: (4x1)2 4.2.(2x1)
2 2
)34(
8161816
3414
124
3414
x x
t
x x
x t
2
)12(1
012
121
x x
x
x x
(Loại)
Tácgiả: Đinh Văn Phạm Việt.
Trang 202
x x
x x x
Vậy phương trình có nghiệm là
2 2
)310(960100
)3(3.4)38
x
x x x
x t
x x x
x t
316
31038
36
26
31038
Với
3123
2 x x
x
)(0917
0)
12
(
9
0
12
3
2 2
2
2
vn x
x x
x
x
x x
6031
067319
6112
03
1
2 2
x x
x x
x x
x
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là: x0
Câu 3 Giải phương trình:4x212x 1x 27(1x)
4x xt t 27t2 12xt4x2 0 (*)
2 2
2
144)4(2736
Trang 21Với t x x x 3 1 x 2x
3
21
0994
04
)1(9
02
2 2
x x x
x x
x x
x x
8
785781
0
081814
04
)1(81
02
2 2
x x x
x x
x x
x x
211
0)2)(
(
0)(2
2 2
2 2
3 3
x xt t
x t
t xt x t x
t x t
x
Với t x3 x x
12
511
011
0)1)(
1(012
12
2
2 3
3
x x x
x x x
x x x x
x
x x
Vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm là:
2
51
;2
51
Trang 22Câu 5 Giải phương trình: 3 3
122
0
2 2
t t
t t
23
23
2
2
x
x x
x
x x
122
(23
2
3
2 2
x t
x t t x x
t t
x
x t
03
2
x x
x x x
x t
33
100
32
x
x
Vậy phương trình đã cho có nghiệm là x3
Câu 7 Giải phương trình:x2 2x13 3x1
(Do
(loại)
Trang 23Đặt: t x1
Khi đó: pt (4)t2 3 3t22
Giải tương tự bài 6 bằng cách đặt u 3t2
LOẠI 2 – ĐẶT ẨN PHỤ KHÔNG HOÀN TOÀN
PHƯƠNG PHÁP : Nói chung thường gặp là phương trình chỉ chứa một căn thức, tuy nhiên khó khăn trong việc đưa hết về ẩn phụ là căn thức Phương án thử là đặt ẩn phụ sau đó đưa “những phần biểu thức đưa được” theo ẩn phụ, chấp nhận ẩn cũ còn tồn tại ở dạng bậc thấp, sau đó phân tích thành nhân tử
để giải hoặc coi ẩn phụ trở thành ẩn chính, ẩn ban đầu trở thành tham số.
4x1 x 1 2x 2x1
Lời giải
HƯỚNG TƯ DUY :Phương trình chỉ xuất hiện một căn thức là 3
1
x và bên ngoài căn cũng
có x nên sẽ đưa phần đó theo ẩn phụ 3
3
11
x và bên ngoài căn cũng
có x nên sẽ đưa phần đó theo ẩn phụ 2
Trang 242 2.
01
x t
x x
- Đặt ẩn phụ rồi chuyển về hệ phương trình
- Sử dụng phương pháp thế, phương pháp giải của hệ phương trình đối xứng để giải hệ phương trình
Tácgiả:Nguyễn Thị Lan Anh FB: Nguyễn Thị Lan Anh
PHƯƠNG PHÁP : Loại 1 Đặt ẩn phụ đưa phương trình vô tỷ về hệ phương trình giải được bằng phương pháp thế
Trong một phương trình mà có hai đại lượng có mối liên hệ với nhau thì ta đặt mỗi đại lượng ấy
là một ẩn mới từ đó ta đưa về được hệ phương trình (dễ dàng giải được) có được từ mối liên hệ hai đại lượng đó và phương trình ban đầu Giải hệ phương trình từ đó tìm được nghiệm của phương trình ban đầu
Loại 2 Đặt ẩn phụ đưa phương trình vô tỷ về hệ phương trình đối xứng kiểu I
Từ phương trình ban đầu f x 0 1
+) Đặt ua x v , b x
+) Tìm mối quan hệ giữa u và v 1
+) Thế a x b x lần lượt bởi , u v, vào phương trình ta được phương trình theo u v, 2 +) Từ 1 , 2 ta có hệ đối xứng loại I theo ẩn u v,
Loại 3 Đặt ẩn phụ đưa phương trình vô tỷ về hệ phương trình đối xứng kiểu II
1 Với phương trình vô tỷ dạng : axb cx2 dxe
Trang 252 2 2 2
(**) khi đó hệ phương trình (*) sẽ giải được
theo phương pháp của hệ đối xứng loại II
Hoặc có thể lấy (4) − (5) ta được phương trình mới sau đó chọn hai số , sao cho phương trình này có nhân tử chung là xy
Chú ý :
− Ta có thể mở rộng lên dạng tổng quát sau : n n 1 n 1 0
ax b a x a x a − Trong khi giải phương trình dạng này ta có thể biến đổi axb cx2 dxe
về dạng ax b (x)2 Cách đặt : ax b y (1)
bằng y và làm tương tự như trên
−Trong chú ý 1 , 2 , 3 ở trên chỉ là mẹo về cách đặt, nó sẽ không đúng với tất cả bài tập phương trình dạng axb cx2 dxe
vì vậy trong khi giải bài tập dạng này khi sử dụng chú ý mà không đưa được phương trình dạng axb cx2 dxe
về hệ phương trình đối xứng loại II thì bắt buộc ta phải sử dụng cách giải đã nêu trên
− Không phải lúc nào ta cũng tìm được số , thích hợp thỏa mãn (**) để đưa phương trình dạng axb cx2 dxe
về hệ phương trình đối xứng loại II Trường hợp không tìm được thì cách giải phương trình dạng này là rất khó Nhưng nếu may mắn mà nhẩm được một nghiệm thì phương trình dạng này sẽ giải được Phương trình cho dạng này là rất ít gặp
Loại 4 Đặt ẩn phụ đưa phương trình vô tỷ về hệ phương trình không mẫu mực
Ở loại toán này, ta đặt biểu thức chứa căn, chứa ẩn x bằng ẩn phụ, biến đổi và đưa về các hệ
phương trình không mẫu mực
Tác giả: Nguyễn Văn Sáng; FB: Nguyễn Sáng
Trang 26Khi đó ta có hệ phương trình:
3 3
3035
x y
2 4
4 4
2
4
1
12
Trang 274 4
4
22
4
22
x x x
Trang 28Vậy nghiệm của phương trình làx 1;x8
Bài 3 Giải phương trình2x 1 3x 2 8x22x2
x x (thỏa mãn điều kiện)
Vậy nghiệm của phương trình là 1; 3
Trang 29Phương trình trở thành
2 2
4 0
2
1 172
12
Vậy nghiệm của phương trình là x0
Trang 30• Với u2v3thì (2) 5 2 12 5 0 6 11
5
v v v ( không thỏa mãn điều kiện v0)
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất 6
(thỏa mãn điều kiện)
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x 2
x x x x (thỏa mãn điều kiện)
Vậy nghiệm của phương trình là 5 37; 0
Tác giả: Nguyễn Văn Sáng; FB: Nguyễn Sáng
Loại 1 Đặt ẩn phụ đưa phương trình vô tỷ về hệ phương trình giải được bằng phương pháp thế
Trang 31HƯỚNG TƯ DUY : Ở phương trình đã cho, xuất hiện hai căn có bậc khác nhau Việc nâng
lũy thừa hoặc đặt một ẩn sẽ làm phương trình thêm phức tạp
Biểu thức trong mỗi căn đều là bậc nhất, như vậy khi đặt mỗi căn một ẩn, ta dễ dàng tìm được mối liên hệ giữa hai ẩn đó
u u u
Vậy phương trình đã cho có ba nghiệm: x 20;x 84;x 7
Lời giải
HƯỚNG TƯ DUY : Phương trình có hai căn bậc hai chứa ẩn, biểu thức dưới dấu căn ở hai
căn là tam thức bậc hai Từ đó ta có thể làm bằng phương pháp đặt 2 ẩn phụ với hai căn bậc hai này
Vậy phương trình có hai nghiệm x 2;x1
x x x
Lời giải
+) Nhận thấy x1 không phải là nghiệm phương trình đã cho
+) Với x1, phương trình tương đương với 3 1 3 3 1
Trang 32Vậy phương trình đã cho có một nghiệm x 1
Nhận xét: Ta luôn có mối quan hệ giữa 3 nhị thức bậc nhất nhờ đồng nhất hệ số
Loại 2 Đặt ẩn phụ đưa phương trình vô tỷ về hệ phương trình đối xứng kiểu I
2
22
Trang 3321
2
97
Trang 34Câu 2 Giải phương trình 2 3 3 2
Câu 5 Giải phương trình
x
Loại 3 Đặt ẩn phụ đưa phương trình vô tỷ về hệ phương trình đối xứng kiểu II
Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x 1 3;x 2 3
Trang 35Loại 4 Đặt ẩn phụ đưa phương trình vô tỷ về hệ phương trình không mẫu mực
Trang 36+) Với a b, thay vào 1 ta có:
2
2 2 70
b b
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm x 2 2 7;x 5 31
Câu 2 Giải phương trình 4 x 1 1 3x2 1 x 1x2
HƯỚNG TƯ DUY : Bài toán đã cho chứa 3 căn thức 2
Trang 37Câu 3 Giải phương trình
Trang 38Bài 2. Giải phương trình2x25x 1 7 x31 Đáp sốx 4 6
Bài 3. Giải phương trình3 24 x 12 x 6 Đáp sốx 24,x 88,x3
3
2x 7x 2x 7x 3 Đáp sốx1,x 6
DẠNG TOÁN 5: ĐƯA VỀ PHƯƠNG TRÌNH TÍCH, NHÂN LIÊN HỢP
PHƯƠNG PHÁP:
- Khi liên hợp ta có thể lấy một biểu thức chứa biến và chứa căn trừ đi một hăng số rồi liên hợp
Cụ thể phương trình có nghiệm x0thì ta lấy f x f x 0
- Một số trường hợp ta lấy biểuchứa biến và chứa căn trừ đi một biểu thức chứa biến khác rồi liên hợp
- Một số trường hợp phương trình dò được 2 nghiệm x x1; 2 thì ta có thể nghĩ đến
f x ax b sao cho 2
f x ax b có thừa số xx1xx2 nếu nghiệm x x1; 2
“không đẹp” phải dùng máy tính casio thì thay:
Trang 39Vậyphương trình đã cho có 2 nghiệm là x 1 hoặc x 3.
2 2
HƯỚNG TƯ DUY:Ta thấy phương trình có nghiệm kép x1 vì vậy để 2x 1 1 thì liên
2x 1 x 3x 1 2x 1 x x1
Điều kiện 1
2
x
Trang 402x 1 x x 2x 1 0
2 2
Câu 4: Giải phương trình:3
Trang 41Ta thấy x3 là nghiệm của phương trình
Nếu x3 thì phương trình tương đương với 2
3 3
Trang 42DẠNG TOÁN 6 :SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ĐỂ GIẢI PHƯƠNG TRÌNH VÔ TỶ
Vậy phương trình có nghiệm x2
x
Lời giải
HƯỚNG TƯ DUY :.Quan sát các số hạng của phương trình, đặc biệt biểu thức trong căn, từ
đó thực hiện chia hai vế của phương trình cho x , sau đó biến đổi để xuất hiện hằng đẳng thức
1
Trang 43Vậy phương trình có nghiệm x1
Câu 3 ( THTT SỐ 402) Giải phương trình x 4 6 x x210x27
Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi x5
Từ 1 , 2 so sánh với điều kiện, suy ra phương trình có nghiệm duy nhất x5
Câu 4 Giải phương trình 5x210x1443x26x19 4 2xx2
5x 10x14 3x 6x19 4 2xx khi x 1 Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x 1
Câu 5 ( THTT SỐ 402) Giải phương trình 41x2 41 x 41 x 3
Trang 45Vậy phương trình có nghiệm 1
HƯỚNG TƯ DUY :.Các biểu thức ở vế trái của phương trình đều có dạng a2 b2 và là u
với u a b; nên ta sẽ nghĩ tới dùng kiến thức véc tơ để đánh giá
Ta có: 2 2 2 2
1 x1 3 3x 2 41 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, chọn ux1;3 ; v 3 x;2
Trang 46Khi đó, u v 4;5 u v 41
Vì u v u v nên 2 2 2 2
1 x1 3 3x 2 41Dấu đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi 1 3 7
HƯỚNG TƯ DUY :.Tìm điều kiện xác định sau đó tìm mối liên hệ giữa các biểu thức ở vế trái
và vế phải để đánh giá dựa vào các kiến thức đã được trang bị
Vậy phương trình có nghiệm là x2
Câu 10 Giải phương trình 10 3 xx2 18 7 xx2 77
Lời giải
HƯỚNG TƯ DUY :.Tìm điều kiện xác định sau đó tìm mối liên hệ giữa các biểu thức ở vế trái
và vế phải để đánh giá dựa vào các kiến thức đã được trang bị
Trang 47112
Trang 49à các giá trị làm cho dấu “ ” trong 3 , 4 đồng thời xảy ra x 1
Kết luận: so với điều kiện, phương trình có nghiêm duy nhất x1
Trang 50Từ 1 , 2 suy ra nghiệmphươngtrìnhtại vị trí dấu “ ” ở 1 , 2 x 1
Kếtluận: so vớiđiềukiện, phươngtrìnhđã cho có nghiệmduynhấtx 1
BÀI TẬP ÔN LUYỆN
Giải các phương trình sau:
2x 11x21 3 4 x4 Đ : x3 8) x 2 10 x x212x40 Đ : x6
Trang 51DẠNG 7: SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP HÀM SỐ LỚP 12
A KIẾN THỨC CƠ BẢN
1) Tính đơn điệu của hàm số
- Hàm số y f x ( ) gọi là đồng biến (tăng) trong khoảng (a;b) nếu x x1, 2( ; )a b mà x1x2 thì
- Giả sử hàm số y f x( )có đạo hàm trong khoảng (a;b)
+ Hàm số y f x( ) đồng biến trong khoảng (a; b) f x'( )0x (a;b) và f x'( )0 chỉ xảy ra tại một
số hữu hạn điểm trong khoảng (a; b)
+ Hàm số y f x( ) nghịch biến trong khoảng (a;b) f x'( )0x (a; b) và f x'( )0 chỉ xảy ra tại một số hữu hạn điểm trong khoảng (a; b)
+ Nếu f x đồng biến trên (a;b) và f x( ) liên tục trên [a;b] thì hàm số y f x( ) đồng biến trên [a;b] + Nếu f x nghịch biến trên và f x( ) liên tục trên [a;b] thì hàm số y f x( ) nghịch biến trên [a;b]
3) Tính chất
- Nếu f x( ) liên tục và đơn điệu trên (a;b) thì ta có f u( ) f v( )uv, u v, (a;b)
- Nếu f x( ) đơn điệu trên (a;b) thì phương trình f x( )0có nhiều nhất một nghiệm x0(a;b)
- Nếu f x( ), g x( ) đơn điệu ngược chiều trên (a;b) thì phương trình f x( )g x( )có nhiều nhất một nghiệm trên (a;b)
- Nếu f x( ) đồng biến trên (a;b) thì f u( ) f v( ) u v
- Nếu f x( ) nghịch biến trên (a;b) thì f u( ) f v( ) u v
- Cho phương trình f x( )m, trong đó f x( ) là hàm xác định trên D
Điều kiện cần và đủ để phương trình có nghiệm là ( )