1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về PLC s7 300,PLC s7 1500

53 219 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 3,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PLC S7300 là thiết bị điều khiển logic khả trình cỡ trung bình. • Được thiết kế theo người anh S7200 và được bổ sung thêm nhiều tính năng tối ưu và mạnh mẽ hơn. • Kết cấu theo kiểu các module sắp xếp trên các thanh rack

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

Trang 2

MỤC LỤC

1.1 Giới thiệu chung về PLC S7-300………

1.2 Cấu trúc phần cứng PLC S7-300………

1.2.1.Hệ thống Module………

1.2.2.Cấu trúc bộ nhớ………

1.3 Bộ điều khiển S7-300 CPU 315-2 PN/DP………

1.4 Sơ đồ đấu dây của mô đun SM-322………

Phần 2: Tổng quan về PLC S7-1500 2.1 Giới thiệu tổng quan về PLC S7-1500………

2.1.1.Tổng quan………

2.1.2.Hiệu suất………

2.1.3.Truyền thông………

2.1.4.Công nghệ tích hợp………

2.1.5.Thiết kế………

2.1.6.Ứng dụng………

2.2 Bộ điều khiển S7-1500 CPU 1516-3 PN/DN………

2.2.2.Cấu tạo………

2.2.2.Chức năng………

2.2.3.Ứng dụng………

2.3 Sơ đồ khối CPU 1516 3-PN/DP………

Phần 3: Cài đặt phần mềm TIA Portal V15 3.1 Giới thiệu phần mềm TIA Portal………

3.2 Phần mềm TIA Portal V15.1………

Trang 3

3.3 Cài đặt phần mềm TIA Portal V15.1 như thế nào………

3.3.1 Bộ file cài đặt TIA Portal V15.1………

3.3.2 File Crack TIA Portal V15.1_Chương trình EKB………

3.3.3 Hướng dẫn Crack………

3.4 Các gói trong phần mềm TIA Portal………

3.5 Các bước tạo một Project trong TIA Portal………

3.6 Lập trình bằng ngôn ngữ GRAPH cho TIA Portal………

3.7 Ngôn ngữ GRAPH và một số ví dụ ứng dụng………

3.7.1 Lập trình phân loại sản phẩm theo yêu cầu………

3.7.2 Thiết kế hệ thống điều khiển cho công nghệ vận chuyển và sắp xếp tự động………

KẾT LUẬN………

Trang 4

Phần 1:Tổng quan về PLC S7-300

1.1.Giới thiệu chung về PLC S7-300

• PLC S7-300 là thiết bị điều khiển logic khả trình cỡ trung bình

• Được thiết kế theo người anh S7-200 và được bổ sung thêm nhiều tính

năng tối ưu và mạnh mẽ hơn

• Kết cấu theo kiểu các module sắp xếp trên các thanh rack

• Một số sản phẩm PLC S7-300:

CPU 315-2PN/DP 6ES7315-2EH14-0AB0 CPU 313C 6ES7313-5BG04-0AB0

S7-300 là một thiết bị có khả năng linh hoạt, khi có thể sử dụng cho các

ứng dụng từ vừa tới lớn như:

Điều khiển robot công nghiệp

Hệ thống xử lý nước sạch

Điều khiển trong các cẩu trục

Điều khiển dây chuyền băng tải,

Điều khiển các hệ động cơ servo

Trang 5

Máy chế tạo công cụ, v v

1.2 Cấu trúc phần cứng PLC S7-300

1.2.1.Hệ thống Module

PLC S7-300 cấu trúc dạng module gồm các thành phần sau:

• CPU các loại khác nhau: 312IFM, 312C, 313, 313C, 314,

314IFM,314C,315,315-2 DP, 316-2 DP, 318-2,

• Module tín hiệu SM xuất nhập tín hiệu tương đồng/số:

SM321,SM322,SM323, SM331, SM332,SM334, SM338, SM374

• Module chức năng FM

• Module truyền thông CP

• Module nguồn PS307 cấp nguồn 24VDC cho các module khác,dòng 2A, 5A,10A

• Module ghép nối IM: IM360, IM361, IM365

Trang 6

Các module được gắn trên thanh rây như hình dưới, tối đa 8 module

SM/FM/CP ở bên phải CPU,tạo thành một rack, kết nối với nhau qua bus connector gắn ở mặt sau của module.Mỗi module được gán một số slot tính từ trái sang phải,module nguồn là slot1, module CPU slot 2, module kế mang số 4…

Nếu có nhiều module thì bố trí thành nhiều rack (trừ CPU312IFM và

CPU313 chỉ có một rack), CPU ở rack 0, slot 2, kế đó là module phát

IM360, slot 3, có nhiệm vụ kết nối rack 0 với các rack 1, 2, 3, trên mỗi rack này có module kết nối thu IM361, bên phải mỗi module IM là các module SM/FM/CP Cáp nối hai module IM dài tối đa 10m Các module được đánh

số theo slot và dùng làm cơ sở để đặt địa chỉ đầu cho các module ngõ

vào ra tín hiệu Đối với CPU 315-2DP, 316-2DP, 318-2 có thể gán địa chỉ tùy ý cho các module

Mỗi địa chỉ tương ứng với một byte Với các module số địa chỉ một ngõ vào hay ra là x.y, x là địa chỉ byte, y có giá trị từ 0 đến 7 Ví dụ module SM321

DI 32 có 32 ngõ vào gắn kế CPU slot 4 có địa chỉ là I0.y, I1.y, I2.y, I3.y, I là

ký hiệu chỉ ngõ vào số Module analog có địa chỉ theo word, ví dụ module SM332 AO4 có 4 ngõ ra analog gắn ở slot 5 rack 1 có địa chỉ PQW400, PQW402, PQW404, PQW406, ngõ ra số có ký hiệu là Q

còn ngõ vào analog ký hiệu là PIW

Các CPU 312IFM, 314 IFM, 31xC có tích hợp sẵn một số module mở rộng

• CPU 312IFM, 312C: 10 ngõ vào số địa chỉ I124.0 …I124.7, I125.1; 6 ngõ ra số Q124.0…Q124.5

Trang 7

• CPU 313C: 24 DI I124.0 126.7, 16DO Q124.0 125.7, 5 ngõ vào tương đồng AI địa chỉ 752 761, hai ngõ ra AO 752 755

• CPU 314IFM: 20 ngõ vào số I124.0 … I126.3; 16 ngõ ra số

Q124.0 …Q125.7; 4 ngõ vào tương đồng PIW128, PIW130, PIW132, PIW134; một ngõ ra tương đồng PQW128

Module CPU

Các module CPU khác nhau theo hình dạng chức năng, vận tốc xử lý lệnh Loại 312IFM, 314IFM không có thẻ nhớ Loại 312IFM, 313 không có pin nuôi Loại 315-2DP,316-2DP, 318-2 có cổng truyền thông DP Các đèn báo

có ý nghĩa sau:

- SF (đỏ) lỗi phần cứng hay mềm,

- BATF (đỏ) lỗi nguồn nuôi,

- DC5V (lá cây) nguồn 5V bình thường,

- FRCE (vàng ) force request tích cực

- RUN (lá cây) CPU mode RUN ; LED chớp lúc start-up w 1 Hz; mode HALTw 0.5 Hz

- STOP mode (vàng) CPU mode STOP hay HALT hay start-up; LED chớp khi memory reset request

- BUSF (đỏ) lỗi phần cứng hay phần mềm ở giao diện PROFIBUS

Khóa mode có 4 vị trí:

- RUN-P chế độ lập trình và chạy

- RUN chế độ chạy chương trình

- STOP ngừng chạy chương trình

Thông qua cổng truyền thông MPI (MultiPoint Interface) có thể nối : máy tính lập trình, màn hình OP (Operator panel) , các PLC có cổng MPI (S7-

300, M7-300, S7-400,M7-400, C7-6xx), S7-200, vận tốc truyền đến

187.5kbps (12Mbps với CPU 3182, 10.2kbps với S7200) Cổng Profibus

Trang 8

DP nối các thiết bị trên theo mạng Profibus với vận tốc truyền lên đến

12Mbps

Các vùng nhớ của PLC

Vùng nhớ chương trình (load memory) chứa chương trình người dùng

(không chứađịa chỉ ký hiệu và chú thích) có thể là RAM hay EEPROM

trong CPU hay trên trên thẻ nhớ

Vùng nhớ làm việc (working memory) là RAM, chứa chương trình do vùng nhớ chương trình chuyển qua; chỉ các phần chương trình cần thiết mới được chuyển qua, phần nào không cần ở lại vùng nhớ chương trình , ví dụ block header, data block

Vùng nhớ hệ thống (system memory) phục vụ cho chương trình người

dùng, bao gồm timer , counter, vùng nhớ dữ liệu M, bộ nhớ đệm xuất

nhập…Trên CPU 312IFM và 314 IFM vùng nhớ chương trình là RAM và EEPROM; các CPU khác có pin nuôi, vùng nhớ chương trình là RAM và thẻ nhớ Khi mất nguồn hay ở chế độ MRES ( reset bộ nhớ) RAM sẽ bị xóa Một số vùng nhớ của RAM ( timer, counter,vùng nhớ M, khối dữ liệu )

có thể khai báo là lưu giữ (retentive) bằng phần mềm S7 để chuyển các vùng này sang bộ nhớ lưu giữ (NVRAM non volative ) dù không có pin nuôi

Trang 9

Module nguồn nuôi (PS)

Module nguồn nuôi Có 3 loại:2A, 5A, 10A

Module mở rộng cổng tín hiệu vào/ra (SM)Module vào số có các loại sau:

Trang 10

quả chuyển đổi là số nhị phân phụ hai với bit MSB là bit dấu

• SM331 AI 2*12 : module chuyển đổi hai kênh vi sai áp hoặc dòng, hoặc một kênh điện trở 2/3/4 dây, dùng phương pháp tích phân, thời gian

chuyển đổi từ 5ms đến 100ms, độ phân giải 9, 12, 14 bit + dấu, các tầm đo như sau: ±80 mV; ±250 mV; ± 500 mV; ±1000mV; ± 2.5 V; ± 5 V;1 5 V; ±

10 V; ± 3.2 mA; ± 10 mA; ± 20 mA; 0 20 mA; 4 20mA Điện trở 150 Ohm; 300 Ohm; 600 Ohm; Đo nhiệy độ dùng cặp nhiệt E, N, J, K, L, nhiệt

kế điện trở Pt 100, Ni 100 Các thông số mặc định đã được cài sẵn trên module, kết hợp với đặt vị trí của module tầm đo (bốn vị trí A, B, C, D) nếu không cần thay đổi thì có thể sử dụng ngay

• SM331, AI 8*12bit , 8 kênh vi sai chia làm hai nhóm, độ phân giải 9

(12,14 ) bit + dấu

• SM331, AI 8*16bit , 8 kênh vi sai chia làm 2 nhóm , độ phân giải 15 bit +dấu

Trang 11

Module Analog in

Cung cấp áp hay dòng phụ thuộc số nhị phân phụ hai

• SM332 AO 4*12 bit: 4 ngõ ra dòng hay áp độ phân giải 12 bit, thời gian chuyển đổi 0.8 ms

Module ghép nối (IM)

Module IM360 gắn ở rack 0 kế CPU dùng để ghép nối với module IM361 đặt ở các rack 1, 2, 3 giúp kết nối các module mở rộng với CPU khi số module lớn hơn 8 Cáp nối giữa hai rack là loại 368 Trong trường hợp chỉ

có hai rack, ta dùng loại IM365

Trang 12

Module có chức năng điều khiển riêng (FM)

Module phục vụ truyền thông (CM)

Module phục vụ truyền thông trong mạng giữa các PLC với nhau hoặc giữa PLC với máy tính

1.2.2.Cấu trúc bộ nhớ

Cấu trúc bộ nhớ

Bộ nhớ gồm 48KB RAM, 48KB ROM, không có khả năng mở rộng và tốc độ

xử lý gần 0.3ms trên 1000 lệnh nhị phân, bộ nhớ được chia trên các vùng: + Vùng chứa chương trình ứng dụng:

- OBx (Organisation block): Miền chứa chương trình tổ chức, trong đó:

- Khối OB1: Khối tổ chức chính, mặc định, thực thi lặp vòng Nó được bắt đầu khi quá trình khởi động hoàn thành và bắt đầu trở lại khi nó kết thúc

- Khối OB10 (Time of day interrupt): được thực hiện khi có tín hiệu ngắt thời gian

- Khối OB20 (Time delay interrupt): được thực hiện sau 1 khoảng thời gian đặt trước

- Khối OB35 (Cyclic Interrupt): khối ngắt theo chu kì định trước

- Khối OB40 (Hardware Interrupt): được thực hiện khi tín hiệu ngắt cứng xuất hiện ở ngõ vào I124.0 I124.3

- FC (Function): Miền chứa chương trình con được tổ chức thành hàm có biến hình thức để trao đổi dữ liệu với chương trình đã gọi nó, được phân

Trang 13

biệt bởi các số nguyên Ví dụ: FC1, FC7, FC30ngoài ra còn có các hàm SFC

là các hàm đã được tích hợp sẵn trong hệ điều hành

- FB (Function Block): tương tự như FC, FB còn phải xây dựng 1khối dữ liệu riêng gọi là DB (Data Block) và cũng có các hàm SFB là các hàm tích hợp sẵn trong hệ điều hành

+ Vùng chứa các tham số hệ điều hành và chương trình ứng dụng:

- I (Process image input): Miền bộ đệm dữ liệu các ngõ vào số Trước khi bắt đầu thực hiện chương trình, PLC sẽ đọc tất cả giá trị logic của các cổng vào rồi cất giữ chúng trong vùng I khi thực hiện chương trình CPU sẽ sử dụng các giá trị trong vùng I mà không đọc trực tiếp từ ngõ vào số

- Q (Process image output): tương tự vùng I, miền Q là bộ đệm dữ liệu cổng

ra số Khi kết thúc chương trình, PLC sẽ chuyển giá trị logic của bộ đệm Q tới các cổng ra số

- M (Memory): Miền các biến cờ Do vùng nhớ này không mất sau mỗi chu

kỳ quét nên chương trìng ứng dụng sẽ sử dụng vùng nhớ này để lưu giữ các tham số cần thiết Có thể truy nhập nó theo bit (M), byte (MB), theo từ (MW) hay từ kép (MD)

- T (Timer): Miền nhớ phục vụ bộ thời gian bao gồm việc lưu trữ các giá trị đặt trước (PV-Preset Value), các giá trị tức thời (CV-Current Value) cũng như các giá trị logic đầu ra của Timer

- C (Counter): Miền nhớ phục vụ bộ đếm bao gồm việc lưu giữ các giá trị đặt trước (PV-Preset Value), các giá trị tức thời (CV-Current Value) cũng như các giá trị logic đầu ra của Counter

- PI: Miền địa chỉ cổng vào của các module tương tự (I/O External input) Các giá trị tương tự tại cổng vào của module tương tự sẽ được module đọc

và chuyển tự động theo những địa chỉ Chương trình ứng dụng có thể truy cập miền nhớ PI theo từng byte (PIB), từng từ (PIW) hoặc theo từng từ kép (PID)

- PQ: Miền địa chỉ cổng ra của các module tương tự (I/O External output) Các giá trị tương tự tại cổng vào của module tương tự sẽ được module đọc

và chuyển tự động theo những địa chỉ Chương trình ứng dụng có thể truy cập miền nhớ PI theo từng byte (PQB), từng từ (PQW) hoặc theo từng từ kép (PQD)

+ Vùng chứa các khối dữ liệu, được chia thành 2 loại:

Trang 14

• DB (Data block): Miền chứa các dữ liệu được tổ chúc thành khối Kích

thước hay số lượng khối do người sử dụng qui định Có thể truy nhập miền

này theo từng bit (DBX), byte( DBB), từng từ (DBW), từ kép (DBD)

• L (Local data block): Miền dữ liệu địa phương, được các khối chương trình

OB, FC, FB tổ chức và sử dụngcho các biến nháp tức thời và trao đổi dữ

liệu của biến hình thức với những khối đã gọi nó Toàn bộ vùng nhớ sẽ bị

xoá sau khi khối thực hiện xong Có thể truy nhập theo từng bit (L), byte

(LB), từ LW), hoặc từ kép (LD)

Vùng nhớ các đầu vào I

- Tại thời điểm đầu tiên mỗi vòng quét PLC lấy tín hiệu từ các đầu vào và

ghi các giá trị tương ứng vào vùng nhớ đầu vào

- Truy nhập: Kiểu: Bit I[địa chỉ byte].[địa chỉ bit] I0.1

Byte, word, Double word I[kích thước][địa chỉ byte đầu tiên]

Ví dụ: IB4, IW1, ID2

Vùng nhớ các đầu ra Q

- Trong quá trình thực hiện các công việc trong một vòng quét (bao gồm cả

chương trình điều khiển), PLC sẽ ghi các giá trị tơơng ứng của các vào vùng

nhớ này, cuối vòng quét PLC sẽ gửi các giá trị này đến các đầu ra tương

ứng

- Truy nhập: Kiểu: Bit Q[địa chỉ byte].[địa chỉ bit] Q0.0

Byte, word, Double word Q[kích thước][địa chỉ byte đầu tiên]

Ví dụ: QB2, QW1, QD4

Vùng nhớ M

- Các ô nhớ thuộc vùng nhớ (M) dùng để lơu trữ trạng thái của quá trình hoạt động hoặc các thông tin điều khiển khác

- Truy nhập:Kiểu: Bit M[địa chỉ byte].[địa chỉ bit] M10.1

Byte, Word, Double word M[kích thước][địa chỉ byte đầu tiên]

Ví dụ: MB20, MW8, MD6

Vùng nhớ thời gian T

- Mỗi bộ thời gian có hai giá trị được lưu trữ trong vùng nhớ T: Giá trị đếm

thời gian hiện tại (16 bit), và giá trị bit timer (1 bit)

Trang 15

Vùng nhớ các đầu vào, đầu ra Analog AI, AQ

- PLC chuyển đổi một giá trị điện áp (hoặc dòng điện) thành một số nhị phân (12 bit) lưu trữ trong vùng nhớ analog (hoặc ngược lại)

- Cách truy nhập với tín hiệu vào: PI[kích thước][địa chỉ byte đầu tiên]

Ví dụ: Truy nhập: Kiểu: Byte, Word, Double word

PIB20, PIW8, PID6

- Cách truy nhập với tín hiệu ra: PQ[kích thước][địa chỉ byte đầu tiên]

Ví dụ: Truy nhập: Kiểu: Byte, Word, Double word

PQB20, PQW8, PQD6

Vùng nhớ của các khối dữ liệu DB

- Mở khối dữ liệu DB hoặc DI bằng lệnh OPN

Ví dụ: OPN DB 1 // Mở khối dữ liệu DB (Open data Block)

Hoặc OPN DI 1 // Mở khối dữ liệu DI (Open instance data Block)

- Mở một bít trong khối dữ liệu DBX

Ví dụ: A DB3.DB 0.5 // mở bit số 5 của byte 0 trong khối dữ liệu DB3

- Mở một Byte, một WORD hoặc một một DW trong khối dữ liệu DBx

Ví dụ: L DB3 DBB2 // chỉ tới Byte 2 trong khối dữ liệu DB3

L DB3 DBW2 // chỉ tới WORD 2 trong khối dữ liệu DB3

L DB DBD2 // chỉ tới DWORD 2 trong khối dữ liệu DB3

Vùng nhớ trong các khối chương trình OB, FBx và FCx

Trang 16

1.3.Bộ điều khiển logic S7-300 CPU 315-2PN/DP

CPU 315-2PN/DP

• CPU có bộ nhớ chương trình trung bình đến lớn và số lượng kết cấu

sử dụng tùy chọn trong công cụ kỹ thuật SIMATIC

• Khả năng xử lý cao bài toán nhị phân và dấu chấm động

• Được sử dụng như bộ điều khiển trung tâm trong dây chuyền sản xuất

• Có 2 cổng truyền thông PROFINET (cổng RJ45)

• Bộ điều khiển PROFINET IO để điều khiển cấu trúc vào ra phân tán trên PROFINET

• Thiết bị PROFINET I kết nối với CPU như thiết bị tích hợp

PROFINET

• dưới một SIMATIC hoặc bộ điều khiển PROFINET IO thuộc bên thứ

3

• Bộ phận tự động hóa cơ bản trên PROFINET

• PROFINET Proxy là thiết bị thông minh thuộc PFOFIBUS trong thành phần cơ bản của tự động hóa

• Tích hợp web sever với các tùy chọn tạo ra các trang web do người dùng xác định

• Hỗn hợp giao diện truyền thông MPI và PRIFIBUS DP

Trang 17

1.4.Sơ đồ đấu dây của mô đun SM 322

*Wiring and block diagrams of SM 322; DO 16 x DC 24 V/0.5 A High Speed

*Wiring and block diagram of SM 322 DO 16 x AC120/230 V/1 A

Trang 18

• Giải pháp hệ thống cho nhiều ứng dụng tự động hóa

• Hiệu suất cao nhất trong toàn bộ hệ thống plc siemens

• Cấu hình duy nhất trong TIA với STEP 7 Professional V12 trở lên

2.1.2 Hiệu suất

Gia tăng hiệu suất thông qua:

• Thực hiện lệnh nhanh hơn

• Mở rộng ngôn ngữ

• Các kiểu dữ liệu mới

• Cổng bus truyền dữ liệu nhanh hơn

• Tạo mã tối ưu

2.1.3 Truyền thông

• PROFINET IO (công tắc 2 cổng) làm giao tiếp tiêu chuẩn;

• Từ CPU 1515-2 PN, một hoặc nhiều giao tiếp PROFINET được tích hợp bổ sung, ví dụ: để tách mạng, kết nối thêm các thiết bị

PROFINET hoặc để truyền thông tốc độ cao như một I-Device

• OPC UA Data Access Server làm tùy chọn runtime để kết nối dễ

Trang 19

dàng với SIMATIC S7-1500 trong các thiết bị / hệ thống của bên thứ ba

• Có thể mở rộng với các mô-đun truyền thông cho các hệ thống bus và

kết nối điểm-điểm

2.1.4 Công nghệ tích hợp

• PROFINET IO (công tắc 2 cổng) làm giao tiếp tiêu chuẩn;

• Từ CPU 1515-2 PN, một hoặc nhiều giao tiếp PROFINET được tích

hợp bổ sung, ví dụ: để tách mạng, kết nối thêm các thiết bị

PROFINET hoặc để truyền thông tốc độ cao như một I-Device

• OPC UA Data Access Server làm tùy chọn runtime để kết nối dễ

dàng với SIMATIC S7-1500 trong các thiết bị / hệ thống của bên thứ ba

• Có thể mở rộng với các mô-đun truyền thông cho các hệ thống bus và

đồng bộ) cũng như các bộ mã hoá bên ngoài, cam và đầu dò

• Các chức năng điều khiển chuyển động mở rộng như hoạt động đồng

bộ tuyệt đối (đồng bộ với đặc điểm kỹ thuật của vị trí đồng bộ)và

camera cũng được tích hợp trong CPU công nghệ

• Chức năng dò tìm toàn diện cho tất cả các tags CPU để chẩn đoán

theo thời gian thực và phát hiện lỗi lẻ tẻ nhằm vận hành có hiệu

quả và tối ưu hóa nhanh chóng của thiết bị lái và điều khiển

• Các chức năng kiểm soát tối đa

• Các chức năng bổ sung thông qua các module công nghệ hiện có

Tích hợp an toàn

• Bộ điều khiển Failsafe SIMATIC S7-1500 (T) Failsafe để xử lý các

chương trình theo các tiêu chuẩn an toàn

• Bảo vệ người và máy móc trong một khuân khổ của 1 hệ thống

hoàn chỉnh

An ninh tích hợp

Trang 20

• Bảo vệ dữ liệu bằng cách tạo mật khẩu nhằm chống lại việc

tự ý đọc và sửa đổi các khối chương trình

• Bảo vệ sao chép để chống lại việc sao chép trái phép các

khối chương trình với chức năng bảo vệ bản sao, các khối

riêng biệt trên thẻ nhớ SIMATIC có thể được gắn với số

sê-ri của nó để khối chỉ có thể chạy khi đã lắp thẻ nhớ được

cấu hình vào CPU

• Khái niệm quyền với bốn mức uỷ quyền khác nhau:

• Các quyền truy cập khác nhau có thể được gán cho các nhóm

người sử dụng khác nhau Mức bảo vệ cấp độ 4 làm cho nó có

thể hạn chế giao tiếp với các thiết bị HMI

• Bảo vệ thao tác cải tiến:

• Bảo vệ để sử dụng Ethernet CP (CP 1543-1):

• Bảo vệ truy cập bổ sung bằng tường lửa

• Thiết lập kết nối VPN an toàn

• Các CPU và module s7_1500 được lắp trên đường rail riêng của nó với các độ dài khác nhau.Một loạt các thành phần tiêu chuẩn như thiết bị đầu cuối bổ sung, thiết bị ngắt mạch nhỏ hoặc các rơ le nhỏ có thể bị hỏng nếu đường ray DIN không thích hợp

• Đường dây tin cậy và thân thiện:

• Các tín hiệu I / O được kết nối nhờ front connertor 40 chân Việc mã

Trang 21

hoá cơ học giữa mô đun tín hiệu và đầu nối front connector giúp ngăn cản sự phá hủy thiết bị do vô tình chèn sai

• Việc kết nối dây cho front connector thì đơn giản, dễ dàng thay đổi

vị trí

• Các front connectors có sẵn các phiên bản với các đầu nối kiểu vít

hoặc các đầu nối đẩy.Cả hai phiên bản đều cho phép kết nối dây có mặt cắt ngang cốt từ 0.25 mm2 đến 1.5 mm2 (AWG 24 đến AWG 16)

• Ngoài ra, hệ thống dây thông qua TOP Connect cũng có sẵn cho các mô-đun tín hiệu số.Nó cho phép kết nối nhanh chóng và rõ ràng với cảm biến và thiết bị truyền động từ trường cũng như các dây đơn giản trong tủ điều khiển

• Đối với các mô đun tương tự, màn chắn có thể được lắp trực trực tiếp trên mô đun; một bộ kết nối lá chắn có thể được cài đặt để module này kết nối với CPU

• Thiết lập trạm biến đổi và mở rộng:

• Mô đun tín hiệu và môđun truyền thông có thể được chèn vào bất kỳ cách nào mà không có hạn chế.Hệ thống sẽ tự cấu hình

• Cấu hình tối đa bao gồm CPU với 31 môđun (30 môđun+1 nguồn điện)

• Kích thước nhỏ gọn:

• Cài đặt linh hoạt

Trang 22

Mô đun I / O

Các loại mô-đun sau đây có sẵn để sử dụng trên SIMATIC S7-1500 / ET 200MP:

• Các mô đun đầu vào kỹ thuật số chuẩn và fail-safe

• Các mô đun đầu ra kỹ thuật số chuẩn và fail-safe

• Mô-đun đầu vào / đầu ra số

• Mô đun đầu vào tương tự

• Mô đun đầu vào / đầu ra tương tự

• Mô đun đầu ra tương tự

• Bao gồm các mô đun analog tốc độ cao (HS) với thời gian thực hiện

cơ bản là 62,5 μs, bất kể số lượng các kênh kích hoạt

• Các mô-đun công nghệ để đếm và định vị

• Môđun truyền thông cho kết nối điểm-điểm và kết nối bus

Có nhiều lớp mô đun khác nhau để cung cấp cho người dùng khả năng

mở rộng tối ưu trong ứng dụng của họ Các lớp mô đun này bao gồm:

• BA (cơ bản): Mô đun đơn giản, hiệu quả, không có chẩn đoán và không

có thông số

• ST(Tiêu chuẩn):Các mô-đun với chẩn đoán cụ thể cho bản thân

nó hoặc nhóm tải, và nếu có, với các thông số; cho các mô-đun

tương tự: độ chính xác 0,3%

• HF (Tính năng Cao): Các mô-đun với chẩn đoán kênh cụ thể và cài đặt tham số;cho các mô-đun tương tự: độ chính xác 0,1%, tăng lớp bảo vệ và cách ly điện

• HS (High Speed): Các mô đun với bộ lọc và thời gian chuyển đổi

rất ngắn cho các ứng dụng rất nhanh; ví dụ 8-kênh mô-đun tương

tự với thời gian thựchiện cơ bản là 62,5 μs, bất kể số lượng các

kênh kích hoạt hiện cơ bản là 62,5 μs, bất kể số lượng các kênh kích hoạt

Trang 23

Phụ kiện cho các module I / O:

• Phiếu ghi nhãn:

Để chèn vào các mô-đun I / O (10 tờ DIN A4 với 10 dải, được

preperforated, để in bằng máy in laser chuẩn, có màu: Al xám)

• Kết nối bảo vệ:

Sẵn có cho hệ thống SIMATIC S7-1500 (các module tương tự và các

module công nghệ) Điều này bao gồm một phần tử nạp 24 V DC, một kẹp

lá chắn, và một thiết bị đầu cuối lá chắn phổ Loại thứ hai được thiết kế sao cho nó có thể được sử dụng cho một dây cáp mỏng, một vài đường dây cáp mỏng, hoặc một đường dây cáp dày Sự cách ly liên tục các tín hiệu truyền 24 V DC và tín hiệu đo cũng như kết nối trở kháng thấp giữa lá chắn

và cáp tín hiệu đảm bảo độ ổn định cao của EMC với khả năng chống

nhiễu cao

Front connector với 40 chân đồng nhất

• Các phụ kiện khác như front door (miếng chắn trước) của môđun I / O hoặc các đầu nối U connector cho bus nối sau tự lắp ráp

2.1.6 Ứng dụng

SIMATIC S7-1500 là hệ thống điều khiển mô đun cho nhiều ứng dụng tự động hóa

Thiết kế mô-đun và hệ thống quạt có sẵn, các cấu trúc phân tán đơn giản

và xử lý thuận tiện làm cho SIMATIC S7-1500 trở thành giải pháp hiệu quả

và thân thiện với người sử dụng trong đa dạng các công việc Các lĩnh vực ứng dụng của SIMATIC S7-1500 bao gồm:

• Máy móc đặc biệt

• Máy dệt

• Máy đóng gói

• Kỹ thuật cơ khí tổng hợp

• Xây dựng bộ điều khiển

• Sản xuất máy công cụ

• Hệ thống lắp đặt

• Ngành điện / điện tử và ngành nghề có tay nghề

• Nước / nước thải

• F & B

Trang 24

2.2.Bộ điều khiển PLC S7-1500,CPU 1516-3PN/DN

• 1MB cho chương trình,5MB cho dữ liệu

• Thẻ nhớ SIMATIC làm bộ nhớ tải cho phép các chức năng bổ sung như datalog và lưu trữ

• Khả năng mở rộng linh hoạt:

• Cấu hình một tầng với tối đa 32 mô đun(CPU+31 mô đun)

• Hiển thị với các chức năng cho:

+ Hiển thị thông tin tổng quan như địa chỉ IP cảu giao diện thích hợp, tên trạm,chỉ định cấp cao hơn,chỉ định vị trí,.v.v

+ Hiển thị và xác nhận tin nhắn chẩn đoán và người dùng

+ Hiển thị thông tin mô đun

+ Hiển thị cài đặt hiển thị

+ Hiển thị logo có thể xác định người dùng

Trang 25

+ Cài đặt địa chỉ IP

+ Cài đặt ngày và giờ

+ Lựa chọn chế độ vận hành

+ Đặt lại CPU về cài đặt gốc

+ Sao lưu và khôi phục dự án

+ Tắt/bật màn hình

+ Kích hoạt các cấp bảo vệ

• Giao diện PROFINET I/O IRT phân tán qua PROFINET

• Giao diện PROFINET để tách mạng

• Giao diện PROFINET I/O DP phân tán qua PROFINET

Thông số kỹ thuật DataSheet

Trang 26

+ Chức năng theo dõi cho tất cả các thẻ CPU, cả cho chẩn đoán trong thời gian thực cũng như để phát hiện lỗi lẻ tẻ; cũng có thể được gọi thông qua máy chủ web của CPU

+ Các chức năng kiểm soát toàn diện, ví dụ: dễ dàng cấu hình các khối để tự động tối ưu hóa các tham số điều khiển để có chất lượng điều khiển tối ưu

+ Khái niệm ủy quyền 4 cấp:

Giao tiếp với các thiết bị HMI cũng có thể bị hạn chế

+ Bảo vệ thao tác:

Bộ điều khiển nhận ra việc truyền thay đổi hoặc trái phép dữ liệu kỹ thuật

Ngày đăng: 24/03/2021, 12:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w