Mở đầuNgày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, điện tử, tự động hoá, việc ứng dụng các công nghệ điện tử, tự động hoá vào điều khiểntrong công nghiệp và hệ thống k
Trang 1Mở đầu 1
CHơNG 1: TổNG QUAN Về KHí NéN Và CáC THIếT Bị KHí NéN 3
1 Hệ thống khí nén 3
1.1 Với các u điểm 3
1.2 Nhợc điểm 3
2 Máy nén khí 3
2.1 Theo áp suất 4
2.2 Theo nguyên lý hoạt động 4
3 Thiết bị xử lí khí nén 5
3.1 Yêu cầu về khí nén 5
3.2 Quá trình xử lí khí nén 5
4 Hệ thống thiết bị phân phối khí nén 6
4.1 Bình trích chứa khí nén 8
4.2 Mạng đờng ống dẫn khí nén 9
5 Các phần tử trong hệ thống điều khiển 9
5.1 Khái niệm 9
5.2 Van tiết lu và van áp suất 15
5.3 Van Chắn 13
5.4 Van đảo chiều 14
6 Cơ cấu chấp hành 18
6.1 Yêu cầu 18
6.2 Xylanh 19
6.2.1 Xylanh tác dụng đơn (xylanh tác dụng một chiều) 19
6.2.2 Xylanh tác dụng hai chiều (xylanh tác dụng kép) 20
7 Cơ lí thuyết điều khiển bằng khí nén 27
7.1 Khái niệm cơ bản 27
7.1.1 Khái niệm về điều khiển 27
7.1.2 Các loại tín hiệu điều khiển 29
7.1.3 Phân loại hệ thống điều khiển 31
7.2 Điều khiển logic 33
7.2.1 Khái niệm về logic hai trạng thái 33
7.2.2 Lý thuyết đại số Boole 33
7.2.3 Phần tử mạch logic 34
7.3 Biểu diễn phần tử logic của khí nén 41
Trang 27.3.3 Phần tử AND và NAND 42
7.3.4 Phần tử EXC – OR 42
Chơng 2: Động cơ một chiều và các thiết bị điện 46
1 Động cơ điện một chiều 46
1.1 Cấu tạo 46
1.2 Nguyên lý hoạt động 49
1.3 Điều chỉnh vận tốc trong động cơ một chiều 52
2 Bảng điều khiển 55
2.1 Nút ấn 56
2.2 Công tắc 57
2.3 Bộ đếm xung (Encoder) 58
2.4 Rơle điện từ 58
Chơng 3 : Bộ điều khiển logic khả trình PLC 61
1 Giới hiệu về PLC 61
2 u điểm của PLC 62
3 Cấu trúc cơ bản của PLC 63
3.1 Khối xử lý trung tâm CPU 63
3.2 Bus hệ thống 64
3.3 Khối ghép nối vào/ra 64
3.4 Bộ nhớ trong 66
3.5 Khối nguồn cung cấp 67
4 Hoạt động cơ bản của một hệ thống PLC 67
4.1.Nguyên lý 67
4.2 Thiết bị điều khiển logic khả trình Fx2N-64MR của Mitsubishi 67
4.2.1 Tổng quan về thiết bị 67
4.2.2 Mã sản phẩm 68
4.2.3 Cấu trúc ngoài của PLC FX2N 69
4.2.4 Bộ nhớ 70
4.2.5 Khái niệm về một chơng trình FX2N-64MR 73
4.2.6 Khái niệm về ngôn ngữ lập trình 73
4.2.7 Các thành phần cơ bản cho cấu trúc của một chơng trình 76
Chơng 4 : ứng dụng PLC để điều khiển hệ thống 77
1 Hệ thống điều khiển theo trình tự và hệ thống điều khiển tổ hợp 77
Trang 33.1 Các phần tử hệ thống điều khiển thực nghiệm 79
3.1.1 Sơ đồ tổng quan 79
3.1.2 Cơ cấu chấp hành 79
3.1.3 Các phần tử xử lí 80
3.1.4 Bộ điều khiển 80
3.1.5 Bộ phận tạo năng lợng 80
3.1.6 Các thiết bị phụ khác 80
3.1.7 Tính toán vận tốc piston 80
4 Mô hình điều khiển 82
4.1 Sơ đồ mạch khí nén điều khiển 1 xylanh khí 82
4.2 Các thành phần ghép nối vào ra và mô tả hoạt động của hệ thống 83 4.3 Lu đồ thuật toán 84
4.4 Quá trình hoạt động của hệ thống 85
4.5 Viết chơng trình điều khiển bằng PLC 86
4.6 Kết luận chơng 4 91
Chơng 5 : kết quả và bàn luận 92
Kết luận & Kiến nghị 92
Tài liệu tham khảo 94
Trang 4TT Chữ viết tắt GiảI nghĩa
7 PLC (Programmable Logic Controller) Thiết bị điều khiển logic lập trình đợc
8 CPU (Pentral Procesing Unit) Khối sử lý trung tâm
13 V DC (Voltage-Direct current) Điện áp một chiều
Trang 5Mở đầu
Ngày nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, điện tử,
tự động hoá, việc ứng dụng các công nghệ điện tử, tự động hoá vào điều khiểntrong công nghiệp và hệ thống khí nén trong các dây truyền sản xuất là rất quantrọng Nó đóng một vai trò tích cực trong sự phát triển của các ngành côngnghiệp, tạo ra các sản phẩm có chất lợng cao, giá thành hạ, giảm bớt sức lao
động cho con ngời, năng xuất lao động nhờ thế mà đợc nâng cao, thúc đẩy sựphát triển của nền kinh tế nói chung Việc áp dụng tự động hoá vào quá trình
điều chỉnh hệ thống khí nén nhờ các chơng trình phần mềm đợc cài đặt sẵn theoyêu cầu của công nghệ sản xuất Để điều khiển hoạt động của các hệ thống đó,ngời ta sử dụng kết hợp những bộ điều khiển dùng các vi mạch điện tử, các bộ vi
xử lý, bộ điều khiển PLC và máy tính điều khiển
Trong những năm gần đây, bộ điều khiển logic khả trình (PLC) đợc sử dụngngày càng rộng rãi trong công nghiệp nh là một giải pháp lý tởng cho việc tự
động hóa quá trình sản xuất Cùng với sự phát triển của công nghệ máy tính, bộ
điều khiển logic khả trình đã đạt đợc những u thế cơ bản trong những ứng dụng
điều khiển công nghiệp, đó là dễ dàng lập trình và lập trình lại, nhanh chóngthay đổi chơng trình điều khiển, độ tin cậy cao trong môi trờng công nghiệp, cấutạo nhỏ gọn và giá thành thấp so với hệ thống điều khiển truyền thống dùng rơle.Vì vậy việc học tập, nghiên cứu và ứng dụng PLC trong các hệ thống điều khiển
là một nhu cầu rất cần thiết
Mục đích là nghiên cứu về bộ điều khiển logic khả trình và ứng dụng để
điều khiển hệ thống Pistong –Xylanh khí nén trên mô hình
Nội dung đồ án gồm các chơng:
Chơng 1: Tổng quan về Khí nén và thiết bị khí nén.
Trong chơng này sẽ tìm hiểu về Lịch sử hình thành và phát triển, các u
nh-ợc điểm, các ứng dụng và các loại máy nén khí thông dụng đang đnh-ợc sử dụngrộng rãi, các phần tử trong hệ thống khí nén nh là các loại van, các cơ cấu chấphành nh: Pistong-Xylanh
Chơng 2: Tổng quan về Động cơ một chiều.
Chơng này giới thiệu về u, nhợc điểm của động cơ 1 chiều so với động cơxoay chiều Nguyên lý hoạt động, cấu tạo phần tĩnh, phần động của động cơ 1chiều, một số động cơ một chiều thông dụng trên thị trờng
Trang 6Chơng 3: Bộ điều khiển logic khả trình PLC
Chơng này nghiên cứu về cấu trúc, hoạt động, u điểm ứng dụng của bộ điềukhiển logic khả trình Trong chơng này cũng giới thiệu về bộ điều khiển logickhả trình PLC nói chung và bộ PLC: Fx2N-64MR của Mitsubishi đợc sử dụngtrong đồ án, phơng thức hoạt động và phơng pháp lập trình
Chơng 4: ứng dụng PLC để điều khiển và thiết kế cụm xylanh khí nén.
Chơng này đã nghiên cứu và xây dựng đợc sơ đồ mạch điện ghép nối vào ravới thiết bị logic khả trình PLC, mà cụ thể là sử dụng bộ CPU của hãngMitsubishi làm bộ xử lý trung tâm Từ sơ đồ mạch điện này ta xây dựng đợc các
lu đồ thuật toán để điều khiển hệ thống Pistong - Xylanh khí nén trên mô hìnhthực tế
Chơng 5: Kết quả và bàn luận
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo, GS.TS
Nguyễn Doãn ý – Bộ môn Máy và Dụng cụ Công nghiệp - Trờng Đại học BáchKhoa - Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình làm đồ án
Hà nội, ngày 10 tháng 09 năm 2008
nh dây truyền hàn, dây chuyền đóng hộp, và trong các ngành khai thác than, dầu
Trang 71.1 Với các u điểm
- Không gây ô nhiễm môi trờng
- Có khả năng chuyền tải đi xa do độ nhớt động học của khí nén nhỏ, tổn thất trên dọc đờng truyền thấp
- Khả năng kẹp dữ vật và nâng vật có khối lợng lớn tốt
- Trọng lợng trên một đơn vị công suất nhỏ
- Khí thải ra môi trờng không gây ô nhiễm
1.2 Nhợc điểm
- Dòng khí nén thoát ra gây tiếng ồn lớn
- Khi tải trọng thay đổi, vận tốc chuyền cũng thay đổi
- Giá thành còn đắt do công nghệ chế tạo phức tạp, đòi hỏi độ chính xác cao
- Máy nén khí áp suất thấp p ≤ 15 bar
- Máy nén khí áp suất cao p ≥ 15 bar
- Máy nén khí áp suất rất cao p ≥ 300 bar
2.2 Theo nguyên lý hoạt động
Máy nén khí theo nguyên lý thay đổi thể tích: máy nén khí kiểu pittông, máy nén khí kiểu cách gạt, máy nén khí kiểu trục vít Máy nén khí kiểu tuabin: máy nén khí ly tâm và máy nén khí theo chiều trục
Máy nén khí kiểu Pisston Máy nén khí kiểu cánh gạt Máy nén khí kiểu root
Hình 2.1a Các loại máy nén khí.
Trang 8Hình 2.1b máy nén khí kiểu trục vít.
+Máy nén khí tuabin: máy nén khí li tâm (Hình 2.2a) và máy nén khí theo chiều trục (Hình 2.2b).
Khí nén đợc tạo ra từ những máy nén khí chứa đựng nhiều chất bẩn, độ bẩn
có thể ở những mức khác nhau Chất bẩn bao gồm bụi, độ ẩm không khí đợc hútvào, những phần tử nhỏ chất cặn bã của dầu bôi trơn và truyền động cơ khí Hơnnữa trong quá trình nén, nhiệt độ không khí tăng lên, có thể gây nên quá trình oxyhóa một số phần tử đợc kể trên Nh vậy khí nén bao gồm chất bẩn đó đợc tải đitrong ống dẫn khí, sẽ gây nên sự ăn mòn, gỉ trong ống và trong các phần tử của hệthống điều khiển Nh vậy khí nén đợc sử dụng trong kĩ thuật phải xử lí Mức độ xử
lí khí nén còn tùy thuộc vào phơng pháp xử lí, từ đó xác định chất lợng của khínén tơng ứng cho từng trờng hợp vận dụng cụ thể
3.2 Quá trình xử lí khí nén.
Khí nén đợc tải từ máy nén khí bao gồm những chất bẩn thô: những hạtbụi , chất cặn bã của dầu bôi trơn và truyền động cơ khí, phần lớn những chấtbẩn này đợc xử lí trong thiết bị, gọi là thiết bị làm lạnh tạm thời, sau khi khí nén
đợc đẩy ra từ máy khí nén Sau đó khí nén đợc dẫn vào bình làm hơi nớc ngng tụ,
ở đó độ ẩm của khí nén (lợng hơi nớc) phần lớn sẽ đợc ngng tụ tại đây Giai đoạn
b a
Trang 9xử lí này gọi là giai đoạn xử lí thô Nếu thiết bị để xử lí khí nén ở giai đoạn nàytốt, hiện đại thì khí nén có thể đợc sử dụng, ví dụ những dụng cụ khí nén cầmtay, những thiết bị, đồ gá đơn giản dùng khí nén…
Tuy nhiên sử dụng khí nén trong hệ thông điều khiển và một số thiết bịkhác đòi hỏi chất lợng khí nén cao hơn Để đánh giá chất lợng của khí nén Hội
đông các xí nghiệp châu Âu PNEUROP – 6611 phân ra thành 5 loại trong đó
có tiêu chuẩn về độ lớn của chất bẩn, áp suất hoá sơng, lợng dầu trong khí nén
đ-ợc xác định Cách phân loại này nhằm định hớng cho những nhà máy, xí nghiệpchọn đúng chất lợng khí nén với thiết bị sử dụng
Hình 3.1 Các phơng pháp sử lý khí nén
Hệ thống xử lí khí nén đợc phân loại thành 3 giai đoạn, đợc mô tả ở hình 3.1:
- lọc thô : làm mát tạm thời khí nén từ máy nén khí ra, để tách chất bẩnbụi Sau đó khí nén đợc đa vào bình ngng tụ, để tách hơi nớc
Giai đoạn lọc thô là giai đoạn cần thiết nhất cho vấn đề xử lí khí nén
- phơng pháp sấy khô: giai đoạn này xử lí tuỳ theo chất lợng yêu cầu củakhí nén
- lọc tinh : xử lí khí nén trong giai đoạn này, trợc khi đa vào sử dụng Giai
đoạn này rất cần thiết cho hệ thống diều khiển
Hấp thụ khô bằng chất làm lạnh
Bộ lọc
Điều chỉnh áp suất
Bộ tra dầu
Trang 10dùng không khí nén, máy nâng dùng không khí nén, máy rung dùng không khínén, dụng cụ cầm tay dùng không khí nén và hệ thống điều khiển bằng khôngkhí nén (cơ cấu chấp hành, các phần tử điều khiển ).
Truyền tải không khí nén đợc thực hiện bằng hệ thống ống dẫn khí nén, cầnphân biệt ở đây mạng đờng ống đợc lắp ráp cố định (nh trong nhà máy) và mạng
đờng ống lắp ráp trong từng thiết bị, trong từng máy (hình 4.1).
Bình trích chứa trung gian
Ngoài tiêu chuẩn chọn hợp lí máy nén khí, tiêu chuẩn chọn đúng thông số của hệ
thống ống dẫn (ví dụ: đờng kính ống dẫn, vật liệu ống dẫn) cách lắp đặt hệ thống
ống dẫn, bảo hành hệ thống thiết bị phân phối khí nén cũng đóng vai trò quantrọng về phơng diện kinh tế cũng nh về yêu cầu kĩ thuật cho hệ thống điều khiểnbằng khí nén Yêu cầu về tổn thất áp suất đối với hệ thống thiết bị phân phối khínén (từ bình tích áp chính cho đến nơi tiêu thụ, cụ thể là các thiết bị máy móc)
không vợt quá 1,0 bar, cụ thể nh sau:
- Tổn thất áp suất trong ống dẫn chính 0,1 bar
- Tổn thất áp suất trong thiết bị xử lí
4.1 Bình trích chứa khí nén
Trang 11Khí nén sau khi ra khỏi máy nén khí và đợc sử lý thì cần có một bộ phậnlữu trữ để sử dụng Bình trích chứa khí nén có nhiệm vụ cân bằng áp suất khí từmáy nén khí chuyển đến trích chứa, ngng tụ và tách nớc.
Kích thớc bình trích chứa phụ thuộc vào công suất của máy nén khí vàcông suất tiêu thụ của các thiết bị sử dụng, ngoài ra kích thớc này còn phụ thuộcvào phơng pháp sử dụng (sử dụng liên tục hay gián đoạn)
Các thiết bị lu trữ, lọc sạch phải đủ dung tích và có chất lợng cao để đảmbảo lợng không khí nén đầy đủ và đợc lọc sạch, cũng nh là đủ lợng dầu bôi trơn
để tăng tuổi thọ làm việc cho các cơ cấu dẫn động và các van của hệ thống
Đồng hồ đo áp suất (áp kế)
c Loại bình trích áp nhỏ gắn trực tiếp vào ống dẫn khí
Bình tích áp có thể lắp ráp theo những vị trí khác nhau (hình 4.2) Đờng ống
nối khí nén ra thờng nằm ở vị trí cao nhất của bình tích áp
4.2 Mạng đờng ống dẫn khí nén
Là thiết bị chuyền dẫn khí nén từ máy nén khí đến bình trích chứa rồi đếncác phần tử trong hệ thống điều khiển và cơ cấu chấp hành Đờng ống sẽ nốinhững thiết bị hệ thống khác nhau, cung cấp đờng dẫn công suất cho không khínén ở trạng thái chuyển động hoặc trạng thái tĩnh Đờng ống dẫn khí nén đợctrang bị cho phép tháo lắp dễ dàng và nhanh chóng Nối hệ thống đến các thiết bị
Trang 12bằng cách đơn giản là đẩy vào cổng vào hoặc cổng ra Tháo ống ra bằng cáchmột tay đè vào vành tỳ, tay kia kéo ống ra.
5 Các phần tử trong hệ thống điều khiển
Trang 13R P
A
A
P 1.1 0.2 0.1
A 1.2
2 1
A
B R P
A 1.4 1.3
P P
R P R
Hình 5.1: Cấu trúc của mạch điều khiển và các phần tử
- Phần tử đa tín hiệu: nhận những giá trị của đại lợng vật lí nh là đại lợng
vào, là những phần tử đầu tiên của mạch điều khiển Ví dụ: van đảo chiều, rơ le
áp suất
- Phần tử xử lí tín hiệu: xử lí tín hiệu nhận vào theo một quy tắc logic xác
định, làm thay đổi trạng thái của phần tử điều khiển Ví dụ: van đảo chiều, van
tiết lu, van lôgic OR hoặc AND
- Phần tử điều khiển: điều khiển dòng năng lợng (lu lợng) theo yêu cầu,
thay đổi trạng thái của cơ cấu chấp hành Ví dụ: van đảo chiều, li hợp
- Cơ cấu chấp hành: thay đổi trạng thái của đối tợng điều khiển, là đại lợng
ra của mạch điều khiển Ví dụ: xylanh, động cơ.
5.2 Van tiết lu và van áp suất
Có chức năng điều khiển mức độ công suất đợc sản sinh ra trên các cơ cấu dẫn động và các motor khí nén Có các loại van nh là:
Trang 14Tên thiết bị Ký hiệu Van tiết lu có tiết diện không đổi:
Khe hở van có tiết diện không đổi, do đó lu lợng
dòng chảy không thay đổi
Van tiết lu có tiết diện thay đổi:
Lu lợng dòng chảy qua van thay đổi đợc nhờ vào một
vít điều chỉnh làm thay đổi tiết diện của khe hở
Ký hiệu chung:
Có mối ren nối:
Không có mối ren nối:
Van tiết lu một chiều điều chỉnh bằng tay:
Nguyên lý hoạt động tơng tự nh van tiết lu một chiều
điều chỉnh bằng tay, tuy nhiên dòng khí nén chỉ có
thể đi một chiều từ A qua B, chiều ngợc lại bị chặn
lại
Van tiết lu một chiều điều khiển bằng cữ chặn:
Dòng khí chỉ có thể đi một chiều từ A sang B, tuỳ
thuộc vào vị trí cữ chặn mà tiết diện của khe hở van
thay đổi, làm cho lu lợng dòng chảy thay đổi
Trang 15Van an toàn:
Bình thờng khi áp suất nhỏ hơn hoặc bằng áp suấtcho phép, cửa R bị chặn, nhng khí áp suất lớn hơn ápsuất cho phép thì cửa R sẽ mở ra, khí nén từ cửa Ptheo cửa R thoát ra ngoài
Van tràn:
Nguyên tắc hoạt động tơng tự nh áp suất, nhng khi
áp suất bằng hoặc lớn hơn áp suất cho phép thì cửa Pnối với cửa A
Van áp suất điều khiển từ xa:
Nguyên lý hoạt động của van áp suất điều khiển từ xa: Khi có tín hiệu áp suất Z tác động gián tiếp qua van tràn, cửa P nối với cửa A
Trang 16
5.3 Van Chắn
Van chắn là loại van chỉ cho dòng khí nén đi qua một chiều, chiều ngợc lại
bị chặn Van chắn gồm các loại sau:
Van một chiều:
Van một chiều có tác dụng chỉ cho dòng
khí nén đi qua một chiều từ A sang B,
chiều ngợc lại bị chặn
Van logic OR:
Khi có dòng khí nén vào từ P1 thì cửa P2
bị chặn và của P1 nối với cửa A Ngợc lại
dòng khí nén đi vào cửa P2 thì cửa P1 bị
chặn lại, cửa P2 nối với cửa A
Van logic AND:
Khi có dòng khí nén vào P1 thì P1 bị chặn
lại, ngợc lại khi có dòng khí nén và P2 thì
P2 bị chặn lại Chỉ khi nào cả hai cửa P1
và P2 đều có khí đi vào thì mới có khí nén
đi qua cửa A
Van xả khí nhanh:
Khi có dòng khí nén vào cửa P, chắn cửa
R, cửa P nối với cửa A Khi có dòng khí
nén đi vào cửa A, cửa P bị chặn lại, cửa A
nối với cửa R, khí đợc xả nhanh ra ngoài
5.4 Van đảo chiều
Có nhiệm vụ điều khiển hớng của dòng lu chất đến cơ cấu dẫn động bằng cách đóng, mở hay thay đổi vị trí cửa van để thay đổi hớng của dòng chất lỏng, hoặc xử lý các chức năng phát tín hiệu logic để thực hiện việc điều khiển theo trình tự của các cơ cấu dẫn động khí nén
Trang 17Ký hiệu của cửa nối van theo các tiêu chuẩn ISO 5599 ISO 1219
Bên trong ô vuông của mỗi vị trí là các đờng mũi tên biểu diễn hớng chuyển động của dòng khí nén qua van Khi dòng bị chặn thì đợc biểu diễn bằng dấu gạch ngang Hình trên là ký hiệu của van đảo chiều 5/2, trong đó 5 là chỉ số cửa 2 là chỉ số vị trí, có các loại van đảo chiều nh là:
Van đảo chiều 2/2
Van đảo chiều 4/2
Van đảo chiều 5/2 Tín hiệu tác động vào van đảo chiều có 4 loại là: Tác động bằng tay Tên kiểu tác động Kí hiệu Nút bấm
Tay gạt
Cửa xả khí không có mối nối ống dẫn
5(S)
1(P)
3(R)
Nối với nguồn khí
Cửa xả khí có mối
nối ống dẫn
14(R )
Cửa 1 nối với cửa 2 Cửa 1 nối với cửa
Trang 18Trực tiếp bằng dòng khí nén vào với đờng
kính hai đầu van khác nhau
Cữ chặn con lăn tác động một chiều
Trang 19
Lò xo
Nút nhấn có rãnh định vị
Van đảo chiều 5/2 của hãng Airtac, một đầu tác động bằng nam châm điện
và van phụ trợ, một đầu tác động bằng lò xo Van sử dụng cuộn hút một chiều
điện áp 24VDC Công suất tiêu thụ 3W kích thớc đờng ống đầu vào và đầu ra là 1/4 inch, đầu xả là 1/8 inch Vùng áp suất cho phép hoạt động là 1,5 ~ 8 Bar (Kgf/cm2) áp suất lớn nhất chịu đợc là 12 bar Nhiệt độ môi trờng cho phép hoạt động tốt nhất là -50C ~ 600C Sai số điện áp cho phép là -15% ~ 10% điện
áp định mức Thời gian đáp ứng tối thiểu 0,05s Trọng lợng 220g
Hình 5.2 Hình chụp thực tế van khí Hình vẽ ký hiệu chế độ hoạt động
Trang 20Hình 5.3 Hình chụp cấu tạo van khí
ý nghĩa của các ký hiệu mã số của van khí
6 Cơ cấu chấp hành
6.1 Yêu cầu
Cơ cấu chấp hành có nhiệm vụ biển đổi năng lợng khí nén thành năng lợng
cơ học Cơ cấu chấp hành có thể chuyển động thẳng (xylanh), hoặc chuyển động quay(động cơ khí nén).
Xylanh tác dụng một chiều
áp lực khí nén chỉ tác dụng vào một phía của
xylanh, phía còng lại là do ngoại lực hoặc lò
xo tác dụng
Chiều tác dụng ngợc lại do ngoại lực
Chiều tác dụng ngợc lại do lò xo
Trang 21Xylanh tác dụng hai chiều
áp suất khí nén đợc dẫn vào hai phía của
xylanh, do yêu cầu điều khiển mà xylanh sẽ
đi vào hay đi ra tùy thuộc vào áp lực khí nén
Xylanh trợt:
Là loại xylanh không cần pittông, có chiều
dài chỉ bằng nửa so với xylanh có cần
6.2.1 Xylanh tác dụng đơn (xylanh tác dụng một chiều)
Trang 22áp lực tác động vào xylanh đơn chỉ một phía, phía còn lại do lò xo tác
động hay ngoại lực tác động (hình 6.1) Lực tác động lên pittông đợc tính
D
A cm : Diện tích pittông
D(cm) : Đờng kính pittông.
Pe(bar) : áp suất khí nén trong xylanh
FR : Lực ma sát, phụ thuộc vào chất lợng bề mặt giữa pittông và xylanh,vận tốc chuyển động của pittông, loại vòng đệm Trạng thái vận hành bình thờngtheo(15), lực ma sát FR 0,15.Ap
FZ : Lực lò xo
Xylanh tác dụng đơn đợc sử dụng cho thiết bị,đồ gá kẹp chi tiết
Trình bày ký hiệu xylanh tác dụng đơn
Hình 6.2 Kí hiệu xylanh tác dụng đơn
a Chiều tác động ngợc lại do ngoại lực tác động
b Chiều tác động ngợc lại do lò xo tác động
6.2.2 Xylanh tác dụng hai chiều (xylanh tác dụng kép)
Nguyên lý hoạt động của xylanh tác dụng hai chiều là áp suất đợc dẫn từ
cả hai phía (hình 6.3).
Trang 23Hình 6.3 Xylanh tác dụng hai chiều.
1 Cữa nối mặt đáy pittông 2 Cữa nối mặt trớc pittông
3 Mặt đáy pittông 4 Mặt trớc pittông 5 Bề mặt xylanh
6 Bề mặt pittông 7 Diện tích cần pittông 8 Đáy xylanh 9 Nắp xylanh
1 - Xylanh tác dụng hai chiều không có giảm chấn
Xylanh tác dụng hai chiều không có bộ giảm chấn ở cuối khoảng chạy, (hình 6.4)
Hình 6.4 Xylanh tác dụng hai chiều không có giảm chấn.
Các loại đồ gá lắp thêm với xylanh tác dụng hai chiều đợc trình bày ở (hình 6.5)
Hình 6.5 các loại kết cấu đồ gá lắp thêm với xylanh tác dụng 2 chiều.
2 - Xylanh tác dụng hai chiều có giảm chấn
Nhiệm vụ của các cơ cấu giảm chấn là ngăn chặn sự va đập của pittông vào
Trang 24thành xylanh ở vi trí cuối khoảng chạy Nguyên lý hoạt động của xylanh tác
dụng hai chiều có giảm chấn cuối khoảng chạy (hình 6.6) Ngời ta sử dụng van
tiết lu một chiều đã thực hiện nhiệm vụ giảm chấn
Van tiết luu một chiều Vòng đệm kín xilanh
Giảm chấn cuối khoảng chạy
Vòng đệm kín cần pitông
Vòng chắn
2(B) 4(A)
Hình 6.6 Xylanh tác dụng hai chiều có cơ cấu giảm chấn
điều chỉnh đợc ở cuối khoảng chạy.
Sự phụ thuộc thời gian hãm và vận tốc ở cuối vị trí khoảng chạy đợc biểu
diễn ở( hình 6.7) Nhờ van tiết lu một chiều có thể điều chỉnh đợc sự phụ thuộc
Trang 25Hình 6.8 xylanh tác dụng 2 chiều có giảm chấn (hãng Bosch) a.xylanh tác dụng 2 chiều có cơ cấu giảm chấn không điều chỉnh đợc.
b Xylanh tác dụng 2 chiều có cơ cấu giảm chấn điều chỉnh đợc.
a Tính toán xylanh tác dụng hai chiều.
- Lực tác động lên cần pittông:
Khi tính toán lực cần chú ý đến chiều chuyển động của cán pittông.+ Lực tác động khi cần pittông đi ra: FA = A1.pe2. (5.2)
FA (daN) Lực tác động khi cán pittông đi ra
A1 (cm2) Diện tích mặt đáy pittông A1=
2
4
D
D (cm) Đờng kính mặt đáy pittông
pe (bar) áp suất khí nén trong xylanh
Hiệu suất xylanh, thông thờng =0,8+ Lực tác động khi cán pittông đi vào FA = A2pe2. (5.3)
FA (daN) Lực tác động khi cán pittông đi vào
pe (bar) áp suất khí nén trong xylanh
- Hiệu suất xylanh, thông thờng =0,8
Lực tác động khi xylanh ở vị trí nằm nghiêng:
Trang 27Hình 6.10 Biểu đồ áp suất ở đờng vào và đờng ra khi pittông chuyển động
a Biểu đồ áp suất- thời gian.
b Sơ đồ lắp với các điểm áp suất
0: chuyển đổi vị trí van đảo chiều từ b sang a
p2 : áp suất khí nén sau thiết bị lọc
p3 : áp suất trong xylanh ở đờng vào
p4: áp suất trong xylanh ở đờng ra
A1 : Diện tích mặt đáy pitôn
A1 : Diện tích mặt đáy pittông, xem phơng trình(5.2)
A2 : Diện tích vòng găng pittông, xem phơng trình (5.3)
Pe3 : áp suất của xylanh trong đờng vào
Trang 28Pe4 : áp suất của xylanh trong đờng ra
FR1 : Lực ma sát của xylanh ở đờng vào
FR2 : Lực ma sát của xylanh ở đờng ra
: Hiệu suất xylanh
Trong thực tế, vị trí của xylanh nh trong (hình 6.11) Có ý nghĩa để
kiểm tra tải trọng cho phép của cần pittông Ngời ta phân thành hai loại:
2
4
.
4
.
h
J E l
J E
F k
- Trờng hợp l 2h (trờng hợp Ealer 2) (hình 6.11b)
2
2 2
2
4
.
.
h
J E l
J E
Trang 29S : Hệ số an toàn (3 S 5)
7 Cơ lí thuyết điều khiển bằng khí nén
7.1 Khái niệm cơ bản
Khái niệm “ Điều khiển ” theo tiêu chuẩn DIN 19226 đợc định nghĩa:
Là quá trình của một hệ thống, trong đó dới tác động của một hay nhiều đại ợng vào, những đại lợng ra đợc thay đổi theo một quy luật nhất định của hệ thống đó.
l-Trong những năm gần đây, điều khiển tự động đóng vai trò quan trọngtrong việc phát triển và tiến bộ của khoa học kỹ thuật, đặc biệt là trong các lĩnhvực nh thiết bị công nghiệp ( Máy công cụ, Rôbôt công nghiệp, các dây chuyền
tự động ) kỹ thuật hàng không vũ trụ, giao thông vận tải, công nghệ thôngtin điểu khiển tự động đã đạt đợc trình độ cao Theo quan điểm điều khiển học,thực tế mỗi khía cạnh của hoạt động hàng ngày đều bị chi phối bởi một vài hìnhthức điều khiển và xung quanh chúng ta có rất nhiều hệ thống điều khiển Trongcác hệ thống đó đối tợng điều khiển có thể là các hệ thống vật lý, các trang bị kỹthuật, hệ thống quản lý kinh tế phạm vi nghiên cứu đối tợng là các trang bị kỹthuật, các hệ thống vật lý đợc gọi là điều kiển học kỹ thuật
Mỗi hệ thống đều có tác động vào và đáp ứng ra hay còn gọi là tín hiệu vào
và ra Trong mỗi hệ thống có thể có một hoặc nhiều tín hiệu vào và tín hiệu ra
Hình 7.1 : Sơ đồ chức năng hệ ĐKTD
Hệ thống điều khiển tự động là tập hợp các thành phần vật lý có mối liênquan và tác động lại lẫn nhau, để chỉ huy, hiệu chỉnh bản thân hoặc điều khiển
hệ thống khác
Ví dụ:
Hệ thống điều khiển lu lợng chảy của chất lỏng Thông qua bộ điều khiển
-động cơ điện - bánh răng - thanh răng mà van me dịch chuyển, điều khiển lu ợng cung cấp cho bình chứa nhằm giữ cho chiều cao cột chất lỏng Y không đổi.Van Vs dùng để điều chỉnh lu lợng ra Hệ thống phản hồi có tác dụng điều chỉnhgóc quay của động cơ điện, làm thay đổi lu lợng vào khi có sai lệch chiều cao
l-Hệ thống
Trang 30cột chất lỏng nhằm hồi phục lại nh lúc đầu.
Hình 7.2: Hệ thống tự động làm đều mức chất lỏng.
Sơ đồ nguyên lý làm việc.
7.1.2 Các loại tín hiệu điều khiển
Một hệ thống điều khiển bao gồm :
Thiết bị điều khiển và đối tợng điều khiển, nh hình 7 3
Hình 7.3: Sơ đồ hệ thống điều khiển
Đối tợng điều khiển: là các loại thiết bị, máy móc trong kỹ thuật.
Thiết bị điều khiển (mạch điều khiển) bao gồm: phần tử đa tín hiệu, phần
tử điều khiển, cơ cấu chấp hành
Trang 31Phần tử đu a tín hiệu Phần tử xử lí và điều khiển Cơ cấu chấp hành
- Van đảo chiều
- Van chắn ( Van 1 chiều, van logic OR , van logic AND)
- Van tiết luu
Hình 7.4 - các phần tử của mạch điều khiển
Tín hiệu điều khiển: là đại lợng ra xa của thiết bị điều khiển và đại lợngvào xe của đối tợng điều khiển
ảnh hởng xấu lên hệ thống
Thông tin ( tín hiệu vào x e và tín hiệu ra x a ) để cho mạch điều khiển bằng khí nén theo một quy luật định định sẵn có thể thực hiện đợc là tín hiệu áp suất.
Đại lợng đặc trng của tín hiệu, giá trị áp suất đợc gọi là thông số tín hiệu.
Khi tín hiệu áp suất đợc thay đổi liên tục; tơng ứng những giá trị áp suất,
nhận đợc những thông tin tơng ứng khác nhau, đợc gọi là tín hiệu tơng tự (hình
7 5)
Khi tín hiệu mà biên độ thay đổi gián đoạn, đợc gọi là tín hiệu rời rạc.
Tơng tự
Rời rạcTín hiệu số Tín hiệu nhị
Trang 32hiệu bộ ba là tín hiệu số có ba giá trị ( hình 7.5).
Điều khiển bằng khí nến phần lớn sở dụng tín hiệu nhị phân ;
ví dụ:
7.1.3 Phân loại hệ thống điều khiển
Ta phân loại hệ thống điều khiển thành 2 loại:
a Hệ thống mạch hở: Là hệ thống mà các tín hiệu vào và ra có tính chất
-Đáp ứng chậm khi tín hiệu vào thay đổi
Ưu điểm của hệ thống:
- Đơn giản
- Giá thành thấp
- Vấn đề mất ổn định không nghiêm trọng
b Hệ thống mạch kín: Hệ mà các tín hiệu vào và ra phụ thuộc vào nhau,
tín hiệu vào phụ thuộc vào tín hiệu ra thông qua bộ phận phản hồi Hệ thông kíncũng thờng đợc gọi là hệ điều khiển có phản hồi
Trang 33- Giảm tính chất phi tuyến
- Giảm độ nhạy cảm của tỷ số đầu ra và đầu vào đối với sự thay đổi các tínhchất của hệ
- Tăng bề rộng dải tần Bề rộng của hệ là dãy tần số ( của đầu vào ) mà vớidãy đó hệ đáp ứng tốt
- Có khuynh hớng dao động hoặc là không ổn định
Nếu gọi E = u - F là tín hiệu của so sánh của phản hồi âm , thì E = u + F làtín hiệu của phản hồi dơng
* Ngoài hình thức nh trên ngời ta còn phân thành :
- Hệ thống điều khiển tuyến tính
- Hệ thống điều khiển phi tuyến
- Hệ thống điều khiển liên tục: Các tín hiệu tác động trong hệ là các tín hiệutơng tự, tức là các hàm liên tục theo thời gian
- Hệ thống điều khiển số : tín hiệu điều khiển là tín hiệu rời rạc
- Hệ thống tiền định: là hệ thống có tín hiệu ngẫu nhiên
- Hệ thống ngẫu nhiên: là hệ có tín hiệu ngẫu nhiên tác động
- Hệ thống điều khiển tối u : Hệ mà trong đó các thiết bị điều khiển có chứcnăng tổng hợp để đạt đợc độ chính xác điều khiển cao nhất hoặc đạt đợc thờigian truyền tín hiệu ngắn nhất
- Hệ thống điều khiển thích nghi: là hệ thống tự chỉnh, có khả năng thíchứng một cách tự động những biến đổi, tác động của bên ngoài
Tất cả những hình thức phân loại nh trên chỉ có tính chất tơng đối, nên tuỳtheo mục đích mà ta có cách phân loại khác nhau
7.2.Điều khiển logic
7.2.1 Khái niệm về logic hai trạng thái
Trong cuộc sống hàng ngày, các sự việc hiện tợng thờng biểu hiện ở hai
Trang 34mặt đối lập thông qua hai trạng thái đối lập rõ rệt của nó và con ngời thờng nhậnthức sự việc, hiện tợng một cách nhanh chóng bằng cách phân biệt hai trạng thái
đó Khi nói về chất lợng hoặc giá cả hàng hóa ta thờng có khái niệm là đắt hay
dẻ, tốt hay xấu; khi nói về kết quả thi của một học sinh, ta thờng nói đỗ hay ợt
tr-Trong kỹ thuật, đặc biệt là trong kỹ thuật và điều khiển, ta thờng có kháiniệm về hai trạng thái: đóng hoặc ngắt; ví dụ: đóng mạch điện ( để máy vào làmviệc) và tắt máy ( để máy nghỉ) Trong toán học để lợng hóa hai trạng thái đốilập của sự việc hay hiện tợng ngời ta dùng hai giá trị: 0 và 1, giá trị 0 là hàm ý
đặc trng cho đối lập của sự vật hoặc hiện tợng thì giá trị 1 hàm ý đặc trng chotrạng thái đối lập của sự vật, hiện tợng Ta gọi đó là giá trị 0 và 1 logíc
7.2.2 Lý thuyết đại số Boole
Một hàm y= f(x1,x2, ,xn)với các biến x1,x2, ,xn chỉ nhận các giá trị 0 hoặc
1 và hàm y cũng chỉ nhận các giá trị 0 hoặc 1 thì đợc gọi là hàm logic
Trong kỹ thuật điều khiển, giá trị của các tín hiệu ra đợc viết dới dạng biến
số đại số Boole
a) các phép biến đổi hàm một biến:
- Phép toán liên kết AND
- Phép toán liên kết OR
- Phép toán liên kết NOT
b) Luật cơ bản của đại số Boole:
Trang 35Đầu vào Đầu ra Q
Tín hiệu điều khiển phần tử ANDPhơng trình Boole cho phần tử AND đợc viết : A.B = Q
AB
Trang 36B
A
Miêu tả phần tử OR
Bảng chân lí phần tử OR Đầu vào Đầu ra Q
Đầu vào
Đầu raA+BA+B
Kí hiệu phần tử OR
3- Cổng NOT ( phủ định )
A Q
Tín hiệu điều khiển phần tử NOT Theo đó bảng chân lí phần tử NOT :
Trang 37Đầu vào
A
Đầu ra A
1
Kí hiệu phần tử NOT
4- Phần tử NAND ( NOT + AND )
Phần tử NAND có thể coi nh là sự kết hợp phần tử AND theo sau bởiphần tử NOT Phần tử NAND đơn giản là bảng chân lí phần tử AND với đầu ra
bị đảo ngợc Một cách khác coi phần tử NAND nh là phần tử AND với phần tửNOT đợc áp dụng để đảo ngợc cả hai đầu vào trớc khi chúng tới phần tử AND
Bảng chân lí : Đầu vào Đầu ra Q
( a ) ( b )
Kí hiệu phần tử NANDPhơng trình Boole miêu tả phần tử NAND : A B Q
AB
Q
Trang 38Tín hiệu điều khiển phần tử NAND
5- Phần tử NOR( NOT + OR )
Phần tử NOR có thể coi nh sự kết hợp của phần tử OR đợc theo sau làphần tử NOT Do đó đầu vào A hoặc đầu vào B là 1 , ta có đầu ra 0 Nó đơn giản
là phần tử OR với đầu ra bị đảo ngợc Một cách khác coi phần tử NOR nh phần
tử OR với phần tử NOT đợc áp dụng để đảo ngợc cả hai đầu vào trớc khi tớiphần tử OR
Phơng trình Boole cho phần tử NOR : A B Q
A+B
A+B
Đầu vào
B A
> 1 A+B
Đầu vào
B A
Trang 39Đầu ra
Đầu ra
A B
Đầu vào
A+B
= 1
A B
Đầu vào
A+B
Đầu ra 1
đóng, dòng điện đi qua rơle K1, tiếp điểm K1 đợc đóng lại Dòng điện trong mạchvẫn đợc duy trì, mặc dù nút ấn b2 nhả ra rồi Dòng điện trong mạch duy trì cho
đến khi nào ta ấn vào nút b1 Thời gian tự duy trì của dòng điện trong mạch làkhả năng nhớ của mạch điện Trong kỹ thuật điều khiển gọi là phần tử nhớFlipfop
Phần tử Flipfop có hai cổng vào, cổng thứ nhất ký hiệu là S (SET) và cổngthứ hai ký hiệu là R(RESET), nh vậy phần tử Flipfop cũng đợc gọi là phần tử RS-Flipfop
a Phần tử RS-Flipfop có RESET trội hơn:
Trang 40nh 7.8 Phần tử Flipfop có RESET trội hơn
Nếu cổng SET(b2) có giá trị L, thì tín hiệu ra Q có giá trị L và đợc nhớ(mặc dù ngay đó tín hiệu ở cổng SET mất đi) cho đến khi cổng RESET(b1) cógiá trị L thì phần tử Flipfop sẽ quay trở lại vị trí ban đầu Khi cổng SET va cổngRESET cũng có giá trị L thì cổng ra Q có giá trị “0”
b phần tử RS-Flipfop có SET trội hơn:
Nếu cổng SET ( b2) có giá trị L, thì tín hiệu ra Q có giá trị L và đợc nhớ(mặc dù ngay sau đó tín hiệu ở cổng SET mất đi) cho đến khi cổng RESET (b1)
có giá trị L thì phần tử Flipfop sẽ quay trở lại vị trí ban đầu Khi cổng SET vàcổng RESET cùng có giá trị L thì cổng ra Q có giá trị “1”