- Cột địa tầng Nguyên sinh PR dày 10.000m, hệ tầng trầm tích bị biến chất mạnh, tương đối đồng nhất => Trải qua giai đoạn đại dương, diễn ra chế độ trầm tích biển của miền địa máng với
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
Trang 2MỤC ĐÍCH
- Giải thích đặc điểm của địa hình Việt Nam
hiện tại (địa hình cổ trẻ lại, đặc điểm phân bậc của địa hình với bề mặt san bằng cổ).
- Giải thích sự tập trung của các mỏ khoáng
sản.
- Giải thích sự phong phú của giới hữu sinh
hiện tại
Trang 3CÁC GIAI ĐOẠN PHÁT TRIỂN
I Giai đoạn Tiền Cambri (AR, PR)
II Giai đoạn Cổ kiến tạo (PZ, MZ): cách đây
570 triệu năm và kéo dài 500 triệu năm III Giai đoạn Tân kiến tạo: từ Paleogen.
Trang 5I GIAI ĐOẠN TIỀN CAMBRI
Thời gian: kéo dài gần 3 tỷ năm (2,8 tỉ năm)
Trang 6I GIAI ĐOẠN TIỀN CAMBRI
- Là giai đoạn biến chuyển từ vỏ đại dương sang vỏ
lục địa Căn cứ vào vết lộ PЄ ở thượng nguồn S.Chảy, Kon Tum, thượng nguồn S.Ba có đá tuổi AR; Phanxipăng, Pu Hoạt lộ đá tuổi PR => Đây là khu vực được nâng lên do vận động từ Nguyên sinh và chưa lần nào bị biển tiến.
- Cột địa tầng Nguyên sinh PR dày 10.000m, hệ tầng
trầm tích bị biến chất mạnh, tương đối đồng nhất
=> Trải qua giai đoạn đại dương, diễn ra chế độ trầm tích biển của miền địa máng với kiến trúc khá bằng phẳng và hoạt động phân dị yếu.
Trang 7I GIAI ĐOẠN TIỀN CAMBRI
- Vào cuối PR, chế độ địa máng kết thúc, vỏ lục
địa mở rộng gồm đông nam Trung Hoa, toàn
bộ khối đại dương, Miến Điện, Thái Lan, đảo Boocneo => hình thành lục địa ĐNÁ.
- Sau đó, nền bằng này bị phá vỡ bởi 2 hệ thống
đứt gãy sâu theo 2 hướng chéo nhau là đông bắc – tây nam, tây bắc – đông nam tạo thành đơn vị nền móng cơ sở Bước vào Cổ sinh, lục địa Việt Nam phát triển trên cơ sở nền móng đó.
Trang 8I GIAI ĐOẠN TIỀN CAMBRI
- Cách đây ≈ 570 triệu năm, Việt Nam là những mảnh
nền nhỏ của lục địa cổ bị phá vỡ Bắt đầu bước vào chế độ cổ kiến tạo từ Cổ sinh đại Trên cơ sở các nền móng cổ đó, vỏ lục địa mở rộng dần.
- Đơn vị nền móng cổ là:
+ Khối vòm sông Chảy
+ Khối Phanxipăng
+ Pu Hoạt (sông Mã)
+ Pu Lai Leng – Rào Cỏ
+ Miền Nam: khối nền Inđônêxinia
Trang 9II GIAI ĐOẠN CỔ KIẾN TẠO
Thời gian: kéo dài 500 triệu năm (cách đây 65
triệu năm) Gồm 2 nguyên đại:
+ Cổ sinh PZ: với 2 chu kỳ kiến tạo Calêđôni
và Hecxini
+ Trung sinh MZ: với 2 chu kỳ kiến tạo
Inđôxini và Kimêri
Trang 101 Chu kỳ Calêđôni
- Thời gian: từ Cambri đến hết Silua, cách đây 395
triệu năm, kéo dài 175 triệu năm.
- Pha trầm tích vào Cambri - Ocđôvic trung Phần lớn
là trầm tích thành hệ đá vôi và lục nguyên chứa vôi, riêng vùng Cam Đường có trầm tích biển nông chứa apatit.
- Pha uốn nếp vào O3 – S3, xảy ra không mạnh, rõ rệt
nhất ở khu vực rìa nền Hoa Nam, mở rộng vòm sông Chảy thành khối nâng Việt Bắc và hình thành cánh cung duyên hải.
Trang 111 Chu kỳ Calêđôni
- Hoạt động tạo lục làm nâng các địa khối cổ thành
những vùng bị bào mòn, những nguồn cung cấp vật liệu lục nguyên cho các vùng trũng.
- Tại địa máng Trường Sơn, chế độ sụt võng và lắng
đọng trầm tích kéo dài cho đến D.
- Tại địa khối Inđôxinia, xảy ra hiện tượng đứt gẫy, là
các đứt gẫy “thung lũng Xê Công” và “Rãnh Nam Bộ”, tách khiên Kon Tum ra khỏi các vùng còn lại bị sụt lún của địa khối Inđôxinia.
Trang 12- Quanh khối vòm sông Chảy biểu hiện bằng
những nếp uốn dọc kinh tuyến hơi lệch về tây, vạch ra những đường nét sơ khai của cánh cung Đông Bắc hiện tại.
- Các bối tà cổ thuộc khu vực Tây Bắc được
nâng lên kèm theo hiện tượng chờm nghịch (sự đảo lộn các lớp đá) tạo thành 2 nếp vảy
cá trên dãy Hoang Liên Sơn => chứng tỏ
khu vực Tây Bắc là khu vực địa máng hoạt động mạnh.
KÕt qu¶ 1 Chu kỳ Calêđôni
Trang 13Vạch ra những đường nét kiến tạo cơ
bản của cấu trúc địa hình ngày nay mà những vận động sau kế thừa và bảo tồn, đặt dấu cho sự phát triển kiến tạo khác nhau giữa các khu vực.
KÕt qu¶ 1 Chu kỳ Calêđôni
Trang 142 Chu kỳ Hecxini
- Thời gian: Từ Đêvôn hạ đến hết Pecmi
thượng, kéo dài 170 triệu năm, gồm 2 giai đoạn:
+ Giai đoạn phụ D bắt đầu từ D1, kết thúc vào C1.
+ Giai đoạn phụ C - P
Trang 152 Chu kỳ Hecxini
- Giai đoạn phụ D bắt đầu D 1 , kết thúc vào C 1 : + Sụt lún ở rìa nền Hoa Nam và phía bắc đèo
Ngang, trầm tích chủ yếu là đá sét, đá vôi.
+ Các khối nâng vòm sông Chảy, dãy Hoàng
Liên Sơn, cánh cung sông Mã bị bào mòn + Sụt lún và trầm tích diễn ra tại địa máng
Trường Sơn.
Trang 162 Chu kỳ Hecxini
- Giai đoạn phụ D (tiếp):
+ Vào D 3 -C 1 , biển lùi ngắn hạn ở Bắc Bộ và
Bắc Trung Bộ.
+ Uốn nếp mạnh ở địa khối Kon Tum, cả ở
phía bắc từ Quảng Bình đến Huế, phía nam tại khu vực cực Nam Trung Bộ Xuất hiện
cả đá xâm nhập granit và phun trào riôlit.
Trang 172 Chu kỳ Hecxini
- Giai đoạn phụ C-P:
+ Phổ biến là thành hệ đá vôi chứa trùng lỗ
trong tất cả các vùng biển.
+ Hiện tượng sụt lún diễn ra chủ yếu ở phía
bắc, nên ở phía nam vắng mặt đá vôi C-P + Vận động kết thúc chu kỳ Hecxini yếu và bị
chu kỳ Inđôxini lấn át.
Trang 18=>> Miền Bắc: hình thành các vùng karst đá vôi
rộng ở Cao Bằng, Hà Giang, Hạ Lang, Lạng Sơn, Hạ Long, Phong Thổ, Lai Châu, Sìn Hồ.
=>> Quanh khối nền cổ Kon Tum, vận động uốn
nếp diễn ra mạnh mẽ.
+ Ở Trường Sơn Bắc: nếp uốn song song so le
hướng TB-ĐN trong khu vực tứ giác Quảng Trị - Sê Pôn, Cửa Rào - Vinh.
+ Phía nam khối Kon Tum: hình thành khối núi
cực NTB là các nếp uốn hướng ĐB-TN.
KÕt qu¶ 2 Chu kỳ Hecxini
Trang 19=>> Địa máng Trường Sơn diễn ra mạnh mẽ,
có hiện tượng macma xâm nhập và phún xuất Macma granit làm khối kiến tạo Hecxini vững chắc và không chịu ảnh hưởng của những vận động sau
Kết luận: vận động Hecxini làm thay đổi sơ
đồ kiến tạo của Việt Nam, dải Trường Sơn được hình thành với cấu trúc TB-ĐN của TSB, cấu trúc vòng cung ĐB-TN của khối núi cực Nam Trung Bộ.
KÕt qu¶ 2 Chu kỳ Hecxini
Trang 203 Chu kỳ Inđôxini
- Thời gian: từ T hạ đến T thượng (40 tr.năm).
- Tại rìa nền Hoa Nam, sụt võng chứa trầm
tích T 2-3 tại Lạng Sơn và An Châu với diện tích nhỏ hẹp Pha uốn nếp kèm theo phun trào đá riôlit xảy ra vào cuối T 3
- Đứt gẫy Xê Công hoạt động và nâng khiên
Kon Tum tách khỏi phần bị sụt võng của địa khối Inđôxinia.
Trang 213 Chu kỳ Inđôxini
- Sụt lún ở phía bắc đèo Ngang, trong địa
máng sông Cả, địa máng Sầm Nưa và địa máng sông Đà vào T 2-3
- Hiện tượng uốn nếp mạnh ở Tây Bắc và Bắc
Trung Bộ vào T 3 kèm theo các hoạt động macma với các đá mafic và felsic.
Trang 22=>> Đông Bắc: nếp uốn nhẹ Quanh eo biển
Lạng Sơn biểu hiện bằng nếp uốn dạng nan quạt chụm đầu ở Tam Đảo, mở về phía bắc và đông, hoàn thiện các vòng cung đã
mở ra sau vận động Calêđôni.
=>> Tây Bắc: uốn nếp tương đối mạnh và có
hiện tượng chờm nghịch Dọc theo các đứt gãy có các diệp thạch bị vò nhàu, đá vôi có hiện tượng dăm kết hóa.
KÕt qu¶ 3 Chu kỳ Inđôxini
Trang 23=>> Khu vực nam sông Cả: vận động Inđôxini
biểu hiện rất yếu ở khu vực Hà Tĩnh, Quảng Bình.
=>> Quanh khối Kon Tum và cực NTB biểu
hiện bằng các đứt gãy: đứt gãy phía tây dọc sông Xê Kông, đứt gãy phía đông dọc ven biển, phía bắc là vùng trũng An Điềm (Quảng Nam), phía nam là rãnh Nam Bộ.
KÕt qu¶ 3 Chu kỳ Inđôxini
Trang 244 Chu kỳ Kimêri
- Thời gian: kéo dài từ J đến hết K (dài 115
triệu năm)
- Hoạt động uốn nếp nhẹ các trầm tích vũng
cạn hoặc lục địa (cát kết màu đỏ, cuội kết).
- Hoạt động macma là chủ yếu:
+ Phun trào riôlit ở máng trũng Cao Bằng - Lạng Sơn, thung lũng S.Thương, núi Bình Liêu, Tam Đảo thuộc Việt Bắc, Đông Bắc.
Trang 254 Chu kỳ Kimêri
+ Xâm nhập granit như Phia Biooc, Phia Uăc + Xâm nhập và phun trào mafic ở sông Đà.
+ Phun trào riôlit từ Quy Nhơn đến Vũng Tàu.
+ Các đá anđêzit tạo nên một số núi ở cực
Nam Trung Bộ như Bi-đúp, Lang Biang, Tà Đùng.
Trang 26=>> Bồi lấp hết các vịnh nhỏ, vũng cạn Hoạt
động macma làm vững chắc nền móng cổ Lãnh thổ kết thúc giai đoạn địa máng và trở thành lục địa ổn định.
=>> Hoạt động macma để lại các mỏ khoáng
sản nội sinh.
=>> Khí hậu nhiệt đới ẩm nên cảnh quan tự
nhiên nhiệt đới ẩm phát triển.
KÕt qu¶ 4 Chu kỳ Kimêri
Trang 27=>> Đứt gãy sông Hồng theo hướng TB-ĐN đã
chia nước ta thành 2 khu vực kiến tạo: rìa nền Hoa Nam và đai địa động Trung - Ấn
=>> Chu kỳ Calêđôni củng cố rìa nền Hoa Nam.
=>> Chu kỳ Hecxini củng cố vững chắc khiên Kon
Tum.
=>> Chu kỳ Inđôxini uốn nếp các địa máng ở Tây
Bắc, Bắc Trung Bộ và eo biển Lạng Sơn.
=>> Chu kỳ Kimêri lấp nốt các vũng cạn và củng
cố kết quả của các chu kỳ trước.
KÕt luËn
Trang 28SỰ PHÁT TRIỂN SINH VẬT TỪ AR - MZ
quyển còn rất mỏng, quá trình khử là chủ yếu, thành phần không khí chủ yếu là các chất khí như NH3, CH4, CO2.
vật sống dưới nước là tảo xanh Sau đó xuất hiện tảo đá vôi và 1 số loài động vật không xương sống nguyên thủy: loài ruột khoang, giun ráp xác.
Trang 29SỰ PHÁT TRIỂN SINH VẬT TỪ AR - MZ
- Đại Cổ sinh PZ:
+ Các loài động vật sống ở biển nhiêt đới (điển
hình nhất là san hô).
+ Thực vật: hầu như chưa phát triển, chưa tìm
thấy mỏ than tuổi PZ ở Việt Nam.
- Đại Trung sinh MZ:
+ Thực vật: cây hiển hoa khỏa tử.
+ Động vật: bò sát khổng lồ.
+ Cuối K xuất hiện loài cá, chim, động vật lưỡng
cư và 1 số loài động vật có vú; thực vật bí tử.
Trang 30III GIAI ĐOẠN TÂN KIẾN TẠO
1 Giai đoạn phát triển lục địa: dài 40 triệu
năm, diễn ra trong suốt kỷ Paleogen
2 Giai đoạn Tân kiến tạo: bắt đầu cách đây 65
triệu năm và vẫn tiếp diễn cho đến ngày nay
Trang 311 Giai đoạn phát triển lục địa
- Diễn ra quá trình san bằng núi Trung sinh
đại => tạo nên đồng bằng bán bình nguyên
=> cảnh quan nhiệt đới phát triển: thực vật
bí tử và nhiều loài động vật có vú, nhiều loài thực vật cổ nhiệt đới Đệ Tam còn đến ngày nay
- Vào đầu Neogen cách đây 25 tr.năm, do ảnh
hưởng tạo sơn Tân sinh từ Trung Á lan đến làm bề mặt này nâng lên và nước ta chuyển sang giai đoạn Tân kiến tạo.
Trang 322 Giai đoạn Tân kiến tạo
- Diễn ra với 6 chu kỳ.
- Mỗi chu kỳ bắt đầu bằng sự nâng lên: nâng
những khối nhô hay địa hình dương; sụt sâu các đứt gãy cổ và địa hình âm
- Sau đó đến thời kỳ yên tĩnh: diễn ra quá
trình bào mòn địa hình dương, bồi tụ vùng trũng, để lại 1 bề mặt san bằng.
Trang 34Sơ đồ các chu kỳ của Tân kiến tạo
Trang 35a Chu kỳ 1: đầu Mioxen hạ M1
- Nâng và cắt xẻ bề mặt bán bình nguyên cổ
Paleogen và để lại bề mặt Paleogen hiện tại cao 2100-2200m: dãy Phanxipăng.
- Bề mặt để lại của chu kỳ 1 (tuổi M1) ở độ cao
1500-1800m: Phanxipăng, thượng nguồn sông Chảy, dãy núi sông Mã.
- Có sự tái hiện đứt gãy S.Hồng, S.Lô, S.Chảy.
- Bồi trầm tích Neogen dày 1000m (đứt gãy sông
Hồng).
Trang 36b Chu kỳ 2: M2-3
- Diễn ra quá trình nâng và cắt xẻ bề mặt M1
Sau quá trình này, bề mặt để lại M 2-3 cao 1000-1400m: núi trung bình ở Bắc Hà (1200m), dãy Hoàng Liên Sơn (đầy đủ các
bề mặt san bằng cổ), thượng nguồn S.Cả.
- Sụt sâu đứt gãy sông Hồng và phụ lưu tả
ngạn => hình thành vũng hồ Neogen và các cánh đồng dọc đứt gãy sông Hồng.
Trang 37c Chu kỳ 3: Plioxen hạ P1
- Nâng bề mặt của chu kỳ 2, biên độ nâng
500-1000m, nâng mạnh nhất với biên độ 1500m: ở Phanxipăng, Pusilung (địa hình núi cao nhất Việt Nam) => tạo nên khối núi
1200-độ cao >3000m hiện nay.
- Bề mặt để lại ở độ cao 600-900m: ở vùng
sông Hiến, Bảo Lộc - Di Linh.
Trang 38d Chu kỳ 4: Plioxen thượng P2
- Biên độ nâng ở miền Bắc là 600m, NTB là 900m.
- Bề mặt để lại ở độ cao 200-600m, phổ biến là bề
mặt 400-500m: rìa dãy Hoàng Liên Sơn
- Nam Trung Bộ nâng mạnh, đồng thời phun trào
bazan, hình thành cao nguyên bazan ở Đăk Lăk, Plâycu
- Miền Bắc hình thành đứt gãy Cao Bằng - Lộc
Bình, sụt võng hạ lưu S.Hồng hình thành châu thổ Bắc Bộ.
Trang 39e Chu kỳ 5: Pleixtoxen hạ Q1
- Diễn ra mạnh mẽ ở miền Nam và phun trào
bazan ở Đông Nam Bộ và 1 phần ở Bắc Trung Bộ (Như Xuân, Thổ Quỳ).
- Hình thành sụt võng châu thổ Nam Bộ và
diễn ra quá trình sụt lún dọc Biển Đông
Độ cao của cực NTB là do sự sụt võng ở dọc Biển Đông và nâng ở Đông Nam Bộ.
- Hình thành bậc thềm phù sa cổ ở độ cao
25-100m, phù sa cổ bị đá ong hóa.
Trang 40f Chu kỳ 6: Pleixtoxen thượng - Holoxen
- Diễn ra yếu ớt với sự nâng - hạ dọc ven
biển:
+ Có nơi bờ biển được đội cao, dấu vết là các bãi sò ở Nghệ An (3-9m), bãi san hô ở Quảng Nam - Quảng Ngãi (9m).
+ Có nơi bờ biển bị hạ thấp: tìm thấy vỏ nhuyễn thể ở độ sâu 16m (Quảng Bình), ở
độ sâu 23m (Đà Nẵng).
Trang 41f Chu kỳ 6: Pleixtoxen thượng - Holoxen
- Những đợt biển tiến để lại thềm biển: thềm
biển Pleixtoxen cao 15-50m; thềm biển Holoxen cao 4-5m, lúc thấp nhất là 2m.
- Phun trào bazan ở 1 số nơi: Vĩnh Linh đến
Lao Bảo, sông Cầu (Phú Yên), sông La Ngà
=> vùng này có tuổi bazan trẻ nhất.
- Diễn ra quá trình tách các đảo và quần đảo
ven bờ do sụt vùng ven biển: Hạ Long, Nha Trang, Phú Quốc, Hòn Đất,…
Trang 42=>> 1 Quyết định địa hình và mạng lưới thủy văn
hiện tại.
+ Làm địa hình Việt Nam trẻ lại: tạo địa hình núi
cao, thung lũng sâu.
+ Tăng cường sự phân dị địa hình: có nhiều đồi
núi và có sự phân hóa theo đai cao.
+ Tạo nên sự phân bậc địa hình: núi - đồng bằng
- thềm biển và các bề mặt san bằng cổ, cao nguyên bazan tiếp tầng, đồng bằng hiện tại, thềm biển, thềm phù sa cổ, các đảo ven bờ.
KÕt qu¶
2 Giai đoạn Tân kiến
tạo
Trang 43=>> 2 Quyết đinh tính đa dạng, phức tạp của
cảnh quan tự nhiên VN Thông qua thay đổi địa hình làm thay đổi điều kiện sinh khí hậu.
+ Do hình thành dãy Himalaya tạo điều kiện cho
gió mùa cực đới xâm nhập sâu xuống phía nam và luồng di cư Hoa Nam tràn xuống.
+ Với sự nâng lên của địa hình và băng hà Q làm
thành phần ôn đới Himalaya từ tây bắc xâm nhập tới và tồn tại trên vùng núi cao
KÕt qu¶
2 Giai đoạn Tân kiến
tạo
Trang 44+ Có sự đi lên của luồng di cư Malaysia và
Inđônêsia.
+ Từ Plioxen đến Pleixtoxen, khí hậu lạnh dần
tạo điều kiện cho loài cây á nhiệt đới và ôn đới phát triển, 1 số loài cây cổ nhiệt đới bị tiêu diệt
+ Khí hậu lạnh tạo điều kiện cho luồng di cư phía
bắc tràn xuống vùng thấp Pleixtoxen là thời
kỳ lạnh cuối cùng Từ Holoxen khí hậu nóng dần trở lại cho đến ngày nay Đồng thời có sự xâm nhập của loài thực vật Tân nhiệt đới.
KÕt qu¶
2 Giai đoạn Tân kiến
tạo
Trang 45IV KHOÁNG SẢN
- Phong phú và đa dạng: đủ các loại khoáng
sản năng lượng, kim loại và phi kim loại.
- Phân bố tương đối rộng khắp trong cả
nước, nhiều nơi có điều kiện khai thác khá thuận lợi, gần nơi chế biến, tiêu thụ.
- Phần lớn là những mỏ nhỏ hoặc trung bình
Nhiều mỏ còn ở dạng tiềm năng chưa có điều kiện khai thác.
Trang 46IV KHOÁNG SẢN
- Mỏ nội sinh được hình thành ở những đứt
gẫy sâu hoặc ở những vùng bị xiết ép mạnh trong các vận động tạo núi, có xâm nhập hay phun trào macma.
- Mỏ ngoại sinh được hình thành ở những nơi
có lắng đọng trầm tích bào mòn từ các nếp uốn có chứa quặng.
Trang 47IV KHOÁNG SẢN
- Vùng từ thung lũng S.Hồng trở lên phía Bắc và
Đông Bắc do có nhiều đứt gãy và chịu tác động của tất cả các chu kỳ kiến tạo nên khoáng sản rất đa dạng:
+ Mỏ thiếc, Vonfram ở núi Phia Uắc và lòng chảo
Tĩnh Túc.
+ Mỏ đa kim chì - bạc - kẽm ở Chợ Điền, Tuyên
Quang, Ngân Sơn, Làng Hít, Thanh Muội