1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ôn tập lý 9 ky 1

15 346 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập lý 9 kỳ 1
Tác giả Võ Sáu
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Ôn tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 702,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3/ Định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếpNếu mạch có 3 điện trở mắc nối tiếp a/ Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp... 4/ Định luật ôm cho đoạn mạch có các điện

Trang 1

Lớp

9

ÔN TẬP Vật lý 9

Trình bày : Võ Sáu

Trang 2

Ôn tập học kì I

A/ Tóm tắt kiến thức chương I

1/ Định luật ôm cho đoạn mạch

2/ Công thức tính điện trở

Với : I cường độ dòng điện (A)

U hiệu điện thế (V)

R điện trở ( Ω )

R

U

I =

với l chiều dài dây dẫn(m)

S tiết diện dây dẫn (m 2)

điện trở suất (Ωm )

S

.

ρ

=

R

ρ

Trang 3

3/ Định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc nối tiếp

Nếu mạch có 3 điện trở mắc nối tiếp

a/ Cường độ dòng điện trong đoạn mạch nối tiếp

I = I1= I 2 = I 3

b/ Hiệu điện thế trong đoạn mạch mắc nối tiếp

U = U1 + U2 + U3

c/ Điện trở toàn phần của đoạn mạch mắc nối tiếp

R= R1+ R2 +R3

R gọi là điện trở tương của mạch

Trang 4

4/ Định luật ôm cho đoạn mạch có các điện trở mắc song song

a/ Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường

độ dòng trong các đoạn mạch rẽ

I = I1 + I2 + I3

b/ Hiệu điện thế của đoạn mạch song song bằng hiệu điện thế của

mổi đoạn mạch rẽ

U = U1 = U2= U3 c/ Điện trở tương đương của đoạn mạch song song

Nếu mạch có hai điện trở mắc song song

Trang 5

5/ Điện năng – công và công suất của dòng điện

R

U 2

a/ công của dòng điện : A = UIt

b/ công suất

Công suất có số đo bằng công thực hiện trong 1 giây

P = UI

c/ Định luật Jun – len xơ

Q = I2Rt Q = A = UIt Q = t

Khi có cân bằng nhiệt

Qtỏa = Qthu Qthu = mc(t2 – t1)

Qtỏa = I2Rt

t

A

P =

R

U2

Trang 6

B.TỔNG KẾT CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC

1 Viết đầy đủ câu sau đây:

Muốn biết một điểm A trong không gian có từ trường hay không, ta làm như

sau : Đặt tại A một kim nam châm, nếu thấy có tác dụng

lên thì ở A có từ trường

Lực từ Kim nam châm

2 Làm thế nào để biến một thanh thép thành một nam châm vĩnh cửu?

A Dùng búa đập mạnh vào thanh thép

B Hơ thanh thép lên ngọn lửa.

C Đặt thanh thép vào trong lòng ống dây dẫn có dòng điện một chiều chạy qua.

D Đặt thanh thép vào trong lòng ống dây dẫn có dòng điện xoay chiều chạy qua.

Trang 7

3 Nêu tên hai bộ phận chính của động cơ điện một chiều và giải thích vì sao khi cho dòng điện chạy qua, động cơ lại quay được.

Hai bộ phận chính là nam châm và khung dây dẫn : Khung quay được vì ta cho dòng điện một chiều vào khung dây thì từ trường của nam châm sẽ tác dụng lên khung dây những lực điện từ làm cho khung quay.

Trang 8

B TỔNG KẾT CHƯƠNG II : ĐIỆN TỪ HỌC

4 Viết đầy dủ các câu sau đây.

Quy tắc tìm chiều của lực điện từ tác dụng lên một dòng điện phát biểu như sau; Đặt bàn tay sao cho các đi xuyên vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến chỉ chiều dòng điện thì chỉ chiều của lực điện từ.

Trái đường sức từ

Ngón tay giữa Ngón cái choãi ra 90 0

Trang 9

5 Cho một thanh nam châm thẳng mà các chữ chỉ tên cực của nam châm đã bị mất, làm thế nào xác định được cực Bắc của nam châm đó

Treo thanh nam châm bằng sợi dây chỉ mềm ở chính giữa để cho thanh nam châm nằm ngang Đầu quay về hướng Bắc địa lý là cực Bắc của thanh nam châm

Trang 10

6 a, Phát biểu quy tắc tìm chiều của đường sức từ biểu diển từ trường của một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua.

b, Hãy vẽ một đường sức từ ở trong lòng một cuộn dây có dòng điện chạy qua trên hình 39.1

Trang 11

Tổng kết chương II : Điện từ học

7 Đặt một nam châm điện vuông góc với một dây dẫn thẳng có dòng điện không đổi chạy qua như (H 39.2) Xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên điểm N của dây dẫn

N

trái sang phải áp dụng quy tắc bàn tay trái, lực điện từ hướng từ ngoài vào trong và vuông góc với mặt phẳng hình vẽ

Trang 12

B/ Bài tập

Bài 1/ Hai điện trở R1= 4ôm ,

R2= 8 ôm được mắc nối tiếp vào UAB= 12 V

a/ Tính điện trở tương của mạch

b/ Tính cường độ dòng điện qua mổi điện

trở

c/Tính hiệu điện thế hai đầu mổi điện trở

d/ Tính nhiệt lượng toả ra trên mổi điện trở

trong thời gian 5 phút

Bài giải

a/ Điện trở tương đương của mạch

Rtd= R1 + R2 = 4+ 8 =12 Ω

b/cường độ dòng qua mổi điện trở

I = I1= I2= UAB/RAB =12/12 =

U1= I1R1= 1.4=

c/ Hiệu điện thế giữa hai đầu R1

4 V

Hiệu điện thế giữa hai đầu R2

U2 = I2R2= 1 8 = 8 V d/ Nhiệt lượng toả ra trên R1 trong 5’

= 1 2 4.300 =1200J

Q1= I 2 Rt Nhiệt lượng toả ra trên R2 trong 5’

Q2= I 2

2 R2t = 1 2 8.300 =

1 A

2400J

Trang 13

Bài tập 2 : cho R1= 8 ôm,

a/ Tính điện trở tương của đoạn

b/ Tính cường độ dòng điện

qua mỗi điện trở

Bài giải

b/ cường độ dòng điện qua mỗi điện trở

I1 = UAB/R1

I2 = UAB/R2 a/ Điện trở tương đương của mạch là

Trang 14

Bài 3/ Hai bóng đèn có cùng

hiệu điện thế định mức 110V

cường độ định mức đèn thứ 1

là 0,5 A , của đèn thứ 2 là 1,5A

măc nối tiếp vào hiệu điện thế

220V

a/ Tính cường độ dòng điện

qua 2 đèn

b/Độ sáng của hai đèn như thế

nào , có nên mắc như vậy

không?

Bài giải

a/Điện trở đèn 1,và 2

R1= Uđm/Iđm =

R2= Uđm/Iđm = Điện trở tương đương 2 đèn

Rtd = R1+ R2 = Cường độ dòng điện qua 2 đèn

(0,76A > 0,5A)

Do đó đèn 1 sáng mạnh hơn

I2 < Iđm2 Đèn 2 sáng yếu hơn Không nên mắc như vậy ,dễ hỏng đèn

293,3Ω

(0,76A < 1,5A) b/ So sánh độ sáng của các đèn:

I1> Iđm1

Trang 15

Chúc lớp chúng ta ngày càng học giỏi Giờ học hôm nay đã kết thúc.

Ngày đăng: 10/11/2013, 08:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w