Many/ much: nhiều dùng trong câu phủ định và nghi vấn Many + danh từ đếm được số nhiều Much + danh từ không đếm được LƯU Ý: dùng “too much” và “so many” trong câu khẳng định 3.. MỘT
Trang 2If + S + V(HTĐ), S + V (HTĐ)
Chân lý, sự thật hiển nhiên
If you don’t eat, you are hungry
If + S + V(HTĐ), S + will/ can/ may +V-INF
Giả định điều CÓ THỂ XẢY RA ở HIỆN TẠI hoặc TƯƠNG LAI
If I meet him tomorrow, I will tell him about the truth
If + S + V(QKĐ), S + would/ could/ might +V-INF
Giả định điều TRÁI với sự việc ở HIỆN TẠI
If I were you, I would go to the dentist
(Lưu ý: trong MĐ IF, động từ tobe của chủ ngữ là she/ he/ I là
“were”
If + S + had (not) + V3/ed, S + would/ could/ might + have
+ V3/ed
Giả định điều TRÁI với sự việc ở QUÁ KHỨ
If it hadn’t rained yesterday, we would have gone swimming
If + S + had (not) + V3/ed, S + would/ could/ might + V-INF
Nguyên nhân trong quá khứ dẫn tới kết quả ở hiện tại
(MĐ if: nguyên nhân, MĐ chính: kết quả - thường đi với NOW)
If it hadn’t got wet yesterday, we wouldn’t be sick now
Type
0
Type
1
Type
2
Type
3
mixed
Trang 3QUANTIFIERS (ĐỊNH LƯỢNG)
1 Some + Danh từ đếm được số nhiều/ Danh từ không đếm được
Một vài
2 Many/ much: nhiều (dùng trong câu phủ định và nghi vấn)
Many + danh từ đếm được số nhiều
Much + danh từ không đếm được
LƯU Ý: dùng “too much” và “so many” trong câu khẳng định
3 A little/ A few: một chút
A little + Danh từ không đếm được :một chút (ít nhưng ĐỦ để làm gì)
Little + Danh từ không đếm được (ít, gần như không có)
E.g:
A: Can you give me some ink?
B: Yes, I can give you some I’ve got a little ink in my pen
C: No, I’m sorry I’ve got only little.)
A few + Danh từ đếm được số nhiều : một chút (ít nhưng ĐỦ để làm gì)
Few + Danh từ không đếm được (ít, gần như không có)
E.g:
The hotel isn’t full There are a few rooms empty
She's lucky She has few problems
4 Most of, all of, some of, many of
Most/ some/ all/ many + danh từ số nhiều
E.g: Some people are very unfriendly
Most of, some of, all of, many of + the/ his/ your/ my/ this/ those + danh từ số nhiều
E.g: Some of the people at the party were very friendly
Most of my friends live in Hanoi
Trang 5MẠO TỪ A/ AN/ THE
1 a + danh từ đếm được số ít (phụ âm)
An + danh từ đếm được số ít (nguyên âm)
2 THE
1 Những đối tượng duy nhất:
E.g: the Sun, the Moon, the internet, the environment, the
atmosphere,
2 Trước danh từ đã được đề cập trước đó E.g: I saw a cat The cat ran away
3 Trước số thứ tự/ tính từ so sánh nhất
E.g: the first, the second, the only, the final, the most delicious
food, the tallest boy
4 Trước tên các tổ chức, tên người của một nước, tên dãy núi, đại dương, sa mạc, công trình kiến trúc nổi tiếng
E.g: the UN, the Vietnamese, the Himalaya, the Pacific Ocean, the
Sahara, the Eiffel Towel
5 Trước tên các quốc gia có hình thức là số nhiều:
E.g: The United Kingdom (the UK), the United States (the US),
the Philippines, the Republic of Ireland,
Trang 6KHÔNG DÙNG MẠO TỪ TRONG CÁC TRƯỜNG HỢP SAU
1 Trước danh từ chỉ thời gian (mùa, năm, tháng, dịp lễ đặc biệt):
E.g: spring, winter, 2010, April, Tet holiday, Christmas, )
2 Trước tên quốc gia E.g: England, Vietnam, Canada, France,
3 Trước tên châu lục
E.g: Asia, America, European,
4 Trước tên thành phố
E.g: Sydney, Hanoi, New York,
5 Trước tên đường phố:
E.g: Tran Hung Dao street, Yet Kieu street,
Trang 7ĐẠI TỪ QUAN HỆ
The women is
standing over
there She is
Ms.Jane
The women
WHO is standing
over there is
Ms.Jane
The man is my
father I respect
this man most
The man
WHOM I respect
most is my father
This is the lion It’s been ill
recently
This is the
lion WHICH has
been ill recently
Chủ ngữ
The television
never worked again I dropped
it
The television
WHICH I
dropped never work again
Tân ngữ
SỞ HỮU – WHOSE
She’s the journalist Her article was on the front page
of The Times
She is the journalist WHOSE ARTICLE was on the
front page of The Times
The man is my father I respect his opinion most
The man WHOSE OPINION I respect most is my
father
Trang 8MỘT SỐ LƯU Ý VỀ ĐẠI TỪ QUAN HỆ
1.Khi nào dùng dấu phẩy? Khi danh từ đứng trước who ,which,whom là :
Danh từ riêng,tên: Ha Noi , which Mary ,who is
Có this ,that ,these ,those đứng trước danh từ: => This book, which
Có tính từ sở hữu (my/ his/ her/ ) đứng trước danh từ: => My mother ,who is
Là vật duy nhất ai cũng biết : ( Sun ( mặt trời ) ,moon ( mặt trăng )
The Sun, which
2 Đặt dấu phẩy ở đâu ?
- Nếu mệnh đề quan hệ Ở GIỮA thì dùng 2 dấu phẩy đặt ở đầu và cuối mệnh đề
=> My mother, who is a cook, cooks very well
- Nếu mệnh đề quan hệ Ở CUỐI thì dùng một dấu phẩy đặt ở đầu mệnh đề ,cuối mệnh
đề dùng dấu chấm => This is my mother, who is a cook
3 Khi nào KHÔNG ĐƯỢC dùng THAT? Khi phía trước nó có DẤU PHẨY hoặc GIỚI TỪ:
This is my book, that I bought 2 years ago (SAI)
vì phía trước có dấu phẩy phải dùng WHICH
TRẠNG
TỪ
QUAN
HỆ
Chỉ nơi chốn
Chỉ thời gian
Chỉ lí do
WHERE
WHEN
WHY
In/ on/ at/
+ WHICH
= WHERE/ WHEN
For which
= WHY
Trang 9 This is the house in that I live (SAI)
vì phía trước có giới từ in phải dùng WHICH
5 Khi nào BẮT BUỘC dùng THAT: Khi danh từ mà nó thay thế gồm 2 danh từ trở lên trong đó vừa có người vừa có vật
The man and his dog that
That thay thế cho : người và chó
CÁCH GIẢI BÀI TẬP ĐẠI TỪ QUAN HỆ:
DẠNG 1 - NỐI 2 CÂU: Dạng này đề bài người ta cho 2 câu riêng biệt và yêu cầu mình
dùng đại từ quan hệ nối chúng lại với nhau Các bước làm dạng này như sau:
Bước 1: Chọn 2 từ giống nhau ở 2 câu:
Câu đầu phải chọn danh từ, câu sau thường là đại từ ( he ,she ,it ,they, him, her, them, )
E.g: The man is my father You met him yesterday
Bước 2: Thế who,which vào chữ đã chọn ở câu sau, rồi đem (who ,which ) ra đầu câu
=> The man is my father You met him yesterday
Ta thấy him là người, làm tân ngữ nên thế whom vào
The man is my father You met whom yesterday
Đem whom ra đầu câu
The man is my father whom You met yesterday
Bước 3: Đem nguyên câu sau đặt ngay phía sau danh từ đã chọn ở câu trước
The man is my father whom You met yesterday
The man whom You met yesterday is my father
DẠNG 2 - ĐIỀN VÀO CHỔ TRỐNG: Dạng này đề bài người ta cho sẵn một câu đã được
nối với nhau nhưng chừa chỗ trống để thí sinh điền đại từ quan hệ vào Các bước làm dạng này như sau:
+ Nhìn danh từ phía trước (kế bên chỗ trống) xem người hay vật ( hoặc cả hai ):
Nếu vật thì ta điền WHICH / THAT
The dog runs ( thấy phiá trứoc là dog nên dùng WHICH / THAT)
Nếu là : REASON, CAUSE thì dùng WHY
Trang 10The reason he came ( dùng WHY )
Nếu là thời gian thì dùng WHEN
Nếu là nơi chốn thì dùng WHERE
Lưu ý :
WHEN , WHERE , WHY không làm chủ ngữ, do đó nếu ta thấy phía sau chưa có chủ ngữ thì ta phải dùng WHICH / THAT chứ không được dùng WHEN ,
WHERE , WHY
E.g: Do you know the city _ is near here ?
Ta nhận thấy city là nơi chốn, nhưng chớ vội vàng mà điền WHERE vào nhé (cái
này bị dính bẩy nhiều lắm ^^ )
Hãy nhìn tiếp phía sau và ta thấy kế bên nó là IS (động từ) tức là chữ IS đó chưa
có chủ ngữ, và chữ mà ta điền vào sẽ làm chủ ngữ cho nó không thể điền WHERE mà phải dùng WHICH /THAT ( nếu không bị phạm quy tắc về THAT )
Do you know the city WHICH / THAT _ is near here ?
Nếu ta thấy rõ ràng là thời gian, nơi chốn nhưng xem kỹ phía sau động từ có giới từ hay không,
nếu có: không đựoc dùng WHEN , WHERE, WHY mà phải dùng WHICH /
THAT
E.g: The house I live in is nice
Ta thấy house là nơi chốn, sau động từ live có giới từ IN nên phải dùng WHICH
/THAT The house _which/that _ I live in is nice
Nhưng đôi khi ngưoì ta lại đem giới từ lên để trước thì cũng không được dùng WHERE nữa
E.g: The house in _which _ I live is nice
Nếu là NGƯỜI thì ta tiếp tục nhìn phía sau xem có chủ ngữ chưa ?
Nếu có chủ ngữ: WHOM / THAT
Nếu chưa có chủ ngữ: WHO / THAT
Lưu ý : nếu thấy phía sau kế bên chổ trống là một danh từ thì phải xem xét nghĩa
xem có phải là sở hữu không, nếu phải thì dùng WHOSE
E.g: The man son studies at
Trang 11Ta thấy chữ SON đứng một mình khôNG có a ,the , gì cả nên cần xem có phải là sở hửu không, dịch thử thấy đúng là sở hữu dùng WHOSE (người đàn ông mà con trai của ông
ta )
=> The man ( whose ) son studies at