1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

đề học sinh giỏi tiếng Việt

7 1,3K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập 1. Cho các cặp từ sau
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài tập
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 96,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bác đã đi rồi sao Bác ơi Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời - Bác đã lên đường nhẹ bước tiên Mác – Lê nin thế giới Người Hiền - Bà về năm đói, làng treo lưới Biển động: Hòn Mê, giặc bắn v

Trang 1

BÀI TẬP

1 Cho các cặp từ sau:

thuyền nan / thuyền bè xe đạp / xe cộ

đất sét / đất đai cây bàng / cây cối

máy cày / máy móc áo len / áo quần

Hai từ trong mỗi cặp từ trên khác nhau ở chỗ nào( về nghĩa và về cấu tạo của từ)?

2 - Bác đã đi rồi sao Bác ơi Mùa thu đang đẹp nắng xanh trời - Bác đã lên đường nhẹ bước tiên Mác – Lê nin thế giới Người Hiền - Bà về năm đói, làng treo lưới Biển động: Hòn Mê, giặc bắn vào

Các động từ gạch chân là động từ chỉ hoạt động hay động từ chỉ trạng thái?Vì sao?

3 Động từ chỉ hoạt động: đọc ; viết; ăn; đánh; cày; trồng; mở

Động từ chỉ trạng thái: tâm lý: yêu; ghét; kính trọng; yêu thương; chán; hiểu

4 Phân biệt từ ghép và từ láy: nhỏ nhẹ; mệt mỏi; máu mủ; tươi tốt; ngẫm nghĩ; ngon ngọt; nhỏ nhắn; nhỏ nhoi; nhỏ nhẻ; nhỏ nhen; mỏng manh; mênh mông; mênh mang; tươi tắn; ngây ngất; nghẹn ngào

5 Tìm các các từ trái nghĩa với các từ theo gợi ý sau: a/ tươi: - trứng tươi -

- nét mặt tươi -

- bữa ăn tươi -

b/ đặc: - cháo đặc -

- nước chè đặc -

- ruột tre đặc -

- đầu óc đặc -

c/ lành:

Trang 2

- Tính anh ấy lành -

khối u lành -

quần áo lành -

bát đĩa lành -

6 Gạch chân các cặp từ trái nghĩa trong các câu sau: a/ Rét nhiều nên ấm nắng hanh Đắng cay lắm mới ngọt lành đó chăng? b/ Bao nhiêu người làm thơ Đèo Ngang Mà không biết con đèo chạy dọc c/ Khúc sông bên lở bên bồi Bên lở thì đục, bên bồi thì trong d/ Ông tơ ghét bỏ chi nhau Chưa vui sum họp đã sầu chia phôi e/ Gặp đây xin hỏi câu này Nước mưa trong vại còn đầy hay vơi? g/ Trưa vàng hanh tiếng chim Lá xoè tay bắt nắng Cái sân rêu đất ẩm Chum nước mưa đầu hồi. 7 Đối với các từ sau, hãy đặt 1 câu theo nghiã gốc và 1 câu theo nghĩa chuyển của từ đó a/ mặt:

b/ chạy:

8 Tìm từ đồng âm và giải thích của mỗi từ: a/ - cơm thừa canh cặn - đêm năm canh

b/ - chăn đơn gối chiếc - chăn tằm ăn cơm đứng

Trang 3

c/ - ngang như cua bò - đường này nhiều khúc cua lắm - đầu húi cua

TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI - LỚP 5

Năm học 2010 - 2011

Câu 1(2đ): Phân các từ sau thành hai loại : từ ghép phân loại và từ ghép tổng hợp

học tập; học đòi; học hành; học gạo; học lỏm; học hỏi; học vẹt; anh cả; anh em; anh trai; anh rể; nóng bỏng; nóng ran; nóng nực; lạnh toát; lạnh ngắt; lạnh giá;

Câu 2( 2đ) Giải thích nghĩa của từ thắng trong các trường hợp sau:

a Thắng cảnh tuyệt vời

b Thắng nghèo nàn lạc hậu

c Chiến thắng vĩ đại

d Thắng bộ quần áo mới để đi chơi Câu 3 ( 1đ) :" Bản làng đã thức giấc Đó đây, ánh lửa hồng bập bùng trên các bếp Ngoài bờ ruộng đã có bước chân người đi, tiếng nói chuyện rì rầm, tiếng gọi nhau í ới Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông Gió từ trên điình núi tràn xuống thung lũng mát rượi."

a Tìm các từ láy trong đoạn văn trên

b Trong số các từ láy đó, từ nào miêu tả âm thanh, từ nào miêu tả hình ảnh?

Câu 4( 2đ): Cho các từ sau: thật thà; bạn bè; hư hỏng; san sẻ, bạn học; chăm chỉ; gắn bó; bạn đường; ngoan ngoãn; giúp đỡ; bạn đọc; khó khăn

Hãy xếp các từ đó vào ba nhóm: Từ ghép tổng hợp; Từ ghép phân loại; Từ láy

Câu 5( 1đ) Em hiểu nghĩa của các câu sau như thế nào?

a Học một biết mười.

b Học đi đôi với hành.

Câu 6( 2đ) Xác định CN; VN; TN ( nếu có) của các câu sau:

a Trong bóng nước láng trên mặt cát như gương, những con bông biển trong suốt như thuỷ tinh lăn tròn trên những con sóng.

b Khi mùa xuân đến, cây gạo già lại trổ lộc, nảy hoa, lại gọi chim chóc tới.

c Một làn gió chạy qua, những chiếc lá lay động như những đốm lửa vàng, lửa đỏ bập bùng cháy.

Câu 7(2đ): Trong bài Tre Việt Nam, nhà thơ Nguyễn Duy có viết:

Bão bùng thân bọc lấy thân

Trang 4

Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm

Thương nhau tre chẳng ở riêng Luỹ thành từ đó mà nên hỡi ngưòi

Trong đoạn thơ trên, tác giả đã sử dụng nghệ thuật gì để ca ngợi phẩm chất tốt

đẹp của cây tre: sự đùm bọc, đoàn kết? Cách nói đó hay ở chỗ nào?

Câu 8: (8đ) Tập làm văn

Đề: Em luôn mơ ước được làm điều tốt Nếu cho em một điều ước thì em sẽ làm gì? Hãy tưởng tượng và kể lại câu chuyện đó.

TRƯỜNG TIỂU HỌC KIM ĐỒNG

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI - LỚP 5

Năm học 2010 - 2011

Bài 1: Xác định từ loại ( danh từ, động từ, tính từ) của của các từ sau:

hối hả, chạy nhảy, sông núi, cày bừa, rực rỡ, tươi thắm, chim chóc, xinh xắn, mênh mông

Bài 2: Tìm các danh từ, động từ , tính từ có trong đoạn thơ sau:

Hạt gạo làng ta

Có vị phù sa Của sông Kinh Thầy

Có hương sen thơm Trong hồ nước đầy

Có lời mẹ hát Ngọt bùi hôm nay.

Bài 3: Xếp những từ có tiếng hữu sau thành 2 nhóm:

a Hữu có nghĩa là "bạn bè"

b Hữu có nghiã là" có"

hữu nghị; bằng hữu; bạn hữu, sở hữu; hữu tình; hữu dụng; chiến hữu;

hữu sự; hữu sắc vô hương; hữu xạ tự nhiên hương

Bài 4: Tìm từ đồng nghĩa và trái nghĩa với mỗi từ sau:

xinh; ; cần cù; ; lạnh; ngắn

Bài 5: Cho các từ sau: đá; chín; đậu; vàng

Em hãy đặt mỗi từ 2 câu để phân biệt từ đồng âm khác nghĩa

Bài 6: Xác định chủ ngữ ; vị ngữ; và trạng ngữ(nếu có) của các câu sau:

a Thoắt cái , trắng long lanh một cơn mưa tuyết trên cành đào, lê, mận.

b Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên đồng lúa.

c Nỗi nhớ đất đai, nhà cửa, ruộng vườn thỉnh thoảng lại cháy lên trong lòng anh.

d Dưới bóng tre xanh của ngàn xưa, thấp thoáng mái chùa cổ kính.

e Những cánh hoa hồng hồng, êm như nhung núp sau chòm lá xanh mơn mởn.

Bài 7: Tập làm văn:

Đề: Em hãy kể lại một kỷ niệm khó quên về tình bạn ( Có thể là kỷ niệm của

em hoặc của bạn mà em được biết)

Trang 5

BÀI TẬP

Cđu 1: Xâc định từ loại của câc từ gạch chđn sau:

Thời gian trôi đi nhanh quâ Tôi đê trưởng thănh, đê lă một thanh niín, đê có công ăn việc lăm, đê có xe mây, đê phóng vù vù qua khắp phố phường, thì tôi vẫn cứ nhớ mêi những kỷ niệm thời ấu thơ Tôi cứ nhớ mêi về bă, về sự

thương

yíu của bă, vă lòng tôi cứ ngậm ngùi thương nhớ

Cđu 2: Tìm hai từ đồng nghĩa với từ ngậm ngùi.

Cđu 3: Đặt 3 cđu có từ con đồng đm: một từ con lă danh từ; một từ con lă tính từ; một từ con lă đại từ.

Cđu 4: đặt 2 cđu có từ nhỏ đồng đm: một từ nhỏ lă danh từ; một từ nhỏ lă động

từ

Cđu 5: Tìm câc từ đồng nghĩa vă từ trâi nghĩa với mỗi từ sau:

cố ý; chđn thật; ngần ngại; cao thượng; gan dạ; lạnh lung; trung thực; biết ơn

Cđu 6: a Tìm câc từ lây có tiếng lặng

b Tìm câc từ ghĩp tổng hợp có tiếng lặng

c Tìm 3 từ ghĩp phđn loại có tiếng lặng

Cđu 7: Xâc định từ loại của câc từ sau:

biết ơn; lòng biết ơn; ý nghĩa; vật chất; giải lao; hỏi ; cđu hỏi; điều; trao tặng; sự trao tặng; ngđy ngô; nhỏ nhoi; mùi thơm

Cđu 8: Xâc định từ loại của từ gạch chđn:

a Trong cuộc sống khó khăn chúng ta luôn được một ai đó giúp đỡ Chúng

ta cũng luôn sẵn lòng giúp đỡ những ai gặp khó khăn.

b Vă luôn có một ai đó, quanh đđy, đang mong muốn được ta dắt dìu

Chúng ta cần hiểu rõ những mong muốn của mọi người sống quanh ta.

Cđu 9: Tìm câc từ sắc đồng đm vă từ sắc nhiều nghĩa trong câ cđu sau:

a Biển luôn luôn thay đổi mău tuỳ theo sắc mđy trời

b Con dao năy rất sắc

c Mẹ đang sắc thuốc cho bă

d Trong vườn muôn hoa khoe sắc

Cđu 10: Tìm câc cặp từ trâi nghĩa trong hai cđu sau:

Trời trong xanh, biển nhẹ nhăng, trời đm u, biển nặng nề Như con người biết buồn, vui; biển lúc lạnh lùng, đăm chiíu, lúc sôi nổi, ồn ê.

Cđu 11: Tìm câc từ b ản đ ồng đm vă từ b ản nhiều nghĩa trong câ cđu sau:

a Con đ ư ờng v ăo b ản t ôi r ất đ ẹp

b Ph ô t ô cho t ôi th ănh 2 b ản nh ĩ

c Làng bản, rừng núi chìm trong biển mây mù

Cđu 12: Trong các từ bén dưới đây, từ nào là từ đồng âm? Từ nào là từ nhiều nghĩa?

a Cậu bé đi vội vã , chân bước không bén đất

d Họ đã quen hơi bén tiếng

e Con dao này bén quá

Trang 6

PHÂN TÍCH CÁC CÂU SAU

1 * Mưa rơi lộp độp

* Tiếng mưa rơi lộp độp

2 * Gà gáy râm ran

* Tiếng gà gáy râm ran

3 * Sóng vỗ rì rào

* Tiếng sóng vỗ rì rào

4 * Mọi người gọi nhau í ới

* Tíếng người gọi nhau í ới

5 * Các bạn nói chuyện rì rầm

* Tiếng các bạn nói chuyện rì rầm

6 *Chiếc xuồng chở khách du lịch lặng lẽ trôi

* Chiếc xuồng chở khách du lịch, lặng lẽ trôi

7 * Những chú gà con mới nở như những hòn tơ lăn tròn trên bãi cỏ

* Những chú gà con mới nở như những hòn tơ, lăn tròn trên bãi cỏ

8 * Những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh lăn tròn trên những con sóng

* Những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh, lăn tròn trên những con sóng

9 * Hàng lúa xanh tươi rập rờn theo chiều gió

* Hàng lúa xanh tươi, rập rờn theo chiều gió

10 * Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự đứng trang nghiêm

* Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự, đứng trang nghiêm

11 * Khi làng quê tối đã khuất hẳn, tôi vẫn đăm đăm nhìn theo

* Làng quê tối đã khuất hẳn, tôi vẫn đăm đăm nhìn theo

12 * Khi mẹ vắng nhà, em luộc khoai

* Khi mẹ vắng nhà, em nhổ cỏ vườn

* Buổi mẹ về, cơm đã chín

* Buổi mẹ về, cửa nhà sạch sẽ

13 Một người lạ mặt bỗng xuất hiện

14 Bỗng xuất hiện một người lạ mặt

Trang 7

LUYỆN TẬP TỪ TRÁI NGHĨA

Gạch chân các cặp từ trái nghĩa trong mỗi câu tục ngữ thành ngữ sau:

1 Yêu nên tốt, ghét nên xấu

5 Anh em như thể chân tay

Rách lành đùm bọc, dở hay đỡ đần

6 Sao đang vui vẻ ra buồn bã

Vừa mới quen nhau đã lạ lùng

7 Sáng ra bờ suối, tối vào hang

Cháo bẹ rau măng vẫn sẵn sàng

- Ngọt bùi nhớ lúc đắng cay

Ra sông nhớ suôí, có ngày nhớ đêm

8 Đời ta gương vỡ lại lành

Cây khô cây lại đâm chồi nở hoa

9 Nơi hầm tối lại là nơi sáng nhất

Nơi con tìm ra sức mạnh Việt nam

10 Đoàn kết là sống, chia rẽ là chết

11 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn

Xấu người đẹp nết còn hơn đẹp người

12 Chết đứng còn hơn sống quỳ

13 Chết vinh còn hơn sống nhục

14 Chết trong còn hơn sống đục

17 Lên thác xuống ghềnh

19 Việc nhỏ nghĩa lớn

21 Trước lạ sau quen

22 Nói trước quên sau

23 Lá lành đùm lá rách

24 Việc nhà thì nhác, việc chú bác thì siêng

Ngày đăng: 10/11/2013, 04:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w