1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Báo cáo học tập Tin lớp 9

28 387 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Việt Nam và 54 Dân tộc Việt Nam
Tác giả KSor Nay Lynh
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Báo cáo học tập
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 6,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bờ cõi liền một dãi từ chòm Lũng Cú Bắc đến xóm Rạch Tàu Nam, từ đỉnh Trường Sơn Tây đến Trường Sa Đông… • Cộng đồng người Việt Nam có 54 thành phần dân tộc khác nhau, trong đó dân tộc

Trang 2

Học sinh thực hiện:

K Sor N ay L ynh

Trang 3

Cộng đồng các dân tộc

Việt Nam

Mời các bạn cùng tham gia tìm hiểu về Việt Nam và Cộng đồng các dân tộc

Việt Nam

Bạn có hiểu biết

gì về Cộng đồng các dân tộc Việt

Nam?

Trang 4

Lời mở đầu

• Việt Nam, tổ quốc của nhiều dân tộc Các dân tộc cũng là con cháu Lạc Long Quân - Âu Cơ, nở ra từ trăm trứng, nửa theo Mẹ lên núi, nửa theo Cha xuống biển, cùng mở mang gây dựng non sông “Tam Sơn, Tứ Hải, Nhất Phần Điền”, với rừng núi trùng điệp, đồng bằng sải cánh cò bay cùng Biển Đông bốn bề sóng vỗ Bờ cõi liền một dãi từ chòm Lũng Cú (Bắc) đến xóm Rạch Tàu (Nam), từ đỉnh Trường Sơn (Tây) đến Trường

Sa (Đông)…

• Cộng đồng người Việt Nam có 54 thành phần dân tộc khác nhau, trong đó dân tộc Kinh (Việt) chiếm gần 90% tổng số dân cả nước, hơn 10% còn lại là tổng số dân của 53 dân tộc Trải qua bao thế kỷ, cộng đồng các dân tộc Việt Nam đã gắn bó với nhau trong suốt quá trình lịch sử đấu tranh chống kẻ thù xâm lược, bảo vệ bờ cõi, giành tự do , độc lập và xây dựng đất nước Mỗi dân tộc hầu như đều có tiếng nói, chữ viết và bản sắc văn hóa riêng Bản sắc văn hóa của các dân tộc thể hiện rất rõ nét trong các sinh hoạt cộng đồng và các hoạt động kinh tế Từ trang phục, ăn, ở, quan hệ xã hội, các phong tục tập quán trong cưới xin, ma chay, thờ cúng, lễ tết, lịch, vui chơi của mỗi dân tộc lại mang những nét chung, rất “Việt Nam” Đó là đức tính cần cù, thông minh trong lao động sản xuất; với thiên nhiên – gắn bó và hòa đồng; với kẻ thù – không khoan nhượng; với con người – nhân hậu, vị tha và khiêm nhường…tất cả những đặc tính đó đều là phẩm chất

tốt đẹp, đáng quý của con người Việt Nam.

Trong Bài BÁO CÁO HỌC TẬP lần này, Tôi sẽ cùng các bạn tìm hiểu thêm một số thông tin về Việt Nam và Các dân tộc Việt Nam nhé!

Trong quá trình bài làm diễn ra có

gì chưa hoàn chỉnh, mong các bạn thông cảm và góp ý! Xin chân

thành cảm ơn!

Ksor Nay Lynh

Trang 5

Bộ sưu tập hình ảnh 54

Dân tộc Việt Nam

Trang 6

Bộ sưu tập hình ảnh 54

Dân tộc Việt Nam

Trang 7

Bộ sưu tập hình ảnh 54

Dân tộc Việt Nam

Trang 8

Bộ sưu tập hình ảnh 54

Dân tộc Việt Nam

Trang 9

Bộ sưu tập hình ảnh 54

Dân tộc Việt Nam

Trang 10

Bộ sưu tập hình ảnh 54

Dân tộc Việt Nam

Trang 11

Cộng đồng các dân tộc

Việt Nam

 … Theo số liệu thống kê năm 2000 Việt Nam cĩ 54 dân tộc Dân tộc đơng nhất là dân tộc Kinh (Việt), chiếm 87% dân số Các dân tộc thiểu số đơng dân nhất: Tày (1.190.000), Thái (1.040.000), Mường (914.000), Hoa (900.000), Khmer (895.000), Nùng (706.000), Hmơng (558.000), Dao (474.000), Giarai (242.000), Êđê (195.000) Những dân tộc cịn lại cĩ dân số dưới 100.000 người, một nửa trong số đĩ cĩ dân

số dưới 10.000 người Đa số các dân tộc này sống ở miền núi và vùng sâu vùng xa ở miền Bắc, Tây Nguyên và đồng bằng sơng Cửu Long Cuối cùng là các dân tộc Brâu,

Ơ đu và Rơ Măm chỉ cĩ khoảng vài trăm người … 

  

 … Theo số liệu tổng điều tra dân số, tính đến 0 giờ ngày 1/4/2009, dân số của Việt Nam là 85.789.573 người, tăng 9,47 triệu người so với năm 1999 Tỷ lệ tăng dân số bình quân năm trong giai đoạn 1999-2009 là 1,2%/năm, giảm 0,5%/năm

so với 10 năm trước Dân số Việt Nam gồm 54 dân tộc Dân tộc đơng nhất là dân tộc Kinh (Việt), chiếm 86,2% dân số Các dân tộc thiểu số đơng dân nhất: Tày, Thái, Mường, Khmer, Hoa, Nùng, Hmơng, người Dao, Giarai, Êđê , Chăm, Sán Dìu Đa số các dân tộc này sống ở miền núi và vùng sâu vùng xa ở miền Bắc, Tây Nguyên và đồng bằng sơng Cửu Long Cuối cùng là các dân tộc Brâu, Ơ đu và Rơ Măm chỉ cĩ trên 300 người … 

  

 …Người Kinh sống trên khắp các vùng lãnh thổ nhưng chủ yếu ở vùng đồng bằng, gần các con sơng, và tại các khu đơ thị Hầu hết các nhĩm dân tộc thiểu số (trừ người Hoa và người Khmer) sống tại các vùng trung du và miền núi Người Mường sống chủ yếu trên các vùng đồi núi phía Tây đồng bằng sơng Hồng, tập trung ở Hịa Bình và Thanh Hĩa Người Thái định cư ở bờ phải sơng Hồng (Sơn La, Lai Châu) Người Tày sống ở bờ trái sơng Hồng (Cao Bằng, Bắc Cạn, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Thái Nguyên) Các nhĩm dân tộc thiểu số khác khơng cĩ các lãnh thổ riêng biệt; nhiều nhĩm sống hịa trộn với nhau Một số nhĩm dân tộc này đã di cư tới miền Bắc và Bắc Trung bộ Việt Nam trong các thời gian khác nhau: người Thái đến Việt Nam trong khoảng từ thế kỉ 7 đến thế kỉ 13; người Hà Nhì, Lơ Lơ đến vào thế kỉ 10; người Dao vào thế kỷ 11; các dân tộc Hmơng, Cao Lan, Sán Chỉ, và Giáy di cư đến Việt Nam từ khoảng 300 năm trước Các nhĩm dân tộc thiểu số ở trung du và miền núi phía Nam chủ yếu là các dân tộc bản địa và thường sống tại các lãnh thổ riêng Các dân tộc thuộc nhĩm ngơn ngữ Mơn-Khmer, trong đĩ cĩ Ba Na, Bru, và Vân Kiều, sống ở cánh Bắc Trường Sơn Người Mnơng, Xtiêng, và Mạ sống ở đầu phía Nam của dãy Trường Sơn Các dân tộc thuộc nhĩm Nam Đảo, gồm Êđê, Chăm và Giarai, đến Việt Nam vào khoảng thế kỷ 2 trước Cơng nguyên Trong các dân tộc này, người Chăm sinh sống ở đồng bằng ven biển miền Trung, các dân tộc khác sống rải rác dọc theo dãy Trường Sơn Người Chăm cũng là dân tộc cĩ nền văn hĩa phát triển nhất với nhiều cơng trình nghệ thuật, đền, tháp, các hệ thống tưới tiêu… 

  

Trang 12

 … Lịch sử chinh phục thiên nhiên là bản hùng ca hồnh tráng , thể hiện sự sáng tạo và sức sống mãnh liệt, vượt lên mọi trở ngại thích ứng với điều kiện

tự nhiên để sản xuất, tồn tại và phát triển của từng dân tộc Với điều kiện địa lí tự nhiên ( độ cao, đất đai , khí hậu ) khác nhau, các dân tộc đã tìm ra các phương thức ứng xử thiên nhiên khác nhau … 

  

Cộng đồng các dân tộc

Việt Nam

 … Ở đồng bằng và trung du , các dân tộc làm ruộng, cấy lúa nước, dựng nên nền văn hĩa xĩm làng với trung tâm là đình làng , giếng nước cây đa, bao bọc bởi lũy tre xanh gai gĩc đầy sức sống dẻo dai Đồng bằng ,nghề nơng, xĩm làng là nguồn cảm hứng, là

"bột" của những tấm áo mớ ba mớ bảy, của dải yếm đào cùng nĩn quai thao, của làn điệu dân ca quan họ khoan thai mượt mà và của khúc dân ca Nam

Bộ ngân dài chan chứa sự mênh mơng của đồng bằng Sông Hồng … 

  

 … Ở vùng thấp của miền núi, các dân tộc trồng lúa nước kết hợp với sản xuất trên khơ để trồng lúa nương, trồng ngơ, bước đầu trồng các cây nơng nghiệp lâu năm ( cây hồi, cây quế ) , thay thế cho rừng tự nhiên Họ sống trên những nếp nhà sàn , mặc quần , váy, áo màu chàm với nhiều mơ típ hoa văn mơ phỏng hoa rừng , thú rừng Đồng bào cĩ tục uống rượu cần thể hiện tình cảm cộng đồng sâu sắc Người uống ngây ngất bởi hơi men và đắm say

  

Trang 13

Cộng đồng các dân tộc

Việt Nam

 …Ở vùng cao Việt Bắc, Tây Nguyên, đồng bào chọn phương thức

phát rừng làm rẫy - là cách ứng xử thiên nhiên ở thời đại tiền cơng

nghiệp Vùng cao khí hậy á nhiệt đới , việc trồng trọt chủ yếu thực

hiện trong mùa Hè Thu , để tranh thủ thời tiết và quay vịng đất , từ

ngàn xưa người vùng cao đã thực hiện xen canh gối vụ, vừa tăng thu

nhập vừa làm đất đỡ bị xĩi mịn bởi những cơn mưa rào mùa hạ Bàn

tay khéo léo và tâm hồn thẩm mĩ của các cơ gái đã tạo ra các bộ trang

phục : váy , áo , với những bộ hoa văn sặc sỡ hài hịa về màu sắc , đa

dạng về mơ típ , mềm mại về kiểu dáng, thuận cho lao động trên

nương, tiện cho việc đi lại trên đường đèo , dốc Núi rừng hoang sơ

cùng với phương thức canh tác lạc hậu là mảnh đất phát sinh và phát

triển các lễ nghi đầy tính thần bí , huyền ảo Hầu hết các cư dân Tây

Nguyên đều cĩ tục đâm trâu làm lễ cúng Giàng ( thần linh ) , cầu xin

sự phù hộ của Giàng cho người sức khỏe , cho gia súc và cho mùa

màng bội thu Đây cũng là vùng tiềm ẩn nhiều truyện thần thoại ,

nhiều sử thi anh hùng mà giá trị của nĩ cĩ thể sánh được với các

truyện thần thoại của Trung Quốc, Ấn Độ nhưng chưa được sưu tầm

và nghiên cứu đầy đủ Đồng bào là chủ nhân sáng tạo ra những bộ

đàn đá , đàn T'rưng, đàn Klong pút những điệu cồng chiêng và

những điệu múa dân dã , khỏe khoắn kết bĩ cộng đồng… 

  

Mời các bạn chùng ta cùng tìm hiểu tiếp nhé… !

Trang 14

•  … Dọc theo bờ biển từ Bắc vào Nam, các dân tộc sống bằng nghề chài lưới Cứ sáng sáng đồn thuyền của ngư dân giăng buồm ra khơi, chiều lại quay về lộng Cuộc sống ở đây cũng nhộn nhịp, khẩn trương như nơng dân trên đồng ruộng ngày mùa.

• Ở khắp nơi, con người hồ nhập vào thiên nhiên, thiên nhiên cũng biết chiều lịng người, khơng phụ cơng sức người … 

  

Cộng đồng các dân tộc

Việt Nam

Trang 15

Cộng đồng các dân tộc

Việt Nam

 …Sống trên mảnh đất Đơng Dương - nơi cửa ngõ nối Đơng Nam á lục địa với Đơng Nam á hải đảo, Việt Nam là nơi giao lưu của các nền văn hố

trong khu vực ở đây cĩ đủ 3 ngữ hệ lớn trong khu vực Đơng Nam á, ngữ

hệ Nam đảo, và ngữ hệ Hán - Tạng Tiếng nĩi của các dân tộc Việt Nam thuộc 8 nhĩm ngơn ngữ khác nhau:

• Nhĩm Việt - Mường cĩ 4 dân tộc là: Chứt, Kinh, Mường, Thổ

• Nhĩm Tày - Thái cĩ 8 dân tộc là: Bố Y, Giáy, Lào, Lự, Nùng, Sán Chay, Tày, Thái

• Nhĩm Mơn - Khmer cĩ 21 dân tộc là: Ba na, Brâu, Bru-Vân kiều, Chơ-ro,

Co, Cơ-ho, Cơ-tu, Gié-triêng, Hrê, Kháng, Khmer, Khơ mú, Mạ, Mảng,

M'Nơng, Ơ-đu, Rơ-măm, Tà-ơi, Xinh-mun, Xơ-đăng, Xtiêng

• Nhĩm Mơng - Dao cĩ 3 dân tộc là: Dao, Mơng, Pà thẻn

• Nhĩm Kađai cĩ 4 dân tộc là: Cờ lao, La Chí, La ha, Pu péo

• Nhĩm Nam đảo cĩ 5 dân tộc là: Chăm, Chu-ru, Ê đê, Gia-rai, Ra-glai

• Nhĩm Hán cĩ 3 dân tộc là: Hoa, Ngái, Sán dìu

• Nhĩm Tạng cĩ 6 dân tộc là: Cống, Hà nhì, La hủ, Lơ lơ, Phù lá, Si la 

 … Mặc dù tiếng nĩi của các dân tộc thuộc nhiều nhĩm ngơn ngữ khác nhau, song do các dân tộc sống rất xen kẽ với nhau nên một dân tộc thường biết tiếng các dân tộc cĩ quan hệ hàng ngày, và

dù sống xen kẽ với nhau, giao lưu văn hố với nhau, nhưng các dân tộc vẫn lưu giữ được bản sắc văn hố riêng của dân tộc mình ở đây cái đa dạng của văn hố dân tộc được thống nhất trong quy luật

chung - quy luật phát triển đi lên của đất nước, như cái riêng thống nhất trong cái chung của cặp phạm trù triết học 

Trang 16

Cộng đồng các dân tộc

Việt Nam

 … Thời đại Hồ Chí Minh

mở đầu bằng thắng lợi của cách mạng tháng 8/1945 đã đổi đời các dân tộc Chính sách dân tộc của Đảng và Nhà nước

ta nhất quán từ đầu là bình đẳng, đồn kết, tương trợ lẫn nhau, cùng nhau xây dựng đất nước theo mục tiêu: dân giàu nước mạnh, xã hội cơng bằng văn minh, văn hố đậm đà bản sắc dân tộc … 

 …Thực hiện chính sách dân tộc đúng đắn và sáng tạo trong các lĩnh vực kinh tế,

xã hội, chúng ta đã đạt được những thành tựu rất to lớn, rất mới mẻ, rất hiện đại Cơ sở

hạ tầng đặc biệt là giao thơng đường bộ, thuỷ lợi, viễn thơng đã phát triển đến tuyến huyện và đang chuyển dần về xã, bản, nhanh, chậm tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng vùng Với tư cách là người làm chủ đất nước, các dân tộc tham gia vào cơ quan quyền lực Nhà nước ngày càng nhiều, cao hơn Đội ngũ cán bộ khoa học - kỹ thuật

được Đảng và Nhà nước quan tâm đào tạo Số cán bộ cĩ trình độ đại học và trên đại học ngày càng tăng trong các dân tộc Vốn văn hố, nghệ thuật cổ truyền của các dân tộc được sưu tầm, bảo tồn, nghiên cứu, phát huy

• Thực hiện thắng lợi chính sách dân tộc của Đảng, các dân tộc vốn gắn bĩ với nhau

trong sự nghiệp dựng nước và giữ nước, nay lại càng gắn bĩ đồn kết với nhau hơn trong cơng cuộc xây dựng đất nước Những thành tựu đạt được trên là cơ sở vững chắc gĩp phần củng cố khối đại đồn kết dân tộc, nâng cao dân trí, nâng cao đời sống, phát triển các dân tộc… 

 * 54 dân tộc sống trên đất Việt Nam cĩ thể chia thành 8 nhĩm theo ngơn ngữ như sau:

- Nhĩm Việt - Mường cĩ 4 dân tộc là: Kinh (Việt), Chứt, Mường, Thổ.

- Nhĩm Tày - Thái cĩ 8 dân tộc là: Bố Y, Giáy, Lào, Lự, Nùng, Sán Chay, Tày, Thái.

- Nhĩm Mơn - Khmer cĩ 21 dân tộc là: Ba Na, Brâu, Bru - Vân Kiều, Chơ Ro, Co, Cơ Ho, Cờ Tu, Giẻ Triêng, Hrê, Kháng, Khmer, Khơ Mú, Mạ, Mảng, M'Nơng, Ơ Đu, Rơ Măm, Tà Ơi, Xinh Mun,

Xơ Đăng, Xtiêng.

- Nhĩm Mơng - Dao cĩ 3 dân tộc là: Dao, Mơng, Pà Thẻn.

- Nhĩm Kadai cĩ 4 dân tộc là: Cờ Lao, La Chí, La Ha, Pu Péo.

- Nhĩm Nam Đảo cĩ 5 dân tộc là: Chăm, Chu Ru, Ê Đê, Gia Rai, Ra Glai.

- Nhĩm Hán cĩ 3 dân tộc là: Hoa, Ngái, Sán Dìu

- Nhĩm Tạng cĩ 6 dân tộc: Cống, Hà Nhì, La Hủ, Lơ Lơ, Phù Lá, Si La.

Nghiên cứu cộng đồng các dân tộc Việt Nam nĩi chung hay văn hố các dân tộc nĩi riêng là những cơng việc khơng cĩ giới hạn Càng nghiên cứu, tìm hiểu ta càng thấy say mê, cuốn hút

và ta càng thấy thêm yêu đất nước Việt Nam hơn.

Khai thác những nét đặc sắc của nền văn hố truyền thống các dân tộc là một tiềm năng to lớn cho sự phát triển của ngành Du lịch Việt Nam… 

Trang 17

Để các bạn có thể hiểu biết hơn về Cộng đồng các dân tộc Việt Nam và nét đẹp văn hóa các dân tộc, sau đây xin mời các bạn cùng Xem “Bức tranh văn hóa các dân tộc

Việt Nam”

Cộng đồng các dân tộc

Việt Nam

Trang 18

46 47 48 49 50 51 52 53 54

45 44

43 42

41 40

39 38

37

36 35

34 33

32 31

30 29

28

21 22 23 24 25 26 27

20 19

18 17

16 15

14 13

12 11

10 9

8 7

6 5

4

3 2

1

*Các số thứ tự 1, 2, 3… là lần lượt số thứ

tự các dân tộc.Ví dụ: 1-Dân tộc Brâu …

Trang 20

Văn hóa dân tộc Brâu

• Tên gọi khác: Brao.

Dân số: 231 người.

Ngơn ngữ: Tiếng nĩi thuộc nhĩm ngơn ngữ Mơn-Khơ Me (ngữ hệ Nam Á).

• Lịch sử: Người Brâu chuyển cư vào Việt Nam cách đây khoảng 100 năm Vùng

Nam Lào và Ðơng Bắc Campuchia là nơi sinh tụ của người Brâu Hiện nay, đại bộ phận cộng đồng này vẫn quần cư trên lưu vực các dịng sơng Xê Xan (Xê Ca Máng)

và Nậm Khoong (Mê Kơng) Người Brâu cĩ truyền thuyết Un cha đắc lếp (lửa bốc nước dâng) nĩi về nạn hồng thuỷ.

• Hoạt động sản xuất: Nguồn sống chính là làm rẫy để trồng lúa nếp, lúa tẻ, ngơ, sắn Phương thức canh tác là phát, đốt rồi chọc lỗ tra hạt, thu hái bằng tay Việc săn bắn, hái lượm cịn chiếm vị trí quan trọng, đem lại thức ăn khá thường xuyên cho mọi gia đình Trong làng người Brâu sinh sống cĩ lị rèn để sửa chữa nơng cụ Ðàn ơng

cĩ khá nhiều người biết đan lát Ðể cĩ đồ mặc, người ta thường đem lâm thổ sản đổi lấy váy áo hoặc vải của các dân tộc láng giềng.

• Ăn: Người Brâu chủ yếu ăn cơm nếp đốt trong ống nứa non (cơm lam), thứ đến là cơm gạo tẻ nấu trong nồi đất nung Ngơ, sắn chỉ dùng để chăn nuơi gia súc, gia

cầm Thức ăn cĩ muối ớt, rau quả, măng tươi, cá suối, chim thú săn bắn được Thức uống cĩ rượu cần Trẻ, già, trai, gái đều thích hút thuốc lá sợi bằng điếu khan.

• Người Brâu cĩ các loại gùi khác nhau Ðẹp nhất là kiểu gùi cĩ hoa văn, cĩ nắp đậy, thường dùng để cất đồ đạc quý trong nhà hoặc để đựng và vận chuyển thĩc gạo.

Hiện vật Bảo tàng Dân tộc học Việt Nam.

Mặc: Ðàn ơng xưa đĩng khố, đàn bà quấn váy tấm Mùa hè, nam nữ thường ở trần hoặc mặc áo cánh

ngắn chui đầu Mùa lạnh thường khốc thêm một tấm mền Nữ giới cĩ tục căng tai để đeo những khoanh nứa vàng hoặc khuyên bằng ngà voi Nữ trang cĩ vịng cổ, vịng tay bằng đồng, bạc hay nhơm Nam nữ đến tuổi 15-16 đều theo tục cưa bằng 4 răng cửa hàm trên để chính thức hội nhập vào cộng đồng những người trưởng thành

Ở: Người Brâu sống tại làng Ðắc Mế xã Bờ Y thuộc huyện Ngọc Hồi tỉnh Kon Tum Họ cư trú trên

những ngơi nhà sàn cĩ mái dốc cao Nền sàn được cấu tạo thành hai nấc cao thấp khác nhau để phân định chức năng sinh hoạt Nhà chính đi sang nhà phụ qua một cầu sàn Các ngơi nhà trong làng được bố trí quay đầu hồi, mở cửa chính hướng về phía trung tâm - nơi cĩ ngơi nhà làng - nhà chung của cộng đồng Như vậy làng cĩ khuơn viên hình trịn, các ngơi nhà ở được sắp xếp như một cái nan hoa của bánh xe bị

Phương tiện vận chuyển: Chủ yếu là cái gùi đan bằng tre nứa để cõng trên lưng.

Quan hệ xã hội: Xã hội Brâu đã phân hố giàu nghèo ở giai đoạn ban đầu Gia đình nhỏ phụ hệ đã được thiết lập, nam nữ bình quyền Những tàn tích của chế độ gia đình mẫu hệ vẫn tồn tại khá đậm nét

Cưới xin: Lễ cưới được tổ chức ở nhà gái song do nhà trai chi phí Sau lễ kết hơn, tục ở rể được kéo dài

khoảng 4 -5 năm và tiếp đĩ là thời kỳ luân cư của đơi trai gái

Ma chay: Khi cĩ người quá cố, tang chủ nổi chiêng trống để báo tang Thi hài được liệm trong quan tài bằng thân cây khoét rỗng để ở nhà tang mới dựng gần nhà ở Quan tài chơn nửa chìm nửa nổi là một đặc trưng trong tục lệ ma chay của người Brâu Nhà mồ dựng trên mộ để chứa những tài sản được chia cho người chết Số tài sản này đều đã bị huỷ một phần dưới hình thức bẻ gẫy, chọc thủng, làm sứt mẻ

Nhà mới: Khi ngơi nhà được khánh thành, người ta làm lễ lên nhà khá long trọng và

được cả làng cùng tham dự bữa tiệc sau lễ cúng các thần linh.

Trong làng Ðắc Mế hiện nay, nhà ở đều là nhà trệt, thưng ván, lợp ngĩi

Kiểu nhà cổ truyền Brâu chỉ cịn hiện hình ở ngơi nhà bếp, mà cũng rất ít thấy.

Ðĩ là loại nhà sàn, mái lợp cỏ tranh, cửa ra vào ở mặt trước

Lễ tết: Lễ ăn mừng cơm mới sau ngày thu hoạch là Tết Ngày ăn tết tuỳ thuộc vào thời

vụ và từng gia đình cụ thể, khơng quy định ngày nào thống nhất.

Lịch: Nơng lịch tính theo tuần trăng và định ra tháng theo mùa vụ canh tác rẫy lúa của

ơng bà xưa.

Học: Ngơi nhà làng ở trung tâm đồng thời là trường học của thanh thiếu niên do các già

làng đảm nhiệm Trẻ được học nghề, học những truyền thống văn hố của tộc người mình và rèn luyện tinh thần chiến đấu bảo vệ an ninh cho buơn làng, bảo vệ phong tục tập quán của ơng bà xưa.

Văn nghệ: Dân ca cĩ lời ca, truyện cổ về thần sáng tạo Pa Xây, huyền thoại Un cha đắp

lếp, những bài ca đám cưới, hát ru Nhạc cụ cĩ đàn klơng pút được gọi là táp đinh bổ,

nhưng quan trọng hơn cả vẫn là những bộ chiêng đồng nổi tiếng với 3 loại cĩ thang âm

khác nhau là coong, mam và tha.

Chơi: người Brâu cĩ các trị chơi vui giải trí như đánh cù, thả diều sáo, hay diều bươm

Trong làng Ðắc Mế hiện nay, nhà ở đều là nhà trệt, thưngván, lợp ngĩi

Kiểu nhà cổ truyền Brâu chỉ cịn hiện hình ở ngơi nhà bếp,mà cũng rất ít thấy.

Ðĩ là loại nhà sàn, mái lợp cỏ tranh, cửa ra vào ở mặt trước

Ngày đăng: 10/11/2013, 02:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

đình. Hình thức luân cư sau lễ cưới rất phổ biến. Kết thúc các chu kỳ luân cư (ở bên vợ rồi ở bên chồng) thì đơi vợ chồng ra ở riêng tạo lập cơ ngơi của một gia đình mới, một tế  bào mới của cộng đồng làng. - Báo cáo học tập Tin lớp 9
nh. Hình thức luân cư sau lễ cưới rất phổ biến. Kết thúc các chu kỳ luân cư (ở bên vợ rồi ở bên chồng) thì đơi vợ chồng ra ở riêng tạo lập cơ ngơi của một gia đình mới, một tế bào mới của cộng đồng làng (Trang 21)
• Ma chay: Người Chăm cĩ hai hình thức đưa người chết về thế giới bên kia là thổ táng và hoả táng - Báo cáo học tập Tin lớp 9
a chay: Người Chăm cĩ hai hình thức đưa người chết về thế giới bên kia là thổ táng và hoả táng (Trang 22)
quàng vào đơi vai. Chiếc gùi gắn bĩ khăng khít với mỗi người như hình với bĩng, làvật dụng vận tải đa năng. - Báo cáo học tập Tin lớp 9
qu àng vào đơi vai. Chiếc gùi gắn bĩ khăng khít với mỗi người như hình với bĩng, làvật dụng vận tải đa năng (Trang 23)
• Gia đình nhỏ phụ quyền là hình thức phổ biến nhất. Mỗi gia đình chỉ gồm vợ, chồng và con cái chưa lấy vợ, chồng. - Báo cáo học tập Tin lớp 9
ia đình nhỏ phụ quyền là hình thức phổ biến nhất. Mỗi gia đình chỉ gồm vợ, chồng và con cái chưa lấy vợ, chồng (Trang 24)
M’đrơng. Người Cơ ho vẫn tồn tại 2 hình thức gia đình: gia đình lớn và gia đình nhỏ. Tuy nhiên, gia đình lớn hiện nay đương trong quá trình tan rã và hình thức gia đình nhỏ ngày càng trở nên  phổ biến, nhất là những vùng trù phú, ven các đường quốc lộ, gầ - Báo cáo học tập Tin lớp 9
r ơng. Người Cơ ho vẫn tồn tại 2 hình thức gia đình: gia đình lớn và gia đình nhỏ. Tuy nhiên, gia đình lớn hiện nay đương trong quá trình tan rã và hình thức gia đình nhỏ ngày càng trở nên phổ biến, nhất là những vùng trù phú, ven các đường quốc lộ, gầ (Trang 26)
và tranh lợp cũng như ngày cơng thơng qua hình thức gọi là H’rim zít (tổ chức "giúp cơng" lao động hay "đổi cơng" trong làng) - Báo cáo học tập Tin lớp 9
v à tranh lợp cũng như ngày cơng thơng qua hình thức gọi là H’rim zít (tổ chức "giúp cơng" lao động hay "đổi cơng" trong làng) (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w