➢ Mặt cầu kết cấu phần phía trên cầu, cho phương tiện, người đi lại➢ Mố, trụ cầu bên dưới mặt cầu, truyền lực từ mặt cầu xuống móng ➢ Móng cầu truyền lực từ cầu xuống đất Hc chiều cao c
Trang 11
© BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI
Trang 22
3
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
NỘI DUNG MÔN HỌCCHƯƠNG 1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ MỐ TRỤ CẦU
1.1 Nhiệm vụ, chức năng của mố trụ cầu
1.2 Phân loại mố trụ cầu
CHƯƠNG 2 CẤU TẠO MỐ CẦU
2.1 Các bộ phận của mố cầu, chức năng và các kích thước cơ bản
2.2 Cấu tạo mố cầu và phạm vi áp dụng
2.3 Giới thiệu các loại mố cầu đặc biệt (cầu vòm, cầu treo…)
CHƯƠNG 3 CẤU TẠO TRỤ CẦU
3.1 Các bộ phận của trụ cầu, chức năng và các kích thước cơ bản
3.3 Cấu tạo trụ cầu và phạm vi áp dụng
CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN MỐ TRỤ CẦU
4.1 Tính toán trụ cầu
4.2 Tính toán mố cầu
4
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
NỘI DUNG MÔN HỌCCHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN MỐ TRỤ CẦU
4.3 Duyệt ổn định và chống trượt, lật của mố trụ cầu
4.4 Tính toán mố trụ dẻo
Bài tập tính toán mố trụ
CHƯƠNG 5 THI CÔNG MÓNG
5.1 Thi công móng nông
5.2 Thi công móng sâu
5.3 Thi công móng giếng chìm và giếng chìm hơi ép
CHƯƠNG 6 THI CÔNG MỐ TRỤ CẦU
6.1 Thi công mố trụ cầu đúc tại chỗ
6.2 Thi công mố trụ lắp ghép
Bài tập
Trang 33
5
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Những vấn đề chung và mố trụ cầu -Nguyễn Như Khải, Phạm Duy Hoà, NXB Xây dựng, HN 2012
2 Mố trụ cầu- Nguyễn Minh Nghĩa, Dương Minh Thu, NXB Giao thông vận tải, HN 2009
3 Xây dựng móng mố trụ cầu -Nguyễn Trâm, Nguyễn Tiến Oanh, Lê Đình Tâm, NXB Xây dựng, HN 1997
4 Thi công móng trụ mố cầu -Nguyễn Tiến Oanh, Nguyễn Trâm, Lê Đình Tâm, NXB Xây dựng, HN 2012
5 Tiêu chuẩn thiết kế cầu 22TCN-272.05 -Bộ GTVT
6 Bridge Engineering Handbook -Wai Fan Chen and Lien Duan, NXB CRC press, NewYork, 2000
7 Design of highway bridge -Richard M.Baker, Jay A.Pucket, NXB MC Graw Hill, 1997
Roman Arch Bridge
Anji - Stone Bridge in China
Sự PT của VL thép
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TRÌNH CẦU
Trang 44
7
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
Cầu gang đầu tiên
1900 A.D.
1920 A.D.
Cầu BTCT dự ƯL
Cầu thép
2000 A.D.
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TRÌNH CẦU
1958 A.D.
Cable - Stayed Bridges
Use of Steel for the cables
PHÂN LOẠI CẦU THEO SƠ ĐỒ CẦU
Trang 52020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
Sự ra đời của Xi măng
bởi Louis Vicat (Pháp)
1825
Sự ra đời của BTCT
1855
Là chìa khóa cho cầu BTCT
Cây cầu BTCT đầu tiên
Bởi J MONIER (Pháp) (dài 15,24m, rộng 3,96m)
Sự ra đời thép cường độ cao (Eugene Freyssinet) Mở ra hướng
PT mới (BTCT DƯL)
1875
1930
Cầu BTCT DƯL bắt đầu xuất hiện mạnh
ở Pháp
1950
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CẦU BTCT
Trang 66
11
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
Trước 1954 -các cầu bê tông cốt thép đầu tiên ở Việt Nam được xây dựng từ thời Pháp thuộc
với các dạng nhưcầu dầm nhịp giản đơn, hoặc mút thừa
❖Các cầu này được thi công theo phương pháp đúc tại chỗ
❖Bề rộng đường ô tô khoảng từ 4‐5m, và các cầu đường sắt đơn tuyến khổ đường 1m
❖Chiều dài cầu thường nhỏ hơn 20‐30m
Hình: a)cầu nhịp giản đơn; b) cầu nhịp liên tục; c) cầu nhịp mút thừa
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CẦU Ở VIỆT NAM
12
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
12
Sau 1954(sau kháng chiến chống Pháp) Việt Nam đã xây dựng lại một số cầu với kết cấu
dầm giản đơn ứng suất trước ra đời:
▪Cầu Phủ Lỗ nhịp 18m – cầu đầu tiên bằng BTCT dự ứng lực ở miền Bắc
▪Đầu thập kỷ 70, cầu bê tông cốt thép ứng suất trước nhịp 24m đến 33m
Sau 1975đã xây dựng nhiều cầu nhịp trung bình và nhịp lớn ví dụ như:
▪ Cầu An Dương, cầu Rào… dạng cầu khung dầm nhịp 63m
▪ Cầu Bo Thái Bình thi công bằng phương pháp đúc hẫng (cánh T dài 28m, dầm
Trang 7Cầu bãi cháy dài 903m, nhịp chính dài 435m, hoàn thành 2006
Cầu dây văng một mặt phẳng dây, dầm hộp BTCT dự ứng lực
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CẦU Ở VIỆT NAM
14
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
o Cầu vượt sông dài nhất Việt Nam (dài 5.487m)
o Nối liền thị xã Sơn Tây (Hà Nội) – Vĩnh Tường (Vĩnh
Trang 10➢ Mặt cầu kết cấu phần phía trên cầu, cho phương tiện, người đi lại
➢ Mố, trụ cầu bên dưới mặt cầu, truyền lực từ mặt cầu xuống móng
➢ Móng cầu truyền lực từ cầu xuống đất
Hc chiều cao cầu, là khoảng cách từ mực nước thấp nhất đến mặt cầu
MNCN – mực nước cao nhất ứng với 1 tần suất tính toán (VD: 1% nghĩa là mực nước ứng với
con lũ 100 năm mới xuất hiện 1 lần)
MNLS – mực nước lịch sử, là mực nước lớn nhất mà người ta điều tra được
MNTN- mực nước thấp nhất được đo trong mùa cạn, ứng với tần suất quy định (1% hay 2%)
MNTT – mực nước thông thuyền, là mực nước cao nhất cho phép tàu bè qua lại (thường lấy
với tần suất 5%)
L: chiều dài cầu (k/c 2 đuôi mố) l: chiều dài nhịp (k/c 2 tim trụ)
l tt : chiều dài tính toán (k/c 2 gối) l 0chiều dài nhịp tĩnh
l 0khẩu độ thoát nước hkt: chiều cao kiến trúc (từ đáy kết cấu đến mặt cầu)
CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CẦU
Trang 112020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIÊM VỀ MỐ TRỤ CẦU
1.1 Nhiệm vụ và chức năng của mố trụ cầu
Mố cầu được xây dựng ở vị trí tiếp giáp giữa đường và cầu, ngoài nhiệm vụ kê đỡ kết cấu nhịp nó
còn có vai trò của một tường chắn đảm bảo ổn định cho nền đườngđầu cầu Do đó ngoài các phản
lực truyền từ kết cấu nhịp, mố còn chịu tác dụng của áp lực đất
Là kết cấu nối tiếp giữa đường và cầu nên mố phải được cấu tạo sao cho:
➢ không xảy ra hiện tượng thay đổi độ cứng của tuyến đường một cách đột ngột,
➢ đảm bảo xe chạy êm thuận khi qua cầu
➢ Đất đắp có tác dụng hướng dòng chảy được êm thuận, tránh xói lở bờ sông
Kết cấu phần trên
Trang 1212
23
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
Mố cầu có hình dạng không đối xứng và chịu áp lực từ 1 phía
➢ Tường đỉnh - chắn đất sau dầm chủ hoặc dầm
mặt cầu
➢ Mũ mố - kê gối cầu, chịu áp lực trực tiếp từ kết
cấu nhịp truyền xuống
➢ Tường thân là bộ phận đỡ tường đỉnh và mũ mố
➢ Tường cánh - chắn đất chống sụt lở của nền đường theo phương ngang cầu
➢ Bệ mố - đỡ tường trước hoặc tường thân và tường cánh
➢ Nón mố - chống sói lở, lún sụt ta luy nền đường taị vị trí đầu cầu đồng thời có tác dụng
như một công trình dẫn dòng chảy
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIÊM VỀ MỐ TRỤ CẦU
1.1 Nhiệm vụ và chức năng của mố trụ cầu
Tường cánh Tường đỉnh
Mũ Mố Tường thân
Bệ mố
24
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIÊM VỀ MỐ TRỤ CẦU
1.1 Nhiệm vụ và chức năng của mố trụ cầu
Trang 1313
25
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIÊM VỀ MỐ TRỤ CẦU
1.1 Nhiệm vụ và chức năng của mố trụ cầu
26
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIÊM VỀ MỐ TRỤ CẦU
1.1 Nhiệm vụ và chức năng của mố trụ cầu
Trang 1414
27
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIÊM VỀ MỐ TRỤ CẦU
1.1 Nhiệm vụ và chức năng của mố trụ cầu
28
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIÊM VỀ MỐ TRỤ CẦU
1.1 Nhiệm vụ và chức năng của mố trụ cầu
Trang 1515
29
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIÊM VỀ MỐ TRỤ CẦU
1.1 Nhiệm vụ và chức năng của mố trụ cầu
30
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIÊM VỀ MỐ TRỤ CẦU
1.1 Nhiệm vụ và chức năng của mố trụ cầu
Trang 1616
31
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIÊM VỀ MỐ TRỤ CẦU
1.1 Nhiệm vụ và chức năng của mố trụ cầu
32
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
Tải trọng tác dụng lên trụ:
➢ Trụ cầu chịu áp lực truyền từ kết cấu nhịp
➢ Với trụ ở dưới sông còn chịu thêm tác dụng của dòng chảy và lực va đập
của tàu bè, cây trôi
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIÊM VỀ MỐ TRỤ CẦU
1.1 Nhiệm vụ và chức năng của mố trụ cầu
Trang 1717
33
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
Cấu tạo của trụ cầu dầm:
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIÊM VỀ MỐ TRỤ CẦU
1.1 Nhiệm vụ và chức năng của mố trụ cầu
34
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
1.1 Khái niệm về mố trụ cầu
Trụ cầu là kết cấu được xây dựng ở giữa hai nhịp kề nhau và chịu áp lực truyền từ kết cấu nhịp
Các yêu cầu chung với trụ cầu
➢Trụ nằmở phần lòng sôngcó thể còn chịu tác động của dòng chảy, chịu lực va đập của tàu bè,
cây trôi
➢Trụ phải có hình dạng hợp lý sao cho dòng chảy ít bị cản trở nhất, tránh hiện tượng xói dưới bệ
móng
➢Trụ mố xây dựng ở vùng nước mặn hoặc môi trường nước có các tác nhân xâm thực, bào mòn thì
cần có các giải pháp phòng tránh để đảm bảo tuổi thọ công trình
➢Về mặt kinh tế, mố trụ cầu chiếm 1 tỷ lệ đáng kể, đôi khi đến 50% vốn đầu tư xây dựng công trình
Mố cầu Trụ cầu
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIÊM VỀ MỐ TRỤ CẦU
Mố cầu
Trang 1818
35
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
1.1 Khái niệm về mố trụ cầu
Mố & Trụ cầu cần phải đảm bảo các yếu tố: kinh tế, kỹ thuật, xây dựng và khai thác.
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIÊM VỀ MỐ TRỤ CẦU
Yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật:
➢Sử dụng vật liệu hợp lý
➢Chọn kích thước nhỏ
➢Đảm bảo cường độ, độ cứng,
➢Ổn định, không bị xói lở, sụt, lún
Yêu cầu về xây dựng:
➢Sử dụng kết cấu lắp ghép, chế tạo sẵn trong công xưởng, dễ cơ giới hoá khi thi công
Yêu cầu về khai thác:
➢Cho phép thoát nước êm thuận
dưới cầu
➢Đảm bảo mỹ quan của cầu
➢Không cản trở sự lưu thông dưới
cầu
➢Chống bào mòn bề mặt mố trụ
cầu
36
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIÊM VỀ MỐ TRỤ CẦU
Cầu Pá Uôn - Huyện Quỳnh Nhai - Tỉnh Sơn La - quốc lộ 279
Trang 1919
37
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIÊM VỀ MỐ TRỤ CẦU
Cầu Hang tôm - Tỉnh Sơn La - quốc lộ 279
38
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦUCầu Nhật Tân
Trang 2020
39
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
➢ Mố trụ bằng bê tông hoặc bê tông đá hộc, đá xây: sử dụng cho loại mố trụ nặng
➢ Mố trụ bằng bê tông cốt thép: đổ tại chỗ, lắp ghép, bán lắp ghép
➢ Mố trụ bằng thép: thích hợp cho cầu vượt, cầu cạn và kết cấu cầu tạm (dễ dàng tháo
lắp)
Trụ cầu thép – cầu vượt dầm thép
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU1.2 Phân loại mố trụ cầu
1 2.1 Phân loại theo vật liệu
Trụ cầu đá – cầu Nôm
40
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
– Mố trụ nặng:
sử dụng cho cầu có nhịp lớn, hoặc cầu thi công theophương pháp đúc đẩy, hoặc lắp
đẩycần mố trụ có khối lượng lớn để chịu lực đẩy khi thi công Đặc điểm:
• Có kích thước lớn, khối lượng lớn
• Kết cấu toàn khối nặng nề được làm bằng đá xây hoặc bê tông
• Kết cấu vững chắc, có độ ổn định cao
• Tốn vật liệu và dẫn đến tốn kém cho kết cấu nền móng
• Phạm vi sử dụng: rộng rãi, áp dụng cho mọi loại kết cấu và độ lớn của công trình cầu
– Mố trụ nhẹ:
• Có kết cấu thanh mảnh, được làm bằng bê tông cốt thép
• Khối lượng vật liệu giảm đáng kể so với mố trụ nặng
• Áp dụng cho các loại cầu nhỏ, cầu bản
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU1.2 Phân loại mố trụ cầu
1 2.2 Phân loại theo khối lượng:
Trang 2121
41
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
Mố trụ cứng - thường gặp trong hầu hết các công trình cầu Là loại có độ cứng lớn, có khả năng
độc lập tiếp nhận toàn bộ tải trọng nằm ngang truyền từ kết cấu nhịp hoặc nền đất đắp
Những đặc điểm chính của mố trụ cứng:
❖ Kích thước lớn, trong lượng lớn
❖ Khi chịu lực biến dạng của mố trụ tương đối nhỏ có thể bỏ qua
❖ Mỗi trụ có khả năng chịu toàn bộ tải trọng ngang theo phương dọc cầu từ kết cấu nhịp
truyền đến và tải trọng ngang do áp lực đất gây ra
❖ Loại mố trụ này áp dụng cho cầu nhỏ, cầu trung và cầu lớn
➢Có độ cứng nhỏ, kết cấu nhịp bên trên là những dầm đơn giản kê cố định lên đỉnh trụ, mố Tải trọng
nằm ngang theo phương dọc cầu (lực hãm) từ kết cấu nhịp được truyền xuống các trụ Khi đó kết cấu
làm việc như 1 khung Lúc đó toàn cầu sẽ làm việc theo chiều dọc như sơ đồ kết cấu khung một tầng
nhiều nhịp, ngàm dưới chân và liên kết khớp ở đỉnh cột
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU1.2 Phân loại mố trụ cầu
1 2.3 Phân loại theo đặc điểm chịu lực (theo độ cứng dọc cầu):
➢ Biến dạng dọc cầu được
bảo đảm nhờ độ mềm
dẻo của trụ mố Tải trọng
nằm ngang theo phương
dọc cầu sẽ truyền xuống
Trang 2222
43
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
1.2 Phân loại mố trụ cầu
1.2.4 Phân loại theo đặc điểm chịu lực (độ cứng dọc cầu)
Mố trụ dẻo - có độ cứng nhỏ, dùng cho những cầu nhịp ngắn (=10 - 12m) khi lòng sông không
sâu hoặc dùng cho cầu dẫn Kết cấu nhịp trong trường hợp này là những dầm đơn giản, kê cố
định lên đỉnh trụ mố, biến dạng dọc cầu được bảo đảm nhờ độ mềm dẻo của trụ mố Tải trọng
nằm ngang theo phương dọc cầu sẽ truyền xuống các trụ qua kết cấu nhịp và phân phối tỉ lệ với
độ cứng của chúng
Những đặc điểm cơ bản của mố trụ dẻo:
➢ Kích thước thanh mảnh, độ cứng nhỏ gồm: Xà mũ, cọc (cột)
➢ Trên mố trụ chỉ có gối cố định hoặc không cần gối
➢ Khi chịu lực ngang theo phương dọc cầu toàn bộ kết cấu nhịp và trụ sẽ làm việc như 1
khung và khi đó lực tác dụng ngang sẽ truyền cho cho các trụ theo tỷ lệ độ cứng của
chúng
➢ Cầu làm việc như 1 khung nhiều nhịp => giảm lực ngang tác dụng lên trụ
➢ Tuy nhiên mố trụ dẻo chịu va xô kém => các sông có thông thuyền, cây trôi không làm
được
➢ Nhưng với loại mố trụ này cho phép sử dụng vật liệu hợp lý hơn nên giảm được kích
thước mố trụ
➢ Áp dụng cho cầu nhịp nhỏ và chiều cao không lớn lắm
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
44
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
1.2 Phân loại mố trụ cầu
1.2.2 Phân loại theo độ cứng dọc cầu
Cấu tạo mố trụ dẻo - Thường có dạng cọc, cột, tường mỏng
➢ Khi chiều cao đất đắp H ≤ 2m, l ≤ 20m có thể chỉ dùng 1 hàng cọc
➢ Khi H, l lớn bố trí thêm 1 hàng cọc xiên
➢ Xà mũ có chiều cao h ≥ 40 cm, toàn bộ thân cọc nằm trong đất đắp nón mố và có kích
thước như cọc của trụ dẻo
Tường cánh Tường đỉnh Tường cánh Tường đỉnh
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
Trang 2323
45
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
1.2 Phân loại mố trụ cầu
1.2.2 Phân loại theo độ cứng dọc cầu
Cấu tạo mố trụ dẻo - Thường có dạng cọc, cột, tường mỏng
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
1.2 Phân loại mố trụ cầu
1.2.2 Phân loại theo độ cứng dọc cầu
Mố có dạng tường chắn:
➢ Khi chiều cao đất đắp và chiều dài nhịp không lớn lắm, nhất là cầu vượt đường, cầu
trong thành phố có thể dùng mố dạng tường mỏng bằng BTCT có sườn tăng cường tam
giác
➢ Ưu điểm của loại này là đất đắp phía trước không lấn vào phần không gian dưới gầm cầu
-> các cầu vượt đường giảm được chiều dài nhịp
➢ Khi H, l lớn, mố có cấu tạo các tường song song riêng rẽ để giảm áp lực đất lên tường,
nhưng nhược điểm là nếu nền đắp không tốt đất sẽ chui ra phía trước
Tường cánh Tường đỉnh
Tường dọc
Tường cánh
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
Sườn tăng cường Tường chắn
Trang 2424
47
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
➢ Mố trụ cầu dầm (cầu bản, dầm giản đơn, liên tục, mút thừa): dưới tác dụng của
tải trọng thẳng đứng, chỉ có phản lực gối thẳng đứng V
➢ Mố trụ cầu khung: Mố vẫn giống cầu dầm, nhưng trụ có liên kết ngàm với k/c
nhịp, do đó chịu mô men lớn, thường phải bố trí nhiều cốt thép thường và cốt
thép dự ứng lực
Cầu khungCầu dầm
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU1.2 Phân loại mố trụ cầu
1 2.4 Phân loại theo hệ thống kết cấu nhịp:
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
▪ Mố trụ cầu vòm: có lực xô ngang, kích thước lớn, nặng (sử dụng các loại mố trụ nặng)
Trang 2525
49
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
Mố trụ cầu dây văng:
❖ Mố chịu lực nhổ => tại mố bố trí gối chịu lực nhổ và mố phải đủ nặng để chịu lực được nhổ
❖ Mố không chịu lực đẩy ngang do dây neo được neo vào đầu dầm cứng
❖ Trụ tháp cầu chịu lực chủ yếu, các dây neo truyền tải trọng vào trụ tháp => truyền xuống
móng=> trụ tháp phải đủ cứng để chịu được lực tác dụng của các tải trọng
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU1.2 Phân loại mố trụ cầu
1 2.4 Phân loại theo hệ thống kết cấu nhịp:
1.2.5 Theo phương pháp xây dựng
1.2.6 Các loại phân loại khác
➢Theo hình thức liên kết mố trụ với móng
➢ Theo nhu cầu sử dụng
✓ Mố trụ cầu đường ô tô
✓ Mố trụ cầu đường sắt
✓ Mố trụ hỗn hợp
Trang 2626
51
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU1.2 Phân loại mố trụ cầu
Xác định kích thước cơ bản của mố.
Hình dạng mố và các kích thước cơ bản của mố phụ thuộc vào các yếu tố sau:
❖ Điều kiện thủy văn
❖ Điều kiện địa chất
❖ Chiều cao cầu
❖ Chiều dài nhịp
❖ Bề rộng cầu
Cao độ đỉnh móng (đỉnh bệ mố):
Không có yêu cầu cụ thể về cao độ của đỉnh móng, nhưng cần phải quan tâm đến:
➢Sơ đồ tính toán chịu lực trong nền móng, chiều sâu chôn móng cần đảm bảo:
✓ Móng nông: Chống xói
✓ Móng cọc bệ thấp: Đảm bảo áp lực thành bên
➢Yêu cầu về mỹ quan:
✓ Trên cạn, bãi bồi: Thấp hơn mặt đất
✓ Dưới sông: Thấp hơn MNTN
52
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
Cao độ đỉnh móng (đỉnh bệ mố):
➢Cao độ đỉnh móng có thể chọn dựa vào các điều kiện:
❖ Điều kiện làm việc của mố trong quá trình khai thác
❖ Thuận tiện cho thi công
❖ Tính kinh tế cao
➢Với cầu cạn, cao độ đỉnh móng thường đặt tại cao độ mặt đất (trừ các loại mố vùi).
➢Với cầu qua sông, cao độ đỉnh móng thường đặt dưới MNTN 0.5m để đảm bảo yêu cầu mỹ
quan và giảm thắt hẹp dong chảy
❖ Yêu cầu về sự làm việc hiệu quả:
✓ Dưới sông: Hạn chế, thắt hẹp dòng chảy (có thể chôn sâu dưới mặt đất)
✓ Va tàu: Không nên cao hơn MNTT
❖ Tối ưu hoá trong thiết kế chịu lực
✓ Không nên cao quá—>gây bất lợi về chịu lực
✓ Thấp quá -> gây khó khăn và tốn kém cho thi công
❖ Yêu cầu về tính kinh tế:
✓ Giảm khối lượng vật liệu nếu vận dụng phù hợp điều kiện cụ thể để đưa ra kết cấu hợp lý
✓ Có biện pháp thi công ít tốn kém, thuận tiện
Trang 2727
53
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU1.2 Phân loại mố trụ cầu
Cao độ đỉnh mũ mố:
➢ Cao độ đỉnh mũ mố phải cao hơn MNCN tối thiểu 0.25m để đảm bảo gối cầu khô ráo trong
mùa lũ
➢ Cao độ đỉnh mũ mố còn phải đảm bảo cho cao độ đáy dầm cao hơn MNCN tối thiểu:
❖ 1m trong trường hợp sông có cây trôi vật trôi và tối thiểu
❖ 0.5m trong trường hợp không có cây trôi vật trôi
min 0.25m min 0.5 – 1 m
min 0.5m
54
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU1.2 Phân loại mố trụ cầu
Cao độ đỉnh trụ
➢ Yêu cầu đáy dầm hay bản đệm dưới
gối lớn hơn MNCN tối thiểu 0,5m
➢ Yêu cầu thông thuyền
➢ Là giá trị nhỏ trong hai giá trị sau
❖Đủ kích thước để bố trí các gối truyền tải trọng
❖Phù hợp với đặc điểm cấu tạo phần trên
❖Đảm bảo có thể sử lý được khi có các sai sót xảy ra trong thi công
❖Đảm bảo điều kiện tối thiểu khi có các sự cố xảy ra
do chịu lực quá tải dẫn tới xê dịch về vị trí
❖Đảm bảo yêu cầu về mỹ quan, thi công
❖Đảm bảo có cấu tạo đủ khả năng để chịu lực của xà
mũ mố, trụ
Trang 2828
55
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU1.3 Vật liệu sử dụng trong thi công mố trụ cầu
1.3.1 Vật liệu bê tông
(cm)
Thời gian chảy côn hình L (s)
▪ Các kết cấu khối nặng
▪ Bản và dầm có 1 tầng cốt thép,
cốt và thanh
▪ Vỉ cầu (có cốt thép nhiều tầng)
1-41-88-10
20-2510-155-10
Tính chất BT trạng thái tươi theo kết cấu công trình cầu
❑ Tínhcông tácảnh hưởng đến khả năng thi côngcủa bê tông Tại những vịtrí
khó đầmdo kích thước mỏng, hay đượcbố trí nhiều thépthì đòi hỏi bê tông phải
cótính tự chảy cao
56
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU1.3.1 Vật liệu bê tông
Loại bê tông N/X
Lớn nhất
% khí/V tổng cộng
Kích thướchạt
Cường độ chịunén f’c28 tối thiểuA
6±1,55±1,57±1,5Quy địnhriêng
25-4,7525-4,7550-2525-4,7512,5-4,7512,5-4,7525-4,75 hoặc 19-4,75
282817172828Quy định riêng
➢ Với dầm cầu thì bê tông có mác 30MPa với BTCT và khoảng 40MPa với BTCT DƯL
➢ Với trụ cầu thi mác bê tông khoảng 25-30MPa
➢ Kết cấu nhịp: 30-50MPa
➢ AASHTO [A5.4.2.1] quy định, đối với công trình cường độ chịu nén 28 ngày tối thiểu là 16 Mpa, bản mặt cầu ít
nhất 28 Mpa
➢ Loại A: dùng cho mọi loại kết cấu, đặc biệt thường dùng ở trong và trên nước mặn
➢ Loại A(AE): là bê tông loại A có phụ gia tạo bọt trong bê tông, tăng độ bền vững khi chịu lạnh, giảm hiện tượng
mao dẫn trong bê tông bảo vệ cốt thép
Trang 2929
57
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
➢ Loại B: thường dùng cho móng, cọc lớn, tường trọng lực, mố trụ nặng
➢ Loại C: thường dùng cho kết cấu có tiết diện mỏng (có chiều dày < 100mm) như
lan can, sàn lưới thép
➢ Loại P: dùng khi cường độ yêu cầu f’c≥ 28 Mpa Đối với bê tông dự ứng lực, cần
phải hạn chế kích thước cốt liệu danh định dưới 20mm
ASSHTO quy định:
➢ Với bê tông cấp A, A(AE), và P dùng ở trong và trên nước mặn thì tỉ lệ N/X ≤ 0.45
➢ Cường độ bê tông dầm ƯST và bản mặt cầu ≥ 28 Mpa
Chất lượng bê tông phải đảm bảo các yêu cầu:
✓ Dính kết tốt với cốt thép
✓ Độ chặt – đặc sít – đồng đều bảo vệ được cốt thép không bị môi trường xâm thực,
ăn mòn
✓ Đủ cường độ thiết kế và cường độ đồng đều
1.3 Vật liệu sử dụng trong thi công mố trụ cầu
1.3.1 Vật liệu bê tông
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
58
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
bản quá độ, cọc đóng BTCT, cọc khoan nhồi
1.3 Vật liệu sử dụng trong thi công mố trụ cầu
1.3.1 Vật liệu bê tông
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
Trang 3030
59
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
Tại Pháp, phân loại về bê tông chất lượng cao
Theo quan điểm của Đức:
➢ Bê tông chất lượng cao (HPC) có cường độ nén từ60‐140MPa
➢ Bê tông chất lượng rất cao (VHPC) có cường độ nén từ140‐200MPa
➢ Bê tông chất lượng cực cao (UHPC) có cường độ nén từ200-250MPa
Một số tính chất của bê tông chất lượng cao
➢ Cường độ chịu nén cao, cường độ chịu kéo tăng, mô đun đàn hồi cao
➢ Độ rỗng nhỏ, co ngót nhỏ
➢ Sự dính kết của cốt liệu‐xi măng‐thép tốt hơn bê tông thường
➢ Dễ tạo hình, đầm chặt mà không bị phân tầng
1.3.1 Vật liệu bê tông
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
60
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
Phương pháp thí nghiệm cường độ chịu kéo của BT
Rt=2P/LπD
Thí nghiê ̣m nến 1 trục Thí nghiê ̣m nến 2 trục Thí nghiê ̣m nến 3 trục
Phương pháp thí nghiệm cường độ chịu nén của BT 1.3.1 Vật liệu bê tông
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
Trang 3131
61
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
Các thí nghiệm xác định cường độ chịu kéo của bê tông 1.3.1 Vật liệu bê tông
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
62
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
1.3 Vật liệu sử dụng trong thi công mố trụ cầu
1.3.1 Vật liệu bê tông
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
Trang 32– Phân mác bê tông theo cường độ chịu nén trung bình các mẫu thử chuẩn dạng hìnhkhối lập
phương 15cm x 15cm x 15cm(28 ngày) –đơn vị đo là kG/cm2
– Ví dụ: Bê tông đạt mác M200 là bê tông có cường độ nén trung bình các mẫu thử ≥ 200
kG/cm2
Tiêu chuẩn t.kế cầu22TCN272‐05 (theo AASHTO LRFD)
– Phân cấp bê tông theo cường độ chịu nén f’c là cường độ nén phá hoại các mẫu thửtrụ tròn
15cm x 30cm(28 ngày) –đơn vị đo là Mpa
– Ví dụ: Bê tông cấp 30 là loại bê tông có cường độ chịu nén f’c = 30MPa
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
64
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
Mô đun đàn hồi bê tông
➢ Trong trường hợp không có số liệu thí nghiệm có thể lấy theo công thức
➢ Phụ thuộc vào mác bê tông, công thức (1) cho bê tông có f’c < 40 MPa, công thức
(2) giành cho bê tông f’c > 40 MPa
(1)(2)
1.3 Vật liệu sử dụng trong thi công mố trụ cầu
1.3.1 Vật liệu bê tông
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
Trang 3333
65
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
66
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
• Hệ số giãn nở vì nhiệt phụ thuộc vào bê tông có cấp phối khác nhau Khi
thiếu số liệu chính xác có thể lấy như sau:
➢Bê tông tỷ trọng thường: 10.8 × 10‐6/ 1°C
• Hệ số Poisson của bê tông:
– Khi thiếu số liệu thí nghiệm hệ số
Poisson có thể lấy bằng 0.2
1.3 Vật liệu sử dụng trong thi công mố trụ cầu
1.3.1 Vật liệu bê tông
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
Trang 3434
67
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
Đ/N: Giảm thể tích của bê tông do sự bay hơi nước của bê tông do
thủy hóa của xi măng và bay hơi nước trên bề mặt Hiện tượng co ngót:
✓ Gây ra nứt kết cấu
✓ Ảnh hưởng đến sự làm việc của kết cấu siêu tĩnh
1.3 Vật liệu sử dụng trong thi công mố trụ cầu
1.3.1 Vật liệu bê tông
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
CO NGÓT (SHRINKAGE)
Khi không có các số liệuchính xác hơn, giá trị congót có thể giả thiết là0.0002 sau 28 ngày và0.0005 sau một năm khô
68
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
1.3.1 Vật liệu bê tông
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
Trang 3535
69
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
Độ ẩm tương đối trung bình của
Hệ số k h theo độ ẩm tương đối của môi trường
Khống chế co ngót trong bê tông
✓Bảo dưỡng bê tông, đảm bảo bê tông đủ độ ẩm
✓Sử dụng phụ gia chống co ngót
✓Sử dụng hợp lý thành phần hạt cốt liệu giúp kìm chế co ngót trong bê tông
1.3 Vật liệu sử dụng trong thi công mố trụ cầu
1.3.1 Vật liệu bê tông
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
70
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
Tính từ biến của bê tông ɛ CR
Đ/n: từ biến là hiện tượng phát triển biến
dạng theo thời gian khi chịu tác dụng của
tải trọng không đổi
Từ biến phụ thuộc vào:
➢độ ẩm của bê tông, thành phần của bê tông
➢tỷ lệ thể tích/diện tích bề mặt,
➢cường độ của bê tông,
➢trị số ứng suất lâu dài trong bê tông và tuổi của bê tông tại thời điểm bắt đầu chịu ứng suất
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
Trang 3636
71
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
1.3 Vật liệu sử dụng trong thi công mố trụ cầu
1.3.1 Vật liệu bê tông
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
72
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
1.3 Vật liệu sử dụng trong thi công mố trụ cầu
1.3.1 Vật liệu bê tông
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
Trang 3737
73
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
1.3 Vật liệu sử dụng trong thi công mố trụ cầu
1.3.1 Vật liệu bê tông
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
Ví dụ về sự phát triển của từ biến
74
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
- Thép xây dựng là hợp kim của sắt (Fe), cacbon (C), và một số chất khác; trong đó thành phần :
Fe chiếm chủ yếu
C chiếm < 1,7%
Một số chất khác như O, P, Si, … chiếm không đáng kể
- Quy trình luyện thép:
Quặng sắt Gang lỏng Thép lỏng Phôi thép
(Sắt oxit Fe2O3 và (Fe và C > 1,7%) (Fe và C < 1,7%)
Trang 38Gồm Fe và Cacbon là 2 thành phần hoá học chính, ngoài ra còncó thêm các thành phần hợp
kimkhác như: Cr, Cu, Ni, Mn, Ti, …
Thép cacbon cao: hàm lượng 1,7% >C> 0,6% thép rất cứng, rất giòn, khó hàn, rất ít dùng
trong xây dựng
Thép cacbon vừa: hàm lượng 0,6% >C> 0,22% thép khá giòn, ít dẻo,ít dùng trong xây dựng
Thép cacbon thấp: hàm lượng 0,14% < C<0,22% thép mềm, dẻo, dễ hàn,dùng phổ biến
trong xây dựng(dùng cho kết cấu chịu lực)
1.3 Vật liệu sử dụng trong thi công mố trụ cầu
Trang 39Cường độ chịu kéo f max
2020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
➢ Thép DƯL được phân cấp
hoại là 1860 MPa và 1725 Mpa
Cường độ chảy fy lấy bằng
80‐90% fputùy vào loại thép
1.3 Vật liệu sử dụng trong thi công mố trụ cầu
1.3.2 Vật liệu thép
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
Trang 402020 © BỘ MÔN CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG – TS LƯƠNG MINH CHÍNH
CHƯƠNG 1 – KHÁI NIỆM VỀ MỐ TRỤ CẦU
VẬT LIỆU SỬ DỤNG TRONG THI CÔNG MỐ TRỤ CẦU