• Giới thiệu về thủy văn, thủy lực dòng chảy sát mặt, dòng chảy ngầm và những ứng dụng kỹ thuật của chúng, bao gồm: – Nước ngầm trong chu trình thủy văn – Các đặc tính trong môi trường
Trang 2• [2] David Keith Todd, Ground Water Hydrology, New York.
GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Trang 3• Giới thiệu về thủy văn, thủy lực dòng chảy sát mặt, dòng chảy ngầm và những ứng dụng kỹ thuật của chúng, bao gồm:
– Nước ngầm trong chu trình thủy văn
– Các đặc tính trong môi trường lỗ rỗng (môi trường đất)
– Luật Darcy của dòng chảy chất lỏng trong môi trường lỗ rỗng – Các nguyên lý liên tục
– Thủy lực giếng; tầng ngậm nước, lỗ khoan
– Các ứng dụng kỹ thuật của thủy lực nước ngầm
– Các đặc tính của nước trong vùng bão hòa; dòng chảy không bão hòa
– Thấm, phân bố lại, bốc hơi, và cân bằng nước
Trang 4CHƯƠNG 1: GiỚI THIỆU CHUNG
Trang 6NƯỚC
Trang 7• Thuỷ văn (Hydrology): Nghiên cứu về nước và các đặc tính, phân bố, ảnh hưởng của nước trên bề mặt trái đất, trong đất, và khí quyển.
Là môn khoa học nghiên cứu sự xuất hiện, phân bố và
chuyển động của nước dưới bề mặt đất.
• Quản lý nước
– Sử dụng bền vững tài nguyên nước.
– Khai thác theo chu trình thủy văn
• Các công trình thủy lợi, cấp nước, xử lý nước sinh hoạt, xử lý nước thải và xả thải, tưới, phát điện, kiểm soát lũ, v.v.
Trang 8• Giếng cổ (Qanats)
– Là đường hầm dưới lòng đất được sử
dụng để khai thác và vận chuyển nước
ngầm
– Có ở vùng Trung Đông, Trung Á
(khu vực nói tiếng Ba Tư – Persia)
– Dài hàng km
– Tới 3000 năm tuổi
– Nhiều giếng vẫn hoạt động
• Giếng Trung quốc cổ đại
– 1000 năm trước: Các giếng khoan
– Sâu hơn 300 mét
– Dùng các óng tre để nhận nước
– Đến năm 1858: sâu 1000 meters
– Ngày nay gọi là giếng khoan
Giếng cổ (Qnanat) Ba Tư
Giếng Trung Quốc cổ đại
Trang 9I.3 CÁC LÝ THUYẾT TRUYỀN THỐNG
Nước từ đại dương được bốc hơi do
hâm nóng của trái đất, rồi bay lên, và
ngưng tụ trên các sườn núi
Trang 10I.3 LÝ THUYẾT TRUYỀN THỐNG
(Cont.)
• Lý thuyết thấm
– Vitruvius (~80-20 BC) Xuất bản cuốn sách
lần thứ 8 về nước và cống dẫn nước: Mưa và
tuyết trên đất thấm xuống và bổ sung cho các
mạch phun và con sông
– Palissy (1509-1590) là nhà khoa học và cũng
là thợ gốm của Pháp có trình bày chính xác
về chu trình thủy văn
– Perrault (1670): Có trình bày về cân bằng
nước trên sông Seine Dòng chảy trong sông
bắt nguồn từ mưa.
– Mariotte(1620-1684) Là nhà vật lý người
Pháp Có đánh giá về bổ cập nước ngầm đầu
tiên: Tương tự như mái nhà bị rò rỉ.
– Vallisnieri(1723): Ở độ cao thấp trong dãy núi
Alps, giếng phun được phổ biến Độ cao cao
hơn trong dãy núi Alps, suối giảm lượng nước
ngầm có nguồn gốc từ mưa.
Trang 11I.4 CÁC LÝ THUYẾT HiỆN ĐẠI
• Lý thuyết hiện đại
– Henri Darcy (1856): Phát triển
quan hệ của dòng chảy trong môi
trường cát Sự giữ nước trong các
tầng ngậm nước Giải bài toán
dòng không ổn định.
– Hazen, Slichter, O E
Meinzer(1900s): ứng dụng thực
tiễn, trên cơ sở nguyên lý lý thuyết
của đại chất thủy văn Pháp
– Hubbert(1940) “…thông qua thí
nghiệm để viết lý thuyết dòng chảy
Trang 12II TÀI NGUYÊN NƯỚC TOÀN CẦU
Trang 13Nguồn nước ngọt cho các hoạt động con người
(44.800 km3/yr)
Thời gian lưu giữ trong một tiểu hệ thống:
= Thời gian di chuyển trung bình của nước qua một tiểu hệ thống của chu trình thủy văn:
T r = S / Q
= Storage/flowrate
Trang 14Độ ẩm không khí
Đọng trên lá cây Băng tuyết ngưng tụ
Bề mặt
Độ ẩm đất Nước ngầm Sông suối nhỏ và ao hồ Dòng chảy cửa ra lưu vực
Mưa Tuyết
Bốc hơi
Bốc thoát hơi
Bốc hơi
Rơi xuống đất và Chảy trên thân và cành cây
Tuyết tan Thấm bề mặt
Chảy tràn trên bề mặt Thấm tầng sâu
Dòng chảy ngầm
Dòng chảy trong sông kênh lớn
Trang 15NƯỚC
Trang 16Ví dụ về phân
bổ theo phương ngang các tầng ngậm nước
Edwards Ogallala
Trang 17Ví dụ về phân bố theo phương thẳng đứng của tầng ngậm nước (ở Edwards)
Trang 18• Có 3 khu vực:
• Khu vực nguồn
• Vùng bổ cập
• Vùng giếng phun
Trang 19Khu vực nguồn của tầng ngậm nước
Trang 20Vùng bổ cập tầng ngậm nước
Edwards
• Về địa chất gọi là đứt gãy Balcones
• Nó bao gồm rất nhiều các lớp
đá vôi lộ thiên lên trên bề mặt
• Tạo ra các đường nước chảy về khu vực giếng phun
Trang 21Vùng giếng phun tầng ngậm nước
Edwards
• Vùng giếng phun là một hệ thống phức tạp gồm các lỗ rỗng kết nối với nhau thay đổi tạo thành các lỗ nhỏ đến những hang động lớn
•Nằm giữa 2 lớp thấm tương đối kém tạo thành hệ thống có áp hoặc bán áp
• rộng khoảng 2100 miles vuông
Trang 22Nhóm các tầng ngậm nước Edwards
Đá gốc
Đá vôi
Đá non trên bề mặt
Trang 23Đường dòng chảy của tầng ngậm
nước Edwards
Trang 24Tầng ngậm nước Ogallala
• Xấp xỉ 170,000 giếng bơm hút nước từ tầng này.
• Mực nước đang giảm 2-3 feet/năm ở một số nơi.
• chỉ có 10% được khôi phục lại bằng nước mưa.
Trang 25Ví dụ về mực nước tại một giếng quan
trắc trong tầng Ogallala
Trang 26Tầng ngậm nước Ogallala
Thay đổi mực nước giai đoạn 1980
-1994 Thay đổi mực nước cho đến
1980
Trang 27lk5 0
lk2 0 4 lk5 hn
-1 5.0
-1 3.0
-6
-7 0
-6 0
-4 0 -12.0
-3 0
xã Vi ệt Hưng
xã Lĩ nh Nam
xã Thượng Thanh
xã Cự K hôi xã Long B i ên
K I m Lũ Thượng
xã Thụy Lâm xã Li ên Hà
xã Đông Xuân xã Đức Hoà
xã K i m Nỗ
xã P hú Cường
xã Nam Hồng xã Thanh Xuân
xã Li ên M i nh Ngũ Hi ệp
Y ên M ỹ
Hoàng
Q uỳ nh Lôi Tương M ai Thị nh Li ệt
Tả Thanh O ai Hữu Hòa Hạ Đì nh
xã Dị ch Vọng
xã Trung Hoà xã Y ên Hoà
Đại M ỗ Trung Vănxã M ễ Trì
xã M ỹ Đì nh xã Tây M ỗ
xã P hù Li nh
xã Hồng K ỳ xã Nam Sơn
xã B ắc Sơn
xã Q uảng Ti ến xã M i nh P hú
xã Hi ền Ni nh xã M i nh Trí
xã Tân Dân xã Tân Dân
xã M ai Lâm xã Đồng Hội
xã Ngọc Thụy xã Đông Hội xã Xuân Canh
xã Vân Nội
xã Vi ệt Hùng xã Ti ên Dương
xã Vĩ nh Ngọc
xã Nhật Tân xã Tầm Xá
xã Q uảng An xã Xuân Đỉ nh
xã Đông Ngạc xã Hải B ối
xã Cổ Nhuế xã Li ên M ạc
Đường thuỷ đẳng áp tầng c hứa nước pleis toc en tháng 5/2001 Ranh giới v à hướng phát triển tầng c hứa nước pleis toc en
Tầng c hứa nước k he nứt v ỉa trầm tíc h neogen Tầng c hứa nước k he nứt v ỉa trầm tíc h jura hệ tầng Hà Cối
2 Các thành tạo rất nghèo nước và cách nước
Đường giao thông Sông, Hồ
Đê
Đường s ắt Ranh giới tỉnh
Tầng c hứa nước lỗ hổng c ác trầm tíc h pleis toc en
chỉ dẫ n Tầng c hứa nước lỗ hổng c ác trầm tíc h holoc en
1 Các tầng chứa nước
3 Các ký hiệu khác
Ranh giới địa c hất thuỷ v ăn
Đứt g ãy k iến tạo
a Không bị phủ; b Bị phủ
Đường mặt c ắt địa c hất thuỷ v ăn
5 Kilom e tre
qh
qh
qh
qh Q™ ™ … éấ
qh
qp
J -KÊẻŸ
j qh
qh
j qp
t qh
qh Q™ ™ … éấ
t
t qh
t qh
qp qp
t qh Q™ ™ … éấ
qp qh
qh Q™ ™ … éấ Q™ ™ … éấ
qh Q™ ™ … éấ
Q™ ™ … éấ
qh
qh
qh Q™ ™ … éấ
k j
Q™ ™é ấ J-KÊẻŸ
qh qp m
Trang 28-40 -30 -20
-50
-100
-60 -70 -80 -90
20m 10 0 -10 LK8hn
90 78
118 195.6
LK17-204 LK6hn
mặt cắt địa chất thuỷ văn tuyến a-b
Tầng chứa nước khe nứt trong trầm tớch Neocene
Fissured aquifer in Neocene sediments
Tầng chứa nước khụng ỏp trong trầm tớch Holocene
Unconfined aquifer in Holocene sediments
Tầng chứa nước cú ỏp trong trầm tớch Pleistocene
Confined aquifer in Pleistocene sediments
Hồ Bảy Mẫu
Tầng khụng chứa nước
Aquiclude
Trang 31CÁC TÍNH CHẤT VẬT LÝ CỦA CÁC TẦNG
CHỨA NƯỚC (Physical Properties of Aquifers)
PGS.TS Nguyễn Mai Đăng
• Bộ môn Thủy văn & Tài nguyên nước
• Trung tâm đào tạo quốc tế
dang@wru.vn
Trang 33I Sự xuất hiện nước ngầm
Occurrence of Groundwater
3
• Nước ngầm xuất hiện khi nước xâm nhập vào tầng sát mặt thông qua các khe nứt và lỗ hổng trong đất và đá
• Mực nước ngầm tầng nông (shallow water
level is called the water table )
Trang 34Biểu đồ phân bố ẩm(Moisture Profile)
Trang 35• Nước ngầm (Groundwater)
– Là tất cả các lượng nước bên dưới
bề mặt đất (All waters found beneath the ground surface)
– Xâm chiếm các lỗ rỗng (Occupies pores)
• Môi trường lỗ rỗng (Porous media )
– Vô số các lỗ rỗng có kích thước nhỏ
(Numerous pores of small size)
– Các lỗ rỗng chứa chất lỏng như nước và không khí (Pores contain fluids e.g., water and air)
– Các lỗ rỗng đóng vai trò như một đường ống để dẫn nước (Pores act
as conduits for flow of fluids)
• Các loại đá (Type of rocks)
– Số lượng, kích thước, và sự sắp xếp của các lỗ rỗng ảnh hưởng đến sức chứa nước và dòng chảy trong địa tầng
• Các dạng lỗ rỗng không đồng đều (Pores shapes are irregular)
– Sự khác biệt trong khoáng chất hình thành nên các loại đá
– Quá trình địa chất hình thành nên các hình dạng lỗ rỗng
Mặt cắt ngang của lớp đất
Mặt cắt ngang của lớp đá
Đá tinh thể khe nứt (đá
granite)
Đá có thể hòa tan (đá vôi)
Trang 36Soil volume V (Saturated)
Trang 37solid
Pore with water
Soil volume V (Saturated)
d m
ρ
ρ ρ
Trang 38Med to Coarse Sand (TB đến thô) 35-40
Uniform Sand (cát đều) 30-40
Trang 39Pore with air
Soil volume V (Unsaturated)
Trang 4010
Kích thước hạt của các loại đất
(Particle Size of Some Soils)
Trang 41Đất sét
Cát
Trang 42Lực tổng hợp hướng vào bên trong
Bề mặt giao diện (interface)
Sức căng mặt ngoài (surface Tension)
Trang 43σ γ
Trang 44Chất lỏng dâng lên trong ống do lực hút của lỗ (áp suất mao dẫn) cho đến khi
cân bằng với trọng lực
ψ γπ
π θ
σ cos ( 2 r = ) r2
γ
σ ψ
γ
σ γ
Positive pressure
Solid
θ
Trang 45ψ
Trang 46Capillary Zone
Đường cong đặc tính của nước trong đất
Trang 47(vẫn còn dâng lên sau 72 ngày)
Đô dâng cao mao dẫn đo được sau 72 ngày; tất cả các mẫu hầu
như đều cố cũng độ rỗng 41%
Độ dâng mao dẫn trong các mẫu vật liệu tự nhiên (không đầm chặt)
Trang 48II.6 Hệ số nhả nước (thoát nước &
– Sy Là tỷ số giữa lượng nước thu được (bởi thoát nước trọng lực khi mực nước
ngầm không áp hạ thấp 1 khoảng ∆h) so với tổng dung tích:
– Sy cũng được xem là độ rỗng hữu hiệu (efective poprosity)
– Là lượng nước còn lại sau khi thoát do trọng lực (độ ẩm đồng ruộng - field
capacity)
volume total
volume drainage
y
r S
S =φ −
Trang 49Quan hệ giữa độ rỗng, hệ số nhả nước (thoát nước) và giữ nước
Trang 50• Aquifer
– Chứa & chuyển nước – Phù sa tự nhiên, cát, sỏi,
đá cát.
• Aquiclude
– Chứa, nhưng không chuyển nước
– Đất sét and pha đá phiến sét
– Các biên không thấm của các tầng ngậm nước
• Aquitard
– Chuyển nước, nhưng ko giữ nước
– Đá phiến sét và pha sét – Các lớp có áp thấm nước yếu
• Tầng chứa nước có áp
(Confined aquifer)
– Có áp suất lớn hơn áp suất khí quyển
– Có biên bởi các lớp không thấm
• Tầng ngậm nước không áp (Unconfined aquifer)
– Có tồn tại mực nước ngầm – Có biên bởi mực nước ngầm
Giếng phun
Vùng bổ cập nước ngầm
Trang 51Áp lực từ bên ngoài ép
nén tầng ngậm nước
(lớp không thấm)
(lớp không thấm)
Trang 52III.2 Hệ số nhả nước của tầng ngậm nước
(Aquifer Storage)
– Là lượng nước thoát ra được từ 1 thể tích đơn vị của tầng ngậm nước sau khi giảm
1 đơn vị cột nước (mô tả next slice)
– Nước được thoát ra theo 2 cơ chế (mô tả slice trước):
1 Do tầng chứa nước bị ép nén bởi tăng áp lực từ bên ngoài
2 Nước bị đẩy ra do áp suất giảm
– Nước được lấy ra do bơm hút từ các lỗ rỗng
• Hệ số nhả nước của tầng ngậm nước - (S)hay còn gọi là sức chứa (storativity): là
tổng lượng nước có thể thoát ra được từ 1 tầng ngậm nước khi hạ thâp 1 đơn vị
Chỉ áp dụng đối với tầng có áp
b: bề dày tầng ngậm nước
Trang 55IV Mực thủy áp (Piezometric Head)
γ
p
z
Trang 56Do chênh lệch gradient cột nước nên nước
sẽ chảy từ tầng trên xuống tầng dưới
Trang 57(Horizontal and Vertical Head Gradients)
(Mực nước ngầm)
(Mực thủy áp)
Trang 58I Sự xuất hiện nước ngầm
1 Phân bố nước trong tầng sát mặt
II Môi trường lỗ rỗng (Porous Medium)
1 Độ rỗng (Porosity)
3 Kích thước hạt (Particle Size)
5 Đường cong đặc tính độ ẩm đất (Soil Moisture Characteristic Curves)
Retention)III Các loại tầng chứa nước (Aquifer Types)
1 Lượng trữ trong các tầng ngậm nước (Aqufier Storage)
IV Mực nước thủy áp (Piezometric head)