Gọi lệnh Floating Viewports bằng cách: * Từ thanh Menu chính: chọn View\Floating Viewports, sau đó chọn số cổng nhìn động cần hiển thị Bởi vì Floating Viewports cũng là một đối tượng của
Trang 11 Thanh tiêu đề (Title bar): thể hiện tên bản vẽ
2 Thanh th ực đơn (Menu bar)
3 Thanh công c ụ chuẩn (Standard Toolbar)
4 Thanh thu ộc tính (Object Properties)
5 Dòng l ệnh (Command line)
6 Thanh tr ạng thái (Status bar)
7 Vùng Menu màn hình (Screen Menu)
8 Các thanh cu ốn (Scroll bars)
9 Vùng v ẽ (Drawing Window) và con trỏ (Cursor)
Ð ể khởi động AutoCAD R.14, ta có thể thực hiện theo các cách sau:
* Double click vào bi ểu tượngĠ
* Click vào nút Start, ch ọn AutoCAD R14\AutoCAD R14
Ta có th ể thực hiện theo các cách sau:
* Trên thanh Menu c ủa AutoCAD R.14: chọn File\Exit
* Click vào nút điều khiểnĠ
* T ừ bàn phím : nhấn Alt, F, X hay nhấn Alt + F4
* T ừ dòng Command : gõ vào chữ Quit hay Exit
Trang 23 L ưu trữ TOP
3.1 L ưu bản vẽ với tên mới
Khi m ở một bản vẽ mới để vẽ, ta nên đặt tên ngay, bằng cách:
* Trên thanh Menu : ch ọn File\Save as
* Trên thanh Standard Toolbar : click vào bi ểu tượngĠ
* Trên thanh Menu : ch ọn File\New
* T ừ bàn phím : nhấn Ctrl + N
* T ừ bàn phím : nhấn Alt + F, N Khi đã thực hiện một trong các lệnh trên, hộp thoại Create New Drawing sẽ xuất hiện như hình 1.1
Thông th ường, ta nên chọn Start from Scratch và chọn đơn vị là Metric
* N ếu chọn Use a Wizard sẽ cho phép ta chọn trước đơn vị và giới hạn không gian vẽ
* N ếu chọn Use a Template, sẽ cho phép ta chọn theo các bản vẽ mẫu
4.2 M ở bản vẽ có sẵn
* Trên thanh Standard Toolbar : click vào bi ểu tượngĠ
* Trên thanh Menu : ch ọn File\New
* T ừ bàn phím : nhấn Ctrl + O
Trang 3
Hộp thoại Select File (hình 1.2) xuất hiện, ta chọn file cần mở, rồi chọn Open hay nh ắp đúp vào tên file muốn mở
II MÀN HÌNH AutoCAD R14
* V ị trí của Title bar như hình 1.10
* Nút điều khiển màn hình: nằm bên trái hay bên phải thanh tiêu đề như hình 1.3
Trang 4
Hi ển thị thanh Standard bằng cách:
* T ừ Menu: chọn View\ Toolbars Hộp thoại Toolbars
m ở ra: click vào ô Standar Toolbar (như hình 1.6)
Trang 5Hi ển thị thanh Object Properties bằng cách:
* T ừ Menu: chọn View\Toolbars Hộp thoại Toolbar mở ra: click vào ô Object Properties (như hình 1.6)
* Ta th ực hiện lệnh bằng cách gõ từ bàn phím vào dòng command này
* Có th ể hiển thị số dòng Command bằng cách:
+ Co dãn tr ực tiếp trên vùng Command + T ừ thanh Menu: chọn Tools\Preferences Hộp thoại Preferences mở ra, chọn Display Trên dòng Numbers of lines of text to show in docked command line window: gõ s ố dòng
mà vùng command c ần hiển thị, ví dụ: 3 (như hình 1.9)
Cho ta bi ết tọa độ điểm và trên thanh này cũng có các chế độ SNAP, GRID, ORTHO, OSNAP, sẽ đề cập sau Vị trí thanh tr ạng thái như hình 1.10
Trang 6Vùng Screen Menu (Xem hình 1.10) c ũng có chức năng như thanh Menu chính và nếu được hiển thị nó sẽ nằm bên ph ải màn hình AutoCAD Hiển thị vùng Screen Menu bằng cách:
* T ừ thanh Menu: chọn Tools\Preferences Hộp thoại Preferences mở ra, chọn Display Sau đó click
ô Display AutoCAD Screen menu in Drawing window (nh ư hình 1.9)
Hi ển thị các thanh cuốn bằng cách:
* T ừ thanh Menu: chọn Tools\Preferences Hộp thoại Preferences mở ra, chọn Display Sau đó click
dòng Display AutoCAD Scroll bars in Drawing window (nh ư hình 1.9)
* Vùng vẽ là vùng ta sẽ thể hiện các đối tượng vẽ trên đây (Xem hình 1.10 )
* Cursor: thể hiện vị trí điểm vẽ ở trên màn hình Bình thường cursor có d ạng ô hình vuông (box) và 2 đường thẳng trực giao (crosshair)
t ại tâm hình vuông Khi hiệu chỉnh đối tượng, cursor có dạng box Thay đổi màu vùng vẽ và Crosshair bằng cách:
Trên Menu bar vào Tools\Preferences H ộp thoại Preferences mở ra, chọn Display, ch ọn ô Colors (như hình 1.9) Hộp thoại AutoCAD Window
Trang 7Colors s ẽ mở ra
T ại trình Window Element:
· Ch ọn Graphics window background (thay đổi màu màn hình vùng vẽ), rồi click vào ô màu mà ta thích sau đó chọn OK (Hình 1.12.a) Màu mặc định của AutoCAD (Default
Colors) là màu đen (black)
· Ch ọn Crosshair Colors (XOR) (thay đổi màu Crooshair), rồi click vào ô màu mà ta thích, sau đó chọn OK (Hình 1.12.b)
Trang 8
CH ƯƠNG X
B Ố TRÍ BẢN VẼ & IN ẤN
I. ÐỘ PHÂN GIẢI MÀN HÌNH (VIEWRES)
II. LỆNH TẦM NHÌN (VIEW)
III. AERIAL VIEW
IV. KHÔNG GIAN MÔ HÌNH (Model Space)
V. KHÔNG GIAN GIẤY VẼ (Paper Space)
VI. SỬ DỤNG KHÔNG GIAN GIẤY VẼ & KHÔNG GIAN MÔ HÌNH
VII. IN BẢN VẼ (Plotting Drawing)
1. Tùy chọn Device and Default Selection
2. Tùy chọn Pen Assignment
3. Additional Parameters
4. Miền Paper Size and Orientation
5. Tùy chọn Rotation and Origin
6. Tùy chọn Plotted MM và Drawing Units
7. Tùy chọn Preview
CH ƯƠNG X BỐ TRÍ BẢN VẼ & IN ẤN
I Ð Ộ PHÂN GIẢI MÀN HÌNH (VIEWRES)
Biến hệ thống Viewres điều khiển độ phân giải màn hình khi xem bản vẽ, gọi lệnh bằng cách đánh trực tiếp vào dòng Command chữ Viewres
Command: Viewres ¿
Do you want fast zooms? <Y> ¿
Enter circle zoom percent (1-20000) <100>: 20000 ¿
Trang 9
II L ỆNH TẦM NHÌN (VIEW)
Trong các b ản vẽ lớn, để tăng tốc độ xem một phần nào đó trong bản vẽ, ta nên lưu lại
phần đó và lệnh View của AutoCAD sẽ giúp ta thực hiện điều này
* ? : liệt kê tất cả các tầm nhìn đã lưu trữ
* Delete : xóa tầm nhìn không cần thiết
* Restore : đưa tầm nhìn nào đó thành tầm nhìn hiện hành (khi muốn
xem lại hay làm việc lại ở ngay tầm nhìn đó)
* Save : lưu trữ tầm nhìn, khi gọi lệnh này AutoCAD sẽ đưa ra tiếp
yêu cầu View name to save: đặt tên tầm nhìn
* Window : tạo cửa sổ lưu trữ tầm nhìn theo 2 góc Khi gọi lệnh này,
AutoCAD s ẽ mở ra tiếp các dòng lệnh sau:
o View name to save: aa Ðặt tên tầm nhìn (giả sử aa) rồi nhấn (
o First corner: Other corner: xác định góc thứ nhất và góc thứ hai Cách khác: ta có thể đánh vào dòng lệnh Ddview hoặc từ thanh menu chọn View\Name Views để hiển thị hộp
tho ại của lệnh View, các tùy chọn cũng tương tự như khi ta gọi lệnh View (hình 10.1)
III AERIAL VIEW
Một lệnh tầm nhìn khác cũng khá hữu dụng của AutoCAD, đó là lệnh Aerial View Thực hiện lệnh này
bằng các cách sau:
* Gõ trực tiếp từ dòng Command: ddviewer (
* Click vào biểu tượngĠ
* Từ thanh Menu chọn View\Aerial View
AutoCAD sẽ mở ra hộp thoại như hình 10.2
IV KHÔNG GIAN MÔ HÌNH (Model Space)
Trong AutoCAD có 2 không gian làm việc là không gian mô hình (Model Space) và không gian
giấy vẽ (Paper Space) Trước tiên, ta sẽ tìm hiểu không gian mô hình là gì?
Model Space là nơi ta tạo ra những bản vẽ căn bản hay bản vẽ mẫu Thông thường khi mới bắt đầu bản vẽ, dùng
lệnh Mvsetup, ta đã vào không gian mô hình và làm việc trên đó với một cổng nhìn tĩnh (Tiled Viewports) mặc định
Tiled Viewports chỉ có thể thực hiện trong không gian mô hình
Khi muốn tạo nhiều cổng nhìn tĩnh, ta có thể:
* T ừ Menu chính: chọn View\Tiled Viewports AutoCAD sẽ mở tiếp menu thả như hình 10.3, nếu chọn Layout , AutoCAD sẽ
Trang 10Restore : gọi lại cổng nhìn đã lưu trữ
Delete : xóa cổng nhìn nào đó
V KHÔNG GIAN GI ẤY VẼ (Paper Space)
Không gian giấy vẽ (Paper Space) là không gian thường dùng để sắp xếp các đối tượng đã vẽ trong không gian mô
hình (Model Space) theo một trật tự nhất định (theo ý người vẽ)
Trên không gian giấy, ta cũng có thể vẽ đối tượng, như: khung tên, thanh tiêu đề, kích thước
Lần đầu tiên, khi mới chuyển sang không gian giấy, người vẽ sẽ cảm thấy bở ngỡ vì trên màn hình chẳng có gì cả
ngoài một màu duy nhất của màn hình
Lệnh Floating Viewports (cổng nhìn động) sẽ chứa đựng các đối tượng ta đã vẽ trong không gian mô hình
Gọi lệnh Floating Viewports bằng cách:
* Từ thanh Menu chính: chọn View\Floating Viewports, sau đó chọn số cổng nhìn động cần hiển thị
Bởi vì Floating Viewports cũng là một đối tượng của AutoCAD, nên mặc dù nó chứa đựng các đối tượng trong không gian
mô hình nhưng ta cũng không thể xử lý các đối tượng đó được Muốn xử lý đối tượng chứa trong cổng nhìn động, ta phải thực hiện lệnh Model Space (Floating)
Gọi lệnh này bằng cách:
Trang 11* Trên thanh Menu chính : chọn View\Model Space (Floating)
* Trên thanh trạng thái : nhắp đúp vào ô PAPER (như hình 10.5)
AutoCAD m ở ra dòng New value for TILEMODE <0>: gõ vào 1 (
· Nhắp đúp ôĠ trên thanh trạng thái cho tới khi chữ TILE sáng lại
· Trên thanh Menu chính: chọn View\Model Space(Tile)
Tắt TILEMODE bằng cách:
· Từ dòng Command: gõ Tilemode (
AutoCAD mở ra dòng New value for TILEMODE <1>: gõ vào 0 (
· Nhắp đúp ôĠ trên thanh trạng tháicho tới khi chữ TILE tối
· Trên thanh Menu chính: chọn View\Model Space(Floating)
Cũng cần lưu ý rằng, các đối tượng khi cần xử lý, hiệu chỉnh được vẽ trong không gian nào phải vào không gian đó mới có
Sắp xếp, bố trí các cổng nhìn động (floating viewports), thêm tiêu
đề, chú thích Hiệu chỉnh các đối tượng nằm trên không gian giấy
Làm việc bên trong cổng nhìn động để hiệu chỉnh đối tượng trong
đó, đồng thời cũng thay đổi tỉ lệ cho bản vẽ Các cổng nhìn có thể được đặt trong lớp đông cứng để không thể hiện đường viền
KG Mô hình (trong
cổng nhìn tĩnh) TILEMODE on Chia màn hình ra làm nhiều cổng nhìn tĩnh (tiled viewports) để hiệu chỉnh theo những tầm quan sát khác nhau trong không gian
mô hình Không gian này thường được sử dụng để vẽ đối tượng
Trang 12
VII IN B ẢN VẼ (Plotting Drawing)
Trong AutoCAD, có thể xuất bản vẽ ra giấy theo 2 chế độ: không gian mô hình và không gian giấy vẽ
Sau khi nhắp vào biểu tượngĠ trên thanh công cụ chuẩn (Standard toolbar), hộp thoại Print/Plot Configuration mở ra
nh ư hình 10.6
Liên quan tới hộp thoại này là biến hệ thống CMDDIA Khi CMDDIA = 1, hộp thoại hiện ra, khi CMDDIA = 0,
AutoCAD hiện ra 1 loạt các tùy chọn tại dòng Command
Tuỳ chọn này mục đích chính là chọn thiết bị in hay nói khác đi là chọn loại máy in Khi click vào trình này, một hộp thoại
mới sẽ mở ra như hình 10.7
Trong phần này, ta chỉ cần chú ý đến tùy chọn Change Khi click vào tùy chọn này, hộp thoại Print Setup sẽ mở ra như
Trang 13hình 10.8
T ại tùy chọn Name của Printer, ta chọn loại máy in
Tại tùy chọn Paper\size, ta chọn cỡ giấy
Mục đích định loại nét và độ dày nét Khi click vào tùy chọn này, hộp thoại Pen Assignments sẽ mở ra như hình 10.9
Trong đó:
+ Color : màu viết
+ Pen No : số thứ tự của cây viết
+ Linetype : loại nét
+ Pen width : độ dày nét
Trang 14Nếu click vào tuỳ chọn Figure Legend hộp thoại Figure Legend sẽ mở ra nhưhình 10.10, trong đó mô tả các loại nét với số thứ
tự tương ứng; phần này hỗ trợ cho tùy chọn Linetype
Sau khi thiết lập được các tùy chọn vừa nêu, ta sẽ qua tiếp tùy chọn Additional Parameters
Xác định thông số của miền in, gồm các tùy chọn sau:
* Display : in tất cả những gì AutoCAD thấy trên màn hình, mọi đối tượng trong Viewport hiện hành
* Extent : in tất cả các đối tượng trong bản vẽ, bỏ qua lệnh limits
* Limits : in những đối tượng trong miền Limits
* View : in theo cấu hình của tầm nhìn đã lưu trữ
* Window : in theo cửa sổ chọn
* Textfill : tô đặc chữ
* Hide-lines : dấu những đường khuất trong không gian 3D
* Adjust area fill: tô đặc đối tượng, ảnh hưởng trên polyline, solid
* Plot to file : in thành file với phần mở rộng là PLT
Có 2 tùy chọn đơn vị: theo inch và theo mm
Xác định tọa độ điểm gốc và hướng quay của giấy vẽ
Khi in theo không gian giấy vẽ thì Plotted và Drawing Units đều có giá trị là 1
Khi in theo không gian mô hình thì Plotted MM vẫn ở giá trị 1 nhưng Drawing Units sẽ mang giá trị của hệ số tỉ lệ
Dùng để xem trước khi in gồm có 2 phần Partial: xem cục bộ và Full: xem đầy đủ Ta nên chọn Full để có thể
xem trước các phần ta cần in có đủ trên giấy vẽ hay không, đường đứt có thể hiện không,
Cuối cùng ta chọn OK
Trình t ự xuất bản vẽ như sau:
Trang 15* Trở về không gian giấy bằng cách tắt TILEMODE
* Tạo kích thước giấy vẽ cần in rồi tạo khung bao
* Tạo lớp chứa cổng nhìn động
* Tạo cổng nhìn động, thường đối với bản vẽ 2D, ta chỉ cần 1 cổng nhìn
* Ðối với bản vẽ có nhiều tỉ lệ, ta sẽ copy ra nhiều cổng nhìn
* Trở về không gian mô hình (trong cổng nhìn động) bằng cách nhắp đúp nút MODEL/PAPER trên thanh trạng thái
cho th ể hiện chữ MODEL
* Chọn cổng nhìn cần định tỉ lệ, chọn lệnh zoom\scale, gõ vào 1/hệ số tỉ lệ kèm với chữ xp Ví dụ cần định tỉ lệ 1/25 cho cổng nhìn nào đó, ta gõ 1/25xp
* Sau khi đã định tỉ lệ cũng như sắp xếp xong các đối tượng trong từng cổng nhìn động, ta trở về không gian giấy để sắp xếp lại các cổng nhìn cho phù hợp
Trang 16CH ƯƠNG II :
T Ổ CHỨC BẢN VẼ
I. CÁC DẠNG THỨC ÐƠN VỊ
1. Dạng đơn vị đo chiều dài (Units)
2. Dạng đơn vị đo góc (Angles)
3. Direction
II. GIỚI HẠN MÀN HÌNH & HỆ SỐ TỈ LỆ
1. Giới hạn màn hình (Drawing Limits)
2. Hệ số tỉ lệ (Scale Factor)
3. Lệnh Mvsetup III. CÁC HỆ THỐNG TỌA ÐỘ
1. Các biểu tượng của hệ thống tọa độ
2. Ðịnh vị lại hệ thống tọa độ UCS
IV. TỌA ÐỘ ÐIỂM
1. Tọa độ tuyệt đối (Absolute coordinates)
2. Tọa độ tương đối (Relative coordinates)
V. CÔNG CỤ TRỢ GIÚP (Drafting Tools)
Trang 17CH ƯƠNG II TỔ CHỨC BẢN VẼ
Khi đã khởi động AutoCAD, như đã đề cập trong chương trước, hộp thoại Creating New Drawing sẽ hiện
ra, sau khi lựa chọn một trình nào đó, ta có thể vẽ ngay Nhưng tốt nhất là ta nên đặt tên và lưu vào thư
mục nào đó Sau đó, ta sẽ xác định các thông số cần thiết cho bản vẽ Ví dụ: kích thước giấy vẽ, đơn vị, tỉ
đo chiều dài (Units)
TOP
● Scientific : đo theo dạng lũy thừa
● Decimal : đo theo dạng thập phân
Trang 18● Engineering : đo theo foot và inch; phần inch thể hiện dưới dạng thập phân
● Architectural : đo theo foot và inch; phần inch thể hiện dưới dạng hỗn
s ố
Nếu ta chọn một trong 2 dạng Engineering và Architectural thì AutoCAD xem 1 đơn vị vẽ (đơn vị ta nhập vào) là 1 inch, nghĩa là khi ta nhập kích thước đối tượng vẽ mà không kèm theo đơn vị, AutoCAD sẽ hiểu theo inch
● Fractional : đo theo dạng hỗn số
Khi ta đã chọn được đơn vị đo, ta cũng cần phải chọn độ chính xác (Precision) cho thích hợp để AutoCAD thể hiện trong phần ghi kích thước
Các ví dụ về các dạng thức đo chiều dài:
Scientific : 1.55E+01 Decimal : 15.50 Engineering : 1'-3.50"
Architectural : 1'-3 1/2"
Architectural : 15 ½
● Decimal Degrees : đo theo độ thập phân của góc
● Deg/Min/Sec : đo theo độ phút giây của góc
● Grads : đo theo gradient thập phân của góc
● Radians : đo theo radian thập phân của góc
● Surveyor : đo theo góc định hướng trong Trắc lượng Số đo góc
được thể hiện theo độ/(phút)/(giây) kèm theo hướng, đương nhiên góc thể hiện theo dạng Surveyor sẽ nhỏ hơn hoặc bằng 900
Các ví dụ về các dạng thức đo góc:
Decimal Degree : 45.0000 Deg/Min/Sec : 45d0'0"
Grads : 50.0000g Radians : 1'-3 1/2"
● East : l ấy chiều dương trục x làm chuẩn để tính góc 0
● North : l ấy chiều dương trục y làm chuẩn để tính góc 0
● West : l ấy chiều âm trục x làm chuẩn để tính góc 0
● South : l ấy chiều âm trục y làm chuẩn để tính góc 0
● Other : n ếu click vào tùy chọn này, sẽ cho phép ta chọn góc 0 là một góc bất
kỳ (ta có thể gõ trực tiếp vào dòng angle hoặc chọn pick, theo đó ta có thể chọn góc bằng cách nhặt điểm thứ nhất và điểm thứ hai)
Trang 19● Counter-Clockwise : ch ọn tùy chọn này, chiều dương sẽ là chiều ngược chiều
kim đồng hồ; khi nhập góc dương không cần thêm dấu trước số đo góc; ngược lại, khi nhập góc âm nhất thiết phải thêm dấu trừ - trước số đo góc
● Clockwise : chọn tùy chọn này, góc dương sẽ là chiều thuận chiều kim đồng hồ
Default của AutoCAD, chọn chiều dương theo Counter-Clockwise và góc 0 theo East
II GI ỚI HẠN MÀN HÌNH & HỆ SỐ TỈ LỆ
Giới hạn màn hình, được đại diện bởi lệnh LIMITS, là bốn điểm thuộc hai kích thước ngang và dọc (tức là hình chữ nhật có bốn điểm) trong hệ tọa độ thế giới (WCS)
Giới hạn màn hình cũng sẽ chi phối các lệnh GRID và SNAP nếu 2 lệnh này được mở Giới hạn màn hình giúp ta có thể kiểm soát được vùng vẽ, rất tiện lợi trong việc vẽ tự do để chuyển sang phần mềm Word
Ðể thực hiện, ta có các cách sau:
● Trên thanh Menu chính : chọn Format\Drawing Limits
● Trên thanh Menu màn hình : chọn Format\Drawing Limits
● Ðánh vào dòng Command : Limits (
AutoCAD sẽ mở ra 1 chuỗi các lệnh sau:
Reset Model space limits:
ON/OFF/<Lower left corner> <0,0>:
Upper right corner <420,297>: 297,210
Trong đó:
· ON : kiểm tra miền vẽ
· OFF : bỏ qua kiểm tra miền vẽ
· <Lower left corner> <0,0> : xác định tọa độ góc trái dưới màn hình Mặc định của AutoCAD là tọa độ (0,0), ta có thể định lại tọa độ này
· Upper right corner <420,297>: xác định tọa độ góc phải trên màn hình <420,297> là
do ta thiết lập từ bản vẽ trước, ta có thể định lại tọa độ này
Tùy theo tỉ lệ của bản vẽ và khổ giấy vẽ mà ta sẽ thiết lập lệnh LIMITS thích hợp
Góc phải trên giới hạn màn hình lúc này sẽ bằng: khổ giấy nhân với mẫu số của hệ số tỉ lệ
Ví dụ: Khổ giấy cần in ra là giấy A1 (841,594) và bản vẽ có tỉ lệ là 1/100 Lúc đó tọa độ của góc phải trên
sẽ là: (84100,59400), tức là ta nhập tại dòng (Upper right corner): 84100,59400
Scale factor chính là mẫu số của tỉ lệ bản vẽ ta muốn định Ví dụ: bản vẽ tỉ lệ1/100 thì Scale factor sẽ
là: Scale factor = 100
Tất nhiên ta đã biết tỉ lệ bản vẽ là cái gì
Scale factor không ph ải là một lệnh độc lập của AutoCAD mà nó sẽ xuất hiện khi ta thực hiện lệnh
Trang 20Từ dòng Command: Mvsetup (
AutoCAD s ẽ hiện ra các thông báo sau:
Initializing
Enable paper space? (No/<Yes>): n
Dòng này ta chọn n, nghĩa là no, ta làm việc trong không gian mô hình, tức là không gian ta thường
vẽ nhất
Units type (Scientific/Decimal/Engineering/Architectural/Metric): m
Dòng này yêu cầu ta chọn đơn vị cho bản vẽ, nếu ta chọn là m (Metric) thì một đơn vị ta nhập vào
sẽ tương ứng với 1 mm
Enter the scale factor: 50
Dòng này yêu cầu ta chọn scale factor cho bản vẽ, thường nếu bản vẽ có nhiều tỉ lệ, ta sẽ chọn scale factor là tỉ lệ có mẫu số lớn nhất Ví dụ: Bản vẽ ta có 3 tỉ lệ: 1/10; 1/20; 1/50, ta sẽ chọn scale factor = 50
Enter the paper width: 297 Dòng này yêu cầu ta chọn bề rộng khổ giấy vẽ
Enter the paper height: 210 Dòng này yêu cầu ta chọn chiều cao khổ giấy vẽ
Từ hệ thống tọa độ này, nếu ta thay đổi vị trí gốc tọa độ sang một vị trí mới, ta gọi
đó là hệ thống tọa độ của người sử dụng UCS (User Coordinate System), biểu tượng của UCS cũng thay đổi theo điểm nhìn, như hình 2.4, 2.5, 2.6
Trong đó:
· W: chỉ xuất hiện trong biểu tượng thể hiện hệ thống tọa độ WCS
· Dấu + xuất hiện khi biểu tượng đặt tại gốc tọa độ (cho cả 2 hệ thống WCS và UCS)
· Ô vuông nhỏ giao nhau giữa hai mũi tên đặc trưng cho trục x và y, hình 2.3
· Các dạng biểu tượng UCS trong Viewports như hình 2.4, 2.5, 2.6 Trong hình 2.6, chúng ta đang ở trong không gian giấy vẽ (Paper space), hình 2.5, điểm nhìn của chúng ta thẳng góc với UCS, trong trường hợp này, chúng ta không thể xác định tọa độ trong Viewports
Ðể hiển thị biểu tượng hệ thống tọa độ UCS, ta thực hiện như sau:
Trang 21· OFF : yêu cầu AutoCAD không thể hiện biểu tượng UCS
· All : yêu cầu AutoCAD thể hiện biểu tượng trong tất cả các Viewports đang hoạt động
· Noorigin: luôn đặt UCS tại góc trái màn hình
· ORigin : đặt UCS tại gốc tọa độ
Chú ý: Ucsicon cũng là biến hệ thống; nếu Ucsicon = 1, mở; nếu Ucsicon = 0, tắt; nếu Ucsicon = 2, Ucs đặt tại gốc tọa độ
Việc định lại hệ thống tọa độ UCS là rất cần thiết, nhất là trong môi trường 3D, chẳng hạn khi ta vẽ mái nhà, việc đưa UCS về mặt phẳng mái nhà là rất cần thiết (z=0)
AutoCAD cung cấp cho ta nhiều hình thức định vị lại hệ thống tọa độ, tùy trường hợp cụ thể mà ta vận dụng các tùy chọn thích hợp
● Ðánh vào dòng Command : UCS (
· Origin : định lại điểm gốc tọa độ
· Zaxis : cho phép định lại tọa độ của trục z
· 3point : định lại hệ thống tọa độ bằng 3 điểm; điểm thứ nhất: định gốc tọa độ; điểm thứ hai: định chiều dương trục x; điểm thứ ba: định chiều dương trục y
· Object : chọn một điểm nào đó trên đối tượng có sẵn và đặt gốc tọa độ vào điểm
đó
· View : đặt hệ thống tọa độ thẳng góc với điểm nhìn
· X : cho phép quay hệ thống tọa độ quanh trục x
· Y : cho phép quay hệ thống tọa độ quanh trục y
· Z : cho phép quay hệ thống tọa độ quanh trục z
· Prev : trở về hệ thống tọa độ đã định trước đó
· Restore : gọi lại hệ thống tọa độ đã lưu trữ
· Save : lưu trữ hệ thống tọa độ
· Del : xóa bỏ hệ thống tọa độ đã lưu trữ khi không muốn sử dụng nữa
· ? : liệt kê các hệ thống tọa độ đã lưu trữ
· <World> : trở về WCS, mặc định
IV T ỌA ÐỘ ÐIỂM
AutoCAD xác định vị trí của đối tượng theo hệ thống tọa độ Descartes và hệ thống tọa độ cực Việc nhập tọa độ vào AutoCAD có 2 hình thức chính: tọa độ tuyệt đối và tọa độ tương đối
Vị trí điểm được xác định căn cứ vào điểm gốc của hệ thống tọa độ
Trang 22Với hệ tọa độ Descartes, tọa độ điểm được xác định theo x và y;
với x : khoảng cách theo trục x của điểm đang xét so với gốc tọa độ
Và y : khoảng cách theo trục y của điểm đang xét so với gốc tọa độ
Khi nhập tọa độ theo dạng này, thì giữa x và y cách nhau một dấu phẩy (,)
Thí dụ khi cần nhập một điểm A nào đó cách gốc tọa độ 1 đoạn theo phương x là 5 đơn vị và theo phương y một đoạn 7 đơn vị theo chiều âm trục y, tức là điểm đó có tọa độ tuyệt đối (x= 5 ; y= -7),
Tọa độ tương đối là tọa độ của điểm đang xét so với tọa độ của điểm liền trước đó, điểm này AutoCAD gọi là Lastpoint Ðể báo cho AutoCAD biết ta đang sử dụng tọa độ tương đối, ta phải thêm vào
ký hiệu a thương mại: (@) trước khi nhập tọa độ
V CÔNG C Ụ TRỢ GIÚP (Drafting Tools)
AutoCAD cung cấp những công cụ trợ giúp vẽ để ta dễ dàng trong việc tổ chức cũng như đẩy nhanh tốc độ khi vẽ, bao gồm các lệnh sau:
● Grid : tạo mắc lưới trên bản vẽ
● Snap : tạo bước nhảy của con trỏ
● Coords : thể hiện tọa độ trên màn hình
● Ortho : chế độ thẳng góc
Trang 23Grid, Snap và Ortho có thể được định qua hộp thoại Drawing Aids như hình 2.7
Ðể gọi Drawing Aids, ta có thể chọn một trong các cách sau:
● Ðánh vào dòng Command : Ddrmodes (
● Từ Menu chính : chọn Tools\Drawing Aids…
● Từ Menu màn hình : chọn Tool 2\Ddrmodes
Tạo mắc lưới cho bản vẽ, giúp xác định tọa độ dễ dàng bằng chuột hay bằng bàn phím Ðể tắt/ mở Grid, ta có thể chọn những cách sau:
● Ðánh vào dòng Command : Grid ( rồi chọn On hay Off
● Trên thanh Status : nhắp đúp vào nút Grid
● Nhấn F7
● Nhấn Ctrl+G
● Chọn Grid trong hộp thoại Drawing Aids
Ta có thể chọn mắc lưới theo dạng vuông hay chữ nhật Sau khi khởi động, AutoCAD sẽ mở ra
Trang 24Grid trong việc hỗ trợ vẽ
Ðể tắt/ mở Snap, ta có thể chọn các cách sau:
● Ðánh vào dòng Command : Snap ( rồi chọn On hay Off
● Trên thanh Status : nhắp đúp vào nút Snap
· Một số tùy chọn có ý nghĩa như Grid
· Rotate : góc quay của Snap trong khoảng từ 00 đến 900 hay từ 00 đến -900
· Style : loại Snap chuẩn
Tắt/mở chế độ màn hình, được đặt trong thanh trạng thái (Status bar), nằm dưới đáy màn hình, default là mở (On)
Thực hiện lệnh theo các cách sau:
● Nhắp đúp vào ô thể hiện tọa độ trên thanh trạng thái
● Ðánh vào dòng Command : Coords( rồi chọn 1 (ON) hay 0 (OFF)
● Nhấn F6
● Nhấn Ctrl+D
Tạo những đường thẳng song song hay thẳng góc với hệ trục tọa độ Thực hiện lệnh bằng các cách sau:
● Nhắp đúp vào ô Ortho trên thanh trạng thái
● Nhấn F8
● Nhấn Ctrl+L
Trang 25
2 Ð ường tròn tâm và đường kính
3 Ð ường tròn qua 3 điểm
4 Ð ường tròn qua 2 điểm
5 Ð ường tròn tiếp xúc hai đối tượng và bán kính
IV. ARC (V Ẽ CUNG
TRÒN)
1 Arc qua 3 điểm
2 V ẽ Arc với điểm đầu, tâm và điểm
Trang 27VII. GI ỚI THIỆU MỘT SỐ LỆNH ÐIỀU KHIỂN MÀN
Arc (v ẽ cung tròn), Rectangle (vẽ hình chữ nhật), Circle (vẽ đường tròn) và một số lệnh
Transparents điều khiển màn hình như Zoom, Pan
I LINE
● Trên thanh Draw : click vào bi ểu tượngĠ
● Trên dòng Command : Line ( hay L (
● Trên Menu chính : Draw\Line
● Trên Menu màn hình : Line
From point:
Trang 28+ dùng mouse: click vào m ột điểm trên màn hình
● Khi ta nh ập điểm bằng tọa độ, phải Enter (() để xác nhận với AutoCAD
● Khi ta nh ập điểm bằng click mouse trên màn hình, thì không sử dụng Enter sau mỗi lần click
● T ại To point: nếu ta nhập vào ký tự Cl (Close) các đoạn thẳng sẽ khép kín lại tạo thành đa
II RECTANGLE (V Ẽ HÌNH CHỮ NHẬT)
* Trên thanh Draw : click vào bi ểu tượngĠ
* Trên dòng Command : Rectang ( hay Rec (
* Trên Menu chính : Draw/ Rectang
* Trên Menu màn hình : Draw 1/ Rectang
Chú ý:
● Thao tác nh ập điểm như lệnh Line
● AutoCAD xem hình ch ữ nhật như là một đối tượng duy nhất và xem nó như là một
Trang 29
III CIRCLE (VẼ ÐƯỜNG TRÒN)
AutoCAD cung cấp cho chúng ta 5 hình thức xác định hình tròn với 5 tuỳ chọn (Options) như sau:
+ Center, Radius : v ẽ đường tròn biết tâm và bán kính + Center, Diameter : v ẽ đường tròn biết tâm và đường kính + 2 points : v ẽ đường tròn qua hai điểm
+ 3 points : v ẽ đường tròn qua ba điểm + Tangent, Tangent, Radius : v ẽ đường tròn tiếp xúc 2 đối tượng tại tiếp điểm, với
* Trên thanh Draw : click vào m ột trong cá biểu tượng của vòng tròn
* Trên dòng Command : Circle hay C (
* Trên Menu chính : Draw\ Circle\
* Trên Menu màn hình : Draw 1\ Circle\
3P/2P/TTR/<Center point>: xác định tọa độ tâm
3P/2P/TTR/<Center point>:
Trang 30First point: xác định điểm thứ nhất đường tròn đi qua
3P/2P/TTR/<Center point>: _2P
Trang 31IV ARC (V Ẽ CUNG TRÒN)
AutoCAD cung cấp cho chúng ta 11 hình thức để vẽ cung tròn, tùy theo yêu cầu bản vẽ ta có thể sử
+ Trên thanh Draw : click vào m ột trong các biểu tượng của Arc + Trên dòng Command : Arc hay A (
+ Trên Menu chính : Draw\ Arc\
+ Trên Menu màn hình : Draw 1\ Arc\
Trang 32
Trong Arc góc được định nghĩa là góc có đỉnh là tâm của cung chắn bởi điểm đầu và điểm cuối cùng,
ngược kim đồng hồ, nếu chiều dài dây cung là dương (từ điểm đầu tới điểm cuối) và ngược lại, trường
Angle/Length of chord/<End point>: _l Length of chord:
Center/End/<Second point>: _e
Trang 33
6 V ẽ Arc với điểm đầu, điểm cuối và hướng quay so với với điểm đầu TOP
Angle/Direction/Radius/<Center point>: _d Direction from start point:
Center/End/<Second point>: _e
Trang 34
Angle/Length of chord/<End point>: _l Length of chord:
định chiều dài dây cung
V POLYGON (V Ẽ ÐA GIÁC ÐỀU)
Polygon là m ột đa giác đều có thể nội hay ngoại tiếp với đường tròn cùng tâm, AutoCAD có thể tạo
m ột Polygon (min: 3 cạnh và max: 1024 cạnh), kích động lệnh Polygon chọn một trong các cách sau:
* Trên thanh Draw : click vào bi ểu tượngĠ
* Trên dòng Command : Polygon (
* Trên Menu chính : Draw\ Polygon
Trang 35* Trên Menu màn hình : Draw 1\Polygon
AutoCAD dùng đường tròn ảo làm chuẩn để vẽ Polygon, trong trường hợp này các đỉnh Polygon nằm
AutoCAD cung c ấp cho chúng ta 3 hình thức xác định Polygon: nội tiếp (Inscribed in Circle), ngoại
Trang 36
First End point of Edge: định điểm thứ nhất của cạnh Polygon
VI CH Ế ÐỘ TRUY BẮT ÐỐI TƯỢNG
AutoCAD truy b ắt những điểm đặc biệt này nhanh và rất chính xác Trong các đối tượng AutoCAD quan tâm
đến 12 loại điểm mà nó truy bắt dễ dàng như hình 3.1
+ From : t ạo điểm cơ bản(Base point), Last point để AutoCAD tính tọa độ
+ End point :Truy b ắt những điểm cuối của đối tượng như điểm đầu và điểm cuối của đoạn thẳng, của cung tròn
+ Mid point : truy b ắt những điểm giữa của đoạn thẳng, của cung tròn
+ Intersection : truy b ắt giao điểm của các đối tượng, giao điểm này thật hay ảo(nếu
+ Apparent intersection : truy b ắt những giao điểm trong không gian 3D, giao điểm có
+ Center : truy b ắt những điểm tâm của đường tròn, cung tròn, hình khuyên (Donut)… + Quadrant : truy b ắt các điểm một phần tư của cung tròn, đường tròn, hình vành khuyên.
Trang 37+ Tangent : truy b ắt điểm tiếp xúc với cung tròn, đường tròn
+ Perpendicular : truy b ắt giao điểm của các đối tượng + Insertion : truy b ắt điểm chèn của Text và Block
+ Node : truy b ắt tâm của một điểm
+ Nearest : truy b ắt một điểm gần giao điểm của hai sợi
ch ọn loại truy bắt đối tượng.
Trang 38
Khi c ần truy bắt vị trí điểm của các đối tượng một cách thường xuyên, ta nên sử dụng truy bắt điểm
* Trên dòng Command : Ddosnap (
* Trên Menu chính : Tools\ Object Snap Settings
* Trên thanh tr ạng thái : nếu chưa gán chế độ truy bắt điểm thường trực) thí có thể nhắp đúp chuột vào ô OSNAP
lo ại truy bắt và click OK
Trang Running Osnap ( hình 3.3 )
điểm hai sợi tóc khi ta rê hai sợi tóc đến gần đối tượng)
Chú ý: ch ọn ClearAll để thoát chế độ truy bắt thường trực
Trang AutoSnap(TM) ( hình 3.4 )
+ Marker : ký hi ệu loại vị trí truy bắt
+ Magnet : kéo và gi ữ marker tới điểm cần truy bắt
+ Snaptip : khung mô t ả tên của vị trí truy bắt
+ Display aperture box : m ở hoặc tắt aperture box
+ Marker size : kích th ước ô marker
Trang 39
VII GIỚI THIỆU MỘT SỐ LỆNH ÐIỀU KHIỂN MÀN HÌNH
Zoom là l ệnh phóng to hay thu nhỏ các đối tượng, nó là loại lệnh Transparent có thể khởi động bất
* Trên thanh Standard : click vào bi ểu tượng Zoom
* Trên dòng Command : Zoom hay Z ( (N ếu ta đang ở dòng lệnh nào của AutoCAD thì
ta dùng Transparent Zoom hay Z)
* Trên Menu chính : View\ Zoom\
Trang 40Sau khi kh ởi động lệnh, AutoCAD yêu cầu xác định một số tùy chọn như dưới đây:
All/Center/Dynamic/Extents/Left/Previous/Vmax/Window/<Scale(x/xp)>:
+ Realtime : cursor s ẽ có dạng như biểu tượng , nh ấn phím trái chuột
+ All : thu toàn b ộ các đối tượng đã vẽ(kể cả các đối tượng nằm ngoài
+ Center : phóng to màn hình v ới một tâm điểm với chiều cao cửa sổ (khi
* Center point: ch ọn tâm khung cửa sổ
* Magnification or height <> : nh ập giá trị chiều cao khung cửa sổ hoặc chọn 2 điểm để xác định chiều cao Nếu sau giá trị ta nhập X, ví dụ 2X thì hình ảnh sẽ phóng to lên 2 lần
+ Dynamic :hi ện lên màn hình hình ảnh trong khung cửa sổ mà ta có thể thay đổi vị trí và kích thước Ðầu tiên, khi thực hiện lựa chọn này sẽ xuất hiện khung nhìn chữ
+ Extents : phóng to ho ặc thu nhỏ các đối tượng bản vẽ đến khả năng lớn
+ Previous : ph ục hồi lại hình ảnh của lệnh Zoom trước đó Chức năng này có
+ Window : phóng to lên màn hình ph ần hình ảnh xác định bởi khung cửa sổ
+ Scale (x/xp): nh ập tỉ lệ để hiện lên hình ảnh mong muốn Giá trị lơn hơn 1: