1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thiết kế bài giảng điện tử học phần thiết kế tính toán ô tô

154 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 154
Dung lượng 3,88 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠN Trước hết em xin được chân thành gửi lời cám ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội nói chung và các thầy cô trong Viện Cơ Khí Động Lực, Bộ Môn Ô Tô V

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

-

NGHIÊN CỨU, THIẾT KẾ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ HỌC PHẦN THIẾT KẾ TÍNH TOÁN Ô TÔ

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của TS

Dương Ngọc Khánh và TS Nguyễn Thanh Quang Đề tài được thực hiện tại bộ môn

Ô tô và Xe chuyên dụng, Viện cơ khí động lực, Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là hoàn toàn trung thực

Hà Nội, ngày 24 tháng 03 năm 2014

Học viên

Nguyễn Văn Tấn Trung

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước hết em xin được chân thành gửi lời cám ơn sâu sắc tới các thầy cô giáo

Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội nói chung và các thầy cô trong Viện Cơ Khí Động Lực, Bộ Môn Ô Tô Và Xe Chuyên Dụng, những người thầy, người cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức, những kinh nghiệm quí báu trong suốt quá trình em học tập rèn luyện ở trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội

Và đặc biệt em xin dành những tình cảm sâu sắc nhất gởi đến TS Dương Ngọc

Khánh và TS Nguyễn Thanh Quang, các thầy đã hết lòng dạy bảo, giúp đỡ và hướng

dẫn tôi trong suốt quá trình làm luận văn này

Xin chân thành cảm ơn gia đình, các thầy cô và các bạn đồng nghiệp đã giúp

đỡ, tạo điều kiện về cơ sở vật chất, tinh thần trong suốt thời gian tôi học tập và làm luận văn

Một lần nữa xin chân thành cám ơn các thầy cô trong Bộ Môn Ô Tô Và Xe Chuyên Dụng, Viện Cơ Khí Động Lực, Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội đã tạo điều kiện cho phép tôi được bảo vệ luận văn này

Học viên

Nguyễn Văn Tấn Trung

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN 1

LỜI CẢM ƠN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 7

DANH MỤC CÁC BẢNG 10

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ 10

PHẦN A CƠ SỞ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 14

1 NHỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN SƯ PHẠM 14

1.1 Mục tiêu giáo dục và đào tạo 14

1.2 Quan điểm mới về giáo dục, đào tạo 14

1.3 Cơ sở sư phạm để xây dựng và biên soạn nội dung bài giảng 15

2 XÂY DỰNG VỀ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ 18

2.1 Tổng quan về bài giảng điện tử 18

2.2 Kết cấu bài giảng 23

2.3 Quy trình xây dựng bài giảng 29

2.4 Cách sử dụng bài giảng 31

PHẦN B NỘI DUNG BÀI GIẢNG 32

CHƯƠNG 1 BỐ TRÍ CHUNG TRÊN ÔTÔ 32

1 MỤC TIÊU CHƯƠNG 32

2 YÊU CẦU CỦA VIỆC BỐ TRÍ CHUNG TRÊN Ô TÔ 32

3 BỐ TRÍ ĐỘNG CƠ TRÊN ÔTÔ 33

3.1 Động cơ đặt ở đằng trước 33

3.2 Động cơ đặt ở đằng sau 34

3.3 Động cơ đặt giữa buồng lái và thùng xe 35

3.4 Động cơ đặt ở dưới sàn xe 35

4 BỐ TRÍ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN ÔTÔ 35

4.1 Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 4 x 2 36

Trang 5

4.3 Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 6 x 4 39

4.4 Bố trí hệ thống truyền lực theo công thức 6 x 6 39

5 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 40

CHƯƠNG 2 TẢI TRỌNG TÁC DỤNG TRÊN Ô TÔ 42

1 MỤC TIÊU CHƯƠNG 42

2 KHÁI NIỆM VỀ CÁC LOẠI TẢI TRỌNG 42

3 CÁC TRƯỜNG HỢP SINH RA TẢI TRỌNG ĐỘNG 43

3.1 Đóng ly hợp đột ngột 43

3.2 Không mở ly hợp khi phanh 45

3.3 Phanh đột ngột khi xe đang chạy bằng phanh tay 47

3.4 Xe chuyển động trên đường không bằng phẳng 49

4 TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN DÙNG TRONG THIẾT KẾ Ô TÔ 50

4.1 Tải trọng tính toán dùng cho hệ thống truyền lực 50

4.2 Tải trọng tác dụng lên hệ thống phanh 52

4.3 Tải trọng tác dụng lên hệ thống treo và cầu 53

4.4 Tải trọng tác dụng lên hệ thống lái 54

5 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 54

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ TÍNH TOÁN HỆ THỐNG TREO 56

1 MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 56

2 BỘ PHẬN ĐÀN HỒI 56

2.1 Đặc tính đàn hồi yêu cầu 56

2.2 Tính toán 62

3 BỘ PHẬN GIẢM CHẤN 89

3.1 Đường đặc tính của giảm chấn 89

3.2 Xác định các kích thước và thông số cơ bản của giảm chấn 95

3.3 Xác định tíết diện lưu thông của các van 97

3.4 Tính toán nhiệt 98

4 BỘ PHẬN HƯỚNG 99

5 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 104

CHƯƠNG 4 TÍNH TOÁN HỆ THỐNG LÁI 105

1 MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 105

Trang 6

2 XÁC ĐỊNH MÔ MEN CẢN QUAY VÒNG: 105

3 XÁC ĐỊNH LỰC CẦN TÁC DỤNG LÊN VÔ LĂNG 108

4 TÍNH TOÁN ĐỘNG HỌC HÌNH THANG LÁI 109

4.1 Tính toán thiết kế: 109

4.2 Tính toán kiểm tra 111

5 TÍNH SỨC BỀN CÁC CHI TIẾT CHÍNH 113

5.1 Trục lái 113

5.2 Cơ cấu lái 114

5.3 Tính đòn quay đứng và các đòn khác của dẫn động lái 116

5 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 118

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ TÍNH TOÁN HỆ THỐNG PHANH CHÍNH 120

1 MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG 120

2 TÍNH TOÁN CƠ CẤU PHANH 121

2.1 Số liệu ban đầu 121

2.2 Các quan hệ cần biết 121

2.3 Trình tự tính toán 130

3 TÍNH TOÁN DẪN ĐỘNG PHANH 135

3.1 Dẫn động thủy lực 136

3.2 Tính toán các bộ trợ lực 139

3.3 Dẫn động khí nén: 144

5 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM 150

KẾT LUẬN 152

TÀI LIỆU THAM KHẢO 153

Trang 7

LỜI NÓI ĐẦU

Trong xu thế của thời đại hiện nay, việc áp dụng khoa học công nghệ vào tất cả các ngành nghề, các lĩnh vực là một trong những công việc thiết thực và cần làm để đạt được hiệu quả làm việc cũng như chất lượng hàng hóa Các ứng dụng công nghệ thông tin ngày càng được mở rộng và phát triển không ngừng Công nghệ cao đang là mục tiêu của hầu hết các quốc gia, các ngành nghề và từng con người trên thế giới

Hệ thống giáo dục đào tạo nước ta hiện nay đang là hệ thống đào tạo truyền thống “Thầy - Trò”, “Giáo viên - lớp học - học viên” Các nước tiên tiến hiện nay, phương pháp giáo dục như vậy đang dần bị gỡ bỏ để thay thế bởi nền giáo dục điện tử, nền giáo dục công nghệ E-learning Ở nước ta việc ứng dụng bài giảng điện tử còn rất hạn chế, vì vậy tôi mong muốn được tham gia xây dựng một hệ thống bài giảng điện

tử chuyên ngành ô tô

Với đề tài tốt nghiệp “Nghiên cứu, thiết kế bài giảng điện tử học phần

thiết kế tính toán ô tô ”Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do kiến thức và thời gian có hạn nên luận văn này khó tránh khỏi một vài sai sót, tôi mong nhận được sự chỉ bảo thêm của các thầy cô và các bạn đồng nghiệp

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Dương Ngọc Khánh, thầy Nguyễn Thanh

Quang đã hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này

Hà Nội, ngày 24 /03 /2014

Học viên

Nguyễn Văn Tấn Trung

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BGĐT Bài giảng điện tử

l Chiều dài thùng chứa hàng hoặc chiều dài buồng chứa hành khách

L Chiều dài toàn bộ của ô tô

Ga Trọng lượng toàn bộ của xe

a, b, hg Các tọa độ trọng tâm

λ Hệ số sử dụng chiều dài của xe

Memax mômen xoắn cực đại của động cơ

Kđ Hệ số tải trọng động

β Hệ số dự trữ của ly hợp

i Tỉ số truyền từ động cơ đến chi tiết đang tính toán

ϕ Hệ số bám

ft Biến dạng của hệ thống treo dưới tác dụng của tải trọng tĩnh

Zt Tải trọng tĩnh tác dụng tại bánh xe, gây ra biến dạng ft

f Biến dạng thêm của hệ thống treo dưới tác dụng của tải trọng động

Zmax Tải trọng động lớn nhất tác dụng lên bánh xe, gây ra biến dạng thêm fđ

n Tần số dao động riêng

C Độ cứng của bộ nhíp

Cx độ cứng của hệ thống treo ở điểm bất kỳ của đặc tính

Zn Lực tác dụng lên nhíp từ phía dầm cầu

Z', Z'' Tải trọng thẳng đứng từ phần được treo tác dụng lên hai tai nhíp

gbx, gc Trọng lượng của các bánh xe và cầu được tính

JΣ Mô men quán tính tổng của tiết diện nhíp

Trang 9

E Mô đun đàn hồi của vật liệu;

Wu Mô men chống uốn của tiết diện

U Thế năng biến dạng uốn của nhíp

mtr Khối lượng được treo

Ψ Hệ số dập tắt dao động tương đối

Zc Lực cản dao động của hệ thống treo

Pg Lực cản tác dụng lên piston giảm chấn

Nt Công suất tiêu thụ bởi giảm chấn

αt Hệ số truyền nhiệt từ thành giảm chấn vào không khí

Sg Diện tích mặt ngoài của giảm chấn

tg Nhiệt độ giảm chấn

tm Nhiệt độ môi trường

Mcq Mô men cản quay vòng

Gbx Trọng lượng tác dụng lên một bánh xe dẫn hướng;

f Hệ số cản lăn

M1 Mô men sinh ra do lực cản lăn

M2 Mô men cản của các phản lực ngang ở vết tiếp xúc

M3 Mô men ổn định các bánh xe dẫn hướng

Trang 10

Plmax Lực cần thiết tác dụng lên vô lăng

iω Tỷ số truyền động học của cơ cấu lái

qmax Áp suất max trên má phanh

Ψ(α) Hàm phân bố áp suất

µ Hệ số ma sát giữa trống và má phanh không phụ thuộc

Mp Mô men phanh tổng do các guốc phanh

PPt,PPs Lực phanh sinh ra ở mỗi cơ cấu phanh cầu trước và sau

Jmax Gia tốc chậm dần cực đại khi phanh

T Nhiệt độ tuyệt đối

mk Khối lượng không khí, tiêu thụ cho một lần phanh

pt Áp suất không khí trong các bầu phanh khi phanh

Vt

Tổng thể tích cần phải nạp khí nén của toàn bộ dẫn động trong một lần phanh

Vbc tổng thể tích các bình chứa

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Ma trận các nhóm kiến thức chuyên ngành ô tô 25

Bảng 2.1 Hệ số tải trọng động của hệ thống truyền lực khi đóng ly hợp đột

Bảng 2.2 Hệ số tải trọng động đối với hệ thống truyền lực của xe GAZ-51

Bảng 3.1 Ví dụ xác định độ cứng của nhíp đối xứng

Bảng 3.2 Giá trị của hệ số η phụ thuộc vào hình dạng đầu lá nhíp 74

Bảng 3.3 Các công thức chính để tính toán thanh xoắn đơn 79

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

Hình A1 Mô hình cơ bản của hệ thống e-learning 20 Hình A2 Giao diện phần mềm TEAM 21 của TOYOTA 23 Hình A3 Giao diện phần mềm HONDA07ESM của HONDA 24

Hình A4 Giao diện của chương trình bài giảng điện tử chuyên nghành ô

Hình A11 Trang bài giảng chuẩn chưa bố trí nội dung 30

Trang 12

Hình A12 Trang bài giảng chuẩn chương 1 31

Hình B1.2 Động cơ đặt trước, cầu sau chủ động (4 x 2) 37 Hình B1.3 Động cơ đặt sau, cầu sau chủ động (4 x 2) 38

Hình B1.5 Hệ thống truyền lực theo công thức 4x4 39 Hình B1.6 Hệ thống truyền lực của xe KAMAZ – 5320 40 Hình B1.7 Hệ thống truyền lực của xe URAL 375 40 Hình B2.1 Sơ đồ tính toán tải trọng động khi phanh mà ly hợp vẫn đóng 46 Hình B2.2 Sơ đồ tính toán tải trọng động khi sử dụng phanh tay đột ngột 49

Hình B2.4 Sơ đồ tính toán tải trọng động trên hệ thống lái 55

Hình B3.3 Đặc tính đàn hồi hệ thống treo ôtô du lịch 61 Hình B3.4 Đặc tính đàn hồi hệ thống treo ôtô vận tải 61

Hình B3.6 Biểu đồ ứng suất trong vùng nhíp bị ngàm 65 Hình B3.7 Biểu đồ phân bố ứng suất trong các lá nhíp 67 Hình B3.8 Sơ đồ xác định chiều dài các lá nhíp 70

Hình B3.9 Sơ đồ xây dựng công thức tính chính xác độ võng và độ cứng

Hình B3.10 Sơ đồ xác định độ võng của nhíp không đối xứng 73 Hình B3.11 Sơ đồ tính toán nhíp theo phương pháp tải trọng tập trung 75 Hình B3.12 Sơ đồ tính toán nhíp theo phương pháp độ cong chung 76

Trang 13

Hình B3.13 Quan hệ giữa hệ số tăng độ võng η và hệ số dạng nhíp β 78 Hình B3.14 Biến dạng của lá nhíp dưới tác dụng của tải trọng 79

Hình B3.18 Biểu đồ biểu diễn quan hệ giữa các hệ số KJ, KW và tỷ số b/h

Hình B3.19 Sơ đồ tính toán và đặc tính giảm chấn 90

Hình B3.25 Sơ đồ tính toán bộ phận hướng hệ thống treo loại đòn - ống 104

Hình B4.1 Sơ đồ tính toán mô men cản quay vòng do tác dụng của lực

Hình B4.2 Sơ đồ xác định mô men cản quay gây ra do lực ngang 107

Hình B4.3 Sơ đồ bánh xe đàn hồi lăn khi có và không có lực ngang tác

Hình B4.4 Sơ đồ lực tác dụng lên hệ thống lái 109

Hình B4.5 Động học quay vòng lý tưởng và thực tế khi dùng hình thang

Hình B4.6 Sơ đồ hình thang lái và đồ thị biểu diễn quan hệ x=f(m/L) 111

Hình B4.7 Sơ đồ xây dựng cơ sở kiểm tra động học hình thang lái bằng

Hình B4.8 Sơ đồ minh hoạ phương pháp kiểm tra động học hình thang lái 114

Trang 14

Hình B5.4 Biểu đồ phân bố áp suất trên má phanh 127

Hình B5.6 Sơ đồ xác định quy luật phân bố áp suất và tính toán phanh dải 130 Hình B5.7 Hình dạng và các thông số cơ bản của phanh đĩa 133

Hình B5.9 Sơ đồ tính toán dẫn động phanh thủy lực 137

Trang 15

PH ẦN A CƠ SỞ XÂY DỰNG BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

1 NH ỮNG CƠ SỞ LÝ LUẬN SƯ PHẠM

1.1 Mục tiêu giáo dục và đào tạo

Mục tiêu giáo dục và đào tạo là cơ sở định hướng cho toàn bộ hoạt động tổ chức và quản lý đào tạo ở mọi loại hình thức và phương thức đào tạo Đồng thời là cơ

sở để thiết kế nội dung chương trình đào tạo cho các ngành nghề cụ thể phù hợp với từng loại hình khác nhau

Mục tiêu đào tạo không chỉ là cơ sở định hướng mà điều quan trọng hơn là chuẩn đánh giá toàn bộ quá trình đào tạo nghề nghiệp ở các mức độ khác nhau Dựa vào mục tiêu đào tạo từng phần hoặc từng môn học bài giảng chúng ta có cơ sở để đáng giá chất lượng và hiệu quả của quá trình đào tạo; trên cơ sở đó đánh giá trình độ

tổ chức đào tạo của nhà trường, trình độ nghiệp vụ sư phạm của mỗi giáo viên

1 2 Quan điểm mới về giáo dục, đào tạo

Trong những năm gần đây, để đáp ứng nhu cầu mới của xã hội hiện đại với những biến đổi nhanh chóng về mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế văn hóa - xã hội và khoa học công nghệ… hàng loạt các quan điểm, ý tưởng mới về một nền giáo dục hiện đại đã ra đời và có ảnh hưởng sâu sắc đến quá trình phát triển giáo dục - đào tạo ở nhiều nước Nhà trường ngày nay được chuyển từ hệ thống khép kín, cô lập trong xã hội sang hệ thống mở, hòa nhập tích cực với các biến đổi của đời sống xã hội Nó có vai trò to lớn không chỉ trong việc truyền thụ kiến thức, kinh nghiệm xã hội mà còn có tác dụng trực tiếp phát triển những thái độ, khả năng cần thiết để đảm bảo cho người học nắm vững, phát triển kiến thức và đặc biệt là sử dụng vốn kiến thức đó vào trong các hoạt động thực tiễn Bộ ba kiến thức - kỹ năng - thái độ có mối liên hệ chặt chẽ với nhau trong cuộc sống vừa lao động vừa học tập của mỗi cá nhân Những ưu tiên về mục đích giáo dục cũng có những thay đổi cơ bản Mục tiêu giáo dục ngày càng được định hướng gắn bó chặt chẽ hơn với đời sống hiện thực của xã hội và cá nhân như: học

để lao động và hoàn thiện nhân cách, học cách sống (tồn tại) và thích ứng với những biến đổi, học tập tích cực và tự học, độc lập sáng tạo…

Trang 16

Mối quan hệ thầy trò cũng có những biến đổi quan trọng, ngày nay mối quan hệ này đang chuyển dần từ quan hệ phụ thuộc, người thầy luôn đóng vai trò chủ đạo với chức năng cơ bản là tổ chức, hướng dẫn, chỉ đạo toàn bộ quá trình dạy - học và người học có vị trí trung tâm, tham gia tích cực, chủ động và sáng tạo vào quá trình dạy - học Những nhu cầu, lợi ích và khả năng của người học được quan tâm thích đáng trong quá trình dạy - học Đặt người học vào vị trí trung tâm quá trình dạy học có nghĩa là làm cho người học làm chủ mình hơn, có khả năng lựa chọn, tìm hiểu, sáng tạo những phương pháp học tập tích cực trong quá trình tiếp thu kiến thức

1.3 Cơ sở sư phạm để xây dựng và biên soạn nội dung bài giảng

1.3 1 Theo yêu cầu xã hội

Ngày nay, khoa học kỹ thuật - công nghệ thông tin phát triển không ngừng và được ứng dụng ngày càng rộng rãi vào trong lao động sản xuất, điều đó là nhân tố thúc đẩy nền kinh tế nước ta cũng như các nước khác trên thế giới phát triển mạnh mẽ

Sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế đất nước trong quá trình công nghiệp hoá- hiện đại hoá cần một nguồn nhân lực lớn có trình độ văn hoá, có kỹ năng nghề nghiệp, luôn làm chủ được những tiến bộ của khoa học kỹ thuật Để theo kịp nhịp độ phát triển của nền kinh tế thì giáo dục đào tạo nghề phải lấy yêu cầu thực tế của nền kinh tế, của xã hội làm cơ sở để xây dựng mục tiêu đào tạo và thời gian đào tạo

Vấn đề này đang được Nhà nước ta quan tâm và có những chính sách thích hợp đối với ngành giáo dục nói chung và lĩnh vực đào tạo nghề nói riêng Đây chính là cơ

sở để xây dựng nên một bài giảng điện tử có tính ưu việt cao trong giảng dạy hiện nay

1.3 2 Theo mục tiêu đào tạo

Khi xây dựng nội dung chương trình cho một bài giảng ta cần phải dựa vào mục tiêu của bài giảng, mục tiêu được hiểu là cái đích cần đạt tới sau mỗi khóa đào tạo Mục tiêu được cụ thể hoá qua từng chương, từng bài học Sự kết hợp nhiều mục tiêu

cụ thể trong từng nội dung học tập sẽ tạo thành mục tiêu lớn - mục tiêu tổng quát.Mục tiêu tổng quát này phải tiêu biểu, điển hình và ta có thể phân ra 3 mục tiêu cơ bản sau:

Trang 17

- Mục tiêu kiến thức: Thuộc thành phần lý thuyết, là hoạt động cơ bản của đa số

các chương trình giáo dục, đó là những kiến thức người học tiếp thu được sau một quá trình học tập Nó được biểu hiện ở ba mức độ: Nhớ lại, lý giải, vận dụng

- Mục tiêu kỹ năng: Mục tiêu này thuộc thành phần “học tập - ứng dụng”, gồm

các hoạt động đòi hỏi sự điều hợp giữa trí óc và cơ bắp Đó là những thao tác mà người học cần đạt được sau quá trình học tập Mục tiêu này là mục tiêu cơ bản của chương trình đào tạo chuyên nghiệp

- Mục tiêu thái độ: Mục tiêu này thuộc thành phần nhận thức, là tác phong, là ý

thức trong học tập, trong công việc và trong xã hôi

1.3 3 Tính thống nhất

Trong quá trình giáo dục nói chung, quá trình giảng dạy và học tập nói riêng phải đảm bảo tính thống nhất giữa mục tiêu - nội dung - phương pháp - phương tiện

Về nội dung: Việc xây dựng, biên soạn nội dung phải đáp ứng được mục tiêu đề

ra Cụ thể là phải đổi mới nội dung dạy và học cho phù hợp với thực tế xã hội Nội dung phải liên tục cập nhật, dạy học kỹ thuật cần định hướng mạnh vào sản xuất Nội dung học tập cần có nội dung phong phú hơn, có nhiều dẫn chứng minh họa cụ thể hơn

Về phương pháp: Phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức làm việc của

người dạy và người học để đạt được những mục đích nhất định Trong quá trình ấy, người dạy giữ vai trò chủ đạo, định hướng hành động cho người học, người học tích cực, chủ động trong các hoạt động Việc xây dựng phương pháp dạy học cần phải dựa vào nội dung dạy học vào đối tượng học, phải đảm bảo mối quan hệ giữa “mục tiêu - nội dung - phương pháp - phương tiện” có như vậy mới đạt được hiệu quả như mục tiêu đã đề ra

Về phương tiện: Phương tiện là toàn bộ các dụng cụ, các thiết bị kỹ thuật và tài

liệu hướng dẫn dùng để trang bị cho quá trình dạy học Việc sử dụng phương tiện dạy học vừa là phương pháp giảng dạy vừa là công cụ hỗ trợ cho người dạy, trợ giúp đắc lực cho quá trình nhận thức đối với người học Nó là nhu cầu tất yếu của quá trình dạy học để đảm bảo phép biện chứng của quá trình nhận thức đi từ cái cụ thể đến cái trừu tượng và ngược lại

Trang 18

Việc lựa chọn phương tiện giúp cho người dạy truyền đạt nội dung bài học một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất, chính xác, chất lượng nhất, bài giảng phong phú, hấp dẫn mang tính khoa học cao Mặt khác giúp người học lĩnh hội bài giảng một cách nhanh và vững chắc, kích thích hứng thú và phát huy khả năng tư duy của người học tốt nhất

1.3 4 Vị trí bài giảng

Để xây dựng được nội dung bài giảng ta cần phải dựa vào vị trí, chương trình

và thời lượng bài giảng trong chương trình đào tạo Với mỗi một bài giảng nó có những nội dung và đặc trưng riêng Do đó khi xây dựng chương trình bài giảng ta cần phải quan tâm đến nhưng đặc trưng đó để nội dung bài giảng ta biên soạn ra phù hợp với đặc trưng của môn học, cô đọng, ngắn gọn nhưng vẫn phải đảm bảo đầy đủ kiến

thức cần thiết cho quá trình đào tạo, đồng thời phải phù hợp với thời lượng của môn học và đảm bảo cho người học có thể nắm bắt được những kiến thức cần thiết và có những khái niệm cơ bản làm tiền đề cơ sở để học các môn chuyên ngành khác cũng như ứng dụng vào lao động, sản xuất trong cuộc sống

1.3 5 Đối tượng học

Như chúng ta đã biết mỗi ngành nghề trong một trường đào tạo đều tuyển sinh nhiều đối tượng khác nhau điều đó có nghĩa là mặt bằng kiến thức và khả năng nhận thức của từng đối tượng là khác nhau Do vậy đối tượng hướng tới của đề tài “xây dựng bài giảng về chuyên ngành ô tô” là các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, trường đào tạo nghề, trường đào tạo công nhân, thợ sửa chữa và các đối tượng ở các bậc học cao hơn làm tài liệu tham khảo, vì bài giảng có nhiều nội dung, hình ảnh minh họa, những video minh họa là một công cụ giúp cho các đối tượng trên giao tiếp thuận lợi nhất, giúp cho việc giảng dạy cũng như học tập hiệu quả nhất,

có tính thực tiễn cao nhất Có thể nói đây là một giao diện rất tiện ích cho việc giảng dạy cũng như học tập mang lại hiệu quả cao

Trang 19

2 XÂY DỰNG VỀ BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ

2.1 Tổng quan về bài giảng điện tử

2.1.1 Khái niệm

Bài giảng điện tử là gói bài giảng phục vụ cho hình thức giảng dạy, học tập dựa trên sự hỗ trợ của các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông Trong hệ thống bài giảng điện tử, vai trò của người học là trung tâm Việc áp dụng bài giảng điện tử vào thực tế phụ thuộc vào nhu cầu và điều kiện triển khai hệ thống

Có một số hình thức đào tạo bằng E-Learning, cụ thể như sau:

1 Đào tạo dựa trên máy tính (CBT - Computer-Based Training) Hiểu theo nghĩa rộng, thuật ngữ này nói đến bất kỳ một hình thức đào tạo nào có sử dụng máy tính Nhưng thông thường thuật ngữ này được hiểu theo nghĩa hẹp để nói đến các ứng dụng (phần mềm) đào tạo trên các đĩa CD-ROM hoặc cài trên các máy tính độc lập, không nối mạng, không có giao tiếp với thế giới bên ngoài Thuật ngữ này được hiểu đồng nhất với thuật ngữ CD-ROM Based Training

2 Đào tạo dựa trên web (WBT - Web-Based Training): là hình thức đào tạo sử dụng công nghệ web Nội dung học, các thông tin quản lý khoá học, thông tin về người học được lưu trữ trên máy chủ và người dùng có thể dễ dàng truy nhập thông qua trình duyệt Web Người học có thể giao tiếp với nhau và với giáo viên, sử dụng các chức năng trao đổi trực tiếp, diễn đàn, e-mail thậm chí có thể nghe được giọng nói và nhìn thấy hình ảnh của người giao tiếp với mình

3 Đào tạo trực tuyến (Online Learning/Training): là hình thức đào tạo có sử dụng kết nối mạng để thực hiện việc học: lấy tài liệu học, giao tiếp giữa người học với nhau và với giáo viên

5 Đào tạo từ xa (Distance Learning): Thuật ngữ này nói đến hình thức đào tạo trong đó người dạy và người học không ở cùng một chỗ, thậm chí không cùng một thời điểm Ví dụ như việc đào tạo sử dụng công nghệ hội thảo cầu truyền hình hoặc công nghệ web

Trang 20

2.1.2 Mô hình hệ thống đào tạo bằng bài giảng điện tử

Hình A1 Mô hình cơ bản của hệ thống e-learning (N.D.Hải, ĐHSP Hà Nội)

Trong mô hình này, người giáo viên sẽ cố gắng xây dựng các bài giảng điện tử

(hay còn gọi là học liệu - tiếng Anh là courseware) một cách chi tiết nhất sao cho các courseware này có thể thay thế được giáo viên để tương tác với người học thông qua mạng Internet và màn hình máy tính

Các học liệu (Courseware) có thể được giáo viên xây dựng nên theo mô hình dạy học

chương trình hoá, các mô đun được thiết kế đến mức nhỏ nhất có thể, có nhiều hình ảnh, ví dụ minh hoạ, có các tương tác giúp cho người học cảm thấy hứng thú và có thể

tự mình học tập thông qua hệ thống quản trị đào tạo (Learning management system -

LMS)

Các Courseware được xây dựng thông qua các công cụ được gọi là Authoring tool Sau khi xây dựng xong course, người giáo viên phải đóng gói sản phẩm của mình theo một chuẩn định trước (SCORM) Tiếp đó, gói courseware này sẽ được tải lên hệ thống LMS và được phân phát tới người học thông qua hệ thống LMS

Trang 21

Trong trường hợp tốt nhất, các gói học liệu có chứa các kịch bản tương tác đủ

tốt để có thể thay thế hoàn toàn giáo viên trên hệ thống LMS Tuy nhiên, hiếm có

trường hợp người giáo viên phán đoán được đầy đủ những yêu cầu cũng như trình độ, kinh nghiệm, hướng tiếp cận của người học Vì vậy, người giáo viên vẫn phải xuất

hiện trên LMS để hỗ trợ người học trong quá trình học tập Trong trường hợp này,

người giáo viên sẽ hỗ trợ người học học tập thông qua một số hình thức như chat, trao đổi trên diễn đàn, thiết kế các bài tập nhằm tăng cường khả năng tiếp thu, lĩnh hội của

o Thông điệp học tập tương đối nhất quán, cập nhật dễ dàng

o Rút ngắn khoảng cách giữa người dạy và người học

o Hệ thống đào tạo từ xa sử dụng BGĐT có thể dễ dàng quản lý, đánh giá học viên

o Kết hợp được audio, video, hình ảnh giúp bài giảng trực quan hơn

o Tốc độ học nhanh hơn (người học có thể bỏ qua những kiến thức không cần thiết hoặc những kiến thức mình đã biết chỉ chọn nhũng kiến thức mà mình quan tâm )

o Có thể phục vụ một số lượng lớn người học, không phụ thuộc vào yếu tố địa lý

+ Tính kinh tế:

So với phương pháp giáo dục truyền thống, sử dụng BGĐT sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí:

o Chi phí in sao tài liệu, bài giảng

o Giảng viên sẽ cảm thấy bớt mệt mỏi hơn khi đứng giảng nhiều giờ

o Sử dụng E-learning sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí như: thuê phòng dạy, đi lại,

tổ chức thi

Trang 22

o Chi phí để bổ sung, cập nhật kho dữ liệu cũng sẽ nhỏ hơn so với việc đính chính, tái bản một cuốn sách

2.1.4 Tình hình phát tri ển và ứng dụng E-Learning ở Việt Nam và trên thế giới

Hiện nay BGĐT ngày càng phát huy được ưu thế trong việc dạy và học, xu

hướng phát triển của BGĐT là phát triển và xây dựng hệ thống E-learning

Tại Mỹ, dạy và học điện tử đã nhận được sự ủng hộ và các chính sách trợ giúp của Chính phủ ngay từ cuối những năm 90 Theo số liệu thống kê của Hội Phát triển

và Đào tạo Mỹ (American Society for Training and Development, ASTD), năm 2000

Mỹ có gần 47% các trường đại học, cao đẳng đã đưa ra các dạng khác nhau của mô hình đào tạo từ xa, tạo nên 54.000 khoá học trực tuyến Theo các chuyên gia phân tích của Công ty Dữ liệu quốc tế (International Data Corporation, IDC), cuối năm 2004 có khoảng 90% các trường đại học, cao đẳng Mỹ đưa ra mô hình E-learning, số người tham gia học tăng 33% hàng năm trong khoảng thời gian 1999 - 2004 Do thị trường rộng lớn và sức thu hút mạnh mẽ của E-learning nên hàng loạt các công ty đã chuyển sang hướng chuyên nghiên cứu và xây dựng các giải pháp về E-learning như: Click2Learn, Global Learning Systems, Smart Force

Trong những năm gần đây, châu Âu đã có một thái độ tích cực đối với việc phát triển công nghệ thông tin cũng như ứng dụng nó trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội, đặc biệt là ứng dụng trong hệ thống giáo dục Các nước trong Cộng đồng châu Âu đều nhận thức được tiềm năng to lớn mà công nghệ thông tin mang lại trong việc mở rộng phạm vi, làm phong phú thêm nội dung và nâng cao chất lượng của nền giáo dục Tại châu Á, E-learning vẫn đang ở trong tình trạng sơ khai, chưa có nhiều thành công vì một số lý do như: các quy tắc, luật lệ bảo thủ, tệ quan liêu, sự ưa chuộng đào tạo truyền thống, ngôn ngữ không đồng nhất, cơ sở hạ tầng nghèo nàn Tuy vậy, một

số quốc gia, đặc biệt là các nước có nền kinh tế phát triển hơn tại châu á cũng đang có những nỗ lực phát triển E-learning tại đất nước mình như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan,Trung Quốc,

Ở Việt Nam gần đây các hội nghị, hội thảo về công nghệ thông tin và giáo dục đều có đề cập nhiều đến vấn đề E-learning và khả năng áp dụng vào môi trường đào

Trang 23

Các trường đại học ở Việt Nam cũng bước đầu nghiên cứu và triển khai learning Một số đơn vị đã bước đầu triển khai các phần mềm hỗ trợ đào tạo và cho các kết quả khả quan: Đại học Công nghệ - ĐHQGHN, Viện CNTT , ĐHQG TP HCM, Học viện Bưu chính Viễn thông, Gần đây nhất, trung tâm Tin học Bộ Giáo dục & Đào tạo đã triển khai cổng E-learning nhằm cung cấp một cách có hệ thống các thông tin E-learning trên thế giới và ở Việt Nam Bên cạnh đó, một số công ty phần mềm ở Việt Nam đã tung ra thị trường một số sản phẩm hỗ trợ đào tạo Tuy các sản phẩm này chưa phải là sản phẩm lớn, được đóng gói hoàn chỉnh nhưng đã bước đầu góp phần thúc đẩy sự phát triển E-learning ở Việt Nam

Việt Nam đã gia nhập mạng E-learning châu á (Asia E-learning Network - AEN, www.asia-elearning.net) với sự tham gia của Bộ Giáo dục & Đào tạo, Bộ Khoa học - Công nghệ, trường Đại học Bách Khoa, Bộ Bưu chính Viễn Thông.Trên đây là những thông tin về xu hướng phát triển BGĐT nói chung Đối với ngành ô tô: Các hãng xe và các hãng sản xuất ô tô đều có các phần mềm đào tạo, hay phần mềm hướng dẫn sửa chữa cho từng dòng xe của họ, ví dụ như phần mềm TEAM 21 của TOYOTA, HONDA07ESM của hãng HONDA

Hình A2 Giao diện phần mềm TEAM 21 của TOYOTA

Trang 24

Hình A3 Giao diện phần mềm HONDA07ESM của HONDA

2.2 Kết cấu bài giảng

2 2.1.Triển khai khối kiến thức chuyên ngành ô tô

Khối kiến thức chuyên ngành về ô tô rất rộng và phức tạp Để soạn giáo trình E-Learning cho khối kiến thức này, trước tiên ta cần chia nhỏ khối kiến thức này ra thành từng phần, từng cụm, từng nhóm nhỏ

Khối kiến thức chuyên nghành ô tô chúng ta có thể chia thành các phần sau:

việc, thiết kế tính toán, sửa chữa bảo dưỡng Cụm kiến thức nâng cao là các biện pháp

tối ưu hóa các hệ thống hiện nay mà các dòng xe hiện đại đang sử dụng và xu hương phát triển trong tương lai Từ khối kiến thức chuyên nghành ô tô ta xây dựng nên ma

Trang 25

B ảng 1 Ma trận các nhóm kiến thức chuyên ngành ô tô

C ụm

Động cơ Lý thuyết Kết cấu Thiết kế

Hộp số tự động, cơ cấu Đ/K vi sai điện tử

HT Treo Lý thuyết Kết cấu Thi ết kế

Bánh xe Lý thuyết Kết cấu Thiết kế

Điều khiển ổn định xe, chống ồn, chống rung

HT Điện Lý thuyết Kết cấu Thiết kế

Trang 26

Với ma trận các nhóm kiến thức chuyên ngành ô tô trên chúng ta đã biến một

khối kiến thức rộng lớn và phức tạp thành những nhóm nhỏ chuyên sâu, mổi nhóm

kiến thức được xác định rỏ vị trí của nó trong khối kiến thức chuyên nghành, khi các nhóm kiến thức này liên kết lại ta sẻ có được một khối kiến thức rộng lớn chuyên sâu về chuyên nghành ô tô Việc chia nhóm càng nhiều thì việc biên soạn giáo trình càng đơn giản, tuy nhiên khi ta phân nhóm quá nhiều sẻ làm giảm đi mối liên hệ giữa các nhóm kiến thức này vì kiến thức về chuyên nghành ô tô là một khối

thống nhất, đây cũng chính là nhược điểm của kiểu phân chia ma trận kiến thức này

Nhược điểm này cũng có thể khắc phục được băng cách sử dụng phần mềm biên

soạn bài giảng có chức năng siêu liên kết

Từ ma trận khối kiến thức chuyên nghành ô tô ta có thể tổ chức biên soạn bài

giảng như sau:

- Khối kiến thức chuyên ngành ô tô được biên soạn bởi một đội ngũ cán bộ

có kiến thức về ô tô chuyên sau

- Mổi người biên soạn một hay một vài nhóm kiến thức theo chiều dọc hay chiều ngang của ma trận Như vậy sẻ phát huy được hết khả năng của người viết và các nội dung được viết có mục tiêu cụ thể, chuyên sâu hơn

- Các nhóm kiến thức biên soạn trên một phần mềm tin học thông dụng, có siêu liên kết Như vậy giúp người dạy có thể thường xuyên cập nhật các

kiến thức mới và người học sử dụng phần mềm dể dàng có thể kết nối các

nội dung một cách nhanh chống

2.2.2 B ố cục bài giảng điện tử thiết kế tính toán ô tô

Trong đề tài “Nghiên cứu, thiết kế bài giảng điện tử học phần thiết kế tính

toán ô tô ” được giao nội dung bài giảng được chia làm 5 chương với nội dung như sau:

Chương 1: Bố trí chung trên ô tô

- Mục tiêu của chương

- Yêu cầu chung việc bố trí chung trên ô tô

Trang 27

- Bố trí hệ thống truyền lực trên ô tô

- Kiểm tra trắc nghiệm

Chương 2: Tải trọng tác dụng trên ô tô

- Mục tiêu của chương

- Khái niệm về các loại tải trọng

- Các trường hợp sinh ra tải trọng động

- Tải trọng tính toán dùng trong thiết kế ô tô

- Kiểm tra trắc nghiệm

Chương 3: Thiết kế tính toán hê thống treo

- Mục tiêu của chương

- Bộ phận đàn hồi

- Bộ phận giảm chấn

- Bộ phận dẫn hướng

- Kiểm tra trắc nghiệm

Chương 4: Thiết kế tính toán hệ thống lái

- Mục tiêu của chương

- Xác định mômen cản quay vòng

- Xác định lực cần tác dụng lên vô lăng

- Tính toán động học hình thang lái

- Tính sức bền các chi tiết chính

- Kiểm tra trắc nghiệm

Chương 5: Thiết kế tính toán hệ thống phanh

- Mục tiêu của chương

- Cơ cấu phanh

Trang 28

2.2.3 Khung nội dung bài giảng

Từ những phân tích trên ta lựa chọn giao diện bài giảng như sau:

Hình A4 Giao diện của chương trình bài giảng điện tử chuyên nghành ô tô

Hình A5 Giao diện tùy chọn học phần bài giảng điện tử chuyên nghành ô tô

Giao diện của bài giảng điện tử thiết kế tính toán ô tô

Trang 29

Hình A7 Giao diện của mục lục bài giảng điện tử thiết kế tính toán ô tô

Hình A8 Giao diện trong bài giảng của chương 1 thiết kế tính toán ô tô

Hình A9 Giao diện kiểm tra trong bài giảng thiết kế tính toán ô tô

Trang 30

2.3 Quy trình xây dựng bài giảng

B1 Thu thập và sử lý tài liệu

B2 Dùng phần mềm Photoshop chỉnh sửa các hình ảnh, tạo các hình ảnh đề

mục bài giảng như hình A10

Hình A10 Hình ảnh đề mục bài giảng B3 Dùng phần mềm Dreamveaver tạo ra các trang wed

+ Tạo một trang chuẩn chung cho bài giảng về kích thước khung bài giảng,

bố cục chung

Hình A11 Trang bài giảng chuẩn chưa bố trí nội dung

Khung n ội dung trang

Trang 31

+ Tùy thuộc từng bài, chương ta nhập tên nội dung, chèn đề mục bài giảng,

các biểu tượng hổ trợ liên kết như hình A12

Hình A12 Trang bài giảng chuẩn chương 1

- Tạo link liên kết cho các đề mục, các biểu tượng liên kết

- Đổ nội dung bài giảng vào khung dữ liệu

- Save as thành một wed page

+ Tạo trang nội dung mới

- Từ trang chính của bài hay chương trên ta đổ nội dung mới vào

- Tạo liên kết mới cho trang

- Save as thành trang mới

Trang 32

Hướng dẫn cụ thể đã được đưa vào mục help trong phần mềm giúp cho người sử dụng có thể, tự xây dựng bài giảng hay cập nhật chỉnh sửa nếu muốn

2.4 Cách sử dụng bài giảng

- Vào ổ đĩa D chứa phần mềm bài giảng E-Learning

- Chạy file Start

- Xuất hiện giao diện bài giảng chuyên ngành ô tô, chọn Enter

- Chọn mục thiết kế tính toán ô tô

- Lựa chọn nội dung bài học

- Chọn , : Chuyển sang trang tiếp, hoặc lùi trang

- Chọn : Vào menu chọn mục nội dung mới cần tìm

- Chọn : Vào giao diện chính bài giảng điện tử chuyên nghành ô tô

- Chọn : Vào các hướng dẫn hổ trợ

- Chọn : Vào dữ liệu dây dựng bài giảng

Trang 33

PH ẦN B NỘI DUNG BÀI GIẢNG CHƯƠNG 1 BỐ TRÍ CHUNG TRÊN ÔTÔ

1 MỤC TIÊU CHƯƠNG

Sau khi h ọc xong bài này người học có khả năng:

- Trình bày được các yêu cầu chung khi bố trí chung trên ô tô

- Phân tích được ưu nhược điểm của các kiểu bố trí chung trên ô tô

- Chọn được kiểu bố trí chung cho ô tô theo điều kiện cho trước phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, kinh tế

2 YÊU CẦU CỦA VIỆC BỐ TRÍ CHUNG TRÊN Ô TÔ

Bố trí chung trên ô tô bao gồm bố trí động cơ và hệ thống truyền lực Tùy thuộc vào mục đích sử dụng, công dụng và tính kinh tế mà mỗi loại xe có cách bố trí riêng Nhìn chung, khi chọn phương pháp bố trí chung cho xe, chúng ta phải cân

nhắc để chọn ra phương án tối ưu, nhằm đáp ứng các yêu cầu sau đây :

- Kích thước của xe nhỏ, bố trí hợp lý phù hợp với các điều kiện đường xá và khí hậu

- Xe phải đảm bảo tính tiện nghi cho lái xe và hành khách, đảm bảo tầm nhìn thoáng và tốt

- Xe phải có tính kinh tế cao, được thể hiện qua hệ số sử dụng chiều dài λ của

Ở đây : l – Chiều dài thùng chứa hàng (xe tải) hoặc chiều dài buồng chứa

hành khách (xe chở khách)

L – Chiều dài toàn bộ của ô tô

- Đảm bảo không gian cần thiết cho tài xế dễ thao tác, điều khiển xe và chỗ ngồi

phải đảm bảo an toàn

- Dễ sửa chữa, bảo dưỡng động cơ, hệ thống truyền lực và các bộ phận còn lại

Trang 34

- Đảm bảo sự phân bố tải trọng lên các cầu xe hợp lý, làm tăng khả năng kéo, bám ổn định, êm dịu…v.v… của xe khi chuyển động

3 BỐ TRÍ ĐỘNG CƠ TRÊN ÔTÔ

Các phương án sau đây thường được sử dụng khi bố trí động cơ trên ôtô:

l

L a)

b)

d)

e) l

3.1 Động cơ đặt ở đằng trước

Phương án này sử dụng được cho tất cả các loại xe Khi bố trí động cơ đằng trước chúng ta lại có hai phương pháp như sau :

3.1.1 Động cơ đặt đằng trước và nằm ngoài buồng lái

Khi động cơ đặt ở đằng trước và nằm ngoài buồng lái (Hình B1.1a) sẽ tạo điều

Trang 35

nhiệt năng do động cơ tỏa ra và sự rung của động cơ ít ảnh hưởng đến tài xế và hành khách

Nhưng trong trường hợp này hệ số sử dụng chiều dài λ của xe sẽ giảm xuống Nghĩa là thể tích chứa hàng hóa hoặc lượng hành khách sẽ giảm Mặt khác, trong trường hợp này tầm nhìn của người lái bị hạn chế, ảnh hưởng xấu đến độ an toàn chung

3.1.2 Động cơ đặt đằng trước và nằm trong buồng lái

Phương án này đã hạn chế và khắc phục được những nhược điểm của phương

án vừa nêu trên Trong trường hợp này hệ số sử dụng chiều dài λ của xe tăng rất đáng kể, tầm nhìn người lái được thoáng hơn

Nhưng do động cơ nằm bên trong buồng lái, nên thể tích buồng lái sẽ giảm và đòi hỏi phải có biện pháp cách nhiệt và cách âm tốt, nhằm hạn chế các ảnh hưởng

của động cơ đối với tài xế và hành khách như nóng và tiếng ồn do động cơ phát ra Khi động cơ nằm trong buồng lái sẽ khó khăn cho việc sửa chữa và bảo dưỡng động cơ Bởi vậy trong trường hợp này người ta thường dùng loại buồng lái lật (Hình B1.1h) để dễ dàng chăm sóc động cơ

Ngoài ra một nhược điểm cần lưu ý nữa là ở phương án này trọng tâm của xe bị nâng cao, làm cho độ ổn định của xe bị giảm

3.2 Động cơ đặt ở đằng sau

Phương án này thường sử dụng ở xe du lịch và xe khách

Khi động cơ đặt ở đằng sau (Hình B1.1d) thì hệ số sử dụng chiều dài λ tăng, bởi

vậy thể tích phần chứa khách của xe sẽ lớn hơn so với trường hợp động cơ đặt ở đằng trước nếu cùng một chiều dài L của cả hai xe như nhau, nhờ vậy lượng hành khách sẽ nhiều hơn

Nếu chúng ta chọn phương án động cơ đặt ở đằng sau, đồng thời cầu sau là cầu

chủ động, cầu trước bị động, thì hệ thống truyền lực sẽ đơn giản hơn vì không cần

sử dụng đến truyền động các đăng

Trang 36

Ngoài ra, nếu động cơ nằm ở sau xe, thì người lái nhìn rất thoáng, hành khách

và người lái hoàn toàn không bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn và sức nóng của động cơ Nhược điểm chủ yếu của phương án này là vấn đề điều khiển động cơ, ly hợp,

hộp số v.v…sẽ phức tạp hơn vì các bộ phận nói trên nằm cách xa người lái

3.3 Động cơ đặt giữa buồng lái và thùng xe

Phương án động cơ nằm giữa buồng lái và thùng xe (Hình B1.1c) có ưu điểm là

thể tích buồng lái tăng lên, người lái nhìn sẽ thoáng và thường chỉ sử dụng ở xe tải

và một số xe chuyên dùng trong ngành xây dựng

Trường hợp bố trí này có nhược điểm sau :

Nó làm giảm hệ số sử dụng chiều dài λ và làm cho chiều cao trọng tâm xe tăng lên, do đó tính ổn định của xe giảm Để trọng tâm xe nằm ở vị trí thấp, bắt buộc

phải thay đổi sự bố trí thùng xe và một số chi tiết khác

3.4 Động cơ đặt ở dưới sàn xe

Phương án này được sử dụng ở xe khách (Hình B1.1e) và nó có được những ưu điểm như trường hợp động cơ đặt ở đằng sau

Nhược điểm chính của phương án này là khoảng sáng gầm máy bị giảm, hạn chế

phạm vi hoạt động của xe và khó sửa chữa, chăm sóc động cơ

4 BỐ TRÍ HỆ THỐNG TRUYỀN LỰC TRÊN ÔTÔ

Hệ thống truyền lực của ôtô bao gồm các bộ phận và cơ cấu nhằm thực hiện nhiệm vụ truyền mômen xoắn từ động cơ đến các bánh xe chủ động Hệ thống truyền lực thường bao gồm các bộ phận sau :

- Ly hợp : ( viết tắt LH)

- Hộp số : (viết tắt HS)

- Hộp phân phối : ( viết tắt P)

- Truyền động các đăng : (viết tắt C)

- Truyền lực chính : ( viết tắt TC)

- Vi sai : (viết tắt VS)

Trang 37

Ở trên xe một cầu chủ động sẽ không có hộp phân phối (P) Ngoài ra ở xe tải

với tải trọng lớn thì trong hệ thống truyền lực sẽ có thêm truyền lực cuối cùng

Mức độ phức tạp của hệ thống truyền lực một xe cụ thể được thể hiện qua công

thức bánh xe Công thức bánh xe được ký hiệu tổng quát như sau :

a xb Trong đó : a là số lượng bánh xe

b là số lượng bánh xe chủ động

Để đơn giản và không bị nhầm lẫn, với ký hiệu trên chúng ta quy ước đối với bánh kép cũng chỉ coi là một bánh

Thí dụ cho các trường hợp sau :

4 x 2 : xe có một cầu chủ động (có 4 bánh xe, trong đó có 2 bánh xe là chủ động)

4 x4 : xe có hai cầu chủ động (có 4 bánh xe và cả 4 bánh đều chủ động )

4.1 B ố trí hệ thống truyền lực theo công thức 4 x 2

4.1.1 Động cơ đặt trước, cầu sau chủ động (4 x 2)

Phương án này được thể hiện ở hình B1.2, thường được sử dụng ở xe du lịch

và xe tải hạng nhẹ Phương án bố trí này rất cơ bản và đã xuất hiện từ lâu

Hình B1.2 Động cơ đặt trước, cầu sau chủ động (4 x 2)

a Sơ đồ bố trí; b file flash sơ đồ bố trí a)

b)

Trang 38

4.1.2 Động cơ đặt sau, cầu sau chủ động (4 x 2)

Phương án này được thể hiện ở hình B1.3 thường được sử dụng ở một số xe du

lịch và xe khách Trong trường hợp này hệ thống truyền lực sẽ gọn và đơn giản vì không cần đến truyền động các đăng Ở phương án này có thể bố trí động cơ, ly

hợp, hộp số, truyền lực chính gọn thành một khối

Hình B1.3 Động cơ đặt sau, cầu sau chủ động (4 x 2)

4.1.3 Động cơ đặt trước, cầu trước chủ động (4 x 2)

ÑC

Hình B1.4 Động cơ ở trước, cầu trước chủ động

a Sơ đồ bố trí; b file flash sơ đồ bố trí a)

b)

Trang 39

Phương án này được thể hiện ở hình B1.4, thường được sử dụng ở một số xe du

lịch sản xuất trong thời gian gần đây Cách bố trí này rất gọn và hệ thống truyền lực đơn giản vì động cơ nằm ngang, nên các bánh răng của truyền lực chính là các bánh răng trụ, chế tạo đơn giản hơn bánh răng nón ở các bộ truyền lực chính trên các xe khác

4.2 B ố trí hệ thống truyền lực theo công thức 4 x 4

Phương án này được sử dụng nhiều ở xe tải và một số xe du lịch Trên hình B1.5a trình bày hệ thống truyền lực của xe du lịch VAZ - 2121 (sản xuất tại CHLB Nga) Ở bên trong hộp phân phối có bộ vi sai giữa hai cầu và cơ cấu khóa bộ vi sai

Hình B1.5 Hệ thống truyền lực theo công thức 4x4

a Sơ đồ bố trí hệ thống truyền lực của xe VAZ 2121;

b file flash sơ đồ bố trí b)

a)

Trang 40

4.3 B ố trí hệ thống truyền lực theo công thức 6 x 4

Phương án này được sử dụng nhiều ở các xe tải có tải trọng lớn Ở trên hình B1.6 là hệ thống truyền lực 6 x 4 của xe tải KAMAZ – 5320 (sản xuất tại CHLB Nga) Đặc điểm cơ bản của cách bố trí này là không sử dụng hộp phân phối cho hai

cầu sau chủ động, mà chỉ dùng một bộ vi sai giữa hai cầu nên kết cấu rất gọn

Hình B1.6 Hệ thống truyền lực của xe KAMAZ – 5320

4.4 B ố trí hệ thống truyền lực theo công thức 6 x 6

ÑC LH HS

P o

Hình B1.7 : Hệ thống truyền lực của xe URAL 375 Phương án này được sử dụng hầu hết ở các xe tải có tải trọng lớn và rất lớn

Một ví dụ cho trường hợp này là hệ thống truyền lực của xe tải URAL 375 (sản xuất

tại CHLB Nga) ở trên hình B1.7

Ngày đăng: 27/02/2021, 09:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS Nguyễn Trọng Hoan; Bài giảng Thiết kế tính toán ô tô; Đại học Bách Khoa Hà Nội Khác
2. PGS.TS Nguyễn Hoàng Vi ệ t; Bài giảng Thiết kế tính toán ô tô; Đại học Bách Khoa Đ à N ẵ ng Khác
3. Nguyễn Hữu Cẩn , Phan Đình Kiên; Thiết kế tính toán ô tô; NXB Giáo dục - 1996Ngô Khắc Hùng; Thiết kế tính toán ô tô; NXB Giao Thông Vận Tải - 1971 Khác
4. Nguyễn Hữu Cẩn, Dư Quốc Thịnh, Phạm Minh Thái, Nguyễn Văn Tài, Lê thị Vàng; Lý thuyết Ô tô Máy kéo ; NXB Khoa học kỹ thuật - Hà Nội – 2005 Khác
5. Nguyễn Khắc Trai, Nguyễn Trọng Hoan, Hồ Hữu Hải, Phạm Huy Hường, Nguyễn Văn Chưởng, Trịnh Minh Hoàng ; Kết cấu ô tô - NXB Bách Khoa - Hà Nội - 2009 Khác
6. Đặng Quí; Bài giảng Thiết kế tính toán ô tô; Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Tp. HCMNgô Khắc hùng, NXB GTVT 1971 Khác
7. Các tài liệu đào tạo của các hãng TOYOTA, KIA, HYUNDAI Khác
8. Các tài liệu trên inter net bao g ồm: Các bài báo, hình ảnh và video được tìm kiếm thông qua trang www.google.com.vn Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w