Sử thi Ấn Độ 21 Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự Đọc thêm : Lời tiễn dặn trích Tiễn dặn người yêu-truyện thơdân tộc Thái 26 Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết... HỌC KÌ
Trang 1SỞ GD-ĐT Trà Vinh PHÂN PHỐI CHƯƠNG TRÌNH
Môn Ngữ văn – Khối 10
Hệ Giaó dục thường xuyên
Học kỳ I:3tiết /tuần x16 tuần =48tiết
Học kỳ II: 3tiết /tuần x16 tuần =48tiết
HỌC KỲ I
3 7-8 Chiến thắng Mtao Mxây(trích Đăm Săn-sử thiTây Nguyên )
4 10-11 Truyện An Dương Vương và Mị Châu – Trọng Thủy
Đọc thêm : Tam đại con gà Nhưng nó phải bằng hai mày
Viết bài làm văn số 1( làm ở nhhà )
5 13-14 Uy-Lít-xơ trở về ( trích Ô-đi-xê.Sử thi Hi Lạp )
15 Chọn sự việc , chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
6 16-17 Đọc thêm : Ra-ma buộc tội ( trích Ra-ma-ya-na Sử thi Ấn Độ)
21 Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự
Đọc thêm : Lời tiễn dặn ( trích Tiễn dặn người yêu-truyện thơdân tộc
Thái )
26 Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
Trang 227 Luyện tập viết đoạn văn tự sự
30 Trả bài làm văn số 2.Viết bài làm văn số 3( làm ở nhà)
11 31-32 Khái quát văn học Việt Namtừ thế kỉ Xđến hết thế kỉ XIX
38 Đọc Tiểu Thanh kí ( Độc Tiểu Thanh kí )
Đọc thêm : Quốc tộ -Đỗ Pháp Thuận ;Cáo tật thị chúng –Mãn
Giac;Quy hứng – Nguyễn Trung Ngạn
14 40 Tại lầu Hoàng Hạc tiễn Mạnh Hạo Nhiên đi Quãng Lăng
Đọc thêm : Hoàng Hạc lâu – Thôi Hiệu ; Khêu oán – Vương XươngLinh; Thu hứng – Đỗ Phủ ; Điểu Minh Gỉan –Vương Duy ; thơ Hai
Cư-Ba-sô,Bu-son
16 4647 Các hình thức kết cấu của văn bản thuyết minhLập dàn ý bài văn thuyết minh
48 Trả bài kiểm tra tổng hợp cuối học kì I
Trang 3HỌC KỲ II
Tuần Tiết Tên bài dạy
17 49-50 Phú sông Bạch Đằng ( Bạch Đằng giang phú )
51 Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo )
18 52-53 Đại cáo bình Ngô (Bình Ngô đại cáo )(tt)
54 Tính chuẩn xác , hấp dẫn của văn bản thuyết minh
19 55-56 Hưng Đạo Đại Vương Trần Quốc Tuấn ( trích Đại
Việt sử kí toàn thư ).Đọc thêm : Thái sư Trần Thủ
Độ ( trích Đại Việt sử kí toàn thư)-Ngô Sĩ Liên ; Bài tựa sách “ Trích diễm thi tập “ – Hoàng Đức Lương ;Hiền tài là nguyên khí quốc gia – Thân Nhân Trung
57 Khái quát lịch sử tiếng Việt
20 58-59 Chuyện Chức phán sự đền Tản Viên (Tản Viên từ
phán sự lục – trích Truyền kì mạn lục )
60 Phương pháp thuyết minh
Viết bài làm văn số 5:Văn thuyết minh( làm ở nhhà )
21 61-62 Những yêu cầu về sử dụng tiếng Việt
63 Luyện tập viết đoạn văn thuyết minh
22 64-65 Hồi trống Cổ Thành ( trích hồi 28-Tam quốc diễn
nghĩa )Đọc thêm : Tào Tháo uống rượu luận anh hùng (tríchTam quốc diễn nghĩa )- La Quán Trung
66 Tóm tắt văn bản thuyết minh
23 67-68 Tình cảnh lẻ loi của người chinh phụ ( trích Chinh
phụ ngâm )
69 Trả bài làm văn số 5
24 70-71 Viết bài làm văn số 6: Văn thuyết minh văn học
72 Lập dàn ý bài văn nghị luận
25 73-74 Truyện Kiều
Trang 475 Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
26 76 Truyện Kiều( tt- Trao duyên)
77 Truyện Kiều(tt-Nỗi thương mình )
78 Lập luận trong văn nghị luận
27 79 Truyện Kiều(tt-Chí khí anh hùng )
Đọc thêm :Thề nguyền ( trích Truyện Kiều – NguyễnDu)
80 Các thao tác nghị luận
81 Văn bản văn học
28 82 Thực hành các phép tu từ : phép điệp và phép đối
83 Nội dung và hình thức của văn bản văn học
84 Trả bài làm văn số 6.Viết bài làm văn số 7: văn nghị
luận ( làm ở nhà)
29 85-86 Ôn tập phần tiếng Việt
87 Luyện tập viết đoạn văn nghị luận
30 88-89 Tổng kết phần văn học ( chuẩn bị kiểm tra cuối
32 94-95 Kiểm tra tổng hợp cuối năm 96 Trả bài kiểm tra tổng hợp cuối năm
KẾ HOẠCH BỘ MÔN NGỮ VĂN – KHỐI 10
Trang 5HỌC KÌ I
Tháng Tuần Tiết Tên bài dạy Trọng tâm bài Phương
pháp
Chuẩn bị ĐDDH
Bài tập rèn luyện
Tổng quan văn học VN
-Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học VN : VHDG
và VHviết ;-Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết ;
-Hiểu được những nội dung thểhiện con người VN trong văn học
Đọc hiểu , đàm thoại , thảo luận nhóm
SGK,SGV, Giaó
án
-Vẽ sơ đồ các bộ phận
cấu thành của VHVN.-Khuyến khích HS nêu nhận định ( lấy từ các luận điểm chính trong bài ) và tập phân tích , lấy dẫn chứng
3 Tiếng Việt:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
- Nắm được kiến thức cơ bản
về hoạt động giao tiếp( HĐGT)bằng ngôn ngữ, về các nhân tốgiao tiếp (NTGT) (như nhânvật,hoàn cảnh, nội dung, mụcđích, phương tiện, cách thứcgiao tiếp) về hai quá trình trongHĐGT bằng ngôn ngữ
- Biết xác định các NTGTtrong một HĐGT, nâng caonăng lực giao tiếp khi nói, khiviết và năng lực phân tích, lĩnhhội khi giao tiếp
- Có thái độ và hành vi phù hợptrong HĐGT bằng ngôn ngữ
Khái quát VHDGVN
- Hiểu và nhớ những đặc trưng
cơ bản của văn học dân gian
- Hiểu được những giá trị to
phát vấn , đàm thoại ,thảo luận
SGK,SGV,giáo
án
-Kể lại một câu chuyện
cổ dân gian đã từng nghe ; ghi nhận những
Trang 6lớn của văn học dân gian Đây
là cơ sở để học sinh có thái độ trân trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc, từ đóhọc tập tốt hơn phần Văn học dân gian trong chương trình
- Nắm được khái niệm về các thể loại của Văn học dân gian Việt Nam Mục tiêu đặt ra là học sinh có thể nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thể loại với các thể loại khác trong hệ thốn
nhóm , quy nạp , đọc sáng tạo
đặc tính : truyền miệng ,tập thể ,biểu diễn , dị bản , địa phương ,…-Nhớ lại những câu chuyện , những lời ru của bà , của mẹ … mà anh ( chị ) đã từng nghe -Tập hát một điệu dân
ca quen thuộc
5
Tiếng Việt:
Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ (tt)
- Nắm được kiến thức cơ bản
về hoạt động giao tiếp( HĐGT)bằng ngôn ngữ, về các nhân tốgiao tiếp (NTGT) (như nhânvật, nội dung, mục đích,phương tiện, cách thức giaotiếp) về hai quá trình trongHĐGT bằng ngôn ngữ
- Biết xác định các NTGTtrong một HĐGT, nâng caonăng lực giao tiếp khi nói, khiviết và năng lực phân tích, lĩnhhội khi giao tiếp
6 Tiếng Việt:
Văn bản
- Có được những kiến thứcthiết yếu về văn bản , đặc điểmcủa văn bản và kiến thức kháiquát về các loại văn bản xét
quy nạp SGK ,SGV,
giáo án , mẫu văn bản
-Phân tích các đặc điểm của văn bản và tạo lập một số loại hình văn bảnquen thuộc
Trang 7theo phong cách chức năngngôn ngữ
-Nâng cao kĩ năng thực hànhphân tích và tạo lập văn bảntrong giao tiếp
-Vận dụng những kiến thức về văn bản vào việc đọc- hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần văn học -Tìm hiểu thêm các văn bản để nhận diện các văn bản theo phong cáchbiểu đạt
thắng MtaoMxây( tríc
h sử thi Đăm san)
-Hiểu được cuộc chiến đấu vìdanh dự , hạnh phúc và sựthịnh vượng của cộng đồng là
lẽ sống và niềm vui của ngườianh hùng thời xưa ;
-Thấy được nghệ thuật miêu tả, xây dựng nhân vật , sử dụngngôn từ và các biện pháp nghệthuật thường dùng trong sử thianh hùng qua đoạn trích -Vẻ đẹp của người anh hùng
sử thi Đăm San :trọng danh
dự ,gắn bó với hạnh phúc giađình và thiết tha với cuộc sốngbình yên , phồn thịnh của cộngđồng được thể hiện qua cảnhchiến đấu và chiến thắng kẻ thù
đọc diễn cảm , đàm thoại , thảo luận nhóm
- SGK, SGV
- Thiết kế bàigiảng
Tìm trong đoạn trích những câu văn sử dụng biện pháp so sánh, phóng đại và phân tích
để làm rõ hiệu quả nghệ thuật của chúng
9 Tiếng Việt
Văn bản (tt) - Nắm được khái niệm và đặcđiểm của văn bản
- Nâng cao năng lực phân tích
làm luyệntập tại lớp SGK, SGV,giáo án
Đọc trước và
-Phân tích các đặc điểm của văn bản và tạo lập một số loại hình văn bản
Trang 8và tạo lập văn bản.
-Cách phân loại văn bản theophương thức biểu đạt , theolĩnh vực và mục đích giao tiếp -Biết so sánh để nhận ra một sốnét cơ bản của mỗi loại vănbản
bản
làm các bài luyện tập quen thuộc -Vận dụng những kiến
thức về văn bản vào việc đọc- hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần văn học -Tìm hiểu thêm các văn bản để nhận diện các văn bản theo phong cáchbiểu đạt
10-11
Đọc văn Truyện An Dương Vương
và Mị Châu – Trọng Thủy
-Hiểu được bài học giữ nước , nguyên nhân mất nước mà người xưa gửi gắm trong câu chuyện về thành Cổ Loa và mối tình Mị Châu – Trọng Thủy ;bi kịch nước mất nhà tan
và bi kịch tình yêu tan vỡ được phản ánh trong truyền thuyết Truyện An Dương Vương và
Mị Châu –Trọng Thủy -Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết
-Bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử
lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng với chung , nhà với nước , cá nhân với cộng đồng -Sự kết hợp hài hòa giữa “ cốt lõi lịch sử” với tưởng tượng,
hư cấu nghệ thuật của dân gian
đọc diễncảm , đàmthoại …
Sgk, sgv -Chỉ ra những hư cấu
nghệ thuật trong truyền thuyết và phân tích ý nghĩa của chúng -Quan điểm của anh /chị
về ý kiến cho rằng truyền thuyết này là tiếng nói ngợi ca tình yêu chung thủy và phản kháng chiến tranh
Trang 9Đọc thêm : Tam đại con
gà , Nhưng nó phải bằng hai mày
Tam đại con gà
-Thấy được mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của nhân vật “ thầy”, hiểu được ý nghĩa phê phán của truyện ; -Nắm được những đặc trưng
cơ bản của truyện cười trào phúng
-Bản chất của nhân vật “ thầy
“qua những việc gây cười và ý nghĩa phê phán của truyện : cáidốt không che đậy được , càng dấu càng lộ ra, càng làm trò cười cho thiên hạ
-Kết cấu truyện ngắn gọn , chặt chẽ ; lối kể chuyện tự nhiên , kết thúc truyện bất ngờ ; sử dụng hiệu quả nghệ thuật phóng đại “ nhân vật tự bộc lộ “
Nhưng nó phải bằng hai mày :
-Thấy được tình cảnh bi hài của người lao động xưa khi lâm vào cảnh kiện tụng và thái
độ của nhân dân đối với nạn tham nhũng của quan lại địa phương ;
-Hiểu được nghệ thuật gây cười của truyện
-Sự kết hợp giữa lời nói và
đọc diễn cảm , đàm thoại …
Sgk, sgv, tài liệutham khảo -Hãy ghi lại những ý nghĩa mà anh/ chị cảm
nhận được từ thai câu chuyện
-Sư tầm một số truyện cười dân gian của Việt Nam và thế giới cùng thể loại
Trang 10động tác trong việc thể hiện bản chất tham nhũng của thầy
lý và tình cảnh vừa đáng thương vừa đáng trách của người lao động khi lâm vào cảnh kiện tụng
-Truyện ngắn gọn , chặt chẽ , lối kể chuyện tự nhiên , kết thúc bất ngờ Thủ pháp chơi chữ , kết hợp giữa ngôn ngữ vàhành động của các nhân vật
12 Tập làm văn
Lập dàn ý bài văn tự sự
- Biết cách lập dàn ý khi triểnkhai bài văn tự sự
-Dàn ý và các yêu cầu của việclập dàn ý
-Yêu cầu của mỗi phần trongdàn ý
Kết hợp cáchình thứctrao đổi vàthảo luận
Sgk, sgv
Thiết kế bài dạy Lập dàn ý một số đề văntự sự
Tập làm văn
Viết bài làm văn số 1
- Củng cố những kiến thức và
kĩ năng làm văn , đặc biệt là
về văn biểu cảm và văn nghị luận
-Vận dụng được những hiểu biết đó để viết một bài văn nhằm bộc lộ cảm nghĩ của bảnthân về một sự việc , sự vật , hiện tượng gần gũi trong thực
tế hoặc về một tác phẩm văn học quen thuộc
- Thấy rõ hơn nữa trình độ
Về nhà làm sgk, sgv, giáo án Ghi lại những cảm nghĩ
chân thực của anh ( chị )
về cha hoặc mẹ của mình
Trang 11làm văn của bản thân , từ đó rút
ra những kinh nghiệm cần thiết để các bài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn
13-14 Đọc văn UY - LÍT - XƠ
TRỞ VỀ (Trích sử thi Ô
- đi - xê - Sử thi
Hi Lạp) HÔ-ME-RƠ
- Thấy được diện mạo tinh thầncủa người Hi Lạp cổ đại thểhiện ở trí tuệ và lòng chungthủy của nhân vật lí tưởng ;-Trí tuệ và tình yêu của Uy- lít-
xơ và Pê-nê-lốp, biểu tượngcủa những phẩm chất cao đẹp
mà người cổ đại Hi-Lạp khátkhao vươn tới
-Nắm được đặc điểm củanghệ thuật sử thi Ô-đi-xê.:miêu
tả tâm lí , lối so sánh , sử dụngngôn từ , giọng điệu kể chuyện
đọc diễn cảm , đàm thoại
Sgk, sgv, một sốtài liệu tham khảo
-Đọc theo kiểu đối thoạinhân vật kịch ,thể hiện diễn biến tâm lí -Học theo nhóm , phân vai như tập diễn một hồikịch
15 Tập làm văn
Chọn sự việc , chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự
-Khái niệm sự việc ,chi tiết tiêubiểu trong văn bản tự sự -Vai trò, tác dụng của sự việc ,chi tiết tiêu biểu trong một bàivăn tự sự
-Cách lựa chọn sự việc , chitiết tiêu biểu khi tạo lập vănbản tự sự
Đàm thoại, gợi mở
Sgk, sgv,giáo án Nhận diện các sự việc ,
chi tiết tiêu biểu trong một số văn bản tự sự được nêu trong SGKhoặc được cung cấp thêm
SGV , SGK, giáo án
Hoạt động theo nhóm, phân vai thể hiện đoạn trích dưới dạng một hồi
Trang 12hành động của nhân vật lí tưởng Thấy được vẻ đẹp tinh thần của người Ấn Độ
cổ đại trong cuộc chiến vì danh dự , nghĩa vụ và tình yêu
-Hiểu được đặc điểm nghệ thuật sử thi a-ma-ya-na Đặc sắc cơ bản của nghệ thuật sử thi Ấn Độ: thể hiện nội tâm nhân vật , xung đột giàu tính kịch , giọng điệu kể chuyện
ý, về diễn đạt
- Tự đánh giá những ưu điểm và nhược điểm trong bàilàm của mình đồng thời có được những định hướng cần thiết để làm tốt hơn nữa
GV nhận xét ưu , khuyết điểm
SGK,SGV, Giaĩ án , bài viết của HS
Trang 13những bài viết sau.
19-20 Đọc văn Tấm Cám -Hiểu được ý nghĩa của những mâu thuẫn , xung đột trong
truyện và sự biến hĩa của Tấm Những mâu thuẫn , xung đột giữa dì ghẻ và con chồng trong gia đình phụ quyền thời
cổ , giữa thiện và ác trong xã hội Sức sống mãnh liệt của con người và niềm tin của nhândân
-Nắm được đặc trưng cơ bản của truyện cổ tích thần kì qua một truyện cụ thể
-Kết cấu của truyện cổ tích : người nghèo khổ , bất hạnh trảiqua nhiều hoạn nạn cuối cùng được hưởng hạnh phúc Sử dụng hợp lí , sáng tạo các yếu
tố thần kì
đàm thoại gợi mở , đọc diễn cảm , tĩm tắt truyện
SGK ,SGV, giáo án truyện
cổ tích VN
-Trình bày những suy
nghĩ của anh / chị về cảnh kết thúc truyện -Tại sao nĩi Tấm Cám rất tiêu biểu cho đặc điểm nghệ thuật của thể loại truyện cổ tích nhất
là truyện cổ tích thần
kì ?
21 Tập làm văn
Miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự
-Hiểu vai trị, tác dụng của các yếu tố miêu tả và biểu cảm trong bài văn tự sự ,
- Biết kết hợp sử dụngcác yếu tố miêu tả và biểu cảmtrong bài văn tự sự
-Nắm: thế nào là yếu tốmiêu tả, biểu cảm quan sát ,liên tưởng ưởng tượng và vai
quy nạp , thuyết giảng
SGK, SGV, giáo án biểu bảng
-Nhận diện và phân tích tác dụng của các yếu tố miêu tả , biểu cảm trongbài văn tự sự
-Viết đoạn văn , bài văn
tự sự cĩ yếu tố miêu tả , biểu cảm
Trang 14trò của quan sát , liên tưởng,tưởng tượng đối với việc miêu
tả và biểu cảm trong văn bản tự
sự -Nhận diện và phân tíchvai trò của các yếu tố miêu tả ,biểu cảm trong một số văn bản
tự sự -Biết quan sát , liêntưởng , tưởng tượng trong khitrình bày các chi tiết , sự việc -Biết vận dụng các kiếnthức trên để đọc- hiểu các vănbản tự sự được giới thiệu trongphần văn học và các văn bản tự
sự khác ngoài SGK -Thực hành viết vănbản tự sự có sử dụng yếu tốmiêu tả , biểu cảm , vận dụng
kĩ năng quan sát , liên tưởng ,tưởng tượng
Ca dao than thân , yêu thương tình nghĩa
- Cảm nhận được nỗi niềm và tâm hồn của người bình dân xưa qua những câu hát than thân và lời ca yêu thương tình nghĩa : nỗi niềm xót xa , cay đắng và tình cảm yêu thương thủy chung , đằm thắm ân tình của người bình dân trong xã hội cũ
: Nội dung tích hợp :các bài
ca dao trữ tình , ca daohài hước
SGK,SGV,giáo
án , tục ngữ ca dao Việt Nam
-Học thuộc lòng các bài
ca dao -Sưu tầm thêm các bài
ca dao được mở đầu bằng “ Thân em…”và “ ước gì “…
Trang 15- Nhận thức rõ thêm nghệ thuật đậm màu sắc dân gian trong việc thể hiện tâm hồn người lao động –Đọc –hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại
24
23-Tập làm văn
Viết bài làm văn số 2
- Hiểu sâu hơn về văn bản tự
sự, nhất là những kiến thức về
đề tài , cốt truyện , nhân vật ,
sự việc , chi tiết , ngôi kể, giọng kể
-Viết được bài văn tự sự với những sự việc , chi tiết tiêu biểu kết hợp với các yếu tố miêu tả và biểu cảm -Bồi dưỡng ý thức và tìnhcảm lành mạnh , đúng đắn đối với con người và cuộc sống
Viết bài tại lớp
SGK , SGV, giáo án
Kể lại một câu chuyện
đã biết hoặc đã được học
Ca dao hài hước Đọc thêm : Lời tiễn dặn
-Cảm nhận được tiếng cười lạc quan yêu đời của người bình dân trong xã hội xưa ;
-Thấy được nghệ thuật trào lộng thông minh, hóm hỉnh trong các bài ca dao hài hước -Thấy được nỗi xót thương , đau khổ tuyệt vọng ;cảm nhận được khát vọng tự do yêu đương , thủy chung gắn bó của chàng trai và cô gái Thái
Kết hợp cáchình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi…
- SGK, SGV, thiết kế bài học, các tài liệu thamkhảo…
-Học thuộc bốn bài ca
dao
-Sưu tầm các bài ca dao hài hước phê phán thói lười nhác , ăn quà vặt ,nghiện rượu chè , tệ nạn đa thê, tảo hôn , mê tín dị đoan
-Nêu cảm nhận của anh/chị về hai lời tiễn dặn trong đoạn trích
Trang 16-Hiểu được sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và trữ tình , cách diễn tả tâm trạng nhân vật trong truyện thơ dân gian.
26 Tiếng Việt
Đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
-Có kĩ năng sử dụngngôn ngữ thích hợp với dạngnói và dạng viết
Quy nạp +thuyết giảng
SGK, SGV,giáo án
-Nhận diện và phân tích đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết -Phát hiện , phân tích vàsửa lỗi sử dụng lẫn lộn ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
27 Tập làm văn
Luyện tập viết đoạn văn tự sự
-Hiểu khái niệm về đoạn văn ;
nội dung và nhiệm vụ của đoạnvăn trong văn bản tự sự -Biết viết đoạn văn tự sự
Luyện tập đàm thoại , thuyết giảng
SGK, SGV, giáo án
Luyện tập viết một số đoạn văn tự sự
Ôn tập văn học dân gian Việt Nam
-Nắm được một cách có hệthống các tri thức về đặctrưng , thể loại , giá trị của cáctác
phẩm văn học dân gian qua cáctác phẩm đã học ;
-Nhận biết một cách có ý thức
về các tác phẩm văn học dângian
Đàm thoại , thuyết giảng SGK,SGV,giáo án -Tìm hiểu và phân tích một tác phẩm văn học
dân gian theo đặc trưng thể loại
-Lập bảng các thể loại ,
so sánh các thể loại văn học dân gian
29 Tiếng Việt Nắm được khái niệm ngôn ngữ Quy nạp SGK, SGV, -Nhận xét về ngôn ngữ
Trang 17Phong cỏch ngụn ngữ sinh hoạt
sinh hoạt , phong cỏch ngụn ngữ sinh hoạt , cỏc đặc trưng
cơ bản của phong cỏch ngụn ngữ sinh hoạt
giỏo ỏn sinh hoạt hàng ngày
- Nhận thức rõ những u và
nh-ợc điểm về nội dung và hìnhthức của bài viết, đặc điểm làkhả năng chọn sự việc, chi tiếttiêu biểu kết hợp các yếu tốmiêu tả, biểu cảm
- Rút ra bài học kinhnghiệm và có ý thức bồi dỡngthêm năng lực viết văn tự sự đểchuẩn bị tốt cho bài viết sau
Củng cố và nõng cao kĩ năng viết bài văn tự sự
- Vận dụng kiến thức , kĩ năng được học và rỳt kinh nghiệm bài làm văn số 2 để viết được một bài văn tự sự
cú một số yếu tố hư cấu
nhận xột
ưu , khuyết điể
Kể lại một cõu chuyện
đó biết hoặc đó được học
Sỏng tỏc mộttruyện ngắn ( đề tài tự chọn ) cú tỏc dụng giỏo dục thiết thực đối với tuổi trẻ hiện nay
31-32 Khỏi quỏt văn
học Việt Nam
từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX
- Hiểu được sự hỡnh thành vàphỏt triển của văn học trung đạiqua cỏc giai đoạn ;
- Nắm vững một số dặc điểmlớn về nội dung và nghệ thuật
cơ bản của VH trung đại VNtrong quá trình phát triển, -Nhận diện một giai đoạn vănhọc ;cảm nhận tỏc phẩm thuộc
thuyết giảng, đàm thoại
SGK,SGV Giỏoỏn
Tỡm một số tỏc phẩm văn học thời trung đại minh họa
Trang 18giai đoạn văn học trung đại
33 Đọc văn
Tỏ lũng (Thuật hoài)- Phạm Ngũ Lóo
-Cảm nhận được “ hào khớĐụng A”thể hiện qua vẻ đẹpcủa con người và thời đại -Nhận thức được bỳt phỏp thơtrung đại thể hiện trong bàithơ :hỡnh ảnh kỡ vĩ , ngụn ngữhàm sỳc , giàu tớnh biểu cảm
đọc diễn cảm , đàm thoại
SGK, SGV,giỏo ỏn
-Học thuộc lũng bản dịch thơ
-Tự đỏnh giỏ về quan niệm “ chớ làm trai” của Phạm Ngũ Lóo
Cảnh ngày hố ( Bảo kớnh cảnh giới , bài 43- Nguyễn Trói)
- Cảm nhận vẻ đẹp độc đáo củabức tranh ngày hè Qua bứctranh thiên nhiên là vẻ đẹp tâmhồn của Nguyễn Trãi với tìnhyêu thiên nhiên, yêu đời, nặnglòng với nhân dân, đất nớc
-Nhận thức được đặcđiểm của thơ Nụm NguyễnTrói
- Có kĩ năng phân tíchmột bài thơ Nôm của NguyễnTrãi: chú ý những câu thơ sáuchữ dồn nén cảm xúc, cáchngắt nhịp 3/4 trong câu bảychữ có tác dụng nhấnmạnh.nghệ thuật thơ Nụm độcđỏo , những từ lỏy sinh động
- Bồi dỡng tình yêuthiên nhiên, đất nớc, tình cảmgắn bóa với cuộc sống của ng-
đọc diễncảm , đàmthoại , gợimở
SGK,S
GV, Giaú ỏn -Học thuộc lũng bài thơ.-Bài thơ giỳp anh/ chị
hiểu gỡ về Nguyễn Trói ?
-Anh / chị cú nhận xột gỡ
về tiếng Việt trong bài thơ?