Với nghĩa hẹp, thì M T sống của con người chỉ bao gồ m các nh ân tố tự nhiên và nhân tổ x ã hội trực tiếp liên quan tới ch ất lượng cuộc sống củ a con người như số m 2 n h à ở, ch ất lượ
Trang 2( l ủ i b à n lá n llití III')
N H À X U Ấ T B Ả N G I Á O D Ụ C
Trang 311 - 2 0 0 7 /C X B /2 7 9 - 2 1 1 9 /G D M ã số: 7 K 5 2 7 T 7 - D A I
Trang 4Lời giới thiệu
M ô i trường (M T ) đ ã trỏ thành vấn đ ề chung của n h â n lo ạ i, đư ợc toàn t h ế giới quan tâm N ằ m trong khung cảnh chung của t h ế giới, đ ặ c b iệt là khu vự c C hâu
Á - T h á i B ìn h D ương, M T V iệt N a m đang xu ố n g cấp c ụ c bộ , có n ơ i b ị h u ỷ h oạ i nghiêm trọn g gây nên nguy c ơ m ất cán bẳng sinh th á i, s ự cạn kiệt các nguón tài nguyên, làm ả n h hưởng đ ến ch ấ t lượng c u ộ c sống và p h á t triển bển vững của đ ấ t nước
H ơn nữa kin h t ế V iệt N a m dang chuyển m ạnh m ẽ sang nền kin h t ế thị trư ờng cùng với việc m ở m a n g cá c đô th ị m ới và p h á t triển công nghiệp đ ã vả đ a n g làm n ả y sin h những vấn đẻ tron g a n ninh lương thực, an toàn thực p h ẩ m , bảo đ ả m vệ sin h M T
M ộ t trong n h ữ ng nguyên nhân chính là do nhận thức và th á i đ ộ của co n ngư ời đ ố i với
M T còn hạn ch ế T ừ đó m ộ t vấn đ ể đ ặ t ra là : C ân thiết p h ả i tăng cường giá o dục bảo
vệ M T V ấn đ ể n à y tại điều 4 của L u ậ t Bảo v ệ m ô i trường (B V M T ) (1 9 9 3 ) đ ã c h ỉ r õ :
"N h à nước có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc giáo d ụ c, đ à o tạo, n ghiẽn cử u khoa học và công nghệ, p h ổ biêh kiến thửc kh o a học và p h á p lu ậ t v é B V M T " C h ỉ thị 36 -
C T /T W của B ộ C hính trị ngày 25/611998 v ề 'T â n g cưởng c ô n g tác B V M T trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại h o á đ ấ t nư ớ c" đ ã c o i vấn đ ề g iá o d ụ c M T là g iả i p h á p đầu tiên C h ! thị đ ã c h ỉ ra 8 giải p h á p lớn v é B V M T và p h á t triển b ền vững tro n g th ờ i gian tới ở nước ta G iả i p h á p th ứ n h ấ t là 'T h ư ờ n g xuyên giáo d ụ c tuyên tru yền x â y dựng
th ó i quen, n ếp sổ n g và các p h o n g trào quán chúng B V M T G i ả i p h á p th ứ 7 lâ "Đ ẩy
m ạnh nghiên cứu khoa học và công nghệ, đ à o tạo cán b ộ ch u yên gia v ề lĩnh vực M T ”
G iải p h á p th ứ 8 lả "M ỏ rộng hợp tác qu ố c t ế v ề BVM T".
C ồng ván I3 2 0 /C P -K G c ủ a T h ủ Tướng C hính P hủ v ề việc t ổ chứ c triển k h a i thực hiện
c h ỉ thị s ố 3 6 /C T -T W giao cho B ộ G iáo d ụ c và Đ à o tạo p h ố i hợp vớ i B ộ K h o a học
C ông nghệ và M ô i trường ; Bộ K ế hoạch và Đ ẩu tư x â y d ự n g đ ể án "Đ ưa c á c n ộ i dung
B V M T vào h ệ th ố n g giáo d ụ c qu ố c dân" trình C hính P h ù Đ ề á n có n ộ i d u n g chủ yếu
là : 'Xây d ự n g phư ơ ng án kh ả thi nhằm đưa nội dung B V M T vào tất c ả c á c bậc học
m ầ m non, tiểu h ọ c , p h ố thông trung h ọ c, T H C N và dạy n g h ề , cá c trư ờng C ac đẳng và
Đ ạ i học T ạ i q u y ế t địn h s ố 1363IQ Đ -TTg, ngày ¡ 7 tháng 10 năm 2001 y T h ù tướng
C hính p h ủ đ ã p h ê d u yệt đ ề án và nêu ra 5 hoạt độn g cụ thể\ tro ng đó h o ạ t đ ộ n g s ố I
là : Xây d ự ng chương trình, giáo trình, b à i giảng v ề g iáo d ụ c B V M T c h o c á c bậc học, cấp học và các trình độ đ à o tạo.
Đ ể từng bư ớc triển kh a i thực hiện các nội dung của đ ề án , B ộ G D & Đ T c h ủ tr ì t ổ chức biên soạn 3 c u ố n sách M ộ t trong những cu ố n sách n à y có tên g ọ i "K hoa h ọ c m ôi trường" d o G S.TS L ẽ V ăn K h o a , trường Đ ạ i h ọ c K ho a h ọ c T ự nhiên, Đ ạ i h ọ c Q uốc gia
H à N ộ i làm ch ủ biên B ộ G D & Đ T giới thiệu cuốn sách n à y là m tà i liệu th a m kh ả o cho
cá c trường Đ ạ i h ọ c và C a o đẳng.
H à N ội, n g ày 15 th á n g 11 n ăm 2001
TH Ứ TRƯ ỞNG BỘ G IÁ O DỤC VÀ ĐÀO TẠO
G S T S K H T r ầ n V ă n N h u n g
Trang 5Lời nói đầu
T ro n g tiến trìn h cô ng n gh iệp hoá và hiện đại hoá đ ấ t nước lu ôn luôn nảy sinh các vấn
đ ề v ề tài n g uy ên v à M T T uy nhiên, nếu có nh ữ n g b iện p h á p q uản lý tố t sẽ phòng ngừa và
n g ă n chặn được đ á n g k ể các q u á trìn h su y th oái tài nguyên, ô nh iễm v à tai b iế n M T T ừ
n h iề u nãm n ay, Đ ản g và N h à nư ớc đ ã có nhiều q uan tâm và ch ín h sách đối với các vấn đ ề này T ại q u y ết đ ịn h số 1363/Q Đ -TTg n g ày 17/10/2001 T hủ tướng C hính phủ đ ã chính
th ứ c phê d u y ệt đ ề á n : "Đ ưa c ác nội dun g B V M T vào h ệ thống giáo dục q u ố c dân"
Đ ây là m ộ t chiến lược có tính đ ộ t p h á trên con đường tiến tới x ã hội h o á các vấn đề
M T T iếp th eo các cuố n sách viết về M T n h ư : M ô i trường và ô nh iễm , M ô i trường và p h á t
triể n bền vững ở m iề n núi, N ô n g nghiệp và M ô i trường (N hà xu ất b ản G iáo dục 1995 ;
1997, 1999 và 2 0 0 0 ) củ a các tác g iả do L ê V ăn K h oa chủ biên, cuố n sách "K hoa học
M ô i trường" được x u ấ t bản lần này n hằm cu n g cấp nh ữ n g k iế n thức c ơ bản, cập n h ật nhất
về các vẵn đ ề tài n gu yên - M T đ ể làm tài liệu tham kh ảo g iảng dạy c h o các trư ờng Đ ại
h ọ c, C ao đẳng
Phân công biên soạn
1 L ê V ăn K ho a : C hương I ; m ụ c III (chương I I ) ; chương III ; chương IV ; M ục I và V (chương V ) ; m ụ c V , m ục V III và m ụ c n 2 (chương V I I I ) ; chương IX ; m ụ c I (chương
X I I ) ; Lời kết
2 L ê Đ ức và L ê V ăn K ho a : M ục IV (chương V III)
3 T h ân Đ ức H iền v à L ê V ăn K ho a : M ục IV (c h ư ơ n g V II); chương XI
4 H o àn g X u ân C ơ : M ục II (chương I I ) ; m ụ c n i (chương V ) ; m ụ c I, n , i n , r v (chương
V II) và m ụ c V I (chương X III)
5 N g u y ễ n V ăn C ư và T rần K h ắc H iệp : M ụ c V I (chương V )
6 N g uy ễn X u ân C ự : M ục IV (chương V)
7 L ư u Đ ức H ải : M ụ c I (chương II) ; m ục II v à V II (chương V ) ; m ục H 4 và m ụ c EH (c h ư ơ n g X H ); m ụ c 1, 2, 3, 4 và 5 (chương X III)
8 N g uy ễn Đ ìn h H o è : M ụ c V ĨI (chương V I I I ) ; chương X
9 P hạm N gọc H ồ : M ụ c IV (chương I I ) ; m ụ c II (chương X II)
10 T rịnh T hị T hanh : M ục IV 2 (chương V ) ; chương V I ; m ụ c I, II, III và V I
(chương VID)
C uố n sách ch ắc chắn k h ô n g tránh k hỏ i những sai sót, tập thể các tác g iả rất m o n g nhận được
n h ữ n g ý k iế n đóng g ó p c ủ a c ác bạn đọc
CÁC T Á C GIẢ
Trang 6Chương I CIÍC VỐN Đ ế CHUNG vẽ'
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
I - Đ ịnh nghĩa
M ôi, trường bao gồm các yếu tố tự n h iê n và yếu tố vật ch ất nh ân tạo có qu an h ệ m ật th iế t với
nh au , bao q uanh con người, có ảnh hường tới đời sống, sản x u ất, sự tồ n tại, phát triển c ủ a c o n người
và th iên n hiên (Đ iều 1, L u ật B V M T c ủ a V iệt N am , 1993)
T ừ định n g h ĩa tổ ng quát n ày, các k h ái niệm về M T cò n được hiểu theo các n g h ĩa k h á c nhau, như ng tựu trung lại không n ằm ngoài nội dun g c ù a đ ịn h n g h ĩa k inh đ iển trong L uật B V M T
Đ ịn h n g h ĩa 1 : M T th eo n g h ĩa rộng n h ất là tổng hợp các điều kiện bên ngoài c ó ảnh h ư ởng tới
m ộ t vật thể hoặc m ộ t sự kiện Bất cứ m ộ t vật thể, m ộ t sự kiện nào cũ n g tồn tại và d iễ n b iến tro n g
m ộ t M T K h ái n iệm ch u n g về M T như vậy được cụ th ể hoá đối với từng đối tượng và từ ng m ụ c đích
n g hiên cứu
Đ ố i với c ơ thể số n g th ì "M ôi trư ờng sống" là tổn g hợ p những điều k iện bẽn ng oài có ảnh hưởng tới đời sống và sự phát triển cùa c ơ thể (Lê V ăn K hoa, 1995)
Đ ịn h n g h ĩa 2 : M T bao gồ m tấ t c ả những gì bao q u an h sinh vật, tất c ả các yếu tố v ô sin h v à hữu
sin h có tác đ ô n g trực tiếp hoặc gián tiếp lên sự sống, p h át trién và sinh sản c ủ a sin h vật (H o àn g Đ ức
N huận, 2000)
T h e o tác giả, M T c ó 4 loại ch ín h tác độn g q u a lại lẫ n nh au r
- M ô i trường tự n hiên bao gồ m nước, không khí, đ ất đai, án h sáng v à c ác sin h vật
- M ô i trường k iến tạ o g ồ m nhữ ng cảnh q uan đư ợc th ay đ ổ i d o c o n người
- M ô i trường k h b n g g ian gồ m những yếu tố về địa điểm , k ho ản g các h , m ậ t đ ộ , p h ư ơ ng hư ớng và
sự th ay đ ổ i tro n g M T
- M ô i trường văn hoá - xã hội bao gồ m cấc cá nh ân và các n h ó m , cốn g ng h ệ, tô n g iá o , các đ ịn h
ch ế, k in h tế h ọc, th ẩm m ỹ h ọc, dân s ố h ọ c v à c ác h o ạt độn g khác c ủ a c o n người
Đ ịn h n g h ĩa 3 : M T là m ộ t p h ần c ủ a n g o ại cảnh,, b ao g ồ m c á c hiện tượng và c á c th ự c th ể c ủ a tự
nh iên, m à ở đ ó , c á thể, q u ần thể, loài, c ó q uan h ệ trực tiếp hoặc gián tiếp b ằ n g các ph ản ứng th íc h nghi c ủ a m ìn h (V ũ T ru n g T ạn g , 2000) T ừ đ ịn h n ghĩa n ày, ta có thể p hân b iệ t đư ợc đâu là
M T cù a loài n ày m à kh ô n g phải là M T c ủ a loài khác C h ẳng h ạn, m ặt b iể n là M T c ủ a s in h v ậ t m ặt
nước (P leisto n và N eisto n ), song kh ô n g là M T củ a nhữ ng loài số n g ở đáy sâu h àn g n g h ìn m ét và
ngược lại
Trang 7Đ ố i với con người, M T chứ a đựng nôi dun g rộ n g hơn T heo đ ịnh n g h ĩa của U N ESC O (1 9 8 1 ) thì
M T củ a c o n người b ao gồ m to àn bộ các h ệ th ố n g tự nhiên v à các hệ th ố n g do cọn người tạo ra, những c á i h ữ u h ìn h (tập qu án , n iề m tin , ), trong đó con ngựời sống và la o đ ộn g, h ọ khai th á c các tài n g uy ên th iên nhiên v à n h â n tạo n hằm thoả m ãn những nhu cầu cùa m ình N h ư vậy, M T số n g đối với con người không chỉ là n ơi tồn tại, sinh trưởng và p h át triển cho m ộ t thực thể sinh v ậ t là con người m à c ò n là "khung c ả n h củ a cuộc sống, của lao động và sự vui chơi g iải trí củ a con người"
N hư vậy, M T sống củ a con người là cả vũ trụ b ao la, tro n g dó hệ M ặt T rời và T rái Đ ất (TĐ ) là
bộ ph ận c ó ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệ t nhất T h eo các h n hìn củ a k h oa học M T hiện đ ại th ì T Đ có thể xem n h ư m ột con tàu vũ trụ lớn, m à loài người là những h àn h khách, v ề m ặt vật lý , T Đ gồm thạch q u y ển , bao g ồm tất cả các vật th ể ờ dạng th ể rắn củ a T Đ và có đ ộ sâu tới khoảng 6 0 k m ; thu ỷ
q u y ển tạ o nên bởi các đại dương, b iển c ả , ao hồ, sô n g suối v à các th uỷ vực khác ; k h í q u y ể n với
kh ô n g k h í và các loại k h í k h ác bao q uanh m ặt đất v ể m ặt sin h họ c, trên T Đ có sin h q u y ể n bao
gồ m các c ơ thể sống, thu ỷ q u y ển và k h í q uyển tạo thành M T số n g cù a các cơ thể sống và đ ịa quyển
tạ o thành lớ p phù thổ như ỡng đa dạng K hác với các "quyển" vật ch ất vô sinh, trong sin h quyển ngoài v ật ch ất, nãng lượng, c ò n có thông tin với tác dụn g duy trì cấu trú c và cơ c h ế tồn tạ i c ù a các vật thể số n g D ạng th ô n g tin ở m ức độ phức tạp và p h á t triển c a o nhấi là trí tuệ con người, có tác dụn g ngày càng m ạnh m ẽ đến sự tồn tại và p h át triển c ủ a T Đ T ừ nhân thức đó , đã hình th à n h khái niệm về " tr í quyển", bao gồ m những bộ phận trên T Đ , tại đó có tác độn g tr í tuệ con người N hững thành tựu m ới nhất c ủ a k h oa học kỹ thu ật cho thấy rằng trí q uyển đ ang th ay đ ổ i m ộ t c á c h n hanh
ch óng , sâu sắc và phạm vi tác động ng ày càng m ở rộ n g , k ể cả ờ n goài phạm vi T Đ v ề m ặ t x ã h ội, các cá thể c o n người h ọ p lại thành cộ n g đồn g, g ia đ ìn h , b ộ tộ c, q u ố c g ia, x ã hội th eo nh ữ n g loại
h ình , phư ơng thức và thể c h ế khác nhau T ừ d ó tạo nên c á c m ố i q uan h ệ, các h ình th ầi tổ ch ứ c kinh
t ế - xã hội có tác động m ạ n h m ẽ tới M T v ật lý, M T sin h học
T ro n g th ế kỷ X X I, d ự đ o án sẽ xuất h iện tưng bừng c ù a m ộ t nền kin h t ế m ới N ền k in h t ế n ày có
tê n gọi là "kinh t ế ư i thức" v à n hiều tê n gọi khác như ng n ộ i dun g kh o a học kỹ th uật c ủ a n ó th ì vẫn chỉ là m ộ t Đ ó là : k h o a h ọ c v à công n g h ệ trở thành lực lượng sản x u ất trực tiếp ; th ô n g tin và tri thức trỏ th à n h m ộ t ng u ồ n tài n g u y ên vô cùng q u ý g iá ; h àm lượng trí tuệ tro n g từng sản p h ẩm ngày càn g g ia tă n g ; công nghộ th ô n g tin, đặc b iệ t là In tern e t là phương tiộn la o độ ng phổ biến n h ất và có
h iệu q u ả n hất
V ới n h ữ n g đ ặc trim g như trên , nền k inh t ế m ới có sức sống m ãnh liệt hơn nhiều so với những
n ển k in h t ế cũ : k inh t ế n g u y ên thuỷ, kinh tế n ôn g n g h iệ p và kinh tế cô n g nghiệp N ền k in h t ế mới được p h át triển dự a trê n tri thức khoa học cho nên tốc độ tăn g trưởng củ a nó tỷ lệ th u ậ n với tốc độ tăn g ư ư ở n g của kh ối lượiỊg tri thức k ho a học m à lo ài người tích luỹ được C ác nhà n gh iên cứu lịch
sử k ho a h ọ c cho rằn g, sô' lượng tri thức m à loài người sáng tạo r a chỉ trong th ế kỷ X X b ằn g tổn g tri
th ứ c k h o a học m à lo ài người đ ã tích lu ỹ trong suốt lịc h sử tồ n tại hơn n ăm trăm n g h ìn n ăm của
m ình T ro n g th ế kỷ X X I, k h ố i lượng tri thức lại có th ể đư ợc n h â n lên g ấp b ội D o đ ó , c ầ n p h ải khôn
kh éo và tìm m ọi c ơ h ộ i v à m ọ i phương thức đ ể nắm lấy cái cốt lõ i n h ất c ủ a vấn đ ề là tri th ứ c cho sự
ph át triển "Phải nắm lấy n g ay k ẻo m uộn! M uộ n lẩ n n ày sẽ p h ải trả g iá gấp bội so với n h ữ n g lắn bỏ
lỡ trước" (C hu H ảo, 2000)
N hư vậy , M T sống c ù a con người th eo ng hĩa rộ n g là tất cả các n hân tố tự n h iê n v à x ã hội
c ầ n thiết c h o sự sin h số n g , sả n x u ất củ a con người n h ư tài n gu yên thiên n h iê n , k hô n g k h í, đất, nước,
Trang 8ánh sán g, cản h quan, quan h ệ x ã hội, Với nghĩa hẹp, thì M T sống của con người chỉ bao gồ m các
nh ân tố tự nhiên và nhân tổ x ã hội trực tiếp liên quan tới ch ất lượng cuộc sống củ a con người như số
m 2 n h à ở, ch ất lượng bữa ãn h àn g ngày, nưốc sạch, điều kiện vui chơi giải trí, ở n h à trường thì
M T của học sinh gồ m nhà trường với thầy cô giáo, bạn bè, nội quy củ a nhà trường, ĩớp học, sân chơi, p h ò n g th í n gh iệm , vườn trường, các tổ chứ c xã hội n h ư Đ o àn, Đ ội, T óm lại, M T là tất cả nhữ ng g ì x u n g quanh chúng ta, tạo điều kiện đ ể chúng ta sống, ho ạt đ ộ n g và phát triển
M ôi trường sống của con người thường được phân ch ia thành các loại sau :
- M ô i trư ờng tự n hiên : bao gồm các nhân tố thiên nhiên như v ật lý , hoá học, sinh h ọc, tồn tại ngoài ý m u ố n củ a con người như ng cũng ít n hiều chịu tác độn g c ủ a con người Đ ó là A SM T, núi, sông, b iể n cả, không khí, động thực vật, đ ất và nước,— M T tự n hiên cho ta k hô n g k h í để thở, đ ất để xây n h à cửa, trồ n g cấy , chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tài nguyên kh oáng sản phục vụ
c h o sản x u ấ t và tiêu thụ
- M ô i trư ờng x ã hội là tổn g thể các m ối q u an h ệ giữa con người với con người Đ ó là lu ật lệ, thể
ch ế, cam k ế t, q u y đ ịn h ở các cấp k h ác nhau M T xã hội đ ịn h hướng h o ạt độ ng c ủ a c o n người theo
m ộ t k h u ô n k h ổ n h ất định, tạo n ên sức m ạnh tập thể th u ậ n lợi c h o sự p h á t triển , làm cho cuộc sống của c o n ng ư ờ i k h ác với các sin h v ật khác
N goài ra, người ta còn phân b iệt khái niệm M T n h ân tạo, bao g ồ m tất cả các nh ân tô' do ccn người tạo nên hoặc biến đổi theo làm thành những tiện n gh i trong cu ộ c sống như ô tô, m áy bay, nhà
ở, công sở, c á c k h u đô thị, c ô n g viên,
II - Đô'i tượng v à nhiệm vụ củ a kh oa học môi trường
K hoa học m ô i trư ờng (K H M T) là ngành kh o a học nghiên cứu m ố i q u an hộ và tương tác qua lại giữa con người vói con người, giữa con người với th ế giới sinh v ật và M T vật lý xung q uanh nhằm
m ụ c đ íc h B V M T sống c ủ a con người trên T Đ D o đó, đối tượng n g hiên cứu c ủ a K H M T là các M T trong m ố i q u a n h ệ tương hỗ giữa M T sinh vật và con người
K h ôn g g iố n g n h ư Sinh họ c, Đ ịa ch ất họ c, H o á học v à V ật lý học, là n h ữ n g n g àn h k h o a học tìm kiếm việc th iết lập các n gu yên lý chung vể chức năng của th ế giới tự nhiên, K H M T là m ộ t ngành
kh o a học ứng d ụ n g , m ộ t d ạng của các phương án g iả i q u y ết vấn đ ề là sự tìm k iế m nhữ ng thay th ế cấu trú c đối với tổn th ấ t M T K ho a h ọ c sinh thái và nhữ ng n g uy ên lý sinh học tậ p tru n g nghiên cứu các m ố i q u a n h ệ tương h ỗ giữa nhữ ng c ơ thể sống và M T củ a chú ng , là nhữ ng c ơ sở v à nền tản g của
K H M T C h ú n g ta n g hiên cứu chi tiết nhữ ng ván đề c ủ a sinh thái học, sử d ụ n g nhữ ng cái g ì đ ã biết
về sinh th á i h ọ c đ ể tập tru n g g iải q uyết nhữ ng vấn đ ề c ụ th ể v ề M T
K h oa h ọ c M T là k h o a học tổ n e hợp, liên ng ành , nó sử dụng và p h ế i h ợ p thông tin từ nhiều lĩnh vực n h ư : sin h học, h o á học, đ ịa chất, thổ nhưỡng, vật lý , k in h tế, x ã h ộ i h ọc, k h o a học q uản lý và chính trị, đ ể tậ p tru n g vào các nh iệm vụ sau :
- N g h iên cứu đặc đ iể m c ủ a c ác thành p h ần M T (tự n hiên h o ặc nh ân tạo) có ảnh h ư ởng hoặc chịu ảnh hư ởng bởi con người, nước, k h ô n g khí, đất, sinh vật, hệ sinh thái (H ST), k h u cô ng nghiệp, đô
Trang 9thị, nông thôn, Ở đây , K H M T tập trung n g hiên cứ u m ố i q u a n h ệ v à tá c đ ộ n g q u a lạ i giữ a con ngư ờ i với các thành p h ần c ủ a M T sống.
- N g h iên cứu cô n g n g h ệ, k ỹ th u ậ t x ử lý ô nhiễm b ảo vệ c h ấ t lượng, M T số n g c ủ a c o n người
- N ghiên cứu tổng hợp c ác biện pháp q u ản lý v ề k h o a h ọ c k in h tế , lu ậ t p h á p , x ã h ộ i n h ằm B V M T
và p h á t triển bền vững (PTB V ) T Đ , quốc gia, vùn g lãn h th ổ , n g à n h c ô n g n gh iệp
- N ghiên cứu về phương pháp như m ô hình ho á, p h â n tích h o á h ọ c, v ậ t lý , sin h h ọ c p h ụ c vụ cho
3 n ộ i dun g trên
T u y nh iên, K H M T k hô n g phải chỉ liệt k ê m ộ t các h ả m đ ạ m c á c vấn đ ề M T đ i đ ô i với nh ữ n g giải
đ o á n ch o m ộ t tương la i h o an g vắng và buồn tẻ N gược lại, m ụ c tiê u c ủ a K H M T v à m ụ c tiêu củ a
ch ú n g ta - n h ư những c á thể, nhữ ng công dân của th ế g iớ i là x á c đ ịn h , th ấ u h iể u c á c v ấn đ ề m à tổ tiên của chúng ta và ch ín h chúng ta đ ã khơi d ậy, xúc tiến C ò n n h iể u v ấn đ ề p h ả i làm và p h ải làm
n h iề u hơn n ữ a ở m ỗi c á th ể , m ỗ i quổc g ia và trên p hạm v i to à n cầu
T hự c t ế cho thấy, h ầu hết các vấn đ ề M T là rấ t phức tạ p v à k h ô n g c h ỉ g iả i q u y ế t đơn th u ầ n bằng
c á c k h oa họ c, công ng h ệ riêng rẽ, v ì ch ú n g thường liên q u a n v à tác đ ộ n g tư ơ ng h ồ đ ến n h iề u m ục tiêu v à q u y ền lợi khác nhau
III - C á c chức nãng chủ yếu của m ôi trưòng
Đ ối với sin h vật n ó i c h u n g và con người n ó i riên g th ì M T s ố n g c ó c á c ch ứ c n ă n g c h ủ y ếu sau :
và th ế giổi sinh vậ t (habitat)
T rong cu ộ c sống hàn g ng ày , m ỗ i m ộ t người đ ều cần m ộ t k h ô n g g ia n n h ấ t đ ịn h đ ể p h ụ c vụ cho
c á c ho ạt đ ộ n g sống n h ư : n h à ở , nơi nghỉ, đ ấ t đ ể sản x u ấ t n ô n g n g h iệ p , lâ m n g h iệ p , th u ỷ s ả n , k h o
tà n g , b ến cảng, T ru n g b ìn h m ỗi ngày m ỗ i ng ư ờ i đ ều c ầ n k h o ả n g 4 m 3 k h ô n g k h í sạch đ ể h ít thở ;
2 ,5 lít nước đ ể uống, m ộ t lượng lương thự c, thực phẩm tư ơ ng ứng với 2 0 0 0 - 2 4 0 0 calo N h ư vậy,
ch ứ c năn g này đ ò i h ỏ i M T p h ải có m ộ t phạm v i k hô n g g ia n th ích h ợ p c h o m ỗ i c o n ng ư ờ i V í dụ,
p h ải có bao nhiêu m 2, h ecta h ay k m 2 cho m ỗ i người K h ô n g g ia n n à y lạ i đ ò i h ỏ i p h ả i đ ạ t n h ữ n g tiẽu
c h u ẩ n nh ất d ịnh về các y ếu tố vật lý, hoá h ọc, sin h học, c ả n h q u a n v à x ã hội T u y n h iê n , diện tích
k h ô n g g ian sống b ìn h q u â n trê n TĐ eủa con người đang ngày càng b ị th u hẹp (bảng 1 và 2)
B ả n g 1 Suy giảm d iện tíc h đ ấ t bìn h q u ân đầu người ư ê n th ế g iớ i (h a/ng ư ờ i)
1,015.000
5,Ọ 3.000
20075
54527,5
1.00015
2 0 0 07,5
5.0 003,0
7.0001,88
Trang 10B ả n g 2 D iện tích đất c a n h tác trê n đầu người ở V iệt N am
Y êu c ầ u về k h ô n g g ia n số n g c ủ a con người thay đ ổ i th eo trìn h đ ộ kh o a học và công nghệ T rình
đ ộ p h át triển c à n g c a o th ì n h u c ầ u về kh ô n g gian sản xuất sẽ càng giảm T uy nh iên, trong việc sử
d ụ n g k h ô n g g ia n số n g v à q u a n h ệ với th ế giới tự nhiên, có 2 tính chất m à con người cần c h ú ý là tính c h ấ t tự c â n b ằng (h o m e sta sis), n g h ĩa là khả năng c ủ a các H ST có thể gán h chịu trong điều kiện khó k h ă n n h ất G ầ n d ây , đ ể c â n n h ắc tả i lượng m à M T phải gán h ch ịu đ ã xuất h iện những c h i thị cho tín h b ề n v ữ ng liê n q u a n đến k h ô n g g ian sống củ a con người n h ư :
- K h o ản g sử d ụ n g M T (en v iro n m en ta l use space) là tổ ng các ng u ồ n tài n g uy ên th iên n h iê n có
th ể được sử d ụ n g hoặc nh ữ n g ô n h iễm có thể phát sinh để đ ảm b ảo m ột M T lành m ạnh c h o các
th ế h ệ hô m n ay v à m ai sau
- D ấu ch ân s in h th á i (e c o lo g ic a l foo tprint) được p hân tích dựa trên định lượng tỷ lệ g iữ a tải lượng c ù a c o n người lẽn m ộ t vùng n h ất d ịn h và khả n ăn g cù a vùng đ ể d u y trì tải lượng đ ó m à không làm c ạ n k iệ t các n gu ồ n tài n g u y ê n th iên nhiên G iá trị n ày được tính bằng diện tích đ ấ t sản xu ất hữusin h (đ ấ t trồ n g trọ t, đ ồ n g cỏ , rừ n g , ao hồ , đ ại d ư ơng ) và cộn g thêm 12% đất cần được d ự trữ đểbảo v ệ đ a d ạ n g sin h h ọ c (Đ D S H ) N ếu tín h riêng c h o nước M ỹ, tro n g năm 1993 thì m ộ t ng uời dân
M ỹ tru n g b ìn h sản x u ấ t m ộ t dấu ch ân sin h thái là 8,49 ha Đ iều n ày có ng hĩa là hơn 8 ha sản xuất hữu s in h (tín h th eo n ă n g s u ấ t tru n g bình của th ế g iới) p h ải liên tục sản x u ất để hỗ trợ cho m ộ t côn g dân M ỹ D ấu c h â n sin h th á i n à y ch iế m d iện tích gấp hơn 5 lần so với 1,7 h a trên m ộ t công dân của
th ế giới C hỉ nh ữ n g nư ớ c v ới d ấu ch ân s in h th ái cao hơn 1,7 h a m ới có m ộ t tác động toàn c ầ u , bển vững đ ố i vớ i m ọ i ng ư ờ i m à k h ô n g là m c ạ n k iệt k h o vốn thiên nhiên củ a TĐ
N h ư vậy, M T là k h ô n g g ia n số n g c ủ a con người (h ìn h 1) v à có thể phân loại chức n ăn g kh ô n g gian s ố n g c ủ ã co n ngư ờ i th à n h c á c d ạ n g cụ thể sau :
- C hứ c n ă n g x ây d ự n g : c u n g c ấ p m ặt bằn g và nền m óng c h o các đô thị, khu cô n g nghiệp, k iế n trú c h ạ tần g v à n ô n g thôn
- C hứ c n ă n g vận t ả i : c u n g c ấ p m ặ t b ằn g , khoảng không g ian và nền m óng cho g iao thông đường
th u ỷ , đ ư ờ n g bộ và đ ư ờng khỏng
- C hức n ă n g sản x u ấ t : c u n g c ấ p m ặ t bằng và phông tự n hiên cho sản xuất nôn g - lãm - n g ư nghiệp
- C hức n ăn g c u n g c ấ p n ă n g lư ợ ng , th ô n g tin
- C hức n ă n g g iải tr í c ủ a c ò n người : c u n g c ấ p m ặt b ằn g , n ền m ó n g và phông tự n h iê n c h o việc giải trí n goài trờ i c ủ a c o n n gư ờ i (trư ợ t tu y ế t, trượt bãng, đ u a xe, đua ngựa, )
Trang 11K hông gian sống Nơi chứa đựnge a'
M ÔI
T R Ư Ờ N G
r
H ình 1 Các chức năng chù yếu của MT
2 Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần th iế t cho đời sống và sản xuất của con người
T rong lịch sử p h át ư iển, loài người đ ã trải q u a nhiều giai đoạn Bắt đầu từ k h i co n ng ư ờ i biết canh tác các h đây k h oảng 1 4 - 1 5 nghìn năm , vào thời kỳ đồ đ á giữa cho đ ến k h i p h á t m in h ra m áy
h ơ i nước vào th ế k ỷ th ứ XVIII, đánh dấu sự k h ở i đầu của công cuộc cách m ạ n g k h o a h ọ c k ỹ th uật trong m ọ i lĩn h vực X ét về bản chất thì m ọi hoạt động của con người đ ể d u y trì c u ộ c sống đ ề u n hằm vào việc k h ai th á c eác h ê thông sinh thái củ a tự nhiên thổng q u a lao độn g cơ b ắp , v ậ t tư c ô n g cụ và trí tuệ (h ìn h 2 )
Hình 2 Hộ thống sinh thái của lự nhiên và nhân tạo
V ới Sự hỗ trợ của các hệ thống sinh thái, con người đã lấy từ tự nhiẽn n h ữ n g ng u ồ n tài nguyên
th iên n hiên cần th iết phục vụ ;ho việc sản x u ất ra của cải vật chất nhằm đ áp ứ n g n h u cầu c ủ a m ình
R õ ràng, thiên n hiên là nguồn cung cấp m ọi nguồn tài nguyên cần thiết N ó c u n g cấp ng u ồ n vật liệu, n ăn g lượng, th ô n g tin (kể cả thông tin di truyền) cần th iết cho h o ạt độn g s in h số n g , s ả n xuất và
q u ản lý c ủ a con người
Trang 12N hu Cầu của c o n người về các n g u ồ n tài nguy ôn không ngừ ng tăn g lên cả vể số lượng, chất lượng và m ức độ phức tạp th eo trình độ phát triển của x ã hội Chức n ăn g này của M T còn gọi là nhóm chức năng sản x u ất tự n hiên gồm :
- R ừng tự nhiên : có chứ c n ăn g cung cấp nước, bảo tồn tính Đ D SH v à độ phì nhiêu của đất, nguồn gỗ c ủ i, dược liệu và cải thiện điểu kiộn sinh thái
- C ác thủ y vực : có chức năn g cung cấp nước, d in h dưỡng, n ơi vui chơi giải trí và các nguồn thủy hải sản
- Đ ộng thực v ậ t : cu n g c ấ p lương thực và thực phẩm và c ác nguồn g en q u ý hiếm
- K hông k h í, nhiệt độ, n ăn g lượng m ặt ư ờ i (N L M T ), gió, nước : Đ ể ch ú n g ta h ít thở, cây cối ra hoa và k ết trái
- Các loại qu ặng , dầu m ỏ : cu n g cấp n ă n g lượng và n gu yên liệu ch o c á c h o ạt động sản xuất nồng nghiệp
3 Môi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra
tro n g cuộc sống và hoạt động sản xuất
Trong q u á trình sản x u ất v à tiêu dùng của cải vật chất, con người luôn đ ào thải ra các chất thải vào
M T T ại đ ây, các chất thải dưới tác động c ủ a các vi sinh vật và các yếu tố M T khác sẽ bị phân huỳ, biến đổi từ phức tạp thành đơn giản và tham gia vào hàng loạt các quá trình sinh địa hoá phức tạp Trong thời kỳ sơ khai, khi d ân số n h ân loại còn ít, chủ yếu d o các quá trình p h ân huỷ tự nhiên làm cho chất thải sau m ột thời gian biến đổi nhất định lại trở lại trạng thái n g uy ên liệu củ a tự nhiên Sự gia tăng dân số th ế giới nhanh chóng, q u á trình công nghiệp hoá, đô thị hoá làm số lượng chất thải tăng lên không ngừng dẫn đến chứ c năng này ở nhiều nơi, nhiều chỗ trở nên q u á tải, gây ô nhiễm MT K hả năng tiếp nh ận và phân h u ỷ ch ất thải trong m ộ t k h u vực nhất định được g ọ i là khả năng đệm (buffer capacity) củ a khu vực đó K hi lượng chất th ải lớ n hơn k h ả nàng đệm , hoặc thành phần chất thải có nhiểu chất đ ộ c, vi sinh vật gặp n hiều khó k h ăn ữ o n g q u á trình phân huỷ thì ch ất lượng M T sẽ giảm và MT'CÓ thể b ị ô nhiễm Có thể phân loại chi tiết chức năng n ày th àn h các lo ại sau :
- C hức năn g b iến đổi lý - h o á học : pha lo ãn g, p h ân huỷ hoá h ọ c n h ờ á n h sáng ; hấp thụ ; sự tách
4 Chức năng lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người
M ôi trường T Đ được coi là nơi lưu trữ và cun g cấp thông tin cho c o n người Bởi vì, chính M T
TO là n ơ i :
- Cung cấp sự g h i chép v à lưu trữ lịch sử đ ịa ch ất, lịch sử tiến hoá c ủ a vật chất v à sinh vật, lịch
sử xuất h iện và p h át triển văn hoá của lo ài người
Trang 13- C ung cấp các chỉ thị k h ô n g g ia n và tạm th ờ i m a n g tín h c h ấ t tín h iệu v à b á o đ ộ n g sớm các hiểm hoạ đối với con người v à s in h v ật sống trê n T Đ n h ư p h ản ứng s in h lý c ủ a c ơ th ể số n g trước k h i xảy
ra các tai biến tự n h iê n v à c á c h iệ n tượng tai b iế n tự n h iê n , đ ặc b iệ t n h ư b ão , đ ộ n g đất, núi lửa,
- Lưu trữ v à cun g cấp c h o con người sự đ a d ạ n g các n g u ồ n g en , các lo à i đ ộ n g thực vật, các HST
tự nhiên và nhân tạo , các vẻ đẹp, cản h q u a n có g iá trị th ẩ m m ỹ đ ể th ư ở n g n g o ạn , tô n giáo v à văn
h o á khác
IV - Phương pháp tiếp c ậ n trong nghiên cứu
và giải quyết những vốn đ ể môi trường
Đ ể duy trì chất lư ợ ng M T h ay n ó i đ ú n g h ơ n là d u y trì đư ợc cân b ằ n g c ủ a tự n h iê n , đưa tất cả các
ho ạt động củ a con người đ ạ t h iệ u q u ả tố t n h ất, vừ a p h á t triển k in h tế, vừ a h à i h o à với tự n h iê n thì việc quy ho ạch v à q u ả n lý lã n h th ổ ư ê n q u a n đ iể m sin h th ái - M T là g iải p h á p h ữ u hiệu nhất Theo yêu cầu của con người, c á c H ST tự n h iê n đư ợc p h â n th à n h 4 lo ại c h ín h : H ST sản x u ấ t ; H ST bảo
vệ ; H ST đô thị v à H S T với c á c m ụ c đích k h á c n h ư g iải trí, đu lịch , k h a i th á c m ỏ , Q u y ho ạch sinh thái học cũ n g có n g h ía là sắp x ếp v à q u ả n lý c â n đ ố i, hài h o à cả 4 lo ại H ST đ ó (h ìn h 3)
T rong n gh iên cứ u, n h iều v ấn đ ề M T đ a n g đ ố i m ặt vớ i ch ú n g ta h iệ n n ay , đ iều quan trọ n g là không được phép q u ê n m ộ t tliực t ế là ch ú n g ta có th ể làm đư ợc n h iề u v iệ c đ ể cải th iện tìn h trạng
V ai trò của K H M T k h ° n g c h ỉ d ừ n g lạ i ở v iệ c x á c đ ịn h c á c VỐI đề, c á c b ứ c x ú c m à phải đề n g h ị và đánh giá các phương án g iả i q u y ế t tiềm n ă n g M ặ c d ù , việc lự a c h ọ n th ự c h iệ n p h ư ơ n g án g iả i q uyết được đ ề nghị lu ôn lu ô n là c h ủ đ ề c ủ a c h ín h sách v à c h iến lư ợc c ủ a x ã h ộ i, K H M T ờ đây đ ó n g vai trò chủ chốt tro n g g iá o d ụ c cả h a i : c á c q u a n ch ứ c v à c ộ n g đ ồ n g V iệ c g iải q u y ế t th à n h côn g nhữ ng vấn đ ề M T thư ờng b a o g ồ m 5 bư ớc c ơ b ản sau :
Bước 1 Đ án h g iá k h o a h ọ c : g iai đ o ạ n trư ớ c tiê n tậ p tru n g vào b ấ t kỳ vấn đ ề M T nào là sự đánh
g iá k h o a học, thu th ập th ô n g tin , s ố liệu C ác s ố liệu p h ải đư ợc th u th ậ p và các thực nghiệm phải được triển khai để xây dự ng m ô h ìn h m à nó có th ể k h á i q u á t h o á đư ợc tìn h trạng M ô hình n h ư vậy cần được sử d ụ n g đ ể đ ư a ra n h ữ n g d ự b áo v ề tiến trìn h tư ơ n g la i c ủ a sự kiện
Trang 14B ước 2 P hân tích rủ i ro : sử d ụ n g các kết q u ả n g h iê n cứu k h o a h ọ c n h ư m ộ t công cụ, nếu c ó thể
tiến h à n h p h â n tích hiệu ứng tiềm ẩn c ủ a nh ữ n g can thiệp Đ iề u gì trô n g đợ i sẽ xảy ra nếu hành
đ ộ n g đư ợc k ế tiếp, kể c ả n h ữ n g h iệu ứng ngược th ì h à n h đ ộ n g vản đư ợc x ú c tiến
B ước 3 G iá o d ụ c c ộ n g đ ồ n g : k h i m ộ t sự lự a c h ọ n cụ th ể đư ợc tiế n h àn h tro n g sô' hàng loạt các
hàn h đ ộ n g luán p h iên th ì p h ải đư ợc th ô n g tin đến c ộ n g đ ổn g N ó b a o gồ m g iải thích vấn để đại diện
ch o tất c ả c á c h à n h đ ộ n g lu ân p h iên sẵn có và th ô n g b á o cụ th ể v ể n h ữ n g chi p h í có thể và những
k ế t q u ả c ù a m ỗ i sự lựa chọn
B ư ớc4 H ành đ ộ n g c h ín h sách : c ộ n g đồng tự b ầu ra các đại d iệ n lự a c h ọ n tiến trình hành động
v à thực th i h à n h d ộ n g đ ó
Bước 5 H o àn th iện : c á c k ế t q u ả c ù a bất kỳ h o ạ t đ ộ n g n ào p h ải đư ợc q u a n trắc m ộ t cách cản
th ận v à x em x é t c ả hai k h ía c ạ n h : liệu vấn đ ể M T đ ã được g iải q u y ế t ch ư a? và điểu c ơ bản hơn là
đ á n h g iá và h o àn th iện việc lượng h o á b an đầu v à tiến h à n h m ô h ìn h h o á vấn đề
V - Những th á c h th ứ c m ôi trường hiện n a y trên thê' giói
B áo c á o tổ n g q u a n M T to àn cầu n ă m 200 0 c ủ a C h ư ơ n g trìn h M ô i trư ờ ng L iê n hợp q u ố c (U NEP)
v iết tắt là "G E O - 2 0 0 0 " là m ộ t sản p h ẩm củ a hơn 8 5 0 tá c g iả trê n k h ắ p th ế g iớ i và trên 30 cơ quan
M T và c á c tổ chứ c k h á c c ủ a L iê n h ợ p q u ốc đ ã c ù n g p h ố i hợp th a m g ia b iê n soạn Đ ây là m ột báo
c á o đ á n h g iá tổ n g h ợ p về M T to àn c ầ u k h i bư ớc san g m ộ t th iên n iê n k ỷ m ớ i G E O - 2 0 0 0 đã tổng
k ế t nh ữ n g g ì ch ú n g ta đ ã đ ạ t đư ợc với tư cách là n h ữ n g ngư ờ i sử d ụ n g v à g ìn g iữ c ác h àn g hoá.và
d ịc h vụ M T m à h à n h tin h c u n g cấp
B áo c á o đ ã p h â n tíc h h a i xu h ư ớ n g b ao trù m k h i lo ài người bư ớc v ào th iên niên kỷ thứ ba
T h ứ n h ấ t : đó là c á c H ST v à sin h th á i nh ân văn to àn cầu bị đ e d o ạ bởi sự m ấ t cân b ằn g sâu sắc tro n g n ă n g su ất v à tro n g p h ân b ố h à n g h o á v à d ịc h vụ M ộ t tỷ lệ đ á n g k ể n h â n loại hiện nay vẫn
đ an g số n g tro n g sự n g h è o k h ó v à x u hướng đư ợc d ự b á o là sự k h á c b iệ t s ẽ ng ày càng tăng giữa nhữ ng ng ư ờ i th u đ ư ợ c lợ i íc h từ sự p h á t triển k in h t ế v à c ô n g n g h ệ v à n h ữ n g người không hoặc thu
lợ i ít th e o h a i th ái cự c : sự p h ồ n th ịn h và sự c ù n g cực đ a n g đ e d o ạ sự ổ n đ ịn h c ủ a toàn bộ hệ thống
n h â n văn v à c ù n g v ới n ó là M T to à n cầu
T h ứ h a i : th ế giới h iệ n đ a n g n g à y càn g b iế n đổi, tro n g đó sự p h ố i h ợ p q u ả n lý M T ở quy m ô
qu ố c t ế lu ô n b ị tụ t h ậ u so vớ i sự p h á t triể n k in h tế - x ã h ội N h ữ n g th à n h q u ả v ề M T th u được nhờ
cô n g n g h ệ v à n h ữ n g ch ín h sách m ớ i đ a n g k h ô n g th e o k ịp n h ịp đ ộ v à q u y m ô g ia tăn g dân số và phát triển k in h tế M ỗ i m ộ t p h ầ n trên b ề m ặ t T Đ đư ợc th iên n h iê n b an tặ n g ch o c á c thuộc tính M T của riên g m ìn h , m ặ t k h á c , lạ i c ũ n g p h ả i đ ư ơ n g đầu với h à n g lo ạ t các vấn đ ề m a n g tính toàn cầu đã và
đ a n g n ổ i lên N h ữ n g th á c h th ứ c đ ó là :
1 Khí hậu toàn cầu biến đ ổ i và tần xuất th iên ta i gia tăng
V ào cu ố i n h ữ n g n ă m 1990, m ứ c p h á t tá n đ iô x y t c a c b ọ n (C O 2) h ằ n g n ă m x ấ p xỉ bằn g 4 lần m ức
ph át tán n ă m 1950 v à h à m lư ợ ng C 0 2 đ ã đ ạ t đ ến m ứ c cao n h ấ t tro n g n h ữ n g năm gần đây Theo
đ á n h g iá c ủ a B an L iê n C h ín h p h ủ v ề b iến đ ổ i k h í h ậu thì c ó b ằ n g ch ứ n g ch o th ấy về ảnh hưởng rất
rõ rệ t c ủ a c o n ng ư ờ i đ ế n k h í hậu to àn cầu N h ữ n g k ế t q u ả d ự b á o g ồ m v iệ c d ịc h ch u y ển của các đới
Trang 15k h í h ậu , n h ữ n g th ay đổi tro n g thành phần loài và n ă n g suất c ủ a c ác H ST, sự g ia tăng các hiện tượng
th ờ i tiết k h ắ c n g h iệ t v à n h ữ n g tác động đ ến sức k h o ẻ con người C ác n h à k h o a học cho b iết, trong vòn g 100 n ă m trở lại đ âv, T Đ đ ã nóng lên k h oảng 0,5°c và trong th ế k ỷ n à y sẽ tăng từ 1,5 - 4 ,5 ° c
so với n h iệ t độ ở th ế k ỷ X X T Đ n óng lẻn có thể m ang tới những b ất lợi đó là :
- M ự c nư ớc biển có th ể d âng lên c a o từ 25 đến 140cm , do sự ta n b ăng và sẽ nhấn ch ìm m ộ t vùng ven b iể n rộ n g lớn, làm m ất đ i n hiều vùng đ ấ t sản x u ất nôn g n gh iệp , dẫn đến n g h èo đói, đ ặc b iệt ở
c á c nước đan g p h át triển
- T hời tiết thay đ ổ i dẫn đ ến gia tăng tần su ấ t th iên tai n h ư g ió , bão, h o ả h o ạn và lũ lụt Đ iề u này
k h ô n g c h ỉ ản h hưởng đ ến sự sống của loài người m ộ t các h trực tiếp và gây ra nhữ ng th iệt h ại về
k in h t ế m à c ò n gây ra n h iề u vấn đ ề M T ngh iêm trọ n g khác V í dụ, các trận h o ả h oạn tự nhiên
k h ô n g k iể m so át được vào các n ăm từ 1996 - 1998 đ ã th iêu h u ỷ n hiều k h u rừ ng ở B raxin,C anađa,
k h u tự trị N ội M ô ng ờ Đ ô n g Bắc T rung 'Q uốc, Inđ ôn êx ia, Italia, M êh icô, Liên Bang N g a v à M ỹ
N h ữ n g tác đ ộ n g c ủ a các vụ cháy rừng có thể rất ngh iêm trọng Chi phí ước tín h do nạn c h á y rừng
đ ố i với ng ư ờ i dân Đ ô n g N am Á là 1,4 tỷ USD C ác vụ cháy rừ ng còn đ e doạ n g h iêm trọ n g tới
Đ D SH
T rái Đ ất n ó n g lên chủ y ếu do h o ạt đ ộn g của con người m à cụ thể là :
- D o sử d ụ n g ngày càn g tăng lượng th an đá, dầu m ỏ và p h át triển côn g n g hiệp dẫn đếri g ia tàn g
n ồ n g độ C 0 2 v à S 0 2 tro n g k h í quyển
- K hai th á c triệt đ ể d ẫn đến làm cạn k iệt các ng u ồ n tài nguyên, đặc b iệt là tài n gu yên rừ n g và đ ất
rừ n g, nư ớc - là bộ m áy k hổ n g lồ giú p cho việc điểu hoà k h í hậu TĐ
- N h iều H ST b ị m ấ t cân bằng nghiêm trọ n g ở nhiều k h u vực trên th ế giới T ất cả các y ếu tố này
g ó p p h ầ a làm cho th iên n h iê n m ất đ i k h ả n ăng tự đ iều chỉnh vốn c ó c ủ a m ình
V iệt N am , tu y chư a phải là nước cô n g nghiệp, như ng xu th ế đ ó n g góp k h í gây hiệu ứ n g n h à k ính làm b iến đ ổ i k h í h ậu toàn cầu cũ n g g ia tăn g theo n ăm tháng K ết q u ả kiểm k ê của d ự á n M ô i trường
to à n c ầ u (R E T A ), V iệ t N am được đư a ra ờ b ản g 3.
B ả n g 3 K ết q u ả kiểm k ê k h í n h à k ín h năm 1990 - 1993 (Tg - triệu tấn)
~ - N ă m
- K h u vực n ăn g lượng thương m ại (T g C 0 2)
- K hu vực n àng lượng phi thương m ại (Tg C 0 2)
24,04552,5652,4 170,3 943,192
34 ,5 1 6
Trang 16N hìn ch u n g , lượng p h át thải tro n g các lĩn h vực chính của nhữ ng năm gần đây có xu hướng tăng lên, đó chính là hệ quả của tốc độ p h át triển v à tỷ lệ tăn g dân số ở nước ta hiện nay L ư ợng p h át thải
C 0 9 do tiêu thụ n ãn g lượng và sản xuất xi m ăng của năm 1993 tảng hơn so với n ăm 1990 T rong khi đ ó , lượng phát thải C 0 2 do các hoạt độn g lâm nghiệp tăng không đ áng kể T ro n g k h u vực nôn g nghiệp, lượng phát thải C H 4 tro n g chăn nuôi đ ã có những sai k h ác nhiều so với năm 1990 C 0 2 và
C H 4 là 2 loại k h í n h à k ín h chủ yếu ở nước ta hiện nay T ính đến năm 1993, lượng p h á t thải C 0 2 ở
V iệt N am vào k ho ản g 27 - 28 triệu tấn do tiêu thụ n hiên liệu hoá thạch từ các h o ạt đ ộ n g năn g lượng
và phát thải C H 4 v à 3 ,2 triệu tấn do sản x u ất lúa nước C ác hoạt đ ộ n g trong n gành lâm n g h iệ p p h át thải kh oảng 34,5 triệu tấn C 0 2 song lượng C 0 2 do đốt sinh kh ối cần được đánh g iá v à x á c đ ịn h m ộ t cách chính thức
V ới nhữ ng n g uy ên nhân trên, th iên tai không những chỉ x u ất hiện với tần su ấ t n gày càn g gia tăng m à q u y m ô tác đ ộ n g gây th iệt hại cho con người cũ ng n gày càn g lớn V í dụ, th án g 12/1999, hai trận m ưa lớn ở V ênêzuêlà đ ã làm cho 50.000 người ch ết và hơn 200 000 người k h ô n g có n h à ở
C ũng vào năm đó, m ộ t cơn bão lớn đ ã cướp đi m ạng số n g của 10.000 người ở O rissa (Ấn Đ ộ) và
m ột trận độn g đ ất đ ã tàn phá đ ấ t nước T hổ N h ĩ K ỳ và đặc b iệt gần đây , ngày 26/01 /20 01 , th ả m h o ạ độn g đ ấ t ở Ân Đ ộ đ ã làm cho kh oảng 30.000 người ch ết và h àng vạn người bị thư ơng gây th iệt h ại
rấ t lớn v ề tiền của Đ ầu th á n g 9 /200 0, những cơn bão liê n tiếp có k èm theo m ưa lớn đ ã đổ xuống khu vực đồ ng bằng sông Cửu L ong (ĐBSCL) làm cho vùng đất rộng lớn bị chìm n g ậ p tro n g biển nước T ín h đến n g ày 6/10/2000, tổ ng thiệt hại do lũ lụt gây ra tại các tỉnh Đ BSCL ước tín h lên tới 3.125 tỷ đồ ng , 309 người ch ết trong đó có 2 3 2 trẻ em
V ấn đ ề gìn g iữ tầng ôzôn có vai trò sống còn đ ố i với nhân loại T ầng ôzô n có vai trò bảo vệ, chặn đ ứ n g các tia cự c tím có ảnh hưởng trực tiếp tới đời số n g của con người và các lo ài sinh v ật trên
TĐ Bức x ạ tia cực tím có nhiều tác đ ộn g, hầu h ế t m ang tín h chất p h á huỷ đối với c o n người, động vật và th ự c vật cũn g n h ư các loại vật liệu k h ác, khi tầng ôzôn tiếp tục b ị suy thoái, các tác đ ộ n g này càng trở nên tồi tệ V í d ụ, m ức cạn kiệt tầng ôzôn là 10% thì m ức bứ c x ạ tia cực tím ở c á c bước sóng gây phá h u ỷ tăn g 20% Bức x ạ tia cực tím có thể gây h u ỷ hoại m ắt, làm đục th u ỷ tinh th ể và phá hoại võ ng m ạc, gây ung thư da, làm tăng các bệnh về đường hô hấp Đ ồ n g thời, bứ c x ạ tia cực tím tăng lên được coi là nguyên nh ân làm su y yếu các hệ m iễn dịch củ a con người v à đ ộ n g vật, đe doạ tới đờ i số n g c ủ a độn g và thực vật nổi tro n g M T nước sống n h ờ q u á trinh c h u y ển hoá năng lượng q u a q uang h ợp để tạo ra thức ăn trong M T thuỷ sinh
Ô zôn là loại k h í h iếm trong khô n g k h í nằm trong tần g bìr.h lưu k h í q uyển gần b ề m ặt T Đ và tập trung thành m ộ t lớp dày ở độ cao từ 16 - 40 km phụ th uộc vào v ĩ độ N g àn h giao th ô n g đư ờng bộ do các phư ơng tiện có độn g c ơ thải ra k h oảng 30 - 50% lượng N O x ở c ác nư ớc phát triển v à n h iề u ch ất hữu c ơ bay hơi (V O C ) tạo ra ôzôn m ặ t đất N ếu không k h í có nồn g đ ộ ôzôn lớn hơn n ồ n g đ ộ tự nhiên thì M T bị ô nhiễm và gây tác hại đối với sức kh o ẻ c o n người
V í d ụ : N ồng độ ôzôn = 0,2ppm : kh ô n g gây bệnh
N ồ n g độ O 3 = 0 ,3ppm : m ũ i, họng b ị k íc h thích và b ị tấy
Trang 17N ồng độ 0 3 = 1 - 3ppm : gây m ệt m ỏi, b ải hoải sau 2 g iờ tiếp xúc
N ồ n g đ ộ 0 3 = 8p p m : ngu y hiểm đối với phổi
N ồ n g độ 0 3 cao cũng gây tác động có h ạ i đối với thực vật (b ản g 4)
B ả n g 4 T ác đ ộ n g c ủ a 0 3 đ ố i với thực vật
L o ạ i cáy
N ồ n g đ ộ
O 3 (ppm ) T h ờ i g ia n tá c đ ộ n g B iể u h iệ n g ày h ạ i
- C ủ cải 0,050 20 n gày (8h /ngày) 50% lá ch u y ển sang m àu vàng
C ác ch ất làm cạn kiệt tầng ôzôn (ODS - O zon Depletion Substances) bao gồm : cloruafluorocacbon (C F C ) ; m ê ta n (C H 4) ; các k h í n itơ ôx it ( N 0 2, N O , N O x) có khả n ăn g h o á hợp với O 3 và b iến đổi
n ó th à n h ôxy C ấc ch ất làm suy giảm tần g ôzôn tro n g tần g b ìn h lư u đạt ở m ức cao n h ất vào năm
1994 v à h iệ n đ a n g giảm dần T heo N gh ị định thư M o n treal và các văn b ản sửa đổi của N ghị định
th ư d ự đ o á n rằ n g , tầng ôzôn s ẽ được p hụ c hồi so với trước nhữ ng n ăm 1980 vào năm 2050
3 Tài nguyên bị su y thoái
R ừ n g, đ ấ t rừ n g và đ ồ n g cỏ h iện vẫn đ an g b ị su y thoái hoặc b ị triệt p h á m ạnh m ẽ, đất h oang bị
b iế n th à n h sa m ạc Sa m ạ c Sahara có diện tích rộng 8 triệu k m 2, m ỗ i n ă m b àn h trướng thêm 5 -
7 k m 2 M ộ t b ằ n g chứng m ới c h o thấy, sự b iến đ ổ i k h í hậu cũ n g là n g u y ên n hân gây thêm tìn h trạng
x ó i m ò n đ ấ t ở nhiều k h u vực G ần đây , 2 5 0 n h à T hổ nhưỡng học được T ru n g tâm T hông tin và T ư
vấn Q u ố c t ế H à L ạn tham k h ảc lấy ý kiến đ ã c h o rằng , k ho ảng 305 triệu h a đ ấ t m àu m ỡ (gần bằng
d iệ n tích c ủ a T â y  u) đ ã b ị suy thoái do b àn tay củ a con người, làm m ất đ i tính năng sản x u ất nô ng nghiệp K h o ả n g 910 triệu h a đ ấ t tố t (tư ơng đ ư ơng vói diện tích c ủ a Ô xtrâylia) sẽ bị suy thoái ở m ức tru n g b ìn h, g iả m tính n ăng sản x u ất và n ếu kh ô n g có biện p h áp cải tạo th ì q u ỹ đ ất này sẽ b ị suy
th o á i ở m ứ c độ m ạnh ữ o n g tương lai gần T h eo T ổ chứ c Lương thực T hự c phẩm th ế giới (FA O ) thì tro n g v ò n g 2 0 n ăm tới, hơn 140 triệu h a đất (tương đương với diện tích của A laska) sẽ bị m ất đ i g iá trị trồ n g trọ t v à c h ăn nuôi Đ ất đai ờ hơn 100 nước trên th ế giới đang ch u y ển chậm sang dạng hoang
m ạ c, có n g h ĩa là 9 0 0 triệu người đ an g b ị đ e doạ T rên phạm v i toàn cầu , kh oản g 25 tỷ tấn đ ấ t đang
b ị cu ố n trô i h à n g năm vào các sông ng òi và b iển cả T heo tài liệu thống k ê c ủ a L iên hợp q u ố c, diện tích đ ấ t can h tá c b ình q u ân đầu người trên th ế giới năm 1983 là 0,31ha/ngư ời thì đ ến năm 1993 c h ỉ
cò n 0 ,2 6 h a/n g ư ò i v à c ò n tiếp tục g iảm trong tương lai
- Sự p h á h u ỷ rừng vẫn đang diễn ra với m ức độ cao, trẽn th ế giới diện tích rừng có khoảng 40 triệu k m 2, so n g cho đ ến nay diện tích này đ ã bị m ất đi m ộ t nửa, trong số đó, rừ ng ôn đới chiếm
Trang 18k h oảng 1/3 v à rừng nh iệt đới chiếm 2/3 Sự phá huỷ rừ ng xảy ra m ạnh, đặc biệt ở nhữ ng nước đan g
p h át triển C hủ yếu do nhu cầu khai thác gỗ củi và n h u cầu lấy đất làm nông n gh iệp và cho nhiều
m ục đích k h ác, gần 65 triệu ha rừng bị m ất vào những năm 1990 - 1995
Ở các nước p h át triển, diện tích rừ ng tăng 9 triệu ha, con s ố này còn q u á n h ỏ so với d iện tích rừng đã b ị m ất đi Chất lượng của nhữ ng khu rừng cò n lại đang b ị đ e doạ bời nhiều sức ép do tìn h trạng g ia tă n g d ân số, m ưa axit, nhu cầu khai thác gỗ củi và cháy rừng N ơi cư trú c ủ a các loài sinh vật bị thu hẹp , bị tàn phá, đe d o ạ tính Đ D SH ờ các m ức độ về g en, các giống loài và các HST
- V ới tổ ng lượng nước là 1386.106 k m 3, bao phủ gần 3 /4 diện tích b ề m ặt T Đ , v à n h ư vậy T Đ của chúng ta có thể gọi là "T rái N ước", như ng loài người vẫn "khát" giữa đại d ư ơng m ênh m ông, bởi vì với tổ ng lượng nước đ ó thì nước n g ọ t chỉ chiếm 2,5% tổ ng lượng nước, m à h ầu h ế t tồ n tại ở dạng đòn g băn g và tập tra n g ở hai cực (chiếm 2,24% ), còn lượng nước n g ọ t m à con n gư ờ i có thể tiếp cận đ ể sử dụ ng trực tiếp thì lại càn g ít ỏi (chỉ chiếm 0,26% ) Sự g ia tăng d ân số n h an h c ù n g với
q u á trình cô ng n gh iệp hoá, đỏ thị ho á, thâm canh n ô n g nghiệp và các th ó i q uen tiêu thụ nước quá
m ức đang gây ra sự k h ủ n g h oảng nước trẽn phạm vi toàn cầu G ần 20% dân số th ế giới k h ô n g được dùng nước sạch v à 50% th iếu các h ệ thống vệ sinh an toàn Sự suy giảm nước n gọ t n g à y càng lan rộng hơn v à gây ra n hiều vấn đ ề ng hiêm trọng, đó là nạn th iếu nước ở n hiều nơi và đối với các khu vực ven biển đó là sự xâm n h ập m ặn Ô nhiễm nước uống là phổ biến ở các siêu đ ô th ị, ô nhiễmnitrat ( N O 3 ) và sự tăng k hố i lượng các kim loại nặn g gây tác động đến chất lượng nước hầu n h ư ò khắp m ọ i nơi N guồn cu n g cấp nước sạch trên th ế giới kh ô n g th ể tăn g lên được nữ a ; ng ày càn g có nhiều người phụ th uộc vào n g u ồ n cu n g cấp cố định này và ngày càng có n hiều ngư òi ch ịu ảnh hưởng c ù a ô n h iễm hơn M ất đất, m ất rừng, cạn k iệ t ng u ồ n nước làm c h o hàn g ch ụ c triệu người buộc phải di cư, tị nạn M T , gây x uố n g cấp các điều k iện sức khoẻ, nhà ở, M T C ó k h o ản g 1 tỷ người k hô n g có đủ c h ỗ đ ể che thân và h àn g chục triệu người k h ác phải số n g trên các h è phố T h ật
kh ô n g thể tin được rằn g, th ế giới ng ày nay cứ m ỗi n ăm có 20 triệu người dân ch ết vì n g u y ên n h ân
M T, tro n g khi đ ó , số người ch ết trong các cu ộ c xun g đ ộ t vũ trang củ a hơn nử a th ế kỷ tú h từ sau năm 1945 tới nay cũn g c h ỉ là 20 triệu người Bài to án tăng 75% lượng lương thực từ n ay tớ i n ăm
203 0 do F A O đ ề ra là bài toán k h ó vẫn chư a có lờ i giải vì dân số liên tục g ia tăng tro n g k h i diện tích đất nô ng nghiệp không tăn g m à còn c ó x u hướng giảm , độ m àu m ỡ củ a đ ấ t ngày càng suy thoái
4 Ồ nhiễm môi trường đang xảy ra ở quy mô rộng
Sự p h át triển đ ô thị, k h u côn g nghiệp, du lịch và việc đ ổ bỏ các loại ch ất thải vào đ ấ t, biển, các thuỷ vực đ ã gây ô nhiễm M T ở quy m ô n g ày càng rộ ng , đặc b iệt là các khu đô thị N h iều vấn đề
M T tác động tương tác với n h au ở các k h u vực nhỏ, m ật đ ộ dân số cao Ô n h iễm k h ô n g khí, rác thải, ch ất thải ngu y hại, ô nh iễm tiến g ồn v à nước đan g biến nhữ ng k h u vực này th à n h các điểm
nóng về M T K hoảng 3 0 - 60% dân số đô thị ở các nước có th u nh ập th ấp vẫn còn thiếu n h à ở và
các điều kiện vệ sinh Sự tăn g nhanh dân số th ế giới có p hần đón g g ó p d o sự p h át triển đô thị Bước sang th ế kỷ X X , dân áố th ế giới chủ yếu sống ở nôn g thô n, s ố người số n g tại các đô thị ch iếm 1/7 dân sô' th ế giới N hưng đ ến cu ố i th ế k ỷ X X , dân sô' sống ờ đ ô thị đ ã tăn g lê n n hiều và ch iếm tớ i 1/2 dân s ố th ế giới Ở nhiều q u ố c g ia đ a n g p h át triển, đ ô thi p h á t triể n n h an h hơn m ức tă n g dân số.Châu Phi là vùng có m ức độ đổ thị hoá kém nhất, Ia)£đãl ứố rturÉâồCỈỈÍỊ kò& tăữg hlớãi 4 fo /n ă m so với
T R U N G T À M T H Õ N G TIN THƯ VIỆN
Trang 19m ức tăng dân sô' là 3% , s ố đô thị lớn ngày càng tăng hơn Đầu thế kỷ X X c h ỉ có 11 đô th ị loại 1 triệu d ân, p h ần lớn tập tru n g ờ Châu Âu và Bắc M ỹ, nhưng đến cuối th ế kỷ đ ã c ó k h o ản g 2 4 siêu đô thị với số dân trên 24 triệu người.
N ăm 1950, có 3 tro n g số 10 thành phố lớn nhất trên thế giới là ờ các nước đ a n g p h á t triể n n h ư : Thượng H ải (Trung Q uốc) ; Buenos Aires (A chentina) và Calcuta (Ấn Đ ộ) N ăm 1990, 7 th à n h p h ố lớn n h ất là ờ các nước đan g phát triển N ăm 1995 và năm 2000 đã tãng lên 17 siêu đ ô thị (b ản g 5)
B ả n g 5 D ân số c á c siêu đ ô thị năm 1995 và dự tính đến năm 2000
N guồn : U N P o p u la tio n D ivisio n
Ở V iệt N am hiện n ay , trong 621 thành phố và thị trấn chỉ có 2 thành p h ố trên 1 triệu d ân (H à
N ộ i kh oản g 2,2 triệu người, kể cả ngoại thành ; Thành phố Hổ Chí M inh k h o ản g hơn 4 triệu người với 1/4 là ngoại th àn h) v à 2 thành phổ với số dân từ 350.000 đến 1 triệu người T ro n g vòng 15 năm tói, nếu kh ô n g có sự quy hoạch đô thị hợp lý, có khả n ă n g Thành phố H ồ C h í M in h và c ả H à N ộ i sẽ trở thành siêu đô thị với tất cả những vấn đề M T phức tạp về m ật độ dân cư
Đ ặc biệt, lượng nước ng ọt đang khan hiếm trên hành tinh cũng bị ch ín h c o n người làm tổn thương, m ộ t số nguồn nước bị nhiễm bẩn nặng đến mức không còn khả n ă n g ho àn n g uy ên H iện nay, đại dương đ an g b ị biến thành nơi chứa rác khổng lổ của con người, n ơ i chứ a đựng đủ loại chất thải c ủ a nền văn m inh k ỹ thuật, kể cả chất thải h ạt nhân Việc đổ các chất th ải x uố n g biển đan g làm
xu ố n g cấp các k h u vực ven biển trên toàn thế giới, gây huỷ hoại các HST n h ư đ ấ t n gập nước, rừng
n g ập m ặn v à các dải san hô
H iện nay , trên th ế g iớ i, nhiều vùng đất đ ã được xác định là bị ô nhiễm V í dụ , ở A nh đ ã chính thức -xác nh ận 300 vùng với diện tích 10.000 h a bị ò nhiễm, tuy nhiên trên thực tế có tớ i 50.000 -100.000 vùng với diện tích khoảng 100.000 ha (Bridges, 1991) Còn ở M ỹ có k ho ảng 25.000 vùng,
ở H à L an là 6.0 00 v ùn g đ ấ t bị ô nhiễm cần phải xử lý.
Trang 205 Sự gia tăng dân số
C on người là c h ủ c ủ a T Đ , là đ ộ n g lực ch ín h làm tăng th êm giá tri c ủ a các điều kiện kinh tế - xã hội và ch ất lư ợ n g cu ộ c sống T u y nh iên , x u n g lượng g ia tăn g dân s ố h iện nay ở m ộ t số nước đi đôi với đói n g h èo , su y tho ái M T và tình hình kinh tế b ất lợi đ ã gây ra xu hướng làm m ất cân bằng nghiêm trọ n g g iữ a d ân số và M T
Đ ầu th ế kỷ X IX , dân s ố th ế giới m ới có 1 tỷ người như ng đến n ãm 1927 tãng lên 2 tỷ người ; năm 1960 : 3 tỷ ; n ă m 1974 : 4 tỷ ; năm 1987 : 5 tỷ và năm 1999 là 6 tỷ người, trong đó trên 1 tỷ người tro n g độ tu ổ i từ 15 - 24 tuổi M ỗi n ăm d ân số th ế giới tăn g thêm khoảng 78 triệu người Theo
d ự tín h đ ến n ăm 2 0 1 5 , dân s ố th ế giới sẽ ỏ m ức 6,9 - 7 ,4 tỷ ngươi và đến 2025 dân số sẽ là 8 tỷ người v à n ã m 2 0 5 0 sẽ là 10,3 tỷ người 95% dân sô' tãng th êm nằm ở các nước đ an g phát triển, đo
đó c á c nư ớc n ày sẽ p h ải đ ố i m ặt với n h ữ n g vấn đ ề nghiêm trọ n g c ả về k in h tế, x ã hội đ ặc biệt là
M T, sinh th á i V iệc g iải q u y ết nhữ ng h ậu q u ả do dân sô' tãn g của nhữ ng nước này có lẽ còn khó
k h ăn hơn g ấp n h iề u lần nhữ ng xun g đ ộ t về chính trị trên th ế giới
N h ận th ứ c được tầm q u a n trọ n g c ủ a sự gia tăng dân số trên th ế g iớ i, nhiều q u ốc gia đ ã phát triển
chương trìn h K ế h o ạch h o á g ia đình (K H H G Đ ), m ức tãn g trưởng dân số toàn cầu đ ã giảm từ 2%
m ỗi n ăm v ào nh ữ n g n ăm trước 1980 x u ố n g còn 1,7% và xu hướng này ng ày càng thấp hơn
T heo d ự tín h , sau n ăm 20 50 , dân s ố th ế giới sẽ ngừng tăn g v à ổn đ ịn h ở m ức 10,3 tỷ T uy nhiên, điéu đó vẫn ch ư a đủ đ ể tạ o cân b ằn g giữa dân số và khả n ăng c ủ a M T Các nước chư a liên k ết được
K H H G Đ với q u y h o ạch p h á t ữ iể n , thì cũ n g chư a thể gắn vấn đ ề d ân s ố với hành độn g về M T M ột câu h ỏ i đ ư ợ c đ ặ t ra là liệu tài n g u y ên th iên n hiên và c ác H ST của T Đ có th ể chịu đựng được sự tác
đ ộ n g th êm b ở i n h ữ n g th à n h viên cu ố i cù ng của loài người ch ú n g ta h ay k hô ng ? H ơn nữa, điều g ì sẽ xảy ra v ào năm 2 0 2 5 , k h i người th ứ 8 tỷ c ủ a T Đ sẽ ra đời vào năm 2025 ? N ếu-người thứ 8 tỷ sinh
ra tại m ộ t nư ớc p h á t triển, v í d ụ như ờ M ỹ thì người đó đ ư ơng n h iê n th u ộ c vào dan sô' tầ n ’ lớp trên,
ít n h ất th e o n g h ĩa là có n h à tố t, có nước sạch , có điều kiện v ệ sinh v à được hưởng giáo dụ c, chăm sóc y tế th íc h đ án g , có việc làm , có thời gian giải trí Song người th ứ 8 tỷ cũng góp phần tiêu thụ nhữ ng tài n g u y ê n kỷ lục H ằn g năm , 2 7 0 triệu người M ỹ s ử d u n g k h oảng 10 tỷ tấn nguyên liệU ;
chiếm 3 0 % trữ lượng c ủ a to àn h àn h tin h ; 1 tỷ người giàu nh ất th ế giới, k ể c ả người C hâu  u và người N h ậ t tiêu th ụ 80% tài n g uy ên TĐ N ếu người thứ 8 tỷ được sinh ra tại m ộ t nước đang phát triển, nơi tậ p tru n g 3 /4 d ân số củ a th ế gió i thì người đó chỉ có lâm vào c ơ hội nghèo đói và thiếu thố n ; 1/3 d â n s ố th ế g iớ i (2 tỷ ngư ời) đ a n g số n g với k h oảng 2 U SD /ngày ; m ột nửa số người trên
T Đ có điều k iệ n vệ sin h k ém ; 1/4 kh ô n g được dùng nước sạch, 1/3 sống trong những khu n h à ỉ'
kh ô n g đ ủ tiện n g h i ; 1/6 k hô n g b iế t c h ữ v à 3 0% những người lao đ ộ n g k h ô n g có được cơ hội có việc làm phù h ợ p ; 5 tỷ ng ư ờ i cò n lại trên T Đ chỉ tiêu dùng vẻn vẹn 2 0 % tài n g uy ên TĐ V iệc tăng nhữ ng k ỳ v ọ n g v à n h u c ầ u th iết yếu đ ể cải thiện điều kiện số n g tro n g nhữ ng nước đang p h át triển càn g làm trầm trọ n g th ê m sự tổn hại về M T M ột người M ỹ tru n g b ìn h h àn g n ăm tiêu thụ 37 tấn nhiên liệ u , k im lo ại, k h o á n g chất, thực p hẩm và lâm sản N gược lại, 1 ng ư ờ i Ấn Đ ộ tru n g bình tiêu
th ụ h à n g n ăm ít hơn 1 tấn T heo L iên hợp qu ố c, nếu toàn b ộ dân s ố c ủ a TĐ có cù n g m ức tiêu thụ tru n g b ìn h n h ư người M ỹ hoặc T ây  u, th ì c ầ n phải có 3 T Đ đ ể đ áp ứng tài n g uy ên cần thiết R õ ràng , c ầ n p h ải q u a n tâ m hơn nữ a tới sự tiến bộ củ a con người v à c ôn g b ằn g x ã hội và phải coi đây là
Trang 21nh ữ n g n h àn tố ảnh hưởng tới sự phát triển nguồn n h ân lực và cải thiện M T M ỗi q u ố c g ia p h ải đảm
b ảo sự hài hoà giữa : d ân số, hoàn cảnh M T, tài nguyên, trình độ phát triể n , k in h t ế - x â hội
C ác lo ài đ ộ n g thực vật q u a q u á trìn h tiến hoá h àn g trãm triệu n ăm đ ã v à đ a n g g ó p p hần quan trọ n g tro n g việc d u y trì sự c â n bằng M T sống trên T Đ , ổn định k h í hậu , làm sạch các n g u ồ n nước,
h ạn c h ế xói m ò n đ ấ t, làm tăn g dộ phì n hiêu đất Sự đ a d ạ n g c ủ a tự n hiên c ũ n g là ng u ồ n vật liệu quý
g iá c h o c á c n g àn h cô n g nghiệp, dược ph ẩm , du lịch, là n g u ồ n thực p hẩm lâu d à i c ủ a co n ng ư ờ i, và
là n g u ồ n g en ph o n g phú đ ể tạo ra các giống loài m ới Đ D SH được c h ia th à n h 3 d ạ n g : đ a d ạ n g di tru y ền ; đ a d ạ n g lo ài và đ a d ạn g HST
- Đ a d ạ n g d i tru yền : vật liệu di tru yền c ủ a vi sin h vật, thực vật và đ ộ n g v ật chứ a đự ng n hiều
th ô n g tin x ác đ ịn h các tính ch ất cùa tất cà các loài và c ác cá thể tạo nên s ự đ a d ạ n g củ a th ế giới hữu sin h T h eo đ ịn h n g h ĩa , th ì nhữ ng c á thể cùng loài c ó những đặc điểm g iố n g n h a u , nhữ ng b iế n đ ổ i di tru y ề n lại x ác định nhữ ng đ ặc đ iểm riêng biệt c ù a nhữ ng c á thể tro n g c ù n g loài
- Đ a d ạ n g l o à i : được thể hiện đối với từng khu vực, đ a d ạn g loài đư ợc tín h b ằ n g s ố lượng loài và
nh ữ n g đơn vị dưới loài tro n g 1 vùng
- Đ a d ạ n g H ST : sự phong phú về sin h c ản h trên cạn và M T dưới nước c ủ a T Đ đ ã tạ o nên m ộ t sô' lượng lớ n H ST N hững sin h cản h rộ n g lớn bao gồm rừ ng m ưa n hiệt đ ớ i, đ ồ n g cỏ , đ ấ t n g ập n ư ớc, san
hô và rừ ng n g ậ p m ặn chứ a đự n g n hiều HST khác n hau và c ũ n g rấ t g ià u c ó vể Đ D SH N hững HST riên g b iệ t ch ứ a đự ng c á c loài đ ặc hữu cũ n g g ó p phần qu an trọ n g cho Đ D S H to àn cầu C ác sin h cành giàu c ó n h ất c ủ a th ế giới là rìm g ẩm nhiệt đới, m ặc dù ch ú n g chỉ ch iế m 7 0 % tổ n g diện tích c ủ a bề
m ặt T Đ , nh ư n g c h ú n g ch iếm ít nhất 50% , thậm c h í đ ến 90% sô' loài c ủ a d ộ n g thực vật
S ự đ a d ạ n g về các g iố n g loài đ ộ n g thực vật trên hành tinh có vị trí vô c ù n g q u a n trọ n g V iệc bảo
vệ Đ D S H c ò n c ó ý n g h ĩa d ạo đức, th ẩm m ỹ và loài người phải có trác h n h iệ m tu y ệ t đ ố i về m ặ t luân
lý tro n g c ộ n g đ ổ n g sinh vật sống Đ DSH lại là n gu ồ n tài nguyên nu ôi số n g c o n người C h ú n g ta đã
sử d ụ n g s in h vật làm thức ăn, thuốc chữa bệnh, hoá chất, vật liệu x ây dự n g, n ăn g 'lư ợ n g , và cho
n h iề u m ụ c đ íc h k h ác, k ho ảng 100 loài cây cu ng cấp phán lớn lượng thức ăn ch o toàn c ầ u , ch ú n g vô
c ù n g q u ý g iá , c ầ n phải đư ợc bảo tồn và phát triển H ơn 10.000 c â y k h á c , n h ấ t là ở các vùng nhiệt
đớ i c ó thể d ù n g làm thực phẩm nếu chúng ta b iết sử d ụ n g chúng tố t hơn C ây cối và c á c sin h vật
k h á c c ò n là m ộ t " x í n gh iệp " hoá - sin h tự nhiên Súc k h oẻ c ủ a hơn 60% d ân s ố th ế g iớ i phụ thuộc
v ào các loài c â y là m thuốc V í dụ, T rung Q uốc đ ã s ử d ụ n g 5.0 00 tro n g s ố 3 0 0 0 0 loài c â y đ ể làm
th u ố c M ất Đ D SH ch ú n g ta cũ n g m ất đ i các d ịch vụ tự n hiên cùa các H ST tự n hiên, đ ó là : bảo vệ
c á c lư u vực sô n g n g òi, đ iề u hoà k h í h ậu, duy trì ch ất lượng kh ô n g k h í, h ấp thụ ô n h iễm , sản sinh và
d u y trì đ ấ t đai T u y n hiên, nhân loại đ an g phải đ ố i m ặt với m ộ t thời k ỳ tu y ệ t c h ủ n g lớn n h ất c ủ a các
lo ài đ ộ n g và thực vật T h ảm hoạ này tiến triển n h an h nhất v à c ó hậu q u ả rấ t ngh iêm trọ n g T heo tín h to án , trê n th ế giới c ó 4 9 2 ch ủ n g q uần thực vật c ó tín h ch ất d i tru y ền đ ộ c d áo đ a n g b ị đe doạ
tu y ệ t ch ù n g S ự đ e doạ k h ô n g chỉ riên g đối với đ ộ n g thực vật h oang d ạ i m à tro n g n hiều th ập k ỷ gần
đ ây với cu ộ c c á c h m ạ n g xan h trong nôn g nghiệp, cô n g n gh iệp hoá đ ã làm biến m ất nhiều g iố n g loài
đ ịa phư ơng q u ý h iế m , 1.500 giống lúa đ ịa phương đ ã bị tuy ệt ch ù n g tro n g 2 0 n ăm q u a ớ Inđônêxia
Trang 22ở V iệt N am , việc áp dụng rộng rãi các giống lúa m ới trong nôn g nghiệp, đã dẫn tới sự thu hẹp hoặc m ất đ i các H ST d ẫn tới nguy c ơ tuy ệt diệt 28% các loài thú, 10% các loài ch im , 2 1 % loài bò sát và lư ỡ ng c ư (L ê Q u ý A n, 2000) H iện tượng này cũ n g xảy ra tương tự đối với v ật n u ô i trên toàn cầu, đã có 4 7 4 g iố n g vật nu ôi được coi là quý hiếm và tổ ng cộng đ ã có 617 giống vật nu ôi đ ã tuy ệt chủng N g u y ên n h â n c h ín h của sự m ất Đ DSH là :
- M ất nơi sin h số n g d o chặt phá rừng v à p h át triển k in h tế
- Săn b ắ t q u á m ứ c đ ể buô n bán
- Ô n h iẽ m đất, nư ớc v à k h ô n g khí
- V iệc d u n h ậ p n h iề u loài ngoại lai cũng là nguyên nhân gây m ất ĐĐSH
T h ế n à o là sin h v ậ t n g o ạ i lai?
Đ ó là nh ữ n g s in h v ậ t lạ lọt vào m ột H ST m à trước đó không có d o h o ạt đ ộ n g vô tình hay hữu ý
củ a con người, từ đó nảy sinh m ối đe doạ cho các loài bản địa Đ iều này xảy ra chủ yếu do 2 nguyên
dụ ng cô n g n g h ệ sin h h ọ c cao (công nghệ gen), nhằm đ ảm bảo a n toàn cho người, c á c H ST v à M T
Đ ặ c đ iể m ch u n g củ a nhữ ng sinh vật ngoại la i là
+ Sinh v ật sin h sản n h a n h (bằng c ả sin h sản vô tính và hữu tính).
+ B iên đ ộ s in h th ái rộ n g , th ích ứng nhanh với những thay đ ổ i của M T
+ K hả n ă n g cạn h tra n h v ề n gu ồ n thức ăn, nơi cư trú lớn
+ K h ả n ă n g p h á t tá n lớn
N h ữ n g tác h ạ i do sin h v ậ t ngoại lai g ây nén
Các sinh v ậ t lạ khi xâm n hập vào M T thích hợp, chúng có thể tiêu điệt dần các loài bản đ ịa b ằng :+ C ạn h tra n h n gu ồ n th ứ c ăn (động vật)
+ N g ăn cản k h ả n ă n g g ie o giống, tái sin h tự n hiên củ a các loắi b ản địa (thực vât) đ o k h ả n ă n g phát triển n h an h với m ậ t đ ộ dày đặc
+ C ạn h tranh tiêu d iệ t d ần các loài bản địa, làm suy thoái h o ặc thay đổi tiến tới tiê u d iệ t lu ô n cả
H ST bản địa
H ậu q u ả c ủ a q u á trìn h n ày kh ô n g d ễ k h ắc p h ụ c, k hô n g chỉ gây tổn th ất v ề giá trị Đ D SH , m à còn gây tổ n th ấ t k h ô n g n h ỏ về k in h tế
Trang 23N h ữ n g n ơ i sinh v ậ t n g o ạ i la i d ễ xâ m nhập
Sự x âm nhập củ a c ác loài sinh vật ng oại lai thư ờng b ắ t đẩu từ n h ữ n g v ù n g n h ạ y cảm , n h ữ n g HST
k ém bền vững như : vùng cửa sông, bãi bồi, các vực nước nội địa, các v ù n g đ ảo n h ỏ , các H S T nông
n g hiệp độc canh, vùng núi cao với c ác H ST b ản đ ịa th u ần loài (thực vật) V í d ụ , ố c bươu vàng (P ila
sinensis) được nhập k h ẩu vào nước ta trong k hoảng hơn 10 năm n ay , với k h ả n âng sinh sản rất
n hanh và thức ăn chủ yếu là lúa đ ã gây n ên đại dịch phá hoại lúa ở n h iề u tỉn h đ ồ n g bằn g sô n g Cừu
L ong và m ộ t s ố tỉn h thuộc m iền T rung và m iền Bắc nước ta N ạn d ịc h n ày k h ô n g chỉ làm g iả m sản lượng lúa c ủ a các đ ịa phương m à h àn g n ăm , N h à nước đ ã phải chi ra h à n g trăm triệu đ ồ n g đ ể tiêu
d iệt loài ốc này
H ầu h ế t các lo ài b ị đ e do.ạ đều là các loài trên m ật đất và trên m ộ t n ử a số n g ư o n g rừ n g C ác nơi
cư trú nước ng ọt và nước biển, đ ặc b iệt là các d ả i san h ô là những M T số n g rấ t d ễ bị thư ơng tổn (khung 1)
K h u n g 1 M ộ t sô' tác động nhân sinh đ e d o ạ và tu y ệ t d iệt c ác loài
- P há h u ỷ n ơ i sinh sống
- Săn bắn đ ể thương m ại hoá
- Săn b ấn với m ụ c đích th ể thao
- K iểm soát sâu hại và th iên địch
- Ồ nhiễm , v í dụ : h ó a ch ất b ảo vệ
thực vật (H C B V TV ), hữu cơ
- X âm nhập của các loài lạ
- C him di cư, các đ ộ n g thực v ậ t th u ỳ sinh
- B áo tuy ết, hổ, voi
Trang 24Chương II « r r ơBÃN
I - T h ạ c h quyển
1 Sự hình thành và cấu trú c của Trái Đất
T heo các tư liệu về th iên v ăn học, TĐ là m ộ t hành tinh nằm trong hệ M ạt T rời H ệ M ật Trời của
T Đ - T h ái D ương h ệ, là m ộ t tro n g h àng triệu hệ th ố n g tương tự th u ộ c m ộ t thiên h à có tên là ngân
hà T ro n g vũ trụ b ao la v à k h ô n g có biên giới, có hàn g triệu triệu các thiên h à như vậy vũ trụ luôn tổn tại và lu ôn b iế n động , ở n ơi n ày có các thiên h à hoặc m ộ t hệ M ặ t Trời m ới được hình thành, thì
ở nơi k h ác có th ể có m ộ t hộ M ặt T rời hoặc m ộ t th iên h à đ an g đi tới d iệt vong C ho tới bây giờ, các nhà k h o a h ọ c trên T Đ chư a trả lờ i được rõ ràng câu hỏi : vũ trụ b ắ t đầu như th ế n ào và k ết thúc ra sao? M ộ t lý th u y ế t g iải th ích sự h ìn h thành vũ trụ được n hiều người ủ n g hộ nhất là L ý thuyết vụ nổ lớn (B igb an g T h eo ry ) Đ ể g iải th ích sự h ìn h thành và cấu trúc T Đ , chúng ta sẽ bắt đầu từ sự kiện có thể tìm th ấy b ằ n g ch ứ n g ch ứ n g m in h là đ ám m ây bụi T hái D ương hệ T ừ đ ám m ây bụi tồn tại vào thời đ iể m c á c h đ ây 4 ,6 tỷ năm , d ã hình thành nên h ệ M ạt T rời và c ác h ành tinh, trong đó có TĐ
V ào thời điểm sau k h i h ìn h th à n h (cách đây khoảng 4,5 tỷ năm ), T O là m ộ t quả cầu lạnh, không
có k h í q u y ển , tự q u a y x u n g q u a n h M ặt Tròi Sự p h ân h u ỷ của các c h ấ t phóng x ạ làm cho quả cầu
T Đ n ó n g d ần lê n , d ẫn đ ến sự p h â n d ị c ủ a vật ch ất bên tro n g và th o á t k h í và hơi nước, tạ o n ên khí
q u y ển n g u y ê n sin h g ổ m C H 4, N H 3 và hơi nư ãc C ác ch ất rắn tro n g lòng TĐ bị phấn dị, phần nặng
n h ất g ồ m F e - N i tậ p tru n g tạ o thành n h ân TĐ C ác p hần n h ẹ h ơ n gồm các hợp chất M gO , Ff;0,
S i0 2, tạo n ê n M a n tia P h ần n h ẹ nhất g ồm các k im loại A l, Si tập tru n g ờ lớp ngoài D ần dần, lớp ngoài T Đ n g u ộ i d ần trở n ê n đ ô n g cứng và tạo nên vỏ T Đ N hững lớp đ ấ t đ á cổ nh ất có tuổi theo phân tíc h đ ồ n g vị p h ó n g x ạ là 3 ,5 tỷ năm , đ ã được tìm thấy ở b án đảo Scandinavia, N am Phi và nhiều n ơ i k h á c trên T O Sau đ ó ít lâu (khoảng 4,4 tỷ năm trước), x u ất hiện các đại dương nguyên thn ỷ T h à n h p h ầ n v à cấu trú c c ủ a k h í q u yển , thu ỷ q u y ển th ay đ ổ i theo thời gian h ìn h th à n h cho đến ngày n ay C ác sin h vật trê n T Đ x u ấ t h iện m u ộ n hơn vào k h oản g 2 - 3 tỷ năm , tiến hoá không ngừng tạo ra sự p h o n g p h ú v à đ a d ạn g c ủ a các loài trong sinh quyển Cấu tạo bên trong củ a T Đ được trình bày tro n g h ìn h 4
Trang 25H ình 4. Cấu tạo bên ư o n g củ a TĐ
V ỏ T Đ hay th ạch quy ển, là m ộ t lớp vỏ cứng rất m ỏ n g có c ấ u tạ o h ìn h th ái rấ t phức tạp, c ó thành
p hần k h ô n g đồng nhất, có độ dày thay đổi th eo vị trí đ ịa lý k h á c n h a u T h eo các n h à đ ịa chất, vỏ T Đ được ch ia làm h ai kiểu : vỏ lục đ ịa và vỏ đ ại dương, v ỏ đ ại d ư ơng có th à n h p h ần chủ y ếu là các đá
g iàu C aO , F eO , M g Q , S i0 2 (đá bazan) trải dài trên tất c ả c á c đ á y c ủ a c á c đại d ư ơng với c h iều đày tru n g b ìn h 8 km T hự c ra, v ỏ đ ại dượng c ó thể c h ia ra làm c á c p h ụ k iểu :
- V ỏ m ién nền đại dương đặc trưng cho phần lớn diện tích đ áy đ ạ i dư ơng và là lo ạ i vỏ đ ạ i dương
đ iể n h ìn h , c ó c h iẽu dày 3 - 1 7 km
- V ỏ đ ại dư ơng m iền tạ o núi, p h át triển trên các cu n g đ ảo v à n ú i ở g iữ a đ áy đ ại dương, có chiều
d à y 10 - 25 km
- V ỏ đ ạ i dư ơng vùng đ ịa m áng đặc trưng c h o các b iể n ven rìa có curig đ ảo c h ắ n (biển N h ậ t Bản,
b iể n J a v a , ) với b ề dày củ a lớp bazan 5 - 20 k m , đôi c h ỗ c ò n th ấy d i tích lớ p đ á g ra n it (h ìn h 5)
Ranh giới Ranh giới
Trang 26- V ỏ đại d ư ơ n g tro n g các vực thẳm v ới bề dày trung bìn h 8 - 1 0 km.
- V ỏ đ ại d ư ơ n g ở các b iể n nội đ ịa có chiều dày lớp đ á trầm tích khá dày, đạt 10 - 12 k m ở biển
H ắc H ải, 2 0 - 4 0 k m ở b iển C axpiên
V ỏ lụ c đ ịa , g ồ m hai lớp v ật liệu c h ín h là đ á bazan dày 10 - 2 0 km ở dưới v à các lo ại đ á k h ác :granit, sien it g iàu S i0 2, A120 3 v à đ á trầm tích ở b ên trên, v ỏ lục đ ịa thường rất d ày, tru n g b ìn h 35
km , có nơi 7 0 - 80 k m n h ư ở vùn g n ú i cao H ym alaya Ở vùng thềm lụ* đ ịa, nơi tiế p x ú c g iữ a đại dương v à lục đ ịa , lớp vỏ lụ c đ ịa g iả m còn 1 5 - 2 0 km v ỏ lục đ ịa thư ờng phân ra th à n h b a p h ụ k iể u :
- V ỏ lục đ ịa m iền n ền , th ư ờ n g g ặp trê n các m iền đại lục, phần ư ên củ a sườn lụ c đ ịa và đáy b iển nội đ ịa với lớ p g ra n it có c h iều d ày th a y đổi
- V ỏ lục đ ịa m iền tạo n ú i đại lục, thư ờng gặp tại các phần cao củ a lục địa (v ùn g n ú i có đ ộ cao
dư ới 4 0 0 0 m ) v à trên c á c đ ảo (M ađ ag asca, K alim antan, T ân G hinê, .) Ở loại n ày , chiều d ày lớp
g ran it v à b azan đ ều lớn h ơ n phụ kiểu trên
- V ỏ lụ c đ ịa m iền tạ o n ú i trẻ v à m ạ n h (H ym alaya), đ ặc trưng cho vùng núi c a o trên 4 0 0 0 m trên các đ ạ i lục, với b ề d ày c ủ a v ỏ trên 6 0 k m , cho tới 80 km
C ó n h iề u lý th u y ế t đ ề c ậ p tớ i q u á trìn h p h át ư iể n có định hướng củ a vỏ TĐ n h ư th u y ế t đ ịa m áng
và thu y ết kiên tạ o m ả ng T h eo lý th u y ế t đ ịa m án g thì khuy nh hướng chủ yếu tro n g lịch sử p h á t triển
của vỏ T Đ là sự q u á đ ộ ch u y ển h o ấ từ cấu trúc vỏ nền đại dương thành các đai đ ịa m á n g h o ạt độn g
m ạnh , và cu ố i c ù n g th à n h c á c đ ịa m á n g nội địa K hi các đai đ ịa m áng này kh ép lại th ì điện tích lục
đ ịa m ở rộ n g , cò n d iê n tíc h đại dư ơ ng th u hẹp T rong q u á trìn h biến ch ất và u ố n nếp , xảy ra h iện tượng "g ran it h o á" lớp vỏ b aza n vốn có c ủ a v ỏ đ ại dương thành lớp gran it c ủ a vỏ lụ c địa K h i c h ế độ
đ ịa m á n g k ế t th ú c th à n h các m iề n n ền th ì q u á trình g ran it h oá cũ n g k ế t thúc
T h eo lý th u y ế t k iế n tạo m ả n g , th ạ c h q u y ển gồ m vỏ v à tầng m an tia trên, b ị vỡ ra th à n h 12 m ả n g
di ch u y ển ch ậm th e o p h ư ơ n g n ằ m n g a n g trên b ề m ặt T Đ Sự d i ch u y ển c ủ a các m ả n g thực h iệ n trên
n ền m ộ t q u y ể n m ề m (A sth en o sp h ere) n ằ m n g ay dưới th ạ ch quyển R an h giới c ủ a các m ả n g n ày có thể là p h â n k ỳ , h ộ i tụ h o ặ c b iế n đ ổ i T ại ran h giới p h ân k ỳ , ví dụ tại sống n ú i giữ a Đ ại T â y D ương, nơi h a i m ản g tiế p x ú c có xu h ư ớng tá ch giãn x a n hau thạch quyển m ới sẽ được h ìn h th à n h b ằ n g dun g n h am c ủ a h o ạ t đ ộ n g n ú i lửa T ại ra n h giới h ộ i tụ , v í dụ vùng n ú i H ym alaya, h a i m ả n g ch u y ển độn g ngư ợ c c h iề u n h a u là m c h o m ộ t tro n g h ai m ản g ch ú i xuống dưới T ại ranh g iớ i b ié n đ ổ i, các
m ảng trư ợ t q u a n h a u d ọ c th e o ran h giới
T h à n h p h ầ n h o á h ọ c c ủ a T Đ b a o g ồ m c á c n g u y ê n tố hoá học có số th ứ tự từ 1 - 9 2 tro n g b ả n g
h ệ th ố n g tu ầ n h o à n M e n đ e le e p T h e o c á c g iả th u y ế t, n h â n T Đ g ồ m h a i p h ầ n : n h â n cứ ng là h ỗ n hợp c a c b u a v à h id rá t F e v à N i ; c ò n n h â n lỏ n g là h ỗ n hợp n ó n g ch ảy có th à n h p h ầ n 9 0 % F e
và 10% N i M a n tia v à vỏ T Đ là h ỗ n h ợ p silic á t và alu m o silicát c ủ a k im lo ại k iề m , k iề m th ổ và
m ộ t ít F e, N i H à m lư ợ n g c ủ a 8 n g u y ê n tố h o á h ọ c p h ổ b iế n n h ấ t tro n g vỏ T Đ đ ư ợ c trìn h bầy tro n g b ả n g 6
Trang 27B ả n g 6 C ác n g uy ên tố hoá học phổ b iến trong vỏ TĐ
N h ư vậy, 8 nguyên tô' hoá h ọ c phổ biến trên chiếm 99% trọ n g lư ợ ng vỏ T Đ N ếu cộ n g th ê m với
4 n g u y ên tố nữa là H , T i, c , C1 thì dãy 12 nguyên tố đó c h iế m 9 9 6 7 % trọ n g lượng vỏ T Đ 80
n g u y ên tô' hoá học tự nhiên còn lại của b ảng tuần hoàn, chỉ ch iếm 0 3 3 % trọ n g lượng vỏ T Đ N ói các h k h ác, con người hiện đang sống tro n g m ộ t p h ần rấ t m ò n g m a n h , có th à n h p h ần phức tạ p và rất lin h độn g củ a T Đ là vỏ T Đ C ấu trú c T Đ và các q u á trìn h h o á lý p h ứ c tạ p xảy ra tro n g lò ng T Đ vẫn
đ a n g chứ a đựng nhiều điều b í ẩn với con người
2 Sự hình thành đá, cấu trúc địa chất và khoáng sản
Đ ất đ á và các k h oán g vật tự nh iên, được thành tạo trên T Đ n h ờ b a q u á trìn h đ ịa c h ấ t chính :
m acm a, trầm tích v à biến chất C ác loại đ á h ìn h thành d o sự n g u ộ i đ i c ủ a d u n g thể m acm a h o ặc tác
đ ộ n g trực tiếp củ a dun g th ể đó gọi là đ á m acm a C ác loại đ á đ ư ợ c h ìn h th à n h trên b ề m ặ t T Đ hoặc lắn g đọng ừ o n g đáy biển, đại dương, các bón n ư ớ c , đư ợc g ọ i là đ á trầm tích Đ á m a cm a hoặc đá trầm tích bị biến đổi dưới áp su ất và nh iệt đ ộ cao thành đ á b iế n ch ất B a lo ại đ á m acm a, b iế n chất, trầm tích có q u a n h ệ n h ân q u ả ch ặt c h ẽ với n hau trong vỏ T Đ th e o h ìn h 6
C ác tính toán của các n h à đ ịa ch ất c h o thấy : theo th àn h p h ầ n trọ n g lượng, các đ á tro n g vò TĐ
có tỷ lệ phân b ố n h ư sau : m acm a 65% , biến ch ất 2 5% v à trầm tíc h 10%
H ìn h 6 Chu trinh biến dổi các loại đ á chính trong vò TĐ
Trang 28Phù hợ p với các q u á trìn h địa c h ấ t trên, các khoáng vật ờ vỏ TĐ cũ n g được thành tạo tro n g các quá trinh tư ơ n g ứng : trầm tích , biến c h ấ t và m acm a H ai quá trình sau thường xảy ra trong lòn g TĐ được gọi là q u á trìn h nội sin h K h o án g vật hình thành trên bề m ặt TĐ (trầm tích hoặc biến chất) thường gọi k h o án g vật n goại sinh T ư ơng tự n h ư vậy, các tích tụ khoáng vật hoặc n gu yên liệu
k h oáng ở vô T Đ dưới d ạng c á c k h o án g sản, cũng được gọi tên th eo các quá trình hình thành chúng
C ác n g u y ên tố , các hợp ch ất hình thành m ộ t cách tự nhiên trong vò TĐ
K h o á n g ch ất có thể là kim loại h ay á kim
Đ á H ỗ n h ợ p c ác k h o án g có hàm lượng hoá học thay đổi
Q u ặn g
Đ á c h ứ a h àm lượng cao m ộ t k ho án g ch ất đ iển h ìn h có lợi đ ể k h ai thác
h o ặ c tu y ển kh o án g C ác q u ặn g giàu chứ a h àm lượng cao những k h o án g
c h ấ t m o n g m u ố n , các quặng n g h èo thl ngược lại
K im loại C ác k h o án g c ó tín h dẻo, óng á n h và d ẫn điện, dẫn nhiệt tốt V í dụ : vàng,
đ ồ n g v à sắt
Á kim C ác k h o án g k h ô n g có tính dẻo, kh ô n g ó n g ánh và dẫn điện, đ ẫn nh iệt
k ém V í d ụ , cát, m uối và phôtphat
Đ ấ t (so il) là lớ p n g o ài c ù n g c ủ a th ạ ch qu yển , bị b iến đ ổ i tự nhiên dưới tác độn g tổng h ợ p cù a nước, k h ô n g k h í, sin h v ật C ác th à n h p h ầ n ch ín h củ a đất là ch ất k h oáng , nước, k hô n g khí, m ùn v à các loại s in h vật từ vi sin h vật c h o đ ến c ô n ừ ù n g , chân đ ố t , T hành phần chính củ a đ ất, được trìn h bầy tro n g h ìn h 7
H ìn h 7 C ác thành phần chính cùa đất (soil)
Trang 29Đ ất CÓ Cấu trúc phân lớ p rấ t đặc trưng, xem x é t m ộ t p h ẫu diện đ ấ t có th ể th ấ y sự p h ân tần g cấu trú c từ trên x u ố n g dưới n h ư sau :
- T ầng th ảm m ục và rễ cỏ được phân h u ỷ ở m ứ c đ ệ k h ác nhau
- T ầng m ùn thường c ó m ầu thẫm hơn, tập tru n g các chất hữu c ơ và d in h d ư ỡ n g c ủ a đất
- T ầng rử a trôi, do m ộ t p hần vật chất b ị rử a trôi x uố n g tần g dưới
- Tầng tích tụ , chứa c ác ch ất h o à tan và h ạ t sét b ị rử a trô i từ tần g trên
- T ầng đ á m ẹ bị biến đổi ít nhiều như ng vẫn giữ được cấu tạo c ủ a đ á '
- T ầng đá gốc chưa b ị ph o n g h o á hoặc b iế n đổi
C ác loại đ ấ t phát sinh trên cùng loại đá, trong điều k iện thời tiết v à k h í h ậu tư ơ n g tự nh au , đều
có cù n g m ộ t k iểu cấu trúc, phẫu diện v à đ ộ dày
C ác n g uy ên tố hoá h ọ c tro n g đ ất tồ n tại dưới dạn g hợp c h ất v ô cơ, h ữ u c ơ , có n g u ồ n g ố c ch ủ yếu
từ đ á mẹ H àm lượng các n gu yên tố h o á học c ủ a đ ấ t k hô n g c ố định, b iế n đ ổ i p h ụ th u ệ c vào quá trìn h hình thành đất T hàn h p h ần hoá học củ a đất v à đ á m ẹ ở giai đ oạn đ ầu c ủ a q u á trìn h h ìn h thành
đ ấ t có q u an h ệ chạt chẽ với nhau, v ề sau, thành p h ần hoá học củ a đ ấ t p h ụ th u ộ c n h iều vào sự phát triển củ a các nhân tố k h í hậu thời t i ế t ; các q u á trìn h ho á, lý, sinh h ọ c xảy ra tro n g đ ấ t và sự tác độn g củ a con người T heo h àm lượng v à nhu cẩu d in h dưỡng đối với c â y ư ồ n g , các n g u y ên tố h oá học c ủ a đ ất được chia th à n h b a nhóm :
- N guyên tố đ a lượng : o , Si, A l, Fe, Ca, M g , K , p, s , N , c , H
- N guyên tố vi lượng : M n, Z n, C u, B, M o, C o ,
- N g uy ên tố hiếm v à p h ó n g x ạ : Br, In, R a, I, H f, u , T h,
H àm lượng các nguyôn tố ữ ên dao độ ng ứ o n g p hạm vi rộn g, phụ th u ộ c vào loại đ ấ t v à c á c quá trìn h sử dụ ng đất
Đ ịa hình m ặt đ ất và cản h qũan là k ế t q u ả táe động tương h ỗ đ ồ n g th ờ i, ngư ợ c với nh au v à liên tục củ a hai nhóm quá trìn h nội sinh (sự n â n g lên cù a b ề m ặ t) v à n g o ại sin h (tác đ ộ n g b ào m òn và san b ằn g c ủ a dòng chảy v à k h í hậu b ề m ặt) Sự tranh giành ưu th ế c ủ a h a i n h ó m yếu tố n ộ i sinh và
ng oại sinh trong việc ả n h hư ởng tới địa h ìn h s ẽ b ắ t đ ầu khi m ộ t k h u vự c n ào c ủ a TĐ n h ô lê n khỏi
m ực nước biển N hư vậy, đ ịa h ìn h dương chỉ h ìn h thành k h i n ộ i lực ch iế m ưu th ế, cò n đ ịa h ìn h âm
k h i q u á trìn h sụ t lún lớn hơn quá trìn h b ồ i tụ Đ ịa h ìn h p h át triển q u a n h iể u g iai đo ạn k h á c nhau
ừ ê n các cấu trú c địa c h ấ t rấ t k h á c nhau, nôn r ấ t đ a d ạng Đ ể th u ậ n tiện ch o n g h iê n cứu người ta tiến hàn h phân loại địa hình th eo các tiêu c h í k h ác nhau : phân loại đ ịa h ìn h th e o tư ơ n g q u an với b ề m ặt
n ằm ng ang , phân loại đ ịa h ình th eo độ phức tạp c ủ a đ ịa h ìn h , p h ân lo ại đ ịa h ìn h th eo kích thước,
ph ân lo ại địa hình thèo hình th ái và trắc lượng h ìn h thái, p h ân loại đ ịa hìn h th eo n gu ồ n g ố c phát sinh Sự phân loại đ ịa h ìn h th eo h ìn h th ái và trắc lượng hìn h th ái đư ợc thể h iệ n q u a b ản g 7
Trang 30B ảng 7 P h ản loại đ ịa h ìn h th eo hình thái và trắc lượng hình thái (A lan E k ẻh ew l9 9 8 )
II - Thuỷ quyển
K hoảng 7 1 % với 361 triệu k m 2 b ề m ặt TĐ được bao phủ bởi m ặt nước V ì vậy, đ ã có nhà khoa
h ọ c đ ề ng hị thay V ỉ g ọ i T Đ b ằn g "Trái N ước" N ước được coi là dạng thức vât ch ất cần c h o tấ t cả các sinh vật số n g trên T Đ v à là M T số n g c ủ a rấ t nhiều loài N ước tồn tại trên TĐ ở c ả 3 dạng : rắn (băng, tuyết), thể lỏ n g và thể k h í (hơi nước), tro n g trạng th ái chuyển độn g (sổng suối) hoặc tương đối tĩn h (hồ, ao, b iển ) T o àn bộ.nước trên T Đ tạo nên thuỷ quyển P hần lớn lớp phủ nước trên T Đ là biển và đại dương H iện n ay, người ta ch ia thu ỷ q u y ển làm 4 đại dương, 4 vùng b iển và 1 vùng vịnh lớn (bảng 8)
Trang 31B ả n g 8 D iện tích đại dương và các biển chính
Đ ại d ư ơ n g , b iển D iện tíc h (triệ u k m ) P h ầ n t r ă m (% )
m àn b í m ật, ít n hiều k h ám phá được sự hình thành ngôi n h à chung c ủ a các lo à i, tro n g đ ó có sự hình thành đại dương Hiộn tại, nhiẻu luận cứ vẫn còn ở d ạn g lý th u y ết, g iả th u y ế t, cần phải đư ợ c làm sáng tỏ
Sự đôn g cứng lóp vò TĐ được coi là sự bắt đầu lịch sử đ ịa chất, các dấu hiệu đ ịa ch ất thu được cho thấy, sự k iện này xảy ra cách đây k ho ảng 4,5 tỷ năm Sự đô ng cứ n g lớp v ỏ T Đ liên q uan đến sự nguôi đ i d o sự p h át xạ năng lượng lớn vào không gian Đ ồng thời, T O c ũ n g m ấ t đ i m ộ t phần các khí bao bọc Q uá trìn h này diễn ra phức tạp, song có thể th ấy các k h í n h ẹ n h ư hy đ rô , h eli bị m ất vào
kh ô n g gian vũ trụ còn các k h í n ặng hơn n h ư ôxy, n itơ vẫn được T O g iữ lại V ào thời kỳ này , núi lửa vẫn h o ạt độn g rấ t m ạnh, p h át thải ra nhiều loại k h í hình thành nên k h í q u y ển với th àn h p hần khác
xa k h í q u y ển hiện tại K hí quyển lúc này chứ a m ộ t hàm lượng ôxy tự d o n h ỏ c ò n p h ần lớn là C 0 2
và hơi nước V ới sự lạnh dần đi cùa TO làm cho hơi nước ngưng k ế t lại rơi x u ố n g b ề m ặt TĐ T Đ tiếp tục bị lạnh đi làm cho hơi nước tích luỹ ng ày m ộ t dày tạo nên các đại dương đầu tiên trên TĐ
C hính sự b ố c h ơi (m ất nhiệt), ngư ng kết (toả nhiệt) của hơi nước với n h iệ t d u n g lớn lại làm g ia tăng quá trìn h lạnh đi của bề m ặt T Đ q u a th oát nhiệt vào các đ ám m ây vũ trụ V ì vậy, có thổ nói hơi nước tự bản thân nó q u y ết định sự tồn tại củ a m ình trên bề m ặt TĐ
Từ khi hình thành, khoảng 3,8 tỷ năm về trước, diện m ạo của đại dương đ ã có nhữ ng thay đổi lớn
Sự thay đổi này biểu hiện qua độ m ặn củ a nước biển, mực nước biển, q u á trình h ìn h thành và tạo những khối băng khổng lồ, đ ịa hình đáy biển và đặc biệt là sự phân b ố giữa đ ại dương và đ ất liền
Trang 32K hi m ới h ìn h th à n h , nư ớc b iể n kh ô n g m ặn như bây giờ T heo n g hiên cứu của cấc nhà khoa học,
độ m ặn c ù a nước b iể n là d o q u á trìn h hoà tan và tích tụ các m uối Q u á trình hoà tan và tạo bãng liên quan tới c á c đ iề u kiện k h í h ậu ở các thời đại khác nhau N hiều khi, quá trình tạo băng h à lại có nguyên n h ân từ vũ trụ , đ ặ c b iệ t khi có sự va chạm củ a các kh ối thiên thạch lớn tạo nên lớp bụi
kh ổ n g lồ, n g ă n bức xạ tới b ề m ặ t T Đ làm lạnh đ án g k ể b ề m ật nước, tạo điều kiện hình thành các khối bãng K h i T Đ n ó n g lê n (d o gia tăng k h í nhà kính) thì khối băng, có thể tan làm dâng m ực nước biển dẫn đến làm n g ậ p n h iều v ù n g đ ịa hình thấp V en biển N gày nay, khi con người tác động m ạnh vào th iên n h iê n , m ộ t s ố q u á trìn h có k h ả năng xảy ra m ạnh hơn và d ây là vấn đ ề nhân loại phải cân nhắc kỹ đ ể trá n h h ậu quả
Đ ể có đư ợc h ìn h d ạ n g lục đ ịa và đại dương như hiện n ay, đ ã có n hiều giả thuyết về sự hình
thành Có th ể n êu ra m ộ t s ố h ọ c th u y ết ch ín h như : thu y ết trô i d ạ t lục địa, thuyết nới rộng đáy biển
và th u y ết kiến tạ o m ảng.
T h eo h ọ c th u y ế t k iế n tạ o m ả n g , d o h o ạt độn g n ộ i sinh tro n g lòng T Đ , biểu hiện q u a những vành đai núi lửa, lớp v ỏ cứ ng trên b ề m ặ t T O , k ể c ả trên đ ất liền lẫn dưới đáy đ ại dương được chia thành
n hiều m ản g N g ay tro n g thời đại h iện nay, các m ảng này đ ã được xác đ ịn h theo hình 8
H ìn h 8 Ranh giới m àng hiện đại
N h à k h o a h ọ c Đ ức A lfre d W eg e n er đ ã d ự a th eo h ọ c th u y ết này đ ể g iải th ích sự phân b ố lục địa -
đ ại d ư ơ n g thời x a x ư a T h u y ế t c ủ a W eg en er đ ã được đưa ra n ăm 1912 và b ị phê phán k h á gẫy gắt
T heo ô n g , các h đ ây k h o ả n g 2 0 0 triệu năm , to àn bộ lục đ ịa còn là m ộ t k h ối, được gọi là P angaea vào
k ho ảng 180 triệu n ă m trư ớ c đ ây , k h ố i lục đ ịa b ắ t đ ầu bị rạn nứt, tá ch th à n h m ảng và d i chuyển Q uá trình d i c h u y ển n à y rấ t c h ậ m c h ạ p v à tồn tại đến n g ày nay (hình 9) N hững n h à k h o a học sau này đã phát triể n th ê m v à c ố g ắ n g ch ứ n g m inh h ọ c th u y ế t này H ọ đ ã chỉ ra nhữ ng v ết rạn nứ t lớn tạo thành
c ác c h â u lụ c n h ư h iệ n nay
2 Đ ới ven biển, cửa sông và thềm lục địa
Đ ớ i ven biển là nơ i g ặp n h a u g iữ a đ ất liền và b iển , được đánh d ấu b ằng nhữ ng nét chung của hệ
th ố n g lụ c đ ịa - đại dương
Trang 33H ìn h 9 Phác thảo cổ địa lý cách day 50 triệu năm
Đ â y đư ợc coi là hệ th ố n g m ở , lu ô n d iễn ra các tương tác lý h o á với ảnh hư ởng c ủ a văn hoá Đ ới ven b iển c ò n là nơi d iễn ra n h iểu h o ạ t đ ộ n g m ạnh m ẽ n h u xói m òn, b ã o lũ, b ấ t ổ n đ ịnh , n g o ài ra còn
có tranh, ch ấp lợ i n h u ậ n liê n q u a n tớ i h o ạt độn g củ a con người n h ư g ây ô n h iễm , k h ai th á c tài
n g u y ên v à p h át triển k h ô n g b ền vững R ất nhiều nước đ ã n h ận th ứ c đư ợc tầm q u a n trọ n g c ủ a đới ven b iể n về sin h th á i và M T , văn h ó a v à cảnh quan N hững côn g v iệ c c ầ n tiến h à n h là đ iều ư a, khảo sát n ắm vững q u y luật tự nhiên, tài nguyên khu vực từ đ ó quyết định phương thức phát triển p h ù hợp vừa cho h iệu q u ả kinh t ế c a o vừ a b ảo tồn, g iữ gìn được M T , H ST ven biển
V ù n g ven b iể n b a o g ồ m n h iều th à n h phần n h ư :
- V ách : là p hần lụ c đ ịa g iá p b iển , có độ dốc cao
- Bãi b iễn : là p h ầ n cát sỏ i, b ù n d o sô n g đ ư a vào
- Bờ sau : đư ợc giới h ạn bởi v ách v à m ực nước biển k h i th uỷ triểu cao
- B ờ trư ớ c : là m iền g iữ a h a i đ ư ờ n g b ờ ứng với m ực nước th uỷ triều cao và thấp
- B ờ : b ao g ồm b ờ trư ớc, b ờ sau v à kéo dài tới rìa nưốc cu ố i c ù n g khi th uỷ ư iề u th ấp (h ìn h 10)
Ở n h iề u nơ i, b ờ trước có k h o ả n g cách lớn, cấu tạo bởi phù s a c á c sô n g và là n ơi rừ ng ng ập m ặn
p h á t triển tốt, với H ST rấ t đ a d ạ n g , phong phú ở nhiều nơ i k h ác lại được cấu tạ o bởi cát sỏ i, rất sạch n ên th u ậ n tiệ n c h o tắm b iể n , n g h ỉ mát
Trang 34Ở nhiều k h u vực, k h i m ù a m ưa đ ến, nhiều vùng đ ấ t ven b iể n bị ng ập , rấ t k h ó x á c đ ịn h ra n h giới đới ven bờ V ù n g đ ổ n g b ằ n g sô n g C ửu L ong nước ta ỉà m ột ví dụ.
V ù n g cử a s ô n g : là cử a c ủ a m ộ t con sông, nơi nước chảy ra b iển Có th ể coi đây là c á n h tay
vươn dài của biển c ả vào đ ấ t liền C ác điều k iện vùng cử a sông p h ụ th u ộ c n h iề u vào q u á trìn h x ảy r a trong đại dương và b iển , đ ặ c b iệ t là sự trộn lản nước ng ọt c ủ a sô n g v à nư ớc m ặn c ủ a b iển v à ảnh hưởng của th u ỷ triều
Ở nhiều v ù n g c ử a sô n g x ảy ra h iệ n tượng lấn biển với tốc đ ộ k h á n h an h Q u á trìn h lấn b iển chủ yếu do q u á trìn h lắ n g đ ọ n g p h ù sa v à vật liệu (bùn cát) do thu ỷ triề u đ ư a vào Ở nư ớc ta, sô n g H ồ n g
và sông Cửu L o n g đ ều m a n g phù s a như ng do sông H ồng có h ệ th ố n g đ ê tro n g n ộ i đ ịa nên sự lấn biển củ a vùn g cử a sô n g H ồ n g m ạnh hơn so với sông Cửu L ong Q ú a trìn h n ày d iễ n ra th eo q u y luật
và có chu k ỳ L ú c đ ầu là sự h ìn h th à n h các cồn cát n g a y trước cử a sô n g , b u ộ c d ò n g ch ảy p h ân tá n ra hai ngách dọc bờ K h i cồn c á t n ày p h á t triển sẽ chắn dòng ch ín h làm th a y đ ổ i d ò n g ch ảy c ù a sông
c h o đến k h i d ò n g c h ín h có đ ộ n g n ă n g đ ủ m ạnh (thường vào m ù a lũ ) s ẽ tá c h c ồ n n ày th à n h hai cồn riêng biệt, k h i đ ó tố c đ ộ hai d ò n g gần b ờ chậm lại, phù sa bồi tụ d ần s ẽ nối đ ấ t liền với c ồ n cát
T hảm thực v ật c ũ n g có biến đ ổ i tư ơ ng ứng với quá trìn h lấn b iển , đ ầu tiên là th ả m rừ n g n gập m ặn
ph át triển ở v ù n g triều lầy , sau đó là q u á trình n gọ t hoá, vùng ven b ờ sẽ p h á t triển c á c c â y cói, lau, sậy, và c u ố i c ù n g c o n n gư ờ i có th ể cải tạo đ ể trồ n g lúa
H ệ sinh th ái vù ng cử a sô n g là H ST n hạy cảm và chịu nhiều ả n h h ư ở n g c ủ a đ ộ m ặn nư ớc biển Phần lớn sin h vật cử a sô n g là sinh v ật biển, năn g suất sin h h ọ c th u ộ c d iện c a o i.hất, tới2.000g/m 2/n ã m do n g u ồ n d in h d ư ỡ n g p hong phú D o đ a dạng v ề M T số n g và n h ié u c h ấ t d in h dưỡng
n í n vùng cử a sô n g k h á đ a d ạ n g v ề loài độn g vật, n h ư lo ài ch im , b ò sát, c á , th ân m ềm ,
H iện n ay , việc k h a i th á c v ù n g ven b iển nói ch u n g v à vùn g cử a sô n g n ó i riên g đ ã là m nảy sinh nhiều vấn đ ề M T D o viêc đ ào đ ắp đ ầm nu ôi tôm đ ã làm giảm d iên tíc h rừ ng n g ậ p m ặn , nai sinh sống, cư trú, sin h n ở c ủ a n h iề u loài K ết quả là đ a d ạng loài b ị suy g iả m , c á c chứ c năn g hỗ trợ cuộc sống củ a rừ ng n g ậ p m ặn (chắn sóng, bảo vệ đ ê, nơi cư trú c ủ a c h im d i cư ) c ũ n g b ị g iả m th eo Đ ây
là vấn đ ề đ ã đư ợc c á c n h à k h o a h ọ c cản h báo nhưng vẫn diễn ra ở n h iề u n ơ i, tro n g đó có nư ớc ta.
N ghiên cứ u x a h ơ n về p h ía b iển , các nhà k h o a học đ ã đưa ra k h á i n iệ m th ề m lục đ ịa Đ ây có thể coi là vùng b iể n n ô n g g ần b ờ với đ áy biển tương đ ố i b ằn g ph ảng T h ềm lụ c đ ịa với p h ạm vi rộng lớn xuất h iện ở vùn g b ờ b iển ít c h ấ n độn g đ ịa ch ất v à h o ạt đ ộ n g c ủ a n ú i lửa T h ềm lụ c đ ịa thường
rộng c ỡ vài trăm k i lô m é t tới 1.500 k m Đ ộ dốc đáy b iể n ờ đ ây r ấ t n h ỏ c h ỉ tro n g vòn g vài độ T h ềm
lục địa được giới h ạn x a b ờ có độ d ố c đáy biển tăn g đ ộ t ngột V iệt N am là nư ớc có th ề m lục địa tương đối rộ n g lớn, ờ v ùng n ày ch ứ a đ ự ng n hiều tài n g u y ên q u ý g iá , đ ặ c b iệ t là d ầu khí
■
3 Băng và gian băng
Nước là d ạ n g v ậ t c h ấ t c ó n h iệ t h o á hơi, đó ng b ăn g và n h iệ t b ố c h ơ i, n g ư n g k ế t tương đ ố i gần nhau V ì vậy, nư ớc tồ n tại ở 3 d ạ n g : rắn, lỏng và hơi V iệt N am là n ư ớ c n ằm ớ vùng n h iệ t đ ới nên
d ạn g rắn c ủ a nư ớc tự n h iê n k hô n g tồ n tại Lóp phủ b ă n g có k ích th ư ớ c th a y đ ổ i th eo m ù a rõ rệt
M ùa đôn g ở b án cầu n ào thì độ d ày lớp b ăn g ờ đấy sẽ tăn g lên H iệ n n ay , người ta đ ã x á c đ ịn h được nhữ ng vùng có băn g tu y ế t phủ k ín q u an h năm , đó là h ai cực c ủ a T Đ v à vùng n ú i cao
Trang 35D o Sự h ìn h th à n h lớ p p h ủ b ă n g p h ụ th u ộ c n h iểu vào th ờ i tiế t, k h í h ậ u , n ên tro n g lịc h sử T Đ đ ã có
nh iề u thời kỳ có k h í h ậu lạn h h ìn h th à n h n ên n h ữ n g lớp p h ủ b ă n g rộ n g lớn k é o d à i x u ố n g c ả vùng
có v ĩ đ ộ th ấp T h ờ i kỳ n ày đư ợc gọi là th ờ i kỳ b ă n g h à T h e o n h ữ n g d ấu hiệu đ ịa ch ất g h i n h ậ n được thì tro n g v ò n g 4 0 0 0 triệu n ăm g ần đ ây có tớ i 10% th ờ i g ia n T Đ ở v ào th ờ i k ỳ b ă n g h à T h eo k ế t
q u ả n g h iê n cứ u, tro n g vòn g 1.000 triệu n ă m trở lạ i đ â y , các thời k ỳ b ă n g h à x u ấ t hiện với ch u kỳ
k h o ả n g 150 triệu n ă m v à k éo đ à i tro n g v ò n g v à i triệu n ăm V ào n h ữ n g th ờ i k ỳ b ă n g h à m ạ n h , lớp
p h ủ b ă n g c ó th ể m ở rộ n g ra c ả v ù n g N a m M ỹ , C h â u P h i, Ấn Đ ộ v à Ô x trây lia
T h ờ i k ỳ b ă n g h à g ần đ ây n h ấ t - th ờ i k ỳ P le isto x e n th u ộ c k ỷ T h ứ tư, c ó tá c đ ộ n g m ạ n h m ẽ và kéo
d à i tớ i c ả n h q u a n M T vùn g v ĩ đ ộ c a o v à vùng v ĩ đ ộ tru n g b ìn h C on n g ư ờ i b iế t v ề th ờ i k ỳ b ă n g h à
n ày tư ơ ng đ ố i rõ vì có n h iề u d ấu h iệ u , v ế t tíc h c ò n s ó t lại đ ế n n g à y n ay
K ỷ b ă n g h à P leisto x en b ắ t đ ầu k h o ả n g 1,5 triệu n ă m trước đ ây v à k éo d à i tớ i th ờ i k ỳ c á c h đây 10
n g h ìn n ăm B ăng b ao p h ủ g ần h ế t B ắc B án C ầu, x o á h ế t d ấu v ế t c ả n h q u a n c ó ở C hâu  u và Bắc M ỹ trư ớ c đ ó v à th ay b ằ n g d ạ n g b ề m ặ t b ă n g h à >
T h ờ i k ỳ P leisto x en g ồ m m ộ t s ố p h a tă n g b ă n g g ắ n với sự h ìn h th à n h v à tíc h luỹ b ă n g k h i k h í h ậu
lạ n h đ i G iữ a c á c p h a tă n g b ăn g là g ia i đ o ạ n ta n b ă n g (h ay c ò n g ọ i là g ia n b ân g ) k h i k h í h ậu ấm lên
H iệ n vẫn c ò n n h iề u tran h cãi v ề s ố lầ n tă n g b ă n g v à g ia n b ă n g tro n g thời k ỳ n ày v à v ù n g c h ịu ảnh
h ư ở n g c ủ a c á c g iai đ o ạ n n ày N h iề u d ấu tíc h đ ịa c h ấ t c h o th ấ y c ó 4 g iai đ o ạn tă n g b ă n g và giữa
ch ú n g là b a g ia i đ o ạ n g ia n b ă n g H iệ n ch ú n g ta đ a n g ở g iai đ o ạ n g ia n b ă n g th ứ 4 N h ữ n g n g h iê n
cứ u gần đ ây c h o th ấy đ a s ố b ă n g thời kỳ P leisto x en đ ã b ị ta n v ào th ờ i k ỳ H o lo x en c á c h đ ây k ho ảng10.000 n ăm T u y n h iê n , lớp p h ủ b ã n g vản c ò n ở h a i b án cầu trê n các n ú i c a o v à v ù n g c ó v ĩ độ cao (h ìn h 11)
G iai đ o ạ n tă n g b ă n g g ần đây n h ấ t cò n in đ ậ m d ấ u v ế t lê n c ả n h q u a n h iệ n n ay , đ ặc b iệt ở v ùng vĩ
đ ộ cao N ế u k h ô n g có g ia i đ o ạn n ày , có lẽ ch ú n g ta k h ô n g có n g u ồ n tài n g u y ên du lịc h ph o n g phú
vơ i n h iề u m ô n th ể th a o v à trò ch ơ i trê n b ă n g tu y ế t N ơi đ ây c ũ n g là đ ịa b àn sin h số n g c ủ a các độn g
th ự c v ậ t ưa lạ n h , nơ i tồ n trữ n g u ồ n tà i n g u y ê n nư ớc n g ọ t lớn
T â m vụng tích băng
Bỉôn CƯC đại của th ỏ i kỳ pleistoxen
H ìn h 11 T ăng băng thời k ỳ P ieistoxen ở C hâu Âu
Trang 36Đ ã CÓ n h iề u c ô n g trìn h n g h iê n cứu về n g u y ên n h ân xảy ra q u á trìn h tăn g b ăng v à tan b ăn g trên phạm vi to àn cầu H iện n ay , n h iề u n h à k h o a h ọ c c h o rằ n g , sự tăn b ă n g hay g ia n b ă n g ch ủ yếu do nhiột đ ộ T Đ n ó n g lên hay lạnh đ i N h ữ n g n h ân tố đ ó n g v a i trò q u a n trọ n g đ ố i với sự lạn h đ i c ủ a TĐ
là nhữ ng th ay đ ổ i tro n g bứ c x ạ m ặ t trời (B X M T ), th ay đ ổ i q u ỹ đ ạ o T Đ , th ay đ ổ i a lb ed o m ặt đệm và
k h í q uyển
III - Sin h quyển (Biosphere)
K h ái niệm v ề sin h q u y ể n lần đ ầ u tiên đư ợc n h à b á c h ọ c ngư ờ i N g a V I.V e m a d sk i đ é xướng năm
Ị 926 Sinh q u y ể n là to à n bộ các d ạ n g vật số n g tồ n tại ở b ên tro n g , bên trê n v à p h ía trê n T Đ h o ặc là lớp vỏ số n g c ủ a T Đ , tro n g đ ó c ó c á c c ơ th ể số n g và các H S T h o ạ t đ ộ n g Đ ây là m ộ t h ệ th ố n g độn g
và rấ t phức tạp N h ờ h o ạ t đ ộ n g c ủ a c á c H ST m à n ă n g lượng á n h s á n g m ặ t trờ i (A SM T ) đ ã bị biến đổi c ơ b ản đ ể tạo th à n h v ật c h ấ t hữu c ơ trê n T Đ Sự số n g trên b ề m ậ t T Đ đư ợc p h á t triển nhờ sự
tổ n g hợp c á c m ố i q u a n h ệ tư ơ n g hỗ g iữ a c á c sinh vật với M T tạ o th à n h d ò n g liên tục tro n g q u á trình trao đ ổ i v ật c h ấ t v à n ă n g lượng N h ư vậy , tro n g sự h ìn h th à n h sin h q u y ể n c ó sự th a m g ia tích cực
c ủ a c á c yếu tố b ên n g o ài n h ư N L M T , sự n â n g lê n và h ạ x u ố n g c ủ a vỏ T Đ , c á c q u á trìn h tạo núi,
b ă n g h à, C ác c ơ c h ế x á c đ ịn h tín h th ố n g n h ấ t v à toàn d iệ n c ủ a sin h q u y ể n là sự d i ch u y ển và tiến
h o á c ủ a th ế g iớ i sin h v ật ; v ò n g tu ần h o à n sin h đ ịa h o á c ủ a c á c n g u y ê n tố h o á h ọ c ; vòng tu ần hoàn
nư ớc tự n h iê n T u y n h iê n , tro n g th ự c t ế k h ô n g phải b ấ t kỳ n ơi n ào trê n T Đ c ũ n g có nh ữ n g đ iều kiện
số n g n h ư nh au đ ố i với c ơ thể số n g V í d ụ , ở v ù n g c ậ n B ắc C ực, n ơi c ó k h í hậu b ăn g h à k h ắ c nghiệt
q u a n h n ă m h o ặc trê n đ ỉn h c á c d ã y n ú i c a o thư ờ ng c h ỉ có m ộ t s ố c á c b ào tử tồ n tại ở d ạn g b ào sinh,
vi k h u ẩn hay n ấ m , đôi k h i c ũ n g c ó m ộ t v ài lo ài ch im d i trú tìm đ ến , so n g k h ô n g c d lo ài n ào số n g cô'
đ ịnh N h ữ n g v ù n g này c ó tê n g ọ i là c ậ n sin h qu yển.
N ơi sin h số n g c ủ a sin h v ật tro n g s in h q u y ể n bao g ồ m M T cạn (đ ịa q u y ể n ), M T k h ô n g k h í (khí
qu y ển ) h o ặc M T nư ớc n g ọ t hay n ư ớ c m ặn (th u ỷ q u y ể n ) Đ ại b ộ ph ận c á c s in h vật k h ô n g sinh sống
ở n h ữ n g đ ịa h ìn h q u á c a o , c à n g lên cao s ố loài c à n g g iả m , ở đ ộ c a o 1 k m c ó r ấ t ít c á c lo ài sinh vật,
ở đ ộ c a o 10 - 15km c h ỉ q u a n s á t đư ợc m ộ t sô' vi k h u ẩn , b à o tử n ấm v à n ó i c h u n g s in h v ật k h ô n g thể
ph ân b ố vư ợt ra k h ỏ i tần g ôzôn T h à n h ph ần c ủ a sinh q u y ể n c ũ n g tư ơ n g tự n h ư th à n h p h ần c ủ a các
q u y ển k h á c trên T Đ n h ư n g g ần g ũ i với th u ỷ q u y ể n b ở i c á c t ế b ào số n g n ó i c h u n g có chứ a 6 0 - 90% nước G iố n g n h ư k h í q u y ể n v à th u ỷ q u y ể n , s in h q u y ể n c h ứ a c h ủ yếu c á c n g u y ê n tố n h ẹ hơ n Trong thực tế , k h ô n g tìm th ấ y c á c n g u y ê n tô' c ó sô' n g u y ê n tử c a o h ơ n co n sô' 53 (io t) tro n g các t ế bào sống T h e o s ố lư ợ ng c á c n g u y ê n tử, s in h q u y ể n đư ợc c ấ u tạ o từ 9 0 % h y đ rô , ô x y , c á c bon v à nitơ, bốn n g u y ê n tố n ày đư ợc tìm th ấ y ở tro n g tấ t c ả c á c sin h v ật số n g trê n T Đ V ậy , c o n người có p h ải là m ộ t th à n h p h ần c ủ a s in h q u y ể n h ay k h ô n g ? v ể vấn đ ề n ày , th á n g 11 n ă m 1971, dư ới sự b ả o trợ của
U N E S C O ch ư ơ n g trìn h co n ngư ờ i v à s in h q u y ể n (M A B ) đư ợc th à n h lập M ụ c đ íc h c ủ a ch ư ơ n g trình
là trợ g iú p c h o sự p h á t triển c á c k iế n th ứ c k h o a học trên q u a n đ iể m q u ả n lý v à b ả o vệ tố t các ng u ồ n tài n g u y ê n th iên n h iê n , đ à o tạo đội n g ũ c á n b ộ có c h ấ t lư ợ n g v ể lĩnh vự c này v à p h ổ biến những kiến th ứ c thu đ ư ợ c c h o n h â n d â n v à c á c n h à ra q u y ế t đ ịn h L ú c đ ầu , ch ư ơ n g trìn h M A B x em con ngư ờ i đứ ng n g o ài c u ộ c , chỉ q u a n s á t c á c h o ạt đ ộ n g c ủ a co n ngư ờ i lê n các H ST N h ư n g sau đ ó, con người đư ợc c o i là m ộ t b ộ p h ận k h ă n g k h ít c ủ a H S T và sin h q u y ể n và thực t ế đ ã trở th à n h tru n g tâm
c ủ a các n g h iê n cứ u , c ó n g h ĩa là M A B n g h iê n cứ u trực tiế p c á c vấn đ ề về co n ng ư ờ i tro n g m ố i q uan
h ệ với M T
Trang 37Chuyển vận nước Dòng năng luợng Dòng vật chất
1 Hô hấp và quang hợp
T ừ khi T Đ đư ợc h ìn h th à n h thì q u á trìn h tổ n g hợp v à p h â n h u ỷ c á c c h ấ t b ằ n g c o n đường h o á học
c ũ n g diễn r a với tê n g ọ i là "V òng đ ạ i tu ần h o à n đ ịa ch ấ t" B ản c h ấ t c ủ a v ò n g tu ầ n h oàn n ày là m ộ t
q u á trìn h p h o n g h o á đ á dưới tác đ ộ n g c ù a nư ớc, k h ô n g k h í và n h iệ t độ Q u á trìn h n ày x ảy ra trên
q u y m ô lớn n h ư n g r ấ t c h ậ m c h ạp , n ê n vật c h ấ t tạ o r a k h ô n g n h iề u , n h ư n g điều q u a n trọ n g là tạ o tiền
đ ề đ ể sự số n g ra đ ờ i n h ờ c ác k h o án g , đ á đ ã trd n ên tơ i x ố p , g ià u c á c c h ấ t d in h d ư ỡ n g ở d ạn g d ễ tiêu, sin h v ậ t d ễ h ấp thụ
V ào thời k ỳ tiề n C am b ri, n h ữ n g sin h v ật đơn b ào đầu tiên đ ã x u ấ t h iệ n và so n g song với vòng
đ ạ i tu ầ n h o à n đ ịa c h ấ t là sự ra đờ i c ủ a "V ò n g tiể u tu ầ n h o à n sin h h ọ c" S inh q u y ển ra đờ i v à tiến
h o á dư ới ả n h h ư ởng c ủ a 2 n h ó m y ếu t ố :
- Y ếu tố b ên n g o à i : đ iề u k iện M T th a y đ ổ i, các b iế n c ố th iên n h iê n v à b iế n đ ổ i đ ịa lý
- Y ếu tố b ên ữ o n g : sự th ay đ ổ i c ủ a c á c th à n h p h ầ n sin h v ậ t b ên tro n g c á c HST
B ằng c o n đư ờng c h ọ n lọ c tự n h iê n và đ ộ t b iến ư o n g đ iều k iệ n M T th a y đ ổ i, n h iều lo ài b ị m ất đi,
n h iề u lo à i k h á c lại c ó c ơ h ộ i p h á t triển và x u ấ t hiện th ê m n h iề u lo ài m ới D ần d ần thực v ậ t q u an g
h ợ p x u ấ t h iện , đ á n h d ấu "bước n g oặt" q u a n trọ n g trê n T O v ể p hư ơ ng diêri b iế n đ ổ i v ậ t chất M ối
q u a n h ệ g iữ a 2 vòn g tu ần h o à n đư ợc m in h h o ạ ờ h ìn h 1 2.
H ìn h 12 Q uan hộ giữa vòng đại tuấn hoàn đ ịa ch ấ t và
vòng tiểu tu ấ n hoàn sinh học
C ũn g từ th ờ i đ iể m này , sin h v ậ t tiế n h o á m ộ t các h m ạ n h m ẽ , sứ c sản x u ấ t tăn g lê n g ấp b ộ i, cung
c ấ p đ ủ v à d ư th ừ a th ứ c ăn c h o n h iề u loài k h ác
Q u á trìn h tổ n g h ợ p c ác c h ấ t đư ợc tiến h à n h b ằ n g 2 p h ư ơ n g th ứ c : q u a n g hợp và tổ n g hợp
Trang 382 Quá trình quang hợp
a) Q u a n g h ợ p ở c â y x a n h
N hữ n g c â y xan h số n g trê n T Đ c ó k h ả n ă n g q u a n g hợ p , m ỗ i n ă m sản xu ất ra k h o ản g 100 tỷ tấn
ch ất hữu c ơ đ ể nu ôi số n g nh ữ n g n h ó m sin h vật k h ác T ro n g q u a n g h ợ p, d iệ p lục (C h io ro p h yl) đóng
vai trò n h ư m ộ t c h ấ t x ú c tá c , g iú p c â y x a n h s ử d ụ n g đư ợc N L M T v à b iế n đ ổ i cacb o n đ io x it và nước thành c a c b o n h y đ rat và thải ra k h í 0 2 p h â n tử th eo p hư ơ n g trìn h ( 1) v à (2 )
C 0 2 + 2 H zO ■ Na"jf > C H 20 + h 2o + o 2 (1)
z z m ặt trờ i, d iệ p lục
C acbon đ io x it ch ứ a k h o ản g 0 ,0 3 % tro n g k h í q u y ể ụ , tro n g q u á trìn h q u a n g hợp, thực vật chuyển
đ ổ i C 0 2 từ k h ô n g k h í và c ố đ ịn h h o ặc đ ín h k ế t nó v ào n h ữ n g hợp c h ấ t h o á học phức tạp n h ư đường (gluco zơ ) c h ẳ n g h ạn :
6 C 0 2 + 1 2 H 20 — » Cỏ Hi 20 6 + 6 O 2 + 6 H 2 0 (2)
L 1 m ặt irời, diộp lục 0 1 / 0 z z
N h ư v ậy , q u a n g hợp đ ã c h u y ể n h o á C 0 2 từ M T k h ô n g số n g vào tro n g nh ữ n g hợp ch ất sin h học
c ủ a c â y x an h và ở b ấ t c ứ đ âu , n ếu c ó c â y x an h , c ó A SM T , nư ớc, C 0 2 v à c á c c h ấ t k h o án g thì ở đ ó có
q u á trìn h q u a n g h ợ p , c ó n g u ồ n thức ăn sơ c ấ p d ổ i d à o đư ợc tạ o th à n h , ở nơ i n ào có th àn h p hần cây xan h p h o n g p h ú , á n h s á n g n h iề u , m u ố i k h o á n g giàu c ó , n ơi đ ó sức sản x u ấ t c à n g lớn R ừ ng ẩm nhiệt đ ớ i, các rạn san h ô , c á c v ù n g cử a sô n g , là nh ữ n g m in h ch ứ n g h ù n g h ồ n ch o nh ận đ ịn h này
C ác h ợ p ch ất s in h học th ư ờ n g được sử d ụ n g n h ư là n h iê n liệu c h o h ô h ấp t ế b ào ở c â y x an h theo phư ơng trìn h :
C 6H 120 6 + 6 0 2 + 6 H zO -> 6 C 0 2 + 12H zO + N ăn g lượng
V à n h ư v ậy , c c >2 lại trờ lạ i k h í q u y ể n q u a q u á trìn h h ô h ấ p t ế bào
b) Q u a n g h ợ p c ủ a v i k h u ẩ n
N h ữ n g vi k h u ẩ n có m àu d ề u c ó k h ả n ă n g tiế p n h ậ n n ă n g lư ợ ng A S M T đ ể th ự c h iệ n q u á trình
q u an g hợp V i k h u ẩ n q u a n g h ợ p c h ủ yếu số n g tro n g M T nư ớc (nước n g ọ t và nư ớc m ặn) C húng thư ờng đ ó n g v a i trò k h ô n g đ á n g k ể tro n g v iệ c sản x u ấ t n g u ồ n th ứ c ăn sơ cấp , so n g ch ú n g lạ i c ó thể
ho ạt đ ộ n g tro n g n h ữ n g đ iề u k iệ n k h ô n g th ích h ợ p đ ố i với c á c lo ài c â y k hác
T ro n g q u á trìn h q u a n g h ợ p, c h ấ t b ị ô x y h o á (c h ấ t c h o đ iệ n từ) k h ô n g p h ải là nước m à là những
ch ất vô c ơ c h ứ a lư u h u ỳ n h n h ư h y đ rô s u n p h u a (H 2S), vớ i s ự th a m g ia c ủ a vi k h u ẩ n lư u h u ỳ n h xanh
và đ ỏ ( C h lo ro b a c te ria c e a e v à T h io r h o d à c e a e ), h o ặc c á c h ợ p c h ấ t vô c ơ với sự th a m g ia c ủ a các
n h ó m vi k h u ẩ n k h ô n g ch ứ a lư u h u ỳ n h đ ỏ v à nâu (A th io r h o d a c e a e ) th ì q u á trìn h đ ó kh ô n g giải
phó n g ô x y p h â n tử
C 0 2 + 2 H 2S -r > (C H 2 0 ) + H 20 + 2 S
^ L m ặt trời, khuẩn điệp lục z z
Trang 39T ừ những ví dụ trên, công thức quang hợp c ó thể viết dưới d ạ n g tổ ng q u á t là :
C 0 2 + 2 H 2 A >(C H 20 ) + H 20 + 2 A
mặt trời, diệp lục
Ở đây , ch ất khử (hay chất bị ôxy hoá) là chất H 2A cho đ iệ n từ, có thế là nước h o ặc c á c c h ấ t vô
c ơ c h ứ a lưu huỳnh, cò n A có thể là ôxy phân tử h ay liru h u ỳ n h n g u y ê n tố
3 Quá trình tổng hợp
Q u á trìn h tổng hợp với sự tham gia c ủ a m ột số nhóm v i k h u ẩn k h ô n g c ầ n A S M T , so n g lại cần
ô x y đ ể ôxy hoá các chất Các vi k huẩn hoá tổ ng hợp lấy năn g lư ợ n g từ p h ả n ứng ô x y h o á các hợp
c h ấ t vồ cơ đ ể chuyển C 0 2 vào trong thành phần củ a chất tế bào N h ữ n g hợp ch ất vô c ơ đơn giản tro n g hoá tổn g hợp được biến đổi V í dụ , am ôn iac thành n itra t tro n g q u á trìn h n itra t h o á ; sunphit
th à n h lưu hu ỳ n h ; sắt hai thành sắt ba, với sự th am g ia c ủ a các n h ó m vi k h u ẩ n B egg iatoa (ờ nơi
g ià u su nphat) và A zo ío b a c íert
V i khuẩn hoá tổn g hợp chủ yếu th am gia vào việc sừ d ụ n g lạ i c á c hợp c h ấ t ca c b o n hữu c ơ chứ
k h ô n g th am g ia vào việc tạo nguồn thức ãn sơ cấp N ó i c á c h k h á c , ch ú n g số n g nhờ vào nhữ ng sản
p h ẩm p h ân huỷ c ù a c ác chất hữu c ơ được tạo ra bởi quá trìn h q u a n g h ợ p c ủ a c ầ y xan h h ay vi khuẩn
q u an g hợp khác
P h ần lớn thực vật bậc cao (thực vật có hạt) và n hiều lo ài tả o c h í sử d ụ n g n h ữ n g c h ấ t vô cơ đơn
g iả n đ ể sin h sống nên chúng là những sin h v ật hoàn toàn tự d ư ỡ n g (A u to tr o p h y ), song m ộ t s ố ít loài
tả o lạ i cần c h ít hữu c ơ tương đối phức tạp để tăng trưởng d o ch ú n g k h ô n g c ó k h ả n ã n g tổn g hợp
N hữ n g loài k h ác lại cần 2 hoặc 3 hoặc nhiều c h ấ t tăng trư ởng n h ư thế D o d ó , ch ú n g là nhữ ng sinh
vật dị dưỡng m ộ t phần (H etero tro p h y) N hững loài đứng ở v ị trí tru n g g ia n g iữ a sin h v ật tự dưỡng và
sin h v ật d ị dường thường được gọi là sinh vật "nửa tự dư ỡng"
T ất n hiên , (rong phạm vi rộng củ a sự tiến ho á, người ta c h ia sin h v ật ra th à n h 2 d ạ n g ch ín h liên
q u a n tới đặc đ iểm d in h dưỡng : sin h vật tự dưỡng và sin h v ậ t dị dư ỡ n g, c ò n các dạn g tru n g gian
k h á c , tuy cũ ng có nhữ ng giá trị nhất đ ịn h trong sinh giới, so n g ch ú n g k h ồ n g đặc trư n g , kh ô n g phổ biến
4 Năng lượng và sinh khối
Á n h sáng m ặt trời là nguồn n ăn g lượng vô tận N hờ n ă n g lư ợ ng đ ó m à s in h vật đ ã xuất hiện,
g iú p c h o sinh q uyển phong phú về các loài
V ới tổ ng năng lượng nhận được ở lục đ ịa, thực vật xan h đ ã sử d ụ n g 0 , 2 - 1 % đ ể q u an g hợp và
c u n g cấp k h oản g 8,3 X 1010 tấn chất hữu cơ/năm và các sản p h ẩm p h â n huỷ C òn đ ạ i b ộ phận năng
lư ợ ng còn lại được ch u y ển trực tiếp thành nhiệt n ăn g và bức x ạ n h iệ t c ủ a c á c vật th ể trên m ặt đất
T rong sinh quyển, sinh khối (biom ass) có ý n g h ĩa rất q u a n trọ n g Đ ó là tổ n g kh ối lượng của sinh vật số n g trong sinh q uyển hoặc số lượng sinh vật sống trê n m ộ t đ ơ n vị d iệ n tíc h (m ; h a ; km 2),
th ể tích củ a vùng K hố i lượng sinh khối trong sinh q u y ển ước tính là 4 1 0 14 - 2 1 0 16 tấn Trong
đ ó , riên g ở đại dương hiện có 1,1 10^ tấn sinh kh ối thực v ật và 2,89 J 0 10 tấ n sin h k hố i động vật
Trang 40(P eter H R av en , 1993) Phần ch ủ y ếu c ủ a sinh khối tập trung trên lục đ ịa với ưu th ế n ghiêng v ề p h ía sinh khối thực vật Sinh k h ố i c ủ a T Đ hiện chiếm m ột tỷ lê nhỏ so với k hố i lượng của toàn b ộ T Đ và rất bé so với th ạ ch quy ển T u y n h iê n , tro n g thời gian đ ịa chất lâu dài, từ khi xuất hiện vào k h o ản g 3
tỷ năm trước đây, sinh khối T Đ đ ã th ự c hiện m ộ t chu trình biến đổi m ạnh m ẽ m ộ t khối lư ợ ng lớn vật chất trên T Đ Sinh k h ố i c ó m ặt trên h ẩ u h ết các loại đất, đá, trầm tích, biến chất và các k ho áng sản trầm tích c ủ a T Đ dưới d ạ n g v ậ t c h ấ t h ữ u cơ Theo tính toán của các nhà k h o a học, tổ ng kh ối lượng vật ch ất hữu c ơ tro n g to àn bộ các đ á trầm tích vào k h oản g 3,8 1015 tấn
5 Tác động tương hỗ giữa các sinh vật
T rong sin h q u y ển , m ối q u an h ệ giữ a c á c loài là rất đ a dạng và được thể hiện qua các m ố i q uan
hệ s a u :
a) Q u a n h ệ g iữ a đ ộ n g v ậ t và th ự c vật
Thực v ật có vai trò rấ t q u a n trọ n g tro n g đờ i sống động v ậ t : là n gu ồ n cu n g cấp thức ăn c h o động vật ăn thực vật, là nơi ở hoặc nơi sin h đ ẻ c ủ a m ộ t số loài độn g vật T uy n hiên, nhiều loài n ấ m lại là nhữ ng tác n h â n g ây bện h đ ố i với đ ộ n g v ật N gược lại, thực vật trong m ối qu an h ệ với đ ộ n g v ậ t đ ã hìn h thành n h ữ n g th ích n g h i tư ơ ng ứng n h ư sự tự vệ (vỏ cây dày , cành, lá có gại, nhựa đắng v à độc)
Đ ộng vật g iú p c h o sự th ụ ph ấn , th ú ăn q u ả g iú p cho sự phát tán N hiều loài động vật chuyên ăn sâu
L à q u an h ệ tro n g đ ó loài này (v ậ t k ý sinh ) sống n h ờ vào m ô hoặc thức ăn được tiêu hoá c ủ a loài
k h ác (vật c h ủ) V ậ t k ý sin h có th ể là nấm , vi k hu ẩn, độn g vật nguyên sinh, giun tròn, sán lá, b é t, sâu
bọ V ật chủ c ó th ể là thực vật, g iá p x á c , ch ân đều, nhện, các loài động vật có xương sống tro n g đó
có người
T rong m ộ t s ố trư ờ n g hợ p, nếu vật k í sin h trên lá vật chủ song chỉ với m ộ t sô' lượng vừa p h ải, n ó
sẽ kích th ích q u á trìn h tãn g trư ởng c ủ a cây vật chủ, làm lợ i c h o cây Đ iều này giống với q u a n hê sinh vật ăn th ịt co n m ồ i, m ặt k h á c vật chủ và vật ký sinh đều có nhữ ng thích nghi n h ất định, hoặc tăn g cường k h ả n ă n g k ý sin h , h o ặc tăn g cư ờ n g đặc tính m iễn dịch của vật chủ
d) Q u a n h ệ ứ c c h ế c ả m n h iễ m
Q uan hộ ứ c c h ế cảm n h iễ m là q u a n h ệ giữ a các loài sinh vật, tro n g đó loài này ức c h ế sự p h át triển hoặc sự sinh sản c ủ a loài k h á c b ằ n g các h tiết vào M T những ch ất độc R ễ của n hiều lo ài thực vật tiết ra nh ữ n g h ợ p c h ấ t k h á c n h a u m à người ta thường gọi là phytônxit V í dụ : tả o giáp
G on ya ula x g ây ra h iện tư ợ ng "nước đỏ" b ằng cách tiết ra những chất hoà tan có thể gây ra tử vong
cho m ột số lớ n loài đ ộ n g vật trê n b ề m ặ t k h á rộng