1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường trung học phổ thông huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

139 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 1,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM BÙI PHÚ HUÂN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CÁC

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI PHÚ HUÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

BÙI PHÚ HUÂN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN

Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS PHAN HỮU THAM

THÁI NGUYÊN, NĂM 2019

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực và chưa được công bố

ở các nghiên cứu khác

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 4 năm 2019

Tác giả luận văn

Bùi Phú Huân

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh các trường trung học phổ thông trên địa huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, cung cấp tài liệu, số liệu, thông tin bổ ích để tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã rất cố gắng trong quá trình thực hiện đề tài, song không thể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong được sự góp ý, chỉ dẫn từ các nhà khoa học, quý thầy, cô và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 15 tháng 4 năm 2019

Tác giả luận văn

Bùi Phú Huân

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6

1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Trên thế giới 6

1.1.2 Ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 13

1.2.1 Khái niệm bồi dưỡng 13

1.2.2 Khái niệm học sinh giỏi 14

1.2.3 Khái niệm các môn khoa học tự nhiên và học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên 15

1.2.4 Khái niệm bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên 16

1.2.5 Khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên 17

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.3 Một số vấn đề hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học

tự nhiên ở trường THPT 20

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của trường THPT 20

1.3.2 Vị trí, vai trò của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT 21

1.3.3 Mục đích của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT 23

1.3.4 Một số đặc điểm của các môn khoa học tự nhiên ở các trường THPT hiện nay 24

1.3.5 Nội dung, chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên 25

1.3.6 Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên 26

1.3.7 Hình thức bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên 27

1.4 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT 29

1.4.1 Chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng trường THPT 29

1.4.2 Mục đích quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên 31

1.4.3 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên 31

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên 35

1.5.1 Yếu tố chủ quan 35

1.5.2 Yếu tố khách quan 36

Kết luận chương 1 37

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở

TRƯỜNG THPT HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN 38

2.1 Khái quát về tình hình giáo dục đào tạo tại các trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 38

2.1.1 Trình độ đào tạo của đội ngũ cán bộ, giáo viên tính đến thời điểm năm học 2018 - 2019 38

2.1.2 Tình hình đội ngũ cán bộ giáo viên dạy giỏi các môn khoa học tự nhiên 40

2.1.3 Tình hình cơ sở vật chất ở các trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 41

2.1.4 Thành tích bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên cấp tỉnh, cấp quốc gia trong 3 năm qua 41

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 42

2.2.1 Mục đích khảo sát 42

2.2.2 Nội dung khảo sát 43

2.2.3 Đối tượng khảo sát 43

2.2.4 Phương pháp khảo sát 43

2.2.5 Xử lý kết quả khảo sát 44

2.3 Thực trạng về hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở các trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 46

2.3.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về vị trí, vai trò của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn KHTN ở các trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 46

2.3.2 Thực trạng về việc thực hiện mục đích của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 48

2.3.3 Thực trạng về thực hiện chương trình, nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 50

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

2.3.4 Thực trạng về thực hiện các phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi các

môn khoa học tự nhiên ở trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 51

2.3.5 Thực trạng về thực hiện các hình thức tổ chức bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 54

2.3.6 Đánh giá chung 58

2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 60

2.4.1 Thực trạng về xây dựng kế hoạch hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở các trường THPT 60

2.4.2 Thực trạng về tổ chức thực hiện chương trình, nội dung kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở các trường THPT 64

2.4.3 Thực trạng về công tác chỉ đạo của Hiệu trưởng đối với hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở các trường THPT 66

2.4.4 Thực trạng về kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở các trường THPT 68

2.4.5 Đánh giá chung 70

2.5 Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố tới quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 74

2.5.1 Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố chủ quan 74

2.5.2 Thực trạng ảnh hưởng của các yếu tố khách quan 76

2.5.3 Đánh giá chung 78

Kết luận chương 2 80

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI CÁC MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN ĐỒNG HỶ, TỈNH THÁI NGUYÊN 81

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 81

3.1.1 Nguyên tắc bảo đảm tính mục tiêu 81

3.1.2 Nguyên tắc bảo đảm tính khoa học 81

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3.1.3 Nguyên tắc bảo đảm tính toàn diện và hệ thống 82

3.1.4 Nguyên tắc bảo đảm tính khả thi 82

3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 82

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao hiệu quả tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ quản lý, GV và HS về tầm quan trọng của việc bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT 83

3.2.2 Biện pháp 2: Đổi mới hoạt động bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GV dạy bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT 87

3.2.3 Biện pháp 3: Thường xuyên đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN 89

3.2.4 Biện pháp 4: Tăng cường các biện pháp kiểm tra, đánh giá hiệu quả thực hiện bồi dưỡng HS giỏi của GV 91

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cường các hoạt động xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực phục vụ công tác bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN 93

3.3 Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của các biện pháp được đề xuất 95

3.3.1 Các bước tiến hành khảo nghiệm 95

3.3.2 Kết quả khảo nghiệm 96

Kết luận chương 3 102

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 103

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 PHỤ LỤC

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CBQL : Cán bộ quản lý ĐTBC : Điểm trung bình cộng

GD & ĐT : Giáo dục và Đào tạo

KHTN : Khoa học Tự nhiên QLGD : Quản lý giáo dục

THPT : Trung học phổ thông

UBND : Ủy ban nhân dân

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Bảng thống kê quy mô trường, lớp THPT huyện Đồng Hỷ năm học

2018 - 2019 38 Bảng 2.2 Bảng thống kê cán bộ quản lý và giáo viên các trường THPT huyện

Đồng Hỷ 38 Bảng 2.3 Thống kê trình độ giáo viên các trường THPT huyện Đồng Hỷ 39 Bảng 2.4 Bảng thống kê đội ngũ cán bộ giáo viên dạy giỏi các môn KHTN ở

trường THPT huyện Đồng Hỷ tính đến thời điểm năm 2017 - 2018 40 Bảng 2.5 Bảng thống kê HS giỏi các môn KHTN ở các trường THPT huyện

Đồng Hỷ tính từ năm 2015 đến năm 2019 42 Bảng 2.6 Đánh giá của CBQL và GV về mức độ cần thiết của hoạt động bồi

dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT huyện Đồng Hỷ 46 Bảng 2.7 Đánh giá của CBQL và GV về ý nghĩa của hoạt động bồi dưỡng HS

giỏi các môn KHTN ở trường THPT huyện Đồng Hỷ 47 Bảng 2.8 Thực trạng thực hiện mục đích bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở

trường THPT huyện Đồng Hỷ 49 Bảng 2.9 Kết quả thực hiện chương trình, nội dung bồi dưỡng HS giỏi các

môn KHTN ở trường THPT huyện Đồng Hỷ 50 Bảng 2.10 Thực trạng về mức độ sử dụng và hiệu quả của các phương pháp bồi

dưỡng HS giỏi các môn KHTN theo đánh giá của CBQL, giáo viên và học sinh 52 Bảng 2.11 Hình thức bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN của GV các trường

THPT huyện Đồng Hỷ 55 Bảng 2.12 Mức độ thực hiện và hiệu quả thực hiện hình thức bồi dưỡng HS giỏi

các môn KHTN của GV trường THPT huyện Đồng Hỷ 57 Bảng 2.13 Mức độ thực hiện việc quản lý kế hoạch hoạt động bồi dưỡng HS

giỏi các môn KHTN ở trường THPT huyện Đồng Hỷ 62 Bảng 2.14 Thực trạng quản lý nội dung, chương trình bồi dưỡng HS giỏi các

môn KHTN ở trường THPT huyện Đồng Hỷ 65

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Bảng 2.15 Thực trạng chỉ đạo của Hiệu trưởng đối với hoạt động bồi dưỡng HS

giỏi các môn KHTN 67 Bảng 2.16 Thực trạng kiểm tra, đánh giá của Hiệu trưởng đối với bồi dưỡng

HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT huyện Đồng Hỷ 69 Bảng 2.17 Các yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến việc quản lý hoạt động bồi

dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT huyện Đồng Hỷ 75 Bảng 2.18 Thực trạng yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi

dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT huyện Đồng Hỷ 77 Bảng 3.1 Khảo nghiệm tính cần thiết của biện pháp quản lý hoạt động bồi

dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT huyện Đồng Hỷ,

tỉnh Thái Nguyên 96 Bảng 3.2 Khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý hoạt động bồi

dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên 99

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Chất lượng nguồn nhân lực là một trong những yếu tố căn bản quyết định sự suy vong hay hưng thịnh của mỗi quốc gia Bối cảnh thời đại với xu thế toàn cầu hóa, hội nhập và sự phát triển sâu rộng của kinh tế tri thức đang tạo ra nhiều thời cơ, thách thức mới cho Việt Nam trong tiến trình phát triển Việt Nam có thể giành lợi thế trong cạnh tranh, hội nhập nếu xây dựng được nguồn nhân lực chất lượng cao và phát triển được lực lượng sản xuất hiện đại để có thể khai thác tiềm năng, sức mạnh nội lực của dân tộc Tuy nhiên sẽ là thách thức rất lớn nếu chúng ta tụt hậu so với các nước về trí tuệ, về nguồn nhân lực

Nhận thức thấu đáo thời cơ, vận hội cùng với những thách thức đã nêu, với quan điểm coi con người vừa là mục tiêu, vừa là động lực quan trọng cho sự nghiệp phát

triển của toàn xã hội, Đảng ta đã chỉ rõ: "Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu"

Gần đây, Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng cũng đề ra nhiệm vụ cơ bản

cho ngành giáo dục đến năm 2020 là: “Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định sự phát triển nhanh, bền vững đất nước” 13

Cả về mặt lý luận và thực tiễn đều chỉ ra rằng, để có nguồn nhân lực chất lượng cao đòi hỏi mỗi quốc gia phải hết sức chú trọng đến công tác đào tạo, bồi dưỡng Theo đó, việc bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi ở các cơ sở giáo dục được xem là một trong những giải pháp thiết thực để cải biến chất lượng nguồn nhân lực Đây là nhiệm vụ thiết yếu của các cơ sở đào tạo, trong đó các trường (THPT) cần trở thành lực lượng cơ bản tham góp vào quá trình hiện thực hóa chiến lược đào tạo, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

Bồi dưỡng HS giỏi là nhiệm vụ quan trọng, được coi là 1 trong 3 mục tiêu chiến lược của nền giáo dục Nhận thức được điều này, ngành giáo dục nói chung và các trường THPT ở huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên nói riêng đã thực hiện đồng

bộ nhiều giải pháp hướng đến việc phát hiện, bồi dưỡng những học sinh có năng lực

để góp phần thực hiện chiến lược xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao cho tỉnh

và cho đất nước

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tuy nhiên, việc bồi dưỡng học sinh giỏi nói chung và công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên nói riêng ở các trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên bên cạnh những kết quả đạt được còn tồn tại không ít hạn chế, bất cập Nội dung bồi dưỡng học sinh giỏi các môn KHTN chưa phong phú, chưa có tính liên thông trong hệ thống chương trình Trên thực tế, ở các trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên chưa xây dựng được kế hoạch và có các biện pháp quản lý, bồi dưỡng học sinh giỏi lâu dài, việc đầu tư cơ sở vật chất, tài liệu giảng dạy, thiết bị và kinh phí cho giáo viên tham gia trực tiếp bồi dưỡng còn hạn chế; nhiều học sinh THPT ở huyện Đồng Hỷ chưa có động lực và tâm huyết với việc bồi dưỡng HSG vì quỹ thời gian

có hạn, vì tâm lý lo lắng sợ ảnh hưởng đến kết quả học tập chung, thậm chí một số học sinh còn bị chi phối bởi điều kiện kinh tế gia đình; GV dạy bồi dưỡng ngoài việc hoàn tất các nhiệm vụ giảng dạy như các GV khác, một số giáo viên còn đảm trách thêm các hoạt động kiêm nhiệm; nhiều GV trẻ có trình độ nhưng chưa mạnh dạn đảm nhiệm công tác bồi dưỡng HS giỏi CBQL chưa có nhiều kinh nghiệm và thiếu những nghiên cứu khoa học chuyên sâu về công tác bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN; hiệu quả quản lý công tác bồi dưỡng HS giỏi ở các trường THPT trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên những năm qua chưa tạo được bước đột phá, chủ yếu vẫn dựa trên kinh nghiệm

Những hạn chế nêu trên đã khách quan đặt ra yêu cầu cần đổi mới và nâng cao hiệu quả quản lý công tác bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN bằng việc tìm kiếm, khảo nghiệm những biện pháp mang tính khả thi và đảm bảo tính phù hợp với điều kiện thực

tế ở các trường THPT trên địa bàn huyện Đồng Hỷ

Từ cơ sở lý luận và thực tiễn đã nêu, với cương vị là một cán bộ quản lý ở trường

THPT huyện Đồng Hỷ, tôi mạnh dạn chọn vấn đề “Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường trung học phổ thông huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ chuyên ngành QLGD với

mong muốn góp phần nâng cao chất lượng bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN và được ứng dụng rộng rãi ở các trường THPT trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động này nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn khoa học tự nhiên của hiệu trưởng các trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

3.2 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn khoa học tự nhiên của hiệu trưởng các trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

4 Giả thuyết khoa học

Nghiên cứu cơ sở lí luận, khảo sát thực trạng sẽ đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN như: Đẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục để thống nhất nhận thức của CBQL, GV và HS về tầm quan trọng của việc bồi dưỡng

HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT; Tăng cường bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ GV dạy bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT; Thường xuyên đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức bồi dưỡng HS giỏi; Tăng cường các biện pháp kiểm tra, đánh giá hiệu quả thực hiện bồi dưỡng HS giỏi của GV; Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động các nguồn lực phục vụ công tác bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN thì kết quả bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT huyện Đồng Hỷ sẽ được nâng cao hơn

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT

5.2 Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên trong những năm học tiếp theo

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Giới hạn về nội dung nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

- Giới hạn về đối tượng khảo sát:

+ Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng các trường THPT trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

+ Giáo viên bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở ba trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

+ HS giỏi các môn KHTN ở ba trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

- Giới hạn về thời gian và địa điểm:

+ Thời gian: Khảo sát và sử dụng số liệu từ năm trong năm học 2015 - 2016 đến năm 2018 - 2019

+ Địa điểm: Các trường THPT trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên bao gồm: Trường THPT Đồng Hỷ; Trường THPT Trại Cau và Trường THPT Trần Quốc Tuấn

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Để xác định các khái niệm và xây dựng khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu, đề tài sử dụng các phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, phương pháp hệ thống hóa và khái quát hóa lý thuyết để nghiên cứu các tài liệu, các công trình nghiên cứu khoa học, các bài báo, các tạp chí chuyên ngành, các văn kiện của Đảng và Nhà

nước, các văn bản hướng dẫn của ngành về giáo dục

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi

Đây là phương pháp cơ bản trong đề tài được sử dụng để tiến hành lấy ý kiến của các khách thể nghiên cứu thông qua phiếu điều tra, bảng hỏi nhằm làm rõ vấn đề nghiên cứu

7.2.2 Phương pháp quan sát sư phạm

Phương pháp này dùng để tiến hành quan sát hoạt động dạy bồi dưỡng HS giỏi của GV, mức độ tiến bộ và hứng thú học tập của HS tham gia bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN để thu thập thông tin góp phần làm rõ thực trạng cần nghiên cứu

7.2.3 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này dùng để trưng cầu ý kiến chuyên gia về các nội dung nghiên cứu, đánh giá về tính khoa học và tính khả thi của các biện pháp được đề xuất Với phương pháp này, có thể khai thác được ý kiến đánh giá của các chuyên gia có trình độ cao để tìm ra giải pháp tối ưu cho việc nâng cao hiệu quả hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn KHTN ở trường THPT trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

7.3 Phương pháp bổ trợ

Đề tài sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý kết quả nghiên cứu thực trạng và khảo sát tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo đề tài gồm 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở các trường trung học phổ thông

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Những nghiên cứu về quản lý nhà trường

Trên thế giới đã có nhiều công trình nghiên cứu tiêu biểu về quản lý giáo dục - một lĩnh vực chuyên biệt đảm trách nhiệm vụ xây dựng nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho các quốc gia

Nhà giáo dục học Xô-viết V.A Xukhomlinxki khi tổng kết những kinh nghiệm quản lý chuyên môn trong vai trò là Hiệu trưởng nhà trường cho rằng: Kết quả hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào công việc tổ chức đúng đắn các hoạt động dạy học

Bộ Giáo dục Singapore (2009), Mô hình trường học ưu việt của Singapore,

SEM đã đề cập đến những yêu cầu cần thiết của lãnh đạo nhà trường: Phải vạch ra một tầm nhìn đối với những thành tích, kết quả dự định đạt được và tạo ra một môi trường học tập lý tưởng cho HS và cả GV

Tác giả Jena Valérien, trong cuốn "Quản lý hành chính và sư phạm trong các nhà trường tiểu học" do UNESCO xuất bản năm 1991 đã phân tích về vai trò, chức năng và nhiệm vụ của người Hiệu trưởng; qua đó đưa ra gợi ý đối với các yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người Hiệu trưởng và phương thức phát triển đội ngũ đó

Tác giả Savin N.V trong cuốn "Giáo dục học, tập 2" Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1983

đã tập trung làm rõ những vấn đề cơ bản của quản lý nhà trường, đáng chú ý là Savin

N.V đã tập trung trình bày phương thức phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục

Tác giả M.I.Kônđacốp (1984) với cuốn “Quản lý giáo dục quốc dân trên địa bàn quận, huyện”, Trường Cán bộ quản lý Trung ương 1 Hà Nội, Nxb Giáo dục, 1984

đã đưa ra quan niệm về quản lý giáo dục với tư cách là sự tác động có hệ thống, có kế hoạch và có tính hướng đích của các chủ thể quản lý nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Các công trình nghiên cứu nêu trên thường tiếp cận khái niệm quản lý ở góc độ chức năng, từ đó đưa ra yêu cầu cần đáp ứng của nhà quản lý Những ý tưởng, những quan niệm về vai trò, yêu cầu của nhà quản lý nói chung, quản lý giáo dục nói riêng ở các công trình nghiên cứu đã nêu sẽ là những định hướng quan trọng để tác giả luận văn làm rõ vị trí, vai trò của Hiệu trưởng ở trường THPT với tư cách là chủ thể quản lý nhà trường, quản lý hoạt động chuyên môn nói chung và bồi dưỡng HS giỏi nói riêng

Những nghiên cứu về công tác bồi dưỡng nhân tài, bồi dưỡng HS giỏi

Ở Trung Quốc, ngay từ rất sớm việc phát hiện và sử dụng hiền tài đã được các triều đại phong kiến hết sức chú trọng Từ thời kỳ Cổ đại, giáo dục Nho học của Khổng

Tử đã xác định vì quốc gia mà đào tạo nhân tài, vì xã hội mà bồi dưỡng ra nhiều tinh anh Triều đại nhà Tùy, nhà Đường đã mở ra các khoa thi để tuyển chọn nhân tài

Nhật Bản đã sớm xác định nhiệm vụ bồi dưỡng một thế hệ thanh niên có đạo đức, có tài năng, có sức sáng tạo để gánh vác trọng trách của thế kỷ thứ XXI và công tác bồi dưỡng học sinh giỏi vì thế cũng được xem là nhiệm vụ chiến lược của các cơ

sở đào tạo ở quốc gia này

Với quan điểm chú trọng đào tạo nhân lực chất lượng cao, Hàn Quốc cũng là một trong những quốc gia xây dựng được chương trình đặc biệt để dành cho học sinh giỏi hướng đến mục tiêu tìm kiếm tài năng Năm 1994 với khoảng 57/174 cơ sở giáo dục ở Hàn Quốc tổ chức chương trình đặc biệt dành cho học sinh giỏi Điều này có ý nghĩa thực sự đối với công tác tìm kiếm tài năng ở Hàn Quốc trong những năm qua

Công tác bồi dưỡng, phát triển nhân tài cũng được xem là nhiệm vụ trọng tâm của việc thực hiện chính sách phát triển trí tuệ ở châu Âu Ngay trong thời Phục hưng, những người có tài năng về nghệ thuật, kiến trúc, văn học đều được nhà nước cùng các tổ chức cá nhân bảo trợ và giúp đỡ

Đến thế kỉ XIX, nước Mỹ đặc biệt chú trọng vấn đề giáo dục HS giỏi và tìm kiếm tài năng, đặc biệt trong suốt thế kỉ XX, “HS giỏi đã trở thành một vấn đề của nước Mỹ với hàng loạt các tổ chức và các trung tâm nghiên cứu, bồi dưỡng HS giỏi

ra đời Năm 2002 có 38 bang của Hoa Kỳ có đạo luật về giáo dục HS giỏi (Gifted & Talented Student Education Act) trong đó 28 bang có thể đáp ứng đầy đủ cho việc giáo dục HS giỏi” 16, tr.6]

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Viện Hàn lâm quốc gia dành riêng cho HS giỏi và tài năng trẻ đã được lập ra ở nước Anh và Hiệp hội quốc gia dành cho HS giỏi cùng với Website hướng dẫn GV dạy cho HS giỏi và học sinh tài năng (http://www.nc.uk.net/gt/) đã được ra đời và hoạt động đồng bộ

Chính quyền New Zealand cũng đã phê chuẩn kế hoạch phát triển chiến lược

HS giỏi từ năm 2001…

Stepanek J.B đã giới thiệu những đặc điểm chính của chương trình dạy học

dành cho HS có năng khiếu thông qua cuốn sách “The Inchesive Classroom: Meeting the Heeds of Gifted Students Differentiating Mathematics and Science Instruction”,

Northwest Regional Education Laboratory Theo Stepanek J.B, “nội dung dạy học phải có mức độ phức tạp và sâu sắc hơn; Phương pháp dạy học phải kích thích HS tự mình khám phá và chiếm lĩnh tri thức; Tạo cơ hội cho HS tìm thấy ứng dụng của các kiến thức trong các ngành khoa học khác và trong cuộc sống [43, tr.24]

Nhìn chung các nước Anh, Mỹ, Hàn Quốc, Trung Quốc, New Zealand, Ấn Độ… đều đã đưa ra những chính sách cụ thể để phát triển tiềm năng trí tuệ của quốc gia thông qua chương trình bồi dưỡng HS giỏi Qua đó cũng hình thành được những quan niệm về

HS giỏi với việc nhận diện tiêu chí xác định là “gift” (giỏi, có năng khiếu) và “talent” (tài năng) Đồng thời công tác giáo dục HS giỏi cũng được luận bàn trực tiếp với việc làm rõ mục tiêu bồi dưỡng cùng những hình thức giáo dục HS giỏi theo từng cấp học

1.1.2 Ở Việt Nam

Từ quan điểm trọng dụng nhân tài, vấn đề đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực nói chung và bồi dưỡng HS giỏi nói riêng sớm được Nhà nước và các nhà nghiên cứu quan tâm trên nhiều bình diện

Những nghiên cứu về quản lý hoạt động chuyên môn

Hà Văn Cung: “Một số biện pháp bồi dưỡng năng lực quản lý quá trình dạy học của các trường THCS tỉnh Quảng Ninh”, Luận văn thạc sĩ QLGD, 2000 Giá trị nổi bật

của công trình nghiên cứu là đã khái quát hóa được những tiêu chí đánh giá năng lực quản lý quá trình dạy học của hiệu trưởng ở các trường THCS tỉnh Quảng Ninh [9]

Nguyễn Văn Tiến: “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý chuyên môn của hiệu trưởng trường THCS ngoại thành Hải Phòng”, Luận văn thạc sĩ QLGD, 2000 [47]

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trần Thị Minh Nguyệt: “Một số biện pháp quản lý chuyên môn của hiệu trưởng Trường THPT Thành phố Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ QLGD, 2002 [38]

Nguyễn Mạnh Cường: “Một số giải pháp nâng cao năng lực quản lí của hiệu trưởng trường trung học tỉnh Lạng Sơn nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục”,

Lê Hoàng Hà: “Quản lý dạy học theo quan điểm dạy học phân hóa ở trường Trung học phổ thông Việt Nam hiện nay”, Luận án Tiến sĩ QLGD, Hà Nội, 2012 Đây là công

trình nghiên cứu hết sức công phu khi tác giả đánh giá khá kỹ lưỡng thực trạng quản lý

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

hoạt động dạy học theo quan điểm dạy học phân hóa ở trường THPT, chỉ rõ nguyên nhân

và đề xuất các biện pháp để nâng cao hiệu quả quản lý của hiệu trưởng đối với việc dạy học phân hóa - một quan điểm dạy học mới ở các trường THPT Việt Nam hiện nay

Viện Nghiên cứu khoa học QLGD đã tổ chức thành công Hội thảo khoa học

“Quản trị trường phổ thông trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo dục” tại Hà Nội vào ngày 26/11/2018 Hội thảo đã tạo diễn đàn cho các nhà nghiên cứu giáo dục, nhà giáo tâm huyết chia sẻ những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị nhà trường, quản lý hoạt động chuyên môn trước yêu cầu thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới

Những công trình nghiên cứu nêu trên đã làm rõ cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT; thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường THPT và các biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng ở các trường THPT

Những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi

Quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi đang là vấn đề được nhiều nhà trường hết sức quan tâm Trong những năm gần đây có rất nhiều luận văn thạc sỹ cùng bàn luận về vấn đề này, tiêu biểu như:

Nguyễn Thị Thanh Nam: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG tại trường THCS Lê Hữu Trác, tỉnh Hưng Yên”, Luận văn thạc sĩ QLGD, 2012 Giá trị căn bản

của công tình nghiên cứu này là tiếp cận chức năng và những yêu cầu cần đáp ứng của hiệu trưởng trường THCS về quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi [37]

Hoàng Khắc Tiệp: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Lê Qúy Đôn, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định trong bối cảnh hiện nay”, Luận văn thạc sĩ

QLGD, 2012 Thực trạng và các biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Lê Qúy Đôn, huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định được tác giả luận bàn từ nhiều góc độ tiếp cận cả về chức năng, nhiệm vụ của hiệu trưởng, nội dung và cách thức quản lý cũng như những biện pháp cần vận dụng để cải biến một số hạn chế trong công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS Lê Qúy Đôn trong bối cảnh hiện nay [49]

Đỗ Đức Thiện: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở các trường THCS quận Kiến An, Thành phố Hải Phòng”, Luận văn thạc sĩ QLGD 2013 [45]

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Ngô Văn Mậu: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh”, Luận văn thạc sĩ QLGD, 2014 [34]

Nguyễn Văn Đức: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ, Luận văn thạc sỹ Khoa

học giáo dục, ĐHSP Thái Nguyên, 2014 [16]

Ba công trình nghiên cứu nêu trên cùng bàn luận và làm rõ tính tất yếu của việc tìm kiếm và vận dụng các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi một cách hiệu quả, chú trọng đến việc thay đổi tư duy của cả cán bộ quản lý, GV và HS

về vị trí, vai trò của việc bồi dưỡng HS giỏi

Bùi Mỹ Hạnh: Quản lý công tác bồi dưỡng HSG tại trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam, Luận văn thạc sỹ QLGD, Đại học quốc gia Hà Nội, 2011[22] Đây

là công trình nghiên cứu có ý nghĩa lý luận và thực tiễn cao khi đi sâu đánh giá và đề xuất các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng HSG tại trường THPT chuyên Hà Nội

- Amsterdam, một cơ sở giáo dục có uy tín trong cả nước và luôn xem hoạt động bồi dưỡng HS giỏi là hoạt động chiến lược để khẳng định thương hiệu nhà trường trong bối cảnh gia tăng cạnh tranh và hội nhập

Bùi Thanh Hồ: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THPT Mỹ Văn, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục”, Luận văn

thạc sỹ QLGD, trường Đại học Giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội, 2017; Ngô Tấn

Hây: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi trường THPT Ngã Sáu - Hậu Giang năm học 2017-2018”, Tiểu luận cuối khóa, Lớp Bồi dưỡng Cán bộ quản lý

giáo dục, Trường Cán bộ QLGD Thành phố Hồ Chí Minh, 2017 Cả hai tác giả Bùi Thanh Hồ và Ngô Tấn Hây đã tập trung làm rõ nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng

HS giỏi ở trường THPT Những khảo sát, đánh giá cụ thể về thực trạng, biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi ở hai trường THPT thuộc đối tượng nghiên cứu của đề tài đã cung cấp cho tác giả luận văn những cơ sở lý luận quan trọng

để làm rõ một số thuật ngữ, khái niệm công cụ về HS giỏi, quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi, mục tiêu và biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi của hiệu trưởng trường THPT

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tổng thể những công trình nghiên cứu nêu trên cho thấy, tính cấp thiết được đặt

ra từ thực tiễn đối với công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi ở các cấp, đặc biệt

là các trường trung học cơ sở và THPT Ở các mức độ khác nhau, các tác giả đã góp phần làm phong phú thêm lý luận chung về quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi Trên

cơ sở đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi ở từng cơ sở đào tạo, các tác giả đã đề xuất những biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi ở các trường trung học cơ sở và THPT trên nhiều địa bàn

Những nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN

Lê Thị Hữu Huyền: “Thực trạng của việc bồi dưỡng HS giỏi hóa học ở một số

trường THPT chuyên”, Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh,

số 42/2013 Trên cơ sở đánh giá thực trạng, tác giả đã đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng quản lý bồi dưỡng HS giỏi môn hóa học ở một số trường THPT chuyên [28]

Trịnh Doãn Toản: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường trung học cơ sở trên địa bàn quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng”, Luận văn thạc sỹ Khoa học giáo dục, trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên,

2017 [50] Công trình nghiên cứu đã làm rõ vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN nói chung cả về phương diện lý luận và thực tiễn cũng như việc

đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN Tuy nhiên, đề tài mới tiếp cận vấn đề ở trường trung học cơ sở trên địa bàn quận Hồng Bàng thành phố Hải Phòng

Thực tiễn cho thấy, việc phân tích, luận giải về quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT chưa được luận bàn trực tiếp và sâu

sát Đây vẫn là vấn đề còn rất ít công trình nghiên cứu mang tính chất chuyên sâu

Hơn nữa, ở góc độ tiếp cận biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT trên địa bàn huyện Đồng Hỷ, tính Thái Nguyên trên

thực tế càng là vấn đề mới mẻ, chưa có bất cứ công trình nào nghiên cứu và luận bàn trực tiếp Tôi mong muốn được thực hiện đề tài này ngay tại địa bàn mình công tác để có những nghiên cứu khoa học chuyên sâu phục vụ cho công tác quản

lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở địa phương đồng thời tham mưu, tư vấn phát triển công tác này trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trước những yêu cầu, đòi hỏi ngày càng cao của đổi mới giáo dục hiện nay

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm bồi dưỡng

Giáo dục là một ngành đặc thù với trọng trách “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Công tác đào tạo, bồi dưỡng HS luôn được xrm là nhiệm vụ chiến lược của các nhà trường

Khái niệm bồi dưỡng và khái niệm đào tạo có mối liên hệ rất mật thiết Nếu

như đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc học” [6], thì khái niệm bồi dưỡng được dùng với

nghĩa là cập nhật, bổ túc thêm một số kiến thức, kỹ năng cần thiết nhằm nâng cao hiểu biết, nâng cao năng lực, phẩm chất sau khi đã được đào tạo cơ bản

Theo Từ điển tiếng Việt (2001), “Bồi dưỡng là làm tăng năng lực hoặc phẩm chất” Theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Quy chế đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên

chức do Bộ Tư pháp ban hành kèm theo Quyết định 273/QĐ-BTP ngày 12 tháng 02 năm

2018 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp thì: “Bồi dưỡng là hoạt động trang bị, cập nhật, nâng

cao kiến thức, kỹ năng làm việc”[6]

Từ những quan niệm nêu trên, có thể khái quát rằng, bồi dưỡng là sự tác động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch về việc trang bị thêm kiến thức, kỹ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động của các chủ thể Với ý nghĩa này, xét về quy trình, bồi dưỡng thường diễn ra sau hoạt động đào tạo, tức là

sau khi người học đã được trang bị những phẩm chất, kiến thức, kỹ năng cơ bản, nền tảng và có hệ thống Tính hướng đích của hoạt động bồi dưỡng là phát hiện tài năng, trên cơ sở đó lựa chọn nội dung, phương pháp tác động nhằm tạo lập những điều kiện cần thiết để tài năng ấy được phát huy

Cần xem bồi dưỡng là hoạt động vừa mang tính khoa học vừa mang tính sáng tạo Tính khoa học đòi hỏi chủ thể tham gia bồi dưỡng phải xây dựng được nội dung, chương trình bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng cụ thể dựa trên những cơ

sở lý luận và cơ sở thực tiễn nhất định Tính sáng tạo của hoạt động bồi dưỡng biểu hiện ở việc phát hiện tiềm năng của đối tượng được bồi dưỡng và kiếm tìm, lựa chọn hình thức, phương thức bồi dưỡng thích hợp để có thể khơi dậy và phát huy những năng lực của con người

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.2.2 Khái niệm học sinh giỏi

Đưa ra quan niệm chung có tính phổ quát về HS giỏi, hầu hết các nước trên thế giới đều dùng hai thuật ngữ chính là “gifted” (giỏi, có năng khiếu) và “talent” (tài năng) Theo đó, HS giỏi phải là những người có năng khiếu, có tài năng Đây là hai dấu hiệu căn bản để nhận diện HS giỏi được hầu hết các quốc gia thừa nhận

Ở góc độ tiếp cận cụ thể hơn, cơ quan giáo dục Hoa Kỳ sử dụng khái niệm HS

giỏi để chỉ “những học sinh có khả năng thể hiện xuất sắc hoặc năng lực nổi trội trong các lĩnh vực trí tuệ, sự sáng tạo, khả năng lãnh đạo, nghệ thuật, hoặc các lĩnh vực lí thuyết chuyên biệt Những học sinh này thể hiện tài năng đặc biệt của mình từ tất cả

các bình diện xã hội, văn hóa và kinh tế” [16, tr.10] Theo quan niệm này, HS giỏi

được phân biệt bởi sự nổi trội về năng lực, về trí tuệ ở một lĩnh vực nào đó, bởi sự sáng

tạo trong hoạt động, ghi dấu ấn và biểu hiện thành tài năng đặc biệt của chủ thể

Cùng với đường hướng tư duy ấy, Luật bang Georgia (Hoa Kỳ) đã định nghĩa:

“Học sinh giỏi là học sinh chứng minh được trí tuệ ở trình độ cao và có khả năng sáng tạo, thể hiện một động cơ học tập mãnh liệt và đạt xuất sắc trong lĩnh vực lý thuyết khoa học; người cần một sự giáo dục đặc biệt và sự phục vụ đặc biệt để đạt được trình độ tương ứng với năng lực của người đó” [18] Ở quan niệm này, HS giỏi được nhận diện

bởi sự kết hợp giữa trí tuệ ở trình độ cao với khả năng sáng tạo, với niềm đam mê tìm kiếm, khám phá và chiếm lĩnh tri thức của chủ thể Vì vậy, phương thức giáo dục, bồi dưỡng đặc biệt được xem là điều cần thiết để phát triển năng lực của HS giỏi

Thống nhất với hai quan niệm đã nêu, theo chúng tôi, HS giỏi là khái niệm dùng để chỉ những học sinh có năng khiếu, có trí tuệ ở trình độ cao biểu hiện thành năng lực chiếm lĩnh tri thức và tư duy sáng tạo ở một hay nhiều môn học, hay lĩnh vực nào đó

HS giỏi cũng là một danh hiệu biểu hiện ở sự đánh giá, ghi nhận kết quả học tập mà các em đạt được ở mức độ cao so với mục tiêu môn học “Kết quả ở mỗi môn học của học sinh được thể hiện thông qua kiến thức và kỹ năng mà các em có được, đồng thời còn thể hiện ở trình độ tư duy, qua thái độ và cách ứng xử, qua cách vận dụng kiến thức và kỹ năng trong cuộc sống thường ngày” [44, tr.11]

Một số biểu hiện của HS giỏi cần chú ý trong việc tuyển chọn và bồi dưỡng:

HS giỏi là những chủ thể có sự thông minh, trí tuệ phát triển biểu hiện sự hiểu biết tương đối sâu rộng về một lĩnh vực cụ thể nào đó và năng lực giải quyết các nhiệm vụ mới thông qua hoạt động tư duy

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

HS giỏi thường có năng lực tư duy lôgic, tìm ra được mối liên hệ, tính quy luật đồng thời biết đánh giá, phân tích và giải quyết vấn đề nhanh, hiệu quả

HS giỏi có óc tư duy độc lập, có năng lực sáng tạo Sự sáng tạo thường thể hiện trong cách tiếp cận vấn đề, trong cách giải quyết vấn đề

HS giỏi thường có niềm đam mê khám phá tri thức, có tinh thần cầu thị, ham học hỏi, có ý chí phấn đấu vươn lên trong mọi hoàn cảnh

1.2.3 Khái niệm các môn khoa học tự nhiên và học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên

Khoa học tự nhiên (Natural science) là một trong những ngành hợp thành

khoa học nói chung Trong KHTN, giả thuyết được sử dụng rộng rãi để xây dựng những lý thuyết khoa học Vì lẽ đó, KHTN tạo cơ sở, tiền đề cho các khoa học ứng dụng Sử dụng thuật ngữ KHTN là để phân biệt với các ngành khoa học khác như khoa học xã hội, nhân văn, thần học, và nghệ thuật…

Trong chương trình giáo dục ở cấp THPT, các môn KHTN bao gồm: Toán học, Vật lý, Hóa học và Sinh học Đây là những môn học cơ bản trong giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp (từ lớp 10 đến lớp 12) giúp HS phát triển các phẩm chất, năng lực đã được hình thành ở cấp trung học cơ sở; đồng thời hướng đến việc hoàn thiện tri thức, kĩ năng nền tảng và phương pháp học tập để HS tiếp tục học lên trình độ cao hơn

và có thể tham gia vào đời sống thực tiễn với tư cách là một chủ thể tích cực

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp, với phương châm thực hiện giáo dục phân hoá, bảo đảm HS được tiếp cận nghề nghiệp, chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng, do đó các môn KHTN ngày càng có vai trò quan trọng trong việc hình thành, phát triển các năng lực và phẩm chất của người lao động mới, đáp ứng yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Khái niệm học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên

Học sinh giỏi các môn KHTN là khái niệm dùng để chỉ những học sinh có năng khiếu, có trí tuệ ở trình độ cao biểu hiện thành năng lực chiếm lĩnh tri thức và

tư duy sáng tạo ở một hay nhiều môn học thuộc lĩnh vực KHTN (Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học)

Theo chúng tôi, có thể nhận diện học sinh giỏi các môn KHTN theo các dấu hiệu đặc trưng, cơ bản dưới đây:

HS giỏi các môn KHTN có năng khiếu nhất định trên một hay một số lĩnh vực chuyên biệt nào đó thuộc các môn KHTN

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Năng khiếu và trí tuệ ở trình độ cao của HS giỏi các môn KHTN được biểu hiện ở

tư duy khoa học, ở năng lực tư duy lôgic và khả năng chiếm lĩnh tri thức thuộc các lĩnh vực toán học, vật lý, hóa học và sinh học một cách nhanh nhạy, chủ động

Tư duy sáng tạo của HS giỏi các môn KHTN là một dạng tư duy độc lập, tạo

ra ý tưởng mới, độc đáo, biểu hiện ở cách tiếp cận mới để phát hiện vấn đề và ở một mức độ cao hơn là khả năng tạo ra những giá trị hay tìm ra hướng đi, cách giải quyết vấn đề mới về toán học, vật lý, hóa học và sinh học mà không gò bó, phụ thuộc vào những cái đã có Nhờ vậy, họ vận dụng được những kiến thức thuộc KHTN đã học để giải quyết thỏa đáng các vấn đề đặt ra trong thực tiễn cuộc sống Tính độc đáo của ý tưởng mới thể hiện ở giải pháp lạ, hiếm, không quen thuộc Như vậy, khi HS giải được một bài tập cũng được xem như là mang yếu tố sáng tạo nếu các thao tác giải nó chứa đựng yếu tố mới và độc đáo

Năng lực vượt trội của HS giỏi các môn KHTN biểu hiện ở sự nỗ lực hết mình

để tìm kiếm và chiếm lĩnh tri thức, để làm chủ những kỹ năng tương ứng

HS giỏi các môn KHTN thường có niềm đam mê khám phá tri thức thuộc lĩnh vực KHTN và có khả năng giải quyết các vấn đề liên quan đến toán học, vật lý, hóa học, sinh học một cách sáng tạo

1.2.4 Khái niệm bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên

Từ quan niệm cho rằng, HS giỏi là những HS có khả năng vượt trội và khác thường, trong Bách khoa toàn thư Encarta Encyclopedia đã nhận định: Giáo dục

HS giỏi là một lĩnh vực đặc biệt liên quan đến việc giảng dạy cho những HS có khả năng khác thường

Bồi dưỡng HS giỏi là sự kết hợp giữa các lực lượng giáo dục để “chủ động tạo

ra môi trường và những điều kiện thích hợp cho người học phát huy cao độ nội lực của mình, đi đôi với việc tiếp nhận một cách thông minh, hiệu quả các yếu tố ngoại lực

mà cốt lõi là giúp cho người học về phương pháp, biết cách học, cách nghiên cứu, cách tư duy, cách tự đánh giá, tận dụng phương tiện hiện đại nhất để tìm kiếm, thu thập và xử lý thông tin để tự học, tự bồi dưỡng” [16, tr.10,11]

Với phạm vi nghiên cứu của đề tài, chúng tôi cho rằng, bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN là sự tác động một cách có hệ thống, có mục đích của các lực lượng giáo dục để tạo môi trường, điều kiện thích hợp cho việc nâng cao trình độ, phát huy năng lực của những HS có năng khiếu, có trí tuệ ở trình độ cao, có tư duy sáng tạo ở một hay nhiều môn học thuộc KHTN

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Có thể xem hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN là hoạt động sư phạm bậc cao và mang tính đặc thù Chủ thể của hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN

là đội ngũ giáo viên có trình độ chuyên môn được đào tạo thuộc một trong các lĩnh vực toán học, vật lý, hóa học, sinh học; giàu kinh nghiệm trong công tác dạy học Khách thể và cũng là đối tượng tác động của hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN là những HS

có năng khiếu, hoặc có trí tuệ đạt ở trình độ cao, có năng lực sáng tạo trên một hoặc một số các bình diện: Toán học, Vật lý, Hóa học, Sinh học Đây vừa là những nhân cách độc lập

có khả năng phân tích, đánh giá, lựa chọn thông tin, không chỉ có năng lực vượt trội so với các HS cùng lớp mà các em còn có niềm đam mê khám phá và chiếm lĩnh tri thức

Bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN là hoạt động trí tuệ mang tính sáng tạo bởi

lẽ người GV không chỉ là người dạy mà còn phải phát hiện và tìm kiếm tài năng GV không chỉ tuân theo những nguyên tắc nhất định mà còn phải rất sáng tạo trong lựa chọn nội dung, phương pháp bồi dưỡng phù hợp với từng đối tượng để phát huy được năng lực của HS một cách hiệu quả nhất Bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN thực chất cũng là hoạt động sáng tạo ra giá trị của con người trên cơ sở định hướng, tổ chức để HS có thể tự giác chiếm lĩnh những tri thức KHTN vốn khô khan và trừu tượng Có thể nói đây là quá trình rất nhọc nhằn, khó khăn và vất vả, nếu không có trí tuệ, không có niềm đam mê và nỗ lực vượt khó thì không thể đạt được kết quả trong công tác bồi dưỡng và phát triển năng lực của người học

1.2.5 Khái niệm quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên

Theo nghĩa chung nhất, quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra Như vậy, bất kỳ một hoạt động quản lý

nào cũng bao gồm 4 yếu tố cơ bản cấu thành: “Chủ thể quản lý, trả lời câu hỏi: do ai quản lý? Khách thể quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý cái gì? Mục đích quản lý, trả lời câu hỏi: quản lý vì cái gì? Môi trường và điều kiện tổ chức, trả lời câu hỏi: quản

lý trong hoàn cảnh nào?” [57]

Theo Harol Koontz, “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của tổ chức”20

Theo quan điểm của P.Ducker: Quản lý là một loại hoạt động thực tiễn đặc biệt của

con người, trong đó các chủ thể tác động lên các đối tượng bằng các công cụ và phương pháp khác nhau, thông qua quy trình quản lý nhất định, nhằm thực hiện một cách hiệu quả

nhất các mục tiêu của tổ chức trong điều kiện biến động của môi trường 15, tr.60

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Tiếp cận khái niệm quản lý trên cơ sở chú trọng mối quan hệ giữa chủ thể và

khách thể, chúng tôi cho rằng, quản lý là khái niệm dùng để chỉ quá trình tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý một cách có hệ thống, có mục đích nhằm đạt được mục tiêu chung

Quản lý là hoạt động thực tiễn phổ biến trong tất cả các thời kỳ lịch sử của xã hội loài người, ở tất cả các lĩnh vực của đời sống, trong tất cả các loại hình tổ chức khác nhau và ở tất cả các cấp, các khâu quản lý Với đề tài này, chúng tôi tập trung nghiên cứu khái niệm quản lý trong lĩnh vực giáo dục ở cấp độ quản lý nhà trường, theo đó có thể kể đến những quan niệm tiêu biểu về quản lý giáo dục như sau:

Chuyên gia giáo dục Liên Xô M.I.Kônđacốp đã từng nhận định: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở tất cả các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cơ quan quản lý cao nhất là Bộ đến Sở và nhà trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thế hệ và tâm lý trẻ em” 33, tr.10]

Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng thực hiện được những tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất” [21, tr.89]

Từ quan điểm nêu trên cho thấy, khái niệm quản lý giáo dục về cơ bản được xem là sự tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường, nhằm huy động họ cùng phối hợp, tham gia các hoạt động giáo dục của để đạt mục đích đã đề ra

Quản lý giáo dục trước hết là quá trình tác động có định hướng của người quản

lý giáo dục trong việc vận dụng những nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học quản lý vào lĩnh vực giáo dục nhằm đạt được mục tiêu mà giáo dục đề ra

Quản lý giáo dục được thực hiện ở cả cấp độ vĩ mô và vi mô Trong đó, quản lý trường học được xem là khâu trọng tâm của quản lý giáo dục ở cấp vĩ mô

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Quản lý giáo dục vừa là khoa học, vừa là một nghệ thuật Ở đó, đòi hỏi rất cao tính mục đích, tính hợp quy luật, tính kế hoạch của các chủ thể quản lý để tác động đến tập thể GV, HS, các lực lượng xã hội trong và ngoài trường, nhằm huy động sức lực, trí tuệ và sự đồng thuận của họ vào mọi hoạt động của nhà trường Hoạt động này luôn đòi hỏi kỹ năng “dùng người” và sự khéo léo, chuẩn mực trong ứng xử biểu hiện thành văn hóa lãnh đạo, văn hóa quản lý

Quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN là một trong những lĩnh vực quản lý chuyên môn hết sức căn bản và quan trọng của nhà trường Đó là những tác động sư phạm của chủ thể quản lý vào hoạt động bồi dưỡng HS giỏi nhằm nâng cao trình độ kiến thức, giáo dục thái độ và kỹ năng cho HS

Quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN xét về thực chất là hệ thống những tác động sư phạm có hướng đích của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng) đến GV, HS và các lực lượng khác trong nhà trường (cán bộ, nhân viên, cha mẹ phụ huynh HS) cùng các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin ) với tư cách là những nhân tố tác động, hỗ trợ cho hoạt động bồi dưỡng

HS giỏi các môn KHTN ở từng cơ sở đào tạo Có thể nói, quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN là thực hiện các chức năng quản lý giáo dục đối với hoạt động bồi dưỡng HS giỏi về kế hoạch, mục tiêu, chương trình, đề xuất các biện pháp để đạt được kết quả mà mục tiêu đã đề ra

Quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi trong nhà trường phải thực hiện đồng thời các biện pháp quản lý hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của trò Theo đó, quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN không đơn thuần là hoạt động quản lý chuyên môn để nâng cao chất lượng dạy và học các môn KHTN mà còn là quá trình tạo lập môi trường văn hóa để phát triển năng khiếu, để thúc đẩy niềm đam mê khám phá tri thức thuộc lĩnh vực KHTN của HS, thúc đẩy tâm huyết của mỗi nhà giáo để

họ tận tâm, tận lực gắn bó, cống hiến cho hoạt động bồi dưỡng HS giỏi - một công việc vốn đòi hỏi nhiều tâm lực và trí lực của nhà giáo dục

Quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN là việc làm cần được tiến hành thường xuyên, liên tục trên cơ sở bám sát kế hoạch của nhà trường, có các biện pháp tác động phù hợp, tăng cường việc đôn đốc, kiểm tra để nắm bắt rõ thực trạng, phát huy điểm mạnh, hạn chế những tồn tại, hạn chế, yếu kém để khắc phục, điều chỉnh uốn nắn kịp thời

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Giữa các các lực lượng tham gia quá trình quản lý hoạt động bồi HS giỏi các môn KHTN luôn có mối quan hệ tác động qua lại Hiệu quả và chất lượng quản lý phụ thuộc rất lớn vào sự đồng thuận của toàn thể đội ngũ Vì vậy, chủ thể quản lý trực tiếp (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) phải thường xuyên đổi mới cách thức tổ chức để nâng cao chất lượng bồi dưỡng, thúc đẩy sự sáng tạo và nhạy bén với cái mới, củng cố được niềm tin của GV bồi dưỡng, của HS và cha mẹ phụ huynh HS vào các giá trị đã lựa chọn trong hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN

Trong quá trình điều hành quản lý hoạt động bồi dưỡng HS giỏi nói chung và

HS giỏi các môn KHTN nói riêng, Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng nhà trường phải vận dụng hài hòa nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo toàn diện và tuyệt đối của Chi bộ, nguyên tắc tập trung dân chủ và nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và thực tiễn:

1.3 Một số vấn đề hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của trường THPT

Trường THPT là cơ sở giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân, là cấp học cuối cùng của giáo dục phổ thông có vị trí và vai trò rất quan trọng góp phần thực hiện nhiệm vụ nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước

Trường THPT có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và hoạt động theo những nguyên tắc giáo dục đảm bảo sự thống nhất trong hệ thống giáo dục quốc dân Chức năng cơ bản của trường THPT được biểu hiện ở một số bình diện sau:

Là một tổ chức xã hội, một thiết chế xã hội đặc thù và chuyên biệt, trường THPT được xem là nơi truyền bá kinh nghiệm lịch sử, giá trị văn hóa của xã hội đồng thời tham góp trực tiếp vào việc giữ gìn, phát huy bản sắc văn hóa dân tộc, kế thừa và phát triển những tinh hoa văn hóa nhân loại góp phần tạo nên cốt cách văn hóa của Việt Nam thông qua hoạt động giáo dục, đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực

Trường THPT có chức năng đào tạo trình độ phổ thông cho HS ở địa phương;

có vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nguồn nhân lực có tri thức,

có tay nghề, có năng lực thực hành, tự chủ, năng động, sáng tạo, có đạo đức cách mạng, tinh thần yêu nước và yêu chủ nghĩa xã hội Cả về lý luận và thực tiễn đều chỉ

ra rằng, trường THPT không chỉ góp phần tạo ra nguồn nhân lực đông đảo với chất lượng cao mà còn là môi trường để phát hiện và bồi dưỡng nhân tài

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trường THPT là cơ quan chuyên môn chịu sự quản lý trực tiếp của Sở GD&ĐT về tổ chức, biên chế và chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của Luật Giáo dục và Điều lệ trường Trung học của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trường THPT có các nhiệm vụ cơ bản sau:

1 Trường THPT có nhiệm vụ tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chất lượng giáo dục

2 Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

3 Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường; quản lý

học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

4 Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công

5 Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

6 Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quy định

của Nhà nước

7 Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội

8 Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục

9.Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [4]

1.3.2 Vị trí, vai trò của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT

HS giỏi các môn KHTN không phải là những cá nhân trừu tượng mà là những chủ thể thông minh và có trí tuệ vượt trội, đó một phần là do thiên phú, nòi giống, nhưng yếu tố quyết định nhất vẫn là do được đào tạo, huấn luyện một cách rất cơ bản, chuyên sâu và nghiêm túc Trong kết luận của Hội nghị BCH TW lần thứ VI khóa

VIII, Đảng Cộng sản Việt Nam đã khẳng định "Nhân tài không phải là sản phẩm tự

phát mà phải được phát hiện và bồi dưỡng công phu Nhiều tài năng có thể bị mai một đi nếu không được phát hiện và sử dụng đúng lúc, đúng chỗ" HS giỏi các môn KHTN là những chủ thể có ý thức say mê, cần mẫn học tập, tìm tòi, sáng tạo Những phẩm chất năng lực và thái độ tích cực của HS giỏi không phải là yếu tố thiên bẩm,

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

trái lại nó được hình thành và tạo động lực thúc đẩy từ quá trình giáo dục, từ cơ chế, chính sách phát triển nhân tài mà khởi nguồn là công tác phát hiện, đào tạo và bồi dưỡng HS giỏi ở các trường THPT Điều này cho thấy, vị trí, vai trò quan trọng của hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT

Hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN là hoạt động chuyên môn cơ bản, chủ yếu và cũng là một trong những mục tiêu hướng đến của các trường THPT không chỉ để khẳng định thương hiệu của nhà trường mà còn nhằm chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng cao cho địa phương, cho quốc gia Chất lượng của công tác bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN góp phần quyết định chất lượng giáo dục, đào tạo nói chung của một trường THPT, nhất là trong bối cảnh đang đổi mới căn bản mục tiêu giáo dục phổ thông với việc đẩy mạnh giáo dục định hướng nghề nghiệp, coi trọng năng lực và kỹ năng, thái độ của người học hiện nay

Hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT không chỉ

hiện thực hóa chức năng, nhiệm vụ của nhà trường phổ thông mà còn là tiền đề, cơ

sở để tạo nên thương hiệu và văn hóa nhà trường Để xác lập thương hiệu của

mình, mỗi trường THPT phải khẳng định được giá trị trên nhiều bình diện, trong

đó, kết quả, chất lượng của công tác bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN được xem

là yếu tố rất quan trọng

Theo Hồ Chí Minh: “Năng lực của con người không phải hoàn toàn do tự nhiên, mà một phần lớn do tập luyện, giáo dục mà có” [35, tr.280] Trong bối cảnh hiện nay, để chuẩn bị nguồn nhân lực cho quốc gia không thể không chú trọng giai đoạn giáo dục phổ thông với việc trang bị những kiến thức nền tảng,

cơ bản cho người lao động Nhưng để có nguồn nhân lực chất lượng cao trên lĩnh vực KHTN với tư cách là những người có trình độ học vấn, chuyên môn sâu về một lĩnh vực, có đạo đức, có ý thức phấn đấu, cống hiến và sáng tạo thì càng không thể không chú trọng hoạt động bồi dưỡng HS giỏi đối với các môn KHTN

Để chuẩn bị nguồn nhân lực ấy, không có con đường nào khác ngoài con đường giáo dục, trong đó hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở các trường THPT giữ vai trò quan trọng

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.3.3 Mục đích của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên ở trường THPT

Mục đích của việc bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT về cơ bản thống nhất với mục đích bồi dưỡng HS giỏi nói chung được quy định rõ trong điều I, Quy chế thi học sinh giỏi quốc gia Có thể cụ thể hóa mục đích đó trên các

phương diện sau:

- “Thi chọn học sinh giỏi cấp quốc gia nhằm động viên, khuyến khích người dạy

và người học phát huy năng lực sáng tạo, dạy giỏi, học giỏi” [5] Công tác bồi dưỡng

HS giỏi các môn KHTN là động lực để thúc đẩy đội ngũ giáo viên phát huy năng lực trong hoạt động dạy học hướng đến phát triển năng lực sáng tạo, năng lực tư duy logic, năng lực mô hình hoá, năng lực giải quyết các vấn đề toán học, vật lý, sinh học và hóa học tương ứng với chương trình học ở cấp THPT

- Bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT “góp phần thúc đẩy việc cải tiến, nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng công tác quản lý, chỉ đạo của các cấp

quản lý giáo dục [5] Về thực chất, hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường

THPT hướng đến việc tạo lập môi trường, điều kiện để GV và HS phát huy trí tuệ, năng lực của mình, nhất là năng lực tư duy độc lập, sáng tạo, năng lực vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các nhiệm vụ đặt ra của thực tiễn một cách linh hoạt, sáng tạo Qua đó, cải tiến, nâng cao chất lượng dạy và học cũng như chất lượng của công tác quản lý

- Bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT hướng đến “phát hiện

người học có năng khiếu về môn học để tạo nguồn bồi dưỡng, thực hiện mục tiêu đào

tạo nhân tài cho đất nước” [5]

- Hoạt động bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT trực tiếp định hướng cho HS có nhận thức đúng về vai trò của các môn KHTN trong đời sống xã hội,

đó là một công cụ để tư duy, giúp các em học tốt các môn học khác, là phương tiện giúp

HS đạt hiệu quả cao trong giao tiếp, để mỗi cá nhân tự hoàn thiện mình

- Mục đích của việc bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT còn hướng đến phát triển phương pháp tư duy ở trình độ cao phù hợp với khả năng trí tuệ của từng HS ở từng môn học cụ thể thuộc KHTN; bồi dưỡng sự lao động, làm việc sáng tạo của cả GV và HS; đồng thời bồi dưỡng, giáo dục thái độ tự học suốt đời và ý thức trách nhiệm trong đóng góp xã hội của HS với tư cách là nhân tài của đất nước

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

1.3.4 Một số đặc điểm của các môn khoa học tự nhiên ở các trường THPT hiện nay

Chương trình của các môn KHTN ở trường THPT góp phần hình thành và phát triển phẩm chất và năng lực HS thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức cơ bản, thiết thực, thể hiện tính hiện đại, cập nhật về toán học, vật lý, sinh học và hóa học

Đối tượng nghiên cứu của các môn KHTN có những vấn đề rất gần gũi với đời sống hàng ngày của HS Bản thân các môn KHTN là khoa học thực nghiệm Yêu cầu gắn kết khoa học với cuộc sống đòi hỏi các môn KHTN phải chú trọng dạy học bằng mô hình, tăng cường dạy học thực hành, thí nghiệm và các tiết học trải nghiệm Đây là hình thức dạy học đặc trưng của môn học, qua đó, năng lực nhận thức, năng lực tìm tòi, khám phá và vận dụng kiến thức khoa học vào thực tiễn của HS được hình thành và phát triển Thông qua các môn học thuộc KHTN, HS sẽ được hình thành các năng lực đặc thù - năng lực KHTN, bao gồm: Năng lực nhận thức (phân tích và dự báo) kiến thức KHTN; Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề liên quan đến KHTN; Năng lực quan sát, thu thập, xử lí và sử dụng số liệu thực nghiệm; Năng lực đánh giá định tính và định lượng các kết quả thực nghiệm; Năng lực thực hành thí nghiệm và vận dụng kiến thức KHTN vào giải quyết các vấn đề thực tiễn

Mục tiêu cụ thể theo từng môn học:

Mục tiêu của việc dạy học môn Toán ở chương trình THPT là góp phần hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; phát triển kiến thức, kỹ năng then chốt

và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, vận dụng toán học vào đời sống thực tiễn

Vật lý là môn học thuộc nhóm môn KHTN giúp HS phát triển tư duy khoa học dưới góc độ vật lý, khơi gợi sự ham thích ở học sinh, tăng cường khả năng vận dụng kiến thức, kĩ năng vật lý trong thực tiễn Chương trình môn Vật lý chủ trọng rèn luyện cho học sinh khả năng tìm hiểu các thuộc tính của đối tượng vật lý thông qua các nội dung thí nghiệm, thực hành dưới các góc độ khác nhau

Môn Hóa học cấp THPT cung cấp cho học sinh một hệ thống kiến thức cơ bản thiết thực về nguyên tử, các nguyên tố hoá học; Liên kết hóa học; phản ứng hóa học;

Tốc độ phản ứng và cân bằng hóa học; Đại cương về hóa học hữu cơ; Hidrocacbon; Đại cương về kim loại, Kim loại kiềm, Nhôm; Phân biệt một số chất vô cơ - Chuẩn

độ dung dịch; Hóa Học và vấn đề phát triển kinh tế - xã hội - môi trường…Môn Hoá

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

học là môn khoa học thực nghiệm, các bài lên lớp luôn gắn liền với các thí nghiệm với mục đích là dùng các thí nghiệm hoá học để dẫn dắt vấn đề, tạo niềm tin khoa học cho học sinh và luôn liên hệ với các sự vật, hiện tượng trong thực tế

Môn Sinh học ở cấp THPT có ý nghĩa rất quan trọng trong việc trang bị cho học sinh những hiểu biết phổ thông, cơ bản, hiện đại, thực tiễn về các cấp tổ chức sống; về các quy luật sinh học và các quá trình sinh học cơ bản ở cấp tế bào và cơ thể như chuyển hóa vật chất và năng lượng, cảm ứng và vận động, sinh trưởng và phát triển, sinh sản, di truyền, biến dị Qua đó, trực tiếp rèn luyện và phát triển kĩ năng tư duy thực nghiệm, đặc biệt là kĩ năng nhận dạng, đặt ra và giải quyết những vấn đề nảy sinh trong thực tiễn liên quan đến các quy luật sinh học và các quá trình sinh học

1.3.5 Nội dung, chương trình bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên

Nội dung bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN không chỉ là trang bị thêm cho HS những kiến thức mới, sâu rộng mà còn bồi dưỡng cả phương pháp học, phương pháp nghiên cứu, tư duy để HS trở thành những chủ thể tích cực, tự giác, sáng tạo trong khám phá và chiếm lĩnh tri thức

Nội dung, chương trình bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT phải

tập trung theo hướng nâng cao, đào sâu, mở rộng về kiến thức, kỹ năng, thái độ cho

học sinh ở các môn thuộc KHTN: Toán học, Vật lý, Hóa học và Sinh học

Hiện nay nội dung, chương trình bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở nhiều tài liệu chưa nhất quán và chưa có sự thống nhất theo một chương trình chuẩn mang tính pháp quy ở các trường THPT Vì vậy, Hiệu trưởng cần chỉ đạo một số GV có trình độ, năng lực, tâm huyết và có kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN chủ động xây dựng khung chương trình, tự biên soạn tài liệu bồi dưỡng trên cơ sở tham khảo nhiều tài liệu, nhất là các tài liệu, văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Nội dung, chương trình bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN cần chú trọng đảm bảo HS nắm vững kiến thức cơ bản, nền tảng trước khi nâng cao và mở rộng kiến thức Cùng với đó, nội dung, chương trình bồi dưỡng cần bám sát khung phân phối chương trình theo từng khối, lớp, theo từng môn học, đồng thời phải được thiết kế một cách khoa học, chú trọng rèn kỹ năng và thái độ cho HS, đặc biệt là năng lực ực

xử lý và sử dụng số liệu thực nghiệm; năng lực đánh giá các kết quả thực nghiệm và năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thực tiễn liên quan đến các lĩnh vực thuộc KHTN một cách sáng tạo

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Ban giám hiệu Nhà trường trực tiếp phân công tới từng tổ chuyên môn, đến lực lượng giáo viên cốt cán trong bộ môn để xây dựng nội dung khung chương trình, biên soạn tài liệu bồi dưỡng HS các môn KHTN Chương trình bồi dưỡng sau khi đã biên soạn cần được thông qua Tổ bộ môn, lấy ý kiến góp ý, thậm chí có thể mời các chuyên gia của môn học phối hợp xây dựng và biên soạn, thẩm định tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi Đây là khâu tốn nhiều tâm lực, trí lực và kinh phí nhưng không thể không đầu tư và xem trọng Vấn đề đặt ra là cần có sự hợp lực của nhiều

GV giỏi, tâm huyết, có kinh nghiệm giảng dạy; có sự quan tâm, động viên, khích lệ

và đầu tư thỏa đáng của nhà trường Trong quá trình bồi dưỡng cần kiểm tra, đánh giá thường xuyên năng lực của HS, kịp thời điều chỉnh, bổ sung nội dung kiến thức cho phù hợp, nhằm đem lại hiệu quả cao nhất

1.3.6 Phương pháp bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên

Dạy học các môn KHTN chủ yếu sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, trong đó GV đóng vai trò tổ chức, hướng dẫn hoạt động học cho HS, tạo môi trường học tập thân thiện và những tình huống có vấn đề để khuyến khích HS tích cực tham gia vào các hoạt động học tập, rèn luyện thói quen và khả năng tự học, phát huy tiềm năng và những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ được để phát triển Để phát huy năng lực và sự tích cực khám phá, chiếm lĩnh tri thức của HS, GV cần “chú trọng phương pháp làm việc độc lập, phối hợp hoạt động theo nhóm, kết hợp với giao việc hợp lý cho học sinh Khích lệ, động viên HS được nghĩ, được nói, được làm Chú trọng hình thức dạy học trải nghiệm thực tế giúp HS phát triển năng lực tư duy, tính sáng tạo Tăng cường đổi mới kiểm tra đánh giá thông qua việc ra đề kiểm tra phù hợp với năng lực của HS” [44,tr.21]

Các hoạt động học tập của HS chủ yếu là học tập chủ động, tích cực chiếm lĩnh tri thức dưới sự hướng dẫn của GV Các hoạt động học tập nói trên được tổ chức trong và ngoài khuôn viên nhà trường, thông qua một số phương pháp dạy học hướng đến khuyến khích và tạo điều kiện để HS tích cực tìm tòi, khám phá, phát hiện và giải quyết vấn đề, do đó GV có thể sử dụng phương pháp dạy học theo dự án; bài tập tình huống; dạy học thực hành và thực hiện bài tập; tự học, Trong đó, nhấn mạnh hơn tới dạy học thông qua các bài thực hành, thí nghiệm và khảo sát thực tế có ý nghĩa hết sức quan trọng

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Giống như các môn khoa học khác, công tác bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN đòi hỏi GV cần tích hợp, lựa chọn các phương pháp dạy học theo hướng tiếp cận năng lực HS: thuyết trình; đàm thoại; nêu và giải quyết vấn đề; quan sát; thảo luận, phương pháp dạy học trực quan Tuy nhiên, khác với các môn thuộc lĩnh vực khoa học xã hội, đối tượng nghiên cứu của các môn KHTN vừa gần gũi với đời

sống hàng ngày của HS, vừa là khoa học đòi hỏi rất cao năng lực thực nghiệm Vì

vậy, phương pháp dạy học bằng thực hành, thí nghiệm, bằng tình huống thực tiễn có vai trò, ý nghĩa quan trọng và là hình thức dạy học đặc trưng của môn học này Thông qua việc tổ chức các hoạt động thực hành, thí nghiệm, các môn KHTN giúp

HS khám phá thế giới, phát triển nhận thức, phát triển tư duy lôgic và khả năng sáng tạo vận dụng kiến thức vào thực tiễn

1.3.7 Hình thức bồi dưỡng học sinh giỏi các môn khoa học tự nhiên

Hình thức bồi dưỡng học sinh giỏi các môn KHTN ở trường THPT rất đa dạng phong phú, mỗi hình thức bồi dưỡng đều có những ưu, nhược điểm riêng Để phát huy hiệu qủa trong công tác bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN cần thực hiện phối hợp nhiều hình thức bồi dưỡng một cách hợp lý, khoa học phù hợp với từng môn học, phù hợp với đặc điểm nhận thức của HS và điều kiện thực tế của nhà trường

Hình thức bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN qua tiết học chính khóa: Với

hình thức bồi dưỡng này, người giáo viên cần lựa chọn, điều chỉnh nội dung kiến thức dạy học trong từng tiết học trên lớp theo hướng có sự phân hóa một số nội dung, để phát huy được năng lực của đối tượng học sinh giỏi

Hình thức bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN qua học trực tuyến (elearning):

Đây là hình thức dạy học mới có thể vận dụng vào công tác bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN ở trường THPT Với hình thức này, GV và HS có thể chủ động về thời gian, HS có thể tiếp cận học liệu bồi dưỡng một cách đa dạng Chương trình bồi dưỡng

để nâng cao kiến thức cũng được thiết kế theo hướng mở, chuyên sâu qua hình thức

elearning Hình thức bồi dưỡng này cũng rất hiệu quả khi GV thiết kế các bài tập trắc nghiệm khách quan, các diễn đàn thảo luận trực tuyến Một ưu thế khác của hình thức

bồi dưỡng qua hệ thống elearning là HS có thể học nhóm, có thể học bất cứ nơi đâu

vào bất kỳ thời gian nào tạo sự linh hoạt trong quá trình bồi dưỡng

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Hình thức bồi dưỡng học sinh giỏi các môn KHTN theo nhóm:

Với hình thức này, dựa trên cơ sở tương đồng về năng lực, trình độ, thành tích,

năng khiếu, hứng thú hoặc động cơ học tập, GV cần lựa chọn và phân loại HS theo

các nhóm để tiến hành bồi dưỡng ngoài thời gian học chính khóa theo nội dung, chương trình kiến thức riêng biệt

Hình thức bồi dưỡng học sinh giỏi các môn KHTN theo cách cá biệt hóa đối tượng người học:

Những HS có năng lực cao, có trí tuệ đặc biệt, vượt tầm so với HS khác về khả năng tiếp thu, năng khiếu, khả năng tự học cao thì vận dụng hình thức cá biệt hóa đối tượng người học là rất cần thiết Với hình thức bồi dưỡng này, HS có thể học vượt lớp để rút ngắn thời gian học Tuy nhiên, trên thực tế, trường hợp này rất hiếm, nếu có thì cần phải bồi dưỡng trong môi trường, điều kiện giáo dục đặc biệt Thông thường cá biệt hóa đối tượng người học ở các trường THPT ở Việt Nam hiện nay có thể vận dụng linh hoạt theo hướng xây dựng chương trình bồi dưỡng chuyên sâu trong từng môn theo từng nhóm đối tượng người học để tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh phát triển tốt nhất năng lực bản thân

Hình thức bồi dưỡng HS giỏi các môn KHTN qua hoạt động trải nghiệm:

Trải nghiệm thực tế là hình thức bồi dưỡng giúp HS giỏi các môn KHTN củng

cố kiến thức, tạo môi trường và điều kiện thực tiễn để HS được tự do khám phá tri

thức, phát huy khả năng sáng tạo của bản thân Yêu cầu đặt ra là người giáo viên cần

căn cứ vào nội dung, chương trình, mức độ yêu cầu của từng bộ môn để lựa chọn

hình thức, địa điểm và yêu cầu cần đối với HS sau chuyến đi trải nghiệm thực tế

Hình thức bồi dưỡng học sinh giỏi các môn KHTN qua chuyên gia:

Trong quá trình thực hiện hoạt động bồi dưỡng HSG, GV thấy lượng kiến thức cần được sưu tầm, cập nhật, mở rộng ở nhiều lĩnh vực mới mà người dạy cảm thấy nhất thiết phải bổ sung dưới hình thức trực tiếp, rõ nét, có sức thuyết phục Khi đó GV đề xuất với nhà quản lý mời chuyên gia giỏi, chuyên sâu về lĩnh vực cần của môn học để nói chuyện, giảng giải cho HS; đồng thời trao đổi với GV dạy

để có phương pháp, bổ sung lượng kiến thức đầy đủ cho HS nhằm đạt được kết quả cao nhất

Ngày đăng: 24/02/2021, 17:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. P.Ducker, Những thách thức của quản lý trong thế kỷ XXI, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những thách thức của quản lý trong thế kỷ XXI
Tác giả: P.Ducker
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 2003
16. Nguyễn Văn Đức (2014), Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ, Luận văn thạc sỹ Khoa học giáo dục, ĐHSP - Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THCS Thanh Thủy, huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ
Tác giả: Nguyễn Văn Đức
Nhà XB: Luận văn thạc sỹ Khoa học giáo dục
Năm: 2014
17. Dương Công Đời (2017), Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi trường THPT Tân Phú, năm học 2017-2018, Tiểu luận cuối khóa, Lớp Bồi dưỡng Cán bộ quản lý giáo dục tỉnh Hậu Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi trường THPT Tân Phú, năm học 2017-2018
Tác giả: Dương Công Đời
Nhà XB: Tiểu luận cuối khóa
Năm: 2017
19. Lê Hoàng Hà (2012), Quản lý dạy học theo quan điểm dạy học phân hóa ở trường Trung học phổ thông Việt Nam hiện nay, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dạy học theo quan điểm dạy học phân hóa ở trường Trung học phổ thông Việt Nam hiện nay
Tác giả: Lê Hoàng Hà
Nhà XB: Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục
Năm: 2012
20. Harol Koontz (1992), “Những vấn đề cốt lõi của quản lý” đã được dịch ra tiếng Việt Nam, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội,1992,tr.19 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Harol Koontz (1992), “"Những vấn đề cốt lõi của quản lý
Tác giả: Harol Koontz
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1992
21. Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề quản lý giáo dục và khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề quản lý giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1986
22. Bùi Mỹ Hạnh (2011), Quản lý công tác bồi dưỡng HSG tại trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam, Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục, trường Đại học Giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý công tác bồi dưỡng HSG tại trường THPT chuyên Hà Nội - Amsterdam
Tác giả: Bùi Mỹ Hạnh
Nhà XB: trường Đại học Giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2011
23. Bùi Thị Minh Hải (2007), “Các biện pháp tăng cường quản lý nâng cao chất lượng dạy học của hiệu trưởng các trường Tiểu học quận Thanh Xuân - Hà Nội”, Luận văn thạc sĩ QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các biện pháp tăng cường quản lý nâng cao chất lượng dạy học của hiệu trưởng các trường Tiểu học quận Thanh Xuân - Hà Nội
Tác giả: Bùi Thị Minh Hải
Năm: 2007
25. Nguyễn Thị Hải (2003), “Một số biện pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở trường THCS Đông Sơn - Thanh Hoá”, Luận văn thạc sĩ QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lí hoạt động dạy học của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở trường THCS Đông Sơn - Thanh Hoá
Tác giả: Nguyễn Thị Hải
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ QLGD
Năm: 2003
27. Ngô Tấn Hây (2017), Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi trường THPT Ngã Sáu - Hậu Giang năm học 2017-2018, Tiểu luận cuối khóa, Lớp Bồi dưỡng Cán bộ quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý giáo dục Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi trường THPT Ngã Sáu - Hậu Giang năm học 2017-2018
Tác giả: Ngô Tấn Hây
Nhà XB: Tiểu luận cuối khóa
Năm: 2017
28. Lê Thị Hữu Huyền (2013), “Thực trạng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở một số trường trung học phổ thông chuyên”, Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, số 42/2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng của việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở một số trường trung học phổ thông chuyên”, "Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lê Thị Hữu Huyền
Năm: 2013
29. Bùi Thanh Hồ (2017), Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THPT Mỹ Văn, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục, Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục, trường Đại học Giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THPT Mỹ Văn, huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Tác giả: Bùi Thanh Hồ
Nhà XB: Luận văn thạc sỹ Quản lý giáo dục
Năm: 2017
30. Lê Ngọc Hùng (2009), Xã hội học giáo dục, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học giáo dục
Tác giả: Lê Ngọc Hùng
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
31. Trần Kiểm (2002), Khoa học quản lý nhà trường phổ thông, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý nhà trường phổ thông
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2002
32. Phạm Văn Kính (2004), “Một số biện pháp quản lí chuyên môn của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở Trường THPT Chuyên Hạ Long”, Luận văn thạc sĩ QLGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lí chuyên môn của hiệu trưởng nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở Trường THPT Chuyên Hạ Long
Tác giả: Phạm Văn Kính
Năm: 2004
33. M.I.Kônđacốp, “Quản lý giáo dục quốc dân trên địa bàn quận, huyện”, Trường Cán bộ quản lý Trung ương 1 Hà Nội, Nxb Giáo dục, 1984 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục quốc dân trên địa bàn quận, huyện
Tác giả: M.I.Kônđacốp
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1984
34. Ngô Văn Mậu (2014), “Quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh”, Luận văn thạc sĩ QLGD, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG ở trường THCS huyện Bình Liêu, tỉnh Quảng Ninh
Tác giả: Ngô Văn Mậu
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ QLGD
Năm: 2014
36. Lưu Hoài Nam (2012), “Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường THPT huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam”, Luận văn thạc sỹ chuyên ngành QLGD, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường THPT huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam
Tác giả: Lưu Hoài Nam
Nhà XB: Đại học Đà Nẵng
Năm: 2012
37. Nguyễn Thị Thanh Nam (2012), “Quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG tại trường THCS Lê Hữu Trác, tỉnh Hưng Yên”, Luận văn thạc sĩ QLGD, 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động bồi dưỡng HSG tại trường THCS Lê Hữu Trác, tỉnh Hưng Yên
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Nam
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ QLGD
Năm: 2012
38. Trần Thị Minh Nguyệt (2002), “Một số biện pháp quản lý chuyên môn của hiệu trưởng Trường THPT Thành phố Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ QLGD, 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số biện pháp quản lý chuyên môn của hiệu trưởng Trường THPT Thành phố Thái Nguyên
Tác giả: Trần Thị Minh Nguyệt
Nhà XB: Luận văn thạc sĩ QLGD
Năm: 2002

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm