Sách KÝ SINH TRÙNG được biên soạn dựa vào chương trìn h giáo dục của Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh trên cơ sở chương trình khung đã được phê duyệt.. Sách được các giáo sư, tiến sĩ, các n
Trang 3GS.TS Viện sĩ Nguyễn Vĩnh Niên
DS CK2 NGUYỄN LIÊN MINH
TS NGUYỄN ĐINH NGA ThS LÊ THỊ NGỌC HUỆ ThS NGUYỄN THỊ VÂN HÀ
Trang 4LỜI GIỚI TH IỆU
Thực hiện một sô điều của Luật Giáo dục, Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Y tê
dã ban h àn h chương trìn h khung đào tạo D ược sĩ đ ạ i học Bộ Y tê tổ chức biên soạn tài liệu dạy — học các môn cơ sở và chuyên môn theo chương trình trên nhăm từng bước xây dựng bộ sách đạt chuẩn chuyên môn trong công tác đào tạo nhânlực y tê
Sách KÝ SINH TRÙNG được biên soạn dựa vào chương trìn h giáo dục của Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh trên cơ sở chương trình khung đã được phê duyệt Sách được các giáo sư, tiến sĩ, các n h à giáo có kinh nghiệm của Bộ môn Ký sinh trù n g khoa Dược biên soạn theo phương châm: kiến thức cơ bản, hệ thống; nội dung chính xác, khoa học; cập n h ậ t các tiến bộ khoa học, kỹ th u ậ t hiện đại và thực tiễn Việt Nam
Sách KÝ SINH TRÙNG đã được Hội đồng chuyên môn th ẩm định sách và tài liệu dạy - học chuyên ngành Dược của Bộ Y t ế th ẩm định năm 2008 Bộ Y tế quyết định ban h à n h tài liệu dạy - học đ ạt chuẩn chuyên môn của ngành trong giai doạn hiện nay Trong thòi gian từ 3 đến 5 năm, sách phải được chỉnh lý, bổ sung và cập nhật
Bộ Y tế chân th à n h cảm ơn các tác giả và Hội đồng chuyên môn th ẩm định
đã giúp hoàn th à n h cuốn sách; cảm ơn PGS.TS P hạm Văn Thân, GS.TS
Lê Bách Quang đã đọc và phản biện để cuốn sách sớm hoàn thành, kịp thời phục
vụ cho công tác đào tạo n h â n lực y tế
Lần đầu x u ấ t bản, chúng tôi mong n h ậ n được ý kiến đóng góp của đồng nghiệp, các b ạn sinh viên và các độc giả để lần x u ất b ản sau sách được hoàn
th iệ n hơn
VỤ KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ Y TẾ
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Để cung cấp tà i liệu cho sinh viên đại học Dược học tập th u ậ n lợi, Bộ môn
Ký sinh trù n g khoa Dược Trường Đại học Y - Dược T h àn h phố- Hồ Chí M inh đã
biên soạn cuốn K ý s i n h tr ù n g với mục đích tra n g bị kiến thức cơ bản về những
bệnh ký sinh trù n g phổ biến ở Việt Nam cho cán bộ y tế, là nhũng người có thể giúp cho cộng đồng nâng cao ý thức vệ sinh cá n h ân và vệ sinh công cộng nhằm cải thiện tìn h trạ n g ô nhiễm môi trương - là một trong những nguyên n h ân làm
ký sinh trùng vẫn tồn tại song song vói con ngưòi
Sách K ý s in h tr ù n g do đối tượng sử dụng sách là sinh viên ngành Dược
nên nội dung cuốn sách chỉ đề cập giói h ạn đến những ký sinh trù n g thường gặp ở Việt Nam Sách được các tác giả là n hà giáo có nhiều kinh nghiệm và tâm
h u y ết nghề nghiệp biên soạn Nội dung gồm 5 chương: chương đại cương về ký sin h trù n g và các chương viết về các ký sinh trù n g tru y ền thống n h ư đơn bào, giun sán và động vật chân khỏp Ngoài ra, trước đại dịch HIV/AIDS và miễn dịch cộng đồng đang có khuynh hướng suy giảm, bệnh do vi nấm gây ra ngày càng gia tăng nên chúng tôi thêm chương vi nấm gây bệnh Mỗi loài ký sinh trù n g và vi nấm được trìn h bày theo các nội dung chính sau: hình th ể học, chu trìn h p h á t triển, bệnh học, chẩn đoán, những thuốc dùng để điều trị, các biện pháp phòng ngừa
Cuốn sách chắc chắn không trá n h khỏi những thiếu sót về hình thức cũng như nội dung Chúng tôi rất mong nhận được sự góp ý quý báu của các độc giả
CÁC TÁC GIẢ
Trang 6MỤC LỤC
Lời giới t h i ệ u 3
Lòi nói đ ầ u 4
I n d e x 7
CHƯƠNG 1 ĐẠI CƯƠNG VỂ KÝ SINH TRỪNG 9
CHƯƠNG 2 ĐƠN BÀO 29
Entamoeba 33
E histolytỉca 34
E coli 40
G ia rd ia l a m b l i a 41
Trichomonas vaginalis 44
Trichomonas intestinalis 48
Đích tác động - cơ chế kháng thuốc ỏ E histolytica, G intestinalis và T vaginalis 48
Ký sinh trùng sốt rét 51
Toxoplasma gondii 75
CHƯƠNG 3 GIUN SÁN 84
Giun (Nematoda) 87
Giun dũa (Ascaris lumbricoides) 91
Giun kim (Enterobius uermỉcularis) 95
Giun móc (Ancylostoma duodenale và Necator americanus) 99
Giun tóc (Trỉchuris trichiura) 105
Giun lươn (Strongyloides stercoralis) 107
Giun xoắn (Trichinella spỉralỉs) 112
Giun chỉ 116
Sán lá (Trematoda) 127
Sán lá (Flukes) 127
Sán lá gan lớn (Fasciola hepatica) 130
Sán lá gan nhỏ 133
Sán lá ruột (Fascỉolopsis buski) 136
Sán lá phổi (Paragonimus vvestermani) 138
Sán máng (Schistosoma) 141
Sán dây (Cestoda) 147
Sán dây lợn (Toenỉa solium) 149
Sán dây bò (Toenia saginata) 151
Sán dây cá (Diphyllobothrium latum) 152
Sán dây chó (Dipylidium caninum) 154
Sán dây lùn (Hymenolepis nana) 154
Vai trò gây bệnh của sán dây 155
Trang 7Sán dây ký sinh ỏ người trong giai đoạn ấu trùng 157
Hydatid 159
Echỉnococcus granulosus 159
Echinococcus multilocularis 162
S p a r g a n u m 163
CHƯƠNG 4 TIẾT TÚC (Arthropoda) 167
Lóp Nhện, bộ Ve mạt (Acarỉna) 170
Cái ghè (Sarcoptes scabieỉ) 170
VE 7 172
M ạ t 175
Lớp côn t r ù n g 176
Bộ Hai cánh (Diptera) 180
Ruồi : 180
Muồi 182
Bộ không cánh 187
Bọ chét 187
Bộ không cánh (Ậnoploura) 190
C hấy-R ận 190
Chấy - Pediculus humanus 190
Rận (Phthirus inguinalis) 192
Bộ cánh nửa (Hemiptera) 193
Rệp (Cimex lectularius) 193
CHƯƠNG 5 VI NẤM HỌC 196
Nấm men gây bệnh - 210
Candida spp 210
Cryptococcus neoformans 223
Malassezia spp 231
N ấm d a (D e rm a to p h y te s) 235
Nấm lưỡng hình 246
Sporothrix schenckii 247
Penicỉllium marneffei 250
Histoplasma capsulatum 251
Nấm mốc gây bệnh 254
Aspergillus spp 255
Fusarium spp 264
Zygomycetes 267
Một số bệnh do vi nấm sợi màu 269
Đáp á n 283
Tài liệu tham khảo 284
Trang 8IN D E X
Premunition Miễn dịch dự nhiễm , miễn dịch bội nhiễm
Hemagglutination Ngưng kết hổng cầu
Immunoelectrophoresis Miễn dịch điện di
Im m unoíluorescence Miễn dịch huỳnh quang
E L I S A
(En zym Linked Immuno Sorbent A ssa y )
Định lượng miễn dịch liên kết men
Peristom e Vùng quanh miệng của một số đơn bào
Cytostome Miệng của một số đơn bào (nơi thức ãn đi qua) Cytopharynx Thực quản của một số đơn bào.
Metacystic trophozoites Th ể hoạt động hậu bào nang
Duodenale caosule technique Viên nhộng tá tràng
Resting form, hypnozoite Th ể ngủ
CHỬVIỂT TẮT
IHA Indirect hemagglutination antibody latex -
ngưng kết hồng cầu hạt latex gin tiếp.
IFA Indirect Auorescent antibody - kháng thể phát
huỳnh quang gián tiếp.
Trang 9MIC • Minimum inhibited concentration - nống độ tối
thiểu của chất thử ức ch ế sự phát triển của vi sinh vật.
C FU Colonie íorming unit - đơn vị tạo khóm
N C C L S National Commitie for clinical laboratory
standards
M O PS Acid 3-ỊN-morpholino]propanesulíonic - chất
đệm cho môi trường R P M I 1640
M FC Minimum íungicidal concentration - Nồng độ tối
thiểu của chât thử diệt nấm.
R C V V Recurent form of Candida vulvovaginitis - bệnh
viêm âm đạo do Candida tái phát.
ATA Alimentary To xic Aleukia - bệnh giảm bạch cầu
do thực phẩm chứa độc tố.
Trang 10C h ư ơ n g 1
Đ Ạ I C Ư Ơ N G V Ề K Ý S IN H T R Ù N G■
MỤC TIÊU
1 Nêu được định nghĩa và đặc điếm của ký sinh trùng.
2 Nêu được các kiểu tương quan có th ể có giữa hai sinh vật.
3 Trinh bày được đặc điểm của ký sinh trùng.
4 Nêu được vai trò truyền bệnh và gây bệnh của ký sinh trùng.
5 N êu được những tác động gảy bệnh của ký sinh trùng và những cách phản ứng của ký chủ.
6 Trinh bày được đặc điểm của bệnh ký sinh trùng, các phương pháp chân đoán và những biện pháp phòng chống bệnh ký sinh trùng.
7 Nêu được tầm quan trọng của kỵ sinh trùng trong y học.
8 Nèu được các quy định về danh pháp quốc t ế và cách viết đủn g tên khoa học của các ký sinh trùng.
9 Phân loại được k ý sin h trùng trong y học.
1 KHÁI N IỆ M C ơ B Ả N
1.1 C á c h i ê n t ư ợ n g k ý s i n h
Trong tự n h iê n luôn có sự liên hệ sinh th á i học g ần gũi giữa h a i hay nhiều
cá thể khác loài Mối liên hệ này có th ể m an g lại lợi ích cho cả h ai loài, thỉnh thoáng chí một loài n h ậ n được lợi ích từ loài k ia và tro n g trư ờ n g hợp khác cả hai đểu không có lợi
Các th u ậ t ngữ sau đây được dùng để chỉ mức độ liên hệ giữa các loài với nhau:
Cộng sin h (symbiosis) [Tương sinh (M utualism )]: sự sống c h u n g giữa hai
sinh v ật có tín h c h ấ t b ắ t buộc, cả hai cùng có lợi
Ví dụ: khi p h á t tr i ể n dưối gốc cây, tả n n ấ m che chở cho h ệ th ố n g rễ cây, giúp cây h ấ p th ụ nưỏc từ đất, làm tăn g độ bền vững củ a hệ th ố n g rễ, bảo vệ rỗ
từ sự khô h ạn và á n h hương của kim loại nặng Ngược lại, cây cung cấp đường
và các ch ất dinh dưỡng cho nấm
Con mối ăn gỗ n h ư n g thiếu men cellulase n ên k h ô n g th ể tiêu hoá cellulose
Trong ruột của mối có những trù n g roi n h ư M astigophora, Trichonym pha, Trichom onas sống cộng sinh, các đơn bào n à y s ả n x u ấ t m en cellulase tiêu hóa
Trang 11cellulose th à n h những đơn c h ấ t nuôi dưỡng môi Ngược lại, ru ộ t mối hội đủ điều kiện để cho các trù n g roi kể trê n sinh sông.
Hội sinh (commensalism): khi sông chung chỉ một bên có lợi, một bên không bị ảnh hưởng Ví dụ: Pentatrichomonas intestinalis, Entamoeba coli, Escherichia coli
trong ruột già của người
K ý sinh (parasitism): trong kiểu liên hệ này, một sinh v ậ t sống bám hưởng lợi, sinh vật k ia bị hại Ví dụ: P lasm odium spp., ký sinh ỏ người gây n ên bệnh
sốt r é t hay trường hợp giun móc, giun đũa sông trong ruột của người
Hoại sinh (saprophytism): các sinh v ật sống hoại sinh chỉ sử dụng những
ch ất hữu cơ từ thiên nh iên hoặc chất bã của cơ thế’ để p h át triển Một số sinh vật
có đòi sống ngoại hoại sinh (exosaprotism) như Aspergillus spp., Strongyloides stercoralis hoặc nội hoại sinh (endosaprophytism) như Entam oeba dispa,
C andida spp Bình thường các sinh vật sông hoại sinh không gây hại, nhưng
khi cơ th ể suy yếu hoặc khi hội tụ đủ điều kiện cần thiết cho sự p h át triển vượt trội, các sinh v ậ t này có th ể chuyển th à n h gây bệnh Bệnh do các sinh v ật có đòi sông hoại sinh gầy r a được gọi là bệnh cơ hội (thường gặp ỏ người suy giảm miễn dịch như HIV/AIDS, ung thư, đái tháo đường, ghép cơ quan )
1.2 K ý s i n h t r ù n g
Ký sinh trù n g (KST) là những sinh vật sống tạm thòi h ay trọn đòi trên cơ thể của một sinh v ật khác để sinh trưồng và phát triển Sinh vật bị ký sinh được gọi là
ký chủ
Có th ể p h â n biệt từng loại ký sinh trù n g tùy theo hiện tượng ký sinh:
- K ý sin h trùng vĩn h viễn: ký sinh trù n g sông suốt đòi tr ê n h ay trong ký
chủ Ví dụ: giun đũa ký sin h trong ruột non của người
- K ý sinh trùng k ý sin h tạ m thời: ký sinh trù n g bám vào ký chủ khi cần lấy
thức ăn Ví dụ: muỗi chích h ú t máu người khi đói
2 ĐẶC Đ IỂ M CỦA KÝ S IN H T R Ù N G
2.1 H ì n h t h ể
Ký sinh trù n g r ấ t khác n h a u về hình th ể và kích thước tù y loài và tùy giai đoạn p h át triển
Ví dụ: ký sinh trù n g sốt r é t có kích thưốc nhỏ, đường k ín h từ 6 - 7|im, giun
đ ũ a dài 20 - 25cm và sán dây dài 4 - 8m
Cùng trong nhóm đơn bào nhưng hình dạng am íp th a y đổi, trù n g roi hình
q u ả lê hay hìn h thoi Trong nhóm đa bào, giun có hìn h ống, s á n lá h ìn h dẹp.Trong một loài nhưng h ình thể và kích thưóc thay đổi tù y giai đoạn Ví dụ: sán dây lờn có hình th ể ấu trù n g khác với con trưởng th à n h , hoặc kích thưốc trứ n g sán dây chỉ khoảng 30 — 40nm nhưng con trưởng th à n h dài khoảng 3 - 4m
Trang 122.2 C â u t ạ o c ơ q u a n
Do cách sông á n bám từ th ê hệ này sang th ê hệ khác, một sô bộ phận không cần thiết của KST có th ể thoái hóa như giun sán không còn chân, mắt, cơ quan thính giác và khứu giác, không có ống tiêu hóa (các thức ăn của ký chủ được tiêu hoá rồi và thức ă n này chỉ cần th ẩm th ấ u qua ngoại bì để vào thân)
Mặc khác, đế giúp sự ký sinh th u ậ n lợi hơn, ký sinh trù n g p h át triển một số
bộ phận đặc biệt n h ư đ ìa h ú t giúp sán bám vào th à n h ruột; kẹp ở ch ân rậ n giúp rận bám ch ặt vào ký chủ
2.3 S i n h s ả n
- Ký sinh tr ù n g sin h sản dưối nhiều h ình thức khác nhau:
+ Đẻ r a trứ n g n h ư giun đũa, giun kim
+ Đẻ ra phôi n h ư giun xoắn, giun chỉ
+ Sinh s ả n b ằ n g cách nảy chồi như sán dây, vi nấm
- Đặc điểm q u a n trọ n g về sự sinh sản của KST là sin h sản r ấ t nhanh, r ấ t nhiều (giun đũa có th ể đẻ khoảng 20 ngàn trứ ng mỗi ngày)
2.4 T í n h đ ặ c h i ệ u k ý s i n h
2.4.1 Đ ặ c hiệu v ề k ý ch ủ
- Hẹp: một số ký sin h trù n g chỉ sống ký sinh trê n ký chủ thuộc m ột loài
n h ấ t định Ví dụ: g iu n đ ũ a Ascaris lum brỉcoides chỉ sống được ỏ ru ộ t người Khi
các ký sinh trù n g n à y sống tr ê n một ký chủ khác loài (ký sinh trù n g lạc chủ), chúng thường không p h á t triển được đến giai đoạn con trưởng th à n h và gây bệnh ấu trù n g di động
- Rộng: một vài ký sinh trù n g có th ể sông ở b ấ t kỳ ký chủ nào như trường
hợp cái ghẻ
2:4.2 Đ ặ c hiệu v ề n ơ i k ý sin h
- Hẹp: ký sin h t r ù n g chỉ sông ký sinh ở một cơ quan n h ấ t định Ví dụ: Ascaris lum bricoides sông ở ru ộ t non của người, Enterobius verm icularis sống ở
ruột già cho các triệ u chứng lâm sàng khu trú
- Rộng: ký sin h tr ù n g có th ể sống ở nhiều cơ quan khác n h a u trong cơ thể
ký chủ Ví dụ: Toxoplasm a gondii có th ể sông ở não, m ắt, cơ tim
2.5 C h u t r ì n h p h á t t r i ể n c ủ a k ý s i n h t r ù n g
2.5.1 Chu t r ì n h p h á t tr iể n
Trọn quá tr ìn h p h á t triển của ký sinh trùng, từ khi mầm ký sinh tr ù n g đầu tiên vào cơ th ể ký chủ, sin h sản để tạo r a những t h ế hệ mới, di chuyển sang ký
Trang 13chủ khác và tiếp tục p h át triể n tạo th à n h vòng tròn khép kín Vòng tròn này
được gọi là c h u t r ì n h p h á t tr i ể n hay v ò n g dờ i của ký sinh trùng.
Trong chu trìn h p h át triển, ký sinh trùng có những th ay đổi về hình dạng
và môi trường sống Ví dụ: muỗi đẻ trứng trê n m ặt nưốc, trứ n g nở r a lăng quăng (bọ gậy) sống dưói nưỏc Sau nhiều lần lột xác, lăng q u ăn g th à n h nhộng
có một đầu to, toàn bộ giông một dấu hỏi, nhộng sẽ cho muỗi trưởng thành
Xét toàn bộ chu trìn h p h á t triển của ký sinh trùng, có n h ữ n g ký sinh trù n g cần nhiều ký chủ mới hoàn t ấ t được chu trìn h p h át triển, khi đó ký chủ m à ký sinh trù n g sống lúc đã trư ởng th à n h hoặc ở th ể có k h ả năng sinh sản hữu tín h
Một sô’ ký sinh trù n g trong chu trìn h phát triển không có ký chủ tru n g gian như chấy, giun đũa Trong khi nhiều ký sinh trù n g khác, trong chu trìn h p h át
triển cần một hay h ai ký chủ tru n g gian Ví dụ: sán dây lợn Toenia solium , có
ký chủ chính là ngưòi và ký ch ủ tru n g gian là lợn Sán lá nhỏ ở gan ngoài ký chủ chính là người hoặc động v ật (chó, mèo, lợn, chuột ), để có th ể p h á t triển
tiếp sán cần h ai ký chủ tru n g gian, ký chủ tru n g gian th ứ n h ấ t là ô'c B ithynia
và ký chủ tru n g gian th ứ h ai là cá nưác ngọt họ Cyprinidae (cá diếc, cá rô )
2.5.2 Chu t r ì n h p h á t tr iể n củ a ký sin h trù n g dư ờn g ruột
Trong tự nhiên có th ể gặp ba loại chu trìn h p h át triển của KST đường ruột: chu trìn h trực tiếp và ngắn, ch u trìn h trực tiếp và dài, chu tr ìn h gián tiếp
- Chu trìn h trực tiếp và ngắn: KST khi rời khỏi cơ thể ký chủ đã có th ể lây
nhiễm cho ký chủ mới ngay n h ư amíp, giun kim
- Chu trình trực tiếp và dài: KST khi rời cơ thể ký chủ, cần phải có giai đoạn phát triển ở ngoại cảnh Ví dụ: trứ n g giun (Ascaris lumbricoides, Trichuris trichiura)
cần các yếu tố như độ ẩm cao, nh iệt độ (20 - 25°C) của môi trường bên ngoài để phát triển tiếp đên giai đoạn tạo phôi, sau đó xâm n h ập vào ký chủ khác mới có khả n ăn g lây nhiễm; trứ ng giun móc cần p h át triển th à n h ấ u trùng
- Chu trìn h gián tiếp: KST phải qua ký chủ tru n g gian trước khi xâm nhập
vào ký ch ú vĩnh viễn khác
Ví dụ:
Toenia saginata, T solium, Echinococcus granulosus: qua một ký chủ trung gian.
Trang 14S án lá lưỡng tinh, D iphylobothrium latum
* Trong một số trường hợp, ký chủ chính cũng là ký chủ tru n g gian Ví dụ:
binh thường người là ký chủ chính của Toenia so liu m , nhưng khi người nhiễm
cysticercus cellulosae, người sẽ là ký chủ trung gian
-►
(2) Bắt buôc phát triển ở ngoai cảnh
k
Hình 1.1 Chu trình trực tiếp của K S T đường ruột
(1): Chu trình trực tiếp và ngắn
(2): Chu trìn h trực tiếp và dài
Hình 1.2 Chu trình gián tiếp của K S T dường ruột
3 VAI T R Ò T R U Y Ề N B Ệ N H VÀ GÂY B Ệ N H C Ủ A KÝ S IN H T R Ù N G
Dựa vào cách sống và gây bệnh của ký sinh trù n g , có th ể chia ký sin h trù n g
ra làm hai nhóm lớn: ký sinh trù n g truyền bệnh và ký sinh trù n g gây bệnh
3 1 K ý s i n h t r ù n g t r u y ề n b ệ n h
Những ký sin h trù n g này không liên tục ở tr ê n cơ th ể ký chủ, nhưng lấy thức ă n ở ký chủ (đa số là h ú t máu) đồng thời đưa vào cơ th ể ký chủ những mầm bệnh Ví dụ: tác h ạ i chính của muỗi là khi chích h ú t máu, muỗi có th ể đưa vào cơ th ể người các mầm bệnh như ký sinh trù n g sốt rét, phôi giun chỉ, arthrovirus
Một số ký sinh trùng chỉ tìm thức ăn ở ký chủ thuộc một loài n h ấ t định, ví dụ:
chấy (Pediculus hum anus) chỉ h ú t máu người, không h ú t m áu súc vật Những ký
sinh trùng này chỉ truyền bệnh giữa người và người
Một số ký sinh trù n g có th ể tìm thức ăn ở những ký ch ủ thuộc nhiều loài động v ật khác n h au nên có th ể tru y ền bệnh từ động v ật san g người Ví dụ: bọ