1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình luật dân sự việt nam tập 1

45 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 4,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI Đ Ẩ UPháp luật dân sự có vai trò quan trọng trong việc điều chinh các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chinh của Luật Dân sự, vai trò này được thể hiện ngay trong Điều 1 cùa B

Trang 1

TS LÊ ĐINH NGHỊ (Chủ biên)

Trang 2

TS LÊ ĐlNH NGHỊ (Chủ biên) -T h S NGUYỄN MINH OANH ThS VƯƠNG THANH THUÝ - ThS v ũ THỊ HỔNG YẾN

Trang 3

Biên soạn:

1 TS Lé Đình Nghị - Chương 1, Chương 2 (Mục 1, 2), Chương 3, Chương

6 (Mục 2,3, 4, 6), Chưcmg 7 (Mục 2, 3,4)

2 ThS Nguyễn M inh O a n h - Chương 6 (Mục 1, 5), Chương 7 (Mục I)

3 ThS Vưong T h a n h T huý - Chương 2 (Mục 2), Chương 6 (Mục 4,5,6)

4 ThS Vũ T h ị H ồng Yến - Chương 4, Chương 5

Công ty cổ phẩn Sách Đại học - Dạy nghể - Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam giữ quyển công bố tác phẩm.

Trang 4

M ụ c lụ c

Trang Mục lụ c 3 CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG LUẬT DÁN s ự VIỆT NAM 6

1 - Đối tượng điéu chình của Luật Dàn s ự 6

2 - Phương pháp điéu chỉnh của Luật Dân s ự 15

3 - C á c nguyên tắc của Luật Dân s ự 20

4 -Nguồncủa Luật Dán sự 25

5 - Q u y phạm pháp luật dân s ự 32

6 - Áp dụng Luật Dân sự, áp dụng tương tự pháp luật và áp dụng phong tục tập quán trong việc giải quyềt tranh chấp dàn s ự 35

7 - Sơ lược quá trinh phát triển của Luật Dân sự Việt Nam từ năm 1945 đến nay 39 CHƯƠNG 2: QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN s ự 46 1 - Khái niệm chung quan hệ pháp luật dãn s ự 46

2 - Các loại chủ thể của quan hệ pháp luật dán s ự / 6 0 / CHƯƠNG 3: GIAO DỊCH DÂN s ự i r ó 1 - Khái niệm chung vé giao dịch dãn s ự 109

2 - Điéu kiện có hiệu lực của giao dịch dân s ự 114

CHƯƠNG 4: ĐẠI DIỆN - 141 1 - Khái niệm, đặc điểm và ý nghĩa của đại d iệ n 141

2 - Các hình thức đại d iệ n 144

3 - Phạm vi đại d iệ n 147

4 - Chầm dứt đại d iệ n 152

CHƯƠNG 5: THỜI HẠN VÀ THỜI HIỆU 157 1 - Thời h ạ n 157

2 - Thời h iệ u 162

c HƯƠNG 6: TÀI SẢN VÀ QUYẾN s ở H ữu 171 1 - Tài s ả n 171

2 - Quyén sở h ữ u 183

3 - Các hinh thức sở h ữ u 195

4 - Căn cứ xác lập, chấm dứt quyén sở h ữ u 2 1 4 5 - Bảo vệ quyén sở h ữ u 2 2 4 6 - Những quy định khác vé quyén sở h ữ u 232

CHƯƠNG 7: THƯA KẾ 2 3 7 1 - Những quy định chung vé thừa k ế 2 3 7 2 - Thừa kế theo di c h ú c 251

3 - Thừa kế theo pháp lu ậ t 275

4 - Thanh loản và phân chia di s ả n 2 8 4

Trang 5

: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa.

: Luật Hôn nhân và Gia đình cùa nước Cộng hoà

xã hội chù nghĩa Việt Nam năm 2000

: Luật Sờ hừu trí tuệ cùa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2005

: Nhà xuất bản

: Uỳ ban nhân dân

Trang 6

LỜI NÓI Đ Ẩ U

Pháp luật dân sự có vai trò quan trọng trong việc điều chinh các quan hệ

xã hội thuộc đối tượng điều chinh của Luật Dân sự, vai trò này được thể hiện ngay trong Điều 1 cùa BLDS 2005 khi xác định nhiệm vụ cũa BLDS

Theo đó, "Bộ luật Dán sự có nhiệm vụ bao vệ quyển, lợi ích hợp pháp của

cá nhân, tỏ chức, lợi ích cùa Nhà nước, lợi ích công cộng; bào đàm sự bình

đắng; và an toàn pháp lý trong quan hệ dân sự, góp phần tạo điều kiện đáp ứng nhu cầu vật chất vù tình thần của nhân dân, thúc đấy sự phái triền kinh

tế - xã hội

Luật Dân sự là một môn học bất buộc trong tất cá các trường Đại học chuyên ngành Luật Giáo trinh Luật Dân sự (gồm hai tập) do Nhà xuất bàn Giáo dục Việt Nam ấn hành, là công trình nghiên cứu được biên soạn bởi một số giàng viên đang giảng dạy tại Trường Dại học Luật Hà Nội Với mong muốn giúp bạn đọc hiểu một cách khái quát nhất những nội dung cơ bàn cùa pháp luật dân sự, từ đó phục vụ tốt cho công tác chuyên môn Giáo trinh là tài liệu hữu ích phục vụ cho việc nghiên cứu, giảng dạy, học tập của các sinh viên, học viên, giảng viên thuộc các trường Đại học chuyên ngành Luật, kinh tế và đông đào bạn đọc quan tâm tim hiểu kiến thức về pháp luật dân sự

Mặc dù đã rất cố gắng trong việc biên soạn, nhưng chắc chắn giáo trình không tránh khòi những khiếm khuyết Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp cùa bạn đọc và đồng nghiệp để giáo trình được hoàn thiện hcm trong những lần tái bàn sắp tới

Mọi góp ý xin gửi vé Công ty CP Sách Đại học - Dạy nghề,

25 Hàn Thuyên - Hà Nội

Xin trân trọng cảm ơn!

T Ậ P T H ẩ T Á C G IẢ

5

Trang 7

ý nghĩa quan trọng trong việc xác dịnh quy phạm pháp luật cân áp dụng

dề giải quyết các tranh chấp phát sinh cũng như cách thức giải quyết eác tranh chấp này

1 - Đ Ồ I T Ư Ợ N G Đ IỀ U C H Ỉ N H C Ủ A L U Ậ T DÂN s ụ

1.1 K h ái niệm đối tư ọ n g diều chỉnh cú a L u ậ t D ân s ự

Pháp luật diều chinh các quan hệ xã hội Luật Dân sự là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật cùa Nhà nước nước C H X H C N Việt Nam, do đó Luật Dân sự có dối tượng diều chinh riêng Việc xác dịnh đối tượng điều chinh cùa Luật Dân sự căn cứ vào dặc diểm của hệ thống pháp luật cùa mỗi quốc gia Luật Dàn sự Việl Nam có dối tượng diều chinh là các quan hệ tài sàn và quan hệ nhân thân Phạm vi diều chinh quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân của Luật Dân sự rất rộng, điều đó được xác định tại Điều 1 cùa BLDS 2005 Điều 1 BLDS 2005 quy định:

"B ộ luật Dân sự quy định địa vị p h á p lý, chuẩn m ực p háp lý cho cách ứng x ử cùa cú nhân, p h á p nhân, chù thế khúc; quyển, nghĩa vụ cùa các chủ thê về nhân thân và tài sản trong các quan hệ dân sự, hỏn nhân vờ gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động (sau đây g ọ i chung là quan

hệ dân sự)

Trang 8

Như vậy, quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân thuộc phạm vi điều chinh cùa BI.DS 2005 rất rộng, diều này cũng dễ hiểu bởi Luật Dân sự luôn dược coi là “luật gốc” tronii hệ thống luật tư Trong điều kiện phát triến m ạnh mẽ cùa nền kinh tế với sự đa dạng, đan xen về lợi ích của các chủ thể thì việc xác định đối tượng diều chinh của Luật Dân sự có vai trò rất quan trọng trong việc bào vệ quyền và lợi ích hợp phap cùa các chủ thể cũng như đàm bảo sự trật tự, ồn định của các quan hệ xã hội nhất định.

Đ ối tư ợ n g điều chinh của L uật D ân s ự là các quan hệ tài sàn và quan

hệ nhăn thân p h á t sinh giữa các chủ thế cùa Luật D ân sự, nhằm đáp ứng lợi ích vật chất hoặc tinh thần cho chính chù thể tham gia quan hệ đó cũng n h ư cá c chủ th ể khác.

1.2 P h â n loại đối tư ợ n g điều ch ỉn h củ a L u ậ t D ân sự

Ỉ3LDS 2005, theo đó thì “Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá vặ

các quyền tà i sản Khi nói tới quan hệ tài sản, quan hệ đó có thể là sự dịch chuyển tài sản từ chủ thể này sang chù thề khác, nhưng cũng có thề

là quan hệ liên quan đến việc xác định quyền cùa chù thể nhất định đối với tài sàn

Quan hệ tài sản được hình thành một cách khách quan với sự phát triền cùa lịch sử xã hội loài người Cùng với sự phát triển của lịch sử, các loại tài sàn ngày càng phong phú và đa dạng nhàm đáp ứng lợi ích cho con người và cũng chính vì lẽ đó quan hệ tài sản giữa các chù thể dược thiết lập ngày càng đa dạng Đây cũng là quy luật phát triển thông thường của đời sống xã hội Quan hệ tài sản ở mỗi quốc gia khác nhau, qua mỗi thời kỳ khác nhau là khác nhau, điều đó phụ thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội và đương nhiên chịu

sự điều chinh của pháp luật nếu đó là quan hệ tài sản diễn ra trong một

xã hội tồn tại Nhà nước

7

Trang 9

Thông thường, quan hệ giữa chủ thể này với chù thề khác liên quan đến vật, tiền, các giấy tờ có giá và quyền tài sản là quan hệ tài sàn Tuy nhiên, quan hệ tài sản không chỉ thuộc đối tượng điều chinh của Luật Dân sự mà còn có thể thuộc đối tượng điều chinh của nhiều ngành luật khác nhau Việc phân biệt quan hệ tài sán thuộc đối tượng điều chinh cùa Luật Dân sụ hay thuộc đổi tượng điều chinh của một ngành luật nào khác trong nhiều trường hợp cũng chi m ang tính tương đối bởi phạm vi điều chinh rộng lớn cùa BLDS Vậy dựa trên cơ sở nào để xác định quan

hệ tài sản thuộc đối tượng điều chinh của Luật Dân sự ? Việc xác định quan hệ tài sản thuộc đối tượng điều chinh cùa Luật Dân sự dựa vào các đặc điểm của các quan hệ tài sản này Q uan hệ tài sàn do Luật Dân sự điều chinh có các đặc điểm sau đây:

Thứ nhất: Quan hệ tài sản do Luật Dân sự điều chinh luôn liên quan

đến tài sản;

Nếu không có tài sản thì không thể hình thành quan hệ tài sàn Tuy nhiên, quan hệ tài sán do Luật Dân sự điều chinh có thể trục tiếp hoặc gián tiếp có liên quan đến tài sàn Q uan hệ tài sàn có thể liên quan trực tiếp đến tài sản như sự dịch chuyển tài sản tù chù thể này sang chù thể khác thông qua m ua bán, thuê, mượn cũ n g c ó thể gián tiếp liên quan dến tài sản như thông qua việc thanh toán giá trị của hợp đồng, bồi thường thiệt hại

Tài sản theo quy định cùa pháp luật có thề là vật hiện có, lải sản được hinh thành trong tương lai, quyền tài sàn C ó những trường hợp đặc biệt, một loại tài sản nào đó chi có thể là đối tượng hạn chế trong một quan hệ dân sự cụ thể thì tài sản này chi là đối tượng trong các quan hệ được xác định

Cùng với sự phát triền của đời sống kinh tế, xã hội thì khái niệm về tài sản cũng dần dần được m ở rộng, ngoài tài sàn vật chất cụ thể (hữu hình), khái niệm tài sàn còn đựợc đề cập đến tài sản “vô hình”.-Dù là bẩt

cứ một loại tài sàn nào thì quan hệ tài sản do Luật Dân sự điều chinh cũng liên quan đến tài sàn

Thứ hai: Quan hệ tài sản do Luật D ân sự điều chinh được xác lập bởi

các chủ thể của quai) hệ pháp luật dân sự;

Trang 10

Pháp luật điều chinh các quan hệ xã hội, do đó không có chũ thê tham gia thi không thể hình thành dược quan hệ xã hội Mồi ngành luật khác nhau sẽ có một phạm vi chủ thể khác nhau của ngành luật dó Chủ thể của ngành Luật Dân sự rất da dạng, có thồ là thể nhân, có thể là pháp nhân hoặc các chù thể đặc biệt (Nhà nước), chuyên biệt khác (hộ gia dinh, tổ họp tác) Quan hệ tài sàn do Luật Dân sự điều chinh luôn luôn được x^c lập bời các chủ thể cùa Luật Dân sự với các diều kiện do pháp luật dân sự quy định Việc xác định chú thể của quan hệ tài sản cùng các dặc diểm đặc trưng khác có ý nghĩa quan trọng bởi trong nhiều trường hợp, việc xác định chù thể cùa một quan hệ xã hội cụ thể sẽ xác định quan hệ đó thuộc đối tượng điều chinh của ngành luật nào.

Thứ ba: Quan hộ tài sản do Luật Dân sự điều chinh thề hiện ý chi cùa

các chù thề tham gia quan hộ, ý chí đó phải phù hợp với ý chí của Nhà nước;

Tham gia quan hệ tài sản, các chú thể đều quan tâm dến lợi ích vật chất cụ thể (tài sán), do đó việc tham gia một quan hệ tài sàn nào đó hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí cúa chù thê tham gia quan hệ đó Chú thê

có thể lựa chọn quan hệ tài sản mà mình tham gia, lụa chọn chủ thể tham gia quan hệ với mình và lựa chọn các quyền và nghĩa vụ trong các quan

hệ này, lựa chọn biện pháp chế tài áp dụng đối với các hành vi vi phạm Nói cách khác, chũ thổ tham gia quan hệ tài sàn có toàn quyền dịnh doạt trong các quan hệ mà mình tham gia

Tuy nhiên, khi tham g ia quan hệ tài sàn, ý chí cùa chù thể tham gia quan hệ phải phù hợp với ý chí cũa Nhà nước (thể hiện qua các quy định cùa pháp luật) Thông thường, trong quan hệ tài sản mà chủ thể tham gia, Nhà nước thường có sự linh hoạt, mềm déo trong việc đưa ra các quy định xác định quyền và nghĩa vụ của chủ thể và đó là những quy định m ang tính nguyên tác chung Bên cạnh đó, có những trường hợp nhất định, pháp luật dân sự còn có các quy định m ang tính chất “cam doán" nhất định - tức là nghiêm cấm chù thể thực hiện những hành vi nhất định hoặc buộc chủ thể phải thực hiện những hành vi nhất định Những quy định này thề hiện ý chí cùa Nhà nước buộc các chủ thề phài tuân theo

9

Trang 11

Thứ tư, trong quan hệ tài sàn do Luật Dân sự điều chinh, có sự đền bù

ngang giá về lợi ích vật chất đối với các chù thể tham gia

Tham gia quan hệ tài sàn ít nhất một bên trong quan hệ tài sản cùng quan tâm đến lợi ích vật chất - đó là tài sản Chính vì lý do đó, sự dền

bù ngang giá là yếu tố đặc trưng của các quan hệ tài sản do Luật Dân sự điều chinh Sự dền bù ngang giá đem lại lợi ích cho tất cà các chú lhề tham gia quan hệ tài sàn, tuy nhiên cũng cần hiểu sự đền bù ngang giá có tính tương đối vì không phải quan hệ tài sán nào cũng có sự đền bù ngang giá (ví dụ, quan hệ thừa kế, quan hệ tặng cho không có điều kiện ) Ngoài ra, tính đền bù trong quan hệ tài sản còn có thể bị chi phổi bới rất nhiều yếu tố như tinh cám phong tục tập quán

Trong BLDS 2005, quan hệ tài sàn thuộc đối tượng điều chinh cùa Luật Dân sự được thề hiện qua nhiều chế định khác nhau như chế định tài sàn và quyền sờ hừu chế dịnh hợp đồng, chế định nghĩa vụ ngoài hợp đồng, chế dịnh bồi thường thiệt hại ngoài họp dồng, chế định chuyển quyền sừ dụng dất và chế định thừa kế

ỉ 2.2 Các quan h ệ nhân thân

Quan hệ nhân thân thuộc dối tượng điều chình cùa nhiều ngành luật khác nhau Khi nói tới quan hệ nhân thân, chúng ta có thể hiểu các quan hệ này xuất phát từ các giá trị tinh thần cùa chù thể, giá trị tinh thần này có thể gắn liền với lợi ích kinh tế, có thề không gắn liền với lợi ích kinh tế

Hiện nay cũng chưa có khái niệm chính thức về “nhân thân" Đây là

từ Hán - Việt và nếu chúng ta hiểu rõ khái niệm này thì cũng sẽ hiều rõ các khái niệm "quan hệ nhân thân”, “quyền nhân thân” Tuy nhiên, theo quy định của Điều 24 BLDS thì chúng ta có thế hiểu: Nhân thân là những yếu tố gắn liền với mồi con người cụ thể, liên quan trực tiếp đến

cá nhân đó như hình dáng, khuôn mặt, hoàn cảnh gia đình, nghề nghiệp,

sự hiểu biết v.v

Quan hệ nhân thân được hiếu là quan hệ phát sinh giữa các chù thể của Luật Dân sự liên quan đến một lợi ích tinh thần Nếu như ở quan hệ tài sán có thể có sự dịch chuyền tài sản từ chù thể này sang chủ thể khác thì trong quan hệ nhân thân, việc dịch chuyển các giá trị tinh thần là

Trang 12

khòrg thế thực hiện dược Quan hệ nhàn thân là đối tượng điều chình cùa nhiều ngành luật khác nhau Vi dụ Luật Mành chính diều chinh quan

hộ m à n ihân khi quy định trình tự, thù tục trong việc trao tặng băng khcr, huân huy chương, danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Luật

1 liếr Pháp điều chinh quan hộ nhàn thân liên quan đến việc quy định vê bầu ;ử và ứng cừ Luật Hình sự quy định những hành vi nguy hiểm cho

xã h)i khi các hành vi đó xâm phạm tới các giá trị tinh thần cùa cá nhân (xâm phạm nghiêm trọng dến danh dự, nhân phẩm, uy tín thể hiện ờ các lội như vu khống, làm nhục nggười khác )

Khác với các ngành luật khác, Luật Dân sự trong việc điều chinh các quan hệ nhân ihân khẳng định dây là những quyền tuyệt dối gắn liền với

cá m â n và xuất phát từ các lợi ích tinh thần Q uan hệ nhân thân do Luật Dân sự điều chinh được chia thành hai nhóm: Nhóm quan hệ nhân thân không liên quan đến tài sán (cnc quyền nhân thân của cá nhân) và nhóm quan hệ nhân thân có liên quan đến tài sàn (quyền sở hữu trí tuệ)

Nhỏm quan hệ nhân thán không liên quan đến tài sàn: Các quan hệ

nhân thân xuất phát từ giá trị tinh thần và các giá trị tinh thần này không

có rội dung kinh tế, đó là các quyền nhân thân do N hà nước quy định cho cá nhân Theo quy định của BLDS 2005, quyền nhân thân được quy dịnt từ Điều 24 đến Đ iều 51 Ngoài quy định chung về quyền nhân thân (Đicu 24), bảo vệ quyền nhân thân (Điều 25), trong các quyền nhân thân dưcc BI.DS quy định, có thế phàn chia thành các nhóm quyền nhân thân sauđây:

-* Các quyền nhân thân gắn liền với chù thề trong quan hệ hôn nhân

và ịia đình Đ ó là các quyền: Quyền kết hôn (Điều 39), Quyền bình dẳnị của vợ chồng (Đ iều 40), Quyền được hưởng sự chăm sóc giữa các thàrh viên trong gia đình (Điều 41), Quyền ly hôn (Diều 42), Quyền nhậi không nhận cha, mẹ con (Điều 43), Quyền được nuôi con nuôi và durcc nhận làm con nuôi (Diều 44);

- Quyền nhân thân liên quan đến sự cá biệt hoá cá nhân: Quyền đối

v ã i họ tên (Điều 26), Quyền của cá nhàn đối với hình ành (Điều 31),

Q i r ề n xác định dân tộc (Điều 28);

11

Trang 13

+ Quyền nhân thân liên quan đến giá trị của con người trong xã hội: Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín (Điều 37), Quyền bí mật đời tư (Điều 38), Quyền đối với quốc tịch (Điều 45);

+ Quyền nhân thân liên quan đến thân thể cùa con người: Quyền dược bào đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, thân thồ (Điều 32); Quyền hiến

bộ phận cơ thồ (Điều 33), Quyền hiến xác, bộ phận cơ ihể sau khi chết (Diều 34), Quyền nhận bộ phận cơ thể người (Điều 35), Quyền xác dịnh lại giới tính (Điều 36);

+ Các quyền nhân thân liên quan đến sự tự do cùa cá nhân: Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở (Điều 46), Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo (Điều 47), Quyền tự do đi lại, tự do cư trú (Điều 48);

+ Các quyền liên quan đến hoạt động lao động, sáng tạo cúa cá nhân: Quyền lao dộng (Điều 49), Quyền tự do kinh doanh (Điều 50), Quyền tự

do nghiên cứu, sáng tạo (Điều 51)

Sự phân dịnh các nhóm quyền nhân thân này cũng chi có ý nghĩa tương đối bởi có những quyền nhân thân có thề được hiểu trcn nhiều phương diện Vi dụ: Quyền bí mật đời tư được xếp vào nhóm các quyền nhàn thân liên quan dến các giá trị của con người trong xà hội nhưng quyền bí mật đời tư cũng có ihẻ liên quan đến nhóm các quyền nhânthân liên quan đến sự tự do của cá nhân

N hỏm cúc quan hệ nhân thân có liên quan đến tài sản: Xuất phát từ

các giá trị tinh thần ban đầu, các chủ thể sẽ được hường các lợi ích vật chất từ việc chuyển quyền dối với kết quà cùa hoạt động sáng tạo Thuộc

về quan hệ nhân thân cỏ liên quan dến tài sản bao gồm: Quyền tác giả, quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền sờ hữu công nghiệp; quyền đối với giống cây trồng

Có ý kiến cho ràng mọi quan hệ nhân thân dều có liên quan đến tài sán, bởi lẽ:

+ Đối với việc chuyển giao các kết quả cùa hoạt động sáng tạo tinhthần (tác phẩm, các dối tượng cùa quyền sở hữu công nghiệp dượcchuyển giao, giống cây trồng) thì chù thề được hường lợi ích vật chất (liên quan đến tài sản);

Trang 14

+ Dổi với các quyền nhân thân thi khi quyền nhân lhân bị xâm phạm (danh dự, nhân phẩm, uv tín ), ngoài việc buộc chủ thê xâm phạm phái chẩm dứt hành vi xâm phạm, pháp luật còn quy định chủ thể có hành vi xàm phạm phải bồi thường thiệt hại cho người bị xâm phạm - tức là có licn quan đến tài sàn (số tiền bồi thường).

Chúng ta thấy ràng, đối với kết quà của hoạt động sáng tạo tinh thần (dối tượng của quyền sở hữu trí tuệ) thì khi chuyển giao các đối tượng này người nhận chuyển giao quyền có thề thanh toán một lợi ích vật chất cho người chuyền giao Tuy nhiên, các giá trị tinh thần trong các quyền nhân thân thì không thề chuyển giao trong giao lưu dân sự, hay nói cách khác nó không thể là đối tượnu cùa íỉiao dịch dân sự Việc buộc chù thể xâm phạm quyền nhân thân phải bồi thường thiệt hại chi nhàm bù đẳp phần nào tồn ihất tinh thần đã xảy ra cho người bị thiệt hại

Quan hệ nhân thân thuộc dối tượng diều chinh cùa nhiều ngành luật, mỗi ngành iuật sẽ có vai trò khác nhau trong việc quy định và bảo vệ các giá trị tinh thần trong các quan hệ nhân thân M ột trong những yếu tố thể hiện sự khác nhau trong quan hệ nhân thân do từng ngành luật điều chinh thề hiện ỏ đặc điếm của các quan hệ nhân thân đó Quan hệ nhân thân do Luật Dân sự điều chinh có các đặc điểm sau đây:

Thứ nhất: Q uan hệ nhân thân do Luật Dân sự điều chinh luôn liên

quan đến m ột lợi ích tinh thần;

Lợi ích tinh thần có thể là những giá trị tinh thần được pháp luật ghi nhận và mọi người phải tôn trọng như danh dự, nhân phẩm, uy tín Nhưng lợi ích tinh thần đó cũng có thể là kết quả cùa hoạt động lao động sáng tạo cùa con người (các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, các đối tượng cùa quyền sở hữu công nghiệp, giống cây trồng) Lợi ích tinh thần là yếu tố chi phối quan hệ nhân thân do Luật Dân sự điều chinh - để phân biệt với quan hệ tài sàn, luôn liên quan đến tài sản

Thứ hai: Q uan hệ nhân thân không xác định được bằng một số tiền

cụ thê;

Q uan hệ nhân thân không bao giờ là quan hệ tài sản, chi có quan hệ nhân thân liên quan đến tài sản hay không liên quan đến tài sản Các lợi

13

Trang 15

ích tinh thần có thể do pháp luật quy định cho cá nhân (quyền nhãn thân), có thể cá nhân có được liên quan đến hoạt động sáng tạo tinh thần, tuy nhiên các lợi ích tinh thần đó không thể trị giá dược thành tiền Vì không phải là tài sản nên giá trị tinh thần cùa quan hệ nhân thân không bao giờ trị giá dược thành tiền, v ề mặt pháp lý, chúng ta cần phân định

rõ tính chất phi tài sàn cùa quan hệ nhân thân Ví dụ: M ột người sáng tạo

ra một sáng chế hay giãi pháp hữu ích Sáng chế hay giải pháp hữu ích

do con người sáng tạo nên m ang giá trị kinh tế, chứ bản thân “Quyền tự

do sáng tạo” (Điều 47 BLDS) không phải là tài sản, không mang giá trị kinh tế

Thứ ba: Các lợi ích tinh thần luôn gắn liền với chù thề;

Pháp luật dân sự thừa nhận quyền nhân thân là quyền dân s ự gắn liền với mồi cá nhân m à không thể chuyền dịch cho chù thế khác Các quyền dân sự nói chung, quyền n h ân thân nói riêng là do N hà nước quy định cho các chù thể dựa trên điều kiện kinh tế - xã hội nhất định

D o vậy về m ặt nguyên tấc, cá nhân không thể c h u y ển dịch quyền nhân thân cho chù thể khác, nói cách khác thì quyền nhân thân không thể là đối tượng trong các giao dịch dân sự giừa các cá nhân Ví dụ, người này không thể đồi họ tên cho người khác và ngược lại hoặc một người không thể uỳ quyền cho người khác thự c hiện quyền tự do đi lại cùa m ình và m ình nhận quyền tự do kết hôn củ a người khác Điều này có nghĩa ràng bản thân chù thể hưởng quyền nhân thân chứ họ không thề uý quyền cho ai đó và th ông thường, không ai cỏ thể đại diện cho họ đề thực hiện quyền này trừ n h ữ n g trư ờ ng hợp đặc biệt do pháp luật quy định (T heo quy định cùa pháp luật, việc thay đổi họ tên của người chư a thành niên có thể do cha mẹ cù a người này thực hiện trong trư ờ ng hợp pháp luật quy định - Đ iều 27, B L D S 2005) Tuy nhiên, trong m ột số trường hợp đ ặc biệt theo quy định cù a pháp luật thì quyền nhân thân có thể chuyển giao cho chủ thề khác, ví dụ:

Q uyền cô n g bố, phổ biến tác phẩm của tác giả, khi tác g iả chết đi thì quyền này có thể chuyền giao cho chủ thể khác (người thừ a kế cùa tác giả) M ặc dù vậy thì có nhừng yếu tố luôn gắn liền với chủ thể mà

k h ô n g thể thay đổi được, ví dụ: quyền đ ứ ng tên tác giả, quyền bảo vệ

sự toàn vẹn cù a tác phẩm K hoản 1 Đ iều 45, Luật S H T T quy định cho

Trang 16

phcp chù sớ hữu quyền tác già eó quyền chuyển giao quyền công bố tác p h ẩm c h o tồ chức, cá nhân khác theo hợp dồn g (D iều 19, Luật

SI IT T quy định quyền công bố tác phấrrụ cho phcp người khác công

bố lác p h ẩ m là m ột quyền nhân thân) T rong các quyền nhân thân dược L u ật S H T T quy dịnh cho tác già, chủ sờ hữu quyền tác giả thì chúng ta có thể hiểu có cà các quyền nhân thân có thể chuyền giao và quyền n h ân thân không thê chuyển eiao m ặt khác quy định cùa pháp luật v ề q u y ề n nhân thân thì quyền nhân thân cù a cá nhân là những quyền n h ân thân gắn liền với chú thể m à không thể chuyển giao

T hứ tư: Các lợi ích tinh thần không thể bị hạn chế hoặc tước bó, trừ

trường hợp do pháp luật quy định

Lợi ích tinh thần trong các quan hệ nhân thân luôn gắn liền với chù thê m à không thê chuyên giao cho các chù thế khác, tức là các lợi ích tinh thần luôn có sự bất biến, ngay kể cá khi cá nhân chết Trong một số trường hợp, xét về mặt hình thức chúng ta có thể thấy sự dịch chuyển các giá trị tinh thần từ chù thể này sang chù thể khác nhưng thực tế lại không phải như vậy Ví dụ: Khi chuyển giao kết quả cùa hoạt động sáng tạo từ tác giả sang cho chù thể khác, về hình thức chúng ta thấy có sự chuyển giao đối tượng (tác phẩm ) dể người nhận chuyền giao khai thác nhưng về bản chất thì việc chuyển giao đó cũng không làm mất đi lợi ích tinh thần của tác giả đối với tác phẩm mà họ là tác giả (vẫn đứng tên tác giả trên tác phẩm, được bào hộ sự toàn vẹn ) Trong một số trường hợp nhất định, chù thể có thể chịu sự hạn chế nhất định về các 'q u y ề n nhân thân (cấm đi khỏi nơi cư trú, cấm đàm nhiệm những chức vụ hoặc cấm làm nghề nhất định trong một thời hạn ), nhưng sự hạn chế này chi m ang tính chất tạm thời và áp dụng với một số đổi tượng nhất định trong n h ữ n g trường họp đặc biệt vì lợi ích công cộng

2 - P H Ư Ơ N G P H Á P Đ IỀU CHỈNH CỦA L U Ậ T DÂN s ự

2.1 K h á i n iệ m p h ư ơ n g p h á p điều chỉnh củ a L u ậ t D ân s ự

M ụ c đích của việc đặt ra các quy phạm pháp luật là nhằm điều chinh các q u an hệ xã hội nhất định theo một trật tự để các quan hệ đó phát sinh, thay đổi, chấm dứt phù hợp với ý chí cùa N h à nước

Ĩ5*

Trang 17

Các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chinh của pháp luật rất đa dạng với những nội dung phong phú cùng s ự khác biệt về chủ thể, tính chất của các quan hệ xã hội đó M ột quan hệ xã hội nhất định có thể chịu sự điều chinh cùa nhiều ngành luật khác nhau tuỳ thuộc vào dặc điếm, tính chất cũng như m ức độ của quan hệ xã hội này D ựa trên cơ sở đặc điềm cùa quan hệ xã hội thuộc đối tư ợ n g điều chinh của một ngành luật m à mỗi một ngành luật sẽ có phương p h áp điều chinh riêng, mặc dù mục đích của việc điều chinh các quan hệ x ã hội nói chung là nhằm đưa

c á c quan hệ xã hội đó vào sự ồn định, trật tự

Xuất phát từ lý do này, ngành Luật D ân sự có sự đặc thù trong việc diều chinh các quan hệ tài sàn và quan hệ nhân thân thuộc đối tượng diều chinh cùa minh

Phương p h ậ p điểu chình cùa L uật D ân s ự là nhữ ng biện pháp, eách thức m à N hà nước dừng các qu y p h ạ m p h á p luật dân s ự lá c động tới quan hệ tài sàn và quan hệ nhăn thân thuộc đối tư ợng điều chinh cùa Luật Dán s ự đ ế các quan hệ này p h á t sinh, thay đổi, chấm d ứ t p h ù hợp với ý ch i của chủ th ể tham g ia quan hệ n h ư n g tôn trọng lợi ích cùa Nhà nước, của tập th ế và của chủ thế khác.

2.2 Đặc điểm của phưim g pháp điều chỉnh của Luật Dân sự

Mỗi một ngành luật sử dụng cách thức tác động khác nhau trong việc điều chinh các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chinh cùa ngành luật mình Phương pháp điều chinh cù a Luật D ân sự thể hiện s ự đặc trưng trong việc điều chinh các quan hệ xã hội, đó là sự mềm dẻo, linh hoạt - tạo điều kiện tốt nhất vì lợi ích củ a chủ thề tham gia quan hệ Phương pháp điều chinh của Luật Dân sự có các đặc điểm đặc trưng sau đây:

Thứ nhắt: Các chù thể tham gia các quan hệ xã hội thuộc đối tượng

điều chinh của Luật Dân sự có sự độc lập về tổ chức và tài sản, bình đẳng về địa vị pháp lý

Độc lập về tồ chức được hiểu là chù thể tham gia các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật D ân sự không bị chi phối bời bất cứ chù thề nào khác mặc dù đó có thể là chủ thề chịu sự chi phối bởi một quan hệ hành chính hay quan hệ lao động Ví dụ: M ột công ty thành viên

Trang 18

khi tham gia quan hệ xã hội thuộc dổi tượng điều chinh cùa Luật Dân sự được h iểu là có sự độc lập về tồ chức khi tham gia quan hệ mặc dù vẫn chịu s ự chi phổi bời Tồng Công ty - trong quan hệ giữa cơ quan chú quán với c ơ quan thành viên phụ thuộc Xuất phát từ yếu tố độc lập về tổ chức này m à bản thân các chù thổ khác khi tham gia quan hệ xã hội thuộc dối tượng điều chinh cùa Luật Dân sự cũng phải đáp ứng yêu cầu

đó Ví dụ, việc định đoạt tài sản chung phải dược sự đồng ý cùa tất cả các đồng sờ hữu chù Sự độc lập về tổ chức cũng cần có sự liên quan

m ật thiết đến sự độc lập về tài sản, bởi nếu không có sự độo lập về tài sàn thì chủ thể không thể tự quyết định các quyền nghĩa vụ cũng như tự chịu trách nhiệm trong các quan hệ mà minh tham gia Các chù thể tham gia quan hệ thuộc đổi tượng điều chinh cùa Luật Dân sự không chịu sự chi phối bời ý chí của bất cứ chù thể nào khác

Trên c ơ s ở độc lập về tổ chức và tài sản chủ thể sẽ có sự bình đẩng

về địa vị pháp lý, tức là bình đầng trong việc hưởng quyền và bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ cũng như chịu trách nhiệm dân sự trong các quan hệ m à mình tham gia Luật Dân sự ghi nhận sự bình đẳng về địa vị pháp lý của chù thể trong bất cứ một quan hệ dân sự nào đó mà chủ thể tham gia, không phân biệt giới tính, dộ tuổi (đối với cá nhân)

Điều 5, B L D S 2005 quy định: "Trong quan hệ dân sự, các bên đểu bình

đắng, kh ô n g đư ợc lấy lý do khác biệt vể dán tộc, g iớ i tính, thành p hần

x đ hội, hoàn cành kinh tế, tín ngirỡng, tôn giáo, trình độ văn hoá, nghề nghiệp đ ế đ ố i x ừ không bình đẳng với n hau" T uy nhịên, trong một số

trường hợp vì lợi ích công cộng hoặc vì đàm bào quyền lợi cho một số chù thể nhất định, pháp luật cỏ dành quyền ưu tiên cho m ột số chù thể trong m ột quan hệ cụ thể thl cũng không làm mất đi sự bình đàng về địa

vị pháp lý của chủ thề tham gia quan hệ dân sự

Thứ hai: C ác chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự có quyền tự định

đoạt và thoả thuận trong các quan hệ m à mình tham gia

Đây là đặc trưng của phương pháp điều chinh cùa Luật Dân sự Khi tham gia các quan hệ dân sự, các chù thể có toàn quyền định đoạt lựa chọn quan hệ m à m ình tham gia, lựa chọn chù thể tham gia quan hệ với

m ình cũng như lựa chọn các quyền và nghTa vụ trong các quan hệ đỏ

17

Trang 19

Ngoài ra, khi tham gia các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chinh của Luật Dân sự, các chù thể cỏ thể lựa chọn các hình thức chế tài khác nhau đề áp dụng nếu như một bên vi phạm nghĩa vụ trước bên kia Sự tự

do thoà thuận, tự định đoạt của các chủ thể tham gia các qúan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chinh của Luật Dân sự được ghi nhận là m ột nguyên tắc trong Luật Dân sự Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thoà ihuận được ghi nhận tại Điều 4, BLDS 2005 Theo nguyên tấc này thi:

" Q uyền tự do cam kết, thoà thuận trong việc xá c lập quyển, nghĩa vụ dân s ự được p h á p luật bào đàm, nếu cam kết, thoả thuận đó không vi

p hạm điều cấm của p h á p luật, không trái đạo đứ c x ã hội.

Trong quan hệ dân sự, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được áp đặt, cẩm đoán, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cùn bên nào.

Cam kết, thoà thuận hợp p h á p có hiệu lực bắt buộc thực hiện đối với các bẽn và p h à i được cá nhân, p h á p nhân, chủ thể khác tôn trọng "

N hư vậy, không một chù thề nào được phép can thiệp vào sự tự do định đoạt, thoả thuận cùa các chù thể tham gia quan hệ Tuy nhiên, mặc

dù trên tinh thần các chù thể có sự định đoạt, thoả thuận tham gia quan

hệ thuộc đối tượng điều chinh của Luật Dân sự, nhưng sự tự định doạt cùa chủ thề phài không vi p h ạ m điều cấm của p h á p luật, không trái đạo đức x ã hội Sự tự định đoạt của chù thể chịu sự giới hạn (hạn chế)

ở m ột số nội dung sau đây:

- Giới hạn ở những quan hệ xã hội m à chủ thể buộc phải tham gia hoặc không được phép tham gia (buộc phải tham gia bào hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, quan hệ trưng mua, trưng dụng tài sản );

- Giới hạn ở chủ thể tham gia quan hệ x ã hội nhất định: N ếu pháp luật dành quyền ưu tiên cho m ột chủ thể nào đó thì phải dành quyền ưu tiên cho chủ thể đó (một trong các đồng sở hữu chủ m uốn bán phần quyền đổi với tài sàn chung thì phải dành quyền ưu tiên m ua cho các đồng sờ hữu chù khác );

- Giới hạn các quyền nghĩa vụ trong quan hệ xã hội m à chù thể tham gia (ví dụ: các chủ thể trong-hợp đồng vay cỏ thề thoả thuận về lãi suất

Trang 20

nhưng phải chịu sự giới hạn cùa pháp luật theo quy dịnh tại Diều 476, BLDS 2005)

Thứ ba: Trách nhiệm dân sự cua bcn vi phạm trước bên bị vi phạm

trong các quan hệ xã hội thuộc dổi tượng diều chinh cùa Luật Dân sự luôn liên quan đến tài sản

Chù thể tham gia quan hệ xã hội thuộc dổi tượng diều chinh cùa Luật Dán sự nhẳm đạt được lợi ích vật chất hoặc tinh thần nhất định Do đó, khi mộl bên vi phạm nghĩa vụ trước bên kia sẽ gây thiệt hại (đem lại hậu quá bất lợi) về mặt tài sản Xuất phát từ lý do này, trách nhiệm về tài sàn của bên vi phạm trước bên bị vi phạm nhàm mục đích khôi phục và khắc phục những thiệt hại đã xảy ra cho người bị thiệt hại Khi tham gia quan

hệ dân sự, "C ác bên p h ả i nghiêm chình thực hiện nghĩa vụ dân sự cùa

m ình và tự chịu trách nhiệm vè việc không thực hiện hoặc thực hiện không đ úng nghĩa vụ, nếu không lự nguyện thực hiện thì có thể bị cưỡng chế thực hiện theo quy định cùa p háp luật ” (Đ iều 7, BLDS 2005).

Thứ tư: Việc hoà giãi hợp pháp, đúng pháp luật của các bên trong các

quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chinh của Luật Dân sự luôn dược pháp luật khuyến khích

Hoà giải là thù tục tố tụng được áp dụng đối với đa số các tranh chấp dân sự Xuất phát từ lợi ích vật chât và lợi ích tinh thần nên các chủ thể tham gia quan hệ tài sàn và quan hệ nhân thân để thoả mãn nhu cầu đỏ Trong quan hệ mà chủ thể tham gia không tránh khỏi những tranh chấp phát sinh trong quá trinh xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ trong các quan hệ này Chính vì vậy, theo quy dịnh cùa pháp luật dân sự thì

“ Trong quan hệ dân sự, việc hoà giải giữa các bên p h ù hợp với quy định

của p h á p luật được khuyến khích ” (Điều 12, BLDS 2005) Việc hoà giải

có thể được thực hiện bời chính các bên tham gia quan hệ phát sinh tranh chấp, nhưng cũng có thể được thực hiện bởi cơ quan N hà nước có thẩm quyền N ếu tranh chấp dân sự được hoà giải v à các chủ thề tự nguyện thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh thì sẽ đem lại lợi ích thiết thực cho bàn thân đương sự, đồng thời cũng đem lại lợi ích cho N hà nước Mục đích của việc hoà giải là giúp các bên nhận ra cái đúng, cái sai và thực hiện tốt các nghĩa vụ cùa mình trước phía bên kia Tuy nhiên, không có

19

Trang 21

nghĩa là để đạt được mục đích này mà mọi biện pháp đều có thể được áp

dụng, bởi "Không ai được dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực khi í ham

gia quan hệ dân sự, g iả i quyết các tranh chấp dân sự ”

3 - C Á C N G U Y ÊN T Ắ C C Ủ A L U Ậ T D Â N s ự

3.1 K h á i niệm n g u y c n tắc củ a L u ậ t D â n s ự

Những nguyên tắc của Luật Dân sự được quy định tại Chương II, Phần thử nhất cùa BLDS 2005 N hư vậy, có thề hiểu đây là những nguyên tắc chung chi phối toàn bộ các quy định cụ thể trong BLDS Bên cạnh các nguyên tắc chung, trong mỗi nội dung cụ thể cùa BLDS lại có các nguyên tấc riêng Những nguyên tắc cùa pháp luật dân sự chi phối các quy định

cụ thể cùa BLDS, định hướng cho các quy định này cũng như buộc các chù thể phái tuân theo trong quá trình áp dụng pháp luật dân sự

N guyên tắc cùa Luật D ân sự đư ợc g h i nhận trong cá c văn bàn pháp luật dân s ự là nhữ ng tư tưởng p h á p lý c h i đạo, định hư ớ ng buộc các chù thê p h á i tuân theo tr o n g jju á trình ban hành và úp d ụng các qu y định của p h á p luật dân sự.

Các nguyên tắc của Luật Dân sự được đề cập từ Điều 4 đến Điều 12, BLDS 2005 Trong các nguyên tắc này, có nguyên tắc thề hiện tính pháp chế XHCN, có nguyên tắc thể hiện bản chất của quan hệ dân sự Vì là những tư tường chi đạo, nên các nguyên tắc của Luật Dân sự có ảnh hưởng rất lớn tới việc ban hành các quy định cụ thể của pháp luật dân sự cũng như quá trình áp dụng pháp luật dân sự để giài quyết tranh chấp phát sinh Trong một số trường hụp, nếu chưa có quy phạm pháp luật trực tiếp điều chình một quan

hệ xã hội cụ thể thuộc đối tượng điều chinh cùa Luật Dân sự thì nguycn lắc cùa Luật Dân $ự cũng được xác định như một tư tường pháp lý chi đạo để định hướng cho việc giải quyết tranh chấp dân sự phát sinh

3.2 Nội dung của các nguyên tắc của L u ật Dân sự

3.2.1 N guyên tắc tự do, tụ nguyện cam kết, thoả thuận (Đ iều 4, BLDS 2005)

Xác lập quyền và nghĩa vụ dân sự các chù thể nhàm mục đích thoà mãn lợi ích vật chất hoặc tinh thần của mình Do đó, tự do tự nguyện là

Trang 22

yếu tố phải được coi trọng hàng đầu Chính vì vậy, quyền tự do cam kết, thoả thuận trong việc xác lập quyền, nghĩa vụ dân sự dược pháp luật bào dám nếu cam kết, thoả thuận dó không vi phạm diều cấm cùa pháp luật, không trái đạo đức xã hội Ví dụ: Các chù thể có quyền thoà thuận về dối tượng cùa hợp đồng, về các quyền và nghĩa vụ theo họp dồng, về biện pháp báo đàm cho việc thực hiện hợp đồng Tuy nhiên, những thoà thuận đó chi được chấp nhận nếu không vi phạm điều cẩm cùa pháp luật, không trái đạo đức xã hội - chẳng hạn thoà thuận mua bán vật cấm lưu thông, vay ngoại tệ giữa các cá nhân

Ngoài ra, nguyên lắc tự do, tự nguyện cũng xác định trong quan hệ dân sự các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào dược áp đặt, cấm đoán, cưỡng ép, đe doạ, ngăn càn bèn nào Mọi hành vi tác động làm ảnh hường đến sự tự nguyện cùa chù thể có thể làm cho giao dịch dân sự

xứ không bình đẳng với nhau Trong một số trường hợp nhất định, nếu phãp luật có những quy định mang tính “cấm ”, “buộc” hoặc dành quyền

ưu tiên nhất định cho m ột chủ thể nào đó thì cùng không làm mất đi tính bình đẳng cùa các chủ thể tham gia giao dịch dân sự Các quy định của

B L D S thể hiện sự bình đẳng trong việc thực hiện nghĩa vụ, hưởng quyền, chịu trách nhiệm dân sự

21

Ngày đăng: 18/03/2021, 19:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm