1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo trình kết cấu xây dựng

200 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 200
Dung lượng 3,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ả nh hưởng cua thòi gian chịu lực, cường đ ộ lâu d à i c ủ a gỏNgười ta đã tiến hành thí nghiệm trên m áy trong phòng thí nghiệm m ột loại mẫu gỗ giống nhau chịu tải trọng khác nhau, thờ

Trang 3

LỜI NÓI ĐẨU

G iáo trìnli "K ết câ u x â y d ự ng" là tài liệu dùn g đ ể giảng d ạ y vù học

tập trong trường trung học chuyên ngliiệp x â y dựng.

N h ó m tác g iả là cán bộ giỏng dạy của trường Trung học x â y dựng sô 4

gồm kỹ s ư k ết cấ u P han Đ ình Tô, thạ c s ĩ N guyễn Đức Chương, k ỹ s ư x â y

Trang 4

- G ỗ là loại vật liệu nhẹ cường độ khá cao.

Đè’ s o sánh ch ất lượng của vật liệu xây d ự n g về mặt chịu lực, người ta d ù n g hệ số

c = - (T ỷ s ố g iữ a trọ n g lư ợng riên g và c ư ờ n g đ ộ tính to án ), c c ó trị s ố c à n g n h ỏthì vậi liệu chất lượ ng c à n g cao T h é p c = 3 ,7 1 0"4; Bê lô n g c = 2 , 4 1 0 ‘3 ; G ỗ xoan

c = 4 ,3 1 0 4 Ta thấy hệ số chất lượng của g ỗ x ấ p xi Ihép và lớn hơn so với bê tông

- G ỗ là loại vật liệu phố biến và m ang lính chất địa phương Ở Việt N am , 3/4 đất đai

là rừng với hơn 4 0 0 loài gỗ khác nhau, ngoài ra g ỗ còn thấy nhiều ở nô n g thôn (xoan, mít, bạch đàn, )

- G ỗ là loại vật liệu d ễ gia cô n g chế tạo : cưa, đục, khoan trang trí m ỹ thuật, cách

âm tốt

2 K h u y ế t đ i ể m

- G ỗ là loại vật liệu c ó tính không đồng nhất và không đ ắ n g hướng, ví d ụ cù n g một loại gỗ, tính chất c ó thể khác nhau tùy theo địa phương, tuỳ từng kh u rừng, thậm chí khác nhau tuỳ th e o từng phần của cây gỗ G ỗ không phù hợp với giả th u y ết thường

dù n g trong khi tính toán là vật liệu đồng nhất và đ ẳ n g hướng Do đó phải lấy đ ộ an toàn cao và phải lựa ch ọ n gồ cẩn thận c h o phù h ọ p với yêu cầu của thiết kế

- G ỗ c ó nhiều khuyết tật làm giảm khá n ă n g chịu lực : mắi gỗ, khe nứt, th ớ vặn

- G ỗ là loại vật liệu c ó nhược diểm : bị nấm m ốc, mối m ọt, m ục, là vật liệu cháy được, ơ những nơi nhiệt dộ cao hơn 50(lc k h ô n g được d ù n g gỗ

- G ỗ là vật liệu ngậm nước, lượng nước chứa trong g ỗ thay đổi theo môi trường không khí xung q u a n h , dỗ bị co ngót, dãn n ờ làm c h o nó bị cong vênh, nứt K ết cấu làm

Trang 5

bằng g ỗ ẩm, khi k h ô các m ộ n g bị lỏng ra ảnh hưởng đ ế n q u á trình chịu lực, có khi

k h ô n g d ù n g được

Có thể hạn c h ế khuyết điếm của gỗ bằng cách xử lý g ỗ bằng hoá ch ất chống mối

m ọ t trước khi dùng, sử d ụ n g g ỗ đ ú n g chỗ, k h ô n g dùng g ỗ tươi c ó d ộ ẩm lớn

ở các nước tiên tiến, gỗ dùng phổ biến dưới dạng gỗ dán G ỗ dán d o được sấy và xử lý bằng hoá chất nên không bị mối mọt, là loại vật liệu xây d ự n g nhẹ, đẹp G ỗ dán khó cháy, năm 1971 ở Pháp đã làm thí nghiệm độ chịu lửa của 1 dđm g ỗ dán chịu tải trọng, cho dầm chịu nhiệt độ 9 0 0 ° c trong 1 giờ, dầm chịu h ư hỏng ít còn c ó thể chịu được láu hơn nữa, trong khi đó với cùng điều kiện như vậy thì thép không chịu được lâu quá 10 phút

+ Tiêu chuẩn nhà nước về g ỗ : T C V N 1072-71 đến 1077-71

+ Báng phân loại g ỗ được sử d ụ n g ban hành kèm th e o q u y ế t định s ố 2198 ngày

2 0 -1 1 -1 9 7 7 của Bộ Làm nghiệp,

- Kết cấu g ỗ được sử d ụ n g rộng rãi trong xây dựng c ơ bản ở nước ta kết cấu gỗ thường dùng trong các trường hợp sau :

1 N h à dân d ụ ng

N h à ờ 1 tầng, 2 tầng, hội trường, nhà văn hoá, Irụ sở làm b ằ n g g ỗ rất thích hợp

2 N h à xư ởng sản x u ấ t n ôn g ngh iệp

K h o thóc, gạo, nhà chăn nuôi, xưởng c h ế biến, sản xu ất n ô n g sản, thường nhà

x ư ở ng nhịp không lớn thì d ù n g kết cấu g ỗ là thích hợp hơn cả T ro n g m ộ t s ố xưởng hoá chất c ó chất ăn m òn kim loại cũng c ó thể d ù n g g ỗ thay c h o thép

3 T ro n g g ia o thông vận tải

G ỗ thích hợp với cầu nhỏ, cầu tạm trên đường cấp thấp

4 T ro n g th u ỷ lợi

G ỗ d ù n c làm cầu tàu, bến cảng, cửa van, cống

Ngoài ra, g ỗ dùng nhiều làm đ à giáo, ván khuòn, cầu c ô n g tác cho thi công

H iện nay, ờ nước ta kết cấu g ỗ thích hợp với những c ô n g irình loại vừa và nhỏ,

k h ô n g m a n g tính chất vĩnh cửu

6

Trang 6

ở các nước tiên tiến, gỗ được c h ế hiến thành gỗ dán, dược x ử lý bằng hoá chất nên kết cấu 2Ỗ được s ử d ụ n g rộ n g rãi.

§1-3 TÍNH CI1ÂT C ơ 1IỌC C Ú A G ỗ

Tính chất c ơ h ọ c của gỗ g ồ m các chỉ tiêu về đ ộ bền, độ đàn hồi khi chịu lực kéo, nén, ép m ặt, trượt,

Theo tiêu c h u ẩ n T C V N 3 6 3 -7 0 đến 370-70 về phương pháp th ử cơ học của gổ, và

m ẫu thử đ ể tìm đ ặc trưng cư h ọ c có hình dạng và kích thước như hình vẽ

H ình 1.1: M ẫu gô tiêu chuẩn đ ể thử v ề cường độ

M ẫu thí n g h iệ m d ù n g g ỗ n h ỏ , k h ô n g k h u y ế t tật, thực h iệ n trên m áy tro n g p h ò n g

th í n g h iệm với tốc đ ộ gia tải nh ất định N h ư n g ng o ài thực t ế g ỗ có kích thước lớn hơn m ẫu th í n g h iệ m n h iề u lần , có k h u y ết tật N g a y tr o n g 1 c â y g ỗ , lấy m ẫ u th ử ở

c ác đoạn th â n k h á c n h a u c ũ n g cho các kết q u ả k h á c n hau Vì vậy đ ể x á c định tín h

c h ấ t cơ h ọ c c ủ a g ỗ , người ta phải làm rất n h iề u t h í n g h iệ m với n h iề u m ẫu đ ể lấy kết

q u ả trung bình

Trang 7

1 Ả nh hưởng cua thòi gian chịu lực, cường đ ộ lâu d à i c ủ a gỏ

Người ta đã tiến hành thí nghiệm

trên m áy trong phòng thí nghiệm m ột

loại mẫu gỗ giống nhau chịu tải trọng

khác nhau, thời gian tải trọng tác dụng

lên m ẫu thử khác nhau, kết quả vẽ được

biểu đồ quan hệ giữa cường độ phá hoại

và thời gian tác dụng của tải trọng cho

đ ến lúc m ẫu gỗ bị phá hoại (m ẫu gỗ

thông chịu uốn)

Trị số ứng suất lớn nhất lâu dài (ơ|,i)

g ỗ k h ồ n s bị phá hoại N ếu ứng suất

thực tế ơ > ơ|(ị - g ỗ sẽ bị phá hoại Nếu

ơ < Ơ|«| ■ gồ không bị phá hoại trong quá

trình sử dụng T rong tính toán d ù n g ơ

2 Sự làm việc của gỗ ch ịu kéo, n én , uốn

a) C h ịu k é o

T rong thí nghiệm m ẫu gỗ chuẩn, cường độ ch ịu kco dọc thớ của gỗ rất cao, gỗ thông Liên X ô (cũ) ờ độ ẩm 15% cường độ đạt tới 10K N /cm 2 Nlurng thực t ế tính toán không thể sử d ụ n g trị s ố n à y được vì gỗ có nhiều nhân t ố làm giam cường đ ộ chịu kéo,

do khuyết tật của g ỗ (mắt gỗ, thớ chéo, thanh g ỗ có c h ỗ tiết diện thay dổi đột ngột) Mặt khác g ỗ không đồng nhất, kích thước gỗ c à n g lớn thì m ức độ không đ ồ n g nhất càng cao và cường độ giám đi so với m ẫu chuẩn, d o đ ó trong kết cấu gỗ, khi d ù n g gỗ chịu kéo phải rất thận trọng

Cường độ chịu kco n g a n g thớ của g ồ rất nhỏ, chí đạt k h o ả n g 1/20 - 1/15 cường độchịu kéo dọc thớ, do đó người ta không d ù n e kết cấu gồ chịu kéo n gang thớ

b) C h ịu n é n

T h í nghiệm nén m ẫu g ỗ chuẩn (gỗ dổi) Khi nén d ọ c thớ, cường độ g ỗ n h ỏ hơn cường độ k é o dọc thớ vài lần khoảng từ 3 - 4 K N /c m 2 Khi chịu nén, k h u y ết tậl của g ỏ íl ảnh hường tới cường độ ch ịu lực Cường độ chịu n é n d ọ c thớ là chí tiêu ổn định nhất trong các chi tiêu về cường độ, 1 1Ó được dùng để đ á n h giá và phân loại gỗ

K hả năng chịu nén n g ang thớ của g ỗ thấp hơn k h ả n ă n g ch ịu nén dọc thớ

Trang 8

Mộl d ầ m g ồ thí n g h iệm (m ẫu c h u ẩ n ) chịu uốn Khi m ô m cn uốn nhỏ, ứng suất pháp phân b ố (lọc tiết d iện th e o q u y luật dường thung (hình l-3a) Trị số ứng suất thớ hiên có

H ình 1.3: S ự lùm việc của gỗ khi nôn

a) S ự p h â n bô' ứng snâr giơi (loạn đan ( I ) giai (loạn sau (2)

T ăn g tải trọ n g lên, ứng suất vùng nén phân b ố th eo dường cong và tăng chậm , trong vùng nén xuất hiện biến d ạ n g dẻo ứ n g suất kéo vẫn tiếp tục tăn g nhanh th eo quy luật gần như đ ư ờ ng thẳng T rụ c tru n g hoà lui xuống phía dưới Mẫu bắt đầu phá hoại khi ở vùng nén ứng suất đạt cường đ ộ nén, các thớ gỗ nén bị gẫy M ẫu g ỗ bị phá hoại khi ứng suất các thớ b iên dưới đạt cư ờ n g đ ộ kéo

Do sự phân b ố ứng suất thực tế theo đường cong nên xác định ứng suất thớ biên bằne;

M

công thức sức bền vật liệu k h ô n g còn đúnụ Trị số ơ = — chí là cường đ ộ quy ước

T ro n g tính to án kết cấu vẫn d ù n g công thức sức bền vật liệu cho đơn giản nhưng phải thêm hệ s ố đ iều ch ỉn h vào w đ c xcl đến hiện tượng nói trên

M ô đ u n đ à n hồi c ủ a g ỗ ch ịu kéo, uốn xấp xỉ bằng nhau (G ỗ thông Liên X ô cũ

Trang 9

H ìn h 1.4: C úc dụng ép m ặt

u ) D ọc thớ; b) Níịain’ thớ; c) Xiên thớ

Ép m ặt dọc t h ớ : cường đ ộ tương đ ư ơ n g với nén d ọ c thớ

É p m ặt n g ang th ớ c ũ n g n h ư nén n g a n g thớ - Ép m ặt n g a n g thớ c ò n phân ra é p mặt toàn b ộ và é p m ặt cục bộ

H ìn h 1.5: É p m ặ t ngang th ớ

É p m ặt toàn b ộ thực chất là n é n n g a n g thớ, ép m ặt cục b ộ trên m ột phần diện tích tiếp xúc thì cường đ ộ cao nh ất vì còn có sự tham gia chịu lực c ủ a các b ộ phận xung quanh (hình l-5c)

b) C h ịu trư ợ t

T ui' th eo vị trí lực tác d ụ n g đối vói th ớ g ỗ m à ta phân ra trượt d ọ c thớ, trượt n gang thớ, trượt xiên thớ

pCường đ ô trươt tính toán là cường đô trung bình TIb= —— Nếu ngoai lưc chỉ đãt ở 1

phía thì gọi là trượt 1 phía (hình 1 7a) N ế u ngoại lực đặt ở 2 phía thì gọi là trượt 2 phía (hình l-7b)

10

Trang 10

Hình 1.6: Các tntòiHỊ l ì Ợ Ị ) chiu trượt a) Cắt dứ t ílìớ;b) Trượt dọc thớ; c)T vư ợ ĩ ngang tlìớ; d) Trượt xiên thớ

-H ình 1.7: Biểu đồ phân b ố ứng suất trượt

4 C ác nhản tô ả n h hưởng đến cường độ củ a gỗ

ơ |8: Cưòng đ ộ gỗ ở độ ẩm tiêu chuẩn 18%

a : Hệ s ố điều ch ỉn h độ ẩm (gỗ chịu kéo dọc thớ a = 0,015, nén dọc thớ

a = 0,05; nén n g a n g thớ a =0,035, uốn a = 0,04; trượt a = 0,03)

W: Đ ộ ẩm của gỗ

w: C irrn g đ ộ gỗ ở đ ộ ẩm w

Trang 11

b) Ả n h h ư ở n g c ủ a n h iệ t độ

Khi nhiệt đ ộ tãng, cường đ ộ g ỗ giảm T hí nghiệm khi nhiệt đ ộ tăng từ 2()°c lên

Với cấu kiện chịu kéo, kích thước m ắt gồ = 1/4 cạnh thanh gỗ, cường độ của gổ

Đối cấu k iện ch ịu nén, m ắt g ỗ ảnh h ư ờ ng tới cường đ ộ ít hơn M ắt g ỗ kích thước

= 1/3 cạnh cấu k iệ n , cường đ ộ chịu nén của g ỗ giảm 30% X e m T C V N 1074 -71 quy định m ắt g ỗ cho p h é p trong cấu kiện

- Do thớ vặn, k h e nứt - đều ảnh hường nhiều đến cường đ ộ ch ịu lực của gỗ

Vì nhiều n g u y ê n nhân ảnh hưởng tới cường độ của gỗ nên các s ố liệu xác định trong phòng thí n g h iệm khi tính toán g ỗ chi lấy từ 1/8 đến 1/10 cư ờ n g đ ộ thí nghiệm

C hú thích: Cườnq độ tính toán của IỊÔ khi chịu ép mặt xiên thớ ì ỊỊÓC (X dược tính theo công thức:

Cường đ ộ tính toán của gỗ khi chịu trượt xiên thớ 1 góc a được xác định theo công thức:

giảm 70%

( 1 - 1 )

R ’" : Cirừng đ ộ é p mặt ngang tliứ của gỗ

(1-2)

R ’° : Cưòng đ ộ trượt tính toán n gang thớ của gỗ

T hông thường lấy: R®° = - R „

R " - —

12

Trang 12

C h ư ơ n g 2

r Í N H TOÁN CÂU K IỆ N c o BẢN

Phương pháp tính to án k ế t cấu g ỗ theo trạng thái giới hạn được dùng ph ổ biến trong thiết kế

§2-1 TÍNH TOÁN CẨU KIỆN CHỊU KÉO Đ Ú N G TÂM

1 K hái niệm

C ấu k iệ n chịu kéo đú n g tâm khi lực nằm d ọ c theo trục cấu kiện Khi cấu kiện có các ch ồ g iảm yếu ( r ã n h ,lỗ , ) thì hiện tượng k é o đúniĩ tâm xảy ra khi các ch ồ giảm yếu này đối xứng với trục c ấ u kiện (hình 2-1)

2 Đ iều kiện là m việc: T ín h toán theo cường độ

T hanh chịu kéo đú n g tâm được tính toán theo cô n g thức:

T rong đó:

N: Lực kéo tính toán

R k: Cường độ chịu kéo của gỗ

Flh: Diện tích tiết diện ngang của cấu kiện đã bị thu hẹp do có diện tích giảm yếu (Fgy) Flh= F - Fgy(F: Diện tích tiết diện ngang, Fgy do lỗ liên kết, khuyết t ậ t , )

Nêu khoảng cách giữa các tiết diện giảm y ế u (F gy) nhỏ hơn hay bằng 20cm coi như Irên cùng ] tiết diện ngang đ ể tránh sự phá hoại của gỗ theo đường gẫy khúc

Trang 13

§2-2 TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU NÉN ĐÚNG TÂM

toán k iểm tra ổn đ ịn h , k iểm tra về đ ộ m ảnh

a) K iểm tra vê' cư ờ n g độ

T ro n g đó:

N: Lực nén tính toán

Flh: Diện tích tiết diện n g an g của cấu kiện bị thu hẹp

R„: Cường độ c h ịu nén của gỗ

b) K iểm tra v ề ổ n đ ịn h

T ro n g đó:

F„: Diện tích tính loán tiết diện ngang của thanh, được lấy nh ư sau:

+ Nếu chỗ giảm yếu không ở m ép cấu kiện ( h ìn h 2 - la ) và Fgy< 2 5 % F ng(tiế t diện nguyên) thì F„ = F ní; khi F?y> 2 5 % F ng thì F„ = 4/3 F,h

+ Nếu chỗ g iảm yếu ở mép cấu kiện và đối xứng (hình 2 - l b ) thì F „ = F lh

+ Nếu chỗ g iả m yếu ờ m ép cấu kiện và không đối xứng (hình 2 - l c ) thì phải tính theo nén lệch tâm

(p : Hệ số uốn d ọ c,d ù n g để xct sự giảm khả năng chịu lực khi bị uốn dọc, được lấy

Trang 14

• Nếu 2 đ ầ u cấu kiện liên kết khớp (hình 2-2a) thì Ịi =1.

• Nếu 1 đầu n g à m 1 đầu khớp (hình 2 -2 b ) thì ị.1 = 0,8

• Nếu 1 đ ầ u ngàrn, 1 đầu tự do (hình 2-2 d ) thì n = 2

K h u v ư c n g u y h iể m

H ình 2.2: H ệ s ố ụ pliụ thuộc điều kiện liên kết

Trị số n có k h á c với lý thuyết vì thực tế gỗ k h ô n g thể ngàm chặt được C h ỗ ngàm bị nén và bị biến dạng

rmi„: B án kính q u án tính nh ỏ nhất của tiết diện nguyên của cấu kiện được tính toán

Đối với tiết diện chữ nhật rmin = 0,289b

[X.]: Đ ộ m ảnh giới hạn cho phép của cấu kiện

Các cấu kiện chịu nén chủ yếu [ A.] =120

Các cấu kiện phụ [X 1=150

Thanh g iằn g kết cấu [Ầ]=200

2 Bài toán th iế t k ế

Căn cứ vào điều kiện liên kết, lực tác dụng, chọn kích thước tiết diện c ủ a cấu kiện

để kết cấu an toàn tro n g sử dụng

T hông thường d ự a vào điều kiện ổn định để chọn tiết diện

Từ (2-3) Đ A C ôsêcốp đã nêu ra phương p h á p đơn giản để trực tiếp tìm ra diện tích

Trang 15

k: Tỷ số giữa 2 cạnh tiết diện k = —

- Đối với tiết diện vuông:

- Đ ối với tiết d iện tròn:

- Đ ối với tiết diện c h ữ nhật:

- Đ ối với tiết diện vuông;

Trang 16

C h ọ n tiết d iệ n m ộ t cột g ỗ ch ịu lực nén đ ú n g tâm trong m ột kết cấu sử d ụ n g lâu dài

C h o biếl: ơ i i ể u dài tính toán /0 = 5m ; Tải trọng tính toán N = 100K N , R„ = 1,3 K N /c m 2

- - — •

Trang 17

§2-3 TÍNH TOÁN CẤU KIỆN CHỊU U ố N

Cấu kiện chịu uốn d ù n s phố biến trong công trình kết c ấ u bằng g ỗ , n h ư ván sàn, dầm trần, xà gỗ,

Tưỳ theo ph ư ơ n g của lực tác dụng, cấu kiện chịu uốn chia thành 2 loại: uốn phẳng

và uốn xiên

1 U ốn phẳng

Uốn phang khi : M ặt phẳng tải trọng trùng với m ặt p h ẳ n e đối xứng c ủ a tiết diện, nếu tái trọng là lực tập trung hay lực phân b ố thì lực ấy phái v u ô n g góc với trục [hanh

a) K iể m tra vê' c ư ờ n g đ ộ c ủ a cấu k iệ n

- Kiểm tra về ứ n g suất pháp

18

Trang 18

T ro n e đó:

M: M ô m en uốn tính toán

R„ Cườnp, đỏ chiu uốn tính toán của ịiồ.LI ^

(nếu cạnh tiết diện n h ỏ hơn 15cm thì 1 1 1= 1, nếu cạnh tièì diện lớn h ơ n hoặc bằng 15cmthì m = 1,15 đối với g ỗ xé, m = 1,2 đoi với g ỗ Iròn)

b) K iếm tra vê ứ n g s u ấ t tiếp

Q: Lực cắt tính toán trên tiết diện đang xét

Sx: M ò m en tĩnh của phần tiết diện nguyên bị trượt đối với trục c h ín h trung tâm X

J x: M ô m en q u á n tính chính trung tâm cúa tiết diện,

b: Bc rộng tiết d iện ớ mặt irượt

R„: C ường độ trượt dọc thớ của gồ

3 QĐối với tiết diện c h ữ nhật T - - -

2 F

4 QĐôi với tiết diện hình tròn T = —

3 FChí kiểm Ira ứng suất tiếp đối với các cấu kiện có chiều dài n g ắ n (Tý số chiều dài

cấu kiên và chiều cao tiết diện - < 5 mà lại chịu trọng tái lớn, h o ặ c khi có tải trọng tập

htrung lớn g ầ n gối đỡ)

c) K iể m tro vé đ ộ võ n g c ấ u k iệ n (độ cứng)

ff

- đ ộ võng cho phép c ủ a cấu kiện lấy theo bảng 2 (Phụ lục)

- Dầm hai đầu khớp chịu tải trọng phân b ố đcu k = 0,104

- Dầm hai đầu khóp chịu tải trọng tập trung ở giữa k = 0,083

d) T h iế t k ế tiế t d iệ n c ủ a cấ u k iệ n

Từ diều kiện về cường đ ộ (2-11) la có:

Trang 19

Chọn tiết diện c h o 1 dầm gỗ liên kết 2 đầu là khớp - Chiểu dài d ẩm g ổ I = 4,5m , chịu

trọ n g tải phân b ố đều q lc = 4 K N /m , tải trọng tính toán q = 4.85K N/in, (lộ ''õng tương

12,474.102 1,15.1,3

= 832 cm

384

5 4 0 x 4 ,5 3 x 2 5 0 lo n n nX - —-— — SB12000cm

Trang 20

Kích thước liốt diện:

b = 0.8 X 20,6 = 16,5Chọn tiết diện 2 0 X 18cm c ó w = 12000cm ' > w,

N h ư vậy chọn tiết d iện theo độ cứng là thích hợp

2 U ón xiên

Khi phương tải trọng tác dụng

không nằm Irong mặt phảng của 1 trục

quán lính chính nào c u a tiết diện gọi là

uốn xiên

Ta thường gặp là c á c thanh xà g ồ dật

irên kèo

Trước hết phàn tải Irọng tác dụng

theo các trục c h ín h của tiết diện

t|y = q.coscx; C]x = sin a , sau đ ó tính mô

men ch ố n g uốn của tiết diện đ ã thu hẹp

T rong đó R u là cường đ ộ chịu uốn tính toán của gỗ

- Để chọn tiết diện cấu kiện ta biến đổi (2-16)

Trang 21

T hay c á c trị s ố n à y vào (a) giải ra đối với W x sẽ có:

Chọn tiết diện xà g ồ c h o nhà c ó m ái dốc a = 25°.

C h o biết chiều dài n h ịp / = 3,6m Tải trọng tiêu chuẩn q'c = 1,3 K N /m Tải trọngtính toán q" = 1,8 K N /m Đ ỏ võng tương đối cho phép * = 1/200 C ường đ ộ chiu uốncủa gỗ R u = 1.3 K N /c n r

Trang 22

D ù n g liết d iện x à g ồ kích thước 12 X 14 c m - có W x = 391 c n r ; W y = 3 3 6 c i n ' ;

N h ư vậy tiết d iện đ ã c h ọ n 12 X Ỉ 4 c m là p h ù hợp

§2-4 TÍNH TOÁN CÂU KIỆN CHỊU NÉN - U ố N

T ro n g kết cấu g ồ th ư ờ n g g ặ p c á c cấu k iện vừa ch ịu lực n é n d ọ c , vừa c h ịu m ô m en uốn n h ư c ộ t c h ịu lực n é n lệch tâm , cột vừa c h ịu lực m á i vừa ch ịu gió, cấu k iện bị cong hay c ó lỗ k h u y ế t k h ô n g đối x ứ n g (h ìn h 2-6)

Trang 23

1 K iểm tra ú n g su ất tron g m ật phẩng uốn

chịu lực của cấu kiện là để chịu lực nén, không cho phép có thêm lực uốn tác dụng

- Tí sô' — : Hệ s ố quy đổi ứng suất tương đương giữa cường đ ộ chịu nén và uốn của gỗ

- Q uy pham qu y đinh: Nếu ứng suất uốn ^ < 1 0 % — thì không xét đến m ô men

uốn, tính nh ư cấu kiện chịu nén đúng tâm theo điều kiện ổn định

2 K iểm tra ứ ng su ất tron g mặt phẳng vuông góc với m ặt p h ản g uốn

Trường hợp này b ỏ qua m ô men uốn và tính như cấu kiện chịu nén đ ú n g tâm iheo điều kiện ổn định (2-3)

3 C họn tiết d iện cua cáu kiện chịu nén - uốn

Trang 24

Đơn vị cua / là rn, N là KN, R„ là K N /c n r , M là KN.cm

Nếu e < lem thì tính n h ư cấu kiện chịu nén đ ú n g làm

T h í d ụ 2-6:

Chọn liết diện c h o m ội kếl cấu chịu nén - uốn

Biết chiều dài kết cấu 3m, hai đầu liên kết ngàrn c ố định, lực ncn tính toán N = 200KN

m ò m en uốn lính (oán M = 4 K N in , cường độ tính toán của g ỗ R „ = 1,3 K N /cm 2, R„ = 1,5

C họn tiết diện chữ nhật 16 X 18cm ihì W x= 7 6 8 c n ỳ và F = 16 X 18=288cm 2

C hiều dài tính toán c ủ a thanh

Trang 25

V

100 )

'IO \ ^42,3

cp = I - 0,8

1 0 0 7

q = - ^ - = - 2QQ - = 0 ,8 K N /c m ĩ < R n =1,3KN / e m 2 cp.F 0,857.288

V ậy tiết diện (1 6 x l8 ) c m 2 là đảm b ả o chịu lực

N guyên nhân gây ra hiện tượng kco - uốn cũng giống như trường h ợ p ch ịu nén - uốn, nhưng ở đây lực dọc trục N là lực kéo

T rong đ ó :

N: Lực k é o tính toán

M: M ô m en d o tải trọng ngang hoặc lực dọc tác d ụ n g lệch tâm g â y ra

W lh,FIh: T ính tại tiết diện có m ô men tính toán M

26

Trang 27

/lr: Chiều dài m ặ t trượt quá giang.

• G iao đ iếm cùa N n (Lực nén của thanh kèo) và Nk (lực kéo của thanh q u á giang)

là tâm của g ỗ đ ệm trên đính cột

h m: C hiều sâu rãnh mộng

T ừ (3-1):

R"m: tính theo (1-1)

a : Góc hợp bởi trục thanh kèo và quá giang

- K iểm tra trượt ở đuôi mộng

(3-2)

(3-3)

28

Trang 28

p-iỉ-P: Hệ số phụ thuộc h ìn h thức trượt.

- Trượt 1 phía p = 0 ,2 5 (hình 3-2a)

- Trượt 2 phía p = 0,125 (hình 3-2b)

e: Đ ộ lệch tàm của lực trượt

e = 0 ,5 h đối với lực trượt 1 phía

e = 0 ,2 5 h khi rãnh m ộ n g ở 2 phía và chịu lực đối xứng (hình 3-2)

(3-5)

Hình 3.2:

u) Trượt ì phía; b) Trượt 2 plìía.

Kiểm tra cấu kiện bị giảm yếu d o khắc rãnh m ộ n g gây ra

N

< R

lh

Trang 29

N k: Lực kéo tác dụng lên quá giang.

R k: Cường đ ộ chịu kéo dọc thớ của gỗ

Flh: Diện tích tiết diện bị thu hẹp c ủ a cấu kiện do rãnh m ộng

F„,= b (h-hm)

- Bu lông bảo hiểm:

Bu lông vừa c ó tác d ụ n g xiết chặt thanh kèo

vào q u á g ian g vừa đề p h ò n g trường hợp liên kết bị

p h á hoại d o trượt hoặc đứt do giảm yếu tiết diện

T hực nghiệm c h o ta tính được lực bu lông phải

Fw: Diện tích tiết diện của bu lông lấy theo bảng

(3 6)

Hình 3.3: C ân bằng lực

m ộng I răng

- Đ inh đ ó n g guốc k è o vào quá giang.

Xác định lực tác d ụ n g lên đinh phải chịu (Td)

(0,2 là hệ s ố m a sát m ặt tiếp xúc guốc kèo vào quá giang)

Sau khi c ó T d tính được số lượng đinh cần dùng

- G uốc kèo: T hông thường chọn g ỗ cùng loại với q u á giang, c ó bề rộng b ằ n g bề

rộ n g q u á giang, c ó chiều cao bằng chiều sâu rãnh mộng

Trang 30

- Chọn kích thước tiết diện quá giang

T ừ điều kiện chịu é p mặt

Như vậy chọn /„ = 5 0 c m là thích hợp cả đ iều kiện cấu tạo và điều kiện chịu lực

- Kiểm tra tiết d iện g iảm yếu của quá g ian g d o rãnh mộng

v = ~ L < R k ; N k = N nc o s a ; Flh = b ( h - h j

F,„

Trang 31

2 M ộ n g đuôi kèo 2 răng

Khi lực nén N„lớn., imiộng một răng không đủ khả nãng ch ịu ép mặt, ta phải thiết kè lĩìộng 2 răng Như vậy' tmiỏng hai răng mục đích tăng tiết diện m ặt é p (Fcm) để đủ khả

năng chịu lực.

- Yêu c ầ u cấu tạo.

+C hiều dài m ặt trưíỢi tthứnhất là /,

Trang 32

+ Đinh răn g th ứ hai n ằm trên dường trục của thanh chịu nén đ ể ứng suất phân b ố tương đối dều trên các d iện tích é p mặt.

C ác trục th an h N k, N„ cũng phải hội tụ n h ư m ộng 1 răng, N k đi q u a trọ n g tâm tiết diện thu hẹp Flh

+ Fcm = F Cm + • Diện tích ép mặt của từ ng răng tỷ lệ với lực dọc tác d ụ n g lênrăng đó Vì vậy:

T rong đó:

N ’„: Lực trượt tính toán đối với răng thứ nhất

N„ = N nc o s a : Lực trượt toàn bộ,cũng là lực trượt tính toán đối với răng th ứ hai

+ Du c h ế tạ o k h ó ch ín h xác, khi chịu lực răng thứ nhất làm việc nặng n ề hơn Vì vậy <;ần có h ệ s ố điều kiện làm việc Khi tính /lr hệ s ố điều kiện làm việc b ằ n g 0,8, khi tính /„ hệ s ố đ iề u kiện làm việc bằng 1,15

Cóng thức tín h về cường đ ộ chịu lực của g ỗ ch ịu trượt:

+ Bu lô n g b ả o h iểm , đặt m ỗi răng 1 bu lông

Trang 33

C ó 2 loại chốt - chốt trụ bằng thcp tròn (bu lông, đinh ) chốt bản bằng g ỗ , thép.

c) Đinh ; íI) Đinh v í t ; e) Chốt bản bằng gỗ.

d > 6 m m thì phải k hoan lỗ trước khi đóng đinh, đường kính lỗ khoan = 0,9d đinh

a) Đ ặ c đ iểm là m việc của c h ố t

Chốt có tác d ụ n g ch ống lại hiện tượng trượt xáy ra giữa các phân tố được g h é p khi

chịu ngoại lực tác dụng Khi liên kết bị phá hoại do 2 khả năng hoặc chốt bị cắt ở tiết

diện n g a n g tại m ặt tiếp xúc giữa 2 phân tố, hoặc chốt bị biến d ạ n g gây ra h iệ n tượng é p

H ình 3.6: Sự làm việc của chốt m ộỉ m ật cất hi biến dạng,

a) S ơ đ ồ tính toán của c h ố t; b) Biến đố ỉìỉômen của c h ố t; c) Biếu đổ /ực cát của chỏi

34

Trang 34

Hình 3.7: S ơ đổ liên kết bằng chốt trụ

u ) Liên kết bằng chốt trụ ì mặt cắ t (không đối xứng);

b ,c) Liên kết bằm ’ (hót trụ nhiều mật củt dôi xứng.

- Ký hiệu : a,c là bề dày cứa phân tố biên và giữa trong liên kết.

- T ’n ,T!jn : Khả n ă n g chịu lực của một mặt cắt của chốt trụ tính theo điều kiện ép mặt ở phân t ố biên và phân tố giữa

- T u: Khá n ă n g c h ịu lực c ủ a m ột m ậi cắt c ủ a c h ố t trụ khi tính th e o đ iề u kiện uốn

c ủ a chốt

T “n ,T®n ,T U - lấy th e o cô n g thức thực nghiệm ở bảng 3 (Phụ lục).

T rong cô n g thức trên:

a, c, d đơn vi tính là cm

T là k h ả n ă n g chịu lực c ủ a một mặt cắt chốt (KN)

T c ó giá trị n h ỏ nhất tro n g ' C , Tac„,, T„

Biết lực tác d ụ n g N vào liên kết

N

m T

T rong đ ó :

mc : là số m ật cắt tính toán trên một thân chốt

n: s ố chốt cần thiết trong liên kết

- C ông thức tính trong b ản g 3 á p dụng cho nh ữ n g liên kết m à lực tác d ụ n g dọc theo

thớ của gỗ, khi tác dụn g h ọ p 1 góc a với phương thớ g ỗ của 1 phân t ố n ào đó của liên

kết, thì các trị s ố tính được theo cổng thức Irên phải nhân với hệ số điều chính k u khitính ép mặt, và nhân tố hệ số ự k ( khi tính theo bị uốn

Trang 35

T rư ờ n g h ợ p a và d không ghi trong b ả n g 3 có thể xác định k a b ằ n g các nội suy.

c) B ố t r í c h ố t trụ

ơ)

Ư j (õ

Hình 3.8: C ác cách bô trí chốt trụ

a) B ố trí song song ; b) B ố trí so le.

Đ ể đ ả m b ả o liên kết và kết cấu làm việc an toàn trong sử dụng, khi bô' trí c h ố i phải

tu â n th e o q u y đ ịn h ở bảng trên c ó thể lấy kho ản g cách lớn hơn, n h ư n g th e o s ố c h ẵ n để thi công

Trang 36

s , = 3d = 3 x 1,6 = 4,8cm : lấy chẵn s , = 5cm

d) T ín h to á n g h é p n ố i b ằ n g đ in h c h ịu lực

Đ inh có đầu nhọn và m ũ đinh Đinh được đ ó n g trực tiếp vào g ỗ , n ế u đ ư ờ n g kính đinh lớn ( d > 0 ,6 cm ) thì phải k h oan mồi rồi mới đóng, do tính chất làm việc nên c ũ n g xếp đinh th u ỏ c loại chốt

T ính toán đinh: T ính k h ả n ă n g chịu lực tại m ộ t m ặt cắt được tính th e o b ả n g n h ư tính chốt gỗ và chốt thép, nhưng đối với đinh cần chú ý :

* Đ inh đ ó n g vào g ỗ c ó thể xuyên qua hết các bản g ỗ ghép h o ặc không x u y ê n qua

hết các b ả n g ỗ g h é p và đ ư ợ c tính n h ư sau:

- T rường hợp đinh đ ó n g x u yên q u a hết các bản g ỗ ghép thì ch iề u d à y c ủ a bản g ỗ cuối cùng cũ n g phải trừ đi l ,5 d (coi n h ư không làm việc vì bị tước)

a, = a - l,5 d > 4d

Trang 37

- Trường hợp đinh đ ó n g không xuyên q u a hết các bản g ồ ghép thì chiều dày làm việc c ủ a bản g ỗ cuối c ù n g được tính n h ư sau:

a, = /d - (a + Ĩ.C + m c 0,2 + 1,5d) > 3,5d

T rong đó:

/đ: Chiều dài của đinh

ZC : T ổ n g chiều dày g ỗ ghép ở c h ỗ đinh xuyên qua.

mc 0,2cm: T ổng các khoảng khe h ở giữa các tấm ghép (quy định mỗi khe h ở là 2mm) l,5 d : Chiều dài đầu n h ọ n đinh

V ậy a, = 2,35cm > 3,5d = l,7 5 cm

T ín h khả n ă n g chịu lực của đinh

38

Trang 38

1,464Chọn s ố đinh là 28

Bố trí 4 h à n g đinh mỗi hàng 7 đinh

Trang 39

Phần II

KẾT CẤU THÉP

C h ư ơ n g 4

T H É P DÙNG T R O N G XÂY DỤNG

§4-1 KHÁI NIỆM VỀ KẾT CÂU THÉP TRONG XÂY DỤNG

1 Sơ lược về lịch sử p h át triển

Kết cău th ép ra đời sau kết cáu gạch đá và kết cấu gỗ Năm 4 6 5 -4 7 2 chiếc c ầ u bẳng gang đầu tiên được xây d ự n g ở T rung Q uốc Đ ến t h ế k ỷ XVII, ở ch âu  u mới bắt đầu xuất hiện m ộ t sô' công trình xây dựng kết cấu bằng kim loại: Cung đ iện ở N g a , cầu thép

ở Anh, Đ ế n th ế kỷ X IX , kết cấu thép phát triển nh an h , mộl số c ô n g trình lớn ra đời ở

cao 382m , nhà cao tầrig b ẳ n s th ép ờ M ỹ cao 382m Ở Việt Nam, cầu th ép L o n g Biên dài 1683m (xây dựng nãm 1902), cột điện qua sóng H ổ n g cao 160m

2 Ưu k h u y ết đ iểm c ủ a thép

a) ư u đ iểm

- T h é p là vật iiệ u c ó tín h đ ổ n g n h ấ t, đ ẳ n g h ư ớ n g , c ó m ô đ u n đ à n h ồ i c a o (E = 2,1.1Ò4 K N /cm 2)

- L à loại vật liệu n h ẹ so với kết cấu bê tông ho ặc kết cấu gạch đá Kếi cấu thép có thể được c h ế tạo trước ở hiện trường hoặc trong xưởng, đạt độ chính xác cao

Kết cấu th ép thi c ô n g dựng lắp nhanh, c ác công trình sớm đưa vào sử d ụ n g và phát huy hiệu quả kinh tế

b) N h ư ợ c điểm

- T h ép dễ bị han gỉ, m ất nhiều chi phí bào (lưỡng

- K ế t cấu th ép ch ịu n h iệt k é m , nhiệt đ ộ 5 0 0 °c trở lên thép k h ô n g c ò n khả nãng

ch ịu lực

Giá thành thép còn cao,khi xây dựng cần so sánh lựa chọn sử d ụ n g kết cấu n à o cho hợp lý, (kết cấu bê tông, kết cấu gạch đá,kết cấu gỗ, kết cấu ihép)

40

Trang 40

- Để n â n g c a o tính c ơ h ọ c của thép và hạn c h ế một số nhược điểm của nó, người ta đưa thêm vào th àn h p h ầ n của thép một số kim loại m ầu như Ni, C r , M n , Cu tỷ lệ kim loại m áu trong th ành phần c ủ a thép <2,5% và gọi là th ép hợp kim thấp.T hép hợp kim thấp c ó ưu điểm: C ư ờ n g đ ộ cao , ch ống ăn m òn tốt, dễ gia công c h ế tạo, nhưng giá thành còn cao K ý hiệu của L iê n X ô (cũ) 6 4 f 2 , 1 5 r c , 15XCH.

- Hợp kim n h ô m c ó n h iều ưu điểm: nhẹ (trọng lượng riêng lừ 2,7 đến 2,8 tấn/m 3 chỉ

b ằ n g 1/3 trọng lượng c ủ a thép), ít bị ăn mòn Ở các nước tiên tiến đ a n g dùng nhiều hợp kim nhôm trong c ô n g trình xây dựng (giá thành còn đắt)

2 C ường độ tín h to á n (R = K N /cm 2)

T h eo tiêu ch u ẩn V iệt N a m , th ép cán PÓng có 4 n hóm C-I, C-II, C-III, C-IV Thép nhập từ các nước Đ ô n g  u c h ủ yếu có các n hóm A-I, A-II, A-III, A-1V, tương đương 4 nhóm của TCVN

3 H ình d ạ n g th ép th ư ờ n g d ù n g tron g n gàn h xây dựng

Ngoài ra còn loại th ép đúc: vuông, tròn, thép ố n g tròn

- Loại th ép bản có chiều d à y từ 4m m đến 6 0 rnm, các cấp khác nhau 2mm

- Loại th ép bản m ỏ n g c ó chiều dày từ 0,2 đến 4 m m thường được d ù n g làm tấm lợp

- Các thanh m ỏng

a)

H ình 4.1: Cúc loại thép hình p h ổ biển

Ngày đăng: 18/03/2021, 19:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm