1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo dục học đại cương

61 60 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 4,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc nghiên cứu lí luận giáo dục học lại bắt đầu từ việc nghiên cứu các hoạt động giáo dục trong xã hội vì hiện tượng và quá trình giáo dục chính là đối tượng nghiên cứu của bất cứ nhà n

Trang 2

PGS N G U Y Ễ N SINH HUY PGS PTS NG U Y ỄN VĂN LÊ

GIÁO DỤC HỌC

ĐẠI CƯƠNG

D ùng cho các trường Đại học và Cao đẳng sư phạm

(Tái bản lần thứ nhất có sửa chữa và bổ sung)

NHÀ X U Ấ T B Ả t t G I Á O DỤC 1999

Trang 3

X ĩ\

GD-99

Trang 4

L Ờ I N Ĩ I Đ Ẩ U

" Giáo dục học đại cương I ” ì à học phần m ỏ đầu việc nghiên cứu và học tập cùa sinh viên về những kiến íỉìức ỳ ủ o dục học, ììììốỉìì ( H/Iịỉ cấp cho sinh viên những hiểu biết cơ hảII vê cúc khái ììiệỉiì, phạm trù giáo dục; về xu thê d ổ i mới trong giáo dục ờ trong và ììgói nước;

vê mục cỉícỉì, trách nhiệm giáo lỉiụ cúc con dường giáo (lục và (Ịitủỉì l í iỊÌứo (lục trong thời kì âổi mới Trong quá trình biên soạn, các tác già (ĩữ c ố gắng vận (lụng, quán triệt đường lơi, ( hì nh sách của Đảng vù

Thời gian dành cho học phần lủ 3 đơtì vị học trình với nội dung dược chia thành 4 chươtig:

C hương I I : Giáo (lục học và sự p h á t triển nhân cách.

C hương I I I : M ục đích và nhiệm vụ giáo dục.

C hương I V : Khái quái về các con (íườììg giáo (lục.

Trong lần túi bản này các tác giả hơ sung theo hướỉig tiếp cận ( ác vấn d ề mới trong xu th ế phát triển ( ủa Giáo dục học, dồng

ĩ hởi I ỏ gắng áp dụng L uật giáo thụ mới ban hành d ể trình bày chinh xác hơn vê m ột sơ nội dung cĩ liên quan.

Chúng tơi muốn ỉihậiì được các ỷ kiến rộng rãi của dỏng (lào ván bộ gùing ciạv và anh chị em sinh viên (lê tiếp tục hồn thiện cuốn xách này.

Xin chân thành cảm <m.

CÁC TÁC GIẢ

Trang 5

VỀ CÁC C H Ữ V I Ê T TẮT TR ONG TÀI LIỆU

(đê tiện theo dõi)

Trang 6

C H U Ơ N G 1

G I Á O D Ụ C H Ọ C LÀ M Ộ T K H O A H Ọ C

I Cỉiáo dục là một hiện tượng xã hội dặc biệt

- Nghiên cứu Giáo dục học, nắm bát các quy luật cùa giáo dục là một yêu cầu có tính tất yếu đối với tất cả những người làm công tác giáo dục (giáo dục chính quy, giáo dục xã hội và giáo dục gia đình, ) Việc nghiên cứu

lí luận giáo dục học lại bắt đầu từ việc nghiên cứu các hoạt động giáo dục trong xã hội vì hiện tượng và quá trình giáo dục chính là đối tượng nghiên cứu của bất cứ nhà nghiên cứu nào trong lĩnh vực này, bới vì không xuất phát từ việc khảo sát, phân tích, khái quát hoạt động thực tiền giáo dục, chúng ta không có cơ sư đê rút ra được những quy luật cúa giáo dục, những tư tưởng giáo dục tiên tiến, đế có thế vận dụng vào hoạt động giáo dục hiện nay, cũng chỉ có thể sáng tạo nếu chúng ta biết k ế thừạ

và phái huy sáng tạo thêm những giá trị lí luận mới, đáp ứng các yêu cầu của giáo dục hiện nay

- Hoạt động thực tiễn giáo dục vốn là một bộ phận của đời sống xã hội Từ khi xã hội loài người xuất hiện, các thế hệ người đã gắn bó, kết hợp với nhau trong tất cá các lĩnh vực hoạt động sáng tạo: trong kinh tế, vãn hoá, chính trị và hoại động giáo dục

5

Trang 7

Hoạt động giáo dục (dạy học và giáo dục) luôn luôn phát triển tiến bộ và không ngừng đổi mới và nâng cao dần cùng với sự phát triển và tiến bộ của xã hội loài người Theo tổng kết của UNESCO trong 50 năm qua giáo dục "đã có thể trờ thành một nhân tố then chốt cùa phát triển bằng cách thực hiện ba chức năng kinh tế, khoa học và văn hoá" mà thê hiện cụ thê là đào tạo đội ngũ những ngưòi lao động lành nghề, đội ngũ các nhà trí thức tham gia có hiệu quả vào cuộc "cách mạng trí tuệ" - động lực của các nền kinh tế, đảm bảo được quá trình phát triển của kinh tế đồng hành với quản lí có trách nhiệm

"môi trường vật thể và con người", đào tạo nên các thế hệ công dân được "bắt rễ trong chính nền văn hoá của họ mà vẫn có ý thức hội nhập với các nền văn hoá khác vì sự tiến bộ xã hội nói c h u n g " " 1 Vì thế, giáo dục bất cứ ở thời đại nào cũng vẫn phải "thích ứng với những chiểu hướng mới trong sự phát triển xã hội, luôn luôn hướng vể tương lai"

Mặt khác, "giáo dục phải không ngừng thích nghi với những thay đổi của xã hội, mà không bỏ qua việc chuyển giao những thành tựu, nền tảng và thành quá m à

sự trải nghiệm của loài người đã đạt được"'2*

nhân dịp kỷ niệp 5 0 nãm UNESCO.

(2 ) U N E S C O tài liẻu đã dân trẽn.

6

Trang 8

Các nhà xã hội học giáo dục luôn luôn xem giáo

dục như là một "quá trình xã hội hoá" liên tục trong cuộc

dời mỗi con người, nhưng điều khác ớ đày là "nó bao

hàm sự hướng dẫn tỉ mi được thực hiện trong các tổ chức

chính thức dành cho mục đích đó và tương đối được tiêu

chuẩn hoá những gì mà trẻ em học được từ nhà trường

phổ thông, dù qua chương trình học công khai hay ẩn

giấu đểu có thế kém hơn cái mà chúng học được là kết

quá của sự tác động tương hỗ không chính thức với gia

Như vậy là với các chức nàng vốn có, giáo dục

cũng luôn luôn vận động và phát triển, trong từng thời kỳ

lịch sử xác định phù hợp với trình độ phát triển của kinh

tế-xã hội cũng có một nền giáo dục tương ứng; trong đó

mục đích, nhiêm vụ, nội dung và phương pháp, hình thức

giáo dục đéu chịu sự quy định, giới hạn bời các điểu kiện

lịch sử-xã hội cụ thể

Do đó, mặc dù có tính phổ quát, tính nhân văn

phán ánh, thể hiện những thành tựu và giá trị văn hoá,

khoa học, đạo đức, thẩm mĩ chung của nhân loại, nhưng

đi sâu vào từng nền giáo dục, ở từng giai đoạn lịch sử cụ

thể, giáo dục đều mang tính chất định hướng, những nét

7

Trang 9

bản sắc dân tộc và truyền thông văn hoá của từng quốc

gia, từng dân tộc

Chính vì vậy xét tổng quát, hoạt động giáo dục

của nhân loại đều có tính chất và nội dung, phương thức

thực hiện giống nhau nhưng khó có thê có sự phù hợp với

tuyệt đối giữa hai nền giáo dục ở hai quốc gia có điểu

kiện phát triển khác nhau; thậm chí ngay trong cùng một

nước, ở các giai đoạn lịch sử khác nhau thì trình độ phát

triển giáo dục cũng có những nét khác nhau

Do đó trong xã hội hiện đại, sự dổi mới liên, tục

trong các hộ thống giáo dục là sự biểu hiện tính quy luật

của giáo dục trong thời đại cách mạng khoa học và công

nghệ, đảin bảo cho giáo dục "thích ứng với những chiều

hướng mới trong quá trình phát triển xã hội"

- Tuy vậy xét cho cùng, tính phố quát của giáo dục thê’ hiện trong sự hiện diện của nó trong tất cá các

chế độ, các giai đoạn lịch sử nhân loại, không hoàn toàn

lệ ihuộc vào tính chất, cơ cấu xã hội, trong đó chủ yếu và

nổi bật là sự chăm sóc, giáo dục, bồi dưỡng con người ở

lứa tuổi học, xây dựng các quan hệ xã hội, quan hệ giữa

con người với toàn bộ thế giới xung quanh (thiên nhiên,

môi trường, .) là rất quan trọng Việc chuyển giao

những tinh hoa vãn hoá, đạo đức thẩm mỹ được cụ thể

hoá ở các hộ thống kinh nghiệm đa dạng, các chuẩn mực,

tập quán, hành vi, là cơ sở để giúp các th ế hệ tiếp nối

nhau sáng tạo, nâng cao những gì mà "nhân loại đã học

8

Trang 10

được về bán thân, về thicn nhiên", tâì cà những gì cấn thiết cho cuộc sông hiện tại và tươiiíí lai.

Trong phạm vi hoạt dộng giáo dục các ycu cầu và nội dung kê trên được thiết kế thành mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức giáo dục, xét cho cùng luôn luôn bị chế ước và được định hướng theo các thế chế xã hội bởi lẽ "các xã hội, các cá nhân, các nhóm xã hội đều cần dược học tập đê phát triển có ý thức trong phạm vi và

vì lợi ích cùa cộng đồng dân tộc và quốc tế, toàn hộ năng lực quan niệm, khuynh hướng và tri thức của cá nhân họ"

Muốn phái triển một cách sáng tạo các tir tướng giáo dục trong quá khứ, tiếp cận với các ur tướng ciáo dục hiện đại, chúng ta cần kế thừa các thành tựu và kinh nghiệm giáo dục trong 1 ịch sử phát triển giáo dục của nhân loại

Trong thời kì cổ đại, trong đời sống hàng ngày giáo dục dược xem là một trong những lĩnh vực hoạt động xã hội bình thường, gắn với các quá trình kinh tế, văn hoá, xã hội Ở phương Đỏng, ngay từ trước Công Nguyên, giáo dục ờ Trung Hoa cổ đại, Ân Độ cổ dại đã rất phát triển Ngay cá ở vùng ven Địa Trung hãi ớ các thành bang Spáctơ, Aten, ngày từ các thế ký VI, V giáo

PROAP - 1993.

9

Trang 11

dục cũng đã rất phát triển mà các di sán văn hoá, eiáo dục thời kì ấy ngày nay vẫn được khai thác, kế thưa Nhiều nhà tư tướng giáo dục nổi tiếng trong thời cổ đại trên thế giới như Xô Cơ Rát (-469 TCN), Pưlaton (-427 TCN), Khổng Tử (551-479 TCN) mà những tư tướng, quan điểm giáo dục tiến bộ cùa họ đến nay vẫn được khai thác kê thừa một cách trân trọng.

Xò-cư-rát (469-339 T C N )

Là nhà triết học và đồng thời là nhà tư tưởng giáo dục kiệt xuất thời cố đại ơ thành hang Aten, sống trong thời đại của Péricơlíỉ14’

Trong đời, Xô-cơ-rát là nhà giáo dục thực hành, mọi điểu ông truyền thụ còn 1 ưu truyền lại là do các học trò ghi chcp lại (trong các tác phẩm của Xê-nô-phôn, Aríttốt, Pơkiton, .)•

Ông là người đầu tiên nêu lên khái niệm về "ý thức khách quan", một ý niệm độc lập đối với mọi dữ kiện có thế cảm nhận được Triết học theo quan niệm của Xò-cơ-rát luôn luôn mang tính chất đạo đức, ỏng xem như là kết quả của việc vân dụng ý niệm dê giải quyết các vấn đề tri thức và hành động đặt ra

Trong lĩnh vực giáo dục, ông có quan niệm rất nổi tiếng: giáo dục phải giúp con người tìm thấy, tự khắng

V ( T C N )

Ịơ

Trang 12

định chính bán thân mình, vì thế mang giá trị nhân vãn rất cao.

Trong hoạt động giáo dục ông nổi tiếng là nhà sáng tao, "Phương pháp đờ đò" do ỏng sáng tạo ncn là

m ầu mực về cách dùng đàm thoại dế tiến hành việc dạy học và giáo dục Bao giờ ông cũng nêu câu hỏi đế ngườihọc suy nghĩ, tự tìm lời giái đáp, nếu đúng thì ông tiếptực cợi mớ đê phát triển kiến thức cho họ, nếu họ sai, ỏng dẫn dát, gợi mở đế người học tự phát hiện ra cái sai lầm của mình đê tự khắc phục

Trong 40 năm hoạt động, óng dã nêu cao tấmgương đức hạnh của mình, tình yêu chân lý và sự canđảm trong việc báo vệ chân lý

Nhiều nhà sư phạm đời sau đã xcm tư tưởng giáo dục và các hoạt động sư phạm của ông là những yếu tố manh nha của "một nhà sư phạm hoạt động", một khoa sư phạm dựa vào sự quan sát thế giới bên ngoài để giúp thế

hệ trẻ từng bước tự khẳng định, tự phát hiện nhữiiíí tri thức mới mẻ, phù hợp với chân lý'5’

Pưlatỏn (429-347 TCN)

Là học trò của Xô-cơ-rát, ông đã có công ghi chép và xuất bản phần lớn các tác phẩm ghi lại các cuộc dối thoại của Xô-cơ-rát trong đó trình bày lập trường, quan điếm triết học, quan diêm giáo dục (của cá hai

(5) H a /a n - Tư tưởng sư phạm - N X B tré - SG 1972 dịch.

Trang 13

người) nhừ vạy mà các quan điểm này lưu truyền được lới tận ngày nay.

Quan điểm giáo dục của Pưlatòn thc hiện tập trung trong các tác phấm chính như Luật pháp (Lois) và Cộng lioà (Republique) Theo ỏng việc giáo dục Irước hết liên quan với đạo đức, tâm lý học và xã hội học

Đối với ông (cũng như quan đicm cùa Xò-co-nít) sông đạo đức trước hết là sống công hằng - còn xcl vé góc độ tâm lý học thì mội cá nhân đirực xem là còng bằng khi nội tâm bảo đám được sự thăng hằng giữa ba yếu lố: dục vọng, sự can đám và lý trí

Tlico ỏng tất củ đểu cần thiếl cho cuộc sống nhưng "hành động của con người chí hợp lý nếu cái bụng

và trái lim chịu phục tùng cái dầu" Chi có nhir vạy chúng

ta mới xa cách được các đam mê nhục dục hoặc những hành vi quá khích Nhờ vậy tâm hồn con người sẽ giữ được sự thăng bằng và sẽ sống với thái độ công bằng

Hơn th ế nữa con người chi sống công bằng trong điểu kiện xã hội, quốc gia có sự công bằng Mà xã hội (thời nô lệ) theo òng chỉ cô na bằng khi thực hiện được sự thăng bằng, cân đối giữa ba giai cấp (thự thuyền, giai cấp chiến sĩ và quan chức), với các điểu kiện:

- Các quan phức phải công bằng

- Người thợ, người chiến sĩ và các quan chức chính phủ phái chịu ngồi đúng chỗ ngồi quy định và làm tròn nhiệm vụ của mình

12

Trang 14

Con người đạt tới hiếu bicì chân lý bang cách di

từ những yếu tố riêng rẽ tới cái tổniĩ quát, lừ hiện tượim tới các ý tường vĩnh cửu đế cuối cùng nhận Ihức được ý tướng tòi thượng dó là cái Thiện mà thiếu nỏ se khòng thế dạt tới công bằng

Theo ông, con tmirời và xà hội chi có thê dạt tới hạnh phúc hời một nền uiáo dục quốc gia (tlico quan tlicni cùa chõ độ độc tài nõ lệ) Mỗi cònsi dân phái clirực Sỉiáo dục như nhau, ngay từ dầu Lút' đầu tất cá nếu được nuôi dưỡng chung llieo hướng tâì cá dcu trớ ihành chiến

sĩ Qua quá trình phát triển sẽ sàng lọc những trc ít năng khiếu sẽ làm thợ, những trẻ học tối sẽ tiếp tục học đế trớ thành nhà thông thái, nếu không phát tricn dược phái ra làm chiến sĩ, còn nlũrim trẻ tiếp tục học lèn, sẽ học triết học từ những người X LI rú sắc mới (rở thành quan chức đế hành xứ theo quan đicm Chân, Thiện, Mỹ

XÓI tlico quan điếm lịch sử giáo dục, hệ tliốim giáo dục do Pơlatỏn mường tượng ra mang nặng quan điểm bất bình đẳng của xã hội nò lệ, nlurng ỏng dã kháníỉ định được vai trò tất yếu của giáo dục trong xã hội, lính quyết định cua chính trị đối với giáo dục mà ngày nay trong nhiều hệ thống lí luận giáo dục vẫn đang chọn lọc các yếu tộ hợp lý dế kế thừa và phát triển cao hơn chơ phù hựp với xã hội hiện đại

Khổng Tử (551-479 TCN)

Là nhà giáo vĩ đại của Trung Hoa cổ đại và của nhân loại sống vào thời Xuân Thu Chiến Quốc, người

13

Trang 15

nước Lỗ (nay là tỉnh Sơn Đông của Trung Quốc) Trong lịch sứ giáo dục học thế giới, đặc hiệt là trong các tác phẩm của các nhà nghiên cứu phương Tày tnrớc đây rất ú

đề cập đến những cống hiến to lớn của Khống Tử Trong thời gian gần đày, xu thế hoà nhập mò lộng, rất nhiều tác giá cá ở phương Đỏim và phương Tây đã quan tâm nghiên cứu khá sâu sắc những di sán về văn hoá, giáo dục

mà Khống Tử đã cống hiến vào kho tàng lí luận và kinh nghiệm giáo dục của nhân loại

Sinh thời đế thực hiện, áp dụng các quan diêm giáo dạc của mình, Khổng Tử đã m ở trường tư khá quy

mô để dạy học, truyền cái "đạo" của mình Trước sau đã

có tới 3ƠƠ0 học trò, nhiều người rất nổi tiếng, được dời sau kính trọng (Nhan Hổi, Trọng Cung, Tăng Sâm, Tử

Lộ, .)

Ông quan niệm giáo dục con người phái nhằm mục đích đào tạo nên những người có nhân nghĩa, có phẩm hạnh, nhờ có học hỏi mà cái đức sáng thêm, con người ngày càng tốt hơn đạt tới mức chí thiện - so với quan điếm hiện đại có thè hiếu là giáo dục nhằm bồi dưỡng nhân cách cho con người-mô hình nhân cách tiêu biêu, theo quan niệm của Khống Tứ đó là con người quân

tử, mà chữ "nhân" lại là phàm chất cao nhất trong cái đức cùa đạo làm người

Trong quá trình hoạt động giáo dục, Khổng Tử đã sáng tạo và vận dụng nhiều phương pháp giáo dục rất tiến

bộ so với đương thời Ông đã dùng cách gựi mở, di từ gấn

14

Trang 16

đến xa, từ đơn gián đến phức tạp, nhưng vẩn đòi hoi người học phái tích cực suy nghi để nam vững vân đề Hơn thê nữa đế cưng cô kiến thức, hình thành kỹ năng,

kỹ xáo, ông đòi hòi học trò phái tập luyện, phái hình thành nề nếp, thói quen trong học tập, theo hướng "ôn cũ

đê biết cái mới"

Đế gắn nội dung giáo dục với cuộc sòng, ông còn dùng phương pháp đối thoại, yêu cầu học sinh liên hệ những điều dã học vào thực tế hàng ngày Sách Khống Tử gia ngữ đã ghi nhận: "Cách dạy dỗ của Khổng Từ trước hết là dùng thi, thư rồi lấy hiếu, đế mà hướng dần lấy nhân nghĩa đô mà giáng, lây lề nhạc mà khiến người ta nhận xét, sau cùng mới lấy văn chương, đạo đức mà dựng nên người" Chính vì vậy, giữa ông và học trò luôn luôn

có sự cám thông sáu sắc, tin tướng lẫn nhau

Khổng Tử còn là một nhân cách sư phạm vĩ đại, giữa lời nói và việc làm luôn luôn nhất quán, say mê với nghề nghiệp một đời: "Học không biết chán, dạy không biết mỏi" Chính vì vậy tác dụng và ảnh hưởng giáo dục của ông đương thời và trong trường kỳ lịch sứ vãn hoá phương Đông rất sâu sắc, bổn vững, dặc biệt là ở các nước Đông Á và Đông Nam Á

Ngày nay loại trừ những hạn chế lịch sử biểu hiện

ở nhân sinh quan và thế giới quan của ông, ta vẫn thấy các quan điểm về giáo dục (tính định hướng, nội dung và phương pháp do ông sáng tạo nên) vần là những cống hiến vĩ đại vì giáo dục, vượt lên, nổi bật so với thời đại

Trang 17

ông sông Phân tích, chắt lọc những tinh hoa trong ur tường giáo dục của ông, phát triển chúng, sáng tạo cho phù hợp với trình độ giáo dục hiện tại, vẫn là việc cần làm và rất bổ ích cho việc phát triển các quan điểm và lí luận giáo dục hiện đại.

Điểu quan tâm là vào thời cổ đại, nhiều nhà tư tưởng giáo dục cũng đồng thời là nhà khoa học, triết học

do đó các tư tưởng giáo dục thường phát triển và được trình bày trong các tác phẩm triết học, khoa học nói chung, hơn thế nữa nhiều tư tưởng giáo dục còn được lổng vào trong các tác phẩm về thần học và tôn giáo, do

đó muốn khai thác chúng cần có sự am hiếu về vãn lioá nói chung, về tôn giáo nói riêng (hổi giáo, nho giáo, phật giáo, đạo Bàlamôn )-

Ở phương Tây vào thời kì Trung cổ, nhà thờ giữ vai trò độc tôn trong đời sống xã hội, có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của giáo dục và nhà trường Thời kì này giáo dục học nhìn chung vẫn tồn tại như một phần của triết học (giống như nhiều khoa học khác) Trong dời sống của các xã hội thời Trung cổ Ở Tây Âu, nhà trường đcu đặt dưới sự cai quản của tôn giáo (thật ra trong khu

vực Châu Á các nhà trường tòn giáo khác cũng ở vào tình

Trang 18

rằng niềm tin bao giờ cũng định hướng và ở vị trí cao hơn trí tuệ, có trước trí tuệ và khoa học Đây cũng là cơ sở sâu xa của lối học từ chương, học vẹt mang tính chất nhồi

sọ, á p đặt

Cho đến thế kỷ XII-XIII, ở Tây Âu đã hình thành

ba loại trường: trường tu viện, trường của nhà thờ và trường dòng Lúc đầu ờ các loại trường này chỉ dạy giáo

lý, kinh bổn Sau đó dạy thêm số học, hình học, thiên văn

và âm nhạc (quadrivium)

Bên cạnh trường tôn giáo có hệ thống giáo dục kỵ

sĩ, và nội dung giáo dục "bảy đức tính của kỵ sĩ": cưỡi ngựa, bơi, dùng giáo, đấu kiếm, đi săn, đánh cờ, làm thơ Thực chất giáo dục tôn giáo và giáo dục kỵ sĩ ở Tây Âu đểu phục vụ cho chế độ phong kiến thần quyền đương thời

Đến cuối thế ký XIV đầu thê kỷ XV khi mầm mống của xã hội tư bản xuất hiện, nhân loại bước vào thời đại phục hưng

Các nhà tư tưởng nhân văn tiên tiến xuất hiện, phong trào giải phóng khỏi thần học.Nền văn hoá, nghộ thuật phi tôn giáo phát triển mạnh Tất cả tạo nên nhu cầu, động iực mới' thúc đẩy giáo dục phát triển với tư tường giáo dục tiến bộ: vượt ra khỏi khuôn khổ giáo dục kinh vịện-tôn giáo, hướng về chủ nghĩa nhân văn

Các nhà nhân văn chủ nghĩa chủ trương đề cao giá trị con người, cho rằng con người cần được phát triển

17

Trang 19

toàn diện thông qua giáo dục (tiêu biểu cho xu hướng này

có thế kể đến Tomat Morơ (1478-1535) và T.Cumpanenla (1568-1639)

Theo các nhà lịch sử tư tưởng thì chính bước quá

độ từ chế độ phong kiến qua chủ nghĩa tư bán đã làm xuất hiện những hệ thống tri thức mới ra đời, trong đó có nhiều khoa học tách ra khỏi triết học Giáo dục học từ đây cũng tồn tại và phát triển như là một khoa học dộc lập với tên tuổi của Comenxki vĩ đại (1592-1670)

Comenxki (1592-1670): Ông là nhà lí luận và là nhà tư tưởng giáo dục đã đề cao giáo dục phổ cộp, cho việc dạy tiếng mẹ đc trong các nhà trường và nêu ra luận chứng chặt chẽ trong tác phẩm nổi tiếng "Phép giảng dạy

vĩ đại" Rất nhiều nguycn tắc dạy học hiện vẫn được sử dụng như nguyên tắc trực quan, nguyên tắc nhất quán,tính khoa học, tính hệ thoniỉ_đã được nêu bật trong tácphẩm ấy

Lốc-cơ (1632-1701): Tiếp theo là J.LỐC-CƠ, người được xem là người liếp tục xây dụng và phát triển giáo dục học với tư cách là một khoa học độc lập Trong tác phẩm "Những suy nghĩ vể vấn đề giáo dục" ông đã trình bày nhiều về vấn dề giáo dục đạo đức và giáo dục thể chất, nêu lên cơ sờ lí luận của việc dạy học và giáo dục với thực tiễn, nêu bật vai trò của việc tố chức đời sống và phát huy kinh nghiệm trong đời sống cụ thể

IX

Trang 20

Các nhà lịch sửa tư tương giáo dục đều cho rang

c h ín h tư urơne giáo dục cùa Lốc-cơ dã trữ thành định lurứnu và là một trong những nguồn gốc cíia các quan

đ ie m giáo dục cua các nhà tư tương ỵiáo dục Pháp nlnr

R lít-xo (1712-1778), C.A Hcn-vê-ti-uýt (1715-1771), D.Đi-đư-rò (1713-1784), õng còn có ánh lurởng cá đến các nhà triết học duy vật khác dưưim thời

Sau Lốc-cơ, trong tiến trình phát tricn của các quan điếm học thuyết về giáo dục phái kê đến J.J Rút-xô,l.G Pét-xta-logi nhữns nmrời đã đé cao vai trò của giáo dục, kháng định nhiệm vụ cơ bán của giáo dục là phát triển các 11 ăn í! lực của con người phù hợp với quy luật vận đòng và phát triển cua tự nhiên

Pét-xta-logi đặc biệt nhân mạnh tác dụng của việc kết hợp lao clộim với học tập, nhấn mạnh tác dụng vai trò CĨKI trực quan trong dạy học và giáo dục và đã vạch ra một hệ thống các phương pháp giáo dục chung

Cùng với sự hình thành và phát triển của xã hội tư bán, trình độ phát triển kinh tế xã hội so với tiến trình cùa nhiều thố ký trước đã có nhiều tiến bộ rõ rột, trong đó trình độ phát triển về vãn hoá, khoa học, giáo dục đã được nâng cao Tuy vậy mâu thuẫn xã hội cũng đã xuất hiện và ngày càng gay gắt, quyển lại, lựi ích giữa giai cấp tư sán thống trị và quần chúng lao động ngày càng đối lập với nhau, tất cá đều được phán ánh rõ nét trong hệ

tư tướng, trong đời sống xã hội

19

Trang 21

Vào nửa đầu thế kỷ XIX cùng với sự phát tricn chung của khoa học, giáo dục học cũng đã phát triển nhưng về nội durm ngoài sự phán ánh các thành tựu chung cũng thê hiện sự đấu tranh gay gắt giữa các quan điếm lí luận giáo dục cùa giai cấp tư sán thống trị và lợi ích giáo dục của nhân dàn.

Nhiều nhà tư tường giáo dục tiến bộ, tiếp tục quan điểm giáo dục của Pét-xta-logi, tiêu biếu như A.Ditécvcc (1790-1866), và kê cá tư tướng giáo dục tiến hộ của các nhà xã hội chủ nghĩa không tướng như: A.Xanh Ximỏng (1760-1825), S.Phuariê (1772-1837), R Oen (1771- 1858) Các tác giả này không những phát huy được những tư tường giáo dục tiến bộ mà còn phát triển, làm phong phú thêm, xây dựng nên cơ sớ cho các quan điếm giáo dục xã hội chủ nghĩa vé sau (với ý nghĩa như là nâng cao tầm tư tưởng nhân đạo chú nghĩa trong giáo dục)

Cùng với sự xuất hiện cùa chú nghĩa Mác vào những năm 40 của thế kỷ XIX giáo dục học liếp tục phát triển với cơ sờ phươim pháp luận khoa học,làm cho giáo dục học tiếp thu, kế thừa và phát huy toàn bộ thành tựu

mà các tư tưởng giáo dục tiến bộ của nhàn loại, gán liền với sự phái triển của tiến bộ giáo dục với công cuộc đấu tranh giải phóng con người khỏi mọi ách áp bức bóc lột, mọi tệ nạn xã hội, nhằm nâng cao trình độ vãn hoá - d ạ o đức - thẩm mỹ của con người; góp phần tổ chức lại xã hội theo hướng xã hội chủ nghĩa

20

Trang 22

CùiiiỊ với Sự phát tri ân Iihữnii IỊÌá trị, tinli lioa

iroiiíỊ di sản íỊĨáo dục ciiu nhàn loại, liọc thuyết Mác-

Ì.CIIÌII vổ ÍỊÌÚO dục d ã cliứiUỊ minli một cách khoa liọc các

ván ilừ có lính C/IIỴ luật troni; ÍỊÌỚO dục như:

Về sự hình thành cá nhân con người; về tính

quy định cùa kinh tế - xã hội đối với giáo dục; tính lịch

sứ của giáo dục trong tiến trình phát tricn xã hội và vai

trò của giáo dục trong điều kiện xã hội có giai cấp, với cơ

sớ lí luận và cơ sở thực tiễn vững vàng

Những luận điểm trên đây được xem là các quan

điếm cơ bán, có vai trò định hướng (phương pháp luận)

cho mọi quá trinh nghiên cứu, ứne dụng các vấn đề lí

luận và thực tiền giáo dục, giúp cho giáo dục ngày càng

phong phú và phát triển sâu rộng như hiện nay

II Đỏi tượng - nhiệm vụ và phương pháp giáo dục học

/ Đối tượng của giáo dục học

Cho đến nay, trong các công trình nghiên cứu

thực tiễn giáo dục và giáo dục học, nhiều tác giá vẫn còn

có ý kiến khác nhau khi xác định dối tượng của khoa học

này

Nhìn chung, số đông đều xác định, giáo dục học

có đối tượng nghiên cứu rất rõ ràng - dỏ là quá trình giáo

chu với liàm nghĩa rộiìíỊ, bao quát toàn bộ các tác động

giáo dục và dạy liọc dược (lịnli hướng theo m ục đích xác

21

Trang 23

(lịnli, dược tổ chức một cách hợp lý, klioa liọc Iiliằm hình,

thành và phát triển nliân cách cùa Iiiỉiíừi liọc.

Trong các tài liệu trước đây thường đ ù n ” các kltái

niệm như quá trình sư phạm, quá trình giáo dục (nuliĩa

rộng) hoặc còn gọi là quá trình sư phạm tổng thể, dù có

cách gọi khác nhau nhưng nhiều tác giá khi XCIII xét,

phàn tích quá trình đểu nêu bật các đặc điếm cíia I1Ó thc

hiện ớ các khía cạnh sau:

Là một dạng vận động và phát uien liên tục của

các hiện tượng các tình huống siáo dục và dạy học, được

tố chức theo những quy trình xác định

Là một dạng vận dộng xã hội, dược tổ chức lliực

hiện tuy liên quan (gián tiếp) vứi các quá trình khác

(kinh tế, chính trị, vãn hoá, .) được tổ chức một cách

chuyên biệt (theo quy luật giáo dục)

- Trong quá trình vận động luôn luôn cỏ sự tác động qua lại của các thành phần tham gia: người dạy

(chủ thể tác động) và imười học (chủ thể lioạl dónu)

trong đó nhà giáo dục giữ vai trò chủ đạo và học sinh là

chủ thể hoạt dộng độc lập sáng tạo nhằm chiếm lĩnh được

hệ thống các giá trị văn hoá, khoa học, kỹ thuật, đạo đức,

thẩm mỹ phù hợp với định hướng chung thể hiện trong

mục đích giáo dục, đáp ứng các ycu cầu, các nhu cầu cùa

sự phát triển và tiến bộ xã hội

Trong quá trình sư phạm tống thể còn bao hàm

nhiều quá trình sư phạm bộ phận, ví dụ quá trình dạy

22

Trang 24

học, quá trình giáo dục (nghĩa hẹp) nhưng khi xem xét chúng với tư cách là đối tượng chung của giáo dục học, người ta không đi vào chi tiết mà chỉ phán ánh những yếu

tố thê hiện tính quy luật chung cua việc giáo dục, của quá trình su phạm chung Tất nhiên nói như vậy cũng có nghĩa là khi xem xét các quá trình bộ phận phái xuất phát

từ mục đích (có tính chất bộ phận) của nội dung giáo dục (có tính xác định bộ phận) của việc tổ chức và thực hiện quá trình (bộ phận) ấy trong không gian và thời gian xác định - nghĩa là bên cạnh các quy luật chung của quá trình

sư phạm tổng thổ, cũng cỏ tính quy luật riêng (đặc thù cua từng quá trình bộ phận)

Ọuá trình giáo dục tổng thể cũng như các quá trình giáo dục bộ phận đều dược tạo thành bởi nhiều yếu

tố như mục đích giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục, các phương tiện thiết

bị giáo dục và dạy học; hiệu quá và chất lượng giáo dục, Đ ế quá trình vận hành được phái có các lực lượng: nhà sư phạm với tư cách là chủ thê tác động giáo dục; học sinh với tư cách là chủ thế hoạt động tích cực sáng tạo; các lực lượng này hoạt động trong mối tương quan biện chứng của quá trình và tất nhiên trong những điều kiện không gian và thời gian xác định

Tất cá đều bị chi phối bới tính quy định của các quá trình kinh tế-xã hội, của các nhân tố lịch sử xã hội cụ thể

23

Trang 25

Tất nhiên tất cả các thành phần, các yếu tố kể trên

"tham gia" trong quá trình cũng dẻu là đối tượng nghiên cứu bộ phận của giáo dục học

Trước đủy, trong giáo dục học, theo quan điểm của các nhà giáo dục học Xô Viết thì: "Cũng như bất cứ ngành khoa học nào, giáo dục học bao gồm:

- Tài liệu thực tế được tích luỹ trong tiến trình phát triên của giáo dục học là kết quá của những quan sát, thực nghiệm và thử nghiệm lâu dài

- Những kết luận khoa học của tài liệu thực tế được thế hiện qua các quy luật, nguyên tắc và lí luận

- Các gia thiêì dựa trên cơ sở phân tích các sự kiên cần được kiểm tra bàng thực tiễn Ó mỗi giai đoạn phát triển như vậy của giáo dục học, ngoài những lí luận đúng đắn và thực tiễn khẳng định cũng còn hàm chứa cá những luận điếm còn đang được tranh luận hoặc chưa có đầy đủ cơ sớ khoa học Những luận điếm khoa học này cho đến nay vẫn còn nguyên giá trị khoa học

Giáo dục học cũng như bất cứ khoa học nào trong quá trình phát triển của nó luón luôn phái loại bỏ những

lí luận mà quan điểm lỗi thời và luôn luôn phái bổ sung thêm các luận điếm và lí luận mới phù hợp với trình độ tri thức hiện đại của một hiện tượng phức tạp như giáo dục"'6’

(6) F.F Karaliôp - Những nguyên lý chun g của g iáo dục học - SĐD.

24

Trang 26

Tất c«i cách trình hày nội dung hao hàm trong quá trình giáo dục trên dây không phái là cách định nghĩa đầy dú và duy nhất vc khái niệm này, trong các chương sau, chúng ta sẽ từng bước m ở rộng vấn đề nghiên cứu, xem xct chúng ớ các góc độ khác nhau.

Mặt khác, đã từ lâu lịch sử giáo dục học đã chứng

m inh rằng: Vào nhữiiíỊ ạiai đoạn phái triển troiiỊỊ lừiìiỊ tliời dại khác nhau qiáo dục học tronịị tliực lê CŨIIX dã luôn luôn phát triển SÚIÌÌỊ lạo thêm các vấn dê mới, tự

điểu chinh và phát triền nhằm phục vụ cho các yêu cầu ngày càng cao của hoạt động giáo dục trong thực tế

Có thê tìm thấy các dữ liêu cụ thê đế làm rõ nhận xct trên trong quá trình hoàn thiện các phạm trù lí luận

về mục đích giáo dục, nội dung giáo dục và nhất là trong việc hoàn thiện hệ phương pháp, hình thức tố chức giáo dục và dạy học

- Hệ thống các khoa học về giáo dục - mỏi quan

hệ giữa giáo dục học với các khoa học khác:

Hệ thống các khoa học vể giáo dục

- Lịch s ử giáo dục học: Muôn phát triển đúng

hướng, giáo dục học luôn luôn phải tuân thủ "nguyên tác lịch sử trong nội dung và phương pháp nghiên cứu" Điều

đó có nghĩa là lịch sử giáo dục và lịch sử giáo dục học có vai trò, tác dụng rất quan trọng trong hệ thống các khoa học về giáo dục cũng như trong công tác giáo dục, nhất

là đối với giáo dục học N hờ vận dụng và quán triệt quan

25

Trang 27

diêm lịch sử khi Iighicn cứu các hiện tượng giáo dục

(trong các thời đại khác nhau) chúng ta sẽ có cư so đế

phát hiện chính xác bán chất xã hội cứa giáo dục và hiếu

rõ tính quy luật trong sự phát triển của giáo dục: đỏ là

một quá trình luôn luôn phất triển theo xu thố dổi mới

liên tục, £UI1 liền với sự phiít triển và tiến b ộ xà hội.

hệ tlìốnu cấc khoa học về ui áo dục, nlurim chính siiáo duc

học cũng bao gồm một hệ thống các khoa học bộ phận và

giáo dục tạo nên, troim đó gồm nhiều phân mòn: Giáo

dục học vườn trẻ, giáo dục học mẫu giáo (còn uọi là uiáo

dục học liền học dường), giáo dục học cho lứa tuổi học

(gốm giáo dục học trường phổ thông, giáo dục học

chuyên imhiệp và đạv imlìề, siiúo dục học người lớn, .)

Người la còn chia cấc lĩnh vực nghiền cứu giáo

dục học gán liền với đào tạo chuyên ngành: Giáo dục học

y học, ui áo dục học quàn sự, ui áo dục học thế dục - thêV— • • A • • • •

thao; giáo dục học đại học, nhưng tất cá chí là quy

ƯỚC, do đó ứ từng nước khác nhau có cách phân loại, dặt

lẽn khác nhau cho các chuycn ngành giáo dục học

Tuy dối tượng nghiên cứu khác nhau nhưng các

phán môn giáo dục học kê trôn đều có cơ sờ chung là lí

luận giáo dục học dại cương, lừ những kiến thức và kỹ

nàng này mà vận dụng, đáp ứng cho mọi công việc giáo

dục ờ các lĩnh vực khác nhau

26

Trang 28

- Nạàỉih ỳ á o c h u hoe chnxcn hicỉ (còn uọi là dặc

biệt) Liìnu là ìnộỉ ho phận cua ỉiiáo dục hoe nhiệm vu cua nó là chuyên nuhiên cứu Iilnìnu vãn cỉc dạy học và uiáo dục nluìnu trc cỏ lật nuuyen võ I lì ị uiác, vé thính giác, nhữim tre có kluiycl tạt hoặc chậm phát tliên vé lìiiôn nszữ hoặc trí tuệ Tlìâi ra di vào chi lièt, mỏi loại trêe c .kluiyéì lạt lại phái imlìiên cứu riènu hiệt và cỏ nliữiìu quy tắc, plìưưnu pháp dạy học và lĩiúo dục rièim râl phức lạp

- Đối với tlụrc tiẻn hoạt độim o nhà tnrờim các hô mon plnrơim pháp dạy học hộ mòn cỏ vai trò quan ưọnu,

có V imlìKi llnrc tiền cao là "cấu nối' uiữa các môn khoa học cơ hán và khoa học máo dục Thực tè ờ các nhà ỉrườim Việt Nam danu có sư tổn tai và phát triển cúa các

hộ mòn: Phươim pháp dạy học Toán, phươim pháp dạy học Vàn Sử, Sinh Địa Kỹ thuật, Đòi khi các nhà uiáo

chi xcm plurơim pháp dạy họe hộ môn (còn uọi là Siiáo

học pháp) như là mội bộ phận eúu lí luận dạy học nhưng thật ra ý imhĩa, lác dụi 111 cúa nó dối với từim chuyên nuànli tlụrc tố lớn hơn nhiều, do dó còn dược uọi là "lí luận dạy học hộ môn"

2 Giáo ihic học với các khoa học có liên I/Iian

+ Trong các lĩnh vực khoa học, vổ phương pháp luận, hên cạnh việc giới hạn lĩnh vực nghiên nghiên cứu, đòi tượng nghiên cứu còn phái hiếu rõ mói liên hệ hữu cư

Sỉilìa m ột k h oa h ọ c n à o d ó với c á c k h o a h ọ c c ó licn quan

Đói vưói giáo dục học, điều này lại càng quan trọng Với

27

Trang 29

tư cách là một khoa học trong nhóm các khoa học xã hòi, giáo dục học nghiên cứu một trong nlũrns chức năng quan trọng nhất của xã hội - vân dc giáo dục Do vậy

giáo dục học trong thực tê liên quan iuậi thiêì với nhiều

kinh tế học, văn học, và diều ây cũng phán ánh mối quan hệ biện chứng giữa uiáo dục với các lĩnh vực hoạt động khác trong xã hội

Trong các nhóm khoa học xã hội, nổi bật lên là mối gắn bó giữa giáo dục học với triết học và xã hội học

vì hai ngành này cung cấp các quan điểm phương pháp luận và các quy luật (lí luận và cá thực tiễn) cho việc nghiên cứu sự vận độim và phát triển của giáo dục

Muốn nghiên cứu vé sự phát triển của con người trong quá trình dạy học và giáo dục, giáo dục học phải dựa vào các phát hiện, các kiến thức của sinh lý học (khi nghiên cứu chung, đặc biệt về giáo dục thể chất) cúa tâm

lý học (trong việc bồi dưỡng kiến thức, hình thành thái

độ, các kỹ năng kỹ xáo hành động, .)

Phải nhấn mạnh ràng: Tâm lý học có vai trò rất quan trọng đối với viêc nghiên cứu và phát íriên cúa giáo dục học bởi vì "cơ sở để ứng dụng hợp lý các phương pháp dạy học và giáo dục tâm lý học đại cương, đặc biệt

là tâm lý học trẻ em và tâm lý học SƯ phạm"*7’ Còn tâm

(7) Ilina TA: Những nguyên lý chun g cùa g iá o dục học - N X B G D HN - 1973.

28

Trang 30

lý học xã hội cũ 1 1” hỗ trự rất nhicu cho giáo dục học

troiiỉĩ việc nghicn cứu, gkii quyết các vấn đc lí luận và

thưc tiễn si áo dục

Troim giai đoạn phát trien ngày càng cao của

cách mạim khoa học kỹ thuật và công nghệ, các khoa học

khác, kê cá nhiểu ngành khoa học kỹ thuật đang thâm

nhập và dược ứne dụng trong nghiên cứu vc lí luận với

thực ticn ai áo dục, lạo ra Iilũrng cách thức tổ chức mới,

phương pháp mới, plurơim tiện mới trong lĩnh vực giáo

dục và dạy học (nhất là troiiíi việc dạy học các môn kỹ

thuật, .) Trước nay người ta đã nói tiến vai trò, tác dụng

cú;i điều khiến hoe tin học, và kê cà tư tưởnu "công

ngliệ học" dược vận dụng vào quá trình giáo dục

Như vậy là, xét cho cùng, CŨI1!Ĩ giống như các

khoa học khác, giáo dục học có dối tượng, phạm vi

n&hiên cứu tương đối ricng biệt cùa mình nhưng mặt

khác đê phát triển được, oi áo dục học luôn luôn có mối

quan hệ mật thiết với các khoa học khác, đặc biệt là với

triết học và các khoa học nghiên cứu về các quy luật phát

triển tàm lý và thể chất con người thông qua môi trường

sống và các hoạt động xã hội của họ

3 Cúc phươiHỊ pháp nạ/liên cửu ỊỊÌáo clục liọc

- Trong phạm vi giáo dục học đại cương, khi nói đến phương pháp chúng ta chi nghiên cứu, xem xét ớ

mức tổnu quan có tính chất định hướng, chưa trình bày

các vấn đề cụ thể, chi tiết về phương pháp nghiên cứu

29

Ngày đăng: 18/03/2021, 19:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w