Trình bày khái quát được vé lịch sử giáo dục nói chung, lịch sử giáo dục học các tư tưởng g iá o dục nói riêng và vai trò của G D đối với sự hình thành và phát triển nhân cách được xem
Trang 1TRƯỚNG Đ Ạ I H Ọ C G I Ả O D Ụ C
TRẦN ANH TUẤN (chủ biên)
NGÔ THU DUNG - MAI QUANG HUY
.
Trang 2TRẨN A N H TUẤN (chủ biên)
N G Ô THU D U N G - M A I Q U A N G HUY
GIAO DỤC HỌC
ĐẠI CƯƠNG
T ộ f b à i giảng dửng cho các chương trình đ ào tạo giáo viên
toi Trường D ại học G iáo dục* ĐHQG Hà Nội
MHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Trang 3TS TRẦN ANH TUẤN (chủ biên): Chương 1, 2,
Phân công biên soạn:
Trang 4MỤC LỤC
P hần I
N H Ữ N G V Ấ N Đ Ể C H U N G -
G IÁ O D Ụ C T R O N G X Ã HỘI
Chương I
G IÁ O D Ụ C VÀ G IÁ O D Ụ C H Ọ C
I G iáo dục là một hoạt động cơ bản của xã h ộ i 14
1 Bản chất của giáo d ụ c 14
2 Khái quát lịch sứ phát triển g iá o dục thế giới 20
II Giáo dục học - môt chuvên ngành của khoa học giáo d ụ c 31
1 Khách thế, đối tượng và nhiệm vụ nghiên cứu của G iáo dục h ọ c 31
2 M ột số khái niệm cơ bản của G iáo dục h ọ c 4 0 3 Cấu trúc nội dung của hệ thông tri thức G iáo dục học 46
4 Các phương pháp nghiên cứu G iáo dục h ọ c 49
5 Khái quát lịch sử các tư tưởng g iá o d ụ c 53
M ột sô từ k h ó a 71
Phần hướng dẩn tự học và ôn tập chương ỉ 72
Chương 2 G IÁ O D Ụ C V À S ự P H Á T T R IỂ N I G iáo dục và sự phát triển xã hội 76
1 Khái niệm sự phát triển và sự phát triển xã h ộ i 76
Uti nói d ầ u 9
Trang 52 Tính quy định của xã hội đôi với giáo d ụ c 78
3 Các chức năng xã hội của giáo d ụ c 81
4 G iáo dục và vấn đề phát triển nguồn nhân lực 8S 5 Các xu th ế thời đại và ảnh hưởng của chúng đến G D 97
II G iáo dục và sự phát triển cá nhản 1Ü4 1 "Sự phát triển cá nhân” và các khái niệm liên quan 104
2 V ai trò của di truyén - bẩm s i n h 110
3 V ai trò của m ôi trường xã hội .115
4 Vai trò của hoạt động chủ thể 118
5 V ai trò chủ đạo của giáo d ụ c 123
Một sô từ khoá 128
Phần hướng dẫn tự học và Ô IĨ lập chương 2 1129
Chương 3 M Ụ C Đ ÍC H G IÁ O D Ụ C H Ệ T H Ố N G G IÁ O D Ụ C Q U Ố C D Â N I M ục đích giáo d ụ c 132
1 Khái niệm m ục đích giáo dục, mục tiêu g iá o d ụ c 132
2 M ục tiêu g iá o dục V iệt N am hiện n a y 138
n Hệ thống giáo dục quốc d ân 140
1 Khái niệm "hệ thống giáo dục quốc dân" .140
2 Hộ thống g iá o dục quốc dân V iệt Nam hiện nay .144
3 Khái quát lịch sử phát triển hệ thống giáo dục V iột N a m 153
Một sô' từ khóa 168
Phần hướng dẫn tự học và ôn tập chương 3 169
Trang 61 Hệ thõng mục tiêu giáo dục phổ thông 175
2 Các con đường giáo dục trong nhà trường phổ th ô n g 180
3 Bàn chất của quá trinh giáo dục ưong nhà trường
phổ t h ô n g 187
4 Cấu trúc hệ thống và cấu trúc logic của quá trinh
giáo d ụ c 192
5 Các nguyên tắc giáo d ụ c 197
II Nội dung giáo dục (rong nhà trường phổ th ô n g 210
1 Khái niệm nội dung g iá o dục trong nhà trư^rig
1 Khái niệm phương pháp g iá o d ụ c 222
2 Các phương pháp tác động chủ yếu vào nhãn thức
cá n h â n 224
3 Các phương pháp tác đ ộ n g chủ y ếu đến hành vi
cá n h â n 2 2 6
Trang 74 Các phương pháp khuyến k h ích và điều chỉnh
1 Khái quát về các hình thức tổ chức giáo d ụ c 230
2 Các hình thức tổ chức giáo dục ờ trường phổ thông
I Người giáo viên và nghề d ạy h ọ c 236
1 N ghể dạy học và địa vị xã hội của người giáo viên
trong lịch sử 236
2 V ị trí và vai trò của người g iá o viên trong xã hội
hiện đại 2 3 9
3 Đặc điểm cúa lao động sư phạm .243
n N gư ờ i h ọc và vị tr í c ủ a ngư ời h ọ c tr o n g q u á tr ìn h
g iá o d ụ c 2 4 8
1 Người học trong các nền vãn m in h 2 4 8
2 Một sô' lý thuyết vể người học và ứng dụng
trong giáo dục - dạy h ọ c 2 4 9 III Y êu cầu về p h ẩ m ch ấ t và n ă n g lự c người g iá o v i ê n 2 5 6
1 v ể tính chuyên nghiệp của người giáo v iê n 2 5 6
2 V ề tính hiệu nghiêm của g iá o v i ê n 2 5 9
Trang 8V Những yêu cáu mới trong việc đào tạo giáo v iê n 261
IV Q uyền và nghĩa vụ của giáo viên trong Luật G iáo dục và Đ icu lệ nh à trư ờng V iệt N a m 263
1 VỊ trí, vai trò và tiêu chuẩn 263
2 Quyén và trách nhiệm của giáo v iê n 267
1M ột sỏ từ khóa 2 7 0 phần hướng dẫn tự học và án tập chương 5 270
Chương 6 Đ Á N H G IÁ T R O N G G IÁ O D Ụ C \ Một sô k h ái niệm cơ h á n 272
1 Đánh giá và đánh giá giáo d ụ c 272
2 Chuẩn đánh giá và công cụ đánh giá trong giáo d ụ c 278
? Chủ thể và dôi tưựng trong đánh giá giáo d ụ c 281
II (-h ất lượng g iá o d u c và sự đ á n h giá cu a xã hội doi với g iá o d ụ c 282
1 Chất lượng g iá o d ụ c , 282
2 Sự đánh giá của xã hội đối với giáo d ụ c 286
IU Sự đánh giá kết quả giáo dục trong nhà trường phổ thông 288
1 Đánh giá kết quả học tập của học s in h 2 89 2 Đánh giá kết quả rèn luyện của học s in h 290
Phẩn hướng dẫn tự học vù ôn lập chương 6 2 9 3 Danh mục tài liệu dùng cho người học 2 94 Hệ ihóng câu hỏi ôn tập và bai tập 295
Mục tiêu chi tiết 301
Tài liệu tham khảo 306
Trang 9L c f i K\ổi đ ẩ lẠ
" 1 E a y l à ~ C ậ p b à i g i ả n g Ổ Ặ iá o d ụ c h ọ c đ ị ì i c ư c f r \ g đ ư ợ c t W n k
b-»y fk e o m ột t iê p c ậ r \ m ái c ủ a k h o a K ọ c g iá o d ụ c i
■ Giáo trình là tài liệu học tập Do đó, Tập bài giảng này được viết đúng với nghĩa để cho sinh viên tự học hiệu quả, “lấy người học là trung tâm” và định hướng theo phương thức đào tạo tín chỉ Người học cấn tuân thủ các chì dẫn của Đổ cương môn học và của từng chương để học tập có kết quả tốt.
• Quá trình giáo dục và những vấn đề của Giáo dục học đại
cương được nghiên cứu trình bày theo tiếp cận tống thế
(quan điểm của K.lu Babansky ), cập nhật các xu hướng phát triển, quan điểm mới và kết quả nghiên cứu mới của khoa học giáo dục.).
■ Mục tiêu nhận thức được phân bậc và nội dung tri thức được khu biệt thành 3 mức độ tĩnh hội: a) Loại tri thứd bắt buộc người học cẩn biết và nắm vững (các tri thức cơ bản); b) Loại tri thức
nên biết (tri thức nền, tri thức công cụ và bổ ượ cho tri thức cơ bản) và c) Loại tri thức có thể biết giúp người học mở rộng, nâng cao hoặc vận dụng được tri thức cơ bản vào thực tế nghề nghiệp và cuộc sống, ứng với mỗi loại mục tiêu và nội dung trên đều có chỉ dẫn cần thiết cho người học.
i ĩ ' ĩ ề v i ệ c tụ k p e h iệ u q u Ả / c á c bọr» s in k viêr» c ầ n c k ú ý i
■Dựa theo Để cương mồn học và yêu cầu của nội dung bài giảng, cần đọc kỹ Mục tiêu nhận thức (ỏ trang đầu mỗi chương)
Trang 10■ Các phần nội dung in chữ n k ỏ /lơ»1 là “Loại tri thức nên biét
giúp cho việc nắm kiến thức sâu hdn và có hệ thống để giúp mỏ rộng và có thể “đi x a I ac *\’ hơn với các “tri thức có thể biết",
người học cần đọc thêm và tra cứu các nguồn dẫn có ghi sau
cuối mỗi chương;
■ Đối với việc tự học, không thể thiếu các b à i tậ p và CÁU hỏi ÔH tập. Các bạn cần cố gắng thực hiện ngay trong và sau khi học trên lớp/ hoặc khi tự đọc xong phần cơ sỗ lý luận Cuối Tập l)ài giảng là hệ thống câu hỏi và bài tập (có pkâtt b ộc rt\eo mi(tc
bầu rtvic) nhằm giúp người học hệ thống hoá và chuẩn
bị cho các kỳ kiểm ừa và thi hết môn.
Các tác giả đã cố gắng trong nhiều năm để hoàn thiện Tập bài
theo tín chỉ và nhu cầu của đông đảo sinh viên các khoá, các hệ đâo tạo giáo viên tại ĐHQG Hà Nội.
Đây là lần xuất bản đầu tiên, Tập bài giảng chắc chắn còn có những thiếu sót Chúng tôi rất mong nhận được nhiều ý kiến đóng gớp
từ đổng nghiệp và phản hồi từ các bạn sinh viẻn Xin hãy liên lạc với chúng tôl theo địa chỉ email: tuanta1975@ gmail.com hoặc Ban Biên tập của NXB ĐHQG Hà Nội.
Xin trân trọng cám ơn
Tập thể tác giả
Trang 11P h ẩ n I - (TÍN CHỈ GIÁO DỤC HỌC - 0 1 )
NHỮNG VẤN ĐỂ CHUNG - GIÁO DỤC TRONG XÃ HỘI■ ■
G ồ m 3 c h ư c m g :
("hương 1 G iáo dục và giáo dục học
C hương 2 G iáo dục và sự phát triển
C hương 3 Mục đích giáo dục Hệ thống giáo dục quốc dân
Trang 12GIÁO DỤC VÀ GIÁO DỤC HỌC9 m m
Chương mở đầu giúp người học:
Nắm vững (có thể trình bày, phân tích, lấy ví dụ được)
về bản chất, vai trò của giáo dục, những hiểu biết khái quát (nhập m ôn) vé Giáo dục học - m ột khoa học trong các khoa học về giáo dục con người và một số khái niệm c ơ bản của giáo dục học.
Trình bày khái quát được vé lịch sử giáo dục nói chung, lịch sử giáo dục học (các tư tưởng g iá o dục) nói riêng
và vai trò của G D đối với sự hình thành và phát triển nhân cách được xem xét trong m ối quan hệ tương tác vói các yếu tô ảnh hưởng khác.
^ Trên c ơ sở các kiến thức lý luận, giúp người học có được tư duy khoa học, tư duy sư phạm và khả nãng liên
hệ được với thực tiễn giáo dục Từ đó, tìm hiểu và giải thích được vai trò của g iá o dục - đào tạo trong xã hội hiện nay.
^ Đ ịnh hướng và làm cơ sở để tiếp tục nghiên cứu các học phần sau.
C h ư ơ n g 1
Trang 13I G IÁ O D Ụ C L À M Ộ T H O Ạ T Đ Ộ N G c o B Ả N C Ủ A
X Ã H Ộ I L O À I N G Ư Ờ I
1 Bản chất của giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc thù.
Đ ể tồn tại và phát triển, con người cũng như m ọi sinh vật khác phải luôn tự vận động và phát triển m ọi tiềm nàng và sức mạnh bản chất của mình nhằm tạo ra những điều kiện thuận lợi để thoả mãn nhu cầu và thích ứng, hoà nhip với m ôi trường sống thay đổi Những kết quả của sự vận động và phát triển ấy không mất đi
mà được tích luỹ dần, được củng cô' và để lại dấu vết trong nền văn
hoá và trong chính quá trình tiến hoá của con người.
Đ ố i với sinh vật, sự tích luỹ ấy được ghi lại trong cơ thể (trong gen) của chúng hoặc trong bản năng và được truyền lại từ thế hệ này sang thế hệ khác.
N goài sự thay đổi trong cấu trúc cơ thể như m ọi sinh vật khác, những thành tựu phát triển sức mạnh vật chất và tinh thầu của con người trong quá trình cải tạo và thích ứng m ôi trường còn được lưu giữ lại trong một dạng hoàn toàn đặc biệt: đ ó là những kinh nghiệm hoạt động của loài người (còn g ọi là những kinh nghiệm xã hội - lịch sử, những giá trị xã h ội, là văn hoấ)
Chúng được khái quát hoá tạo ra nền vãn hoá nhân loại, được lưu tồn dưới dạng vật chất (vật thể), hoặc dạng tinh thần (ph i vật thể) và được truyển lại cho con cháu Khác với m ọi sinh vật khác, hoạt động của con người luôn là hoạt động có ý thức,
m ang tính sáng tạo và sinh lợi.
Trang 14T iếp thu kinh nghiệm của thê hệ trước không chỉ giúp con
người giảm nhẹ điều kiện làm việc và đưa đốn những năng suất lao đ ộ n g mới, mà điểu cơ bản là nhờ có sự tiếp thu (lĩnh hội) đổ
mà m ỗ i người m ới kê thừa những giá trị cùa các thế hệ đi trước,
mới c ó những giá trị bàn chất người (chữ của c Mác: những lực hừrng bàn chất người), mới trở thành NGUỜI và là một con nỵưiTi đang phút triển ngang tẩm thế hệ cùa nó. Với nghĩa đó, sự
kê thừa những giá trị xã hội (đặc trưng của loài người) ỡ m ỗi cá nhân đôi khi cũng được gọi một cách hình tượng là “sự di truyền
xa h ộ i”
Việc truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm xã hội - lịch
sử từ các thế hệ đi trước cho thế hệ sau - lúc đầu mang tính tự phát, sau dần trở thành hoạt dộng cố ý thức tự giác của xâ hội - được gọi là hoạt động giáo dục.
X ét từ góc độ xã hội học và tâm lý học, có thể định nghĩa
g iá o dục chính là một quá trình xã hôi hoá nhân cách được tổ chức một cách chuyên biệt (có tổ chức, có mục đích và được xã
h ọ i phân Công','c h u y ê n m ôn hoá).
Theo quan điểm của UNESCO (Jaques Delor, 1973), xét từ bàn chất cùa nó, giáo dục là một hệ thống định hướng mà con ngưcri sáng tạo ra, sử dụng để tác động đến chính bản thân mình để tạio ra con ngKcri thứ hai lừ con rtgitirì thứ nhất có tính tự nhiên.
N hư vậy, g iá o dục là quá trình xã hội “tái tạo” con người rrnột cách có ý thức, nhằm chuẩn bị ch o con người tham gia đời stìn g xã hội, bằng cách tổ chức v iệc truyền thụ và lĩnh hội những kiinh ngh iệm lịch sử của xã hội loài n gư ờ i1.
1 lHà Thế Ngữ Giáo dục, Tạp chí NCCiD số 2/1976
Trang 15Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, bải chíìt của nó là sự chuyển giao một cách có ý thức (tmyền h ự và lĩnh hội) hệ thống kinh nghiệm xã hội - lích sử của C Ì C thế
hệ trước (của loài người) cho thế hệ sau (đến từng íả thể người), đinh hướng cho thế hệ sau cố được sự phá triển nhân cách và sự thuận lợi khi bước vào cuộc sống xã tôi.
Chính nhờ c ó giáo dục, mà các th ế hộ loài người nô' tiiếp nhau ph át triển liên tục. M ỗi thế h ệ, m ỗi thời đại lại bổ :umg, phát triển, mở rộng hệ thống giá trị tinh hoa văn hoá dân toe và nhân loại, và trên cơ sở đó mà xã hội loài người không n»ùrng phát triển theo chiều hướng đ i lên, ngày càng phát triển lotàìt
thiện hơn. Đây là m ột đặc thù mà không m ột loài sinh vậ niào khác có thể có đirợe.
Các thành tựu tâm lý học hiện đại cũng khảng địth: ở một số loài động vật bậc cao đã có những biểu hiệntâim
thậm chí có cả hiện tuợng có bản chất của sự “học’ Víới nghĩa hình thành nên các “tập tính" nào đó, nlưnig không thể có sự “giáo dục", hay sự “dạy” - vói ngha llà một hoạt động có ý thức của bố mẹ, hay của loài.
Giáo dục là hoạt động cơ bản của x ã hội
Các nhà xã hội học xem x ét g iá o dục vừa như m ột loiạt động c ơ bản của x ã hội, vừa như là m ột thiết c h ế x ã hội, tic ]là xem xét giáo dục như là m ột thể thống nhất các tác động đêi sỉự hình thành nhân cách (và sự phát triển cá nhân) trong m ối ỉiêìn
hệ lẫn nhau giữa các yếu tô' của nó và với những tác độn gcủ ia các hoạt động xã hội khác, các nhân tố khác.
Trang 16Iliiẽt ché g iá « dục ra dời, tổn tại va phát triển Iìhằm thực hiện chức náng cơ bàn cùa giáo dục là định hướng, tác động liên tục và nhờ Jó giúp mối cá nhân tiếp thu và lĩnh hội một cách có hệ thòng nhữrg tri thức, kinh nghiệm, những giá trị xã hội đã được loài ngưd tích lũy trong quá trình phát triển cùa lịch sử xã hội.
G iáo dục chính là một hoạt dộng xã hội và tương tác cùng với iác hoạt động xã hội khác cấu thành nên các thiết c h ế xã hội, ;ác hình thái kinh tê - xã hội Cùng với các hoạt động nhận thức - nghiên cứu khoa học, hoạt động lao động - sản xuất, hoạt
đ ộ n í chính trị - xã hội và hoạt động vãn hoá - nghệ thuật, giáo
sự tcn tại và phát triển của loài người.
Triết học duv vật lịch sử coi giáo dục thuộc phạm trù ý thức xã hội, Jo đó, giáo dục luôn chịu sự quy định của các yếu tố sản xuất, kinh tế (thuộc ‘tồn tại xã hội”) và các hình thái ý thức xã hội khác (ch úh trị, văn hoá, khoa học ) Song, trong một chừng mực nhất định g iáo dục c ó tác động thúc đẩy, hoặc kìm hãm sự phát triển
củ a íã hội, thóng qua việc thực hiện những chức năng xã hội của
nó Ngày nay, trong điéu kiện của nền kinh tế tri thức, giáo dục còn được coi như “m ột lực lượng sản xuất trực tiếp”.
C ó thể khảng định: g iá o dục ra dời và ngày càng phát triển
d o (hình nhu cầu của phát triển xã hội loài người, song cũng
c h ím nhờ c ó g iá o dục mà loài người chúng ta mới tồn tại, phát triểi và thành tựu được như ngày nay G iáo dục chính là chiếc
ngưri m ới liên tục và phát triển theo chiều hướng đi lẻn với gia tố«c Igày càng cao G iáo dục cũng là chiếc cầu nối giữa xã hội
(n>ềr văn hoá) và mỗi cá nhản, nhờ đó mà m ỗi người m ới trở
Trang 17thành con người có nhân cách, trờ thành thành viên của xà hội người Vì vậy, giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, riêng
có ở loài người.
M ộ t sô tính ch á t củ a giáo dụ c
Phân tích hiện tượng giáo dục trong lịch sử nhân loại vé tất
cả các phương diện, ta thấy c ó những tính chất sau:
dục.
còn giáo dục.
hội, trước hết, giáo dục phản ánh trình độ phát triển cúa lịch sử, đồng thời bị quy định bởi chính trình độ phát triển của lịch sử Mặt khác, trong một chừng mực nhất định, giáo dục với các chức nãng xã hội và tính thiết c h ế của nó, lại tác động tích cực vào sự phát triển của lịch
sử Vì vậy, ở m ỗi giai đoạn phát triển của xã hội có một trang lịch sử g iá o dục.
Chủ nghĩa duy vật lịch sử đã khẳng định: m ỗi hình thái kinh tế - xã hội c ó m ột hình thái giáo dục tương ứng, m ỗi phương thức sản xuất c ó m ột phương thức giáo dục tương ứng.
sử, từ khi xã hội loài người phân chia thành giai cấp, giáo dục cũng mang tính giai cấp Trong xã hội có giai cấp, do các chức nảng đặc thù của nó, giáo dục là một trong những thiết chế xã hội được giai cấp nắm quyén lãnh đạo xã hội độc chiếm.
Trang 18Thông qua các định hướng tư tướng- chính trị và pháp luật
đííi với mục đích, nội (lung và phương pháp g iá o dục, giai cấp cám quyén sử dun!> giáo dục như một còng cụ chuyên chính
nhằm duy trì quyển lợi của m ình, tạo nên nén ÍỊÌÚO dục chính
trong các tầng lớp xã hội khác, giai cấp khác vẫn tồn tại những quan niệm (và các tác động thực tiễn) về mục đích, nội dung và phương pháp g iá o dục không chính thống tạo thành các dỏng
g iá o dục dân gian).
• Tính nhân loại và tính dân tộc: thê hiện ở thành tựu và
xu th ế phát triển giáo dục, ờ mục đích, nội dung và phương pháp giáo dục bởi nội dung của giáo dục, trước hết là các giá trị nhân loại. M ỗi cá nhân (cá thể người) cần và có thể lĩnh hội được những tinh hoa của nhân loại (với tư cách loài) để trở thành nhản cách.
Mặt khác, m ỗi dán tộc đều có một truyền thông lịch sử, có nền văn hoá riêng, cho nên giáo dục ở m ỗi nước cũng có những nét đ ộc đáo, những sắc thái đặc trưng thể hiện trong mục đích, nội dung, phương pháp và trong sản phẩm g iáo dục của mình Trong m ọi phương diện của giáo dục, cũng như trong sản phẩm của g iá o dục - sự phát triển nhân cách, những giá trị văn hoá của dân tộc luôn gắn kết với những giá trị chung của nhân loại
(của loài người). Chính vì vậy, c ó thể nói giáo dục luôn có tính thời dại và tínli dán tộc.
N ghiên cứu các tính chất của giáo dục không chỉ để nhận biết, đê hiểu sâu sắc hơn về bản chất của hiện tượng giáo dục
L àm côn g tác giáo dục, dù là nghiên cứu phát triển lý luận, đề Xuất một chính sách giáo dục, biên soạn một chương trình, hay
Trang 19tổ chức các hoạt động thực tiễn g iáo dục- dạy học luon e in nhận thức sâu sắc các tính chất của giáo dục Đã có nhiéu bài học kinh nghiệm phải trà giá quá đắt chỉ vì coi thường tính lịch
sử của giáo dục, hoậc xem nhẹ tính giai cấp của g iá o dục, hoặc không xem xét đầv đủ mối quan hệ giữa tính nhân loại và tính dân tộc.
2 Khái quát lịch sử phát triển giáo dục thê giổi
Lịch sử giáo dục cũng trải qua từng bước đi, từ hiện tượng
xã hội mang tính tự phát dần trở thành một hoạt động có ý thức của con người; từ những ý tưởng ban đẩu đến sự ra đời và phát triển mạnh mẽ của một hoạt động xã hội cố tính tổ chức chặt chẽ và tính nhân văn sâu sắc, từ những hình thức sơ khai đến diện mạo hiện đại ngày nay Mỗi thành tựu giáo dục hiện nay ít nhiéu đéu có sự kế thừa chọn lọc, phát triển các kinh nghiệm giáo dục đã được hình thành trong các thời kỳ trước và được lịch sử xã hội thừa nhận.
Lịch sử giáo dục không chỉ là một tập hợp những hiểu biết cần thiết vé lịch sử phát triển giáo dục, vé các tư tưởng, học thuyết giáo dục từng thời kỳ, mà đã trở thành một bộ môn khoa học trong hệ thống tri thức khoa học giáo dục hiện đại nói chung và trong Giáo dục học nói riêng.
2.1 Giáo dục trong nền văn minh nông nghiệp (xuất hiện từ
Thời kỳ C ổ đại)
Sự xuất hiện của giáo dục
Xã hội loài người chỉ khi bước sang nửa cuối thời kỳ C ộng sản nguyên thuỷ mới có sự phân côn g chuyên m ôn hoá lao đ ộn g
Trang 20xã hội, trong đó hiện tượng giáo dục mới chuyển dần thành hoạt
bán của xã hội, với tư cách là hoạt động có ý thức của loài người nhàm dám báo sự tổn vong và phát triển của loài người bằng
m ột quá trinh chuyên giao những kinh nghiệm tích luỹ dược cho thê hệ sau, đến từng cá thể Cũng từ đó, cùng với những bước thăng trám của lịch sử, giá o dục dã phát triển rất nhanh chóng và
g ó p phần tạo nên thành tựu của nhân loại.
Giáo dục xuất hiện khi nào? với nghĩa rộng nhất của khái
n iệm này, giáo dục đã xuất hiện cách đây vài chục nghìn năm,
n g a y từ khi tiêng nói còn mới đang hình thành và chưa có chữ
v iết Phương thức giáo dục thực liễn — tự phát thời kỳ bầy đàn, húi lượm đã dẩn dược thay thê bằng phương thức giáo dục tliực
s ụ phân công lao động xã hội, c ó các lổ chức nhà nước đầu tiên.
T h ời C ổ đ ạ i
G iáo dục đã thực sự trở thành một hoạt động cơ bàn của xã
h o i vào đầu thời kỳ Chiếm hữu I1Ỏ lệ Tuy nhiên, lúc đó trình độ
tổ chức của xã hội còn rất lạc hậu, g iá o dục chưa có diện mạo
gi ông hiện nay Đ iển hình ch o phương thức giáo dục thực tiễn -
k h oản g thế kì IV- V trước C ông nguyên), các quảng trường là
nt7i h ọc trò dứng 'nghe các triết gia thuyết trình, hùng biện về tniết học, thơ c a ; hoặc là noi các ch iến binh, kỵ sĩ huấn luyện trai tráng Có sức khoẻ, g iỏ i cung kiếm trận mạc và có hiểu biết
(tiriét h ọc, thơ c a .) được co i là mục đích và nội dung giáo dục thtời kỳ này Đ ến đầu C ông nguyên, giáo dục chính thống đã
x u ất hiện ở nhiều quốc gia, nhưng trung tâm phát triển nhất nẳm
ờ Lu Mã (R om a c ổ ) và Đ ịa Trung Hải.
Trang 21Trường học đầu tiên có từ thời Mesopotami, cách đây khoảng hơn 5000 năm, ở vùng Lường Hà thuộc Aú Cặp cổ đại Trường học cũng xuất hiện ở Trung Hoa c ổ đại chừng 2000 năm trước CN, thời nhà Chu ữ'ĩ nhiên, các trường học này đơn giản chỉ là nơi có mươ*i người được tập hợp để nghe các triết gia thuyết giảng
về một số điều “cao siêu, thần b r iwww.ancarta.coml
Thời kỳ Trung c ổ
Thời kỳ Trung cổ kéo dài suốt từ th ế kỉ V đến thế kỷ X V , lợi ích chính trị của giai cấp phong kiến và của tôn giáo thốn g nhất với nhau, giai cấp phong kiến và tôn giáo cùng thống trị x.ã hội Tư tưởng tôn giáo giữ vai trò độc tôn trong đời sống xã hộii,
c ó ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của g iá o dục.
Lúc này giáo dục đã trở thành thiết c h ế xã hội có tính giaii cấp rõ ràng G iáo dục được đặt dưới sự cai quản của các tôin giáo: ở phương Tây là Thiên Chúa g iáo , còn ở phương Đ ông lià Phật g iá o và N ho giáo Tuy có khác nhau về cách thức tổ chức;, điểu hành các hoạt động giáo dục, nhưng ở các nhà trường, tôin
g iáo luôn luôn có sự dung hoà giữa phát triển niềm tin tôn giá(0
và phát triển trí tuệ Người học được học chữ, học các giáo l ý tôn g iáo và học một sô kiến thức khoa học ít ỏ i
Phương thức giáo dục kinh viện - giáo điều là điển hình Víà đặc trung ch o giáo dục thời kỳ phong kiến G iáo lý và niềm tim tôn g iá o được định hướng và đề cao hơn trí tuệ và khoa học Đâjv cũng là cơ sở sâu xa của lối học từ chương, học vẹt mang tínhi chất nhồi sọ, áp đặt vẫn còn đến neày nay.
Trang 22• Châu Àu trong thòi kỳ Trung cổ,từ thế kỷ V đến thế
kỷ XII, Cơ dốc giáo dã vượt ra ngoài khuôn khổ một phong trào tôn giáo đế trớ thành lực lượng nắm quvền cai trị G iáo dục thời kv này ở châu Âu được tiếp tục
truyền thông giáo dục La Mã và Hy Lạp c ổ đại, nhất là chủ nghĩa kinh viện xuất phát từ hệ thông Aristot,
nhưng hoàn toàn thâu tóm bời sự quản lý cùa nhà thờ.
Bảy môn “nghệ thuật tự nhiên“ chiếm vai trò thống trị trong hệ thống chương trình là Ngữ pháp học, Thuật hùng biện, Phép biện chứng, s ố học, Hình học, Thiên văn học và Âm nhạc.
; Nhà trường trong giai đoạn này thường là một bộ phận của nhà thờ, có trường nội trú dành cho thanh thiếu niên mong muốn trở thành tăng lữ; trường ngoại trú dành cho con em quý tộc địa phương, hoặc con em thương gia giàu có
Ngoài hình thức giáo dục tại nhà thờ, tầng lớp quý tộc, lảnh chúa của thời kỳ này còn có hinh thức giáo dục con cái bằng cách gủl chúng tới các nhà quý tộc khác để được rèn luyện từ nhỏ Con em các gia đình thợ thuyền được dạy nghề trong các xưởng thợ, bắt đầu là thợ học việc hầu hạ giúp việc thợ cả, sau đó khoảng 14 tuổi trở thành thợ bạn, từ 21 tuổi trở lẽn có thể trở thành thợ cả hoặc tự mở xưởng.
Các trường đai học nổi tiếng như Sorbonne, Oxford, Cambridge ra đởi trong thời kỳ này.
v à "ơ đốc giáo, xuất hiện vào khoảng thế kỷ thứ VI sau công
Trang 23nguyên Vãn minh Hồi giáo nhờ di sau mà tiếp thu được tinh hoa của văn minh Ba Tư, An Đ ộ và Hy Lạp Các quốc gia H ồi g iá o thời Trung cổ có một nền văn minh rực rỡ Vào thê kỷ thứ IX và
X, họ đã biên soạn ngữ pháp, làm từ điển và nghiên cứu ngôn n gữ học đại cương, lừ đó có ảnh hưởng đến tận nhiều quốc gia châ u
Âu Nhiểu trường đại học được thành lập ờ các đô thị lớn như Cordoba, Granada, T oledo, Barcelona và Seville (Tây Ban N h a) Triết học Hồi giáo cũng đã xâm nhập vào các trường đại học lớn như Paris, Oxford và một s ố đại học ở nước Ý từ lúc đó.
Những cải cách giáo dục diễn ra mạnh mẽ vào thế
kỷ XIII, gắn vói cải cách nhà thờ của Thomas
khai đã ra đời ỏ châu Âu Ở phương Đông, giáo dục chịu sự thống trị mọi mặt của Nho giáo, song từ quan niệm về mục đích học hành, đến nội dung, phương pháp giáo dục cũng cùng bản chất giáo dục phong kiến là phương thức kinh viện - giáo điểu.
Nửa cuối thế kỷ XIV cho đến cuối thế kỷ XVI là thời
kỳ Phục hưng và Thế kỷ ánh sáng, cùng với sự phát triển mạnh mẽ nhiều mặt về chính trị, văn hoá - xã hội Giáo dục châu Âu đã có những bước tiến lớn về nội dung và hình thức tổ chức, trong khi vai trò thống trị của nhà thờ và tôn giáo bắt đầu giảm dần.
Cho đến thế kỷ XVI, ỏ phương Tây vẫn tổn tại vững chắc chủ yếu ba ioại trường tôn giáo: trường của tu viện, trường của nhà thờ và trường dòng Lúc đầu, ờ các trường này chỉ dạy tiếng La tinh, giáo lý, kinh bổn Bên cạnh các trường tôn giáo, còn có hệ thống giáo
Trang 24duc kỵ sĩ (vốn xuất hiện trước đó, từ thời chiếm hữu nô lệ) VỚI nói dung giáo duc “bảy đức tính của ky s ĩ’: cười ngựa, bơi, sử dung giáo, đấu kiếm, đi săn, đánh cờ, lam thơ.
I
Thực chất giáo duc tôn giáo và giáo dục kỵ sĩ ở Tày
Âu đều phục vụ cho chê độ phong kiến thần quyền đương thời Sau đó, do sự phát triển khách quan của khoa học và do nhu cầu của xã hội, dần dẩn có dạy thêm cả số học, hình học, thiên văn và âm nhạc.
hình là các triều đại phong kiến Trung Hoa, với đặc trưng nền giáo dục dựa trên chế độ khoa cử, quan niệm mẫu người quân tử và nội dung giáo lý Nho gia, đã phát triển thành một thiết chế bén vững qua nhiều thế kỉ, chi phối sâu sắc đời sống tinh thần và và mọi lĩnh vực văn hoá xã hội Nển giáo dục phong kiến phương Đông còn tồn tại đến tận đấu thế kỉ XX và còn đê lại nhiều dấu ấn (về quan niệm, truyền thống, thói quen ) trong giáo dục nhiểu nước châu Á hiện nay
Ỏ nước ta, các vua đẩu triều Lý đều chọn các vị cao
I tăng Phật giáo giúp trông coi việc nước Vua Lý Công Uẩn xuất thân từ nhà chùa, và tể tướng là sư Vạn Hạnh Việc học hành đều do các nhà sư đảm nhiệm Đến năm 1070, do ảnh hưởng Nho giáo, Vua Lý Thánh Tông cho lập Văn Miếu thờ Khổng Tử Từ năm 1075, nhà nước bắt đầu mở các khoa thi tuyển quan chức.
Trang 25Đánh giá vé thời kỳ giáo dục phong kiến trung cổ, A Toíler đã viết: Tóm lại, mỗi xã hội đều có thái độ riêng về q u á
khứ, hiện tại và tưưng lai Trong những xã hội đình trệ, quà kh ứ
như thế, việc chuẩn bị cho một đứa trẻ là trang bị cho nó nhũn g
kỹ xảo của quá khứ Kiến thức được truyền lại không phải t.ừ các chuyên gia tập trung ở trường học, mà thông qua gia đình, các thể chế tôn giáo, và sự học nghề Người học và người dạ-y phân tán khắp cộng đồng Tuy nhiên, chìa khoá của hệ thống l.à
sự tận tâm tuyệt đối với quá khứ Kiến thức (và tư tưởng) trong chương trình giảng dạy thời kỳ này chủ yếu là hướng người hcxc nhìn về quá khứ, chứ không nhằm định hướng người học đếm tương lai, thậm chí ngay đến cuộc sông thiết thân hiện tại2
chức giáo dục trong thời kỳ văn minh nông nghiệp vẫn còn im đậm và đan xen trong đặc trưng của hệ thống giáo dục ờ nhiềiu quốc gia và vùng lãnh thổ trên bản đồ giáo dục thế giới
2.2 Giáo dục trong nến ván minh công nghiệp (bắt đầu t ứ
Thời kỳ TBCN)
Các nhà sử học cho rầng, thời Cận đại bắt đầu từ giữa thế kiỉ
XV và kết thúc bằng cuộc Cách mạng tư sản Pháp năm 1789 Khoảng thời gian ba thế kỷ rưỡi này, nhân loại đã có bước tiếm vượt bậc, trong đó có những tiến bộ về giáo dục
Đến cuối thế kỷ XVI, khi mầm mống của xã hội tư bảm xuất hiện, nhân loại bước vào thời đại Phục hưng Các nhà tuí tưởng nhân vãn khời xướng phong trào giải phóng tư tưởng khỏii
Trang 26tlhin học. Các trào ltru văn hoa nghệ thuật phi tôn giáo phát triển m.tni Tất cả các tác nhân dó đã tạo nên nhu cáu, động lực mới thúc dẩy giáo dục phát triển với các tư tưởng giáo dục tiến bộ, huớrg vé chủ nghĩa nhân vãn Các nhà nhân vãn chủ nghĩa như J.J Rut-xỏ, T More chù trương đé cao giá trị con người, cho răng con Ìgười cần dượe phát trien toàn diện thông qua giáo dục.
Thời dại c ơ k h í và s ự x u ấ t hiện nén giáo dục m ới
Tlùri d ạ i cơ khí đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ bằng sự ra đời ;ủa m áy /uxi nước (J.Watt, 1769), đã dần phá tan nền móng
hộ tí tường của giáo dục phong kiến Nén sán xuất công nghiệp yeucầu một thế hệ mới, loại người mới, với những kỹ xảo mới
vù răng lực mới, mà cả gia đình và nhà thờ đéu không thê đáp ứng Từ dó một nền giáo dục mới, với phương thức giáo dục mới hìrứ thành và nhanh chóng thay thế phương thức giáo dục kinh việr - giáo điều.
Những biến đổi trong hệ thống giá trị và của sự tiến bộ của lịch sử đã đật ra cho nển giáo dục mới một vấn đề phức tạp là làm thế nào đổ trẻ em có thể thích nghi trước một thế giới mới - một thế giới của công việc cực nhọc, khói, tiếng ồn máy móc, đtềi kiện sống chật hẹp, kv thuật tập thể, một thế giới mà thời giai không phải do chu kỳ Mặt Trăng, Mặt Trời quyết định mà
do tếng còi nhà máy và đồng hồ quyết định? [A Toffler*].
Đác tnrng bản chát của giáo dục thời kỳ văn rninh cỏrtfỊ nghiệp
• Hệ thống giáo dục của nển văn minh công nghiệp mang đặc trưng bàn chất chính ngay trong cấu trúc của nó là
sự mô ph ỏn g cá c nguyên lý của sản xuất công nghiệp:
1 A l in T o ffle r Sđd.
Trang 27- Toàn bộ quá trình học tập của sô đông học sinh (như lừ
lý trong một ngôi trường đặt ở trung tâm cộng đồng (nhà máy).
- Toàn bộ hệ thống cấp bậc hành chính của giáo dục, các
môn học của nhà trường và của cả hệ thông giáo dục đéu mô phòng tlieo mô hình tập trung quan liêu cùa dây cliuyén sán xuất công nghiệp.
• Một đặc trưng khác cùa “nền giáo dục thời đại công nghiệp” là giáo dục khoa học. Giáo dục khoa học, theo từng bước tiến mạnh mẽ của khoa học - công nghệ thời
kỳ này, đã dần dần được đưa vào nhà trường và rối nhanh chóng thay thế cho giáo lý tôn giáo
Tuy nhiên, khoa học là hệ thống tri thức lý luận khổng lồ và
có tính trừu tượng, khái quát cao nên không thể học theo kiểu học kinh thánh
- Từ đó, nguyên tắc dạy học “trực quan " ra đời và phương thức giáo dục giài tlúch - minh hoạ trở thành tiêu biểu cho giáo dục khoa học trong nền vãn minh công nghiệp
- Cho đến nay đặc trưng giáo dục khoa học và phương thức giáo dục giải thích - minh hoạ vẫn là đặc trưng phổ biến của các
hệ thống giáo dục hiện nay
được các nhà khoa học chỉ rõ:
- Tính đồng loạt (dành cho s ố đông học sinh) và tính tập»
trung cao cùa mô liình giáo dục tập trung quan liêu tlieo nguyên
Trang 28lý sản xuất công níịhỉệp ngay từ trong bản chất của nó đã mâu
thuần với lính sai biệt cá nhân (về đặc điểm sinh học và di
truyền, về tư chất và năng khiếu ), do đó làm hạn chế rõ rệt khá
nàng phân hoứ, cá biệt lioá trong giáo dục- dạy học
- Giáo dục khoa học và tinh tliân duy lý vốn là ưu thế tuyệt đói của giáo dục thời kỳ cóng nghiệp so với các nén giáo dục đi
trước, đặc biệt là so với giáo dục phong kiến Song, đó cũng là
một hạn chế lcím, khi mà trong nội dung và phương pháp giáo
dục còn chưa coi trọng đầy dù các giá trị nhân văn và kỹ năng
sống
Kiểu tổ chức nhà trường thời kỳ vãn minh công nghiệp là
buớc tiến nhảy vọt trong lịch sử nhân loại, góp phán to lớn vào quá
trình phát triển mạnh mẽ cùa nền văn minh công nghiệp, của chủ
nghĩa tư bản nói riêng và cùa nền giáo dục hiện nay nói chung
Có thể nói, mặc dù nhân loại đang bước sang một nển văn
minh mới, các đặc trưng phổ biến của hầu hết hệ thông giáo dục
tren thế giới ngày nay (xét cả về mục đích giáo dục, nội dung và
phương thức tổ chức ) chính là kiểu tổ chức giáo dục của nén
vân minh công nghiệp Thậm chí, theo Alvin Toffler, ngay cả
với các hệ thống giáo dục ngày nay, trong bàn chất của nỏ vẫn
giữ lại nhiều yếu tố giống như xã hội tiền công nghiệp4.
2.3 Giáo dục trong nén vân minh tri thức (xuất hiện từ nửa
sau thê kỉ XX)
T ính tấ t yếu
Từ nửa cuối thê kỉ XX, máy tính điện tử ra đời, báo hiệu lùn
4 A lv in Toffler Cú sốc tương lai. NXB Thông tin Lý luận, 1992.
Trang 29nền sản xuất công nghệ cao - tự dộtìq hoá và nén kinh lé ¡ri
năm, thậm chí nhiều thê kỉ, song những đặc trưng của thời đại mới đã xuất hiện
Xu thế toàn cầu, nền kinh tế tri thức và xã hội học tập gắn với công nghệ thông tin - thông lưu mới (internet, multimedia ) đã và
sẽ làm thay đổi vị thế và chức năng của giáo dục hiện đại Nhiểu vấn đề cơ bản của giáo dục, như tính giai cấp, m ối quan hệ giữa nhà nước và giáo dục, m ối quan hệ giữa người học và người dạy, nội dung giáo dục và phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục chắc chắn có những thay đổi vể bản chất.
Đ ặc trư ng p h ư ơ n g thức g iá o dụ c củ a nền văn m inh tr í tuệ
Tuy nhiên, phương thức giáo dục của nền vãn minh trí tuệ
còn chưa định hình, cũng như chính những đặc trưng của thời đại mới còn chưa bộc lộ đầy đủ Hiện thời, người ta chỉ có thể đưa ra các nghiên cứu dự báo về các xu thế, xu hướng cùa đổi mới và một số kết quả bước đầu của những tìm kiếm , khám phá nhất định trong từng lĩnh vực giáo dục.
• G iáo dục hiện đại gắn với nền kinh tế tri thức và toàn cầu hoá;
• Tích cực hoá hoạt động người học là đặc trưng bản chất của giáo dục hiện đại Tự học và tự g iáo dục là trung tâm của m ọi quá trình giáo dục;
• G iáo dục nhà trường kiểu tập trung vẫn quan trọng, nhưng không còn vai trò độc tôn G iáo dục từ xa và g iá o dục không chính quy sẽ trở thành các hoạt động giáo dục đặc thù gắn với “xã hội học tập”
Trang 30• Cóng nghệ lioá giáo dục gán với sự phát tricn các phương tiện thông lưu mới (multimedia, NIC) sẽ làm nên một đặc trưng mới và diện mạo mới của giáo dục hiện đại.
• Giáo viên chuyển vai trò từ người dạy sang nliả giáo dục và chuyên gia tư vấn phát triển nhân cách
Điều quan trọng nhất dối với người làm công tác nghiên círu khoa học giáo dục, làm chính sách, hay hoạt động thực tiền giáo dục - dạy học là cần sớm thay đổi nhận thức (quan niệm, thái độ và tư duy về giáo dục), sớm tiếp cận với những thành tựu khoa học mới, nhằm bắt kịp với tốc độ phát triển của giáo dục
Va của những tiến bộ xã hội
II G IÁ O D Ụ C H Ọ C LÀ M Ộ T K H O A H Ọ C G IÁ O D Ụ C
1 Khách thể, đối tượng và các nhiệm vụ nghiên cứu của giáo dục học
K h á ch th ê nghiên cứu
Hiện tượng giáo dục - với tư cách là một hoạt động xã hội rộng lớn, đa dạng, gồm nhiều phạm vi khác nhau, từ trong gia đình đến nhà trường và cả những tác động không chính thống từ những quan hệ cộng đổng đến quá trình hình thành những giá trị con người nhằm chuẩn bị cho thế hệ trẻ bước vào cuộc sống
xã hội - chính là khách thể nghiên cứu của giáo dục học (và của nhiều khoa học khác nữa)
Trang 31G iá o dục học (pedagogy) là m ột khoa học trong các khoa học giáo dục Giáo dục học chủ yếu nghiên cứu về mặt quá trình
của quá trình giáo dục con người và chủ yếu nghiên cứu quá
hội (tác động giáo dục có ý thức, có tổ chức)
Vì vậy, lý luận giáo dục học là một hệ thống tri thức khái quát
các quy luật, nguyên tắc lý luận, các học thuyết, quan điểm học thuật Còn những tri thức kinh nghiệm, sự kiện, hiện tượng giáo dục đơn lẻ không thuộc phạm vi lý luận giáo dục học
Hệ thống tri thức Giáo dục học (tri thức về quá trình giáo dục), cũng như mọi ngành khoa học khác, baơ gồm các cấp độ:
i) Những tài liệu, tư liệu thực tế giáo dục và các kinh
trinh phát triển của nó; các kết quả của quan sát, thực nghiệm giáo dục Đây là loại tri thức kinh nghiệm,
không phải là tri thức khoa học giáo dục, nhưng lại là các tư liệu, vật liệu cần thiết phục vụ cho nghiên cứu
và khái quát hoá lý luận.
ii) Các khái quát hoá lý luận từ những tài liệu nghiên cứu khoa học, được biểu đạt dưới dạng các tri thức về bản chất, các mối liên hệ mang tính quy luật, nguyên tắc lý luận, quan điểm lý thuyết, các phương pháp nghiên cứu, các phương pháp giáo dục - dạy học
iii) Các giả thuyết khoa học, các kiến nghị khoa học
và các nghiên cứu dự báo loại tri thức khoa học này
Trang 32Khoa học - được lìicu là liệ tliông tri thức vê mọi loại (ỊUX luật của vật chất và sự vận dộng của vật cliât, những (/uy luật
ht; thông tri thức khoa học, khác với tri thức kinh nghiệm Khoa học giáo dục, thực chất là một hệ thông nhiều khoa học (education sciences) cùng nghiên cứu về các góc độ, các vấn đề cua giáo dục (cùng chung khách thể nghiên cứu)
Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết được tích luỹ một cách thực tiẽn - tự phát từ trong đời sông hàng ngày Nhờ tri thức kinh nghiệm, con người có dược những hình dung thực tế
vé các sự vật, biết cách phản ứng trước tự nhiên, biết ứng xử trong quan hộ xã hội Tri thức kinh nghiệm ngày càng trở nên phong phú, chứa đựng những giá trị chân lý nhất định, nhưng thường chỉ phản ánh những dấu hiệu bên ngoài và có tính riêng biệt (cá thế, địa phương, dân tộc ), chưa thê đi sâu vào bản chất cúc sự vật, và thiếu tính hệ thống, do vậy, tri thức kinh nghiệm chỉ mang tính khái quát bậc thấp, chỉ giúp cho con người phát triển đến một khuôn khổ nhất dịnh
Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm luôn là một cơ sở quan trọng cho sự hình thành các tri thức khoa học Kinh nghiệm giáo dục hàng ngàn đời dần được tích luỹ, đến một độ chín muồi được khái quát thành hệ thống tri thức khoa học giáo dục (với nhiéu lĩnh vực, chuyên ngành khác nhau) và các ngành khoa học dẩn trở thành khoa học độc lập Giáo dục học trở thành một
quy luật này
s Pierre Auger: tcndences actuelles de la recherche scientifique, UNESCO, Paris 1961.
Trang 33Tri thức khoa học là những hiểu biết được tích luỹ mộ't cách
hệ thông nhờ hoạt động nghiên cứu khoa học, là sản phẩim cúa loại hoạt động nhận thức đậc biệt được định hướng theo mhững mục tiêu xác định và được tiến hành dựa trên những pltiương pháp khoa học Tri thức khoa học giáo dục, do đó, không p h ài là
sự k ế tục giản đơn các tri thức kinh nghiệm giáo dục, mà là sự tổng kết, khái quát hoá những tập hợp số liệu và sự kiện ngảu nhiên, rời rạc để trừu tượng hoá thành cơ sở ỉý thuyết về c á c liên
hệ bản chất.
Tri thức khoa học giáo dục được tổ chức thành một hệ thống tri thức lý luận, phát triển trong mối liên hệ các khoa học nhiư triết học, toán học, vật lý, sinh học, lịch sử w Vài thập niên gầ n đây, nhất là từ nửa cuối thế kỉ XX, tri thức khoa học giáo dục đ ã phát triển cực kỳ nhanh chỏng, trên cơ sở đó giáo dục học đã trở thành một trong những khoa học xã hội - nhăn vãn hàng đầu và cũng trên cơ sở đó đã hình thành nhiều chuyên ngành khoa học giáto dục hiện đại (lý luận dạy học đại học, giáo dục học so sánh, kinh tiế học giáo dục, khoa học quản lý giáo dục )
i) Có một đối tượng nghiên cứu xác định Đối tượng nghiên cứu là bản chất sự vật được đặt trong phạim vi quan tâm của bộ môn khoa học.
H) Có hệ thống lý thuyết Lý thuyết là một hệ thống tri thức khoa học bao gồm khái niệm, phạm trù, quy luật
Hệ thống lý thuyết của một bộ môn khoa học thường
6 Vũ Cao Đàm, Phương pháp luận nghiên cím khoa học. NXB KHKTT, Hà
Trang 34gồm hai bỏ phản bộ phận riêng có và bộ phân kê thừa
từ các khoa hoc lân cận khác.
iii) Có một hệ thống phương pháp luận Phương pháp luận hiện đươc hiểu theo hai nghĩa: Lý thuyết về phương pháp vá hệ thống các phương pháp Phương pháp luận của một bộ môn khoa học bao gồm hai bộ phận: phương pháp luận riêng có và phương pháp luận thâm nhập từ các bộ môn khoa học khác nhau.
iv) Có mục đích ứng dụng Do khoảng cách giữa nghiên cứu và áp dụng ngày càng rút ngắn về không gian giữa phòng thí nghiệm nghiên cứu với cơ sở sản xuất và thời gian từ nghiên cứu đến áp dụng, mà người
ta ngày càng dành nhiều mối quan tâm tới mục đích ứng dụng Tuy nhiên, trong nhiều trưởng hợp, người nghiên cứu chưa biết trước mục đích ứng dụng.
v) Có một lịch sử nghiên cứu Lịch sử nghiên cứu của một bộ môn khoa học thường có thể bắt nguồn từ một
bộ món khoa học khác Trong giai đoạn tiếp sau, với
sự hoàn thiện dần về lý thuyết và phương pháp luận, những bộ môn khoa học độc lập ra đời, tách khỏi khuôn khổ bộ môn khoa học cũ Tuy nhièn, không phải mọi bộ môn khoa học đều có lịch sử phát triển như vậy Vì vậy, cũng không nên vận dụng máy móc tiêu chí này.
Đ ố i tư ợn g nghiên cứu của g iá o dụ c học
• Giáo dục học là một chuyên ngành trong các khoa học giáo dục
khách th ểcủa giáo dục học và của nhiều chuyên ngành khoa học
Trang 35khác cùng nghiên cứu Trong khách thể đó, dõi tượng nghiên cứu của Giáo dục học là quá trình dạy liọc vả giáo dục (hay quá trình giáo dục, với hàm nghĩa rộng, bao quát toàn bộ các tác động giáo dục và dạy học), nhàm hình thành và phát triển nhàn cách cùa người học theo một mục đích giáo dục xác định.
Nói cách khác, đối tượng nghiên cứu của giáo dục học chính là nghiên cứu mật quá trình của các hiện tượng giáo dục, nhằm phát hiện bản chất, các quy luật của quá trình tác dộng có
người/ thế hộ trẻ) phù hợp với những yêu cầu phát triển xã hội
có tổ chức và có mục đích, vận động và biến đổi liên tục, thể hiện ở sự tương tác giữa nhà giáo dục và người được giáo dục, nhằm tạo thuận lợi cho người được giáo dục tiếp thu, lĩnh hội một hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và các chuẩn mực xã hội, hình thành ý thức, thái độ, niềm tin và thói quen hành vi phù hợp với một mục đích giáo dục xác định, góp phần vào sự phát triển nhân cách người được giáo dục Khi nói quá trình giáo dục,
chù yếu để chỉ quá trình giáo dục nhân cách trong các điều kiện sư phạm có tổ chức, có mục tiêu xác định (giáo dục chính thống)
có mối liên hệ thống nhất biện chứng với nhau, là quá trình dạy học và quá trình giáo dục (theo nghĩa hẹp)-
những yếu tố cấu thành nó:
Trang 36Q T G D (rộng, toàn diện) = QTDH + QTG D (ftẹp, bộ phân0
• Ọuá trình giáo dục (heo nghĩa rộng (loàn diện): quá trìn h tác động hình thành và phát triển nhân cách vé mọi mặt (trí tuệ và tri thức, đạo đức và kinh nghiệm ứng xử, sức khỏe thê chất )
• Quá trình giáo dục the« nghĩa hẹp (bộ phận): m ộ t
trình giáo dục toàn vẹn, tác động hình thành ớ người dược giáo dục chù yếu vé mặt những giá trị xả hội: đạo dức, văn hoá thẩm mỹ, phẩm cách cá nhân
• Quá trình dạy học: một quá trình bộ phận góp phán thực hiện mục đích cùa quá trình giáo dục toàn vẹn, tác động hình thành ở người được giáo dục chủ yếu về mặt trang bị một hệ thông tri thức (trong đó cốt lõi ỉà hộ thông tri thức khoa học) và phát triển các uãng lực trí tuệ Quá trình dạy học thường dược tiến hành trong những cơ sở giáo dục do xã hội, cộng đồng tổ chức và bải những người có chuyên môn đảm trách (có tính trường quy)
Ngoài hai yếu tô chủ chốt là nhà giáo dục và người được
học còn bao gồm các thành tô cơ bản sau:
i) Mục tiêu giáo dục - dạy học;
ii) Nội dung giáo dục - dạy học;
iii) Phương pháp, phương tiện và hình thức tổ chức;
Trang 37iv) Kết quà của tác động giáo dục - dạy học;
v) Môi trường giáo dục - dạy học
Yếu tố chỉ đạo quá trình giáo dục - dạy học là mục
thống giáo dục quốc gia (giáo dục chính thống) đươc Nhà nước quy định, thay mặt cho xã hội, theo yêu cấu phát triển kinh tế xã hội và yêu cẩu phát triển bản thân con người tương ứng với từng giai đoạn lịch sử.
Mục tiêu tổng quát của quá trình giáo dục - dạy học
là phát triển toàn diện nhân cách của thế hệ đang lớn lẽn Mục tiêu giáo dục còn là các mục tiêu, nhiệm vụ của tùng hoạt động giáo dục - dạy học cụ thể.
Dựa vào mục tiêu giáo dục, các chuyên gia biên soạn (thiết kế) nội dung giảo dục, dạy học cụ thể. Căn cứ trên mục tiêu và nội dung giáo dục, các nhà giáo dục và giáo viên tổ chức quá trình giáo dục theo những phương pháp,
và điểu kiện giáo dục - dạy học cụ thể.
Quá trinh tương tác giữa nhà giáo, người được giáo dục được thực hiện trong một môi trường (các điều
hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, thái độ và sự phát
người học.
nghiên cứu củ a g iá o dục học
ự các chức năng của mọi ngành khoa học,
c học được thực hiện ờ 3 phương diện cơ bào:
Trang 38• Nghiên nhi phái Iricn hẹ thống lý luận giáo dục học
Còn gọi là nghiên cứu lv thuyết (hàn lâm), đây chủ yếu
là công việc chuyên biệt của các nhà khoa học giáo dục nhàm nghiên cứu bản thân các quá trình giáo dục và các hiện tượng giáo dục (phát hiện các quy luật giáo dục, phát triển các khái niệm lý luận ), tìm kiếm các mô hình giáo dục - dạy học, các quan điểm phương pháp luận, và hoàn thiện các PPNC, các lý thuvết giáo dục hiện đại Thuộc loại này cũng bao gồm cả việc tổng kết kinh nghiêm từ thực tiễn giáo dục
nghiên cứu thực tiễn, chủ yếu nhằm khảo sát thực trạng giáo dục, phát hiện nguyên nhàn và dựa trên các cơ sở
lý luận khoa học giáo dục đề xuất các chính sách, giải pháp, biện pháp nhằm náng cao chất lượng và hiệu quả thực tế của một hệ thông giáo dục đối với sự phát triển cá nhân và sự phát triển xã hội N hiệin vụ nghiên cứu trên phương diện này chủ yếu được thực hiện tại các đơn vị giáo dục - đào tạo, các địa bàn cơ sở Thuộc loại nghiên cứu này còn có nhiệm vụ đào tạo (đào tạo nguồn nhân lực, đào tạo sư phạm)
hướng phát triển cùa giáo dục nói chung hoặc của một
hệ thống giáo dục cụ thể Tim kiếm , phát hiện các phương pháp giáo dục - dạy học m ói, các m ô hình giáo dục và phương tiện giáo dục mới Đ ây cũng chủ yếu là công v iệc của các chuyên gia giáo dục học.
Trang 39Tuv nhiên, việc phân định các nhiệm vụ nghiên cứu giáo dục học trên đây (cũng như phân định các lĩnh vực NCKH, các thể loại
để tài nghiên cứu giáo dục học) cũng chỉ có tính tương đôi ở dày chủ yếu nói đến cấp độ bộ môn khoa học giáo dục học
Còn ở cấp độ cụ thể hơn, một chuyên gia nghiên cún giáo dục, một giáo viên, một cán bộ quản lý giáo dục, hay một công trình nghiên cứu cũng có thể thực hiện đồng thời ba nhiệm vụ nghiên cứu nói trên
2 Một sô khái niệm cơ bản của Giáo dục học
Với tư cách một khoa học giáo dục con người, Giáo dục học bao gốm một hệ thống các khái niệm đặc thù,
trong đó có:
(nghĩa hẹp), giáo dưỡng
giáo dục tri tuệ (trí dục), giáo dục thể chất (thể dục), giáo dục thẩm mỹ (mỹ dục), giáo dục lao động w
thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, và giáo dục người lớn.
chính quy, giáo dục phi chính quy, giáo dục thường xuyên, giáo dục nhà trường, giáo dục gia đình, giáo dục xã hội vv
Cùng với những khái niệm này, nhiều khái niệm triết học, văn hoá học, xã hội học và tâm iý học cũng đã gia nhập vào hệ thống các khái niệm giáo dục học, với những nội hàm vừa mang
Trang 40phái triổn nhân cách; nhãn tô xã hội và nhân tô sinh học; xã hội lioá con người; hệ thống giá trị và định hướng giá trị
• G iá o dục (nghĩa rộng) lủ quá trinh xã hội tioá nliún cách dược lồ chức một cách có mục đích, có k ế hoạch,
thông qua các hoạt động được tổ chức hợp lý và các quan hệ giữa người giá o dục và nẹười dược giáo dục, nhằm giúp m ỗi cá nhân chiếm lĩnh những kinh nghiệm
xã hội - lịch sử của loài người, phát triển sức mạnh vật chất và tinh thần của họ (thế hệ và từng cá nhân), trên
cơ sớ phù hợp vói các yêu cầu của sự phát tricn xã hội.
loại hình giáo dục chính thống, được thực hiện thông qua/ bằng
người c ó chuyên m ôn, gọi là nhà giáo dục, nhà sư phạm được xã
M òi trường chủ yếu để tổ chức, thực hiện quá trình giáo dục gọi là nhà trường, với sự phối hợp thống nhất tác động của
Trong khoa học và trong đời số n g, tương đương với khái
niệm quá trình giáo dục, còn c ó các khái niệm quá trình hình
những tác động lự phát, và cả ớ phạm vi ngoài nhà trường ).