KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT ĐAI Đất đai là một khu vực cĩ giới hạn của bề mặt trái đất chứa đựng tất cả các thuộc tính của sinh quyển cả ờ trên và dưới bề mặt này bao gồm những gì ở gần lớp khí hậu
Trang 1F A O Development Series 1
Guideslines for
PLANNING
Trang 2P hần m ở đầu
MỤC LỤC
1
.Chương 1: B ả n ch ấ t và quy mô của quy hoạch s ử d ụ n g đ ấ t 3
1.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất 3
1.2 Điều kiện để quy hoạch sử dụng đất có hiệu quả _ 3
1.3 Sử dụng tối ưu nguồn tài nguyên có giới hạn _ 4
1.4 Mục tiê u _ 5
1.5 Trọng tâm của quy hoạch sử d ụ n g 8
1.5.1 Q uy hoạch cho mọi n g ư ờ i 81.5.2 Đất đai ở mọi nơi không giống nhau _ 81.5.2 Công nghệ, kỹ thuật _ 8
1.5.3 Tính tổng hợp _9
1.6 Quy hoạch sử dụng đất ở các quy mô khác n h a u _ : 9
1.6.1 Q uy mô quốc g ia _111.6.2 Quy mô v ù n g 111.6.3 Quy m ô địa phương 121.6.4 Quy hoạch sử dụng đất trong mối quan hệ vói quy hoạch ngành và quy
hoạch phát triể n _131.6.5 Những người tham gia quy h o ạc h 14
1.7 ứ n g dụng của quy hoạch sử dụng đất 16
Chương 2: K hái q u á t về quá trình quy hoạ ch _ 17
2.1 Tính m ềm d ẻ o 17
2.1.1 Quy hoạch khẩn thiết _ 192.1.2 Quy hoạch gia tă n g 22
2.2 Quy hoạch và thực h iệ n _ 22
2.4 Bản quy hoạch sử dụng đ ấ t 24
Chương 3: N h ữ n g bước quy hoạch sử dụng đ ấ t _ 25
3.1 Thiết lập đề cương nghiên cứu 25
3.1.1 Mở dầu _ 253.1.2 Nhiệm v ụ 253.1.3 Các thỏng tin cơ bản về vùng quy hoạch _273.1.4 Để cương nghiên cứu và ngân sá c h _ 28
Trang 33.2 Tổ chức công v i ệ c 30
3.2.1 Kế hoạch công việc giúp chúng ta điều g ì? 303.2.2 Tại sao lại cần bản kế hoạch công v iệ c ? _ 303.2.3 Cách xAy dựng kế hoạch công v iệ c _32
3.3 Phân tích vân đ ề 35
3.3.1 Tinh trạng hiện t ạ i _ 353.3.2 Các vấn để về sử dụng đ ấ t 373.3.3 Tường trình về các vấn đ ề 39
3.4 Xác định các cơ hội thay đ ổ i _41
3.4.1 Các cơ hội 413.4.2 Các phương án thay đ ổ i 423.4.3 Quy tr ìn h _ 433.4.4 Thảo luận của dản chúng và các cấp có thẩm quyén về những khó khán vàcác giải pháp _ 46
3.5.1 Mô tả các loại hình sử dụng đất 483.5.2 Chọn lựa chất lượng đất đai _ 503.5.3 Lập bản đồ các đơn vị đ ấ t _513.5.4 Xây dựng các giá trị tới hạn cho các yêu cầu sử dụng đ ấ t 523.5.5 Tích hợp sử dụng đất và đất _ 533.5.6 Đánh giá đất định tính và định lượng _553.5.7 Phân hạng thích nghi đ ấ t 553.5.8 K ế hoạch nghiên cứ u _ 57
3.6 Đánh giá các phương án: phản tích xă hội, kinh tê và môi trư ờ n g _ 59
3.6.1 Tác đông môi trư ờ ng _ 593.6.2 Phân tích kinh t ế 613.6.3 Các hạn chế của phân tích kinh tế _623.6.4 Quy hoạch chiến lược _ 633.6.5 Tác động xã h ộ i _ 643.6.6 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển nông thôn _65
3.7 Chọn giải pháp tốt n h ấ t 67
3.7.1 Quy hoạch là một hệ thống trợ giúp ra quyết đ ị n h _ 673.7.2 Bố trí sử dụng đất, phương hướng và trợ g iú p 673.7.3 Sự tư vấn chính thức _ 70
Trang 43.7.4 Xem lại các nhận xét và giải quyết các mâu th u ẫ n _ 71
3.8 Chuẩn bị quy hoạch sử dụng đất 74
3.8.1 Chuẩn bị các bản đổ _ 743.8.2 Viết bản quy h o ạ c h 753.8.3 Lập kế hoạch vể hậu cần 783.8.4 Cán bộ, thời gian và chi phí _ 793.8.5 Dạng của bản quy h o ạ c h _ 793.8.6 Tài liệu liên quan đến quần chúng 82
3.9 Thực hiện quy hoạch _ : 84
3.9.1 Vai trò của đội quy h o ạ c h 843.9.2 Tổ chức hoạt động 853.9.3 Sự tham gia của mọi người _ 88
3.10 Giám sát và điều chỉnh quy h o ạ c h 90
3.10.1 Giám sát _ _903.10.2 Xem xét và điều chỉnh _ _90
Chương 4: P hư ơ ng p h á p và các nguồn tài l i ệ u 93 Các thu ật n g ữ _ 104 Tài liệu th a m k h ả o _ _ 1 19
Trang 5PH Ầ N M Ở Đ Ầ U Đất đai và các chức năng
A KHÁI NIỆM VỀ ĐẤT ĐAI
Đất đai là một khu vực cĩ giới hạn của bề mặt trái đất chứa đựng tất cả các thuộc tính của sinh quyển cả ờ trên và dưới bề mặt này bao gồm những gì ở gần lớp khí hậu bể mặt, thổ nhưỡng và nước mặt (hồ, sơng, đầm lầy và nhừng vùng ngập úng) với địa hình, những lớp trầm tích bề mặt và nguồn nước ngầm cĩ liên quan tới quần xã động vật, định cư của con người và những hậu quả về mặt tự nhiên do con người gây ra trong quá khứ và hiện tại (ruộng bậc thang, dự trữ và thốt nước, đường xá và nhà cửa )•
Khái niệm trên đúng cho cả đcm vị đất đai, đơn vị sinh thái cảnh ( đơn vị lập địa) đơn vị
•
lãnh thổ.Chúng là những dơn vị tự nhiên khác biệt với những đơn vị hành chính Nguồn tài nguyên nước ngọt ờ trên và gần lớp bề mặt cĩ liên quan chặt chẽ với nhiều tính chất đặc thù khác của đất (W in Sombroek and Helmut Eger 1996)
B, TÍNH ĐA CHỨC NĂNG CỬA ĐẤT ĐAI
Theo khái niệm đã nêu ờ trên thì đất đai ít nhất cĩ chín chức năng:
1 Chức năng sản xuất:
Đất là điểm tựa cho các hệ nuơi dưỡng sự sống thơng qua việc sản xuất sinh khối, nĩ cung cấp lương thực, nguyên liệu, gỗ và những chất vơ cơ quan trọng khác cho con người sử dụng trực tiếp thơng qua chăn nuơi gia cầm - bao gồm cả nuơi trồng thủy sản trên đất liền và ổ miển duyên hải
2 Chức năng sinh thúi:
•Đất là mơi trường chính của đa dạng sinh học, là nơi ở và dự trữ gen của thực vật, động vật và vi sinh vật kể cả trên và dưới bể mặt trái đất
3 Chức nũng điêu hó khí hậu:
Đất đai và quá trình sử dụng đất đai cĩ thể làm giảm bớt khí nhà kính và quyết định cán cân năng lượng, bức xạ, hấp thụ, biến đổi năng lượng bức xạ của mặt trời và chu trình
ẩm trên tồn cầu
4 Chức năng ẩm:
Đất đai điều chỉnh sự tích luỹ và lưu thơng nước mặt và nước ngầm, đổng thời ảnh hưởng chất lượng của chúng
5 Chức năng tích luỹ:
Đất đai là nơi chứa vật chất và các khống vật thơ cho con người sử dụníĩ
6 Chức năng kiểm sốt chất thủi và ơ nhiễm:
Trang 6Đất đai có chức năng tiếp nhận, lọc, giảm thiểu, chuyển đổi các chất hoá học nguy
•hiểm
7 Chức năng không gian sinh sống và giải trí:
Đất đai là môi trường tự nhiên cho con người sinh sống, nhà máy sản xuất và những hoạt động xã hội khác như thể thao và giải trí
8 Chức năng lưu trữ di tích lịch sử:
Đất đai đóng vai trò lưu trữ và bảo vệ các di tích lịch sử văn hoá của loài người Đây là nguồn tư liệu để có thể tự tìm hiểu điều kiện của khí hậu và sử dụng đất đai trong quá khứ
9 Chức năng liên kết không gian (làm cẩu nối giữa các khu vực).
Đất đai tạo không gian cho hoạt động giao thông của con người, là nguồn tư liệu đầu vào của các quá trình khu vực tách biệt trong hệ sinh thái tự nhiên
Phụ thuộc những điều kiện kinh tế xã hội khác nhau của địa phương mỗi một chức năng
*có một độ tải khác nhau trong quá trình quy hoạch sử dụng đất Thí dụ: vùng biển - chức năng giải trí, nông thôn - chức năng sản x u ấ t
c ĐÁNH GIÁ ĐẤT ĐAI
Đánh giá đất đai bao gồm các bước và trình tự sau:
Bước 1: Đánh giá chất lượng tự nhiên của mỗi đơn vị đất đai, xác định những khó khăn
và thuận lợi của chúng
Bước 2: Xác định, mô tả các dạng lớp phủ và sử dụng đất.
Bước 3: Xác định vể các loại hình sử dụng đất hoặc là các hệ thống có triển vọng.
Bước 4: Xác định các nhu cầu sinh thái và kinh tế - xã hội của các loại hình sử dụng
đất
Bước 5: So sánh nhu cầu của các kiểu sử dụng đất với điểu kiện đất đai.
Jìước ố: Để xuất sử dụng đất hoặc không sử dụng đất theo hướng giảm dần của các đơn
vị đất đai
Bước cuối cùng mang tính chất trung hoà nhất vì phải xét đến nhiểu yếu tố: tiêm nâng đất đai, điều kiện kinh tế - xã hội, cơ sở hạ tầng, tính đa dạng sinh học và tính di sản (heritage) của đất đai
Trang 7C H Ư Ơ N G 1: BẢ N C H A T VÀ Q U Y M Ô C Ủ A Q U Y H O Ạ C H s ử DỤN G DAT1.1 KHÁI N IỆ M VỂ QUY H O Ạ C H s ử DỤNG ĐÂT
Trong sử dụng đất có rất nhiều mâu thuẫn xảy ra Những nhu cầu về đất trồng trọt, trồng rừng, chăn thả, bảo tồn động vật hoang dã, phát triển du lịch và đô thị, thường lớn 'hơn khá năng của tài nguyên tự nhiên, ở các nước đang phát triển, những nhu cầu này trờ lên cấp bách hơn Con người sẽ phụ thuộc vào đất đai vì nhu cầu thực phẩm, chất đốt và việc làm gấp 2 lần trong vòng 25 đến 50 năm tới Ngay cả ở những nơi có diện tích đất đai còn lớn, nhiều người vẫn không có quyền sử dụng đất đai hoặc quyền hưởng lợi ích từ việc sử dụng nó Mặc dầu đất đai có hạn, sự suy thoái đất canh tác, tài nguyên rừng và nước đã quá rõ, nhưng những người sứ dụng đất do không được khuyến khích hoặc thiếu các nguồn tài nguyên nên vẫn không dừng các quá trình gày thoái hoá
Một định nghĩa khác ngắn gọn hơn được rút ra từ kinh nghiệm thực hiện các dự án
(GTZ): Tất cả các loại hình sử dụng đất từ nông thôn được chú ỷ lủ nông nghiệp, đồng
cò, lâm nghiệp, bão vệ động vật hoang dã vù du lich Quy hoạch cũng tạo ra sự hướng dẩn đ ể giải quyết những xung đột giữa sử dụng đất vùng nông thôn hoặc mở rộng các khu đô thị hoặc khu công nghiệp bằng việc chỉ ra những vùng đất nào thuận lợi nhất đối với nông thôn.
Quy hoạch sử dụng đất có liên quan tới tất cả các loại hình sử dụng đất ở nông thỏn: nông nghiệp, đổng cỏ, lâm nghiệp, bảo vệ động thực vật hoang dã và du lịch Quy
•hoạch cũng dưa ra các hướng dẫn thực hiện trong trường hợp có mẫu thuẫn trong việc
mờ rộng các khu công nghiệp và đô thị ở vùng nông thôn bằng cách chỉ ra các khu vực
có giá trị nhất đỗi với sử dụng đất nôn? thôn
1.2 ĐIỀU KIỆN ĐỂ QUY HOẠCH SỬDỰNG ĐẤT CÓ HIỆU QUẢ
Muốn cho quy hoạch sử dụng đất đạt hiệu quả cần phải có hai điều kiên:
Trang 8• Cần phải thay đổi loại hình sử dụng đất hoặc hoạt động nhằm phòng ngừa những bất lợi Những thay đổi này được những người có liên quan chấp thuận.
• Phải cò mong muốn và khả năng về mặt chính trị để thực hiện quy hoạch có hiệu quả
ở những nơi không có các điều kiện trên mà vẫn còn nhiều vấn để nổi cộm thì phải tuyên truyền trong quần chúng hoặc tạo ra các khu vực thử nghiệm để tạo điều kiện cần thiết cho quy hoạch đạt hiệu quả
'1.3 SỬ D Ụ N G TÔÌ UƯ N G U ồ N TÀI NGUYÊN CÓ GIỚI HẠN
Những nhu cầu cơ bản của con người vể lương thực, thực phẩm, nước, chất đốt, quần áo
và nơi che mưa nắng đều được nhận từ tài nguyên đất đai Tuy nhiên, khả năng cung cấp này có giới hạn Vì dân sô' và nguyên vọng sử dụng đất không ngừng tăng ,nên nguồn tài nguyên đất ngày càng hạn hẹp
Sử dụng đất phải được thay đổi phù hợp với những nhu cầu mới Tuy nhiên, sự thay đổi này thường mang đến các mâu thuẫn mới trong cạnh tranh sử dụng đất và giữa những lợi ích của những người sử dụng đất và lợi ích chung Đất được sử dụng cho phát triển
đô thị và công nghiệp không còn giá trị cao đối với canh tác Cũng tương tự, sự phát triển đất canh tác mới cạnh tranh với mục đích sử dụng lâm nghiệp, cung cấp nước và hoạt động sống của động vật hoang dã
.Quy hoạch nhầm sử dụng tốt nhất nguồn tài nguyên đất đai không phải là một ý tưởng mới Trải qua nhiểu năm, bản thân người nông dân cũng có kế hoạch sử dụng đâ't từ mùa này sang mùa khác, có quyết định trổng cây gì và trổng nó ờ đâu Những quyết định này được đưa ra dựa vào nhu cầu của họ,vào kiến thức vể đất đai, kỹ thuật, lao động và nguồn vốn có thể Do kích thước của khu ruộng, sô' người sử dụng đất có liên quan và tính phức tạp của vấn để tăng lên, vì vậy cần có các thông tin, phương pháp chính xác để phân tích và quy hoạch sử dụng đất
Tuy nhiên, quy hoạch sử dụng đất không chỉ là quy hoạch trang trại ở các tỷ lệ khác nhau mà nó có kính thước lớn hơn thường là quy mô cộng đồng
Quy hoạch đòi hỏi sự nhìn thấy trước nhu cầu phải thay đổi của loại hình sử dụng đất cũng như các phản ứng chống lại sự thay đổi đó Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất được xác lập bời nhu cầu đòi hỏi của xã hội hoặc chính trị và có sự xem xét tình hình -hiện tại ở nhiêu nơi, các loại hình sử dụng đất đất không có thể tiếp tục vì đất đai đang
bị thoái hoá Thí dụ, sử dụng đất không khôn ngoan như khai thác trắng rừng trên đất dốc hoặc hệ thống canh tác không có thể phát triển bền vững được trên đất xấu; việc
Trang 9khai thác quá mức cánh đồng cỏ; các hoạt động nông nghiệp, đô thị và công nghiệp gây
ô nhiễm môi trường Thoái hoá đất đai có thể do sự lạm dụng, thiếu hiểu biết hoặc thiếu giải pháp hợp lý, nhưng chủ yếu vẫn do chỉ sử dụng đất hiện tại mà không đầu tư cho iưcrnc lai
Quy hoạch sử dụng đất nhằm tạo nên việc sử dụng tốt nhất các tài nguyên có giới hạn bằng cách:
• Phân tích các nhu cầu hiện tại và tương lai, đánh giá một cách hệ thống về khả năng
có thể đáp ứng nhu cầu của đất nước '
• Xác định và giải quyết các mâu thuẫn giữa cạnh tranh sử dụng đất, giữa các nhu cầu của cá nhân và cộng đổng, giữa nhu cầu của th ế hệ hiện tại và tương lai
• Tìm các phương án bền vững và lựa chọn nhữne phương án tốt nhất đáp ứng nhu cầu
• Học hỏi kinh nghiệm từ thực tế
Khi lên kế hoạch có thể không cần tính đến sự thay đổi trong quá trình vì toàn bộ quá trình quy hoạch luôn được lặp lại và tiếp diễn, ở mỗi một giai đoạn bản quy hoạch có thể được thay đổi dựa trên những thông tin phản hồi
1.4 MỤC TIÊU
Những mục tiêu xác định việc sử dụng tốt nhất nguồn tài nguyên đất đai phải được xác định rõ ngay từ ban đầu mỗi dự án quy hoạch riêng biệt Các mục tiêu có thể đựoc nhóm lại theo ba tiêu chí vể tính hiộu quả, tính công bằng và chấp nhận và tính bền vũng
J í n h hiệu quả: Sử dụng đất phải thực sự là kinh tế, cho nên mục tiêu quy hoạch phát
triển là phải làm cho việc sử dụng đất có năng suất và hiệu quả Đối với loại hình sử dụng đất riêng biột bất kỳ nào, các vùng đất đai không hoàn toàn phù hợp như nhau, vùng này phù hợp hơn vùng khác
Tính hiệu quả đôi với những người sử dụng đất khác nhau thì có ý nghĩa khác nhau Đối với những cá nhân sử dụng đất, điều này có nghĩa là sự quay vòng nhanh nhất vé vốn và lao động được đầu tư hoặc lợi ích lớn nhất thu được từ diện tích đất đã có Đối với quốc gia, mục tiêu về hiệu quả có phức tạp hơn Nó bao gồm việc cải thiện tình trạng trao đổi ngoại tệ bằng việc sản xuất các sản phẩm cho xuất khẩu hoặc thay thế nhập khẩu
Tính công bằng và chấp nhận: Sử dụng đất phải được xã hội chấp nhận Các mục tiêu
bao gốm an toàn lương thực, việc làm và đảm bào nguồn thu nhập ờ các vùng nông
Trang 10thôn Cải thiện và phân bố lại đất đai có thể được tiến hành để giảm nhẹ tính không công bằng hoặc lựa chọn con đường đấu tranh chống lại sự nghèo đói.
.Một biện pháp để thực hiện điềũ này là phải xáy dựng cầc ngưởng về mức sống chuẩn
mà các nhóm mục tiêu cần được nâng cao tới mức đó Các chuẩn về mức sống bao gồm: mức thu nhập, dinh dưỡng, an toàn lương thực, nhà ở
Vì vậy, để đạt được các tiêu.chuẩn này thì quy hoạch đất bao gồm phân bổ đất đai cho các loại hình sử dụng đặc biệt, cũng như phân bổ nguồn tài chính và những nguồn khác
_ _ _ _ _
Quá trình quy hoạch.
Quy hoạch sử dụng đất có thể được nói rõ trong vấn để sau:
Nếu có:
Các vấn đề và các cơ hội về sử dụng đất được xác định bằng các cuộc thảo luận với những người có liên quan và bằng việc nghiên cứu các nhu cầu của họ, các nguồn tài nguyên của khu vực xem xét
Các nhà quy hoạch tìm kiếm một loạt các biện pháp để sử dụng những cơ hội và giải quyết vấn đề
Các nhà ra quyết định lựa chọn những phương án tốt nhất dựa vào sự dự báo kết qủa thực hiện đúng giải pháp
Kế hoạch sử đụng đất có hiệu quả, thì những nhà quy hoạch giám sát có tiến bộ hướng tới mục tiêu để ra và thay đổi nếu cần thiết
Tính bền vững: Sử dụng đất bền vững là sử dụng đất đáp ứng các nhu cầu của hiện tại
và đồng thời bảo vệ tài nguyên cho thế hệ tương lai Điểu này đòi hỏi phải có sự phôi hợp giữa sản xuất và bảo vệ: sản xuất hàng hoá cần thiết cho công chúng hiện nay, phối hợp với việc bào vệ tài nguyên thiên nhiên mà sản xuất phụ thuộc vào chúng để dảm bảo cho sự sản xuất được tiếp tục trong tương lai
Trang 11Hộp 2
Ví dụ về tính chấp nhận
Sau đợt khô hạn 93 - 94 và nạn đói kéo theo, nhà nước ETHIOPIA đã nhận thấy rõ
về sự thoái hoá đất nghiêm trọng ờ vùng đồi núi
Chương trình bảo vệ đất đã tập trung vào vấn để bảo vệ sườn dốc bằng cách đắp bờ và trồng rừng Điều này đã ảnh hưởng 1ỚI1 tới việc chống xói mòn đất, nhưng không giúp nhiều cho việc sản xuất nông nghiệp Trồng rừng ở quy mô lớn cũng không phải là phổ biến đối với cư dần địa phương vì nó làm giảm diện tích có khả năng chăn thả gia súc và việc bảo vệ rừng, nghĩa là không cho phép người dân vào chặt củi Việc làm căn bằng giữa các nhu cầu cạnh tranh bảo vệ và sản xuất thực sự
là cần thiết nếu sự hỗ trợ đối với sự bảo vệ đất là sự tiếp tục không do dự như đã nêu trong chương trình lương thực - thực phẩm cho công việc (The food - for work programe)
Một kế hoạch sử dụng đất nhầm bảo vệ sườn dốc bằng cách phục hồi thảm thực vật thông qua cuộc thảo luận, tiếp đó là kiểm soát việc chăn thả đã được cư dân địa phương chấp thuận hơn là việc trồng rừng ở quy mô lớn và áp đụng một cách biệt lập
•Một cộng đổng phá hoại đất đai, tức là đã tự đánh mất tương lai của mình Sử dụng đất phải được quy hoạch cho cộng đổng cũng như cho toàn xã hội vì bảo vệ đất, nước và các tài nguyên khác thường nằm ngoài ý muốn của các cá nhân sử dụng đất
C á n b ằ n g c á c m ụ c tiê u đ ô i n g h ịc h
Rõ ràng là trong quy hoạch sử dụng đất tổn tại những mâu thuẫn giữa các mục tiêu Tính công bằng càng cao có thể dẫn tới hiệu quả càng thấp Nói tóm lại, điều này không có khả năng làm thoả mãn các nhu cầu hiện tại Các nhà ra quyết định phải xem xét và cân đối các mục tiêu khác nhau Nhưng nếu khi một hệ thống như một tổng thể được tổn tại lâu dài thì việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên phải được bù đắp bởi sự phát triển tài sản nhân văn hoặc tài sản thiên nhiên có giá trị tương đương hoặc lớn hcm Các thông tin tin cậy là cần thiết Đó là các thông tin về các nhu cầu của dân chúng vể tài nguyên đất, vể hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các quyết định lựa chọn 'Việc làm của các nhà sử dụng đất là đảm bảo cho các quyết định được lựa chọn trên cơ
SỪ nhất trí và có sự đồng thuận cao
Trong nhiều trường hợp, quy hoạch có thể làm giảm chi phí cân đối, chẳng hạn bằng việc sừ dụng các công nghệ mới thích hợp Điều này có thể hỗ trợ cho việc giải quyết
Trang 12các mâu thuẫn bằng cách lôi kéo công đồng tham gia vào quá trình quy hoạch, bằng việc tìm kiếm các cơ sở hợp lý và thông tin cho quyết định vể sử dụng đất.
1.5 TRỌNG TÂ M CỦ A QUY HOẠCH SỬ D Ụ N G
1.5.1 Quy hoạch cho m ọi người
Nhu cầu của cư dân thúc đẩy quá trình quy hoạch Những nông dân địa phương, những người sử dụng đất khác và rộng hơn là cả cộng đồng đểu phụ thuộc vào đất đai, họ phải chấp nhận sự thay đổi cần thiết trong sử dụng đất vì họ phải sống với những kết quả đạt được của sự thay đổi này
Quy hoạch sử dụng đất phải là việc làm tích cực và hữu ích Đội quy hoạch cần phát hiện những nhu cầu của người dân, cũng như tri thức địa phương, kỹ năng lao động và nguồn vốn m à họ có thể đóng góp Họ phải nghiên cứu các vấn để về hiện trạng sử dụng đất và cảnh báo vể các tai biến nếu người dân cứ tiếp tục các hình thức sản xuất hiện tại, cũng như hướng địa phương tới những cơ hội có thể thay đổi loại hình sử dụng đất
Tuy vậy, các quy định nhằm ngăn chặn người dân làm những điểu mà hiện nay họ đang làm sẽ thúc đẩy các nguyên nhân dẫn đến thất bại Tính chấp nhận của địa phương sẽ đạt được một cách dễ dàng khi có sự tham gia của người dân trong quy hoạch Sự hỗ trợ của các nhà lãnh đạò địa phương là cần thiết và sự tham gia của các tổ chức có tiểm lực
để thực hiện quy hoạch cũng rất quan trọng
1.5.2 Đ ất đai ở m ọi nơi không giống nhau
Đất đai, tự nó là m ột Ưong những điểm trọng tâm của quy hoạch sử dụng đất Trong khi vốn, lao động, kỹ năng quản lý và kỹ thuật có thể chuyển đến nơi mà chúng được yêu cầu, Đất đai không thể di chụyển được và các vùng đất đai khác nhau có các cơ hội, các vấn để quản lý khác nhau Mặc dù tài nguyên đất không thay đổi nhưng các ví dụ thực
tế như suy thoái tài nguyên nước, mất đất bởi xói mòn, m ặn hoá nhắc nhờ chúng ta về tài nguyên hoàn toàn có thể bị suy thoái, thậm chí trong nhiều trường hợp chúng ta không thể đảo ngược được Vì vậy, những thông tin tin cậy về tài nguyên đất cụ thể của địa phương đang quy hoạch là rất cần thiết cho quy hoạch sử dụng đất
1.5.2 Công nghệ, k ỹ thuật
Yếu tố thứ ba trong quy hoạch sử dụng đất là kiến thức về kỹ thuật sử dụng đất như nông học, lủm học, chăn nuổi và các phương tiện khác mà nhờ đó đất được sử dụng .Các kỹ thuật được để xuất phải là các kỹ thuật mà người sử dụng đất có vốn, kỹ năng và những tiềm lực khác để có thể thực hiện, tức là kỹ thuật phải phù hợp với điểu kiện của
Trang 13'địa phương Những kỹ thuật mới có liên quan tới môi trường và xã hội cần phải được thông báo tới người dân.
1.5.3 T ín h tổ n g hợp
Một sai lầm trong sự cố gắng ban đầu của quy hoạch sử dụng đất là tập trung quá cao vào tài nguyên đất mà thiếu sự suy nghĩ về việc sử dụng chúng như thế nào Đất nông nghiệp tốt thường có nhiều sử dụng cạnh tranh khác Những quyết định vể sử dụng đất được đưa ra không chỉ dựa vào tính thích nghi của đất đai mà còn dựa vào nhu cầu sản phẩm và sự cần thiết tăng cường sử dụng loại hình nào đó của một khu vực riêng để có thể thực hiện mục tiêu đặc biệt Quy hoạch phải tổng hợp tất cả các thông tin về tính thích nghi của đất đai, về nhu cầu sản phẩm hoặc các loại hình sử dụng đất và những cơ hội để làm thoả mãn những nhu cầu về đất đai trong hiện tại và tương lai
Do vậy, quy hoạch đất đai không phải là quy hoạch ngành, ngay cả đối với nơi có kế 'hoạch riêng biệt tập trung vào một ngành Chẳng hạn, đối với sự phát triển chè ờ quy
mô nhỏ hoặc tưới tiêu, có thể áp dụng cách tiếp cận tổng hợp đi từ quy hoạch chiến lược ở quy mô quốc gia đến các chương trình dự án ở quy mô huyên hay xã
1.6 QƯY HOẠCH s ử DỰNG ĐẤT ở c á c q u y m ô k h á c n h a u
Quy hoạch sử dụng đất có thể thực hiện ở các quy mô khác nhau: quốc gia, vùng và địa phương Những quy mô này không nhất thiết phải kế tiếp nhau, nhưng phải phù hợp với quy mô quốc gia nơi đã ra quyết định vể sử dụng đất
Ở mỗi quy mô quy hoạch có các kiểu quyết định khác nhau, vì các phương pháp quy hoạch được lựa chộn khác nhau Tuy nhiôn, ở mỗi quy mô cần có chiến lược, chính sách sử dụng đất mà chúng có thể chỉ ra những quy hoạch ưu tiên, các dự án thực hiện các quy hoạch các hoạt động thực thi công việc Mối tương tác giữa ba quy mô quy hoạch càng lớn thì càng tốt Dòng thông tin để quy hoạch nên có từ các quy mô: từ dưới lèn trên và từ trên xuống (Hình 1) Tại mỗi một quy mô quy hoạch kế tiếp, mức độ chi tiết và sự tham gia trực tiếp của người địa phương phải được tăng lên
Trang 14Quy hoạch.phát triỄnquốc gia
> " M r - £
Nhu cáu,VÍU đẻ địa
sự hièu biết của địa
vé cắc cơ bội sử dụng đất
tiên và chính sách, cấp vùng
Q uýlũẹch sử dụng đár
Hình 1: Mối quan hệ 2 chiểu giữa các cấp quy hoạch
Trang 15Hộp 3
Nhận xét vể việc thực hiện các quy định sử dụng đất
Các quan sát sau đây được một cán bộ thực địa của FAO đưa ra thường đúng đối với tất cá các nước đang phát triển
"Có rất nhiều quy định bị bỏ qua hoặc lơ là do chính các quan chức địa phương, những người đáng nhẽ phải thực hiện Các quy định này phải được cộng đồng chấp nhận nếu muốn đưa vào thực tế Chúng ta không có đủ các nhân viên cảnh sát để bắt buộc mọi người phải tuân theo các quy định bất hợp lý ở các vùng nông thôn."
"Quy hoạch sử dụng đất cũng mang tính chất giáo dục cộng đồng như việc phân chia vùng và đặt ra các quy định."
1.6.1 Q u y m ô q u ố c g ia
Ở quy mô quốc gia, quy hoạch sử dụng đất liên quan tới các mục tiêu của nhà nước và
sự phân bố các tài nguyên Trong nhiều trường quy hoạch sử dụng đất cấp này không liên quan tới sự phân bỏ' cụ thể của đất đai đối với các loại hình sử dụng đất khác nhau Nhưng nó liên quan tới việc thiết lập các ưu tiên cho các dự án cấp vùng Kế hoạch sử dụng đất quy mô quốc gia có thể liên quan tới:
• Chính sách sử dụng đất: Cân đối các nhu cầu cạnh tranh vể đất trong các ngành kinh
tế khác nhau - sản xuất lương thực và thực phẩm, trổng cây xuất khẩu, du lịch, bảo
vệ động vật hoang dại, nhà ờ và các tiện nghi công cộng, đường xá, công nghiệp
• K ế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp quốc gia và ngân sách: Xác định dự án và
sự phân bổ các tài nguyên đối với phát triển
• Phối hợp các ngành có liên quan trong quy hoạch sử dụng đất
• Quy định về sở hữu đất đai, chặt phá rừng và quyển sử dụng tài nguyên nước
Các mục tiêu quốc gia đểu phức tạp khi mà các chính sách, các luật lệ và biộn pháp tài chính có ảnh hưởng tới nhiếu người và nhiểu vùng Những người ra quyết định có thể không là những nhà chuyên gia về tất cả các lĩnh vực của quy hoạch sử dụng đất Chính
vì thế, trách nhiệm của các nhà quy hoạch phải trình bày các thông tin có liên quan sao cho những người ra quyết định có thể lĩnh hội và hành động theo
1.6.2 Quy mô vùng
Quy hoạch sử dụng đất ờ quy mô vùng không chỉ có liên quan đến huyện hành chính,
mà còn liên quan tới các vùng nằm trung gian giữa quốc gia và làng xã Các dự án phát
triển thường ở m ức q u y m ô này, VI việc quy hoạch trước hết phải nắm vững tính đa
dạng và tính thích nghi của đất đai để đáp ứng được các mục tiêu Khi quy hoạch sử dụng đất được bắt đầu từ trên ờ cấp nhà nước, thì những ưu tiên của quốc gia phải được
Trang 16chuyển về cho các quy hoạch quy mô địa phương Những mâu thuẫn giữa lợi ích quốc gia và địa phương sẽ phải được giải quyết Những vấn để cần thực hiện trong giai đoạn này bao gồm :
• Xác định vị trí cho các hướng phát triển như nơi định cư mới, các lâm trường và quy hoạch tưới tiêu
• Nhu cầu cải thiện cơ sở hạ tầng như cấp nước, đường xá, các điều kiện buôn bán
• Triển khai các hướng dẫn quản lý đối với các loại hình sử dụng đất được cải thiện trên từng loại đất
1.6.3 Quy mô địa phương
Đơn vị quy hoạch cấp địa phương có thể là làng, xã, cụm xã, hoặc một lưu vực nhỏ Ỏ cấp này dễ dàng làm cho bản quy hoạch sử dụng rất phù hợp với mọi người, sử dụng được các kiến thức địa phương và sự hỗ trợ của họ ở nơi mà việc quy hoạch được bắt đầu từ cấp huyộn thì chương trình hành động thực hiện các thay đổi trong sử dụng hoặc quản lý đất phải được tiến hành từ cấp địa phương Đây là cấp thứ nhất của cấp quy hoạch, những ưu tiên cho nó đã được những người dân địa phương thảo ra Quy hoạch cấp xã làng là phải tìm ra những gì sẽ phải làm trong các khu vực đất đai riêng biệt Nó phải trả lời được các câu hỏi: làm "cái gì", "ở đâu", "khi nào" và "ai" sẽ thực hiện nó
Ví dụ:
• Bố trí các công trình tưới tiêu và bảo vệ đ ấ t
• Thiết kế cơ sở hạ tầng - đường, chợ, phân bố phân bón, thu thập sữa và các dịch vụ thú y
• Bô' trí các cây trồng đặc biệt trên đất đai thích hợp
Đối với các khu vực thích hợp trổng cây công nghiộp như thuốc lá hoặc cà phê, những yêu cầu của quy hoạch cấp địa phương phải phù hợp với những đề xuất chắc chắn, chẳng hạn như "đất này thíẹh hợp, đất kia không thích hợp”, các quản lý này là cần thiết, đòi hỏi chi phí cao nhưng sẽ thu được nhiểu lãi
Quy hoạch ở các quy mô khác nhau cần các thông tin ở các tỷ lệ nghiên cứu và mức độ khái quát hoá khác nhau Nhiều thông tin có thể khai thác từ trên các bản đồ Tỷ lệ bản
đồ thích hợp nhất đối với quy hoạch cấp quốc gia là tỷ lộ mà ờ đó toàn bộ đất nước được thể hiên trên một bản đồ Tỷ lệ bản đồ này có thể từ 1:5000 000 đến 1:1000 000 hoặc lớn hơn Đối với Việt Nam có thể chọn bản đồ tỷ lệ 1:1000 000 hoặc 1:500 000 Quy hoạch ở quy mô vùng đòi hỏi những chi tiết được thể hiện trên bản đồ với tỷ lệ khoảng 1:500 000 và nhỏ hơn tới 1:250 000
Trang 17Đỏi với quy hoạch quy mô địa phương, bản đồ tỷ lệ từ 1:25000 tới 1:5 000 là tốt nhất Ánh máy bay được sử dụng như tài liệu bản đồ cơ sờ ở quy mô địa phương vì các cán 'bộ kháo sát thực địa và dàn địa phương có thể nhàn ra trên ảnh nơi mà họ dang có mặt Quy hoạch sử dụng đất bắt đầu từ quy mô địa phương gọi là quy hoạch đi tù dưới lên
N hữns ưu, nhược điểm của cách tiếp cận này có thể được tóm tắt ờ hộp 5
Hộp 5
Quv hoạch sử dụng đát, quy hoạch theo ngành
và quy hoạch phát triển nông thôn tổng hựp.
Qu v hoạch sử dụng đất:
• Phân bố đất theo các loại sử dụng đất khác nhau,
• Với chế độ quản lý và đầu tư riêng,
• Hợp tác với cơ quan chuyên môn có liên quan tới sử dụng đất,
Quy hoạch theo ngành
• Đây là các dự án, chương trình cho các cơ quan chuyên môn, ví dụ như Phòng Làm nghiệp, Phòng Thuỷ lợi
Quy hoạch phát triển nông thôn
• Cộng tác vể tất cả các khía cạnh có liên quan tới phát triển nông thôn bao gồm cả
y tế, giáo dục, giao thông và sử dụng đất
ỉ 6.4 Quy hoạch sử dụng đát trong môi quan hệ với quy hoạch ngành và quy hoạch ph át triển
Theo định nghĩa, quy hoạch đất đai không phải là quy hoạch ngành, nhưng từ khi ưu thế quy hoạch riêng được xây dựng, thì quy hoạch phải được cơ quan chuyên ngành thực hiện như nông nghiệp, lâm nghiộp, tưới tiêu,việc thực hiện sẽ kêu gọi sự giúp đỡ 'của các dịch vụ khuyến nông khác
Giữa quy hoạch sả dụng đất và các khía cạnh khác của phát triển nông thôn không tổn tại ranh giới rõ ràng Thí dụ việc thay đổi theo ý muốn trong sử dụng đất có thể là việc giới thiệu cây trổng thương mại Sự quản lý thành công có thể đòi hòi phải sử dụng phân bón Nhưng điểu này có thể không làm được khi ở địa phương không có trung tâm dịch vụ phủn bón, không có sự cố vấn sử dụng có hiệu quả các loại phân đó và không
có hệ thống tín dụng
Trang 18Các dịch vụ địa phương sẽ không có ích nếu thiếu hệ thống phân phối quốc gia hoàn thiện và thiếu nhà máy sản xuất hoặc phân phối ngoại tệ nhập khẩu Việc xây dựng nhà máy sản xuất phân bón và tổ chức phârì phối phân bón quốc gia không phải là nhiệm
vụ của quy hoạch đất, nhưng chúng có thể là yếu tố cốt yếu dẫn đến sự thành công của
sử dụng đất đã được quy hoạch Mặt khác, bố trí trung tâm phân phối phân bón địa phương trong mối quan hệ với dân cư và đất đai thích hợp có thể là m ột phần công việc hiệu quả của nhà quy hoạch
Các hoạt động bao gồm tập trung vào tổng hợp và giải thích xhất lượng tự nhiên đất, mà nhà quy hoạch phải có trách nhiệm giải trình, đến việc cần thiết liên kết các nhà chuyên môn kỹ thuật Hơn thế nữa, ở đâu mà chính sách quốc gia (thí dụ chính sách tương xứng cho cây trổng), là điều kiện tiên quyết cho sử dụng đất thành công ,thì công việc của nhà quy hoạch sẽ rõ ràng hơn
1.6.5 N hững người tham gia quy hoạch
Quy hoạch sử dụng đất lôi cuốn nhiều người khác làm việc cùng nhau để đạt được những mục đích chung đã đề ra Có ba nhóm được lôi kéo trực tiếp, đó là những người
sử dụng đất, các nhà quyết định và đội quy hoạch (Hình 2)
N h ữ n g người sử dụ n g đất: Đây là những người sống ở vùng quy hoạch Cuộc sống của
-họ phụ thuộc hoàn toàn hoặc một phần vào đất đai Người sử dụng đất không chỉ là người nông dân, người chãn nuôi, người trồng rừng và những người khác trực tiếp sử dụng đất mà còn những người phụ thuộc vào sản phẩm của sản xuất của những người nói trên Thí dụ, những người điểu hành chế biến thịt, nông sản, sữa tươi và sản xuất đồ
gỗ Việc lôi kéo tất cả những người tham gia sử dụng đất tham gia vào quy hoạch là điều cốt yếu Họ phải thực hiện kế hoạch có hiệu quả và vì thế phải tin vào lợi ích, tiềm năng cũng như sự đúng đắn của quá trình quy hoạch
Những kinh nghiệm và quyết định của người dân địa phương liên quan tới môi trường sống, cũng như nguồn tài nguyên quan trọng nhất cùa họ thường bị lãng quên Họ sẽ nắm lấy cơ hội phát triển mà chính họ sử dụng và giúp cho kế hoạch được thực hiện dễ dàng hơn bất kỳ điểu gì áp đặt họ Kế hoạch không chắc chắn thành công nếu thiếu sự
hỗ trợ cùa các nhà lãnh đạo địa phương
-Đạt được sự tham gia có hiộu quả của quần chúng trong quy hoạch là một thách thức Các nhà quy hoạch phải đầu tư thời gian và các nguồn lực cần thiết để lôi kéo đảm bảo
Trang 19Hình 2 : Sự tham gia của mọi người trong quy hoạch
sự tham gia này thông qua cuộc thảo luận, qua việc tuyên truyền trên đài báo, qua các cuộc hội thảo và dịch vụ khuyến nông
N h ữ n g người ra quyết định: Những người ra quyết định là những người có trách
nhiộm đưa k ế hoạch đạt hiệu quả ở mức quy hoạch quốc gia và vùng họ thường là người đứng đầu nhà nước, còn ờ cấp địa phương họ là các thành viên hội đồng của xã Đôi quy hoạch cung cấp thông tin cố vấn Những nhà ra quyết định hướng dẫn đội quy hoạch theo các vấn để và mục tiêu chính cùng với việc quyết định thực hiện kế hoạch
và thực hiện phương án tốt nhất Mặc dù lãnh đạo việc quy hoạch có trách nhiệm vể các công việc hàng ngày, nhưng những người ra quyết định nên quan tâm và tham gia đểu đặn vào việc này
Các nhà quy hoạch có vai trò quan trọng chủ yếu trong việc cổ vũ sự tham gia của quần chúng thông qua lòng mong muốn biểu lộ các ý tưởng của họ
Đ ội quy hoạch: M ột đặc tính cơ bản của quy hoạch sử dụng đất là việc giải quyết đất
đai và sử dụng nó như một khối thống nhất liên quan với nhau Điều này đòi hỏi có sự tham gia của nhiểu ngành khoa học như tài nguyên thiên nhiên, công trình, khoa học vể nông nghiệp và xã hội,song công việc của đội quy hoạch vẫn là chủ yếu Một cách lý
•tưởng, đội quy hoạch cần có các chuyên gia theo các chuyên ngành, thí dụ chuyên gia
Trang 20nghiên cứu đất, đánh giá đất, nhà nông học, nhà lâm nghiệp, kỹ sư chăn nuôi, nhà kinh
tế và nhà xã hội học
Độí quy hoạch với các íhành viền nêu trẽn chỉ có thể có được đối với quy hoạch ờ quy
mô quốc gia Còn ở quy mô địa phương đội quy hoạch có đặc thù riêng, có thể bao gồm một nhà quy hoạch sử dụng đất hoặc một hai trợ lý Mỗi một trợ lý thực hiên một loạt công việc được phân công và cần có cố vấn chuyên gia Lực lượng cán bộ trong các cơ quan nhà nước, các trường Đại học có thể là nguổn cung cấp các chuyên gia loại này.1.7 ÚNG DỤNG CỦA QUY HOẠCH SỬDỤNG ĐẤT
Bản hướng dẫn quy hoạch được soạn thảo này có thể áp dụng cho bất kỳ môi trường nào hoặc vùng nào Những vấn đề sử dụng đất rất đặc thù cho các khu vực riêng biệt, không chỉ vì sự khác biệt về môi trucmg thiên nhiên, mà còn do các điều kiện xã hộỉ địa J)hương như vấn đề sở hữu đất khác nhau
Để hiểu rõ hơn về sử dụng đất, cần thiết đọc bản hướng dẫn này với các ví dụ thực tế, như trong báo cáo vể "ứng dụng quy hoạch sử dụng đất", kỷ yếu của các chuyên gia cố vấn thuộc tổ chức lương thực và thực phẩm Liên Hợp Quốc, 1990 (FAO 1991b) Các tài liệu và ví dụ khác về quy hoạch sử dụng đất được liệt kê ở chương 4
Trang 21C H Ư Ơ N G 2: K H Á I Q U Á T VỀ Ọ Ư Á T R ÌN H Q U Y H O Ạ C H
Các dự án về quy hoạch sử dụng đất thường khác nhau Các mục tiêu và hoàn cảnh của từng địa phương khác biệt rất lớn, do vậy cách quy hoạch theo từng điều kiện cũng khồng giống nhau Tuy nhiên, quy trình 10 bước đưa ra ở đây rất hữu ích khi hướng dẫn quy hoạch sử dụng đất Mỗi bước đại diện cho một hoạt động hoặc một tập hợp các hoạt động cụ thể, và kết quả của bước trước là thông tin sử dụng cho bước sau
Sau đây chúng tôi sẽ trình bày khái quát từng bước trước khi đi vào miêu tả cụ thể ở các chương sau (xem hình 3 và 4)
Bước 1 T h iết lập m ục tiêu và đề cương nghiên cứu: Xác định tình trạng hiện tại, tìm
ra các nhu cầu của người dàn và của chính phủ, xác định vùng đất quy hoạch, thống nhất về các mục đích chung và các mục tiêu cụ thể của bản quy hoạch, thiết lập đề cương nghiên cứu
Bước 2 Tổ chức công việc: Quyết định những việc cần làm; xác định các hoạt động cụ thể và chọn ra đội quy hoạch; phác thảo lịch trình của các hoạt động và kết quả; đảm bảo là sẽ tham vấn tất cả những người sẽ bị ảnh hưởng hoặc có mong muốn đóng góp
•cho bản quy hoạch
Bước 3 P h ân tích vấn đề: Nghiên cứu tình trạng sử dụng đất hiện tại bằng cách đi thực địa, nói chuyện với người sử dụng đất, tìm ra nhu cầu và quan điểm của họ, xác định các vấn để và phân tích nguyên nhân của chúng, xác định các trờ ngại khi thay đổi
sử dụng đất
Bước 4 Xác định các cơ hội thay đổi: Xác định và phác thảo tất cả các kiểu sử dụng
đất giúp đạt được mục tiêu của bản quy hoạch, giói thiệu các phương án trong các cuộc thảo luận với công chúng
Bước 5 Đánh giá thích nghi đất: Đối với loại sử dụng đất hứa hẹn, thiết lập các yêu
cầu về đất và so sánh chúng với các thuộc tính của đất để đánh giá khả nãng thích nghi
tự nhiên cùa đất
Bước 6 Đánh giá các phương án: phàn tích mỏi trường, kinh tế và xă hội: Với mỗi
'hạng sử dụng đất đã được đánh giá thích nghi về mặt tự nhiên, đánh giá các ảnh hưởng môi trường, kinh tế và xã hội của chúng đối với người sử dụng đất, và cả cộng đồng Liệt kê các hậu quả tích cực và tiêu cực của từng phương án
Bước 7 Chọn phương án tốt nhất: Tổ chức các buổi thảo luận với công chúng và với
những người chịu trách nhiệm về các phương án khả thi và hệ quả của chúng Từ kết quà thảo luận và các đánh giá ờ bước 6, ra quyết định những thay đổi sử dụng đất
Trang 22Bước 8 C h u ẩ n bị quy hoạch sử dụng đ ấ t: Bô trí và đưa ra kiến nghị sử dụng đất cho các khu vực đất trong vùng, lập kế hoạch quản lý đất cho phù hợp, lập kế hoạch cho các cải tạo đã được lựa chọn để đưa chúng vào thực tế, viết các hướng dẫn về mặt chính sách, chuẩn bị ngân quỹ và viết nháp các điều luật cần thiết, tham khảo người ra quyết định, các cơ quan chuyên môn và người sử dụng đất.
Bước 9 T hực hiện quy hoạch: Giai đoạn này không trực tiếp thuộc vào quá trình quy hoạch mà giống một dự án độc lập, khi thực hiện bản quy hoạch, đội quy hoạch cần hợp tác với các cơ quan thực hiện
Bước 10 Giám sát và điều chỉnh bản quy hoạch: Giám sát quá trình tiến tới mục
đích cuối cùng của bản quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch qua kinh nghiệm khi thực hiện quy hoạch
Các bước này có thể được chia theo trình tự logic sau:
• Xác định vấn đề: bước 1-3,
• Xác định các phương án, giải pháp: bước 4-6,
• Thực hiộn quy hoạch, theo dõi hiệu quả và rút kinh nghiệm: bước 9-10
Hình 3 Các bước trong quy hoạch sử dụng đất
Trang 232.1 T ính mềm dẻo
Không nên thực hiện các bước này cũng như các quy trình chi tiết tiếp sau đây một cách cứng nhắc Hoàn cảnh của từng địa phương rất khác nhau do vậy các hước quy hoạch trình bày ờ dây có thế thay đổi để thích hợp hơn với từng địa phương Điểu quan trọng là phải hiểu được mục tiêu của tìmg bước hoặc từng quy trình dể quyết định xem có thể tiến hành, sửa chữa hoặc bỏ qua không
Trình tự 10 bước quy hoạch ờ trên là tài liệu tham khảo cho việc chuẩn bị bản quy hoạch cụ thể theo trình tự lô-gích, chúng ta không nhất thiết phải thực hiện theo đúng thứ tự đó Có hai cách tiếp cận: quy hoạch khẩn thiết và quy hoạch gia tăng
2.1.1 Q u y h o ạ c h k h ẩ n th iế t
Trong trường hợp này, các nhà quy hoạch được mời tham gia khi các vấn đề khó 'khăn của địa phương đã dược xác định, ví dụ như xói mòn đất nghiêm trọng hay bắt dầu có dấu hiệu bị nhiễm muối trong hệ thống tưới tiêu Các dấu hiệu tức thời được thu thập qua thực địa và bất cứ thông tin nào có trong tay Các khuyến cáo cần được đưa ra ngay một lúc Trong trường hợp này, quá trình quy hoạch bắt đầu ở bước 3, phân tích vấn đề, còn các bước từ 4 đến 10 được tiến hành rất cô đọng Rất khó đưa ra một quy
Trang 24Bước 1 Bưóc 2 Bước 3 Bưóc 4 Bước 5 Bước 6 Bước 7 Bước 8 Bước 9 Bưóc 10Chính
sáchSDĐ
Đánh giá nhanh nông
Tham vấn cộng
Điều tra tài nguyên
Phân tích
hộ thống
’trang trại
Thảo luận vói cộng đồng và
Quy hoạch thay đổi
ĐẦU VÀO
VÀ CÁC
HOẠT ĐỘNG
Đánh giá tình hình
Kinhnghiệmđịaphương
T
Trờ ngại ờ các cơ quan
Chọn lựa phương pháp
i
Xem xét các trờ ngại về luật pháp,
Nghiên cứu các phương
án, yêu
Đánh giá thích nghi
tự nhiên
Lập mô hình sử dụng đất
Phân tích ảnh hường KT.XH, MT
Xem xét viộc thực hiện các
dư án
Viết dự án
XH, KT cầu về đất
TỔ chức công việc
Hệ tilôngtin đất dai
Người
SDĐ, các
cơ quan thực hiộn bán QH
X
Phối hợp các hoạt động chuyên môn
Báo cáo quá trinh thực hiện quy hoạch
từ người
sử dụng đất và các
cơ quan phát triển
QUY HOẠCH
SỬDỰNG
DAT
Thiết lập mục tiêu,
đề cương nghiên cứu
TỔ chức công viêc
Phân tích vấn đề
Xác định các cơ hội thay đổi
Đánh giá thích nghi đất
Đánh giá các phương án
Chọn giải pháp tốt nhất
Chuẩn bị quy hoạch
sử dụng dất
Thực hiện quy hoạch
T
Giám sár diều chinh bản QH/
SẢN PHẨM
Đề cương nghiên cứu
Kế hoạch công việc
Báo cáo các vấn
đé, cơ hội thay đổi
ỌH cao hơn
Sừ dụng đất
Dự án thực hiện
Thay đổi
về sử dụng đất
Điều chinh bản QH
Nộp cho các cấp
ỌH cao hơn20
Trang 25trình chung nhưng công việc dạng này cần có một đội quy hoạch có kinh nghiệm có hiểu biết rộng rãi về tài nguyên thiên nhiên, các khoa học xã hội và các khía cạnh luật pháp, hành chính của sử dụng đất.
2.1.2 Q u y h o ạ c h g ia tă n g
Việc quy hoạch không nhất thiết phải tiến hành bằng các bản quy hoạch cụ thể và ràng buộc về mặt thời gian Nó có thể tiến hành theo cách gia tăng, bát đầu từ những thay đổi mang tính địa phương Lợi ích của cách làm này là hạn chế các lỗi (ví dụ, giống cây mới lại bị sâu bệnh) trước khi áp dụng những thay đổi đó trên quy mô rộng Tuy đó là
do cách tùng người sử dụng đất thực hiện, nhưng nhà quy hoạch cũng có thể đóng góp
ý kiến Họ có thể hỗ trợ các thay đổi đó bằng cách đưa ra các kinh nghiệm bản thân, ví
dụ kiến thức chuyên môn về các phương pháp tưới quy mô nhỏ, hoặc đưa đến những dạng tài nguyên mới
Sự khời đầu của việc quy hoạch gia tăng có thể là do những người sử dụng đất (quy hoạch từ dưới lẻn) Nó đòi hỏi cơ quan quy hoạch phải luôn có mặt tại địa phương và liên lạc thường xuyên với người sử dụng đất Do vậy, nó cần được sự chỉ đạo của cơ quan quy hoạch quốc gia hoặc qua các chi nhánh ờ cấp vùng chứ không phải là do một đội mà các thành viên được triệu tập từ bên ngoài Theo nghĩa chính thức, cách tiếp cận này thường bắt đầu với các vấn đề đã được xác định ở bước 3, sau đó các bước từ 4 đến 10 rất cô đọng để xác định các phương án giải quyết, các hệ quả và những hoạt động cần thiết
2.2 QUY HOẠCH VÀ THỰC HIỆN
Các bản quy hoạch được lập ra là để đưa vào thực tế, các nỗ lực khi quy hoạch sẽ bị bỏ phí nếu không tiến hành quy hoạch Kết quả quy hoạch ít khi đưa ra các kiến nghị không mong muốn và không khả thi mà thường đạt được các mục tiêu của quy hoạch Trong hầu hết các trường hợp, việc thực hiện quy hoạch không phải là một phần của viộc quy hoạch mà là một phần riêng biệt Bước 8 chuẩn bị thực hiện quy hoạch trong khi tiến hành song song với bước 10 Trong các hướng dẫn này, bước 9 liệt kê các vai trò tiềm năng của đội quy hoạch khi thực hiện quy hoạch
ở cấp quy hoạch quốc gia, việc thực hiện thường gặp vấn để khi chính phủ quyết định
‘các ưu tiên Khi quy hoạch ở cấp vùng, việc thực hiện quy hoạch thường thông qua một
dự án phát triển, đòi hỏi nguồn nhân lực và tài chính lớn hơn khi lập quy hoạch Trong trường hợp này, bước 8 và 9 chính là phán đánh giá tiền dự án rất có ích Chỉ trong
Trang 26trường hợp quy hoạch ờ địa phương thì quy hoạch và thực hiện quy hoạch mới được tiến hành tổng hợp với nhau bằng cùng các chuyên gia.
2.3 QUY HOẠCH LÀ MỘT QUÁ TRÌNH LẶP
_ _ _ _ _ _
Nội dung bản quy hoạch sử dụng đất
T óm tắt: tóm tắt mục đích, các thay đổi kiến nghị về sử dụng đất và phương pháp thực hiện quy hoạch, đưa ra cái nhìn tổng quát vể các điểm quan trọng
Đề cương nghiên cứu: khu vực, các vấn đề và mục đích (bước 1)
.C ác vấn đề sử d ụ n g đ ất: Hệ thống sử dụng đất hiện tại và các vấn để của chúng (về mặt môi trường, kinh tế, xã hội), các trở ngại, các tiêu chuẩn về bảo vệ môi trường (bước 3)
K iểu sử d ụ n g đ ấ t và q u ả n lý: Hệ thống cải tạo của các loại sử dụng đất kiến nghị, cách quản lý chúng trong từng đơn vị đất ví dụ hệ thống kênh mương, giống cây trồng, phân bón (bưóc 4)
T hích nghi đ ất: Bản đồ, bảng biểu và phần giải thích cho biết tính thích nghi tự nhiên của đất đối với mỗi loại sử dụng đất trên từng đơn vị đất (bước 5)
Đ ánh giá các phương án: Phân tích các hệ quả môi trường, kinh tế và xã hội của các phương án thay đổi sử dụng đất (bước 6)
Các thay đổi kiến nghị trong sử dụng đất: Bản tường trình về các thay đổi và lý do
đưa ra các thay đổi đó (bước 7)
'Bản quy hoạch sử dụng đất: Bản đổ và bài viết về các thay đổi sử dụng đất đã được
lựa chọn và nơi thi hành các loại sử dụng đất đó (bước 8)
T hực hiện quy hoạch: Quy hoạch sử dụng đất sẽ được đưa vào thực tế như thế nào, các yêu cầu vể nhân lực, đào tạo khuyến nông, cơ sở hạ tầng, nguồn cung cấp, nghiên cứu, thời gian và ngân quỹ (bước 8)
T h ủ tục giám sát và điều chỉnh quy hoạch: Bản quy hoạch được đánh giá là thành công ờ mức độ nào, thủ tục điều chỉnh (bước 10)
C ác thông tin hỗ trợ: Gồm các thông tin thu thập được trong quá trình quy hoạch (ví
dụ, biến thiên lượng mưa, điều tra đất, kiểm kè rừng, số liệu dân số, bản đổ và số liệu thống kê hiên trạng sử dụng đất, nghiên cứu về các phương tiện thị trường, tóm tắt các cuộc phỏng vấn với nông dân) Nhờ đó mọi người có thể hiểu được lý do đưa ra các thay dổi sử dụng đất và có thể đánh giá lại các khía cạnh đó khi ngoại cảnh thay đổi
Trang 27.Việc quy hoạch cần được tiến hành liên tục Bởi vì chúng ta không bao giờ có đủ hết các hiểu biết vể đất đai và phản ứng của đất đối với các cách quản lý, và khi thu thập thêm thông tin và kinh nghiệm, chúng ta cần phải sửa đổi bản quy hoạch Hình 3 và 4 chì ra tiến trình của việc quy hoạch sử dụng đất theo các bước lô-gích mặc dù trên thực
tế, chúng ta thường phải lặp lại một số bước đầu tiên khi đã thu thập được kinh nghiệm Đặc biệt là bản dự thào kiến nghị đưa ra ở bước 7 phải được công chúng thảo luận và được viết lại vài lần khi lặp lại các bước đầu tiên của quá trình quy hoạch trước khi đưa
ra một lựa chọn chắc chắn và thi hành quy hoạch Trong quá trình quy hoạch có thể phải sửa đổi thêm do các điểu kiện ngoại cảnh thay đổi, ví dụ như sự phát triển của một thị trường mới cho một sản phẩm hay chính sách của chính phù thay đổi
Nhiệm vụ của nhà quy hoạch không bao giờ kết thúc! Một vài thay đổi sử dụng đất có thể cuối cùng lại thất bại Thông thường, những thay đổi phù hợp trong 5, 10 hoặc 20 năm thì không thích hợp với điều kiện hiện tại nữa Tính lặp hay tính quay vòng của quy hoạch (hình 3) là có cơ sờ thực tế, khi bước giám sát và điều chỉnh quy hoạch (bước 10) không còn đủ cho vùng quy hoạch nữa thì nhà quy hoạch phải kéo dài bước
10 đó tới bước 1 của một bản quy hoạch mới
2.4 BẢN QUY HOẠCH SỬDỤNG ĐẤT
Qúa trình quy hoạch thường được trình bày trong bản thuyết minh cùng vói bản đổ Đối với các bản quy hoạch quan trọng, báo cáo có một phần tóm tắt ngắn gọn, phần bài viết chính, bản đổ mô tả các thay đổi sử dụng đất, một hoặc nhiều tập phụ lục đưa ra các dữ liộu sử dụng Để cương của bản báo cáo này được đưa ra trong hộp 6
Trang 28CHƯƠNG 3: NHŨNG BƯỚC QUY HOẠCH SỬDỤNG ĐẤT
Chương này đưa ra những nhiộm vụ liên quan đến việc đưa ra quy hoạch sử dụng đất theo trình tự 10 bước Mỗi bước đé cập tới cấc vấn đề sau:
• Các đối tượng nghiên cứu, cụ thể là sự cần thiết của các bước quy hoạch sử dụng đất • Các hoạt động chính trong từng bước
• Những thông tin cần tập hợp và nguồn của chúng
• Những người có liên quan và trách nhiệm của họ trong quá trình quy hoạch
Mỗi bước đều được tóm tắt bằng bảng danh mục các vấn đề Những thông tin chi tiết cho các phương pháp đã có sẵn, với những nguồn tài liệu bổ xung thèm được trình bày
ờ chương 4 Vấn để quản lý thông tin trong từng bước tiến hành cũng được trình bày trong chương 4
Như đã nhấn mạnh ở trên, chúng tôi khuyến cáo các nhà quy hoạch sử dụng các bước này như những chỉ dẫn có thể thay đổi cho từng bản quy hoạch riêng biệt
3.1 THIẾT LẬP ĐỀ CUƠNG NGHIÊN c ú u
3.1.1 M ở đầu
~Viộc quy hoạch được thực hiện thông qua những cuộc thảo luận giữa những người cần bản quy hoạch (tức là người sử dụng đất và Chính phủ) và cần những người quy hoạch Bước quyết định đầu tiên này là sự trao đổi các ý kiến và thông tin qua lại
Những người ra quyết định và đại diộn của cộng đồng trong vùng quy hoạch phải tóm tắt vể những vấn đề trong vùng và những điều họ mong muốn Qua đó người quy hoạch phải làm sáng tỏ rằng kế hoạch sử dụng đất sẽ đem lại lợi ích gì cho người dân Những cuộc gặp gỡ ờ thực địa với những đại diện của các bên có liên quan sẽ rất hữu ích cho các nhà quy hoạch
3.1.2 N hiệm vụ
Giai đoạn đầu tiên của quy hoạch sử dụng đất có các nhiệm vụ chính sau Trong các bước 3 và 4, chúng ta có thể phải lặp lại một số nhiệm vụ này:
• Xác định vùng quy hoạch Xác định và đưa lên bản đổ vị trí, quy mô, ranh giới, các
khả năng tiếp cận khu vực và các trung tâm dân cư
• Tiếp xú c với n h ữ n g người liên quân' Trước khi đưa ra bất kỳ quy định nào, nhà
quy hoạch cần tiếp xúc với những người sử dụng đất sẽ chịu ảnh hường của việc quy hoạch để tiếp nhận quan điểm của họ Điều này phục vụ 2 mục đích: thứ nhất, nó cung cấp cho nhóm quy hoạch cái nhìn thấu suốt, tường tận về địa bàn nghiên cứu, thứ hai, những níỊười sử dụna đất sẽ hiểu rang việc thay đổi sử dụng đang được
Trang 29nhiều phía tham gia bàn bạc chứ không phải chỉ là áp đặt từ trên xuống Tất cả những người có liên quan trong khu vực, bao gồm các tổ chức phụ nữ, các nhóm người thiểu số, các chủ trang trại, đều phải được mời tới tiếp xúc Trong buổi tiếp xúc, cần phải chú ý xem những nhóm người thiểu số phụ thuộc vào các tài nguyên trong khu vực như thế nào, ví dụ xem họ có thu nhập phụ từ tái nguyên rừng không?
• Thu thập n hữ ng thòng tin cơ bân về vùng quy hoạch: Đây là giai đoạn đầu tiên
của việc thu thập thông tin kéo dài và sẽ càng ngày càng chi tiết ờ các bước sau Ở giai đoạn này, cần việc thu thập thông tin để trả lời câu hỏi bản quy hoạch cần đạt được những kết quả gì? Những loại thông tin cần thiết này được phác thảo trong phần những thông tin cơ bản về vùng quy hoạch
• Thiết lập các m ục tiêu: Các mục tiêu quy hoạch có thể xuất phát từ những vấn đề
của địa phương (ví dụ, năng suất cây trồng thấp, thiếu cỏ khô cho gia súc) hoặc từ các chính sách ưu tiên phát triển của Nhà nước (ví dụ, trổng các loại cây xuất khẩu),
ờ bất cứ quy mô nào, các mục tiêu đều có thể xuất phát từ một cấp cao hơn (quốc gia, vùng, địa phương) hoặc từ các cấp thấp hơn (tổng hợp nhu cầu phát triển của các địa phương) tương ứng với viộc quy hoạch từ trên xuống hoặc từ dưới Liệt kê những vấn để của địa phương và những lợi ích mà việc quy hoạch có thể đem lại, phân biệt giữa mục tiêu dài hạn và mục tiêu có thể đạt được trong quá trình quy hoạch, cần tách riêng những mục tiêu thuộc cấp quy hoạch cao hơn đang được áp dụng tại địa phương
• Xác định các vấn đề gặp phải và các cơ h ộ i: Xác định các vấn đề mà việc quy
hoạch có thể gặp phải và cả những cơ hội để cải thiện tình hình đó
• Xác định những ràng buộc kh i thực hiện: Những ràng buộc này có thể là vể mặt
luật pháp, vể kinh tế, do các cơ quan nhà nước, từ phía cộng đổng xã hội hay do môi trường Bất cứ sự can thiộp nào vào bản quy hoạch nhất định phải được xem xét đến khả năng thực hiện nó từ phía chính phủ, các tổ chức và những người sử dụng đất Ngoài ra các nguồn tài nguyên của địa phương cũng phải được xác định
• Thiết lập các tiêu c h í để ra quyết định sử dụng đất: ví dụ, người ta sẽ lựa chọn
phương án có thể thu hổi lại vốn nhiều nhất hoặc phương án tạo nhiều chỗ ở nhất cho dân cư nông thôn Trong trường hợp có một vài chỉ tiêu, lựa chọn các phương
án dựa trên mức độ quan trọng một cách tương đối của chúng
*• Giới hạn p h ạ m vi quy ho ạch : Bàn quy hoạch sẽ liên quan đến những vấn đề nào?
Liệu các bàn quy hoạch khác có còn hiệu lực đồng thời không? Ví dụ, chúng ta có quy hoạch cà giao thỏng và dịch vụ căn bản khác không?
Trang 30• Xác định thời gian quy hoạch Đây là khoảng thời gian thực hiện quy hoạch, có thể
từ 3 đến 5 năm hoặc lâu hơn và có thể chỉ dừng lại ở giai đoạn cập nhật định kỳ
• Thống n h ấ t nội durig vầ khuôn rriẫii của bdn q uy hoạch: Bản quy hoạch sẽ gổin
nội dung gì? Nó sẽ được trình bày ra sao? Ví dụ trong bản quy hoạch, có để cập đến các loại cây trổng mới, các kỹ thuật mới vể quản lý đất, mở rộng các dịch vụ, cải thiện cơ sở hạ tầng hoặc ban hành các chính sách mới hay không? Khuôn mẫu của bản quy hoạch phụ thuộc vào những người được thông báo và có liên quan, từ đó xác định những nhóm người có quan tâm
• X ác định các vấn đê' điều hành: Các vấn để này bao gồm kinh phí cho việc điểu
hành quy hoạch, thẩm quyển và việc tổ chức đội quy hoạch, các phương tiện, việc hợp tác với các cơ quan khác, sắp xếp các ghi chép và báo cáo, các nhân vật chủ chối có khả năng giúp đỡ dự án hoặc cần được thông báo, kế hoạch quy hoạch
3.1.3 Các thông tin cơ bản về vùng quy hoạch
• Nhóm quy hoạch cần m ôt sô' thông tin cơ bản về đất đai, người dân, các tổ chức hành chính và các dịch vụ tại khu vực quy hoạch Thông tin này sẽ được thu thập chi tiết hơn trong các phân tích của bước 3 Trong bước 1, nhà quy hoạch phải tìm xem những thông tin nào đã có sẵn hoặc có thể lấy chúng từ những nguồn nào, tìm người có thể liên lạc giữa nhóm quy hoạch với các cơ quan chuyên môn và cộng đồng địa phương Họ cũng phải tìm xem những thông tin nào chưa có để tổ chức khảo sát Lượng thông tin và mức độ chi tiết của chúng tuỳ thuộc vào quy mô quy hoạch Sau đây là những thông tin cần thiết:
• Tài nguyên thiên nhiên: khí hậu, thủy văn, địa chất, đất, thực vật (bao gồm cả tài nguyên rừng và đồng cỏ), động vật, sâu bệnh và dịch hại Nguồn thông tin về các tài nguyên này gổm có bản đồ địa hình, ảnh máy bay, ảnh vệ tinh, các điều tra khảo sát trước đây và báo cáo của các cơ quan chuyên ngành
• Hiện trạng sử dụng đất: Báo cáo từ điểu tra của các cơ quan chuyên môn vể sử dụng
đất, hệ thống canh tác, lâm nghiệp, trình độ và xu hướng sản x u ấ t
• Cơ sở hạ tầng hiện tại: vận tải, thông tin liên lạc và các dịch vụ cho nông nghiệp, chăn nuôi gia súc và lâm nghiệp
• Dân số: Số dân, xu hướng dân số, vị trí định cư, vai trò của phụ nữ, các nhóm dân tộc, phân hoá xã hội, những người đứng đầu
• Sờ hữu đất đai: sở hữu theo kiểu truyền thống hay theo pháp luật, quyển của người
sử dụng đất đối với đất đai, cây cối và đổng cỏ, các khu rừng bảo tồn và vườn quốc gia
Trang 31• Cấu trúc xã hội và các phong tục truyền thống: sử dụng đất luôn gắn liền với tiếntrình phát triển lịch sử, văn hoá của con người ớ vùng đó Việc tham khảo, quan tâmđến các yếu tỏ này là điều kiện tiên quyết để cài thiện tình hình sử dụng đất.
• Chính quyền: cấu trúc hành chính và những cấp có thẩm quyền, các dịch vụ đang được cung cấp tại địa phương và các yêu cầu Ycu cầu ncười đại diện cùa các cơ quan đang hoạt động tại địa phương chỉ dẫn cho nhóm quy hoạch
• Luật pháp: Các điều luật và điểu khoản ảnh hường tới sử dụng đất, các phong tục truyển thống, hiệu lực cùa các văn bàn luật
• Các tổ chức phi chính phủ NGO: tìm hiểu về các NGO đang hoạt động trong khu vực có vai trò trong việc thành iập và thực hiện quy hoạch, ví dụ các hợp tác xã sản xuất và mua bán
• Các tổ chức thương mại: Tiếp xúc với tất cả các tổ chức thương mại có lợi ích liên quan đến việc quy hoạch, ví dụ các công ty khai khoáng
3.1.4 Đ ê c ư ơ n g n g h iê n c ứ u và n g â n sách
Bước 1 là nền tảng của quá trình quy hoạch sử dụng đất nên những quan niệm nhầm lẫn
ờ giai đoạn này sẽ gây khó khăn cho các bước sau Điều đặc biệt quan trọng trong bước này là phải tạo dựng được mối quan hộ làm việc với những người sử dụng đất và các thành viên khác của quá trình quy hoạch
Một yêu cầu chính cần đạt được ờ bước này là phải xác định được các phần chính của
dự án quy hoạch, từ đó hình thành nẽn bản đề cương công việc Tại bước này, bản đề cương chưa cần quá chi tiết để nhà quy hoạch có thể linh động tìm ra giải pháp cho vùng quy hoạch trong khoảng thời gian và tài liộu cho phép
Kết quả cùa bước này là văn bản dự án về đề cương công việc bao gồm mục tiêu, các mục tiêu cụ thể, tiếrl độ và ngân sách
Trang 32□ Thu thập thông tin cơ bản về vùng nghiên cứu:
- Tài nguyên thiên nhiên
□ Xác định các ràng buộc trong quá trình cải thiện tình hình sử dụng đất
□ Thiết lập các tiêu chí để ra quyết định về sử dụng đất
□ Giới hạn pham vi quy hoạch
□ Xác định thời gian quy hoạch
□ Thống nhất nội dung và khuôn dạng của bản quy hoạch
□ Quyết định các vấn để vể điểu hành dự án: nhân sự, các cơ quan hợp tác, thời gian, ngân sách
Trang 333.2 TÔ CHỨC CÔNG VIỆC
3.2.1 K ế h o ạ c h c ô n g việc g iú p c h ú n g ta đ iề u g ì?
Viết kế hoạch không phải là công việc lý thú Tuy nhiên nếu thiếu nó, các nhà quy hoạch sẽ không hợp tác được với các cơ quan khác, thất bại và thường bị trì trệ vô lý Tất nhiên là có những việc xảy ra mà ta không thể đoán trước nhưng việc tổ chức tốt sẽ giúp mọi người tập trung khả năng để giải quyết vấn để
Bước này chuyển đổi trình tự quy hoạch tổng quát ở bước 1 thành chương trình làm việc
cụ thể Bản kế hoạch cho biết nhũng việc cần làm, quyết định các phương pháp, phân còng người làm, xác định trách nhiệm từng thành viên trong đội, lên kế hoạch nhân sự
’và các hoạt động, phân bổ nhân lực cho các bước tiếp theo trong quá trình quy hoạch
sử dụng tối đa nhân lực của dự án, cũng như tránh những chi phí không cần thiết
• Cần thu thập các tài liệu và nguồn hỗ trợ: giấy phép sử dụng các loại bản đồ, ảnh máy bay và ảnh vệ tinh, cùng với các vật dụng tưởng như tầm thường nhưng lại rất quan trọng như văn phòng phẩm, phụ tùng xe máy
• Lập kế hoạch tập huấn, dã ngoại, các cuộc họp và thảo luận cần được từ nhiểu tháng trước
• Thời gian tập huấn cho các cán bộ thường là hạn chế lớn nhất trong các dự án quy hoạch Cần đưa ra những phán đoán đúng đắn ở giai đoạn này để xác định những nhu cầu cụ thể của dự án, quyết định xem có thể cắt bớt một số công đoạn và tìm thèm một số hoạt động và thông tin đặc biệt cần thiết
Trang 34Các hoạt động Năm thứ Năm thứ Nam thứ Năm thứ Năm thứ
Hình 5: Ví dụ về biểu đổ vạch phân kỳ công việc dự án
Bảng 1: Ví dụ về một bảng kế hoạch công việc
Q u y hoạch sử dụng đất huyện Sen G ong
Các bước N h iệm vụ N guồn thông tin Trách nhiệm Hạn kết thúc
l G ảp mặt đẩu tión X ác dịnh những người
tham gia
G iám đ ố c, người ra q u yết định J Cruz 0 1 /0 9 /8 7 Thu thập tài liệu
Phòng Hành chính, xưởng x c m áy
E J Evans
M W ong
15/09/K7 30/09/X7
Cán bộ thống kê cùa vùng, tư vấn vể cộ n g đổng
Danh sách liên lạc, mẫu phòng vấn, phương tiện đi lại, trợ giúp thực địa
s M oe (cùng J H oover)
T F Guy
01/0 2 /8 8 20/03/88
Tóm tát các quy đinh
Đ iều tra tài nguyôn thiên nhiên (1 9 8 5 ), cá c nhà kinh tế nổng nghiốp của huyộn, phương tiện cùa nhóm
s M oe (cùng M W ong) 05/05/88
Trang 35Hình 6: Ví dụ về một bản kế hoạch công viộc
3.2.3 Cách xây dựng k ế hoạch công việc
Trước tiên, hãy liệt kẻ tất cả các nhiệm vại và hoạt động chính Trong mỗi nhiêm vụ, phác thảo những việc cũng như những yêu cầu về mặt kỹ thuật và tài liộu cần thiết.Xác định những người và tổ chức có trách nhiệm hoàn thành các công việc ờ trên và những người tham gia đóng góp một phần Cần ưu tiên liệt kê ngay bảng danh mục công việc và trách nhiệm của mọi người Tất cả thành viên của nhóm đều phải nắm được công việc và trách nhiệm của mình
Xác định thời gian cần thiết để hoàn thành các nhiệm vụ và thứ tự nhiệm vụ và thời hạn kết thúc công việc Phân bổ tiền và thiết bị Phác thảo ngân sách và nguồn tài liệu của mỗi nhiộm vụ
Sắp xếp công việc theo cách thật đơn giản vào một bảng theo dõi (bảng 1) Bảng này có thể mờ rộng thêm mục địa điểm thực hiện công việc, các tài liệu cần thiết, khoảng thời gian thực hiện, số tiển và các kết quả (ví dụ như báo cáo, bàn đổ)
Trang 36Biểu đồ ngang có thể giúp trình bày công việc một cách rõ ràng (hình 5) Khi đã kết thúc một giai đoạn làm việc, hãy tô màu vào vạch ngang tương ứng để có thể liên tục thẹo dội tiện.độ công việc Khi dự án quy hoạch có quỵ mô lớn và phức tạp, nên dùng
sơ đồ khối (hình 6) Sơ đồ này cho biết trình tự công việc: việc nào làm trước, việc nào làm sau Từ đó, người ta sẽ chú trọng vào các hoạt động quan trọng ảnh hưởng tới tiến
độ của toàn bộ dự án
Tuy vậy, các dự án quy hoạch sử dụng đất luôn phát sinh thêm nhiều việc không thể dự tính trước được Đặc biệt khi dự án làm việc cùng với nhiều tổ chức Lúc đó, việc sắp xếp công việc theo trình tự như trên sẽ không phù hợp nữa và chỉ được dùng trong từng bước cụ thể của cả quá trình
Trang 37DANH MỰCBƯỐC 2
Tổ chức công việc Trách nhiệm: lảnh đạo nhóm quy hoạch và cán bộ hành chính
□ Liệt kê các nhiệm vụ và hoạt động trong quá trình quy hoạch Trong đó:
Xác đinh những cá nhân và tổ chức chịu trách nhiệm hoặc tham gia
Chỉ ra những nguồn thông tin và nhân lực cần thiết
ư ớ c lượng khoảng thời gian cần thiết
+
3 Quyết định xem nhiệm vụ nào cần làm trước
□ Phác thảo kế hoạch công việc (dạng bảng, biểu đồ vạch ngang, sơ đồ khối)
□ Phác thảo kế hoạch làm viộc của từng cá nhân
□ Phân bổ kinh phí và thiết bị
Cung cấp và phối hợp hỗ trợ vể chuyên môn:
■ Dữ liệu của các cơ quan khác
■ Trợ giúp khảo sát thực địa
Trang 383.3.1 Tình trạng hiện tại
Trong bước 1, một sô' yếu tô' cơ bản về vùng quy hoạch đã được xác định Bảy giờ chúng ta cần tập hợp các thông tin chi tiết hơn về tình trạng sản xuất hiện tại để cung cấp tư liệu cho tất cà các bước tiếp theo Đáng chú ý là hầu hết các thông tin ờ bước này đều có dạng bản đổ
Giả sử rằng ờ bước 1, chúng ta đã thu thập tất cả các thông tin về cấu trúc hành chính, khung luật-pháp, và các tổ chức có liên quan thì bây giờ chúng ta cần thêm các thông tin sau:
'• Dân cư: Phân tích sô' dân, cấu trúc tuổi và giới tính, xu hướng phát triển dân số và phân bố dân cư Thể hiện tất cả các dữ liệu về các đô thị, làng mạc và điểm quần cư nông thôn lên bản
đồ nển
• Tài nguyên thiên nhiên: Thu thập và biên tập hoặc có thể phải điều tra thêm thông tin vế các nguồn tài nguyên thiên nhiên cần thiết cho việc quy hoạch Các thông tin này có thể bao gồm thông tin vể địa hình, khí hậu, các vùng khí hậu nông nghiệp, thổ nhưỡng, thực vật, đổng
cỏ, rừng và động vật hoang dã (xem phân điều tra tài nguyên tự nhiên)
• Việc làm và thu nhập: Tóm tắt số liệu theo vùng, độ tuổi, các nhóm dân tộc thiểu số và thành phần xã hội
• Hiện trạng sử dụng đất: Thông tin hiện tại thường không chính xác hoăc cần phải cập nhật lại Do vậy cần phải cập nhạt lại bản đổ sử dụng đất, đây là cơ sở để đưa ra những thay đổi về
sử dụng đất sau này
• Sản xuất và xu hướng: Thiết lập bảng sô' liộu về sản xuất, vẽ đồ thị về các xu hướng sản xuất của địa phương và các kế hoạch phát triển kinh tế dài hạn Các thông tin này càng được định lượng càng tốt
• Cơ sờ hạ tầng: thể hiện hệ thớng giao thông, các trung tâm buôn bán và dịch vụ lên bản đổ nền
• Có thể thu thập các thông tin này từ các nguồn có sẵn, kết hợp với các kiểm chứng thực địa Những thông tin còn thiếu có thể bổ sung qua đánh giá nhanh nỏng thôn, tư liệu viễn thám, điều tra thực địa, trao đổi với những người am hiểu về địa phương như các cán bộ nông làm nghiệp
Trang 39Báng 2: Các vân để sử dụng đát - dấu hiệu và nguyên nhân
BIEU HIỆN NHÂN B IE T C Á C VAN ĐE s ử DỰNG ĐẤT
Di cư tới thành phố
Thu nhập ở nông thôn thấp
Thiêu các cơ hội việc làm
Sức khoẻ và dinh dưỡng kém
.Sản xuất tự túc không đủ
Thiếu chất đổt và gỗ
Thiếu đất bãi chăn thả
Năng suất cây trồng thấp và không ổn định
Đất nông nghiệp bị bỏ hoang
Lấn đất rùng và các khu bào tổn động vật hoang dã
Mủu thuẫn giữa các loại hình sử dụng đất
Thoái hoá đất rõ rệt, ví dụ: xói mòn đất nông nghiệp, bồi lấp vùng đất trũng, thoái hoá đất rừng, nhiễm măn hệ thống thuỷ lợi, ngập lụt
NHŨNG NGUYÊN NHÂN c ơ BẢN LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC s ử DỤNG ĐẤT
Các vấn để về xã hội
Sức ép dân số lên tài nguyên
Không bình đẳng vể đất, vốn và cơ hội
Hạn chế vé chiếm hữu đất và sở hữu đất. .Những hạn chế và tai biến thiên nhiên
Hê thống tưới tiêu không đủ hoặc phân bố không hợp lý
Địa hình phức tạp
Đất quá dốc hoặc khỏ hạn
Hệ thống tưới tiêu quá ít
Bệnh dịch _
Sừ dụng đất không tương ứng với thích nghi đất
Kiểm soát nước kém
Phá rừng trên đất dốc
Không có các biện pháp bảo vệ đất
Thời gian bỏ hoá đất khống đủ Các vấn để quy hoạch nông thôn có liên quan
Không đủ năng lượng
Thiếu phân bón và thuốc trừ sâu
Thiếu thị trường và cơ cấu giá hợp lý
Thiếu tài chính
"Thiếu phương tiện và hệ thống giao thông vận tải
Thiếu các hỗ trợ chuyên môn _
Đơn vị đất đai và hệ thống sử dụng đất Để phân tích tình hình hiện tại của địa phương, cần
phải chia khu vực nghiôn cứu thành các đơn vị đất đai khác nhau Đó là các khoanh vi đất đổngnhất tương đối vé mặt khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng và thực vật Do vậy, mỗi đcm vị đất đai sẽđạc trưng bời một vấn đổ vể sản xuất cũng như các cơ hội để cải thiện vấn đồ dó cùng với cách
Trang 40quản lý tương ứng Cấp tương ứng của các đơn vị đất đai ở quy mô quốc gia chính là các vùng nông khí hậu, ở quy mô vùng (huyện) là các hệ thống đất, ở quy mô địa phương (xã) là cáckhoạnh vi đất, thửa đấỊ hoặc các đơn vị thổ n h ư ỡ n g
Bước tiếp theo là các hệ thống sử dụng đất thường gắn liến với các kiểu sử dụng đất và khía cạnh kinh tế Ví dụ như các hệ thống trang trại hay hệ thống sản xuất dựa vào rừng Các hệ thống sử dụng đất thường được xác định nhờ vào loại cây trổng chính, ví dụ như hệ thống trồng ngô hay thuốc lá Ngoài ra còn có thể chia các hệ thống sử dụng đất theo quy mô trang trại, loại hình chăn nuôi Chúng ta thường gặp khó khãn sử dụng cấc đơn vị đất đai và các hệ thống
sử dụng đất vì ranh giới của chúng thường không trùng với ranh giới hành chính Trong khi đó các sô' liệu dân sô' và kinh tế thường được thống kê theo đơn vị hành chính và các quyết định về quy hoạch sử dụng đất cũng sẽ được đưa ra theo các đơn vị hành chính Do vậy, nhà quy hoạch không còn cách nào khác là phải vừa làm việc với các đơn vị đất và hộ thống sử dụng đất và với các đơn vị hành chính
3.3.2 Các vấn đ ề về sử dụng đất
Để xác định được các vấn đề của địa phương, cần phải nắm rõ tình trạng sản xuất hiện tại và phán đoán được những thay đổi tiêu cực và tích cực trong tình hình đó Ngoài viộc quy hoạch các khu định cư mới trên các vùng đất trống, việc phán đoán các vấn đề cũng rất quan trọng Nếu không tìm ra được các vấn đề và tìm ra được nguyên nhân của chúng thì nhà quy hoạch không thể cải thiện được tình hình ở địa phương Trong giai đoạn này, chúng ta có thể sử dụng 3 phương pháp có liên quan chặt chẽ với nhau, đó là: phương pháp phân tích hệ thống trang trại, thiết k ế và phán đoán, đánh giá nhanh nông
thôn (xem phần phân tích sử dụng đất nông thôn).
*CÓ thể sử dụng cả phương pháp điều tra thực địa đã được tóm tắt thành: nói chuyộn với người địa phương và quan sát khu vực “Người địa phương” bao gồm nông dân và những người sử dụng đất khác, lãnh đạo địa phương, các cơ quan và cán bộ khuyến nông đang hoạt động trong vùng Nếu thời gian cho phép, có thể phỏng vấn nông dân trong các hệ thống sử dụng đất khác nhau Các ví dụ về vấn đề sử dụng đất được nêu ra trong bảng 2 Xác định xem theo người dân và các cơ quan khuyến nông địa phương, cũng như theo nhóm quy hoạch, trong các vấn đề đó, vấn để nào là quan trọng nhất Đồng thời, cũng cần phải phán đoán được nguyên nhân của các vấn đề đó Ví dụ, nguyên nhân của việc thiếu cỏ khô có thể là do người dân đã canh tác lấn vào đất đổng
cỏ, cùng với việc chăn thả bất hợp lý và không kiểm soát số lượng gia súc Điều này sẽ dẫn tới những hậu quả gián tiếp như: thiếu lao động vào lúc nhiều viộc vì phụ nữ phải đi nhật củi và lấy nước rất xa