Hoàng Tuấn Anh, ĐHKHTN Đề tài nghiên cứu khoa học này nhầm tiếp cận việc nghiên cứu dàn khái niệm hiện đang là một đề tài thời sự.. Tính toán nhanh những phần tử tức những khái niệm của
Trang 1ĐẠI HỌC QUÓC GIA HÀ NỘITrường Đại học Khoa học Tự nhiên
1 Hoàng Tuấn Anh
H à N Ộ I - 2 0 0 8
2
Trang 2M Ụ C L Ụ C
BÁO CÁO TÓM TẮT 4
MỞ ĐẦU 9
CHƯƠNG 1 10
CHƯƠNG 2 13
KẾT LUẬN 15
TÀI LIỆU THAM K H Ả O 16
PHỤ LỤC 18
3
Trang 3BÁO CÁO TÓM TẮT
Đề tài: Dàn khái niệm và áp dụng
Mã số: QT - 07 - 04
Chủ trì đề tài: PGS TS Nguyễn Đức Đạt
Các thành viên tham gia:
1 Hoàng Tuấn Anh, ĐHKHTN
Đề tài nghiên cứu khoa học này nhầm tiếp cận việc nghiên cứu dàn khái niệm hiện đang là một đề tài thời sự Từ lâu, dàn khái niệm đã thu hút sự quan tâm nghiên cứu của rất nhiều tác giả thuộc các lĩnh vực khoa học khác nhau Gần đây, những công trình của R Wille và B Ganter đã mở ra viễn cảnh cho những áp dụng mới Đề tài này cập nhật hai xu hướng đang được quan tâm hiện nay:
1 Tính toán nhanh những phần tử (tức những khái niệm) của dàn khái niệm hướng tới việc giảm bớt khối lượng tính toán để số bước này chỉ còn là một hàm đa thức
2 Qui việc tính toán dàn khái niệm về các dàn con cỡ bé hơn hoặc chỉ xây dựng một bộ phận (dàn con) của dàn khái niệm chứa đựng những nội dung cần thiết
4
Trang 41.2 Các kết quả đã đạt được
Trong đề tài này, dàn khái niệm tức ngữ cảnh (0,P,R) được mã hoá bởi ma trận thuộc tính và đưa ra khái niệm giá của véctơ hàng, từ đó tính toán được các phần tử trong dàn khái niệm Công việc này cũng góp phần tính được các dàn con đặc biệt trong dàn khái niệm như dãy cực đại, lọc chính và ìdeal chính sinh bởi 1 khái niệm v.v
Ngoài ra đề tài còn lập 1 số chương trình tính toán dàn khái niệm
Các kết quả đã đạt được:
01 Báo cáo Khoa học (HNKH thường niên khoa Toán - Cơ - Tin học)
01 Bài báo Khoa học (gửi đăng tại TCKH ĐHQG Hà Nội)
02 Khoá luận tốt nghiệp Đại học
1.3.Kết luận
Đe tài nghiên cứu khoa học này có tính thời sự cao, đem lại những áp dụng hữu hiệu trong các bài toán phân tích dữ liệu, do đó hướng tới sự áp dụng cho nhiều ngành khoa học khác nhau Đề tài thực hiện đúng mục tiêu đã đề ra, thực hiện đúng lịch trình triển khai đề tài, đạt được những kết quả như dự kiến
5
Trang 51.4 Tình hình kỉnh phí của đề tài
- Kinh phí trường cấp 20.000.000đ (hai mươi triệu đồng chẵn)
- Đã chi theo đúng dự toán được phê duyệt
Hà Nội, ngày 10 thảng 04 năm 2008
cJL
GS TS Nguyễn Hữu Dư PGS TS Nguyễn Đức Đạt
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
H/ri
6
Trang 61 Hoang Tuan Anh
2 VuDucM inh
3 PhamXuanTich
4 Hoang Le Truong
5 Tran Quang Hung
6 Tran Thi Hai Ly
Aims and contents
The aim of the project is to inverstigate some concept lattices which are topical problems at present Since longtime, the concept lattice has attracted the great interest of mathematicians in different fields of study Recently, sereval R Wille and B Ganter’s works ha ve opened up a new areas of applications
Nowadays, concept lattices are well - studied as a classiíĩcation tool are used in several areas related to Artiíìcal Intelligence and Data Mining, such as Data Base Management, Machme Learning, and Frequent Set Generation
The main dravvback of concept lattices is that they may be of exponential size Therefore this project concentrates in two mam topics:
1 Find the concepts of concept lattices by a polynomial sized
2 Reduce the study of concept lattices to the study of lattics which ha ve smaller size
7
Trang 7Main results of the project
The content of this prọịect is topical, it brings out effective applications when we study the problem of data analysis
We have obtained the following results:
1 A scientiíic report on “On the concept ỉattice” (Annual conference of
Mathematics, Faculty of Math, Mech & Inf.)
2 Scientific paper “Concept lattice and adjacency matrix”, in print m
Journal of Science, VNU
3 A programming of computation for concept lattice
4 Many undergraduate students have ímished their study under the support
of this project
8
Trang 8M Ở Đ Ầ U
Dàn khái niệm còn được hiểu là dàn Galois đã được nghiên cứu từ nhiều thập kỷ, cho tới nay vẫn đang là một đề tài có tính thời sự cao Trên mạng Internet thường xuyên cập nhật được những kết quả mới, ngoài các ngành Toán học, Tin học còn liên quan tới cả những ngành Khoa học khác [1] Gần đây, những công trình của R.Wille và B.Ganter đã mở ra một viễn cảnh về áp dụng của dàn khái niệm trong các lĩnh vực thuộc về Artiíìcal Intelligence, Data Mining, Data Base Management, Machine Learning [3,8,9]
Nghiên cứu dàn khái niệm, người ta để ý tới hai xu hướng Một là, cấu trúc toán học của dàn khái niệm, chẳng hạn đã có các công trình về phân tích tích trực tiếp con [5] và phân tích ten-xơ [6 ] của dàn khái niệm Hai là phân tích dàn khái niệm, đồng nghĩa với việc phân tích khái niệm (concept analysis) và phân tích dữ liệu (data analysis) [2,4,7]
Vật cản chính trong việc thiết lập các dàn khái niệm là chúng có cỡ bằng một hàm mũ Điều này gây khó khăn trong việc tính toán và cấu kết trong toàn
bộ cấu trục dàn của mỗi ngữ cảnh (context) Vì vậy, vấn đề nguyên thuỷ được đặt ra là:
1 Qui số bước tính toán dàn khái niệm về cỡ bằng một hàm đa thức
2 Qui việc nghiên cứu một dàn khái niệm về việc nghiên cứu các dàn khái
n i ệ m b é h ơ n , v i ệ c n à y đ ồ n g n g h ĩ a VỚI v i ệ c q u i một n g ữ c ả n h v ề m ộ t h ệ t h ố n g các ngừ cảnh cờ bé hơn
Báo cáo gồm 2 chương
Chương 1: Chúng tôi đưa ra khái niệm giá của véctơ dòng trong ma trận liên hợp với dàn khái niệm, từ đó đã nêu đặc trưng cua các nguyên tử bằng tập giá
9
Trang 9của véctơ sinh ra nguyên tử đó Kết quả này giúp ta lập các thuật toán đê tính các khái niệm [1 1.]
Chương 2: Trong các nghiên cứu trước đây [10] chúng tôi đã áp dụng khái
n i ệ m dàn con co được đ ể p h â n t í c h m ộ t n g ữ c ả n h t h e o c á c n g ữ c ả n h c o n đ ô i m ộ t rời nhau và ngữ cảnh thương sinh bởi các ngữ cảnh con đó Trong chương này chúng tôi bổ sung thuật toán tìm các dàn con co được của dàn khái niệm
C H Ư Ơ N G 1
THUẬT TOÁN TÍNH CÁC NGUYÊN TỬ VÀ CÁC KHÁI NIỆM
Cho ngữ cảnh c = (O, p, R), dàn khái niệm ứng với c được ký hiệu bởi B(0,
p, R) hoặc B(R) Các phần tử của dàn B(R) được gọi là các khái niệm và được hiểu là các cặp (A, B) với A c o, B c P sao cho A = B* := {X£ 0\(x,y) <=R, \/y e B}
Chúng tôi đã chứng minh được [11]
Mệnh đề 1.1 Với mọi véc-tơ r , tồn tại duy nhất khái niệm (A, B) sao cho
B = sup prt Nếu khái niệm (A, B) có B = sup pr, thì ta nói (A, B) là khái niệm sinh
bời véctơ r Như vậy nếu (A, B) sinh bời r , (C, D) sinh bơi r va
1 0
Trang 10supprt => sup prl thì r õ rang (A, B) < (C, D) Vậy, khái niệm (A, B) * 0 VỚI B lớn nhất hay số rt2 lớn nhất thì là nguyên tử trong dàn B(R) Mệnh đề dưới đây cho cách tìm các nguyên tử khác.
Mệnh đề 1.2(11] Giả sử X là tập hợp các nguyên tử của dàn B(R), giả sử r
là véctơ thoả mãn r 2 = max{r; 2 1 s u pprJ cr sup p X ) Khi đó, khái niệm (A, B) sinh bởi véctơ r, là một nguyên tử của dàn B(R)
Mệnh đề này cho phép ta tính toán được tất cả các nguyên tử của dàn B(R)
Trang 11Ta thấy véctơ rt có r, 2 =4 (cực đại) nguyên tử ứng VỚI nó được viết là
(ơ,,2345) Đặt X = {>ì}, áp dụng mệnh đề 1.2 ta tính được các nguyên tử (o,,123)
Bằng đối ngẫu (chẳng hạn xét ma trận chuyển vị của M) ta có các khái niệm là
các đổi nguyên tử và do đó tính được các ideal chỉnh dạng [0 , (A,B)]- Dàn con [0, (A,B)] u [(A,B), 1] như hình vẽ dưới đây giúp ta nghiên cứu các thông tin liên quan tới khái niệm (A,B)-
1
0
12
Trang 12C H Ư Ơ N G 2
THUẬT TOÁN TÌM CÁC DÀN CON c o Đ ư ợ c
Ta xét ví dụ sau: Cho ngữ cảnh (O, p, R) VỚI o = { x , a , b , c , d , e , f } ,
Trang 13ngừ cảnh thương ở trên Như vậy việc tìm các dàn con co được và việc xác định các dàn thương (các cặp siêu thay thế) là cần thiết.
Thuật toán tìm các dàn con co được (xem phần phụ lục)
14
Trang 14- Lập thuật toán tính dàn con co được giúp phân giải các bài toán phân tích dữ liệu.
Các kết quả nghiên cứu là mới,có ý nghĩa thực tiễr^các nội dung của đề tài
đã được báo cáo trong hội nghị khoa học thường niên của Khoa Toán - Cơ - Tin học và được đăng trong tạp chí khoa học Đại học Quốc gia Hà NỘI Đề tài đã góp phần thúc đẩy nghiên cứu khoa học trong sinh viên và thực hiện nhiệm vụ đào tạo trong khoa Toán - Cơ - Tin học
15
Trang 15T À I L I Ệ U T H A M K H Ả O
[1] B Ganter and R Wille Conceptual Scalmg Applications o f combinatorics
and Graph Theory to the Biological and Social Sciences Springer - verlag
New York - Berlin - Heidelberg
[2] p Luksch and R Wille Formal concept analysis o f paưed compansons,
Classification and Related methods o f Data analysis In H.H Bock, editor,
North - Holand, 1988, 167 - 176
[3] J.I Pfaltz and c M Taylor Scientiíĩc Knowledge Discovery througle
Iỉeráve Transformation o f concept lattices Workshop on Discrete
Mathematics fo r Data Mining Proc 2nd SIAM workshop on Data Mining
Arlington (VA), April 11 - 13, 2002
[ 4 ] D J N V a n E i j c k a n d N g u y e n Q u o c T o a n Understanding the world: from facts to concepts, from concepts to proposition, Centrum voor wiskund en Ịnformatica rapport, Computer Science. D e p a r t e m e n t o f S o f t w a r e
[7] R Wille Lattices in Data Analysis: how to draw them with a Computer,
Aỉgorithms and order In I Rival, editor, Reidel 1989, 33 - 58.
[ 8 ] R W i l l e Restructuring lattice theory: an approach based on hierchies of concepts, O r d e r e d S e t s I n I R i v a l , e d i t o r 1 9 8 2 , 4 4 5 - 4 7 0
16
Trang 16[ 9 ] A Y a h i e , L L a k h a l a n d J B B o r d a t Designing class Hierachies o f Object Data base Schemas. P r o c e d i n g s 1 3 e j o u r m é c s B a s e s d e D o n n é c s a v a n c é e s ( B D A ’9 7 ) 1 9 9 7
[ 1 0 ] N D D a t Contraclible sublattices in data analysis. J o u r n a l o f S c i e n c e ,
N a t S e i X V n 5 - 1 9 9 9 , 1 - 8
[ 1 1 ] H o à n g L ê T r ư ờ n g Dàn khải niệm và đồ thị. K h o á l u ậ n t ố t n g h i ệ p h ệ Đ ạ i
h ọ c c h í n h q u y , n g à n h T o á n h ọ c , H à N ộ i - 2 0 0 6
Trang 17PHỤ LỤC
1 B áo cáo khoa học.
2 Bài báo khoa học.
3 K h ó a luận tốt nghiệp.
4 C hư ơ ng trình tính dàn khái niệm và dàn con co được.
18
Trang 18K ỷ n iộ m 5 0 niim n g à y thành lập Khoa Toán - C ơ - Tin học, D H T H
TRƯỞNG TIỂU BAN: TSKH NGUYÊN đ ì n h đ ứ c
Trang 19K Ỷ n iệ m 50 n ă m n g à y th ành lộp K hoa Toán - C ơ - Tin học, D H T H 45
TIỂU BAN
Trang 20K ỵ n iỌ m 5 0 n ă m n g à y thảnh lập K hoa Toán - C ơ - Tin học, D ỈTTH 47
CÁC TIÊU CHUẨN CHO NHÓM CON Q U A N S Á T Được VÀ NHÓM CON
F Grosshans, Suk h a n o v và F Bogomolov Báo cáo trình bày m ộ t sô’ tiêu c h u ẩ n mới
nhận đượ c cho n h ữ n g n h ó m này xác đ ịn h trên trư ờ n g s ố học (nói c h u n g k h ô n g
đ ó n g đ ạ i s ô )
VỂ CÁC DÀN KHÁI NIỆM
N g u y e n Đ ứ c Đ a t
T rư ờ ng Đ ại h ọ c Khoa h ọ c T ự n h iên , Đ H Q G H à N ộ i
N g à y nay, d à n khái niệm đ a n g đư ợ c áp d ụ n g r ộ n g rãi tro n g n h iề u lĩnh vực khoa học, trở th à n h m ộ t vân đề luôn có tình thời s ự và đư ợ c s ự q u a n tâ m n g h iê n
cứu củ a Tất n h iề u tác giả M ộ t trong n h ữ n g h ư ớ n g d a n g đ ư ợ c c h ú ý là tìm cá ch
khắc p h ụ c m ột trở ngại của dàn khái niệm là nó có cỡ lũy thừa C h ú n g tôi đ ã đề xuất m ộ t cách p h â n tích d à n khái niệm theo các đ à n con và d à n th ư ơ n g đ ư ợ c xác định bởi các cặp "superaltcrnative" M ặt khác, b ằ n g việc đ ư a ra khái n iệ m giá của
m ột véc tơ d ò n g trong ma trận liên h ợ p của d à n khái niệm , c h ú n g tói đ ăc t ru n g
con của d à n khái niệm n h ư lọc, i-đé-an, dãy cực dại.
Trang 21dữ liệu, Quản trị cơ sở dữ liệu, Máy học .
Bài này giới thiệu một số kết quả về dàn khái niệm đã được chúng tôi tập trung nghiên trong mấy năm gần đây
1 Trở ngại chính của dàn khái niệm là nó có cỡ lũy thừa Như thường lệ, người ta nghĩ tới việc qui dàn khái niệm về các dàn bé hơn mà các công trình của Wille là một ví dụ Chúng tôi đề xuất việc phân tích một dàn khái niệm theo các dàn con co được rời nhau và dàn thương của dàn khái niệm theo các dàn con này ứng với mỗi dàn con co được là một ngữ cảnh con lấy từ ngữ cảnh ban đầu bằng cách bỏ đi một số dòng và cột, ứng với dàn thương là “ngữ cảnh thương” xác định bởi những cặp “siêu thay thế”
2 Bằng việc đưa ra ma trận liên hợp của dàn khái niệm và giá của véc tơ dòng, chúng tôi đã đặc trưng được các phần tử là nguyên tử hoặc đổi nauyên tử và nhờ đó đưa ra các thuật toán để tính các dàn con đặc biệt của dàn khái niệm như dãy cực đại, lọc và ideal
B Á O C Á O K H O A H Ọ C
1
Trang 222 P h a n t í c h d ã n k h a i n i c m t hGO d à n c o n c o đ i r ơ c
Định nghĩa 2.1 Một ngữ cảnh (context) được hiểu là một bộ ba ( 0 ,p R) trong
đó 0 , p là các tập hợp v à R c O x P Các phần tử thuộc o được gọi là các đối tượng, các phần tử thuộc p được gọi là các tính chất Nếu (o, p) <E R thì ta nói đối tượng o có tính chất p
Nếu 0 ' c 0 , P ' c P và R ' = R n ( 0 'x P ') thì ngữ cảnh ( 0 ',P ',R ') được gọi là con của ngữ cảnh ( O , p, R )
Chú ý rằng, quan hệ R xác lập một tương ứng Galois giữa các tập con của
o và p như sau:
X* = Ịp E p (o ,p )e R ,V o E x j với X c O ,
Y* = Ịo e o (o,p) E R,Vp G y| với Y c P
Định nghĩa 2.2 Một khái niệm (concept) của ngữ cảnh ( 0 ,p , R) được hiểu là cặp
(A, B) với A c o , B c p sao cho A* = B, B* = A , trong đó A, B được gọi lần lượt là phạm vi và nghĩa của khái niệm Trên tập các khái niệm ta định nghĩa quan
hệ < và các phép toán V, A như sau:
Trong bài này, ta chỉ xét các dàn khái niệm L ( 0 ,P ,R ) với 0 , p là tập hữuhạn
Thí dụ 2.3 Xét ngữ cảnh (0 ,P ,R ) với o = {a,b,c,d,e,f,g}, p = { 1,23,4,5,6,7}
và R được cho như hình la, dàn khái niệm L ( 0 ,P R ) được biêu diễn như trona hình lb
2
Trang 23cdgf X 125 cdeg X 123cdg X 1235
3
Trang 24Bây giờ ta nhăc lại một sô khái niệm và kết quả về dàn con co được [2 ]
Định nghĩa 2.4 Dàn con thực sự c của dàn L với |c| > 1 được gọi là dàn con co
được của dàn L nếu
(a) c là dàn con lồi,
y = cdefg X1 2 thì khoảng đóng [x, y] là dàn con co được
Áp dụng các tính chất (Pl), (P2), (P3) của dàn con co được ta chứng minh được mệnh đề sau
Mệnh đề 2.7 Nếu Ị c i e lj là một họ các dàn con co được rời nhau của dàn L
thì trong L có quan hệ tương đẳng nhận mỗi C ị,i E I làm một lóp tương đương, còn các lóp khác đều là lớp một phần tử
Hệ quả 2.8 Nếu dàn L hữu hạn, không phân tích tuyến tính được thì trong L có
tương đẳng p sao cho dàn thương L/ p không có dàn con co được.
Trở lại với các dàn khái niệm, trong [3], p Luksch và R Wille đã đưa ra khái niệm “siêu thay thế” (superaltemative) cho ngữ cảnh kiểu ( 0 , 0 , R) (với
0 = P ) Ở đây chúng tôi định nghĩa siêu thay thế cho ngữ cảnh (O ,P ,R ) nói chung
Trang 25Khi đó, ta nói cặp (O', P') là cặp các siêu thay thế của ngữ cảnh <€.
Chủ ỷ 2.10 Nếu ( 0 \ P') là siêu thay thế của ^ = ( 0 ,P ,R ) thì với
R' = (O rx P ') n R ta được ngữ cảnh con (O', P ',R ') của ngữ cảnh , trong đó
R' được lấy từ R bằng cách bỏ đi các dòng ứng với các đối tượng thuộc Oj u o ,
cdg X 235
ceg X 234
cg X 2345
Mệnh đề 2.12 [1] Nếu c là dàn con co được của dàn L ( 0 ,P ,R ) thì tồn tại cặp
các siêu thay thế (O', P') của ngữ cảnh ( 0 ,P ,R ) sao cho c = L ( 0 ', P ',R ') với R' = ( 0 'x P ') n R
Theo Mệnh đề 2.7, dàn con co được c cho tương đẳng p { C) và do đó ta sẽ
có dàn thương L (0 , P ,Q ) /p ( C ) vấn đề được đặt ra là cần xác định ngữ cảnh để dàn thương này là dàn khái niệm tương ứng
Mệnh đề 2.13 [1] Nếu c là dàn con co được của dàn khái niệm L (0 , p, R) thì tồn tại ngữ cảnh ( 0 #,P #,R #) sao cho L ( 0 ,P ,Q )/p (C ) = L ( 0 ,p , R )
5
Trang 26Định nghĩa 2.14 Ngữ cảnh ( 0 #,P #,R #) được gọi là ngữ cảnh thương của neữ
cảnh (0 ,P ,R ) theo ngữ cảnh con (0 ',P ',R ') hoặc theo cặp các siêu thay thế( 0 \ P')
Thí dụ 2.15 Xét ngữ cảnh trong Thí dụ 2.3 với (O', P') như trong Thí dụ 2.11 ta
3 Dàn khái niệm và ma trận liên hợp
Ta xét ngữ cảnh 9Ỏ với tập các đối tượng o = {op ,om} và tập các tính
chất p = {pp ,pn} Ta lập ma trận M = (a;j) cỡ m x n với a i = 0 nếu(Oj,pj) Ể R và a ij = 1 nếu ( O p p p e R
Đinh nghĩa 3.1 Ma trận M được gọi là ma trận liên hợp của ngữ cảnh cề , véc
tơ dòng i của M được ký hiệu bởi r , giá của véc tơ r được hiểu là tập hợp
©
Supp r = {p G p = 1} giá của tập X các véc tơ dng của M được hiểu là tập
Supp X = u Supp u Tích vô hướng của r , r được viết là r r và r2 = r r
Trang 27Mệnh đề 3.3 (a) Với mỗi véc tơ dòng ĩ; của ma trận M tồn tại duy nhất một
khái niệm (A, B) với B = Supp ĩj
(b) Nếu X là tập các nguyên tử của dàn khái niệm và r là véc tơ dòng sao cho r2 = M ax{r2 Supp r q: SuppX} thì khái niệm (A, B) với B = Suppr cũng
là nguyên tử
Chứng minh, (a) Đặt B = S u p p r, lấy A là tập tất cả các véc tơ dòng r sao cho
B CỊ Supp r , suy ra A x B c R Nếu A x B c R thì 3p e B sao cho (x, p) Ể R ,còn nếu ỵ gP \ B th ìy Ể S u p p r; , suy ra (O ị,y )Ể R Vậy (A, B) là khái niệm (hình chữ nhật cực đại)
(b) Nếu (A, B) không là nguyên tử thì tồn tại (A ',B ') < (A ,B ) với B c; B ', lấy ok e A ' thì ỊokỊ x B 'c R ( v ì (A ',B') là khái niệm), suy ra B' c :S u p p rk; mặtkhác S u p p ] - = B c B ' nên if < rk2 Vì S u p p r ^ S u p p X nên ta cũng có Supp rk Ễ Supp X Điều này mâu thuẫn với cách chọn r
Mệnh đề được chứng minh
Chủ ỷ 3.4 Khái niệm (A, B) với B = Suppi" được gọi là khái niệm sinh bởi véc tơ
r Như vậy, mỗi véc tơ dòng của ma trận M sinh ra một khái niệm, nhưngngược lại, không phải khái niệm nào cũng sinh bởi một véc tơ Tuy vậy, các nguyên tử đều sinh bởi một véc tơ
7
Trang 28Định lỷ 3.5 Khái niệm (A, B) sinh bởi véc tơ I- là nguyên tử khi và chì khi
Điều kiện đủ Giả sử (A, B) không là nguyên tử thế thì tồn tại (A ',B ') sao
cho (A', B') < (A, B) (<=> B c= B ') Lấy o k e A ', suy ra ị okỊ x B ' c R , suy ra tiếp
B' c Supprk Vậy Suppĩị = B c; B' c= Supprk và do đó if < rl Điều này mâu
thuẫn với giả thiết của điều kiện đủ
b) Đặt X là tập tất cả các nguyên tử có độ dài cực đại Áp dụng Mệnh đề 3.3
ta tính được các nguyên tử có độ dài cực đại được sinh bởi các véc r tơ thuộcír„ ,rm) \ K
c) Tiếp tục quá trình này đến hết các nguyên tử
Trang 29Vấn đề mở Dàn con co được của dàn khái niệm xác định một cặp siêu thay thế,
nhưng ngược lại thì không Chẳng hạn, ta xét ví dụ sau:
9