Khái niệm và ứng dụng của “chỉ phí và chỉ tiêu” trong giáo dục Hội thảo Xây dựng Năng lực Thông kê Sử dụng số liệu thống kê øiáo dục và các chỉ tiêu phục vụ lập kế hoạch e Chi phí Giá
Trang 1Khái niệm và ứng dụng của “chỉ phí và chỉ
tiêu” trong giáo dục
Hội thảo Xây dựng Năng lực Thông kê
Sử dụng số liệu thống kê øiáo dục và các chỉ tiêu phục vụ lập kế hoạch
e Chi phí Giáo dục bao gồm:
> Chỉ tiêu công (chính phủ) cho đầu vào nhân lực và vật
chat can thiết cho cụùng cap các dịch vụ giáo duc
+ Các chi phí cơ hội của đất nước + Các chỉ phí tư nhân tử học sinh và gia đình và + Chi phí xã hội từ phía cả cộng đồng
e Tổng Chỉ tiêu Giao dục bao trùm toàn bỘ các nguon lực tài chính sử dụng để huy dong nguon lực con người va vat
chất cần thiết cho sự vận hành của hệ thống giáo dục
(KHÔNG BAO GÔM: chỉ phí cơ hội, chỉ phí tư nhân và chỉ phí
Trang 2
Các yếu tổ nào quyết định chỉ tiêu giáo dục?
e Chỉ tiêu giáo dục phụ thuộc vào số lượng và giá cả của các
hàng hoá và dịch vụ khác nhau sử dụng cho việc cung cấp
giáo dục
e Nó bị ảnh hưởng bởi số lượng học sinh và cơ chế tổ chức và
van hành của các cơ quan giáo dục
e Có ba yếu tố chính ảnh hưởng lớn đến số lượng tiên sử
dụng cho giáo dục:
>» cau trúc dân số và nhu cầu ổi học
> các điêu kiện cho học sinh ổi học và theo dõi học sinh (điều
Chị tiêu giáo dục cho:
Các hoạt động giảng dạy trong các tổ chức giáo dục
Tổ chức và theo dõi hệ thống
a Các hoạt động hỗ trợ học tập (ăn trưa/bữa ăn, ký túc xá,
na Các khoản chỉ tiêu có liên quan đến việc có mặt Ở trường học (sách, đồng phục, .)
và có thể được phân loại theo:
=> tinh chat chi tiéu
>> chức nẵng hoặc muc dich
>> nguồn tài chính
>> cốp giáo dục
Trang 3Phân loại theo tính chất chỉ Phân loại theo tính chất chỉ
© Ty trọng lương, các chi phí thưởng xuyên khác, va chi phi - _ Nhân viên phục vụ
e sự phân loại có thể chi tiết hơn hoặc kém phụ thuộc vào số thương xuyên Các khoản chỉ thưỡng xuyên khác
liệu sẵn có và mục đích nghiên cứu Chi phí thuê (ví dụ: thuê nhà)
e giưa chỉ tiêu thường xuyên và chi đầu tư Sửa chữa nhỏ,
e đối với chi tiêu thường xuyên, nên tách riêng lương ra khỏi Sách giáo khoa và đồ dùng giảng dạy
các khoản chỉ khác
Đất đai, cơ sở vật chất
Xây dựng
Sửa chữa lớn
Mua sắm dụng cự/ thiết bi dat tiên
Chi đầu tư
Trang 4
Phân loại theo chức năng hoặc mục đích Phân loại theo chức năng hoặc mục đích
chính là dạy học trong lop se co mot SỐ các hoạt động song Các hoạt động có liên quan đến giáo dục
song va/hoac ho tro cho quá trình giáo dục - Các hoạt động ngoại khóa
e Việc phân loại chi tiêu theo mục đích giúp phân tích các * _ Giám sát/theo dõi học sinh ngoài lớp học
hoạt động trưởng học khác nhau Các hoạt động hành chính
e Ơ cap quốc gia, chỉ tiêu cho các hoạt động dạy học theo „e Quan hệ với chức trách trung ương và địa phương
đúng nghĩa của nó được tách ra khỏi chi tiêu cho các hoạt ¢ Quan hé vdi giáo viên, cha mẹ và học sinh
Các hoạt đồng xã hồi và phúc lợi học sinh
¢ Cac bifa an Ở trường và cơ sở vật chất ăn Ở
„ Cham soc suc khoe và phòng bệnh
°e hướng dân giáo dục
Trang 5Cơ quan địa phương
BỘ phan tư nhân
Phan loai theo cap giao duc
e Phân loại theo cấp giáo dục là phân loại cần bản cho một phân tích tiêu chuẩn vỆ chỉ tiêu giáo dục
e Cũng có thể hữu ích nếu phân biệt rõ hơn giữa cấp học và
loại hình giáo dục (ví dụ: hệ thống giáo dục phÕ thông, đào tạo kỹ thuật, đào tạo nghÊ)
e MỘIt số hoạt động như các công việc của các phòng ban hành chính của BỘ GD-ĐT có thể không thuộc một cấp
giáo dục nào cả
Trang 6
* Gido duc ti€u hoc
° Đào tạo kỹ thuật và đào °_ Hành chính nói chung
tạo nghề
¢ Dao tao su pham
¢ Thuc tap sinh
11
Mot so luu y ve tai chinh giao duc
>> Chi tiêu thường xuyên và chỉ đầu tu là gì?
=® tỷ lệ phát triển và tỷ lệ tăng trưởng bình quân hàng
Trang 7Chi tiêu thường xuyên và chi đầu tư
e Chỉ tiêu thường xuyên sử dụng cho hang hoá và dịch vụ
phục vụ cho sử dụng ngay
e Thông thường là chi tiêu hàng năm
e Việc mua sắm các vật dụng thay thế hoặc thay mới
e Trả lương nhân viên, sách giáo khoa, một số tài liệu giảng
dạy, điện, nước, chất đốt, v.v
e chiếm ty trọng lớn trong Ngân sách Nhà nước
e Chi đầu tư - hàng hoá và dịch vụ sử dụng trong một giai
đoạn thời gian dài hơn, những thứ này được gọi là tài sản
lâu bên
e CƠ sỞ vật chất, thiết bị và đô đạc
e Nhiều thế hệ học sinh sẽ hưởng lợi từ sự đầu tư này
e Ảnh hưởng đến khả năng nhận học sinh và giúp cho việc kết nối giữa khả nắng cung cấp hiện tại với nhu cầu, đồng
thời để phân bổ thiết bị theo nhu cầu
Trang 8
Tỷ lệ tảng trưởng (Sự biến thiên theo phần trảm)
- TỶ lệ tăng trưởng được do bằng việc tính b/én thién tuong doi vé
sỐ lượng giữa hai giai đoạn
‹ Điêu này được thực hiện bằng cách liên kết g/4 // b/ển thiên tuyệt
đới với giá trị ban đầu
« Chi tiêu giáo dục hàng nằm cho 2000, 2001
¢ Chỉ tiêu giáo dục năm 2000: 24 triệu
° Chi tiêu giáp dục nằm 2001: 32 triệu
- Để tóm tắt biến thiên qua một giai đoạn dài
¢ Chỉ tiêu giáo dục 1990 — 12 triệu
Trang 9Chỉ tiêu theo giá cố định và giá tại thời điểm hiện tại Chi tiêu theo giá cố định và giá tại thời điểm hiện tại
e Kho khan chính khi phân tích chi tiêu giáo dục là ảnh Theo giá cố định - Một giá trị được thể hiện ở mức giá phổ biến trong một giai
e Mot so tien nhat định khong the mua cùng một lượng hang xây dựng một lớp học là $2,000 theo giá cố định Có nghĩa là nếu tất cả các hoá hoặc dịch vụ tại các thời điểm khác nhau chi phí nguyên vật liệu và chi phí lao động hoàn toàn giống như trong năm
e Thể hiện chỉ tiêu theo giá cố định tạo điều kiện có thể 1992 thì tổng chi phí xây dựng một lớp học sẽ là $ 2000
đánh giá được biến thiên thực tế trong chỉ tiêu (chứ không
phải biến thiên do lạm phát hay giảm phát) Theo giá tại thời điểm hiện tại - Một giá trị theo giá tại thời điểm hiện tại được
thể hiện ở mức giá phổ biến trong giai đoạn đang được nghiên cứu Giá trị theo giá tại thời điểm hiện tại thường được ước lượng bằng:
Giá trị theo giá tại thời điểm hiện
chỉ sO gia cua nam hién tai
Trong đó, Chỉ số giá có thể có được từ Tổng cục thống kê hoặc Bộ
Trang 10
Chi tiêu theo giá cố định và giá tại thời điểm hiện tại
Ví dụ : GDP Chỉ số giá (so với 1995) ÁP hộ SG đạc và in họng ỀH TEE
2002 : 1.500 triệu 180 ‹ Chỉ tiêu giáo dục bình quân năm cho 2000, 2001, 2002
° Chỉ tiêu giáo dục nam 2000 — 24 triệu
„Tỷ lệ tăng trưởng GDP theo giá tại thời điểm hiện tại: (300/1,200) * Chi tiéu giao duc nam 2001 — 32 triệu
- GDP 2001 theo giá 1995 = (1,200 / 150) x 100 = 800 triệu
- GDP 2002 theo gid 1995 = (1,500 / 180) x 100 = 833 triệu |
Trang 11Các chỉ tiêu Tài chính Giáo dục ở cấp Quốc gia Một số chỉ tiêu kinh tế của chỉ tiêu giáo dục
Các chỉ tiêu tài chính được sử dụng nhiều nhất trong giáo
dục là:
e %Chi tiêu công cho giáo dục trong tổng sản phẩm quốc dân
e % Chi tiêu công cho giáo dục trong tổng chỉ tiêu của chính
°_ Chỉ tiêu này cho phép tính được mức ưu tiên của chính phủ cho
giáo dục công
Tỷ lệ Chi tiêu giáo dục trong GDP/GNP
° Đây là một thước đo mức độ đóng góp của xã hội vào việc cung cấp và xây dựng nên giáo dục
e %phần bổ ngân sách công thường xuyên cho giáo dục theo
cap hoc
trong GNP bình quân đầu người °e = Là chỉ tiêu chính để ước lượng/dự báo chỉ phí của giáo dục
e %Chi tiêu công thường xuyên cho giáo dục trong tổng chi
tiêu công cho giáo dục
e % Chi trả cho giáo viên (lương và thưởng) trong tổng chỉ
tiêu công thường xuyên cho giáo dục
Trang 12
% Chi tiêu công cho giáo dục trong GP
Định nghĩa: Phần trắm cua tổng chỉ tiêu công cho giáo dục (cả
thường xuyên và đầu tư cơ bản) trong Tổng sản phầm quốc
gia (GNP) trong một nắm tài chính nhất định
Mục đích: Chỉ tiêu này thể hiện tỷ trọng trong số của cải của
một đất nước tạo ra trong một nắm tài chính nhất định đã
được chính quyên nhà nước sử dụng cho giáo dục
Phương pháp tính toán: Chia tổng chỉ tiêu công cho giáo dục
trong một nắm tài chính nhật định cho GNP của đất nước đó
trong năm tương ứng và nhân với 100
23
% Chi tiêu công cho giáo dục trong GP
% Chỉ tiêu công Tổng chi tiêu công cho GD trong nằm tài chính * 100
gia của Tổng cục thống kê
24
12
Trang 13% Chi tiêu công cho giáo dục trong GP
Phân tổ: Chỉ tiêu này thường chỉ được tính ở cấp quốc gia
Giải thích: Tỷ lệ cao trong GNP được dùng để làm chỉ tiêu
công cho giáo dục thể hiện mức độ chú ý cao của chính phủ
tỚi việc đầu tư cho giáo dục
Hạn chế: Trong một số trường hợp, tổng chỉ tiêu công cho
giáo dục chỉ đề cập đến chi tiêu của Bộ GD-ĐT Ở một số
Mục đích: Chỉ tiêu này đo lường tỷ trọng thu nhập bình quân
đầu người được sử dụng cho mỗi học sinh hoặc sinh viên
Nó có ích trong việc đánh giá mức độ đầu tư của một đất
nước cho sự phát triển nguồn nhân lực Khi được tính theo cấp học, chỉ tiêu này cũng thể hiện chi phí và trọng tâm của
một nước cho một cấp giáo dục nhật định Phương pháp tính toán: Chia chi tiêu công thường xuyên một
học sinh tại mồi cấp học trong 1 nằm nhất định cho GNP
bình quân đầu người trong cùng nắm và nhân với 100
26
l
Trang 14% Chi tiêu công thường xuyên cho 1 học sinh
trong GNP bìng quân đầu người
Số liệu cần: Chi tiêu công thường xuyên theo cấp giáo duc; sO hoc sinh đi học trong môi cấp giáo dục; GNP; dân số
Nguồn số liệu: Báo cáo tài chính hàng nằm của BỘ Tài chính;
hệ thống Tài khoản Quốc gia của Tổng cục Thống kê; báo
cáo Tài chính từ các cơ quan chính phủ khác nhau có liên quan để các hoạt động giáo dục, đặc biệt là Bộ GD-ĐT; hệ thong dang ky di hoc, điều tra mẫu hoặc tổng điều tra trường học để lấy số liệu học sinh đi học; tổng điều tra dân
Trang 15
% Chi tiêu công thường xuyên cho 1 học sinh
trong GNP bing quân đầu người
Phân tổ: Chỉ tiêu này có thể được phân tổ theo cấp giáo dục
Giải thích: Tỷ lệ % cao cho chỉ tiêu này thể hiện tỷ trọng cao
trong thu nhập bình quân đầu người đã được sử dụng cho
môi học sinh/sinh viên ở một cập học nhất định Nó đại diện
cho thước đo chỉ phí tài chính bình quân một học sinh/sinh
viên trong mối quan hệ với thu nhập bình quân đầu người
Hạn chế: Chỉ tiêu này có thể bị bóp méo do việc ước lượng
không chính xác GNP, tổng dân số hiện tại hoặc số học sinh
đi học theo cấp giáo dục Cũng cần quan tâm đếnn mội
thực tế là năm tài chính và năm giáo dục có thể khác nhau
29
% chi tiêu công cho giáo dục trong tổng chi
tiêu của chính phủ
Định nghĩa: % chi tiêu công cho giáo dục (cả chỉ thường xuyên
và đầu tư) trong tổng chỉ tiêu của chính phủ trong mọt năm
tài chính nhất đỉnh
Mục đích:
> Cho phép đánh giá trọng tâm chính sách của chính phủ vào giáo dục trong mối quan hệ với giá trị hiện hỮu của các loại đầu tư công khác
> Cũng phản anh cam kết của một chính phủ trong đầu tư cho phát triển nguồn nhân lực
Phương pháp tính toán: Chia tổng chỉ tiêu công cho giáo dục
của tất cả các cơ quan/tổ chức chính phủ trong một năm tài
chính nhất định cho tổng chỉ tiêu của chính phủ trong cùng
năm tài chính và nhân với 100
30
l5
Trang 16% Chi tiêu công cho GD i Tổng chỉ tiêu công cho GD
trong tong chi Chính phu = trong một nắm tài chính * 100
Tổng chỉ tiêu của chính phủ trong nằm tài chính |
Số liệu cần: Tổng chỉ tiêu công cho giáo dục và tổng chỉ tiêu
chính phủ
Nguôn số liệu: Báo cáo tài chính hàng nằm của BỘ Tài chính;
hệ thông Tài khoản Quốc gia của TỐng cục Thống kê; báo
cáo Tài chính tỪ các cơ quan chính phủ khác nhau có liên
quan để các hoạt động giáo dục, đặc biệt là BỘ GD-ĐT;
Phân tổ: được phân tổ theo cấp hành chính, vị trí địa lý (vùng,
nông thôn/thành thị), và theo mục đích chỉ tiêu (lương, tài
liệu giảng dạy, v.v )
Giải thích: Tỷ lệ phần trắm cao của chỉ tiêu chính phủ cho giáo dục thể hiện ưu tiên cao trong chính sách nhà nước đối với giáo dục trong mối quan hệ với giá trị hiện hữu của các khoản đầu tư công khác
Hạn chế: Trong hầu hết trường hợp, chỉ có số liệu từ BỘ GD
32
16
Trang 17
Tỷ lệ phân bổ chỉ tiêu công thường xuyên cho
giáo dục theo cấp học
Định nghĩa: % chỉ tiêu công thường xuyên cho mỗi cấp giáo
dục trong tổng chỉ tiêu công thường xuyên cho giáo dục
Mục đích: Thể hiện nguồn lực tài chính cho giáo dục được
phân bổ thế nào cho các cấp hoặc giai đoạn giáo dục khác
nhau Đo lường trọng tâm tương đổi của chỉ tiêu chính phủ
cho một cấp học cụ thể trong tổng chỉ tiêu cho giáo dục
Phương pháp tính toán: Chia chỉ tiêu công thường xuyên cho
môi cấp học cho tổng chỉ tiêu công thường xuyên cho giáo
Tổng chỉ tiêu công thường xuyên cho cấp giáo
% chỉ tiêu công Fong xuyén cl thường xuyên = dục h trong nằm tài chính * 100
cho GD cấp h Tổng chỉ tiêu công thường xuyên cho tất cả
các cấp giáo dục trong nẵm tài chính
Số liệu cần: Tổng chi tiêu công thường xuyên cho giáo duc:
chi tiêu công thường xuyên theo cấp giáo dục Nguôn số liệu: Báo cáo tài chính hàng nằm của BỘ Tài chính;
hệ thông Tài khoản Quốc gia của TỐng cục Thống kê; báo
cáo Tài chính từ các cơ quan chính phủ khác nhau có liên
quan để các hoạt động giáo dục, đặc biệt là BỘ GD-ĐT;
34
17