1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sự biến đổi tài nguyên nước đồng bằng sông cửu long

480 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 480
Dung lượng 24,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước ở Việt Nam và vùng Đồng bằng sông Cửu Long .... XÁC ĐỊNH CÁC KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞ

Trang 1

CHƯƠNG TRÌNH KH&CN PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC

GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (BĐKH/11-15)

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SỰ BIẾN ĐỔI TÀI NGUYÊN NƯỚC

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Mã số: BĐKH.08

Cơ quan chủ trì: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

Chủ nhiệm đề tài: PGS.TS Trần Hồng Thái

Hà Nội, năm 2014

Trang 2

CHƯƠNG TRÌNH KH&CN PHỤC VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA ỨNG PHÓ VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (BĐKH/11-15)

BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ

ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN SỰ BIẾN ĐỔI TÀI NGUYÊN

NƯỚC ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Trang 3

i

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

MỤC LỤC BẢNG vi

MỤC LỤC HÌNH xv

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT xxviii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 3

1.1 Đặt vấn đề 3

1.2 Mục tiêu của đề tài 5

1.3 Danh sách người thực hiện chính trong đề tài 5

1.4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu 6

1.5 Nội dung nghiên cứu của đề tài 7

1.6 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 8

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC 9

2.1 Các nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước trên thế giới 9

2.2 Các nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước ở Việt Nam và vùng Đồng bằng sông Cửu Long 15

2.3 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước ở Đồng bằng sông Cửu Long 25

2.3.1 Phương pháp đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến tài nguyên nước 25

2.3.2 Phương pháp xây dựng kịch bản BĐKH 27

2.3.3 Công cụ trong đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến tài nguyên nước ở Đồng bằng sông Cửu Long 31

2.3.3.1 Công nghệ GIS 31

2.3.3.2 Các mô hình toán 34

CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN LƯU VỰC SÔNG MÊ CÔNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 39

3.1 Đặc điểm tự nhiên lưu vực sông Mê Công 39

3.2 Đặc điểm địa lý tự nhiên Đồng bằng sông Cửu Long 46

3.2.1 Đặc điểm địa hình 47

3.2.2 Đặc điểm địa chất và thổ nhưỡng 48

3.2.3 Đặc điểm khí hậu 49

Trang 4

ii

3.2.3.1 Mạng lưới khí tượng ở Đồng bằng sông Cửu Long 49

3.2.3.2 Đặc điểm khí tượng vùng Đồng bằng sông Cửu Long 50

3.2.4 Đặc điểm thủy văn 60

3.2.4.1 Hệ thống sông ngòi 60

3.2.4.2 Mạng lưới trạm thủy văn 63

3.2.4.3 Đặc điểm thủy văn lưu vực sông Mê Công 65

3.2.4.4 Đặc điểm thuỷ triều ở Đồng bằng sông Cửu Long 75

3.3 Hiện trạng kinh tế - xã hội chính ở Đồng bằng sông Cửu Long 80

3.3.1 Dân cư 81

3.3.2 Sử dụng đất 83

3.3.3 Các ngành kinh tế thế mạnh vùng Đồng bằng sông Cửu Long 84

3.3.3.1 Nông nghiệp 84

3.3.3.2 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp: 89

3.3.3.3 Lâm nghiệp 91

3.3.3.4 Thương mại, dịch vụ và du lịch: 92

3.3.3.5 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật: 93

3.4 Hiện trạng công trình thủy lợi ở Đồng bằng sông Cửu Long 95

3.4.1 Vùng Tả sông Tiền 98

3.4.2 Vùng giữa sông Tiền sông Hậu 99

3.4.3 Vùng Tứ giác Long Xuyên 101

3.4.4 Vùng Bán đảo Cà Mau 103

CHƯƠNG 4 XÁC ĐỊNH CÁC KỊCH BẢN BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU PHỤC VỤ ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 106

4.1 Kịch bản BĐKH đến năm 2050 106

4.2 Kịch bản biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long 118

4.2.1 Tổng quan kịch bản biến đổi khí hậu ở Việt Nam 118

4.2.1.1 Kịch bản biến đổi khí hậu đối với nhiệt độ trung bình: 118

4.2.1.2 Kịch bản biến đổi khí hậu đối với nhiệt độ cực trị 120

4.2.1.3 Kịch bản biến đổi khí hậu đối với lượng mưa mùa và năm 121

4.2.2 Xây dựng kịch bản Biến đổi khí hậu cho đồng bằng sông Cửu Long 124 4.2.2.1 Phương pháp xây dựng kịch bản biến đổi khí hậu cho quy mô nhỏ 124

Trang 5

iii

4.2.2.2 Kịch bản biến đổi khí hậu đối với nhiệt độ trung bình ở ĐBSCL 128

4.2.2.3 Kịch bản biến đổi khí hậu đối với lượng mưa 131

4.3 Kịch bản nước biển dâng ở Đồng bằng sông Cửu Long 134

4.3.1 Điều kiện địa hình biển Đông và xu thế dâng cao mực nước Biển 134

4.3.1.1 Hình dạng đường bờ 134

4.3.1.2 Phân bố độ sâu 135

4.3.1.3 Xu thế mực nước biển dâng ở ven bờ Việt Nam 135

4.3.1.4 Kịch bản nước biển dâng ở khu vực Nam Bộ 138

4.3.2 Cơ sở lý thuyết của mô hình ADCIRC 140

4.3.2.1 Các phương trình viết trong tọa độ Đề Các 141

4.3.2.2 Các phương trình viết trong tọa độ cầu 141

4.3.3 Tính toán dao động mực nước biển khu vực Biển Đông ở Đồng Bằng sông Cửu Long 142

4.3.3.1 Phạm vi và sơ đồ lưới 142

4.3.3.2 Hiệu chỉnh mô hình 142

4.3.3.3 Tính toán dao động mực nước tại các trạm hải văn ven bờ Đông ở ĐBSCL trong tương lai 144

4.3.4 Tính toán dao động mực nước biển khu vực Biển Tây ở Đồng Bằng sông Cửu Long 144

4.3.4.1 Phạm vi và sơ đồ lưới 144

4.3.4.2 Hiệu chỉnh mô hình 145

4.3.4.3 Tính toán dao động mực nước tại các trạm hải văn ven bờ tây ĐBSCL trong tương lai 147

4.4 Tổng hợp các kịch bản trong bài toán nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước ở Đồng bằng sông Cửu Long 147

CHƯƠNG 5 ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU TRONG KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG HỢP LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG 152

5.1 Diễn biến dòng chảy mặt ở Đồng bằng sông Cửu Long 152

5.1.1 Diễn biến dòng chảy mặt ở thượng lưu sông Cửu Long 152

5.1.2 Diễn biến dòng chảy mặt ở Đồng bằng sông Cửu Long 158

5.1.3 Đặc điểm và diễn biến mưa ở Đồng bằng sông Cửu Long 170

5.1.3.1 Phân phối mưa trong năm 171

5.1.3.2 Xu thế biến đổi lượng mưa 175

Trang 6

iv

5.1.4 Diễn biến mực nước ở Đồng bằng sông Cửu Long 181 5.1.4.1 Vùng ngập lũ 181 5.1.4.2 Vùng ven Biển 200 5.1.5 Diễn biễn và đặc điểm ngập lụt ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long 204 5.1.5.1 Đặc điểm ngập lụt của vùng ảnh hưởng mạnh bởi lũ thượng lưu 207 5.1.5.2 Đặc điểm ngập lụt của vùng ảnh hưởng mạnh bởi thủy triều 221

5.2 Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước ở Đồng bằng sông Cửu Long 232

5.2.1 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến dòng chảy và phân phối dòng chảy vào Đồng bằng sông Cửu Long 232 5.2.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến cân bằng và tỷ lệ phân phối dòng chảy các sông chính ở Đồng bằng sông Cửu Long 244 5.2.3 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến dòng chảy các cửa sông chính

ở Đồng bằng sông Cửu Long 272 5.2.4 Nhận xét chung về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước ở Đồng bằng sông Cửu Long 326

5.3 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sử dụng nước ở Đồng bằng sông Cửu Long 326

5.3.1 Hạn hán ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long 326 5.3.1.1 Đánh giá các đợt hạn hán theo chỉ số SPI 327 5.3.1.2 Đánh giá các đợt hạn ở Đồng bằng sông Cửu Long theo chỉ số SPI 335 5.3.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sử dụng nước ở Đồng bằng sông Cửu Long 340

5.4 Đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến ngập lụt ở Đồng bằng sông Cửu Long 3505.5 Đề xuất các giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước, bảo đảm nguồn nước phục vụ phát triển bền vững ở Đồng bằng sông Cửu Long (phòng tránh hạn hán và lũ lụt) 369

5.5.1 Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đến các ngành kinh tế chính ở Đồng bằng sông Cửu Long 369 5.5.1.1 Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đến đất thổ cư và xây dựng 369 5.5.1.2 Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đến đất nông nghiệp 373 5.5.1.3 Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đến đất hoa màu và cây công nghiệp 381

Trang 7

v

5.5.1.4 Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đến đất nông nghiệp kết hợp tôm 385 5.5.1.5 Tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu đến đất lâm nghiệp 389 5.5.2 Đề xuất các giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước, trong bối cảnh Biển đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long 393 5.5.2.1 Những thách thức trong sử dụng nước ở Đồng bằng sông Cửu Long 393 5.5.2.2 Đề xuất các giải pháp khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên nước, bảo đảm nguồn nước phục vụ phát triển bền vững ở ĐBSCL trong bối cảnh BĐKH 398

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 403TÀI LIỆU THAM KHẢO 409

Trang 8

vi

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 2.1 Đặc trưng các tiểu vùng ở ĐBSCL được tính toán bởi IQQM 35

Bảng 3.1 Phân bố diện tích lưu vực Mê Công (nguồn MRCS) 41

Bảng 3.2 Phân bố dòng chảy trong lưu vực sông Mê Công 42

Bảng 3.3 Danh sách trạm khí tượng, mưa ở Đồng bằng sông Cửu Long 49

Bảng 3.4 Tổng số giờ nắng trung bình tháng năm (giờ) 53

Bảng 3.5 Nhiệt độ không khí trung bình tháng, năm ( oC) 54

Bảng 3.6 Độ ẩm không khí trung bình tháng, năm (%) 54

Bảng 3.7 Tốc độ gió trung bình tháng, năm (m/s) 55

Bảng 3.8 Tổng lượng mưa trung bình tháng, năm (mm) 57

Bảng 3.9 Lượng mưa ngày lớn nhất (mm) 60

Bảng 3.10 Danh sách trạm thủy văn ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long 63

Bảng 3.11 Lưu lượng trung bình tháng nhiều năm tại Pakse và Kratie (m3/s) 65

Bảng 3.12 Lưu lượng trung bình tại các trạm ở ĐBSCL (m3/s) 67

Bảng 3.13 Tổng lưu lượng trung bình các tháng mùa cạn (Tân Châu+Châu Đốc) ứng với tần suất 68

Bảng 3.14 Mực nước, lưu lượng đỉnh lũ lớn nhất và thời gian xuất hiện trong một số năm lũ lớn 71

Bảng 3.15 Mực nước, lưu lượng lớn nhất và thời gian xuất hiện một số năm lũ nhỏ 74

Bảng 3.16 Diện tích các địa phương vùng ĐBSCL 81

Bảng 3.17 Dân số thành thị trung bình theo địa phương vùng ĐBSCL (nghìn người) 81

Bảng 3.18 Dân số nông thôn trung bình theo địa phương vùng ĐBSCL (nghìn người) 82

Bảng 3.19 Tỷ lệ tăng dân số theo địa phương vùng ĐBSCL (%) 82

Bảng 3.20 Diện tích lúa đông xuân phân theo địa phương vùng ĐBSCL (nghìn ha) 84

Bảng 3.21 Diện tích lúa hè thu phân theo địa phương vùng ĐBSCL (nghìn ha) 85

Bảng 3.22 Diện tích lúa mùa phân theo địa phương vùng ĐBSCL (nghìn ha) 85

Bảng 3.23 Sản xuất lúa trong vùng ĐBSCL năm 2010 86

Bảng 3.24 Diện tích trồng màu vùng ĐBSCL (nghìn ha) 86

Bảng 3.25 Diện tích trồng cây hằng năm vùng ĐBSCL (ha) 87

Trang 9

vii

Bảng 3.26 Diện tích trồng cây lâu năm vùng ĐBSCL (ha) 87

Bảng 3.27 Hiện trạng đàn gia súc vùng ĐBSCL (con) 88

Bảng 3.28 Diện tích nuôi trồng thuỷ sản vùng ĐBSCL năm 2010 (ha) 88

Bảng 3.29 Sản lượng thủy sản phân theo địa phương vùng ĐBSCL (tấn) 89

Bảng 3.30 Chỉ số phát triển giá trị sản xuất công nghiệp phân theo địa phương (%) 90

Bảng 3.31 Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo địa phương (tỷ đồng) 91

Bảng 3.32 Số liệu thống kê hiện trạng thủy lợi ĐBSCL tính đến năm 2010 95

Bảng 4.1 Thay đổi nhiệt độ trung bình năm theo kịch bản A2, B2 so với thời kỳ 1985- 2000, trên lưu vực sông Mê Công 106

Bảng 4.2 Thay đổi lượng mưa năm theo kịch bản A2, B2 so với thời kỳ 1985- 2000, trên lưu vực sông Mê Công 106

Bảng 4.3 Thay đổi lượng mưa mùa mưa (V-X) theo kịch bản A2, B2 so với thời kỳ 1985- 2000, trên lưu vực sông Mê Công 107

Bảng 4.4 Thay đổi lượng mưa mùa khô (XI-IV) theo kịch bản A2, B2 so với thời kỳ 1985- 2000, trên lưu vực sông Mê Công 107

Bảng 4.5 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Kratie (m 3/s) kịch bản A2 - điều kiện phát triển hiện trạng 109

Bảng 4.6 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Kratie (m 3/s) kịch bản B2 - điều kiện phát triển hiện trạng 110

Bảng 4.7 Hệ số tương quan (Rxy) và các đặc trưng của phương trình hàm chuyển (a,b) đối với nhiệt độ tháng của các trạm thuộc đồng bằng sông Cửu Long 127

Bảng 4.8 Mức tăng nhiệt độ trung bình (oC) đến năm 2050 so với thời kỳ 1980 - 1999 ở các tỉnh thuộc ĐBSCL ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) 129

Bảng 4.9 Mức tăng nhiệt độ trung bình (oC) đến năm 2100 so với thời kỳ 1980 - 1999 ở các tỉnh thuộc ĐBSCL ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) 129

Bảng 4.10 Mức tăng nhiệt độ trung bình (oC) đến năm 2050 so với thời kỳ 1980 - 1999 ở các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản phát thải cao (A2) 130

Bảng 4.11 Mức tăng nhiệt độ trung bình (oC) đến năm 2100 so với thời kỳ 1980 - 1999 ở các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản phát thải cao (A2) 130

Bảng 4.12 Thay đổi lượng mưa (%) đến năm 2050 so với thời kỳ 1980 - 1999 ở các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản phát thải trung bình (B2) 132

Trang 10

viii

Bảng 4.13 Thay đổi lượng mưa (%) đến năm 2100 so với thời kỳ 1980 -

1999 ở các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản phát thải

trung bình (B2) 132

Bảng 4.14 Thay đổi lượng mưa (%) đến năm 2050 so với thời kỳ 1980 - 1999 ở các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản phát thải cao (A2) 133

Bảng 4.15 Thay đổi lượng mưa (%) đến năm 2100 so với thời kỳ 1980 - 1999 ở các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản phát thải cao (A2) 133

Bảng 4.16 Tốc độ biến đổi (mm/năm) của mực nước biển ở Hòn Dấu và Cô Tô ước lượng theo các chuỗi giá trị mực nước khác nhau 136

Bảng 4.17 Tốc độ biến đổi (mm/năm) của mực nước biển dọc bờ Việt Nam 137

Bảng 4.18 Tốc độ biến đổi của mực nước trung bình theo các thời kì 138

Bảng 4.19 Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải trung bình-B2 (cm) 139

Bảng 4.20 Mực nước biển dâng theo kịch bản phát thải cao-A2 (cm) 139

Bảng 4.21 Vị trí tính toán dao động mực nước trong tương lai ở bờ biển Đông 144

Bảng 4.22 Vị trí tính toán dao động mực nước trong tương lai ở bờ biển Tây 147

Bảng 4.23 Các đặc trưng dòng chảy tại các trạm thủy văn chính 148

Bảng 4.24 Các đặc trưng dòng chảy ứng với các thời kỳ, kịch bản A2 149

Bảng 4.25 Các đặc trưng dòng chảy ứng với các thời kỳ, kịch bản B2 149

Bảng 5.1 Đặc trưng dòng chảy trạm Kratie (m 3/s) 154

Bảng 5.2 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Tân Châu (m 3/s) 158

Bảng 5.3 Đặc trưng dòng chảy tại trạm Châu Đốc (m 3/s) 158

Bảng 5.4 Đặc trưng dòng chảy trung bình tại trạm Vàm Nao (m 3/s) 162

Bảng 5.5 Đặc trưng dòng chảy trung bình tại trạm Cần Thơ 165

Bảng 5.6 Đặc trưng dòng chảy trung bình trạm Mỹ Thuận 168

Bảng 5.7 Lượng mưa trung bình tháng, năm tại một số trạm ở ĐBSCL 171

Bảng 5.8 Lượng mưa trung bình tháng, năm tại một số trạm ở ĐBSCL(tiếp) 171

Bảng 5.9 Xu thế thay đổi lượng mưa tại các trạm (mm/năm) 178

Bảng 5.10 Thời gian duy trì mực nước Tân Châu >4,5m trong những năm lũ lớn 182

Bảng 5.11 Bảng thống kê lũ 183

Bảng 5.12 Thời gian xuất hiện đỉnh lũ ở Đồng Tháp Mười 185

Bảng 5.13 Thời gian xuất hiện đỉnh lũ ở Tứ giác Long Xuyên 186

Trang 11

ix

Bảng 5.14 Mực nước, lưu lượng lớn nhất tại Tân Châu, Châu Đốc 210

Bảng 5.15 Mực nước đỉnh lũ năm tại một số trạm (cm) 217

Bảng 5.16 Mực nước đỉnh lũ tại một số vị trí ở TGLX 219

Bảng 5.17 Diễn biến lưu lượng vào-ra vùng Tứ Giác Long Xuyên 221

Bảng 5.18 Mực nước max (cm) tại một số trạm từ năm 2000 đến 2011 224

Bảng 5.19 Kết quả điều tra nguyên nhân gây ngập ở Cần Thơ năm 2009 225

Bảng 5.20 Diễn biến ngập ở Cần Thơ trong giai đoạn 2000-2010 227

Bảng 5.21 Tình hình ngập lụt ở thành phố Vĩnh Long 228

Bảng 5.22 Diễn biến ngập ở Cà Mau năm 2009-2010 231

Bảng 5.23 Dòng chảy năm trung bình các thời kỳ (m 3/s) 234

Bảng 5.24 Thay đổi dòng chảy năm trung bình các thời kỳ so với kịch bản nền 235

Bảng 5.25 Lũ tại trạm Kratie 235

Bảng 5.26 Lưu lượng trung bình mùa lũ tại Kratie và PhnomPenh (m 3/s) 236

Bảng 5.27 Thay đổi lưu lượngtrung bình mùa lũ tại Kratie và PhnomPenh (%) 237

Bảng 5.28 Lưu lượng trung bình tháng lớn nhất tại Kratie và PhnomPenh (m3/s) 238

Bảng 5.29 Thay đổi lưu lượng TB tháng lớn nhất tại Kratie và PhnomPenh (%) 238

Bảng 5.30 Lưu lượng trung bình mùa cạn tại Kratie và PhnomPenh (m 3/s) 240

Bảng 5.31 Thay đổi lưu lượngtrung bình mùa cạn tại Kratie và PhnomPenh (%) 240

Bảng 5.32 Lưu lượng trung bình ba tháng cạn nhất tại Kratie và PhnomPenh (m3/s) 241

Bảng 5.33 Thay đổi lưu lượng trung bình ba tháng cạn nhất tại Kratie và PhnomPenh (%) 241

Bảng 5.34 Lưu lượng trung bình tháng cạn nhất tại Kratie và PhnomPenh (m3/s) 242

Bảng 5.35 Thay đổi (%) lưu lượng trung bình tháng cạn nhất tại Kratie và PhnomPenh 242

Bảng 5.36 Đặc trưng lưu lượng tại trạm Tân Châu (m 3/s)- Kịch bản A2 244

Bảng 5.37 Thay đổi đặc trưng lưu lượng trạm Tân Châu (%) - Kịch bản A2 244

Bảng 5.38 Đặc trưng lưu lượng tại trạm Tân Châu (m 3/s) - Kịch bản B2 245

Bảng 5.39 Thay đổi đặc trưng lưu lượng trạm Tân Châu (%) - Kịch bản B2 245

Trang 12

x

Bảng 5.40 Đặc trưng lưu lượng tại trạm Châu Đốc(m 3/s) - Kịch bản A2 249

Bảng 5.41 Thay đổi đặc trưng lưu lượng trạm Châu Đốc (%) - Kịch bản A2 249

Bảng 5.42 Đặc trưng lưu lượng tại trạm Châu Đốc (m 3/s) - Kịch bản B2 249

Bảng 5.43 Thay đổi đặc trưng lưu lượng trạm Châu Đốc (%)- Kịch bản B2 249

Bảng 5.44 Thay đổi lưu lượng tại trạm Vàm Nao, kịch bản A2 254

Bảng 5.45 Thay đổi cần bằng chuyển nước sông Tiền sang sông Hậu(%) - Kịch bản A2 (Thay đổi lưu lượng tại trạm Vàm Nao) 254

Bảng 5.46 Cân bằng chuyển nước sông Tiền sang sông Hậu (m 3/s) - Kịch bản B2 (Thay đổi lưu lượng tại trạm Vàm Nao) 254

Bảng 5.47 Thay đổi cần bằng chuyển nước sông Tiền sang sông Hậu (%) - Kịch bản B2 (Thay đổi lưu lượng tại trạm Vàm Nao) 254

Bảng 5.48 Lưu lượng sông Tiền tại vị trí sau sông Vàm Nao (m 3/s) 258

Bảng 5.49 Lưu lượng sông Hậu tại vị trí sau sông Vàm Nao (m 3/s) 258

Bảng 5.50 Tỷ lệ nước sông Tiền vào ĐBSCL trước và sau sông Vàm Nao (%) - KB A2 259

Bảng 5.51 Tỷ lệ nước sông Tiền vào ĐBSCL trước và sau sông Vàm Nao (%) - KB B2 260

Bảng 5.52 Tỷ lệ nước sông Hậu vào ĐBSCL trước và sau sông Vàm Nao (%) - KB A2 260

Bảng 5.53 Tỷ lệ nước sông Hậu vào ĐBSCL trước và sau sông Vàm Nao (%) - KB B2 261

Bảng 5.54 Đặc trưng lưu lượng tại trạm Cần Thơ (m 3/s) - Kịch bản A2 264

Bảng 5.55 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại trạm Cần Thơ(%) - Kịch bản A2 264

Bảng 5.56 Đặc trưng lưu lượng tại trạm Cần Thơ (m 3/s) - Kịch bản B2 264

Bảng 5.57 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại trạm Cần Thơ (%) - Kịch bản B2 264 Bảng 5.58 Đặc trưng lưu lượng tại trạm Mỹ Thuận (m 3/s) - Kịch bản A2 268

Bảng 5.59 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại trạm Mỹ Thuận (%) - Kịch bản A2 268

Bảng 5.60 Đặc trưng lưu lượng tại trạm Mỹ Thuận (m 3/s) - Kịch bản B2 268

Bảng 5.61 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại trạm Mỹ Thuận (%) - Kịch bản B2 269

Bảng 5.62 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Tiểu (m 3/s) - Kịch bản A2 273

Bảng 5.63 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Tiểu (%) - Kịch bản A2 274

Bảng 5.64 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Tiểu (m 3/s) - Kịch bản B2 274

Bảng 5.65 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Tiểu (%) - Kịch bản B2 274

Trang 13

xi

Bảng 5.66 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Đại (m 3/s) - Kịch bản A2 278

Bảng 5.67 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Đại (%) - Kịch bản A2 278

Bảng 5.68 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Đại (m 3/s) - Kịch bản B2 278

Bảng 5.69 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Đại (%) - Kịch bản B2 278

Bảng 5.70 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Hàm Luông (m 3/s) - Kịch bản A2 282

Bảng 5.71 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Hàm Luông (%) - Kịch bản A2 282

Bảng 5.72 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Hàm Luông (m 3/s) - Kịch bản B2 282

Bảng 5.73 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Hàm Luông (%) - Kịch bản B2 283

Bảng 5.74 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Cổ Chiên (m 3/s) - Kịch bản A2 286

Bảng 5.75 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Cổ Chiên 1 (%) - Kịch bản A2 287

Bảng 5.76 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Cổ Chiên (m 3/s) - Kịch bản B2 287

Bảng 5.77 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Cổ Chiên (%) - Kịch bản B2 287

Bảng 5.78 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Cung Hầu (m 3/s) - Kịch bản A2 291

Bảng 5.79 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Cung Hầu (%) - Kịch bản A2 291

Bảng 5.80 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Cung Hầu (m 3/s) - Kịch bản B2 291

Bảng 5.81 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Cung Hầu (%) - Kịch bản B2 291

Bảng 5.82 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Định An (m 3/s) - Kịch bản A2 295

Bảng 5.83 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Định An (%) - Kịch bản A2 295

Bảng 5.84 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Định An (m 3/s) - Kịch bản B2 295

Bảng 5.85 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Định An (%) - Kịch bản B2 296

Bảng 5.86 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề (m 3/s) - Kịch bản A2 299

Bảng 5.87 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề (%) - Kịch bản A2 300

Bảng 5.88 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề (m 3/s) - Kịch bản B2 300

Bảng 5.89 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề (%) - Kịch bản B2 300

Bảng 5.90 Đặc trưng lưu lượng tại Cửa Lớn (m 3/s) - Kịch bản A2 304

Bảng 5.91 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại Cửa Lớn (%) - Kịch bản A2 304

Bảng 5.92 Đặc trưng lưu lượng tại Cửa Lớn (m 3/s) - Kịch bản B2 304

Bảng 5.93 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại Cửa Lớn (%) - Kịch bản B2 304

Bảng 5.94 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Gành Hào (m 3/s) - Kịch bản A2 308

Trang 14

xii

Bảng 5.95 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Gành Hòa (%) - Kịch bản

A2 308

Bảng 5.96 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Gành Hào (m 3/s) - Kịch bản B2 308

Bảng 5.97 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Gành Hào (%) - Kịch bản

B2 309

Bảng 5.98 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề (m 3/s) - Kịch bản A2 312

Bảng 5.99 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề (%) - Kịch bản A2 313 Bảng 5.100 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề (m 3/s) - Kịch bản B2 313

Bảng 5.101 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề (%) - Kịch bản B2 313 Bảng 5.102 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Cái Lớn (m 3/s) - Kịch bản A2 317

Bảng 5.103 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Cái Lớn (%) - Kịch bản A2 317 Bảng 5.104 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Cái Lớn (m 3/s) - Kịch bản B2 317

Bảng 5.105 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Cái Lớn (%) - Kịch bản B2 317 Bảng 5.106 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Cái Bé (m 3/s) - Kịch bản A2 321

Bảng 5.107 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Cái Bé (%) - Kịch bản A2 321 Bảng 5.108 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Cái Bé (m 3/s) - Kịch bản B2 321

Bảng 5.109 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Cái Bé (%) - Kịch bản B2 322 Bảng 5.110 Phân cấp hạn khí tượng theo chỉ số SPI (McKee và nnk, 1993) 329 Bảng 5.111 Phân cấp hạn khí tượng theo chỉ số SPI đã đuợc hiệu chỉnh ở

Long trong các thời kỳ- Kịch bản A2 (106m3) 343 Bảng 5.116 Tổng nhu cầu nước tưới theo các tháng ở đồng bằng sông Cửu

Long trong các thời kỳ - Kịch bản B2 (106m3) 343 Bảng 5.117 Tổng nhu cầu nước trung bình năm cho nông nghiệp trên đồng

bằng sông Cửu Long (106m3) 344 Bảng 5.118 Sự thay đổi tổng nhu cầu nước trung bình năm cho nông nghiệp

trên đồng bằng sông Cửu Long(106m3) 344 Bảng 5.119 Nhu cầu nước tưới trung bình tháng ở ĐBSCL thời kỳ nền

(106m3) 345

Trang 15

xiii

Bảng 5.120 Nhu cầu nước tưới trung bình tháng của các vùng ở ĐBSCL thời

kỳ 2011-2020 kịch bản A2 (106m3) 345

Bảng 5.121 Nhu cầu nước tưới trung bình tháng của các vùng ở thời kỳ 2021-2030 kịch bản A2 (106m3) 346

Bảng 5.122 Nhu cầu nước tưới trung bình tháng của các vùng ở ĐBSCL thời kỳ 2031-2040 kịch bản A2 (106m3) 346

Bảng 5.123 Nhu cầu nước tưới trung bình tháng của các vùng ở ĐBSCL thời kỳ 2041-2050 kịch bản A2(106m3) 347

Bảng 5.124 Nhu cầu nước tưới trung bình tháng của các vùng ở ĐBSCL thời kỳ 2011-2020 kịch bản B2(106m3) 347

Bảng 5.125 Nhu cầu nước tưới trung bình tháng của các vùng ở ĐBSCL trung bình tháng của thời kỳ 2021-2030 kịch bản B2 (106m3) 348

Bảng 5.126 Nhu cầu nước tưới trung bình tháng của các vùng ở ĐBSCL thời kỳ 2031-2040 kịch bản B2(106m3) 349

Bảng 5.127 Nhu cầu nước tưới trung bình tháng của các vùng ở ĐBSCL thời kỳ 2041-2050 kịch bản B2 (106m3) 349

Bảng 5.128 Diện tích ngập ứng với các mức ngập khác nhau - kịch bản A2 351

Bảng 5.129 Tỷ lệ diện tích ngập so với diện tích đất tự nhiên vùng ĐBSCL 351

Bảng 5.130 Diện tích ngập ứng với các mức ngập khác nhau - kịch bản B2 354

Bảng 5.131 Tỷ lệ diện tích ngập so với diện tích đất tự nhiên vùng ĐBSCL 355

Bảng 5.132 Diện tích đất thổ cư và xây dựng bị ngập - kịch bản A2 371

Bảng 5.133 Thay đổi diện tích đất thổ cư và xây dựng bị ngập - kịch bản A2 371

Bảng 5.134 Diện tích đất thổ cư và xây dựng bị ngập - kịch bản B2 372

Bảng 5.135 Thay đổi diện tích đất thổ cư và xây dựng bị ngập - kịch bản B2 372

Bảng 5.136 Diện tích đất nông nghiệp 3 vụ bị ngập - kịch bản A2 375

Bảng 5.137 Thay đổi diện tích đất nông nghiệp 3 vụ bị ngập - kịch bản A2 375

Bảng 5.138 Diện tích đất nông nghiệp 3 vụ bị ngập - kịch bản B2 376

Bảng 5.139 Thay đổi diện tích đất nông nghiệp 3 vụ bị ngập - kịch bản B2 376

Bảng 5.140 Diện tích đất nông nghiệp 2 vụ bị ngập - kịch bản A2 379

Bảng 5.141 Thay đổi diện tích đất nông nghiệp 2 vụ bị ngập - kịch bản A2 379

Bảng 5.142 Diện tích đất nông nghiệp 2 vụ bị ngập - kịch bản B2 380

Bảng 5.143 Thay đổi diện tích đất nông nghiệp 2 vụ bị ngập - kịch bản B2 380

Bảng 5.144 Diện tích đất hoa màu và công nghiệp bị ngập - kịch bản A2 383

Bảng 5.145 Thay đổi diện tích đất hoa màu và công nghiệp bị ngập - kịch bản A2 383

Trang 16

xiv

Bảng 5.146 Diện tích đất hoa màu và công nghiệp bị ngập - kịch bản B2 384

Bảng 5.147 Thay đổi diện tích đất hoa màu và công nghiệp bị ngập - kịch bản B2 384

Bảng 5.148 Diện tích đất nông nghiệp kết hợp tôm bị ngập - kịch bản A2 387

Bảng 5.149 Thay đổi diện tích đất nông nghiệp kết hợp tôm bị ngập - kịch bản A2 387

Bảng 5.150 Diện tích đất nông nghiệp kết hợp tôm bị ngập - kịch bản B2 388

Bảng 5.151 Thay đổi diện tích đất nông nghiệp kết hợp tôm bị ngập - kịch bản B2 388

Bảng 5.152 Diện tích đất lâm nghiệp bị ngập - kịch bản A2 391

Bảng 5.153 Thay đổi diện tích đất lâm nghiệp bị ngập - kịch bản A2 391

Bảng 5.154 Diện tích đất lâm nghiêp bị ngập - kịch bản B2 392

Bảng 5.155 Thay đổi diện tích đất lâm nghiêp bị ngập - kịch bản B2 392

Bảng 5.156 Lượng nước thiếu hụt tổng cộng vào ĐBSCL 394

Bảng 5.157 Lượng nước gia tăng lớn nhất tổng cộng vào ĐBSCL 395

Bảng 5.158 Diện tích ngập gia tăng ngập lớn nhất của các loại đất 396

Trang 17

xv

MỤC LỤC HÌNH

Hình 2.1 Mối liên hệ giữa BĐKH và thiên tai [26] 15

Hình 2.2 Sơ đồ khối đánh giá tác động biến đổi khí hậu lên tài nguyên nước 26

Hình 2.3 Sơ đồ xây dựng hàm chuyển bằng tiếp cận PP và MOS 30

Hình 2.4 Sơ đồ ứng dụng các mô hình toán trên lưu vực sông Mê Công 31

Hình 2.5 Sơ đồ tính toán theo các kịch bản phát triển ở ĐBSCL 34

Hình 2.6 Sơ đồ mạng mô hình thủy lực ISIS 37

Hình 3.1 Bản đồ lưu vực Mê Công (nguồn MRCS) 40

Hình 3.2 Tỉ lệ đóng góp (%) của các quốc gia vào dòng chảy sông Mê Công theo các mùa dòng chảy (nguồn MRCS) 42

Hình 3.3 Phân bố tổng lượng dòng chảy (tỉ m3) trên sông Mê Công (nguồn MRCS) 43

Hình 3.4 Bản đồ vị trí vùng Đồng bằng sông Cửu Long trong lưu vực Mê Công 46

Hình 3.5 Bản đồ địa hình vùng Đồng bằng sông Cửu Long 47

Hình 3.6 Bản đồ lưới trạm khí tượng ở Đồng bằng sông Cửu Long 50

Hình 3.7 Bản đồ phân bố mưa năm ở Đồng bằng sông Cửu Long 57

Hình 3.8 Bản đồ mạng lưới sông ngòi vùng Đồng bằng sông Cửu Long 63

Hình 3.9 Bản đồ lưới trạm thủy văn ở Đồng bằng sông Cửu Long 64

Hình 3.10 Đường quá trình mực nước trung bình ngày trạm Châu Đốc 72

Hình 3.11 Đường quá trình mực nước trung bình trạm Tân Châu 73

Hình 3.12 Bản đồ công trình thủy lợi vùng ĐBSCL [9] 96

Hình 4.1 Thay đổi lượng mưa năm thời kỳ 2010-2050 so với thời kỳ 1985-2000 (nguồn MRCS, 2010) 108

Hình 4.2 Thay đổi nhiệt độ trung bình năm thời kỳ 2010-2050 so với thời kỳ 1985-2000 (nguồn MRCS, 2010) 108

Hình 4.3 Đặc trưng dòng chảy các thời kỳ tại trạm Kratie kịch bản B2 112

Hình 4.4 Đặc trưng dòng chảy các thời kỳ tại trạm Kratie kịch bản B2 (tiếp) 113

Hình 4.5 Đặc trưng dòng chảy các thời kỳ tại trạm Kratie kịch bản A2 114

Hình 4.6 Đặc trưng dòng chảy các thời kỳ tại trạm Kratie kịch bản A2 (tiếp) 115

Hình 4.7 Dòng chảy tại trạm Kratie kịch bản A2 – điều kiện phát triển hiện trạng 116

Hình 4.8 Dòng chảy tại trạm Kratie kịch bản B2 – điều kiện phát triển hiện trạng 117

Trang 18

xvi

Hình 4.9 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) vào cuối thế kỷ 21 so với

thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) 118

Hình 4.10 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (oC) vào cuối thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải cao (A2) 120

Hình 4.11 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào cuối thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải trung bình (B2) 122

Hình 4.12 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào cuối thế kỷ 21 so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải cao (A2) 123

Hình 4.13 Biển Đông 134

Hình 4.14 Kịch bản nước biển dâng cho các khu vực ven biển Việt Nam 140

Hình 4.15 Miền tính (a) và địa hình (b) khu vực nghiên cứu 142

Hình 4.16 So sánh mực nước tính toán với mực nước thực đo tại trạm Bến Trại tháng 1 năm 2010 143

Hình 4.17 So sánh mực nước tính toán với mực nước thực đo tại trạm Mỹ Thanh tháng 1 năm 2010 143

Hình 4.18 So sánh mực nước tính toán với mực nước thực đo tại trạm Gành Hào tháng 1 năm 2010 143

Hình 4.19 Miền tính (a) và địa hình (b) khu vực nghiên cứu 145

Hình 4.20 So sánh mực nước tính toán với thực đo tại trạm Sông Đốc (105028’E; 8056’N) 145

Hình 4.21 So sánh mực nước tính toán với thực đo tại trạm cửa Tiểu Dừa (104044’E; 9032’N) 146

Hình 4.22 So sánh mực nước tính toán với thực đo tại trạm Sông Đốc (104049’E;9002’N) 146

Hình 4.23 So sánh mực nước tính toán với thực đo tại trạm Hòn Heo (104031’E;10010’N) 146

Hình 4.24 Quá trình dòng chảy tại Kratie các thời kỳ, kịch bản A2 149

Hình 4.25 Quá trình dòng chảy tại Kratie các thời kỳ, kịch bản B2 150

Hình 4.26 Đặc trưng dòng chảy tại Kratie các thời kỳ, kịch bản A2 151

Hình 4.27 Đặc trưng dòng chảy tại Kratie các thời kỳ, kịch bản B2 151

Hình 5.1 Sơ đồ vị trí lưới trạm thủy văn trên lưu vực sông Mê Công 152

Hình 5.2 Phân phối dòng chảy trung bình trạm thủy văn Tân Châu 153

Hình 5.3 Phân phối dòng chảy trung bình trạm thủy văn Châu Đốc 153

Hình 5.4 Quá trình dòng chảy trung bình ngày từ 1960-2011 tại trạm Kratie 155

Hình 5.5 Quá trình dòng chảy trung bình mùa lũ tại trạm Kratie 156

Hình 5.6 Quá trình dòng chảy trung bình mùa cạn tại trạm Kratie 156

Trang 19

xvii

Hình 5.7 Quá trình dòng chảy trung bình một ngày lớn nhất tại trạm Kratie 156

Hình 5.8 Quá trình dòng chảy trung bình một tháng lớn nhất tại trạm Kratie 157

Hình 5.9 Quá trình dòng chảy trung bình ba tháng lớn nhất tại trạm Kratie 157

Hình 5.10 Quá trình dòng chảy trung bình một tháng nhỏ nhất tại trạm Kratie 157 Hình 5.11 Quá trình dòng chảy trung bình ngày tại trạm Tân Châu và Châu Đốc 159

Hình 5.12 Quá trình dòng chảy trung bình mùa lũ 159

Hình 5.13 Quá trình dòng chảy trung bình mùa cạn 160

Hình 5.14 Quá trình dòng chảy trung bình một ngày lớn nhất 160

Hình 5.15 Quá trình dòng chảy trung bình một tháng lớn nhất 160

Hình 5.16 Quá trình dòng chảy trung bình ba tháng lớn nhất 161

Hình 5.17 Quá trình dòng chảy trung bình một tháng nhỏ nhất 161

Hình 5.18 Quá trình dòng chảy trung bình ngày tại trạm Vàm Nao 162

Hình 5.19 Quá trình dòng chảy trung bình mùa lũ tại trạm Vàm Nao 163

Hình 5.20 Quá trình dòng chảy trung bình mùa cạn tại trạm Vàm Nao 163

Hình 5.21 Quá trình dòng chảy trung bình một ngày lớn nhất tại trạm Vàm Nao 163

Hình 5.22 Quá trình dòng chảy trung bình một tháng lớn nhất lũ tại trạm Vàm Nao 164

Hình 5.23 Quá trình dòng chảy trung bình ba tháng lớn nhất tại trạm Vàm Nao 164

Hình 5.24 Quá trình dòng chảy trung bình một tháng nhỏ nhất tại trạm Vàm Nao 164

Hình 5.25 Quá trình dòng chảy trung bình ngày tại trạm Cần Thơ và Mỹ Thuận 165

Hình 5.26 Quá trình dòng chảy trung bình mùa lũ tại trạm Cần Thơ 166

Hình 5.27 Quá trình dòng chảy trung bình mùa cạn tại trạm Cần Thơ 166

Hình 5.28 Quá trình dòng chảy trung bình một ngày lớn nhất tại trạm Cần Thơ 166

Hình 5.29 Quá trình dòng chảy trung bình một tháng lớn nhất tại trạm Cần Thơ 167

Hình 5.30 Quá trình dòng chảy trung bình ba tháng lớn nhất tại trạm Cần Thơ 167

Hình 5.31 Quá trình dòng chảy trung bình một tháng nhỏ nhất tại trạm Cần Thơ 167

Trang 20

xviii

Hình 5.32 Quá trình dòng chảy trung bình mùa lũ tại trạm Mỹ Thuận 168

Hình 5.33 Quá trình dòng chảy trung bình mùa cạn tại trạm Mỹ Thuận 169

Hình 5.34 Quá trình dòng chảy trung bình một ngày lớn nhất tại trạm Mỹ Thuận 169

Hình 5.35 Quá trình dòng chảy trung bình một tháng lớn nhất lũ tại trạm Mỹ Thuận 169

Hình 5.36 Quá trình dòng chảy ba tháng lớn nhất trạm Mỹ Thuận 170

Hình 5.37 Quá trình dòng chảy trung bình một tháng nhỏ nhất lũ tại trạm Mỹ Thuận 170

Hình 5.38 Lượng mưa trung bình tháng tại trạm Cà Mau 172

Hình 5.39 Lượng mưa trung bình tháng tại trạm Bạc Liêu 172

Hình 5.40 Lượng mưa trung bình tháng tại trạm Sóc Trăng 173

Hình 5.41 Lượng mưa trung bình tháng tại trạm Rạch Giá 173

Hình 5.42 Lượng mưa trung bình tháng tại trạm Ba Tri 173

Hình 5.43 Lượng mưa trung bình tháng tại trạm Châu Đốc 174

Hình 5.44 Lượng mưa trung bình tháng tại trạm Cao Lãnh 174

Hình 5.45 Lượng mưa trung bình tháng tại trạm Mộc Hóa 174

Hình 5.46 Lượng mưa trung bình tháng tại trạm Cần Thơ 175

Hình 5.47 Lượng mưa trung bình tháng tại trạm Càng Long 175

Hình 5.48 Diễn biến mưa tại trạm Cà Mau 177

Hình 5.49 Diễn biến mưa tại trạm Bạc Liêu 177

Hình 5.50 Diễn biến mưa tại trạm Sóc Trăng 177

Hình 5.51 Diễn biến mưa tại trạm Rạch Giá 179

Hình 5.52 Diễn biến mưa tại trạm Ba Tri 179

Hình 5.53 Diễn biến mưa tại trạm Châu Đốc 179

Hình 5.54 Diễn biến mưa tại trạm Cao Lãnh 180

Hình 5.55 Diễn biến mưa tại trạm Mộc Hóa 180

Hình 5.56 Diễn biến mưa tại trạm Cần Thơ 180

Hình 5.57 Diễn biến mưa tại trạm Càng Long 181

Hình 5.58 Quá trình mực nước lũ trên sông Tiền tại Tân Châu trong các năm lũ nhỏ, TBNN, 2000 và 2003 187

Hình 5.59 Quá trình mực nước lũ trên sông Hậu tại Châu Đốc trong các năm lũ nhỏ, TBNN, 2000 và 2003 187

Trang 21

xix

Hình 5.60 Quá trình mực nước lũ tại Hưng Thạnh trong những năm lũ nhỏ,

TBNN, 2000 và 2003 188

Hình 5.61 Quá trình mực nước lũ tại Tân Hiệp trong những năm lũ nhỏ, TBNN, 2000 và 2003 188

Hình 5.62 Quá trình mực nước Hmax năm 1984-2004 tại trạm Tân Châu, Trường Xuân, Kiến Bình và Mộc Hóa 189

Hình 5.63 Quá trình mực nước Hmax năm 1984-2004 tại trạm Châu Đốc, Tri Tôn, Xuân Tô, Tân Hiệp 189

Hình 5.64 Quá trình mực nước Hmax năm 1984-2005 tại trạm Tân Châu, Trường Xuân, Kiến Bình và Mộc Hóa 190

Hình 5.65 Quá trình mực nước Hmax năm 1984-2005 tại trạm Châu Đốc, Tri Tôn, Xuân Tô, Tân Hiệp 191

Hình 5.66 Mực nước lũ năm 2006 tại trạm Tân Châu và Châu Đốc 192

Hình 5.67 Mực nước lũ năm 2006 tại trạm Tân Châu, Trường Xuân, Kiến Bình 192

Hình 5.68 Mực nước lũ năm 2006 tại trạm Châu Đốc, Tri Tôn, Tân Hiệp 193

Hình 5.69 Quá trình mực nước Hmax năm 1984-2007 tại trạm Tân Châu, Trường Xuân, Kiến Bình và Mộc Hóa 194

Hình 5.70 Quá trình mực nước Hmax năm 1984-2007 tại trạm 195

Hình 5.71 Đường quá trình mực nước lũ Hmax các trạm thủy văn từ 1984-2008 195

Hình 5.72 Đường quá trình mực nước lũ Hmax các trạm thủy văn từ 1984-2009 196

Hình 5.73 Đường quá trình mực nước lũ Hmax các trạm thủy văn từ 1984-2010 199

Hình 5.74 Đường quá trình mực nước lũ Htb các trạm thủy văn 199

Hình 5.75 Đường quá trình mực nước lũ Htb các trạm thủy văn 199

Hình 5.76 Đường quá trình mực nước giờ trong ngày tại trạm Vũng Tàu 201

Hình 5.77 Đường quá trình mực nước giờ tại trạm Vũng Tàu tháng 11/2010 202

Hình 5.78 Đường quá trình Htb tháng tại trạm Vũng tàu, Vàm kinh, Gành Hào 202

Hình 5.79 Đường quá trình mực nước giờ tại trạm Rạch Giá 10/2010 203

Hình 5.80 Đường quá trình Htb tháng tại trạm Rạch Giá, Xẻo Rô, Sông Đốc 204

Hình 5.81 Đường quá trình Hmax tháng giai đoạn 1984 – 2011 tại trạm Rạch Giá, Xẻo Rô, Sông Đốc 204

Hình 5.82 Phân chia vùng theo thủy văn 207

Trang 22

xx

Hình 5.83 Xu thế lũ tại ĐBSCL giai đoạn 2000-2010 211 Hình 5.84 Quá trình lưu lượng ngày tại trạm Kratie 233 Hình 5.85 Quá trình lưu lượng ngày tại trạm Phnom Penh 233 Hình 5.86 Quá trình lưu lượng trung bình năm tại trạm Kratie 234 Hình 5.87 Quá trình lưu lượng trung bình năm tại trạm Phnom Penh 234 Hình 5.88 Đặc trưng dòng chảy lũ tại trạm Kratie – kịch bản A2 236 Hình 5.89 Đặc trưng dòng chảy lũ tại trạm Kratie – kịch bản B2 236 Hình 5.90 Quá trình lưu lượng trung bình mùa lũ tại trạm Kratie 237 Hình 5.91 Quá trình lưu lượng trung bình mùa lũ tại trạm Phnom Pênh 238 Hình 5.92 Quá trình lưu lượng trung bình tháng lớn nhất trong mùa lũ tại

A2 247

Hình 5.104 Đặc trưng lưu lượng tại trạm Tân Châu - Kịch bản B2 247 Hình 5.105 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại trạm Tân Châu - Kịch bản B2 248 Hình 5.106 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại trạm Tân Châu - Kịch bản B2 248 Hình 5.107 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại trạm Tân Châu - Kịch bản

B2 248

Hình 5.108 Đặc trưng lưu lượng tại trạm Châu Đốc - Kịch bản A2 250 Hình 5.109 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại trạm Châu Đốc - Kịch bản A2 251 Hình 5.110 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại trạm Châu Đốc - Kịch bản A2 251 Hình 5.111 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại trạm Châu Đốc - Kịch bản

A2 251

Trang 23

xxi

Hình 5.112 Đặc trưng lưu lượng tại trạm Châu Đốc - Kịch bản B2 252 Hình 5.113 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại trạm Châu Đốc - Kịch bản B2 252 Hình 5.114 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại trạm Châu Đốc - Kịch bản B2 252 Hình 5.115 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại trạm Châu Đốc - Kịch bản

B2 253

Hình 5.116 Vị trí các điểm nghiên cứu phân phối dòng chảy ở ĐBSCL 253 Hình 5.117 Đặc trưng lưu lượng tại Vàm Nao - Kịch bản A2 255 Hình 5.118 (tiếp) Đặc trưng lưu lượng tại Vàm Nao – Kịch bản A2 255 Hình 5.119 Thay đổi lưu lượng tại Vàm Nao - KB A2 256 Hình 5.120 Thay đổi lưu lượng tại Vàm Nao– KB A2 (tiếp) 256 Hình 5.121 Đặc trưng lưu lượng tại Vàm Nao - Kịch bản B2 256 Hình 5.122 (tiếp) Đặc trưng lưu lượng tại Vàm Nao – Kịch bản B2 257 Hình 5.123 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại Vàm Nao - Kịch bản B2 257 Hình 5.124 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại Vàm Nao – KB B2 (tiếp) 257 Hình 5.125 Tỷ lệ chia nước trên sông Tiền vào ĐBSCL trước và sau sông

A2 266

Hình 5.131 Đặc trưng lưu lượng tại trạm Cần Thơ - Kịch bản B2 267 Hình 5.132 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại trạm Cần Thơ - Kịch bản B2 267 Hình 5.133 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại trạm Cần Thơ - Kịch bản B2 267 Hình 5.134 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại trạm Cần Thơ - Kịch bản

B2 268

Hình 5.135 Đặc trưng lưu lượng tại trạm Mỹ Thuận - Kịch bản A2 270 Hình 5.136 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại trạm Mỹ Thuận - Kịch bản A2 270 Hình 5.137 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại trạm Mỹ Thuận - Kịch bản A2 270 Hình 5.138 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại trạm Mỹ Thuận - Kịch bản

A2 271

Hình 5.139 Đặc trưng lưu lượng tại trạm Mỹ Thuận - Kịch bản B2 271

Trang 24

xxii

Hình 5.140 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại trạm Mỹ Thuận - Kịch bản B2 271 Hình 5.141 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại trạm Mỹ Thuận - Kịch bản B2 272 Hình 5.142 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại trạm Mỹ Thuận - Kịch bản

bản A2 285

Hình 5.164 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Hàm Luông - Kịch bản B2 285 Hình 5.165 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại cửa Hàm Luông - Kịch bản B2 285 Hình 5.166 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Hàm Luông - Kịch bản B2 286 Hình 5.167 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Hàm Luông - Kịch

bản B2 286

Hình 5.168 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Cổ Chiên - Kịch bản A2 288 Hình 5.169 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại cửa Cổ Chiên - Kịch bản A2 288

Trang 25

B2 290

Hình 5.176 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Cung Hầu - Kịch bản A2 292 Hình 5.177 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại cửa Cung Hầu - Kịch bản A2 293 Hình 5.178 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Cung Hầu - Kịch bản A2 293 Hình 5.179 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Cung Hầu - Kịch bản

A2 293

Hình 5.180 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Cung Hầu - Kịch bản B2 294 Hình 5.181 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại cửa Cung Hầu - Kịch bản B2 294 Hình 5.182 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Cung Hầu - Kịch bản B2 294 Hình 5.183 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Cung Hầu - Kịch bản

B2 295

Hình 5.184 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Định An - Kịch bản A2 297 Hình 5.185 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại cửa Định An - Kịch bản A2 297 Hình 5.186 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Định An - Kịch bản A2 297 Hình 5.187 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Định An - Kịch bản

A2 298

Hình 5.188 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Định An - Kịch bản B2 298 Hình 5.189 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại cửa Định An - Kịch bản B2 298 Hình 5.190 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Định An - Kịch bản B2 299 Hình 5.191 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Định An - Kịch bản

B2 299

Hình 5.192 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề - Kịch bản A2 301 Hình 5.193 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề - Kịch bản A2 301 Hình 5.194 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề - Kịch bản A2 302 Hình 5.195 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề - Kịch bản

A2 302

Hình 5.196 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề - Kịch bản B2 302

Trang 26

xxiv

Hình 5.197 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề - Kịch bản B2 303 Hình 5.198 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề - Kịch bản B2 303 Hình 5.199 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề - Kịch bản

B2 303

Hình 5.200 Đặc trưng lưu lượng tại Cửa Lớn - Kịch bản A2 305 Hình 5.201 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại Cửa Lớn - Kịch bản A2 306 Hình 5.202 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại Cửa Lớn - Kịch bản A2 306 Hình 5.203 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại Cửa Lớn - Kịch bản A2 306 Hình 5.204 Đặc trưng lưu lượng tại Cửa Lớn - Kịch bản B2 307 Hình 5.205 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại Cửa Lớn - Kịch bản B2 307 Hình 5.206 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại Cửa Lớn - Kịch bản B2 307 Hình 5.207 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại Cửa Lớn - Kịch bản B2 308 Hình 5.208 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Gành Hào - Kịch bản A2 310 Hình 5.209 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại cửa Gành Hào - Kịch bản A2 310 Hình 5.210 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Gành Hào - Kịch bản A2 310 Hình 5.211 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Gành Hào - Kịch bản

A2 311

Hình 5.212 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Gành Hào - Kịch bản B2 311 Hình 5.213 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại cửa Gành Hào - Kịch bản B2 311 Hình 5.214 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Gành Hào - Kịch bản B2 312 Hình 5.215 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Gành Hào - Kịch bản

B2 312

Hình 5.216 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề - Kịch bản A2 314 Hình 5.217 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề - Kịch bản A2 314 Hình 5.218 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề - Kịch bản A2 315 Hình 5.219 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề - Kịch bản

A2 315

Hình 5.220 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề - Kịch bản B2 315 Hình 5.221 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề - Kịch bản B2 316 Hình 5.222 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề - Kịch bản B2 316 Hình 5.223 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Trần Đề - Kịch bản

B2 316

Hình 5.224 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Cái Lớn - Kịch bản A2 318 Hình 5.225 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại cửa Cái Lớn - Kịch bản A2 319

Trang 27

B2 321

Hình 5.232 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Cái Bé - Kịch bản A2 323 Hình 5.233 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại cửa Cái Bé - Kịch bản A2 323 Hình 5.234 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Cái Bé - Kịch bản A2 324 Hình 5.235 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Cái Bé - Kịch bản A2 324 Hình 5.236 Đặc trưng lưu lượng tại cửa Cái Bé - Kịch bản B2 324 Hình 5.237 (tiếp)Đặc trưng lưu lượng tại cửa Cái Bé - Kịch bản B2 325 Hình 5.238 Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Cái Bé - Kịch bản B2 325 Hình 5.239 (tiếp)Thay đổi đặc trưng lưu lượng tại cửa Cái Bé - Kịch bản B2 325 Hình 5.240 SPI với quy mô thời kỳ i = 1 tháng 330 Hình 5.241 SPI với quy mô thời kỳ i = 3 tháng 330 Hình 5.242 SPI với quy mô thời kỳ i = 6 tháng 330 Hình 5.243 SPI với quy mô thời kỳ i = 12 tháng 331 Hình 5.244 SPI toàn vùng ĐBSCL với quy mô thời kỳ tính i = 3 tháng 335 Hình 5.245 SPI toàn vùng ĐBSCL với quy mô thời kỳ tính i = 6 tháng 335 Hình 5.246 Tần suất các loại hạn theo chỉ số SPI ở ĐBSCL 339 Hình 5.247 Các vùng tưới ở đồng bằng sông Cửu Long 342 Hình 5.248 Tổng nhu cầu nước ĐBSCL trung bình các thời kỳ 344 Hình 5.249 Thay đổi tổng nhu cầu nước ĐBSCL trung bình các thời kỳ 345 Hình 5.250 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 0-0,25m (kịch bản A2) 352 Hình 5.251 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 0,25-0,5m (kịch bản A2) 352 Hình 5.252 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 0,5-0,75m (kịch bản A2) 352 Hình 5.253 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 0,75-1m (kịch bản A2) 353 Hình 5.254 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 1-1,25m (kịch bản A2) 353 Hình 5.255 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 1,25-1,5m (kịch bản A2) 353 Hình 5.256 Diễn biến ngập ứng với mức ngập >1,5m (kịch bản A2) 354

Trang 28

xxvi

Hình 5.257 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 0-0,25m (kịch bản B2) 355 Hình 5.258 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 0,25-0,5m (kịch bản B2) 355 Hình 5.259 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 0,5-0,75m (kịch bản B2) 356 Hình 5.260 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 0,75-1m (kịch bản B2) 356 Hình 5.261 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 1-1,25m (kịch bản B2) 356 Hình 5.262 Diễn biến ngập ứng với mức ngập 1,25-1,5m (kịch bản B2) 357 Hình 5.263 Diễn biến ngập ứng với mức ngập >1, 5m (kịch bản B2) 357 Hình 5.264 Bản đồ ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long thời kì nền 360 Hình 5.265 Bản đồ ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản

A2 _ nước biển dâng 9cm 361

Hình 5.266 Bản đồ ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản

A2 _ nước biển dâng 15 cm 362

Hình 5.267 Bản đồ ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản

A2 _ nước biển dâng 20cm 363

Hình 5.268 Bản đồ ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản

A2 _ nước biển dâng 30cm 364

Hình 5.269 Bản đồ ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản

B2 _ nước biển dâng 9cm 365

Hình 5.270 Bản đồ ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản

B2_ nước biển dâng 15cm 366

Hình 5.271 Bản đồ ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản

B2 _nước biển dâng 20cm 367

Hình 5.272 Bản đồ ngập lụt ở đồng bằng sông Cửu Long ứng với kịch bản

B2_ nước biển dâng 26cm 368

Hình 5.273 Phân bố đất thổ cư và xây dựng ở ĐBSCL 369 Hình 5.274 Diện tích đất thổ cư và xây dựng bị ngập 370 Hình 5.275 Phân bố đất nông nghiệp 3 vụ vùng ĐBSCL 373 Hình 5.276 Diện tích đất nông nghiệp 3 vụ bị ngập kịch bản A2 374 Hình 5.277 Diện tích đất nông nghiệp 3 vụ bị ngập kịch bản B2 374 Hình 5.278 Phân bố đất nông nghiệp 3 vụ vùng ĐBSCL 377 Hình 5.279 Diện tích đất nông nghiệp 2 vụ bị ngập kịch bản A2 378 Hình 5.280 Diện tích đất nông nghiệp 2 vụ bị ngập kịch bản B2 378 Hình 5.281 Phân bố đất hoa màu và cây công nghiệp vùng ĐBSCL 381 Hình 5.282 Diện tích đất hoa màu và cây công nghiệp bị ngập kịch bản A2 382 Hình 5.283 Diện tích đất hoa màu và cây công nghiệp bị ngập kịch bản B2 382

Trang 29

xxvii

Hình 5.284 Phân bố đất nông nghiệp kết hợp tôm vùng ĐBSCL 385 Hình 5.285 Diện tích đất nông nghiệp kết hợp tôm bị ngập kịch bản A2 386 Hình 5.286 Diện tích đất nông nghiệp kết hợp tôm bị ngập kịch bản B2 386 Hình 5.287 Phân bố đất lâm nghiệp vùng ĐBSCL 389 Hình 5.288 Diện tích đất lâm nghiệp bị ngập kịch bản A2 390 Hình 5.289 Diện tích đất lâm nghiệp bị ngập kịch bản B2 390 Hình 5.290 Lượng nước thiếu hụt tổng cộng vào ĐBSCL 394 Hình 5.291 Lượng nước gia tăng lớn nhất tổng cộng vào ĐBSCL 395 Hình 5.292 Diện tích ngập gia tăng lớn nhất ứng với các cấp ngập 396 Hình 5.293 (tiếp) Diện tích ngập gia tăng lớn nhất ứng với các cấp ngập 396

Trang 30

xxviii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTBĐKH Biển đổi khí hậu

BĐKH-NBD Biển đổi khí hậu và nước biển dâng

DEM Mô hình số độ cao, Mỹ (USGS Digital Elevation Model)

GIS Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)

UHMCQT Ủy hội mê công Quốc tế

IPCC Ban Liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (Intergovernmental

Panel on Climate Change)

Trang 31

xxix

MAGICC/

SCENGEN

Phần mềm tổ hợp các kịch bản phát thải khí nhà kính (Model for the Assessment of Greenhouse-gas Induced Climate Change/ Regional Climate SCENario GENerator)

SEA START Southeast Asia SysTem for Analysis, Research and

WMO Tổ chức Khí tượng thế giới

NCAR Trung tâm Nghiên cứu Khí quyển Quốc gia, Hoa Kỳ (The

National Center for Atmospheric Research)

PRECIS Mô hình khí hậu khu vực của Trung tâm Hadley, Vương

quốc Anh (Providing Climate Information for Impact Study)

SD Chi tiết hóa thống kê (Statistical Downscaling)

SDSM Mô hình chi tiết hóa thống kê (Statistical Downscaling

Model)

SIMCLIM

Hệ thống mô hình tích hợp để đánh giá tác động và thích ứng với biến đổi khí hậu (The Simulator of Climate Change Risks and Adaptation Initiatives)

SLRRP Chương trình cải tiến dự báo mực nước biển dâng (The

Sea Level Rise Rectification Program)

TAR Báo cáo đánh giá lần thứ ba của IPCC (Third Assessment

Report)

TNMT Tài nguyên và Môi trường

ATNĐ Áp thấp nhiệt đới

HTND Hội tụ nhiệt đới

XTNĐ Xoáy thuận nhiệt đới

A2Base Kịch bản A2 ứng với kịch bản phát triển lưu vực hiện trạng

B2Base Kịch bản B2 ứng với kịch bản phát triển lưu vực hiện trạng

Trang 32

1

MỞ ĐẦU

Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng châu thổ phì nhiêu có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế cả về nông nghiệp, công nghiệp, thủy sản và du lịch sinh thái Trong những năm qua, ĐBSCL đã có những đóng góp vô cùng quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của Việt Nam (đóng góp hơn 50% sản lượng lương thực, chiếm chủ đạo (90%) trong xuất khẩu gạo, khoảng 70% lượng trái cây

và 65% sản lượng thủy sản cả nước) Kim ngạch xuất khẩu toàn vùng năm 2012 đạt 9,789 tỷ USD ĐBSCL bao gồm phần đất thuộc 13 tỉnh thành phố gồm: Long

An, Đồng Tháp, Tiền Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Bến Tre, An Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang và thành phố Cần Thơ Diện tích đất tự nhiên khoảng 4 triệu ha, dân số khoảng 18 triệu người

Theo Quy hoạch phát triển thủy lợi ĐBSCL giai đoạn 2012-2020 và định hướng đến 2050 trong điều kiện biến đổi khí hậu, nước biển dâng được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 2012, mục tiêu đến năm 2050 “đảm bảo an toàn dân sinh, sản xuất, cơ sở hạ tầng cho khoảng 32 triệu dân và chủ động ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, xâm nhập mặn”

ĐBSCL nằm ở hạ lưu châu thổ sông Mê Công, chiếm khoảng 5% diện tích toàn lưu vực sông Mê Công, do vậy có vị trí địa lý thuận lợi và nguồn nước phong phú từ thượng lưu và quá trình điều tiết dòng chảy từ Biển Hồ, có hệ thống sông suối, kênh rạch dày, bờ biển và vùng biển rộng lớn nhiều tài nguyên, đất đai bằng phẳng, màu mỡ và được phù sa bồi đắp hàng năm, nguồn thủy sản dồi dào với nhiều giống loài Bên cạnh những thuận lợi, ĐBSCL cũng phải đối mặt với những khó khăn và hạn chế trong điều kiện dòng chảy, phù sa và các tài nguyên sinh vật vào đồng bằng phụ thuộc hoàn toàn vào khai thác nguồn nước ở thượng lưu Do vậy, ĐBSCL phải chịu những tác động, thách thức không nhỏ do các hoạt động ở thượng lưu, biến đổi khí hậu và mực nước biển dâng Đó là những rào cản lớn đối với tiến trình phát triển kinh tế-xã hội ở đồng bằng, đặc biệt đối với sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của cộng đồng dân cư Những hạn chế chính của điều kiện

tự nhiên là ảnh hưởng của lũ trên diện tích từ 1,4-1,9 triệu ha ở vùng đầu nguồn; nguồn nước suy giảm dẫn đến mặn xâm nhập sâu trên diện tích khoảng 1,2-1,6 triệu ha ở vùng ven biển; nhiễm phèn và lan truyền nước chua trên diện tích khoảng 1,2-1,4 triệu ha ở những vùng thấp trũng; thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt trên diện tích khoảng 2,1 triệu ha ở những vùng xa sông, gần biển; xói lở

bờ sông, bờ biển xảy ra nhiều nơi và ngày càng nghiêm trọng Thêm vào đó, trong

Trang 33

2

những năm gần đây, biến đổi khí hậu ngày càng ảnh hưởng rõ rệt đến dòng chảy

ở thượng lưu và nước biển dâng

Trong bối cảnh đó, để đáp ứng với nhu cầu phát triển kinh tế-xã hội trong giai đoạn 2020-2030 và tầm nhìn đến 2050 của ĐBSCL, đặc biệt là ứng phó chủ động và hiệu quả với các tác động từ BĐKH, nước biển dâng và phát triển của các nước thượng lưu thì cần thiết phải có nghiên cứu để xác định được thách thức, diễn biến dòng chảy, lũ lụt đối với đồng bằng Việc thực hiện đề tài nghiên cứu

“Nghiên cứu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sự biến đổi tài nguyên nước

Đồng bằng sông Cửu Long” nhằm nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi

khí hậu đến sự biến đổi tài nguyên nước ĐBSCL là cần thiết để hỗ trợ công tác quản lý tổng hợp tài nguyên nước phục vụ công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước, đảm bảo sự khai thác, phát triển bền vững tài nguyên nước ở ĐBSCL Kết quả của đề tài này sẽ là tài liệu tham khảo bổ ích cho các nhà quản

lý, các nhà khoa học

Tập thể tác giả xin chân thành cám ơn Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ban chủ nhiệm và Văn phòng Chương trình Khoa học công nghệ phục vụ mục tiêu Quốc gia ứng phó với BĐKH, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường

và các nhà khoa học đã chỉ đạo và giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện đề tài

Biến đổi khí hậu và ảnh hưởng của nó đến tài nguyên nước là một vấn đề phức tạp chưa được nghiên cứu nhiều Do đó, trong đề tài còn những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến nhận xét của các chuyên gia, các nhà khoa học

Trang 34

lo ngại của các quốc gia Tác động tiêu cực của biến đổi khí hậu được dự báo là rất nghiêm trọng nếu không có giải pháp và chương trình ứng phó kịp thời, đặc biệt là đối với các quốc đảo và các quốc gia ven biển Theo báo cáo mới nhất của Liên hiệp quốc, nguyên nhân của hiện tượng biến đổi khí hậu có đến 90% là do con người gây ra, 10% là do tự nhiên

Là quốc gia ven biển, Việt Nam được dự đoán là một trong những nước bị tác động nghiêm trọng do biến đổi khí hậu, trước nhất là sẽ ảnh hưởng đến dân số, đất nông nghiệp và tổng sản phẩm quốc nội do một diện tích lớn đất nông nghiệp mầu mỡ sẽ bị ngập, đặc biệt ở khu vực ĐBSCL Việc xác định chính xác ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sự biến đổi tài nguyên nước ở ĐBSCL sẽ tạo cơ

sở cho công tác hoạch định chính sách, chiến lược trong tương lai để thích ứng, giảm nhẹ các tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, đảm bảo nguồn nước cho phát triển bền vững

Những biểu hiện về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến TNN và các hoạt động kinh tế ở ĐBSCL đã xuất hiện trong những năm gần đây Lượng mưa và lượng dòng chảy vào ĐBSCL giảm đi rõ rệt (tổng dòng chảy từ thượng lưu vào ĐBSCL qua sông Tiền và sông Hậu tại Tân Châu và Châu Đốc thời kỳ tháng 3-

2004 là 2.400m3/s, chỉ bằng 60% cùng thời kỳ năm 2001 và gần 70% so với năm 2002) Mực nước trung bình trên sông Tiền và sông Hậu tại Tân Châu và Châu Đốc trong các tháng mùa cạn vừa qua thấp hơn mực nước trung bình cùng thời kỳ

từ 25-30cm do dòng chảy thượng lưu cạn kiệt Do đó, trong các năm gần đây, tình hình hạn hán và xâm nhập mặn trên ĐBSCL diễn ra phức tạp, độ mặn đo được trung tuần tháng 2/2011 tại các cửa biển và sông chính đã cao hơn so với cùng kỳ năm trước Độ mặn tại Đại Ngãi, xã Đại Ngãi, huyện Long Phú, Sóc Trăng, cách cửa biển Trần Đề khoảng 30km là 6,3‰, cao hơn cùng kỳ năm trước từ khoảng 3‰; trên kênh Maspero tại cầu C247 thuộc địa phần thành phố Sóc Trăng độ mặn

đo được là 3‰; trên sông Mỹ Thanh thuộc xã Thạnh Phú, Mỹ Xuyên, Sóc Trăng

độ mặn đã lên 4‰, cao hơn cùng kỳ năm 2010 từ 0,8 - 1‰ Ở Bến Tre, nước mặn

Trang 35

4

đã theo triều cường biển Đông và gió chướng xâm nhập sâu vào các sông chính của tỉnh Độ mặn đo được trên sông Hàm Luông tại xã Phú Khánh, huyện Thạnh Phú cách cửa sông khoảng 25 km là 6,9‰ Cũng trên sông này, độ mặn 1‰ đã xâm nhập sâu khoảng 47 km Trên sông Cửa Đại, tại vàm Giao Hòa, huyện Châu Thành, cách cửa sông 42 km, độ mặn đo được là 2,3‰; Trên sông Cổ Chiên, độ mặn 2‰ đã đến xã Thành Thới, huyện Mỏ Cày Nam, cách cửa sông khoảng 42

km Đợt triều cường rằm tháng giêng 2011, độ mặn 4‰ xâm nhập sâu vào các sông và cách các cửa sông khoảng 35 km, sâu hơn cùng kỳ năm 2010 và sớm hơn khoảng một tháng Ở Tiền Giang, độ mặn đo được trên sông Tiền tại cống Vàm Kênh thuộc xã Tân Thành, Gò Công Đông là 19,1‰ cao hơn cùng kỳ 3‰; tại Vàm Giồng xã Vĩnh Hựu, Gò Công Tây độ mặn đo được là 3,8 ‰ cao hơn cùng

kỳ 1,6 ‰ Do đó, các cống trong hệ thống dự án Phú Thạnh, Phú Đông phải đóng

để ngăn mặn xâm nhập vào nội đồng Cống Vàm Giồng cũng phải đóng để ngăn mặn cho toàn hệ thống, chỉ mở cống Xuân Hòa lấy nước ngọt phục vụ dân sinh Những năm gần đây, do mặn xâm nhập sâu, nắng hạn kéo dài, đời sống sinh hoạt

và sản xuất của nhà nông gặp nhiều khó khăn Diễn biến phức tạp của mưa, dòng chảy, xâm nhập mặn đã gây khó khăn cho sự phát triển kinh tế xã hội của toàn vùng - vựa lúa của Việt Nam

Hiện nay, đã có một số nghiên cứu, đánh giá về tài nguyên nước khu vực ĐBSCL trong bối cảnh biến đổi khí hậu Năm 2010, dưới sự tài trợ của chính phủ Đan Mạch, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường đã thực hiện Dự án

“Đánh giá tác động của BĐKH lên tài nguyên nước và các biện pháp thích ứng”

Trong công trình nghiên cứu này, đã tiến hành xây dựng các kịch bản dựa trên cơ sở kịch bản BĐKH (A2, B2) đến năm 2050 kết hợp với các kịch bản phát triển lưu vực sông Mê Kông, đồng thời phân tích các tác động của BĐKH đến dòng chảy vào Việt Nam, cụ thể là dòng chảy năm, dòng chảy mùa lũ, dòng chảy mùa cạn, diễn biến ngập lụt và xâm nhập mặn Dự án đã sơ bộ xác định những tác động tiềm tàng của BĐKH đến TNN ở ĐBSCL và đề xuất các giải pháp tổng thể ứng phó với BĐKH và nước biển dâng Theo các kịch bản về BĐKH, dòng chảy năm trên sông Mê Kông vào đồng bằng sông Cửu Long, trung bình thời kỳ 2010-2050 tăng khoảng 4-6% so với thời kỳ 1985-2000, dòng chảy mùa lũ thời kỳ 2010-2050 chỉ tăng khoảng 5-7% trong khi đó dòng chảy mùa cạn tăng khoảng 10% Cũng vào thời gian này, các nghiên cứu của Viện nghiên cứu Chiến lược chính sách Tài nguyên Môi trường cũng

đã đưa ra một số kịch bản về tài nguyên nước cho ĐBSCL đến năm 2070 Theo đó, vào năm 2070, tại lưu vực sông Mê Công, dòng chảy năm sẽ biến đổi trong khoảng

Trang 36

Mặt khác ĐBSCL là vùng tương đối bằng phẳng, chịu tác động mạnh của thủy triều biển Đông và vịnh Thái Lan, là vùng nhạy cảm với tác động của nước biển dâng Do đó, việc nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến TNN Đồng bằng sông Cửu Long là rất cần thiết để lường được các rủi ro tiềm ẩn và đề xuất

Trang 37

6

TT Họ và tên, học hàm học vị Tổ chức công tác

1.4 Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu ảnh hưởng của BĐKH đến tài nguyên nước là một vấn đề khó mang cả tính khách quan và chủ quan, do vậy cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu để giải quyết vấn đề trong đề tài như sau:

Cách tiếp cận:

1 Tiếp cận trực tiếp và tiến tới làm chủ các phương pháp nghiên cứu, các kỹ thuật và công nghệ hiện đại, đặc biệt là của Châu Âu, tăng cường sự hợp tác quốc tế để nâng cao chất lượng của kết quả nghiên cứu

2 Nghiên cứu khoa học gắn với thực tế Những vấn đề nổi cộm liên quan đến TNN của các địa phương trong bối cảnh BĐKH là xuất phát điểm để xây dựng các kịch bản BĐKH, đánh giá tác động của BĐKH đến biến động TNN và đề xuất các biện pháp thích ứng

3 Phân tích hệ thống, ứng dụng mô hình toán và hệ thống thông tin địa lý

4 Kết hợp chặt chẽ với việc triển khai ứng dụng; thiết kế đề tài sao cho kết quả đề tài được thử nghiệm ngay trong quá trình thực hiện, và sản phẩm của đề tài có thể dễ dàng chuyển giao sau khi kết thúc

Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụng:

Để giải quyết các vấn đề trong đề tài, một số phương pháp chính được áp dụng như sau:

5 Kế thừa các kết quả nghiên cứu trong nước, tích cực hợp tác với các cơ quan trong nước để khai thác sức mạnh tổng hợp của nhà nghiên cứu, người quản lý và người làm công tác tác nghiệp

6 Phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp: phương pháp thống kê được sử dụng trong việc phân tích các tài liệu, số liệu cạn trên hệ thống Làm cơ sở để nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến tài nguyên Tổng hợp các kết quả

Trang 38

bị suy thoái, cạn kiệt

7 Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa

8 Phương pháp khai thác nguồn số liệu từ Internet và trao đổi với chuyên gia nước ngoài

9 Phương pháp chuyên gia: Mời các chuyên gia có kiến thức sâu, rộng về các vấn đề liên quan: cơ chế chính sách, các lĩnh vực chuyên sâu như đất đai, thủy lợi, thủy sản, môi trường, du lịch… tham vấn hoặc cùng tham gia thực hiện đề tài hoặc làm cố vấn chung cho đề tài Tổng hợp các ý kiến, nhận xét, tham luận tại các hội thảo của các chuyên gia chuyên ngành sâu về lĩnh vực có liên quan

10 Phương pháp phân tích hệ thống: Đây là phương pháp vô cùng quan trọng Phương pháp phân tích hệ thống được sử dụng trong việc nghiên cứu mô hình hoá hoạt động của hệ thống các cống ở ĐBSCL hoạt động khai thác sử dụng nước trên đồng bằng Nghiên cứu các công trình cấp nước, mạng sông, môi trường khí tượng thuỷ văn, mặt đệm lưu vực trên đồng bằng với ràng buộc của yêu cầu cấp

11 Phương pháp ứng dụng mô hình toán: Hoạt động của hệ thống được mô hình hóa thông qua các mô hình toán thủy văn, thủy lực Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở tận dụng tối đa sự phát triển của công nghệ thông tin trong lĩnh vực nghiên cứu phát triển tài nguyên nước trong nước và trên thế giới Mô hình toán mô phỏng được ứng dụng nhằm phân tích đánh giá xem xét, xác định các thay đổi của tài nguyên nước mặt trong bối cảnh BĐKH

1.5 Nội dung nghiên cứu của đề tài

Các nội dung của đề tài bao gồm:

Nội dung 1: Nghiên cứu tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài

Nội dung 2: Phân tích diễn biến, xu thế biến đổi của các đặc trưng khí

tượng, thủy văn ở ĐBSCL trong những năm gần đây

Nội dung 3: Đánh giá hiện trạng TNN mặt và sử dụng nước ở ĐBSCL

Trang 39

1.6 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, để đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến diễn biến dòng chảy, ngập lụt thì lưu vực Mê Công được chia làm thành 3 vùng:

Hình 1.1 Lưu vực sông Mê Công

+ Vùng thượng lưu Kratie – từ khu vực ChiengSaen (Lào) đến Kratie Cămpuchia

+ Vùng từ Kratie đến Tân Châu và Châu Đốc

+ Vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Trong 3 vùng trên, Đồng bằng sông Cửu Long với diện tích đất tự nhiên khoảng 4 triệu ha sẽ là đối tượng nghiên cứu xủa đề tài Mục tiêu và các nội dung nghiên cứu của đề tài là đánh giá ảnh hưởng của BĐKH đến số lượng tài nguyên nước mặt vùng ĐBSCL

Trang 40

9

CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN NƯỚC 2.1 Các nghiên cứu đánh giá ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước trên thế giới

Các công trình nghiên cứu quy mô toàn cầu về hiện tượng BĐKH đã được các nhà khoa học nổi tiếng trên thế giới tiến hành từ đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước Hội nghị quốc tế do Liên hiệp quốc triệu tập tại Rio de Janeiro năm 1992 đã thông qua Hiệp định khung và Chương trình hành động quốc tế nhằm cứu vãn tình trạng “xấu đi” nhanh chóng của bầu khí quyển trái đất Từ đó Tổ chức liên Chính phủ về biến đổi khí hậu của Liên hiệp quốc (IPCC) đã được thành lập, thu hút sự tham gia của hàng ngàn nhà khoa học quốc tế Tại Hội nghị Kyoto năm 1997, Nghị định thư Kyoto đã được thông qua vào đầu tháng 2/2005 đã được nguyên thủ

165 quốc gia trong đó có Việt Nam phê chuẩn Nghị định thư này bắt đầu có hiệu lực từ 10/2/2005

Theo kết quả nghiên cứu mới nhất của IPCC trình lên Hội đồng bảo an Liên hợp quốc, nguyên nhân của hiện tượng BĐKH do con người gây ra chiếm 90

%, do tự nhiên gây ra chiếm 10 % Cũng theo báo cáo của IPCC, trong vòng 85 năm (từ 1920 đến 2005) nhiệt độ trung bình trên bề mặt trái đất đã tăng lên gần

10C và tăng rất nhanh trong khoảng 25 năm nay (từ 1980 đến 2005) và đưa ra dự báo: đến cuối thế kỷ XXI, nhiệt độ bề mặt Trái đất sẽ tăng thêm từ 1,4 0C đến 4 0C, mực nước biển sẽ dâng thêm khoảng 28 cm đến 43 cm, tối đa có thể lên tới 81

cm Nhiều nhà khoa học còn đưa ra những dự báo mực nước biển đang dâng nhanh hơn nhiều, nhất là do hiện tượng tan băng đang xảy ra với tốc độ đáng kinh ngạc trong thời gian gần đây Các nhà khoa học Anh dự báo mực nước biển cuối thế kỷ XXI có thể tăng thêm 163 cm - tức là gấp đôi số liệu dự báo của IPCC Nhà địa lý học Richard Alley ở Đại học Pennsylvania, Hoa Kỳ cho rằng chỉ cần 15 % lớp băng ở Greenland bị tan cũng tạo ra một khối nước mới trong các đại dương

đủ để làm ngập tiểu bang Florida của Hoa Kỳ và nhiều vùng duyên hải khác trên thế giới Báo cáo cũng cho biết từ năm 1750 trở về trước, tức là thời gian chưa xảy

ra công nghiệp hóa, hàm lượng CO2 đo được là 280 ppm, nhiệt độ trung bình của

bề mặt trái đất lúc đó được giữ ổn định - đó là hàm lượng cân bằng (đơn vị hàm lượng 1ppm là khí: 1 phân tử CO2 trộn với 1 triệu phân tử khí quyển) Năm 2005 hàm lượng CO2 đo được là 379 ppm, tăng khá cao so với mức cân bằng 280 ppm Hàm lượng CO2 trong khí quyển tăng làm cho bề mặt trái đất nóng lên Từ 1996 -

2005 nhiệt độ bề mặt trái đất tăng 0,74 0C Mới đây, ông Mark Lowcok, quan

Ngày đăng: 17/03/2021, 18:19

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN