1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de thi moi nhat co dap an ( ca)

19 341 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Kiểm Tra Học Kỳ I Môn Lịch Sử Lớp 10
Trường học Trường THPT Kim Xuyên
Chuyên ngành Lịch Sử
Thể loại Đề Kiểm Tra
Thành phố Tuyên Quang
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 181,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GD & ĐT tuyªn quang ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I Trường THPT kim xuyªn MÔN LỊCH SỬ LỚP 10 Thời gian: 45 phút Đề chẵn: Câu 1: 2 điểm Em hãy nêu những thành tựu văn hóa Trung Quốc thời phong k

Trang 1

SỞ GD & ĐT tuyªn quang ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Trường THPT kim xuyªn MÔN LỊCH SỬ LỚP 10

Thời gian: 45 phút

Đề chẵn:

Câu 1: (2 điểm)

Em hãy nêu những thành tựu văn hóa Trung Quốc thời phong kiến trên lĩnh vực

tư tưởng và sử học?

Câu 2: ( 5 điểm)

Thời kỳ hình thành, phát triển và nét văn hóa đặc sắc của Vương quốc Lào?

Câu 3: (3 điểm)

Lãnh địa phong kiến là gì? Các giai cấp chính trong xã hội phong kiến Tây Âu? Đặc điểm của lãnh địa phong kiến?

SỞ GD & ĐT tuyªn quang ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

Trường THPT kim xuyªn MÔN LỊCH SỬ LỚP 10

Thời gian: 45 phút

Đề lẻ:

Câu 1: (2 điểm)

Em hãy nêu những thành tựu văn hóa Trung Quốc thời phong kiến trên lĩnh vực văn học và khoa học – kĩ thuật ?

Câu 2: ( 5 điểm)

Thời kỳ hình thành, phát triển và nét văn hóa đặc sắc của Vương quốc

Campuchia?

Câu 3: (3 điểm)

Thế nào là phát kiến địa lý? Nguyên nhân và hệ quả của các cuộc phát kiến địa lý

SỞ GD & ĐT tuyªn quang ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

Trường THPT kim xuyªn MÔN LỊCH SỬ LỚP 10

Đề chẵn:

Trang 2

CÂU ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM Câu 1 Những thành tựu văn hóa Trung Quốc thời phong

kiến trên lĩnh vực tư tưởng và sử học:

2 điểm

a.Tư tưởng:

- Nho giáo: là công cụ sắc bén, cơ sở lí luận và chỗ dựa của CĐPK Người sáng lập: Khổng Tử

+ Đề cao chữ “nhân” trong trị quốc + Tam cương: ba mối quan hệ giường cột trong xã hội, kỉ cương của đạo đức PK ( vua – tôi, cha – con, chồng – vợ)

+ Ngũ thường: năm đức tính của người quân tử ( nhân, lễ, nghĩa, trí, tín)

- Phật giáo: Phát triển thịnh đạt dưới thời Đường

b Sử học: “ Sử kí” – Tư Mã Thiên, có giá trị cao về

tư liệu và tư tưởng

 Ý nghĩa:

- Là di sản văn hóa vô cùng quý giá của nhân dân TQ

- Là cống hiến to lớn của nhân dân TQ đối với nền văn minh thế giới, có ảnh hưởng đối với Châu Á (VN)

0,5 đ

0,5 đ

1 đ

Câu 2 Thời kỳ hình thành, phát triển và nét văn hóa đặc

sắc của Vương quốc Lào:

5 điểm

a Thời kì hình thành:

- Chủ nhân: Người Lào Thơng

- TKỉ XIII, một nhóm người nói thiếng Thái di cư sống hòa hợp với người Lào Thơng  người Lào Lùm

- Năm 1353, Pha Ngừm thống nhất các mường Lào lập nên nước Lan Xang (Triệu Voi)

b Sự phát triển: thịnh vượng nhất từ thế kỉ XV –

XVII ( dưới triều vua Xu – li – nha Vông – xa ) + Chia đất nước thành các mường, cử quan cai trị + Xây dựng quân đội do vua chỉ huy

+ Buôn bán với người Châu Âu + Giữ quan hệ hòa hiếu với CPC và Đại Việt, chống quân xâm lược Mi-an-ma

- Thế kỉ XVIII, Lào suy yếu  1 tỉnh của Xiêm thuộc địa của Pháp (1893)

c Văn hóa:

- Sáng tạo chữ viết riêng trên cơ sở chữ CPC + Mianma

- Thích ca nhạc, ưa múa hát

- Kiến trúc: Thạt Luổng  thể hiện tinh thần đoàn kết

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

Trang 3

a Lãnh địa PK: ra đời giữa thế kỉ IX

- Là khu đất riêng của quý tộc và nhà thờ, rộng lớn bao gồm đất của lãnh chúa và đất khẩu phần …

- Là đơn vị chính trị và kinh tế cơ bản trong thời kì phong kiến phân quyền ở Tây Âu

b Các giai cấp chính:

- Nông nô: SX chính, bị gắn chặt và lệ thuộc vào lãnh chúa

- Lãnh chúa: sống xa hoa, nhàn rỗi, sung sướng bằng việc bóc lột tô thuế và sức lao động của nông nô

c Đặc điểm:

- Lãnh địa là cơ sở KT đóng kín, mang tính chất tự nhiên, tự cung, tự cấp, tự túc

- Lãnh địa là đơn vị chính trị độc lập có quân đội, tòa

án pháp luật riêng, CĐ thuế khóa, tiền tệ, đo lường riêng

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ

SỞ GD & ĐT tuyªn quang ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM KT HỌC KÌI

Trường THPT kim xuyªn MÔN LỊCH SỬ LỚP 10

Đề lẻ:

Câu 1 Những thành tựu văn hóa Trung Quốc thời phong

kiến trên lĩnh vực văn học và khoa học kĩ thuật:

2 điểm

a.Văn học:

- Thơ Đường: nổi bật nhất + Phản ánh toàn diện bộ mặt XHTQ và đạt đến đỉnh cao của nghệ thuật, đặt cơ sở nghệ thuật, phong cách, luật thể cho thi ca TQ sau này

+ Các tác gia nổi tiếng: Lí Bạch, Đỗ Phủ, Bạch Cư Dị…

- Tiểu thuyết Minh Thanh: Hồng Lâu Mộng (Tào Tuyết Cần), Tam Quốc diễn nghĩa (La Quán Trung), Thủy Hử (Thi Nại Am), Tây Du Kí (Ngô Thừa Ân)…

b Khoa học – kĩ thuật:

- Đạt nhiều thành tựu: hàng hải, gốm, dệt, luyện sắt…

- Bốn phát minh lớn: giấy, nghề in, la bàn, thuốc súng

- Y học: Hoa Đà…

- Nghệ thuật: Vạn Lí Trường Thành

0,5 đ

0,5 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

Câu 2 Thời kỳ hình thành, phát triển và nét văn hóa đặc

sắc của Vương quốc Campuchia:

5 điểm

Trang 4

a Thời kì hình thành:

- Chủ nhân: Người Khơ – me

- Địa bàn sinh tụ: cao nguyên Cò Rạt và trung lưu s Mê kông ( phía Bắc CPC hiện nay)

- Thể kỉ VI, vương quốc CPC được hình thành (Chân Lạp)

b Sự phát triển: rực rỡ nhất thời kì Ăng Co

(802 - 1432) + KT: Nông nghiệp, ngư nghiệp, TCN đều phát triển

+ CT: không ngừng mở rộng lãnh thổ, trở thành cường quốc trong khu vực Đặc biệt dưới thời vua Giay – a – vác – man VII (1181 – 1201)

- Thế kỉ XIII, CPC bắt đầu suy yếu, bị vương quốc Thái tấn công  bỏ kinh đô Ăng Co chạy

về miền Nam Pháp xâm chiếm 1863

c Văn hóa:

- Sáng tạo chữ Khơ-me cổ trên cơ sở chữ Phạn (Ấn Độ)

- Văn học dân gian và văn học viết phát triển: truyện cười, truyện Trạng…

- Kiến trúc: quần thể kiến trúc Ăng co vát và Ăng co thom…

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

1 đ

0,5 đ 0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ

a Phát kiến địa lý:

- Là những cuộc hành trình tìm ra những vùng đất mới, dân tộc mới diễn ra chủ yếu ở thế kỉ XV – XVI

b Nguyên nhân:

- SX phát triển  nhu cầu về hương liệu, vàng bạc, thị trường cao

- Con đường giao lưu buôn bán qua Tây Á và Địa Trung Hải bị người Ả rập độc chiếm

- KH – KT có nững bước tiến quan trọng: đóng tàu,

sa bàn, hải đồ…

c Hệ quả:

- Là cuộc cách mạng thực sự trên lĩnh vực giao thông

và tri thức, lần đầu tiên có hình ảnh chính xác về Trái Đất hình cầu

- Đem lại những hiểu biết mới về Trái Đất

- Thúc đẩy sự tan rã của QHPK

- Nảy sinh cướp bóc và buôn bán nô lệ

0,5 đ

0,5 đ 0,5 đ 0,5 đ

0,25 đ

0,25 đ 0,25 đ 0,25 đ

Trang 5

SỞ GD & ĐT TUYÊN QUANG

Trường THPT Kim Xuyên

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

Khối 11

- -ĐỀ SỐ 1 (Chẵn)

Môn thi: Lịch sử

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề này có một trang)

ĐỀ BÀI:

Câu 1: (3 điểm)

Em hãy kể tên các quốc gia ở khu vực Đông Nam Á? Vì sao các nước Đông Nam Á trở thành đối tượng bị các nước phương tây xâm lược?

Câu 2: (4 điểm)

Hãy cho biết tình hình nước Nga trước cách mạng? Ý nghĩa và tính chất của cách mạng tháng mười Nga?

Câu 3: (3 điểm)

Trong những năm 1933-1939, chính phủ Hít le đã thực hiện chính sách kinh tế , chính trị và đối ngoại như thế nào?

Trang 6

-Hết -SỞ GD & ĐT TUYÊN QUANG

Trường THPT Kim Xuyên

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

Khối 11

ĐỀ SỐ 1 (Lẻ)

Môn thi: Lịch sử

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề này có một trang)

ĐỀ BÀI:

Câu 1: ( 3 điểm)

Trình bầy nội dung cơ bản của cuộc Duy Tân Minh Trị ở Nhật Bản? ý nghĩa nổi bật của cuộc Duy Tân Minh Trị là gì?

Câu 2: (4 điểm)

Nguyên nhân sâu xa và duyên cớ trực tiếp của cuộc chiến tranh thế giới thứ nhất là gì? Chiến tranh thế giới thứ nhất để lại những hậu quả gì? Tính chất của chiến tranh thế giới thứ nhất?

Câu 3: ( 3 điểm)

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929 - 1933 gây ra những hậu quả gì?

Trang 7

-Hết -ĐÁP ÁN THÁNG ĐIỂM

Môn: Lịch sử Khối 11 (Đề 1 - lẻ)

Câu 1: Nội dung của cuộc duy tân Minh trị

- Tháng 1 năm 1868 Sô – Gun bị lật đổ thiên hoàng Minh Trị

(MeiJi) trở lại nắm quyền và thực hiện một loạt cải cách

- Chính trị, Nhật Hoàng tuyên bố thủ tiêu chế độ Mạc phủ lập

chính phủ mới, thực hiện bình đẳng ban bố quyền tự do

- Kinh tế, xoá bỏ độc quyền ruộng đất của phong kiến thực hiện

cải cách theo hướng tư bản chủ nghĩa

- Quân sự: Tổ chức huấn luyện theo kiểu tây, chú trọng đóng tấu

chiến, sản xuất vũ khí đạn dược

- Giáo dục: Chú trọng nội dung khoa học – kỹ thuật cử học sinh

giỏi đi du học ở phương tây

- Ý nghĩa: Mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển ở Nhật

3 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm

Câu 2: Nguyên nhân - hậu quả và tính chất của chiến tranh TG

thứ nhất

* Nguyên nhân sâu xa:

- Chủ nghĩa tư bản phát triển theo quy luật không đều, làm thay

đổi sâu sắc so sánh lực lượng giữa các đế quốc ở cuối thế kỷ

XIX đầu thế kỷ XX

- Sự phân chia thuộc địa giữa các đế quốc không đều

+ Anh, Pháp đế quốc già nhiều thuộc địa

+ Đức, Mĩ đế quốc trẻ ít thuộc địa

-> Mâu thuẫn về thuộc địa giữa các đế quốc trở lên gay gắt

- Trong cuộc chạy đua giành giật thuộc địa Đức là kẻ hiếu chiến

nhất Đức đã cùng Áo – Hung, Italia thành lập “phe liên minh”

1982 chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới

- Đế đối phó Anh đã ký với Nga và Pháp những hiệp ước tay đôi

hình thành phe hiệp ước (1907)

=> Hai khối quân sự đối đầu điên cuồng chạy đua vũ trang

chuẩn bị chiến tranh chia lại thế giới ->chiến tranh đế quốc

không thể tránh khỏi

* Nguyên nhân trực tiếp: Do một phần tử Xéc – bi ám sát hoàng

thân kế vị ngôi Vua Áo – Hung

* Hậu quả của chiến tranh

- Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc với sự thất bại của phe

liên minh gây ra thiệt hại nặng nề về người và của

4 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

0,25 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm

0,5 điểm

Trang 8

gd & đt tuyên quang kiểm tra chất lợng học kì I Trờng

thpt kim xuyên Năm học 2009 - 2010

Đề số 2(chẵn) Môn : lịch sử – Khối 11

( Thời gian: 45 phút không kể thời gian giao đề)

( Đề này có một trang)

Đề bài:

Câu 1(4điểm): Em có nhận xét gì về tình hình nớc Nga trớc cách mạng?

Câu 2(2điểm): Nội dung, ý nghĩa của chính sách cộng sản thời chiến?

Câu3(4điểm): Chính phủ Hít-le đã thực hiện chính sách kinh tế, chính trị và đối ngoại trong những năm 1933- 1939 nh thế nào?

Đề chẵn

1(4,0

điểm) - Sau Cách mạng 1905 – 1907, Nga vẫn là một nớc quân chủ chuyên chế đứng đầu là Nga hoàng Ni-cô-lai II

- Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến làm

cho đời sống nhân dân Nga khó khăn và kìm hãm nặng nề sự phát

triển của CNTB ở nớc này

- Năm 1914, Nga hoàng đã đẩy nhân dân Nga vào cuộc chiến tranh

đế quốc, gây nên những hậu quả nghiêm trọng cho đất nớc : kinh

tế suy sụp, nạn đói xảy ra ở nhiều nơI, đặc biệt là nong dân, công

nhân Nga và hơn 100 dân tộc khác trong đế quốc Nga

- Phong trào phản đối chiến tranh, đòi lật đổ chế độ Nga hoàng lan

rộng khắp trong nớc Chính phủ Nga hoàng ngày càng tỏ ra bất lực,

không còn khả năng tiếp tục thống trị đợc nữa Nớc Nga tiến sát tới

một cuộc Cách mạng

1 1

1 1

2(2,0

điểm)

- Trong hoàn cảnh đất nớc bị bao vây, từ năm 1919, Chính quyền

Xô viết thực hiện chính sách cộng sản thời chiến:

+ Nhà nớc kiểm soát toàn bộ nền công nghiệp

+ Trng thu lơng thực thừa của nông dân

+ Thi hành chế độ lao động cỡng bức đối với toàn dân

- ý nghĩa : Chính sách cộng sản thời chiến đã huy động đợc tối đa

mọi quyền của cảI, nhân lực của đất nớc phục vụ cho cuộc chiến

đấu chống thù trong, giặc ngoài

0,5 0,5 0,5

0,5 3(4,0

điểm) - Về chính trị:+ Hít-le thiết lập nền chuyên chính độc tài, công khai khủng bố các

đảng pháI dân chủ tiến bộ, đặt ĐCS ra ngoài vòng pháp luật

+ Năm 1934 Hít-le tuyên bố hủy bỏ hiến pháp Vaima, nền cộng

hòa Vaima sụp đổ

- Về kinh tế: Tổ chức nền kinh tế theo hớng tập trung, mệnh lệnh,

nhằm phục vụ nhu cầu quân sự…

Về đối ngoại :

+ Tháng 10/ 1933 Đức rút khỏi Hội Quốc Liên để tự do hành động

+ Năm 1935 Đức ban hành lệnh tổng động viên quân dịch, thành

lập quân đội thờng trực và bắt đầu triển khai các hoạt động quân sự

ở Châu Âu, xây dựng nớc Đức trở thành một trại linh khổng lồ

+ Kí với Nhật Bản hiệp ớc “chống Quốc tế cộng sản”, hình thành

khối trục phát xít Đức – I-ta-li-a – Nhật Bản

0,5 0,5 1 0,5 1,5 0,5

Trang 10

Sở gd & đt tuyên quang kiểm tra chất lợng học kì i

Trờng THPT Kim xuyên Năm học 2009 2010– 2010

đề số 2(lẻ) Môn : Lịch sử khối 11

(Thời gian : 45 phút không kể thời gian giao đề)

(Đề này có một trang)

Đề bài :

Câu 1(2điểm): Liên Xô đã đạt đợc những thành tựu gì trong quan hệ ngoại giao? Câu 2(4điểm): Nguyên nhân và những hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929 – 1933) đối với các nớc t bản?

Câu 3(4điểm): Nền kinh tế Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX đã phát triển nh thế nào?

II.Đáp án và thang điểm

Đề lẻ

1(2,0

điểm)

- Chính quyền Xô viết đã từng bớc xác lập quan hệ ngoại giao với

một số nớc láng giềng ở châu á và châu Âu

- Trong thế bị bao vây Liên Xô kiên trì đấu tranh từng bớc phá vỡ

chính sách bao vây, cô lập về kinh tế và ngoại giao của các nớc đế

quốc

- Từ 1922 – 1933 các nớc đế quốc lần lợt đặt quan hệ ngoại giao

với Liên Xô Năm 1933, Mĩ – cờng quốc t bản đứng đầu thế giói

đã công nhận và thiết lập quan hệ ngoại giao với Liên Xô

0,5 0,5 1 2(4,0

điểm) * Nguyên nhân:+ Do sản xuất ồ ạt, chạy theo lợi nhuận dẫn đến tình trạng hàng

hóa ế thừa, cung vợt quá xa cầu

+ Sự mất cân bằng về kinh tế trong nội bộ từng nớc và sự phát

triển không đều giữa các nớc t bản

* Hậu quả:

- Về kinh tế : Tàn phá nặng nề nền kinh tế các nớc t bản, đẩy hàng

trăm triệu ngờu vào tình trạng đói khổ Sản xuất công nghiệp giảm

38%

- Về chính trị – xã hội : Bất ổn định Những cuộc đấu tranh, biểu

tình diễn ra liên tục khắp cả nớc, lôI kéo hàng triệu ngời tham ra

Tỉ lệ ngời thất nghiệp cao

- Về quan hệ quốc tế : làm hình thành hai khối đế quốc đối lập,

một bên là Mĩ, Anh, Pháp và một bên là Đức, I-ta-li-a, Nhật Bản

ráo riết chạy đua vũ trang, báo hiệu nguy cơ của một cuộc chiến

tranh thế giới mới

0,5 0,5

1 1 1 3(4,0

điểm) - Sự phát triển của nền kinh tế Mĩ trong thập niên 20 của thế kỉ XX:

+ Nền kinh tế Mỉ đạt mức tăng trởng cao trong suốt những năm

trong và sau chiến tranh, Mĩ trở thành nớc giầu mạnh nhất, nền

kinh tế Mĩ bớc vào thời kì phồn vinh trong thập niên 20 của thế kỉ

XX

+ Sự phồn vinh của kinh tế Mĩ đợc thể hiện ở mức tặng trởng cao

của các ngành kinh tế: từ 1923 – 1929 SLCN tăng 69%, năm

1929 sản lợng công nghiệp chiếm 48% của thế giới

+ Mĩ đứng đầu thế giới về sản xuất ôtô, thép, dầu mỏ…

+ Năm 1929 Mĩ nắm trong tay 60% dự chữ vàng của thế giớ.Mĩ trở

thành chủ nợ của thế giới

1

1 1 1

Trang 12

SỞ GD & ĐT TUYÊN QUANG

Trường THPT Kim Xuyên

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

Khối 12

ĐỀ SỐ 2 (Chẵn) Môn thi: Lịch sử

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề này có một trang)

ĐỀ BÀI:

Câu 1: (3 điểm)

Hoàn cảnh triệu tập hội nghị Ianta? Nội dung và ý nghĩa của hội nghị Ianta?

Câu 2: (3 điểm)

Phân tích những nhân tố chủ yếu thúc đẩy kinh tế Mĩ phát triển nhanh trong giai đoạn (1945 – 1973)?

Câu 3: (4 điểm)

Trình bầy hoàn cảnh lịch sử ? Nội dung và ý nghĩa lịch sử của việc thành lập đảng cộng sản Việt Nam đầu năm 1930?

Trang 13

-Hết -SỞ GD & ĐT TUYÊN QUANG

Trường THPT Kim Xuyên

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG HỌC KÌ I

Khối 12

ĐỀ SỐ 2 (Lẻ)

Môn thi: Lịch sử

Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

(Đề này có một trang)

ĐỀ BÀI:

Câu 1: (3 điểm)

Hãy cho biết mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của Liên Hợp Quốc ?

Câu 2: (3 điểm)

Những nhân tố nào thúc đẩy sự phát triển “ thần kì” của kinh tế Nhật Bản ?

Câu 3: (4 điểm)

Nêu nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh nghiệm của cách mạng tháng tám năm 1945?

Trang 14

-Hết -ĐÁP ÁN THANG ĐIỂM Môn: Lịch sử Khối 12 (để 2 lẻ)

Câu 1: Mục đích, nguyên tắc hoạt động và vai trò của liên

Hiệp Quốc

* Mục đích: - Duy trì hoà bình và an ninh thế giới

- Đấu tranh để thúc đẩy, phát triển các mối

quan hệ hữu nghị, hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng

quyền bình đẳng và nguyên tắc dân tộc tự quyết

* Nguyên tắc hoạt động

- Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết

của các dân tộc

- Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả

các nước

- Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước

nào

- Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng phương pháp hoà

bình

- Chung sống hoà bình và đảm bảo sự nhất trí giữa 5 nước

lớn (Liên xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)

* Vai trò: - Là 1 diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu

tranh nhằm duy trì hoà bình và an ninh thế giới

- Thúc đẩy việc giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột ở

nhiều khu vực

- Thúc đẩy các mối quan hệ hữu nghị, hợp tác quốc tế

- Giúp đỡ các dân tộc và kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế,

nhân đạo

3 điểm

0.25 điểm 0,5 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm

0,25 điểm 0,25 điểm

Câu 2: Những nhân tố phát triển “Thần kỳ” của kinh tế nhật

bản

- Con người được coi là vốn quý nhất là nhân tố quyết định hàng

đầu

- Vai trò lãnh đạo quản lý của Nhà nước

- Chế độ làm việc suốt đời và hưởng lương theo thâm niên

- Ứng dụng thành công khoa học kỹ thuật vào sản suất

-Chi phí quốc phòng thấp

- Lợi dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển

3 điểm 0,5 điểm

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

Ngày đăng: 09/11/2013, 01:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành phe hiệp ước (1907). - de thi moi nhat co dap  an ( ca)
Hình th ành phe hiệp ước (1907) (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w