1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Chủ đề hidro - Tue 2020

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 259 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG THCS NHÓM PHÙ YÊN KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC, LỚP 8 TÊN CHỦ ĐỀ: HDRO Năm học: 2020 - 2021 Thứ tự tiết, tên bài theo SGK hiện hành Chủ đề dạy học Thứ tự tiết the

Trang 1

TRƯỜNG THCS

NHÓM PHÙ YÊN

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ DẠY HỌC MÔN HÓA HỌC, LỚP 8

TÊN CHỦ ĐỀ: HDRO

Năm học: 2020 - 2021

Thứ tự tiết, tên bài theo SGK hiện hành Chủ đề dạy học

Thứ tự

tiết

theo

PPCT

Bài tương ứng SGK

Tổng số tiết

theo PPCT

Tên chủ đề Tổngsố tiết

2 Tính chất - ứng dụng của hidro

3 Điều chế hidro- Phản ứng thế

4 Bài luyện tập 6

BƯỚC 1 XÂY DỰNG CHỦ ĐỀ DẠY HỌC

II Mô tả chủ đề

1 Tổng số tiết thực hiện chủ đề: 3 tiết

2 Mục tiêu chủ đề:

* Kiến thức

- Biết được

+ Tính chất vật lí của Hiđro: trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước (là chất khí nhẹ nhất)

+ Tính chất hóa học: tác dụng với oxi, với oxit kim loại Khái niệm về tính khử

+ Phương pháp điều chế Hiđro trong phòng thí nghiệm, cách thu khí Hiđro bằng cách đẩy nước và đẩy không khí

+ Phản ứng thế là phản ứng hoá học giữa đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của 1 nguyên tố trong hợp chất

- Củng cố, hệ thống các kiến thức và khái niệm hoá học về tính chất vật lí

và tính chất hoá học của H2 Phận biệt phản ứng thế với phản ứng hóa hợp

* Kĩ năng

- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất vật lí và hóa học của Hiđro và phương pháp điều chế và thu khí Hiđro Hoạt động của bình kíp đơn giản

- Viết được các PTHH minh họa về tính khử của Hiđro và điều chế H2 từ kim loại (Zn , Fe) và dung dịch axit(HCl, H2SO4(l))

- Nắm vững các khái niệm: phản ứng thế, phản ứng hóa hợp, phản ứng phân hủy

Trang 2

- Nhận biết phản ứng thế trong các PTHH cụ thể.

- Tính được thể tích khí Hiđro(đktc) tham gia hoặc tạo thành trong PƯ

* Thái độ

- Giáo dục HS ý thức học tập bộ môn

- Rèn tính cẩn thận khi làm thí nghiệm

- Liên hệ thực tế sản xuất, đời sống, an toàn trong TN

- GD ƯPVBĐKH

* Định hướng phát triển năng lực:

- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực tự quản lý, năng lực giao tiếp, năng năng lực hợp tác

- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực thực hành hoá học, năng lực tính toán hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học

3 Phương tiện:

GV: - Phiếu học tập.tranh vẽ mô tả thí nghiệm

- Dụng cụ: ống nghiệm, kẹp gỗ, ống vuốt nhọn, cốc TT

- Hóa chất: Zn, HCl, lọ khí H2

- Nghiên cữu bài

4 Các nội dung chính của chủ đề: (Dự kiến theo tiết)

Hoạt động 1 Khởi động

Hoạt động 2 Hình thành kiến thức

1: Tính chất - ứng dụng của hdro

2: Điều chế hidro- Phản ứng thế

3: Hoạt động 3 Củng cố, luyện tập

Bài luyện tập 6 Hoạt động 4 Vận dụng

Hoạt động 5 Tìm tòi mở rộng

BƯỚC 2: BIÊN SOẠN CÂU HỎI, BÀI TẬP

1 Mức độ nhận biết:

Câu 1 : Nêu tính chất hoá học của hiđro và viết PTHH minh họa

Câu 2 Cặp chất nào sau đây dùng để điều chế hiđro trong PTN

A Zn và HCl B Cu và H2SO4

C Fe và H2O D Na và NaCl

Câu 3 Thu khí hiđro vào bình bằng cách:

A Đặt đứng bình thu

B Đặt ngang bình thu

C úp ngược bình thu

Câu 4: Quan sát và nhận xét hiện tượng TN khi đốt khí hđro ngoài không khí và đốt khí hiđro trong bình khí oxi?

2 Mức độ thông hiểu:

Trang 3

Câu 1 Viết PTHH sau:

Fe + HCl

Fe + H2SO4

Al + H2SO4

Al + HNO3

Lưu ý : Trong các phản ứng trên Fe thể hiện hóa trị II

Câu 2: Hãy giải thích vì sao người ta dùng khí hiđro để bơm vào khinh khí cầu hay bóng thám không?

3 Mức độ vận dụng thấp:

Câu 1: Hoàn thành các phản ứng sau và cho biết các phản ứng thuộc loại phản ứng gì?

a) P2O5 + H2O → H3PO4

b) Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag

c) Mg(OH)2 →t0 MgO + H2O

d) Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Câu 2: Viết PTHH điều chế H2 từ kẽm và dung dịch axit H2SO4 loãng Tính thể tích khí H2 thu được (ở đktc) khi cho 13g kẽm tác dụng với dung dịch H2SO4 nói trên

4 Mức độ vận dụng cao:

Câu 1 Có ba lọ mất nhãn chứa chứa một trong ba chất khí gồm: O2, không khí và H2 Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết mỗi khí trên? Viết PTHH minh họa

Câu 2: Quan sát sơ đồ hình vẽ bộ dụng cụ

thí nghiệm sau, hãy xác định các chất A, B, C

Câu 3 Dẫn 2,24l khí H2 ở ĐKTC vào một ống có chứa 12g CuO đã nung nóng tới nhiệt độ thích hợp kết thúc phản ứng còn lại ag chất rắn

a Viết PTHH

b Tính khối lượng nước tạo thành

c Tính a

Câu 4 (bài 6 sgk trang 119)

BƯỚC 3 THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Tổ chức trò chơi: Truyền quà

GV: Cho cả lớp vừa hát vừa truyền tay nhau hộp quà, khi bài hát kết thúc, hộp quà tren tay bạn nào thì bạn đó

B Hoạt động hình thành kiến thức

1: Tính chất - Ứng dụng của hidro

+ Mục tiêu:

Biết được

Trang 4

- Tính chất vật lý của hidro: trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước (Hiđro là khí nhẹ nhất)

- Tính chất hóa học của hidro:tác dụng với oxi, tác dụng với oxit kim loại Khái niệm về sự khử và chất khử

- Ứng dụng của hiđro: Làm nhiên liệu, nguyên liệu trong công nghiệp

+ Nhiệm vụ: Tham gia quan sát thực hiện thí nghiệm để phát hiện các

tính chất hóa học của hdro

+ Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm

+ Sản phẩm: Rút ra tính chất và các ứng dựng của hidro

+ Tiến trình thực hiện

* Tìm hiểu tính chất vật lí của hidro

HS: Nghiên cứu thông tin trong sgk

HS: nghiên cứu cá nhân hoàn thành bảng sau:

Kết luận về tính chất vật lí của hidro?

*Tìm hiểu về tính chất hióa học của hidro

HS: quan sát thí nghiệm GV thực hiện và hoàn thành bảng sau:

1

Đưa ngọn lửa hidro đang cháy vào

gần phía trong của cốc thủy tinh úp

ngược

2

Cho một luồng khí hdro đi qua bột

CuO đã được nung nóng

? Rút ra TCHH của hidro?

* Thông tin bổ sung:

- Ngoài CuO tác dụng với hidro thì các oxit bazơ khác như ZnO, Fe2O3

cũng có phản ứng tương tự như thí nghiệm 2 * Tìm hiểu về ứng dụng của hidro HDRO Kí hiệu

Công thức phân tử………

Trạng thái………

Màu sắc………

Mùi ………

Vị………

Nặng hay nhẹ hơn không khí? Vì sao………

Tan nhiều, tan ít trong nước?………

Trang 5

GV: Chiếu sơ đồ hình 4.5 sgk.

HS: Trả lời câu hỏi sau:

? Hidro có những ứng dụng gì?

? Những ứng dụng đó dự vào tính chất chủ yếu nào?

? Hãy giải thích vì sao người ta dùng khí hiđro để bơm vào khinh khí cầu hay bóng thám không?

?Kết luận về ứng dụng của hihdro?

* Dự kiến khó khăn: học sinh lúng túng khi viết các PTHH.

GV: bám sát các nhóm và hướng dẫn học sinh khi viết các PTHH

* Phương án kiểm tra đánh giá:

- Kiểm tra đánh giá qua phần báo cáo của các nhóm về thực hiện các nhiệm vụ học tập

- Bài tập 1: Có ba lọ mất nhãn chứa chứa một trong ba chất khí gồm: O2, không khí và H2 Hãy nêu phương pháp hóa học nhận biết mỗi khí trên? Viết PTHH minh họa

2: Điều chế hidro – Phản ứng thế

(tiến hành hoạt động TN tìm hiểu về ứng dụng và sản xuất canxi oxit - Ứng dụng và điều chế lưu huỳnh đioxit)

+ Mục tiêu: Biết được:

- Phương pháp điều chế hidro trong phòng thí nghiệm, cách thu khí H2 bằng cách đẩy nước, đẩy không khí

- Phản ứng thế là phản ứng trong đó nguyên tử đơn chất thay thế nguyên

tử của nguyên tố khác trong phân tử hợp chất

+ Nhiệm vụ: Tham gia quan sát hình ảnh TN tìm hiểu về cách điều chế

và thu khí hidro

+ Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

+ Sản phẩm: Cách điều chế và thu khí hidro trong phòng thí nghiệm Khái

niệm về phản ứng thế

+ Tiến trình thực hiện:

GV: Chiếu hình ảnh mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí hidro trong phòng thí nghiệm

HS: Quan sát hình ảnh thí nghiệm về cách điều chế và thu khí hidro trong phòng thí nghiệm

? Dụng cụ, hóa chất dể tiến hành thí nghiệm

? Nêu hiện tượng thí nghiệm

? Có thể thu khí hidro bằng những cách nào

? Viết PTPƯ xảy ra

Trang 6

GV: chia nhóm, yêu cầu HS làm thí nghiệm theo nhóm (thay dd HCl bằng dd H2SO4 ; thay kim loại Zn bằng kim loại Al)

HS: Làm thí nghiệm và hoàn thành phiếu học tập sau:

Trong PTN, khí hidro được điều chế bằng cách cho dd axit hoặc dd axit (loãng) tác dụng với một số (như Zn, Al, Fe ).

* Kết luận về cách điều chế hidro

GV: chiếu lại hai sơ đồ mô tả PTHH của hai phản ứng thế

Sơ đồ 1: Fe + CuCl2  Cu + FeCl2

Sơ đồ 2: C + H2O  CO + H2

HS: Hòa thành thông tin bảng sau bằng cách điền vào ô trống

Chất tham gia Nguyên tử đơn chất A thay

thế nguyên tử nào ở hợp chất B?

Đơn chất A Hợp chất B

Sơ đồ 1

Sơ đồ 2

GV: Nhận xét kết quả hoạt động

GV: Yêu cầu HS hoàn thành bài tập điền từ

HS: Hoàn thành nội dung bài tập điền từ

Điền cụm từ đơn chất/hợp chất vào chỗ có dấu trong câu dưới đây để hoàn thành nhận xét về phản ứng thế

Phản ứng thế là phản ứng hóa hoch giữa và trong đó nguyên tử của tháy thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong

* Kết luận về khái niệm phản ứng thế

GV: Yêu cầu HS làm bài tập: Viết PTHH sau:

Fe + HCl

Fe + H2SO4

Al + H2SO4

Al + HNO3

Lưu ý: Trong các PTHH trên Fe có hóa trị II

* Dự kiến khó khăn: học sinh lúng túng trong thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: bám sát các nhóm và hướng dẫn học sinh khi thực hiện nhiệm vụ học tập

* Phương án kiểm tra đánh giá:

Bài tập 2: Quan sát sơ đồ hình vẽ bộ dụng cụ

thí nghiệm sau, hãy xác định các chất A, B, C

Trang 7

3: Bài luyện tập 6

+ Mục tiêu: HS ôn lại kiến thức về tính chất hoá học của hidro.

+ Nhiệm vụ: Tham gia trả lời các câu hởi và làm các bài tập liên quan + Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

+ Sản phẩm: Trả lời được các câu hỏi về hidro, làm được các bài tập về tính

chất hóa học của hdro

+ Tiến trình thực hiện:

GV

GV

HS

HS

HS

GV

Phát phiếu học tập

Yêu cầu HS điền vào chỗ trống trong

bảng sau

Các nhóm làm việc trong vòng 7’

Đại diện các nhóm báo cáo

Chuẩn kiến thức

I Kiến thức cần nhớ.

* Phương án kiểm tra đánh giá hoạt động và kết quả học tập của học sinh

Bài tập: Khí H2 được thu bằng cách đẩy nước là do:

a Tan trong nước b Không tan trong nước

c Nhẹ hơn không khí d Nặng hơn không khí

Đáp án: b

HOẠT ĐỘNG 2: BÀI TẬP (28’)

* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức làm bài tập

* Nhiệm vụ: Làm bài tập

* Phương thức thực hiện: Hoạt động cá nhân, nhóm

* Sản phẩm: Bài tập

* Định hướng năng lực cần đạt

- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học

- Năng lực chuyên biệt: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học

* Tiến trình thực hiện:

Hidro

Tính chất vật lý Tính chất hóa

học

Trang 8

Hoạt động của Gv- Hs Phần ghi bảng

GV

GV

HS

HS

HS

GV

Phát phiếu học tập

Yêu cầu HS điền vào chỗ trống trong

bảng sau

Các nhóm làm việc trong vòng 7’

Đại diện các nhóm báo cáo

Chuẩn kiến thức

I Kiến thức cần nhớ.

Bài tập: Khí H2 được thu bằng cách đẩy nước là do:

A tan trong nước B không tan trong nước

C nhẹ hơn không khí D nặng hơn không khí

Đáp án: B

GV

HS

GV

HS

Bài 1: (sgk – 118)

Hai HS lên bảng làm

Bài 4 (sgk)

Lên bảng làm bài tập

II Bài tập 1) Dạng bài viết PTHH Bài 1:

2H2 + O2 t→ 2H2O Fe2O3 + 3H2 t→ 2Fe + 3H2O 2H2 + Fe3O4 t→ 3Fe + 4H2O H2 + PbO t→ Pb + H2O

Bài 4:

CO2 + H2O  H2CO3 (p ư hóa hợp)

SO2 + H2O  H2SO3 (p.ư hóa hợp)

Zn + 2HCl  ZnCl2 + H2 (p.ư thế) P2O5 + 3H2O  2H3PO4 (p.ư hóa

Hidro

Tính chất vật lý Tính chất hóa

học

Trang 9

HS

GV

HS

GV

GV

HS

Bài 3 (sgk)

Đáp án c

Bài 2(sgk)

Trình bày cách nhận biết

Bài tập: Dẫn 2,24l khí H2 ở

ĐKTC vào một ống có chứa

12g CuO đã nung nóng tới nhiệt

độ thích hợp kết thúc phản ứng

còn lại ag chất rắn

a Viết PTHH

b Tính khối lượng nước tạo

thành

c Tính a

Hướng dẫn cách làm

hợp) PbO + H2 t→ Pb + H2O (p.ư thế)

2) Dạng bài trắc nghiệm Bài 3:

Đáp án C

3) Dạng bài nhận biết các chất Bài 2:

- Dùng tàn đóm hồng đưa vào miệng 3 ống nghiệm ống nghiệm nào làm cho que đóm tàn bùng cháy đó là ống nghiệm đựng oxi 2 lọ còn lại là H2 và kk

- Đốt 2 ống nghiệm còn lại ống nghiệm nào cháy là lọ đựng H2

- Lọ còn lại là không khí

4) Dạng bài tính theo PTHH

a PTHH: H2 + CuO t→ Cu + H2O

b nH2 = 222,24,4 = 0,1 (mol) nCuO =

80

12 = 0,15 (mol) Theo PT tỷ lệ nH2 : nCuO = 1:1 Vậy CuO dư và H2 tham gia P.Ư hết Theo PT: nH2 = nCuO = nH2O = 0,1 (mol)

Vậy mH2O = 0,1 18 = 1,8 (g)

c nCuO dư = 0,15 - 0,1 = 0,05 (mol) mCuO dư = 0,05 80 = 4 (g)

nH2 = nCu = 0,1 (mol) mCu = 0,1 64 = 6,4 (g)

Trang 10

Bài 6 (sgk)

Hướng dẫn HS làm bài

a = mCu + mCuO dư = 6,4 + 4 = 10,4 (g)

Bài 6:

a) PTHH

Zn + H2SO4  ZnSO4 + H2 65g 22,4 lít 2Al + 3H2SO4  Al2(SO4)3 + 3H2 2.27g 3.22,4 lít

Fe + H2SO4  FeSO4 + H2 56g 22,4 lít b) Theo 3 PTHH trên thì kim loại nhôm cho nhiều H2 nhất  KL Fe 

KL Zn c) Nếu thu cùng 1 lượng khí H2 (VD: 22,4lít) thì klg KL ít nhất là (2.27):3 = 18g  KL Fe  KL Zn

+ Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về tính chất hoá học của hidro để giải

một số bài tập nâng cao

+ Nhiệm vụ: Tham gia trả lời các câu hởi và làm các bài tập liên quan + Phương thức thực hiện: hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

+ Sản phẩm: Làm được các bài tập về tính chất hóa học của hidro.

+ Tiến trình thực hiện:

Yêu câu học sinh về nhà nghiên cứu và hoàn thành các bài tập sau: Bài 1: Khí bơm vào bóng bay thường được sủ dụng là khí gì?

Bài 2: Hoàn thành các phản ứng sau và cho biết các phản ứng thuộc loại

phản ứng gì?

1 P2O5 + H2O → H3PO4

2 Cu + AgNO3 → Cu(NO3)2 + Ag

3 Mg(OH)2 →t0 MgO + H2O

4 Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2

Trang 12

PHỤ LỤC 1: CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN TỰ HỌC TẠI NHÀ

( Theo từng tiết)

Nội dung 1:

Nhiệm vụ học tập về nhà

- Tự hệ thống kiến thức về tính chất của oxit

- Làm bài 1,2,3,4,5,6 sgk/6

Hướng dẫn: Bài tập 6 (Mức độ vận dụng):

Học sinh xác định dạng bài, định hình phương pháp giải bài tập.

GV thống nhất các bước tiến hành giải.

HS tham gia giải bài tập.

Nội dung 2:

Nhiệm vụ học tập về nhà

- Tự hệ thống kiến thức về tính chất của oxit

- Làm bài 1, 4 sgk/9; 1,3,6 sgk/11

Hướng dẫn: Bài tập 6 (Mức độ vận dụng):

Học sinh xác định dạng bài, định hình phương pháp giải bài tập.

GV thống nhất các bước tiến hành giải.

HS tham gia giải bài tập.

Nội dung 3:

Nhiệm vụ học tập về nhà

- Tự hệ thống kiến thức về tính chất của oxit, các bài tập liên quan,

- Đọc trước bài axit

Trang 13

PHỤ LỤC 2:

PHIẾU HỌC TẬP

Góc 1: Tìm hiểu oxit tác dụng với nước

HS: Quan sát video thí nghiệm theo nhóm hoàn thành bảng sau:

1

- Cho một lượng nhỏ (một thìa thủy

tinh) CaO vào ống nghiệm

- Cho vào ống nghiệm trên 4-5ml H2O

rồi lắc nhẹ, sau đó cho vào ống nghiệm

một mẩu phenolphtalein

2

- Cho vào muỗm sắt một lượng nhỏ

(bằng hạt đỗ xanh) P đỏ

- Đốt cháy trên ngọn lửa đèn cồn rồi

đưa nhanh vào lọ thủy tinh sau đó đóng

nắp, khi photpho ngừng cháy thì đưa

muỗm ra khỏi lọ đưa nhanh muỗm vào

nước, Không để photpho rơi xuống đáy

lọ Cho 4-5ml nước vào lọ lắc cho khói

trắng P2O5 tan hết trong nước

- Cho mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch

mới tạo thành trong lọ

? Cho biết sản phẩm tạo thành ở hai thí nghiệm trên thộc loại hợp chất nào?

………

? Nghiên cứu phần thông tin bổ xung?

? Kết luận về tính chất của oxit?

Trang 14

………

Góc 2: Tìm hiểu về oxit bazơ tác dụng với dung dịch axit, oxit axit với dung dịch bazơ

HS: Làm thí nghiệm theo nhóm hoàn thành bảng sau

1

Cho một ít (1 thìa thủy tinh)

bột CuO màu đen vào ống

nghiệm Cho tiếp 1-2 ml dd

HCl vào ống nghiệm, lắc nhẹ

2

Rót khoảng 10-15 ml dung

dịch Ca(OH)2 vào cốc thủy

tinh, thổi hơi thở nhẹ theo

ống vào trong lòng dung dịch

Ca(OH)2

? Sản phẩm của 2 phản ứng hóa học trên thuộc loại hợp chất gì?

? Nghiên cứu phần thông tin bổ xung?

? Kết luận về tính chất của oxit?

………

………

Góc số 3: Tìm hiểu về tác dụng của oxit bazơ với oxit axit và ngược lại.

Nghiên cứu mục I.1.c) và I.2.c) SGK trang 4+5 và phần thông tin bổ xung Trả lời câu hỏi sau:

? Oxit axit có tác dụng với oxit bazơ không và ngược lại?

? Viết phương trình minh họa?

? Sản phẩm tạo ra là hợp chất gì?

? Kết luận về tính chất của oxit?

Góc số 4: Tìm hiểu khái quá về sự phân loại oxit

Nghiên cứu thông tin sgk và thông tin bổ sung:

? Oxit được chia làm mấy loại? Gồm những loại nào? Lấy ví dụ

Ngày đăng: 16/03/2021, 10:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w