1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án kinh tế máy đại học thủy lợi

84 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao hiệu quả làm việc của tổ máy chủ đạo là máy xúc lật bánh lốp ”. Với các nội dung chính sau: 1. Xác định chi phí giờ máy và các biện pháp giảm thiểu chi phí giờ máy 2. Lựa chọn các tổ máy với máy chủ đạo là máy xúc lật bánh lốp 3. Nghiên cứu các loại lốp trong máy xây dựng 4. Lập quy trình bảo dưỡng máy xúc lật 966H

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình làm đồ án tốt nghiệp, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ đóng góp

ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè

Em muốn được gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong trường Đại HọcThủy Lợi nói chung và các thầy cô trong khoa Cơ Khí- trường Đại Học Thuỷ lợi nóiriêng Các thầy, cô đã dạy dỗ cho em kiến thức về các môn đại cương cũng như cácmôn chuyên ngành, giúp em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiệngiúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, cũng như công việc cuộc sống của em saunày Sự tận tình của các thầy cô rất ý nghĩa đối với em Đặc biệt em xin gửi lời cảm

ơn chân thành sâu sắc nhất đến thầy giáo PGS.TS Vũ Minh Khương Thầy đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn em trong suốt quá trình làm đồ án tốt

nghiệp.Trong quá trình thực hiện đồ án, em không chỉ được tiếp thu nhiều kiến thức

bổ ích mà còn học tập được tinh thần làm việc, thái độ nghiên cứu nghiêm túc vàcách sống Đây là những điều rất cần thiết cho em trong quá trình học tập và côngtác sau này Do thời gian và kiến thức thực tế của em còn hạn chế, vì thế không thểtránh khỏi những thiếu sót trong quá trình làm đồ án Em kính mong nhận được sựgiúp đỡ, góp ý kiến và thông cảm của quý thầy, cô giáo để em sẽ có thêm nhữngkiến thức bổ ích giúp cho em sau này

Em xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2020

Sinh viên

Lê Đình Hùng

Trang 2

LỜI NÓI ĐẦU

Công tác xây dựng và khai thác mỏ ngày càng phát triển, dẫn đến các loạimáy làm đất ngày càng được nhập nhiều vào nước ta Các hãng lớn như:Caterpillar (Mỹ), Komat’su, Hitachi (Nhật Bản), Doosan, Daewoo (Hàn Quốc)

có trình độ công nghiệp tốt, kỹ thuật phát tiển nhưng giá thành cao Các hãngđang phát triển như: Liugong (Trung Quốc) Volvo (Thụy Điển) có trình độcông nghiệp khá, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, giá thành cũng hợp lý Tuy nhiên

để có được một tổ máy hoạt động với năng suất cao và hiệu quả, ngoài cảitiến, thiết kế máy móc cho phù hợp với điều kiện ở nước ta thì việc xác địnhđược các thông số hợp lý của tổ máy và quản lý thiết bị là một yếu tố khôngthể thiếu góp phần quyết định năng suất của một tổ máy Một tổ máy làm đất

có các thông số hợp lý phải đáp ứng các yêu cầu sau: Các máy trong tổ máyphù hợp với điều kiện làm việc, nếu máy làm việc trong điều kiện không phùhợp sẽ dẫn đến hiệu quả làm việc không tốt hoặc thậm chí tổ máy sẽ khônghoạt động được; Đảm bảo năng suất yêu cầu; Chi phí đơn vị sản phẩm là nhỏnhất để mang lại lợi nhuận cao,sử dụng, kiểm soát kỹ thuật, sữa chữa và bảodưỡng máy v.v… Mỗi loại máy có thể có nhiều cấu hình khác nhau, để phùhợp với nhiều điều kiện làm việc và mục đích sử dụng khác nhau

Để giải quyết vấn nêu trên em đã được thầy PGS.TS.Vũ Minh Khương giao

cho đề tài tốt nghiệp: “Nâng cao hiệu quả làm việc của tổ máy chủ đạo là máy

xúc lật bánh lốp ”.

Với các nội dung chính sau:

1 Xác định chi phí giờ máy và các biện pháp giảm thiểu chi phí giờ máy

2 Lựa chọn các tổ máy với máy chủ đạo là máy xúc lật bánh lốp

3 Nghiên cứu các loại lốp trong máy xây dựng

4 Lập quy trình bảo dưỡng máy xúc lật 966H

Dựa vào các kiến thức đã học và kiến thức tiếp thu từ thực tế cùng với sự

hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS-TS Vũ Minh Khương, tiếp theo em

xin trình bày các nội dung chính một cách cụ thể

Trang 3

CHƯƠNG 1 – XÁC ĐỊNH CHI PHÍ GIỜ MÁY VÀ CÁC BIỆN PHÁP GIẢM

THIỂU CHI PHÍ GIỜ MÁY

Để tính toán hiệu quả hoạt động của một máy hay tổ máy làm đất, chi phí giờ máy

là một chỉ số kinh tế kỹ thuật rất quan trọng Xác định chi phí giờ máy thực chất là

xác định các yếu tố chi phí cho một giờ hoạt động của máy, từ đó nhà thầu có thể

chọn ra được một tổ máy có chi phí là thấp nhất nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng được

các điều kiện làm việc của công trình nhằm thu lại lợi nhuận cao cho nhà thầu

Chính vì vậy ta cần tìm hiểu, xác định các chi phí một cách đầy đủ

1.1 Các vấn đề chung về chi phí giờ máy

Trong thực tiễn hiện nay, chỉ số giờ máy là cơ sở quan trọng nhất để đấu thầu công

tác bốc xúc vận chuyển Nếu xác định không chính xác sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến

tiến độ công việc hay lợi ích của nhà thầu Chi phí giờ máy quá cao thì khả năng

trúng thầu là rất ngược lại nếu chi phí giờ máy quá thấp thì cơ hội trúng thầu sẽ cao

hơn nhưng có thể không có lãi và thậm chí bị lỗ

Vấn đề đặt ra lúc này là chúng ta sẽ phải tìm hiểu cách xác định các chi phí cấu

thành nên chi phí giờ máy, ở đây chính là chi phí khấu hao và chi phí vận hành của

máy được tính trên số giờ máy hoạt động Từ đó chúng ta tìm ra cách giảm thiểu

chúng, nhằm mang lại lợi nhuận cao nhất cho một tổ máy nói riêng hay một doanh

nghiệp nói chung

Chi phí giờ máy bao gồm chi phí khấu hao và chi phí vận hành Trong đó chi phí

khấu hao gồm: giá trị được hoàn vốn qua hoạt động, lãi suất, bảo hiểm và thuế Chi

phí vận hành bao gồm: chi phí nhiên liệu, chi phí giờ công thợ máy, chi phí bảo

dưỡng định kì, chi phí lốp hoặc phần gầm, chi phía sửa chữa máy theo giờ, chi phí

thay thế, sửa chữa chi tiết đặc biệt

1.2 Chi phí khấu hao

Trong quá trình sử dụng, tài sản cố định bị hao mòn, bị giảm dần giá trị Phần

giá trị này được chuyển dần vào giá thành sản phẩm mới sản xuất ra Tính toán

phần vốn cố định bị hao mòn trong quá trình sản xuất đã được chuyển vào giá

trị các sản phẩm do tài sản cố định đó sản xuất ra được gọi là tính khấu hao và

chi phí để bù đắp hao mòn tài sản cố định gọi là chi phí khấu hao

Trang 4

Mục đích của khấu hao: Sau thời gian sử dụng, khi máy hết khả năng phục vụ

sản xuất thì vốn đã bỏ ra phải được bù đắp lại thông qua việc thu khấu hao hàng

năm để có thể mua sắm hoặc xây dựng tài sản cố định mới

Tiền nộp khấu hao là khoản tiền trích nộp hằng năm nhằm bù đắp phần giá đã

bị hao mòn của tài sản cố định trong năm đó

Giá trị sau khấu hao thay đổi trong phạm vi rất lớn tùy thuộc vào loại thiết bị,

tình trạng kĩ thuật, mức độ khan hiếm của nó và sự thành công của ngành xây

dựng ở địa phương Nếu máy được sử dụng hết khấu hao thì giá trị sau khấu

hao được tính bằng 5(%) đến 20(%) giá máy mới, thực tế ở nước ta giá trị này

được lấy khoảng 20(%) giá máy mới Trường hợp tính cho dự án một năm như

đề tài được giao, em sử dụng phương pháp khấu hao nhanh để tính giá trị này

Chi phí khấu hao của một máy làm đất được tính từ giá trị được hoàn vốn qua

hoạt động, lãi suất, bảo hiểm và thuế

Giá trị được hoàn vốn qua hoạt động:

Giá giao máy trừ đi giá trị tại thời điểm thay thế và chi phí lốp (vì tuổi thọ của

lốp nhỏ hơn nhiều so với tuổi thọ của máy) ta được giá trị hao mòn máy trong

quá trình làm việc, chia cho tổng số giờ sử dụng được chi phí giờ để bảo vệ giá

trị tài sản Nó chính là số tiền chênh lệch từ khi mua đến khi bán đi cần được

thu lại có xét đến hao mòn vô hình Hao mòn vô hình ở đây do nhiều yếu tố

quyết định như máy đã cũ, do sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật

Ví dụ: Máy xúc lật bánh lốp 966H có giá giao máy là P = 280000 ($) (đã bao

gồm phí vận chuyển, thuế mua hàng, phí lắp đặt thiết bị và chuyển giao công

nghệ) với thời hạn khấu hao là 18000h (chọn trong trang 22-7[4]) ở vùng làm

việc trung bình

Giả sử máy làm việc 2 ca trên một ngày, với mỗi ca làm việc 6h, thời gian yêu

cầu hoàn thành công việc là 1 năm Do điều kiện khí hậu khó tránh khỏi những

ngày máy không hoạt động, sau khi trừ đi 52 ngày chủ nhật, 12 ngày lễ và 10%

số ngày dự trữ của công nhân ta được số ngày làm việc trong 1 năm của máy là

265 ngày Với việc một ngày máy làm việc 2 ca, mỗi ca 6h ta được số giờ làm

việc dự kiến trong một năm của máy là 3180h, thời gian dự tính sẽ được tính

Trang 5

như sau: 18000h

63020h 

(năm) Máy làm việc với hệ số sẵn sàng 95% nên thời gian

thực để tính chi phí giờ máy là: 95%.3180 3021  (h) Áp dụng phương pháp

Ta có giá trị được hoàn vốn qua hoạt động tính bằng:

HV = Giá giao máy – Giá trị còn lại khi thay thế

= 280000 – 168000 = 112000 ($)

Dự kiến máy chịu khấu hao trong 6 năm, chi phí giờ để bảo vệ tài sản là:

CP = 112000

6,17 3021.6  ($/h)

Lãi suất:

Nhiều chủ máy tính lãi suất như một phần các chi phí khấu hao vận hành, những

người khác lại coi đó là tổng phí chung trong hoạt động tổng thể của họ Khi tính

cho các máy cụ thể, lãi suất thường dựa vào đầu tư năm trung bình cho máy đó

của chủ máy

Lãi suất được coi là chi phí sử dụng vốn Lãi suất trên vốn được dùng để mua

máy phải được kể đến, bất kể máy được mua thẳng hay tài trợ

1.3 Chi phí vận hành giờ máy

Chi phí vận hành giờ máy tùy thuộc vào mỗi máy cụ thể thay đổi nhiều bởi vì nó

ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: chi phí nhiên liệu, chi phí thay bầu lọc, chi phí

lốp hoặc gầm, chi phí sửa chữa, bảo dưỡng, chi phí nhân công, chi phí thay thế,

sửa chữa các chi tiết đặc biệt Người sử dụng phải có khả năng xác định chi phí

vận hành dựa trên các dữ liệu cụ thể được cung cấp

1.3.1 Chi phí nhiên liệu

Chi phí nhiên liệu có thể xác định được tại nơi công trình thi công hoặc có thể dự

tính trước khi máy dùng vào việc gì Chi phí này được xác định dựa trên định

mức tiêu hao nhiên liệu của từng loại máy và giá nhiên liệu theo thị trường

Trang 6

thuật của động cơ và thiết bị, loại công việc, phân cấp nhiên liệu Chi phí nhiên

liệu có thể thay đổi theo giá dầu thô, khoảng cách đến nguồn cấp, lượng cấp

nhiên liệu, nhu cầu theo mùa và các loại thuế

Để xác định chi phí nhiên liệu hàng giờ ta có công thức:

Chi phí nhiên liệu mỗi giờ = Mức tiêu thụ mỗi giờ x Giá nhiên liệu địa phương

Ví dụ: Giả sử ô tô 769D làm việc ở điều kiện bình thường, ô tô sử dụng trung

bình 35 lít dầu trong một giờ Tại ngày 28/10/2020 giá dầu hiện tại là:

11.210 (vnđ) = 0,48($) cho một lít

Ta có chi phí dầu cho một giờ là:

35.0, 48 16,8($)

1.3.2 Chi phí về dầu, dầu mỡ bôi trơn, chi phí bầu lọc mà máy tiêu thụ:

Chi phí này bao gồm dầu động cơ (Engine), Dầu hộp số (Transmission), dầu hệ

thống truyền động cuối (Final driver), Dầu thủy lực (Hydraulic), Mỡ (Grease),

chi phí thay thế bộ lọc (Filters) Dựa trên việc tham khảo thực tế và catalogue

của các máy mà ta tìm được lượng dầu thay thế và các chu kì thay thế chúng

Ví dụ: Ô tô 769D làm việc ở điều kiện bình thường có chu kì thay thế dầu mỡ là

250 giờ cho dầu động cơ, 1000 giờ cho dầu hộp số và thủy lực, 2000 giờ cho

dầu truyền động cuối và các bầu lọc Dung tích thay, bổ sung cho các khoang

động cơ, hộp số, thủy lực, truyền động cuối, mỡ lần lượt là: 50 (lít), 95 (lít), 277

(lít), 30 (lít), 20 (lít) Giá dầu dùng cho máy hiện tại tính theo Việt Nam Đồng

của dầu động cơ, hộp số, thủy lực, truyền động cuối, mỡ lần lượt là: 61000

(vnđ), 68000 (vnđ), 67000 (vnđ), 82000 (vnđ), 205000 (vnđ) Ở thời điểm hiện

tại 1USD =23262(vnđ)

Chi phí vận hành của dầu động cơ tính theo USDlà:

dc

61000 50 133($) 23262

Chi phí dầu động cơ tính theo giờ (chu kì thay dầu động cơ là 250 giờ):

/

133 0,532($ / ) 250

dc h

Trang 7

Chi phí vận hành của dầu hộp số tính theo dollar là:

68000

.95 281($) 23262

hs h

Chi phí vận hành của dầu thủy lực tính theo dollar là:

67000 277 808($) 23262

m h

Với chi phí bầu lọc theo giờ của ô tô 769D là: Cbl h/  0.31 ($/h)[4]

Chi phí về dầu mỡ, bầu lọc mà máy 769D sử dụng tính theo giờ là:

Trang 8

1.3.4 Chi phí hao mòn đặc biệt

Tất cả chi phí cho các chi tiết hao mòn cao như lưỡi cắt, răng gầu, răng xới,… và

chi phí hàn các cần, tay gầu nên được tính là chi phí hao mòn đặc biệt Những chi

phí này sẽ thay đổi phụ thuộc công việc, vật liệu và kĩ thuật vận hành Tài liệu

của nhà sản xuất sẽ là cơ sở để đưa ra các tính toán chi phí thích hợp

1.3.5 Chi phí giờ công thợ máy

Dù là cơ giới hóa nhưng nhân công vẫn chiếm một phần đáng kể trong chi phí

xây dựng Không một dự toán viên nào lại bỏ qua các chi phí nhân công

Giá nhân công vận hành thường để ngoài chi phí trong dự toán vì nó thay đổi rất

nhiều từ nơi này qua nơi khác Các dự toán viên phải cẩn thận, không được quên

chi phí này Hầu hết các thiết bị xây dựng có một công nhân vận hành

Tiền công thợ máy thường được trả theo số giờ nhiều hơn số giờ máy hoạt động

Thợ máy được trả công cả khi diều chỉnh và sửa chữa máy, thời gian chờ đợi do

các trì hoãn công việc bơm dầu mỡ và bảo dưỡng, sửa chữa thiết bị Công nhân

có thể được trả lương cả ngày để báo cáo bất kể máy có làm việc hay không

Nếu công nhân vận hành được trả lương theo năm, tiền công phải được chia theo

số giờ máy dự tính hoạt động trong năm để được giá nhân công theo giờ

Để tính đầy đủ chi phí nhân công cần cộng thêm các khoản thuế theo quỹ lương,

bảo hiểm xã hội, thất nghiệp, và các phụ phí khác như các ngày nghỉ phép và

nghỉ ốm được trả tiền, dự trữ hưu trí, các phụ cấp sinh hoạt và đi lại đặc biệt và

thanh toán cho thời gian ngừng máy Các khoản này có thể làm tăng chi phí từ 10

-30% hoặc nhiều hơn

Ví dụ: Với sự phát triển của công tác đất ở nước ta hiện nay, người thợ lành nghề

trong việc vận hành máy được hưởng lương trung bình khoảng 13.000.000

vnđ/tháng

Tiền công tính theo giờ tương đương: C = 2($/h)

1.3.6 Chi phí sửa chữa máy mỗi giờ

Chi phí sửa chữa máy trong một giờ phụ thuộc vào các yếu tố như thời gian máy

hoạt động, điều kiện làm việc thực tế… có thể tham khảo một số tài liệu của

hãng

Trang 9

Chi phí vận hành mỗi giờ được tính:

VH/h = F + BD + G/h + C + SC

Chi phí giờ máy được tính:

CPGM = KH/h + VH/h

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí giờ máy

 Đề ra các biện pháp tổ chức, kĩ thuật thích hợp để thay đổi các yếu tố đó

một cách tích cực

 Chi phí giờ máy: giá máy ban đầu, giá máy thanh lí, chi phí dầu mỡ,

nhiên liệu, bảo dưỡng sửa chữa, lốp/gầm và tiền lương CN

 Năng suất phụ thuộc vào chu kì làm việc, hiệu suất thợ vận hành và tải

trọng

 Làm thế nào để CPĐVSP nhỏ nhất:

 Hệ số sẵn sàng cao nhất

 Điều kiện làm việc hiệu quả

 Chi phí bảo dưỡng hiệu quả

 Cần đảm bảo hệ số sẵn sàng làm việc của máy tối đa để thực hiện công

việc hiệu quả

 Ảnh hưởng của các công tác bảo dưỡng, sửa chữa lên hệ số sẵn sàng làm

việc của máy móc

 Xét đến yếu tố chi phí theo thời gian: chi phí sử dụng máy và tổng các chi

phí liên quan tới hoạt động của máy trong cả vòng đời

 Chi phí bảo dưỡng, sửa chữa máy sẽ tăng theo tuổi thọ của máy vì mức

độ mòn hỏng của các chi tiết, bộ phận, cũng như toàn bộ máy sẽ tăng theo

thời gian

 Mức tiêu thụ nhiên liệu cũng tăng lên và năng suất giảm dần

 Cần nắm được tuổi thọ kinh tế của máy để đưa ra quyết định thay thế

đúng thời điểm

 Do tập quán sử dụng và cách đánh giá phiến diện và nhiều nguyên nhân

Trang 10

khác nhau, rất nhiều doanh nghiệp ở nước ta đang sử dụng các thiết bị đã

vượt quá tuổi thọ kinh tế từ lâu, dẫn đến chi phí ĐVSP tăng

 Các yếu tố có thể thay đổi được: Vốn đầu tư, Giá trị thanh lí, Dầu mỡ bôi

trơn, Bảo dưỡng,

 Năng suất phụ thuộc vào ba yếu tố: Hiệu suất thợ vận hành, Chu kì làm

việc, Tải trọng

Hình 1.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến chi phí giờ máy

1.5 Các biện pháp giảm thiểu chi phí giờ máy

Chi phí giờ máy nhỏ nhất khi: Hệ số sẵn sàng làm việc cao nhất, điều kiện làm

việc hiệu quả, chi phí bảo dưỡng hiệu quả

1.5.1 Nâng cao hệ số sẵn sàng làm việc

a Máy phải làm việc với năng suất cao trong một thời lượng tối đa

 Lựa chọn được các thiết bị chất lượng, đảm bảo chất lượng bảo dưỡng,

sửa chữa, nhằm giảm thiểu thời gian ngừng máy

Trang 11

 Phải tận dụng moi cơ hội để giảm thiểu ảnh hưởng xấu đến hệ số sẵn

sàng của máy và bảo dưỡng theo kế họach và khắc phục các hư hỏng có

thể xảy ra

b Các thành phần về thời gian

Để hiểu biết ảnh hưởng của các hoạt động bảo dưỡng đến thời gian máy làm

việc, giúp cho các nhà cung cấp và người sử dụng thiết bị có sự hiểu biết lẫn

nhau về vấn đề này

 Hệ số sẵn sàng làm việc là khả năng đảm bảo máy hoạt động với năng

suất cao

 Hệ số sử dụng là khả năng sử dụng hiệu quả hệ số sẵn sàng

Hệ số SSLV chịu ảnh hưởng bởi:

 Chỉ số thời gian trung bình giữa các lần ngừng máy (MTBS)

 Thời gian trung bình để sửa chữa (MTTR)

 MTBS phản ánh chất lượng máy và chất lượng, hiệu quả của nhân công

sửa chữa, mức độ thường xuyên phải dừng máy để bảo dưỡng và sửa

chữa, sửa chữa

 MTTR phản ánh hiệu quả của quá trình sửa chữa: có thể lập kế hoạch

bảo dưỡng để đảm bảo phụ tùng sẵn sàng, không gian nhà xưởng, nhân

công, vào thời điểm mà máy vào xưởng theo kế hoạch hay không

c Nâng cao hệ số sẵn sàng

Ta thấy rằng MTBS có mức độ ảnh hưởng cao hơn thời gian trung bình để

sửa chữa (MTTR)

 Giảm số lần cần ngừng máy,

 Sắp xếp hợp lý những việc cần làm khi máy đã ngừng

 Sử dụng phụ tùng chính hãng và nhân công kinh nghiệm

 Nâng cao độ bền:

 Thiết kế máy hợp lý, dùng phụ tùng chính hãng,

 Kiểm soát nhiễm bẩn trong bảo dưỡng để giảm thiểu các hỏng hóc hệ

thống thủy lực, làm tăng đáng kể MTBS

Trang 12

 Cải thiện điều kiện làm việc trong phạm vi các thông số thiết kế máy để

giảm ứng suất lên máy

 Bảo dưỡng đường vận chuyển

d Kiểm soát được MTBS, xử lí chỉ số MTTR

 Xây dựng quy trình sửa chữa hiệu quả

 Lập tiến độ để có thể lập kế hoạch về phụ tùng và giải quyết tất cả các

công việc còn tồn lại

 Kiểm soát tình trạng kĩ thuật thiết bị tốt để giảm những hư hỏng đột

ngột và các chi phí gia tăng do các hư hỏng đó

 Tăng MTBS và giảm MTTR sẽ có một hiệu quả tích cực đến hệ số sẵn

sàng làm việc của máy tăng năng suất làm việc của máy

 Hệ số sẵn sàng là thời lượng máy có thể hoạt động được

 Hệ số sử dụng là thời lượng thực tế mà máy vào sản xuất

 Hệ số sử dụng kể đến các chậm trễ vận hành như nghỉ ăn trưa, đi vệ

sinh, nạp nhiên liệu, thay ca, và các chậm trễ sản xuất như nổ mìn hoặc

thời gian ngừng của máy chất tải hay trạm nghiền

 Tất cả các chậm trễ này có ảnh hưởng đến thời gian làm việc thực tế

cũng như là năng suất của máy

 Việc giám sát tốt ở hiện trường là yếu tố then chốt để xác định và giảm

thiểu các chậm trễ này

1.5.2 Điều kiện làm việc hiệu quả

 Điều kiện làm việc hiệu quả là điều kiện làm việc thích hợp của máy,

phù hợp với công năng của máy

 Máy không có cấu hình phù hợp với điều kiện làm việc sẽ hoạt động

kém hiệu quả hoặc thậm chí không hoạt động được

 Việc chọn cấu hình máy làm việc phù hợp sẽ giúp tăng năng suất, ít xảy

ra hỏng hóc, mang lại hiệu quả cao

 Bảo dưỡng đường thi công: lốp xe, tải trọng động lớn, mức tiêu hao

nhiên liệu cao, năng suất,

Trang 13

1.5.3 Tăng năng suất

Người sử dụng hiểu rõ: Các công năng của máy, các vấn đề cơ bản của vận

hành hiệu qủa, các kinh nghiệm tốt nhất trong lựa chọn và sử dụng các bộ

công tác, các kinh nghiệm tốt nhất trong lựa chọn và sử dụng các bộ công tác

và công nghệ Các kinh nghiệm tốt nhất trong lựa chọn và sử dụng các bộ

công tác và công nghệ Nhờ đó, tăng năng suất, giảm CPGM

Chúng ta có thể tăng năng suất máy bằng việc:

 Lựa chọn máy phù hợp

 Chất tải hiệu quả

 Giảm chu kì làm việc

 Giảm chu kì làm việc: Việc bố trí thi công khoa học, người vận hành thao

tác hợp lí

Lựa chọn máy phù hợp: máy đào làm công tác bốc xúc chọn cấu hình bộ công

tác có thể lắp gầu lớn nhất Nếu xúc đá phải chọn gầu xúc đa,

1.5.4 Giảm chi phí giờ máy

Có thể giảm chi phí nhờ:

 Giảm tiêu hao nhiên liệu

 Tăng độ bền các bộ phận

 Hạn chế xảy ra hỏng hóc ngoài dự tính

a.Giảm tiêu hao nhiên liệu

 Thao tác, bố trí thi công hợp lí như vận chuyển có tải xuống dốc, ủi

xuống dốc,

 Chọn thiết bị công nghệ cao, với cấu hình hợp lí

b Tăng độ bền các bộ phận

Chọn được thiết bị và cấu hình phù hợp với điều kiện làm việc

Bảo dưỡng thiết bị, bảo dưỡng đường vận chuyển góp phần làm tăng độ bền

các bộ phận máy móc và thiết bị

Vận hành thường xuyên quá tải ngoài giới hạn cho phép làm giảm tuổi thọ và

dễ gây ra các hư hỏng bất thường Chế độ quá tải đảm bảo sự hài hòa giữa

Trang 14

 Không quá 10% tải trọng vượt quá 110% tải trọng danh nghĩa

 Không bao giờ được chở quá tải hơn 120% tải trọng danh nghĩa

 Giá trị TB của phân bố tải trọng không vượt quá tải trọng danh nghĩa

c Hạn chế xảy ra hỏng hóc bất thường

 Kiểm soát tình trạng kĩ thuật thiết bị một cách khoa học

 Khắc phục hư hỏng ngoài dự tính tức là sửa chữa sau hỏng hóc

 Sửa chữa sau hỏng hóc tốn kém gấp 3 đến 5 lần khắc phục sự cố trước

khi hỏng hóc

 Việc kiểm tra thiết bị được thực hiện theo chu kì bằng 1/3 MTBS kết hợp

với kinh nghiệm của thợ vận hành bảo dưỡng để hạn chế hỏng hóc bất

thường

Hoạt động bảo dưỡng có một ảnh hưởng đến:

 Hệ số sẵn sàng/năng suất của máy

 Các chi phí bảo dưỡng

 Lợi nhuận của doanh nghiệp

Cần có những kế hoạch chi phối theo một chiến lược xác định

Công tác bảo dưỡng có ba cấp độ:

– Bảo dưỡng bôi trơn cơ bản thực hiện theo OMM nhằm nâng cao

hệ số sẵn sàng và năng suất máy

 Sửa chữa theo kế hoạch và trước hỏng hóc nhằm duy trì hiệu quả năng lực

làm việc của máy, giảm thiểu sửa chữa sau hỏng hóc

 Phân tích lí lịch bảo dưỡng sửa chữa giúp cho CM của máy được liên tục,

nhằm nâng cao hiệu quả sửa chữa

1.6 Tóm tắt nội dung

Nội dung chính được thực hiện trong chương 1 này là : Xác định được chi phí

giờ máy, chi phí khấu hao và chi phí vận hành Từ đó tìm được các yếu tố ảnh

hưởng đến chi phí giờ máy và rút được ra các biện pháp giảm thiểu được chi

phí giờ máy Vận dụng xác định chi phí giờ máy cho một máy cụ thể

CHƯƠNG 2 – LỰA CHỌN TỔ MÁY VỚI MÁY CHỦ ĐẠO LÀ MÁY XÚC

LẬT BÁNH LỐP

Trang 15

Trong nền kinh tế thị trường thì một tổ máy tối ưu chắc chắn phải là một tổ máy

có chi phí đơn vị sản phẩm là nhỏ nhất, đem lại lợi nhuận cao nhất nhưng vẫn

phải thỏa mãn các điều kiện ràng buộc:

 Phù hợp với điều kiện làm việc

 Đáp ứng được yêu cầu của công việc và năng suất yêu cầu, đồng bộ về

máy móc

 Chi phí cho một đơn vị sản phẩm là nhỏ nhất

Nhưng để lựa chọn một tổ máy tối ưu nhất cũng không phải là một việc đơn

giản Với điều kiện phát triển khoa học kỹ thuật đã cho ra đời chương trình FPC

dùng để lựa chọn tổ máy tối ưu nhất một cách rễ dàng

Máy xúc lật được dùng để đào và vận chuyển đất đá như một máy chất tải hoặc

máy ủi, xúc các vật liệu rời và các vật liệu khối lớn, ủi, san phẳng, kéo trong

điều kiện không gian hẹp và xếp dỡ hang hóa dạng rời ở nhà ga, bến cảng, kho

bãi Với cự li vận chuyển ngắn, máy xúc lật có thể vừa đào vừa vận chuyển đất

đá

2.1 Giới thiệu về phần mềm FPC

Chương trình phân tích năng suất và chi phí tổ máy là công cụ trên máy tính

được lập để xác định năng suất, chi phí và thơi gian yêu cầu cho các tổ máy làm

đất va xúc vận chuyển vật liệu tư nơi này đến lơi khác trên một hay nhiều tuyến

vận chuyển

Một tổ máy được xác định bao gốm số lượng xác định các máy chất tải, máy

vận chuyển, thiết bị phụ trợ Năng suất của tổ máy và thời gian yêu cầu dể vận

chuyển những khối lượng vật liệu được xác định đối với các máy vận chuyển

tải và máy vận chuyển Chi phí vật liệu là tông các chi phí vủa máy vận chuyển,

máy chất tải và các thiết bị phụ trợ khác

Một tuyến vận chuyển được xác định theo các điêu kiện trên một khối lượng vật

liệu cụ thể được di chuyển từ vị trí ban đâu với một vị trí mới theo yêu cầu

chiều dài các quãng đường, lực cản lăn, lực cản dốc và mọi sự hạn chế về tốc độ

như khả năng thông qua đảm bảo an toàn hoặc thoại mái với những biến số vận

chuyển

Để xác định các chi phí và yêu cầu thiết bị cho việc vận chuyển đất (vật liệu

khác), công việc vận chuyển thường được xác định khối lượng cụ thể vận

chuyển từ vị trí này đến vị trị khác để xác định Chương trình FPC sẽ xác định

năng suất, chi phí, thơi gian để di chuyển những khối lượng cụ thế với một tổ

má hoặc các tổ máy khác nhau với những tuyến khác nhau Mục tiêu xác định

chi phí trong vận chuyển vật liệu sử dụng thiết bị khác nhau trong tổ hợp máy

nhằm đưa ra tổ máy đạt năng suất và có chi phí thấp nhất Các bước lựa chọn

trong phần mềm FPC thực hiện nhằm đưa ra kết quả để so sánh, lựa chọn tổ

Trang 16

 Ô tô khung cứng

 Ô tô khớp quay

Thiết bị phụ trợ

 Máy ủi, máy đầm, máy san, các thiết bị phụ trợ khá

Trình tự phân tích, tính toán, ứng dụng của chương trình FPC:

Bước 1: Nhập dữ liệu đưa vào của tổ máy

Bước 2: Lựa chọn sơ bộ các tổ máy, nhập các thông số đầu vào cho phần

mềm

Bước 3: Nhập thông số trên tuyến vận chuyển như đề đã cho

Bước 4: Nhập năng suất, các thông số phần mềm cần từ việc tính toán và tra

bảng, tài liệu

Bước 5: Tổng hợp, phân tích và đánh giá năng suất, chi phí giữa các tổ máy

khác nhau trên cùng tuyến vận chuyển

Bước 6: Từ kết quả chạy chương trình FPC sẽ tổng hợp, phân tích các kết quả

về năng suất, chi phí, thời gian hoàn thành của các tổ máy giúp lựa chọn ra

được tổ máy tối ưu nhất

2.2 Xác định năng suất yêu cầu máy xúc lật

Để lựa chọn tổ máy phục vụ cho công việc bốc xúc và vận chuyển thì trước

hết ta phải đi xác định năng suất yêu cầu của công việc sau đó mới lựa chọn sơ

bộ các thiết bị chất tải, thiết bị vận chuyển, thiết bị phụ trợ dựa trên yêu cầu là

năng suất tổ máy phải đảm bảo năng suất yêu cầu Và việc tính toán năng suất

yêu cầu phải dựa trên các yếu tố mà đầu bài cho:

 Công việc: đào và vận chuyển đất san đầm đắp đập

 Khối lượng đào vận chuyển: 1.000.000 m3 đất đá hỗn hợp

Sơ đồ di chuyển (Bảng 2.1)Đoạn

Để lựa chọn tổ máy phục vụ cho công việc bốc xúc vận chuyển trước hết ta

phải xác định năng suất yêu cầu của công việc sau đó mới lựa chọn sơ bộ các

thiết bị chất tải, thiết bị vận chuyển và phụ trợ dựa trên yêu cầu năng suất tổ

máy  năng suất yêu cầu Và việc lựa chọn năng suất yêu cầu dựa trên các yếu

tố:

Trang 17

 Khối lượng công việc yêu cầu

 Thời gian yêu cầu thi công xong khối lượng công việc trên

Khối lượng công việc cần bốc xúc vận chuyển là V0 = 1.000.000 m3 đất đá hỗn

hợp Thời gian yêu cầu hoàn thành là n = 12 tháng Hiện tại ở nước ta với

công tác làm đất sử dụng máy móc cơ giới lớn với cường độ trung bình như

các tổ máy bốc xúc vận chuyển đã nêu thì số giờ làm việc là 6 giờ trên mỗi ca,

một ngày làm 02 ca Do điều kiện thời tiết và một số yếu tố ảnh hưởng như

các ngày lễ thì một năm làm việc trong 265 ngày, ta có năng suất yêu cầu được

tính trong chương 9 “ Chi phí và quản lí ” của [2] là :

0 yc

V Q

n.t

 Trong đó: n - là số ngày làm việc, n = 12 tháng = 265 ngày (đã trừ các

ngày nghỉ gồm 52 ngày chủ nhật, 12 ngày nghỉ lễ và 10% ngày dự trữ)

t - là thời gian làm việc trong một ngày, t = 2 x 6 = 12 (giờ)

 Năng suất yêu cầu là: 0

= 1,25 hệ số tơi xốp của đất (Tra bảng 5-3 máy làm đất trang 159)

= 110 % hệ số đầy gầu (Tra bảng 1- Phụ lục máy làm đất)

= 0,83 hệ số sử dụng thời gian (làm việc 50p trên tổng số 60p)

= 0,97 hệ số chất lượng máy (Tra bảng 2 – Phụ lục máy làm đấy)

= 0.875 hệ số tay nghề công nhân

Đây là năng suất yêu cầu của máy mà ở đây cụ thể máy chủ đạo làm xong

công việc yêu cầu là 1 năm Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện em sẽ phân

tích, so sánh tổ máy này với các tổ máy khác có máy chủ đạo là máy đào gầu

sấp, qua đó cho ta cái nhìn tổng quan nhất về các tổ máy nói trên

Lựa chọn sơ bộ máy chủ đạo:

Với khối lượng công việc cần thực hiện lớn trong một thời gian ngắn nên chúng ta

cần máy móc, thiết bị đến từ các nhà sản xuất lớn để đảm bảo độ tin cậy Ở đây ta

chọn máy của hãng Caterpiller cho việc thi công Năng suất đã tìm được là

max

Q 517,94 (m3 đất chặt/giờ), với mức độ làm việc trung bình Từ việc tìm hiểu

thông số kỹ thuật máy xúc lật bánh lốp trong “Caterpillar Peformance

Handbook-Edition 31” và catalogue của các máy, để thỏa mãn được năng suất yêu cầu ở trên,

em chọn sơ bộ máy chủ đạo là máy xúc lật bánh lốp 980H với số lượng 2 máy với

dung tích gầu =4,97 (m3)

Trang 18

2.3 Lựa chọn thiết bị vận chuyển

Thực tế để vận chuyển vật liệu đến nơi mong muốn thì thường dùng xe tải tự đổ

là chủ yếu Xe tải tự đổ được dùng phổ biến nhất vì nó có thể được sử dụng để

làm rất nhiều việc khác nhau như vận chuyển hàng hóa, vật liệu, đất đá trong

công tác xây dựng, đào đắp, sản xuất, khai thác mỏ

2.3.1 Chọn loại ô tô vận chuyển

Trên thế giới thiết bị vận chuyển để vận chuyển vật liệu, đất đá trong công tác

xây dựng, đào đắp, va khai thác mỏ thường sự dụng xe tải tự đổ là phổ biến nhất

Hiện nay trên thị trường có rất nhiều các hãng xe tải phục vụ nhu cầu vận chuyển

vật liệu, đất đá rất được ưa chuộng như Caterpillar, Komatsu, Volvo, Terex,

Bellaz, Howa, Em lựa chọn hãng máy Caterpillar cũng hãng với máy chất tải

để đảm bảo đồng bộ với máy đào về hệ số phối hợp và năng suất để các máy

không chờ nhau,đạt đúng tiến độ công việc

Xe tải tự đổ được chia làm hai loại chủ yếu: xe khung cứng và xe khớp quay Xe

khung cứng : có dải tải trọng rộng, tốc độ và năng suất cao, tiết kiệm nhiên liệu

Hình 2.1- Xe tải khung cứng

Trang 19

Xe tải khớp quay: có hai hoặc ba cầu, có khả năng làm việc tốt hơn trong điều

kiện nền di chuyển xấu, có tính việt dã cao hơn các loại xe tải khung cứng…Xe

tải khớp quay có thể làm việc ở những điều khiện làm việc phức tạp, đại hình làm

việc gặp nhiều khó khăn nên giá thành xe tải khớp quay cao hơn so với xe tải

khung cứng

Ở đây ta vận chuyển với vật liệu đất hỗn hợp 75% đất tự nhiên, 25% đã Làm

việc trong điều kiện bình thường cấp độ ba lên ta lựa chon xe tải khung cứng

Hình 2.2 - Xe tải khớp quay

Sau khi lựa chọn chọn hãng xe phù hợp tổ máy ta phải phải lựa chọn thùng xe để

thuận tiện thuận tiện vận chuyển em lựa chọn dạng đuôi vịt không có nắp sau:

Thùng xe tải dạng đuôi vịt không có nắp sau cũng được chia làm 2 loại dựa vào

hình dạng đáy của thùng xe: thùng xe loại đáy chữ V và thùng xe loại đáy phẳng

Kết cấu cả thùng xe với đáy phẳng và đáy chứ V được chế tạo chắc chắn, hài

hòa, khă năng chịu va đập và mài mòn tốt

Trang 20

Hình 2.3- Thùng xe tải mỏ

Ở đây vì vận chuyển trên tuyến đường có độ dốc và lực cản mà thùng đáy phẳng

khi vận chuyển sẽ bị rơi vãi trên đường, mà thùng chữ V đỡ bị rơi vãi trên đường

vận chuyển nên em lựa chọn thùng xe chữ V

Lốp phải phù hợp với điều kiện làm việc là nền đường di chuyển Trên địa hình

cứng bằng phẳng, trơn trượt chọn lốp cở nhỏ tăng khả năng di chuyển của xe,

đồng thời nên chọn lốp 2100R33 E4 và 2400R3 E4 để đảm bảo điệu kiện làm

việc

2.3.2 Tính toán và lựa chọn cho máy ô tô tự đổ 769D

Để chất tải hiệu quả thì ta phải có hệ số phối hợp m= 4 7 Với dung tích gầu

của máy đào em chọn là q e  4,97m3thì để chất tải hiệu quả thì ta cần dung tích

thùng qô= 19,88 34,79  m3 Vì vậy nên em chọn 3 loại ô tô là 769D, 771D và

772B với dung tích thùng lần lượt là 24,2 m3, 27,5 m3 và 31,3 m3 để tính toán lựa

Trang 21

t - Thời gian chất tải, xác định theo chu kỳ làm việc của máy chất tải, với dung

tích gầu là 4,97m sẽ mất 5 chu kỳ mới đầy thùng xe với mỗi chu kỳ của xe chất3

tải là 91s, tct=455s, to- Thời gian xoay sở của xe vào vị trí chất tải và dỡ tải

(Khoảng 40÷45 s ), chọn to= 40s

l1, l2, v1, v2 – Tương ứng là quãng đường và vân tốc vận chuyển có tải và quay về

Hình 2.4 - Đường đặc tính xe có tải

Theo thông số đề tài thời gian vận chuyển khi có tải của xe trên hai đoạn đường với

quãng đường thứ nhất có chiều dài 334m, độ dốc 0%, hệ số cản lăn 6% và quãng đường

thứ hai có chiều dài 915m, độ dốc 0%, hệ số cản lăn 3,5% từ hình 2.7 ta có thời gian lần

lượt đi hết quãng đường là 0,7p và 1,4p tương đương với 126s

Trang 22

Hình 2.5 - Đường đặc tính xe không tải Tương tự từ hình 2.8 được thời gian di chuyển của xe không tải lần lượt là 1,4p và 0,6p

Vậy với năng suất của xe chất tải là 314,46 m /h thì số xe vận chuyển 769D làm3

việc cho máy chất tải là 3 xe

2.3.3 Lựa chọn máy phụ trợ

Trong một tổ máy làm đất có rất nhiều các loại máy để hỗ trợ, giúp sức máy

chính trong tổ máy có thể hoàn thành công việc một cách thuận lợi, nhanh chóng,

hiệu quả nhất Có thể kể đến các loại máy phụ trợ trong tổ máy phổ biến như:

máy san, máy đầm, máy ủi, máy khoan… Mỗi máy sẽ có những công dụng khác

nhau kết hợp với máy chình và thiết bị vận chuyển sẽ tạo thành một tổ máy hoàn

chỉnh

Trang 23

Việc lựa chọn máy phụ trợ phù hợp thì ta phải xét đến tổ máy làm việc và yêu

cầu công việc được giao Nếu điều kiện giao thông khu làm việc không lợi, có

nhiều ổ gà, ổ vịt, ổ voi,… thì ta cần đến máy san hoặc máy ủi để lấp các ổ đó đi,

san tạo thành đường đi ngắn nhất và thuận lợi nhất Khi mà chúng ta cần sử dụng

máy phụ trợ để gia cố nền đường cho xe chạy không bị sụt nún, hư hỏng….thì ta

phải lựa chọn máy đầm, xe lu để có thể đáp ứng công việc một cách tốt nhất

2.3.3.1 Lựa chọn máy ủi

Máy ủi là một loại máy kéo có trang bị bộ công tác lưỡi ủi phía trước, lưỡi này có

thể được nâng lên và hạ xuống bằng xi lanh thuỷ lực, được sử dụng để đào và

vận chuyển đất đá, vật liệu Phía sau máy ủi có thể lắp lưỡi xới để xới tơi vật liệu

trước khi ủi, trong trường hợp làm việc với đất cứng, không ủi trực tiếp được

Máy ủi được chia làm hai loại: bánh lốp và di chuyển bằng xích

- Máy ủi bánh lốp thường có công suất nhỏ, dùng với các công việc có khối

lượng nhỏ, phân bố không tập trung Loại này có tính cơ động cao, có thể

chạy trên đường giao thông mà không phá hỏng nền đường, thường được

sử dụng trong các công tác xây dựng tại khu vực đô thị Máy ủi bánh lốp

có áp suất riêng lên nền lớn, nên không phù hợp với nền đất yếu

- Máy ủi bánh xích được sử dụng khá rộng rãi trong các công tác xây dựng

và khai thác, có công suất từ vài chục đến hàng nghìn mã lực Máy ủi di

chuyển xích có áp suất riêng lên nền di chuyển nhỏ hơn máy ủi bánh lốp,

nên có thể làm việc trên các loại nền di chuyển từ mềm yếu đến cứng

chắc Loại này không di chuyển trên đường giao thông được vì có thể phá

hỏng nền đường

Hiện nay các máy ủi hiện đại có tính năng kỹ thuật tốt, hiệu quả sử dụng cao

được nhập vê nước ta tư các hãng nổi tiếng: Komatsu, Hirachi, Mitsubishi

(Nhật), Daewoo(Hàn Quốc), Volvo (Thủy Điển),Fiat(Italy),Caterpillar(Mỹ).Với

dự án này em lựa chọn hãng máy Caterpillar(Mỹ) đặc biện là máy ủi D6R cùng

Trang 24

hãng máy với với thiết bị vận chất tải và thiết bị vận chuyển, để đảm bảo đồng bộ

máy và thuận lợi bảo dưỡng thiết bị

Hình 2.6- Máy ủi

Năng suất máy ủi

Năng xuất tính máy ủi là:

Q=Qmax.ki(CT 5.1 sách giáo trình máy làm đất trang 231)

Trang 25

Hình 2.7- Năng suất sơ bộ của máy ủi

Năng suất của máy ủi là:

m max vl cn pp t qs

Q Q k k k k k 525.1,2.0,75.1,2.0,83.0,8 376,488 (m3/h)

→ Ta sẽ chọn một máy ủi D6R để thỏa mãn năng suất yêu cầu

2.3.3.2 Lựa chọn máy đầm

Đầm đất là tác dụng lên đất đá các tải trọng lặp đi lặp lại để gây cho nó hai loại

biến dạng thuận nghịch và không thuận nghịch Biến dạng thuận nghịch (biến

dạng đàn hồi): là biến dạng khi thôi không tác dụng tải trọng, đất đá lại trở về

trạng thái ban đầu

Biến dạng không thuận nghịch (biến dạng dư): là biến dạng khi thôi không tác

dụng tải trọng, đất đá không có khả năng trở về trạng thái ban đầu Mục đích của

việc đầm nén là tác dụng tải trọng đầm để tạo ra biến dạng dư của đất đá lớn

nhất Sức bền của các hạt đất đá lớn hơn rất nhiều lực liên kết giữa chúng Vì vậy

khi đầm, tải trọng đầm thắng lực liên kết và lực ma sát giữa các hạt, đẩy chúng

dịch chuyển lại gần nhau, đẩy nước và không khí ra ngoài để làm chặt đất đá chứ

không phải phá vỡ bản thân các hạt đất đá Khi đầm, biến dạng của đất tăng theo

Trang 26

thời gian, vì vậy cần tác dụng tải trọng lặp đi lặp lại, đủ thời gian để gây biến

dạng dư Nếu thời gian ngắn quá thì biến dạng sẽ là thuận nghịch, hiệu quả đầm

thấp Nếu thời gian dài quá sẽ làm giảm năng suất đầm

Hình 2.8- Máy đầm

Hiện nay các máy ủi hiện đại có tính năng kỹ thuật tốt, hiệu quả sử dụng cao

được nhập vê nước ta tư các hãng nổi tiếng: Komatsu, Sakai (Nhật),

Caterpillar(Mỹ).Với dự án này em lựa chọn hãng máy Caterpillar(Mỹ) đặc biện

là máy ủi CS-533E cùng hãng máy với với thiết bị vận chất tải và thiết bị vận

chuyển, để đảm bảo đồng bộ máy và thuận lợi bảo dưỡng thiết bị

Năng suất máy đầm

Công thức tính năng xuất máy đầm là:

Trong đó: tra theo catalog máy đầm CS-533 ta được

Trang 27

L - là chiều dài khoảng đầm, giả sử L = 100 (m)

B - là chiều rộng vệt đầm, B = 2,134 (m)

b - là chiều rộng trùng giữa hai lần đầm, b = 0,3 (m)

h - là chiều sâu tác dụng của đầm, h = 0,25 (m)

v - là tốc độ di chuyển của đầm, v = 5,6 (km/h)

n - là số lần đầm yêu cầu, n = 4 (xác định theo thực nghiệm)

tq - là thời gian quay vòng, tq = 15 (s)

→ Ta sẽ chọn máy đầm CS533 để thỏa mãn năng suất yêu cầu

Với nội dung đề tài “Nâng cao hiệu quả làm việc của tổ máy chủ đạo là máy xúc lật

bánh lốp”, em xin trình bày cụ thể phương pháp lựa chọn tổ máy bằng cách áp dụng

phần mềm FPC Muốn chương trình FPC chạy được và thực hiện bằng công việc phân

tích năng suất, chi phí một cách hiệu quả nhất thì chúng ta phải nhập vào đầy đủ số

liệu mà phần mềm yêu cầu để phục vụ cho quá trình tính toán và lựa chọn tổ máy

Dưới đây em xin trình bày về những dữ liệu cơ bản và cách xác định dữ liệu đầu vào

cho chương trình

2.3 Sử dụng chương trình FPC để tính toán

Các dữ liệu đầu vào của chương trình bao gồm: Thông số dự án (Project), dữ liệu

đầu vào của tổ máy (Fleet input), quãng đường vận chuyển (Haul roads)

2.3.1 Thông số dự án (Project

Tên dự án (Job name): Tùy vào từng dự án cụ thể mà ta đặt tên.

Mô tả công việc (Description): Tùy vào công việc mà mô tả nó nhưng có

thể mô tả cách ngắn gọn về công việc của dự án, với dự án của mình em

sẽ mô tả công việc như: “Tính chọn số lượng và năng suất của tổ máy làm

đất gồm máy xúc lật bánh lốp, xe tải và máy phụ trợ là 1.000.000 m3 đất

đá hỗn hợp trong thời gian 1 năm”

Dự án được chuẩn bị cho đơn vị nào (Prepared for): Là đơn vị nhận thi

công công trình cần tính toán

Trang 28

Chuẩn bị bởi (Prepared by): dự án được thực hiện bởi cá nhân haymột

đơn vị nào

Ngày lập dự án (Study date): có thể ghi ngày bắt đầu chạy phần mềm.

Hệ đơn vị tính toán (Unit of measure): đơn vị tính toán của phần mềm

FPC có 2 loại cơ bản là đơn vị tính theo hệ Mét (Metric) và đơn vị tính

theo hệ Anh (English) Em nhận thấy đơn vị đo theo hệ Mét là thông

dụng, hợp lí và thuận tiện nhất ở Việt Nam

Đơn vị tính năng suất (Production measure by): đơn vị năng suất có hai

loại cơ bản đó là năng suất tính theo khối lượng (kg) và năng suất tính

theo thể tích (m3) Trong quá trình tính toán em chọn đơn vị tính năng suất

là (m3) – (Volume) vì đây là đơn vị đơn giản và thông dụng ở nước ta

Định dạng số thập phân (Decimal format): Có 2 loại đó là theo hệ Mỹ

(U.S) và theo hệ Châu Âu (European) và ở đây em chọn định dạng số thập

phân theo hệ Mỹ (U.S) là hệ thập phân được sử dụng rộng rãi ở nước ta

Hiệu suất của thợ vận hành (Operator efficiency by): tính theo một trong

hai loại: khoảng cách đường vận chuyển (Haul distance) hoặc tính theo

giá trị vận hành (Values) Để thuận tiện cho tính toán em chọn hiệu suất

thợ vận hành tính theo khoảng cách đường vận chuyển (Haul distance)

Giá nhiên liệu (Fuel $ per litter): giá nhiên liệu phải được cập nhật nếu

không chi phí khi tính toán sẽ không chính xác Các máy làm đất phần lớn

sử dụng động cơ Diesel với công suất lớn, trên thị trường (ngày

05/10/2020) giá hiện tại của 1 (lít) dầu Diesel là 11.140 (đồng) tương

đương với 0,48 ($)

Hình 2.9 -Thông số dự án

Ký hiệu tiền tệ (Currency Symbol): trong phần mềm có phần tính đến chi

phí khấu hao và vận hành giờ máy nên phải xác định đơn vị tiền tệ của dự

Trang 29

án là đô la Mỹ ($).

Số giờ làm việc theo kế hoạch (Sched Hrs per): vì thời gian thực hiện

tương đối dài nên em chọn số giờ làm việc trên năm (Sched Hrs per year)

Như đã phân tích, số giờ này khoảng 3180 (h)

Mức độ chờ đợi (Bunching): mức độ chờ đợi của máy là thời gian máy

chủ đạo chờ để đổ đất vào thiết bị vận chuyển đất tiếp sau khi đã đổ đầy

đất vào thiết bị vận chuyển đất đá trước đó Qua tìm hiểu và tham khảo

thực tế em chọn mức độ chờ đợi trung bình (AVG)

Hiệu quả cả máy cho tính toán tấn.km/giờ (Shift efficiency for

TMPH/TKPH calculations): cũng như số giờ kế hoạch/ca/tổng thời gian

ca (Sched hrs per shift / shift length in hrs) em chọn 95 (%)

 Bước tiếp theo của phần mềm này là xác định các dữ liệu đầu vào của tổ

máy (Fleet input) để phục vụ cho công việc tính toán lựa chọn tổ máy

thích hợp

2.4 Dữ liệu đầu vào của tổ máy (Fleet input)

Hình 2.10 -Dữ liệu đầu vào của tổ máy Việc nhập dữ liệu đầu vào cho tổ máy (Fleet input) là một phần rất quan trọng,

nó quyết định đến kết quả tính toán của phần mềm Phần này chủ yếu lựa chọn

Trang 30

trợ (Support Equipment)

Trong phần này, sau khi lựa chọn các loại thiết bị cho tổ máy thì phải nhập các

thông số kĩ thuật, các thông số kinh tế sau đó phần mềm sẽ đưa ra bảng thông

số kĩ thuật, chi phí khấu hao và chi phí vận hành cho từng loại thiết bị

Lựa chọn máy chất tải (Select Loader)

Máy chất tải là máy chủ đạo trong một tổ máy làm đất Các thông số của máy

chất tải rất quan trọng, từ các thông số đó ta có thể chọn các thiết bị vận chuyển

và các thiết bị phụ trợ Khi lựa chọn sơ bộ máy chất tải cần căn cứ vào khối

lượng vật liệu cần vận chuyển, năng suất và thời gian thi công và ở đây em

chọn sơ bộ được máy xúc lật bánh lốp

Khi lựa chọn máy chất tải (Select Loader), phần mềm sẽ cho ta các bảng có sẵn

các thông số các thiết bị của hãng CAT như: máy đào thủy lực (Hydraulic

Ecavaltor), máy xúc lật bánh lốp (Wheel Loader), máy xúc lật có bộ di chuyển

xích (Track Loader) với đầy đủ các thông số máy: Mã hiệu (Model), công suất

bánh đà (Fly Wheel), dung tích gầu theo (m3) (Bucket Capacityin LCM) Chúng

ta cũng có thể nhập thiết bị của hãng khác bằng cách chọn “User added

machines”

Hình 2.11 - Lựa chọn máy chủ đạo 980H trong phần mềm FPC

 Sau khi chọn được máy chất tải ta tiến hành điền đầy đủ các thông số cụ

thể sau:

Số lượng máy chất tải (Quantity): để xác định số lượng máy chất tải ta

Trang 31

phải căn cứ vào năng suất yêu cầu công việc, chọn 2 máy.

Loại gầu phù hợp (Bucket type): tùy chọn loại gầu theo vật liệu mà máy

phải bốc xúc trong quá trình hoạt động Nếu chọn loại gầu không phù hợp

sẽ dẫn đến hiệu quả làm việc không cao, chóng hư hỏng Với đề tài cho

vật liệu là đất đá hỗn hợp, em chọn loại gầu là gầu xúc thông dụng Đây là

loại gầu xúc phổ biến và là sự lựa chọn tốt nhất, chúng được thiết kế cho

các loại vật liệu như trên

Dung tích gầu (Bucket capacity): Sau khi chọn loại gầu phù hợp với loại

vật liệu cần xúc thì phần mềm đưa ra thể tích gầu phù hợp với loại gầu đó

Ở đây dung tích gầu là 4,97 (m3)

Hệ số đầy gầu (Fill factor): hệ số này phụ thuộc vào chủng loại máy, dung

tích gầu, khả năng thâm nhập của gầu, góc cắt, lực cắt, loại vật liệu cần

bốc xúc và trình độ của người vận hành máy Dựa vào bảng hệ số đầy gầu

(tra bảng 1- Phụ lục Máy làm đất được hệ số đầy gầu là 110 (%))

Tải trọng định mức của máy chất tải (Rated load): theo (kilos), chỉ số này

được định sẵn khi lựa chọn máy chất tải Ở đây giá trị nó bằng 11,158

(kilos).Chu kỳ làm việc (Cycle time): được xác định theo thực tế hoặc có

sẵn trong phần mềm khi chọn máy chất tải của hãng CAT Qua tham khảo

thực tế và giá trị có sẵn trong phần mềm thì chu kì làm việc là 0,41 (phút)

Hình 2.12 - Dữ liệu hệ số chất tải

Thời gian đổ gầu thứ nhất (First bucket dump) là thời gian máy chất tải đổ

gầu đầu tiên lên thiết bị vận chuyển khi đổ gầu đầu tiên lên, máy chất tải

đã chất sẵn nên khi đổ gầu đầu tiên lên máy chất tải không mất thời gian

Trang 32

quay và đào đất Qua thực tế tính toán có thể tìm ra thời gian này thông

thường là 0,1 (phút) Trong FPC hệ số này đã được nhập sẵn ứng với thiết

bị lựa chọn và bằng 0,05 (phút) khi lựa chọn máy 980H

Thời gian thay thế thiết bị vận chuyển (Hauler Exchange) phụ thuộc vào

loại xe và địa hình thi công Dựa vào phần mềm và tham khảo thực tế thì

thời gian này lấy bằng 0,7 (phút)

Hệ số sẵn sàng (Availability) quyết định rất nhiều đến năng suất của toàn

bộ tổ máy Hệ số sẵn sàng phụ thuộc vào thiết bị máy móc, trình độ của

người điều khiển máy, điều kiện địa hình, thời tiết Coi máy chất tải là

máy mới nên hệ số sẵn sàng có thể chọn là 95 (%)

Chi phí giờ máy (Hourly costs)

Ta có: Chi phí giờ máy = chi phí khấu hao/giờ + chi phí vận hành/giờ

a.Chi phí khấu hao máy (Owning costs) bao gồm:

Thời gian làm việc của máy chất tải (UsageProfile):

Thời hạn khấu hao thiết bị (Estimated Ownership Period): Tra bảng thì

thời gian này là 18000 giờ (khoảng 6 năm), với mức độ làm việc trung

bình

Kế hoạch làm việc mỗi năm của máy (Scheduled Usage) là số giờ mà máy

làm việc trung bình trong 1 năm Như đã trình bày ở trên thì máy sẽ làm

việc khoảng 3180 (h)

Hệ số sẵn sàng tính cho máy (Availability) như ở trên em chọn là 95 (%).

Giá trị thời gian thực của máy làm việc mỗi năm (ActualUsage), giá trị

này được phần mềm tính ra sau khi nhập số giờ làm việc kế hoạch của

máy và hệ số sẵn sàng

Giá trị hao mòn khi sử dụng máy từ lúc thi công cho đến lúc hoàn thành

(Total vehicle Costs) gồm các yếu tố:

Giá trị của máy khi mua mới (Delivered Price) là số tiền đầu tư mua máy

chất tải tính bằng đô la ($) Trong trường hợp này giá máy 980H bằng

380000 ($)

Chi phí lốp (Less Tire Replacement Costs if desired) tức là Khi mua máy,

chi phí lốp sẽ tính vào chi phí vận hành Mặt khác, máy xúc lật bánh lốp

980H sử dụng bộ di chuyển bằng lốp

Giá trị tại thời điểm thay thế (Less Residual at Replacement) l): Là giá trị

còn lại của máy khi khấu hao hết 6 năm Nhưng với các chủ đầu tư trong

những năm đầu tiên sẽ sử dụng khấu hao nhanh với mục đích để hoàn lại

vốn nhanh và giảm một phần chi phí thuế thu nhập, trả nợ Một điểm

quan trọng các chủ máy tính toán dự trù cho một tương lai không chắc

chắn như máy bị hỏng hóc, thời tiết không thuận lợi để làm việc của

những năm tháng sau này nên việc khấu hao nhanh khi máy còn mới, giá

trị còn cao nếu bán lại vẫn được giá tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp

Với dự án có thời gian là 1 năm Sau đây em sẽ tính khấu hao năm đầu tiên sử

dụng máy theo phương pháp tổng các chữ số theo các năm

6 5 4 3 2 1 7

    

Trang 33

Giá trị còn lại của máy 380000 1 2 271428,57

7

Giá trị hao mòn máy trong quá trình làm việc (Value to be recovered

throughwork) là giá trị đã mất đi trong suốt quá trình làm việc của máy,

giá trị này được phần mềm tính toán khi ta điền đầy đủ các thông số trên

Giá trị này bằng

380000 – 271428,57 = 108571,42 $

Chi phí phải trả hàng năm khi sử dụng máy (Year costs) gồm:

Lãi suất: (Interest) là số tiền phải trả ngân hàng tính theo đô-la Mỹ ($), ở

nước ta lãi suất hàng năm khoảng 4,5 (%)

Lãi suất= 1 .% =1 1.380000.0,045 17100

N giagiaomay LS xN

Bảo hiểm (Insurance): Để tránh rủi ro chủ máy đóng phí bảo hiểm cho

máy của mình, lãi suất bảo hiểm 1% theo công ty cổ phần bảo hiểm

petrolimex tại Việt Nam đóng theo 1 năm Như vậy với giá máy 380000 $

Số tiền cần đống bảo hiểm

Bảo hiểm= 1 .% =1 1.380000.0,01 3800

N Giagiaohang BH xN

Thuế (Property Tax): Là thuế sở hữu tài sản phải thu mỗi năm Thuế

nhiều hay ít phụ thuộc vào giá trị hệ tại của tài sản, giá trị này khoảng 1

(%) ở các nước trên thế giới nói chung và nước ta nói riêng

Thuế= 1.Gia giao hang.T% Thue =1 1.380000.0,01 3800

tổng chi phí mỗi giờ khi máy chất tải hoạt động (Total Owning Cost) Sau khi đã

nhập các thông số đầy đủ cho các mục ở trên thì phần mềm sẽ tự tính cho ta các

giá trị của phần này

Trang 34

a Chi phí vận hành (Operating Costs) bao gồm:

Chi phí về dầu và dầu bôi trơn mà máy chất tải tiêu thụ (Oil and Lube Cost)

bao gồm: Dầu động cơ (Engine), Dầu hộp số (Transmission), Dầu hệ

thống truyền động cuối (Final driver), Dầu thủy lực (Hydraulic), Mỡ

(Grease), Chi phí thay thế bộ lọc (Filters)

Dầu động cơ (Engine Oil): Tra trong sách catalogue của máy xúc lật bánh

lốp 980H dung tích các khoang chất lỏng, ta tra được dung tích cacte

chứa dầu động cơ là 34 (lít) Hiện nay thường sử dụng là dầu đa cấp, theo

tiêu chuẩn SAE hoặc API Em lựa chọn dầu động cơ là dầu đa cấp

20W50 (theo bảng giá dầu nhờn công nghiệp Shell cung cấp), có giá 3,1

$/lít Do vậy, giá dầu cho động cơ là 105,4 $/3,1 lít

Hình 2.14-Chi phí vận hành giờ máy 980H

Dầu hộp số (Transmission): Tra trong catalog của máy 980H dung tích

của khoang chất lỏng, ta tra được dung tích chứa dầu hộp số là 62lít

Dầu bôi trơn hệ thống truyền động cuối (Final Drives): Tra trong

catalogue máy máy xúc lật bánh lốp 980H bảng dung tích các khoang chất

lỏng, ta tra được dung tích dầu chứa dầu bôi trơn là Em lựa chọn dầu động

cơ là dầu đa cấp Rimula Extra 20W50 (theo bảng giá dầu nhờn công

nghiệp Shell cung cấp), có giá 2,8 $/lít Do vậy, chi phí dầu cho hệ thống

truyền động cuối là 118 $/42 lít

Dầu thủy lực (Hydraulic): Tra trong catalogue của máy xúc lật bánh lốp

980H dung tích các khoang chất lỏng, tổng dung tích khoang chứa được là

125 (lít) Dầu thủy lực Sell Tellus S2 M46 (của công ty dầu thủy lực Sell

Việt Nam ) có giá 61150 (VN đồng/lít) , tương đương với 2,7 $/lít Do

vậy, chi phí cho dầu thủy lực là 337,5 $/125 lít trong 2.000h

Trang 35

Mỡ bôi trơn (Grease): Dùng để bôi trơn, giảm ma sát ở các liên kết khớp

như giữa cần và tay gầu, hoặc tay gầu với gầu Sử dụng mỡ công nghiệp

đa dụng QD GREASE EP NO.3, với thời gian hoạt động 2.000h, ước tính

hết khoảng 12 kg mỡ đa dụng, tương đương 48 $ ( Giá mỡ được cập nhật

ngày 05/10/2020 với giá 4$/cân)

Chi phí vận hành trong một giờ máy (Hourly Operating Cost) bao gồm:

Chi phí cho người vận hành bảo quản máy (Operator): Tính theo từng

thời điểm, địa phương máy làm việc Ở nước ta hiện nay, người vận hành

máy hưởng lương trung bình khoảng 15000000 (vnđ/tháng), tương đương

khoảng 2 ($/h)

Chi phí nhiên liệu tiêu hao trong giờ máy (Fuel): Là giá trị của lượng

nhiên liệu tiêu thụ mỗi giờ của máy Ở đây ta chọn với mức làm việc trung

bình thì mỗi giờ làm việc máy xúc lật bánh lốp 980H tiêu hao khoảng 50

(lít) (trang 22-15 [4]) Vậy chi phí này có giá trị bằng 50.0,7 = 35 ($)

Chi phí lốp (Tires): Vì máy xúc lật bánh lốp 980H sử dụng bộ di chuyển

là bánh lốp, theo catalog thì máy xúc lật sử dụng lốp 29.5 R25 có giá 1 bộ

lốp là 4829,99 ($), với mỗi xe có 4 bộ lốp và xe hoạt động trong khoảng

thời gian là 3000h, ta có chi phí lốp cho 1 giờ làm việc là 6,44($/h)

Chi phí cho khung gầm (Undercarriage): Do đây là máy xúc lật bánh lốp

980H nên không có chi phí khung gầm

Chi phí sửa chữa máy trong một giờ (Repair resever): Chi phí này phụ

thuộc vào các yếu tố như thời gian máy hoạt động, điều kiện làm việc thực

tế, có thể tham khảo một số tài liệu của hãng, … thì với máy 980H giá trị

này vào khoảng 8 ($)

Chi phí thay thế, sửa chữa chi tiết đặc biệt (Special Wear Iterm): Bao gồm

các chi tiết chịu mài mòn khi tiếp xúc trực tiếp với vật liệu như răng gầu,

chốt răng gầu, lưỡi cắt phụ (nếu có) … Chi phí này lấy theo thực tế thi

công hoặc bảng giá của nhà sản xuất

Sau khi điền đầy đủ các thông số phần mềm sẽ tự cho ra kết quả chi phí một giờ

máy chất tải hoạt động (Total Hourly Cost) Các thông số chi tiết trong các chi

phí vận hành

3.3.4 Lựa chọn thiết bị vận chuyển (Hauler)

Sau khi chọn được máy chất tải trong tổ máy chúng ta phải lựa chọn thiết bị vận

chuyển cho tổ máy (Haulers) theo hệ số phối hợp dung tích và chọn cả số lượng

thiết bị vận chuyển sao cho phù hợp với máy chất tải trong tổ máy Hệ số phối

hợp m nằm trong khoảng ( 4 7 ) là hệ số kinh nghiệm để đảm bảo sự đồng bộ

giữa máy chất tải và thiết bị vận chuyển Nếu hệ số phối hợp nằm ngoài khoảng

trên có thể sẽ dẫn đến tình trạng ô tô quá tải hoặc non tải

Với đề tài “Lựa chọn tổ máy tối ưu với máy chủ đạo là xúc lật bánh lốp”, ở đây

em giới hạn bài toán với 2 máy xúc lật bánh lốp 980H có chiều cao chất tải tối đa

7,43 (m) x 3 loại ô tô tự đổ 769D, 772B, 773E x các thiết bị phụ trợ là 2 máy ủi

D6R và 2 máy đầm CS533 Xét 3 ô tô tự đổ 769D, 772B, 773E có cấu hình

tương đối phù hợp để làm việc với máy chất tải 980H

Trang 36

Bảng 2.2-Thông số cơ bản của các ô tô tự đổ 769D, 772B và 773E

Thể tích thùng xe 24,2 (m3) 31,3 (m3) 27,3 (m3)

Trong phạm vi đồ án này, em chỉ lựa chọn 3 tổ máy để so sánh, tuy nhiên ta có

thể lập rất nhiều tổ máy khác nhau để lựa chọn tổ máy tối ưu nhất, ví dụ ta có thể

lựa chọn máy chủ đạo là máy xúc lật bánh lốp, rồi kết hợp với các loại xe vận

chuyển Ta nhận thấy, với dung tích gầu máy chủ đạo là 4,97 m3, nhân hệ số từ 4

÷ 7 gầu thì các ô tô kể trên đều có thể chở hết được trong phạm vi từ 4 ÷ 7 gầu

Do vậy thỏa mãn yêu cầu về đảm bảo tính đồng bộ máy, khi máy xúc lật chất tải

đến đâu, xe vận chuyển có thể chở hết đến đó, các xe không phải chờ đợi nhau

Trong phần dữ liệu tổ máy (Fleet Input), lựa chọn xe tải vận chuyển (Add

Hauler), sau đó lựa chọn máy tiêu chuẩn của hãng Caterpillar để lựa chọn được

các máy có sẵn trong phần mềm (Cat Standar Machine), hoặc có thể lựa chọn

các máy khác (User Added Machines)

Hình 2.15 - Lựa chọn ô tô tự đổ 769D trong phần mềm FPC Lựa chọn loại thiết bị vận chuyển (Hauler Type): Trong phần mềm Có các loại

thiết bị vận chuyển là xe tải khung cứng (Truck), xe tải khớp quay (Articulated

Truck), máy cạp (Scraper) Loại thiết bị mà em lựa chọn là xe tải khung cứng, do

vậy em lựa chọn loại xe là xe tải khung cứng (Truck), sau đó chọn ô tô vận

chuyển là 769 D mà phần mềm đã có sẵn để lựa chọn, cách lựa chọn chi tiết được

thể hiện trong Hình 2.8.

Số lượng thiết bị vận chuyển (Quantity): để chọn sơ bộ số lượng ô tô tự đổ phải

dựa vào số lượng máy chất tải, năng suất của máy và khối lượng cần đào đắp

Thông thường, lựa chọn thiết bị vận chuyển sơ bộ theo hệ số phối hợp giữa máy

chất tải và thiết bị vận chuyển để đảm bảo khi làm việc máy không phải chờ đợi

nhau Sau khi đã chọn được sơ bộ số thiết bị vận chuyển ta sẽ có các thông số ở

bảng thiết bị vận chuyển như sau:

Trang 37

Hình 2.16 – Các thông số lựa chọn thiết bị vận chuyển

Đời máy (Model) và mã máy (Machine Code) là thông tin về số hiệu của

thiết bị vận chuyển: đời máy là 769D, mã máy C280

Cỡ lốp (Tire Size) và loại lốp (Tire Type): cỡ lốp do phần mềm đưa ra

ứng với từng thiết bị vận chuyển cụ thể chọn 18.00R33 Còn loại lốp phải

lựa chọn để đảm bảo loại lốp phù hợp với địa hình thi công giúp cho thiết

bị làm việc tốt ở địa hình đó ta chọn E4

Hệ số điều chỉnh tốc độ (Speed correction): phần mềm điền sẵn thông số

này khi ta chọn thiết bị vận chuyển là 1

Hệ số điều chỉnh cao độ (Altitude correction) phụ thuộc vào áp suất và

nhiệt độ của không khí Thông số này phần mềm đã cho ta sẵn là 1

Trọng lượng của ô tô khi không tải (Empty weight) là 35,338 (kg).

Thể tích thùng xe (Body volume) là 24,2 (m3)

Chỉ số tải trọng (Payload index) là 35,876 (kg).

Chúng ta sử dụng phần mềm FPC tương tự cho các tổ máy còn lại là 772B và

771D, ta có các thông số ô tô tự đổ được biểu thị qua bảng sau:

Bảng 2 3 - Thông số của ô tô

Trang 38

Chi phí hoạt động của xe trong một giờ (Hourly costs): trong chi phí hoạt

động của ô tô trong một giờ cũng được chia ra làm 2 loại đó là:

Chi phí cho khấu hao giờ máy (Owning Costs)

 Bao gồm các dữ liệu về thời gian làm việc của máy, giá trị hao mòn khi sử

dụng máy và giá trị còn lại khi thay thế máy móc:

Số giờ làm việc của máy (Scheduled Usage): Thời gian làm việc của ô tô

769 D là 3600 (giờ/năm)

Thời gian khấu hao của máy (Estimated Ownership Period): Dựa vào khả

năng làm việc, điều kiện làm việc (nhẹ, trung bình, nặng nhọc) mà mỗi máy

sẽ có thời gian làm việc khác nhau Với chế độ làm việc trung bình, Tra

theo tài liệu O&O xe tải 769 D làm việc khoảng 40.000 giờ Do vậy, thời

gian khấu hao của máy là 10 năm

Hệ số sẵn sàng (Avaibility): Chọn hệ số sẵn sàng làm việc của máy là 90 %

Thời gian làm việc thực tế (Actual Usage): Là thời gian làm việc mỗi năm

nhân với hệ số sẵn sàng của máy Giá trị này bằng 3654 (giờ)

Tổng giá trị hao mòn máy (Total Vehicle Costs): Giá mua máy mới

(Delivered Price): Giá mua xe ô tô 769 D mới khoảng 450.000 $

Chi phí lốp (Less Tire Replacement Cost if Desired): Giá mỗi 1 lốp xe ô tô

khoảng 3.000 $, 1 xe ô tô có 6 lốp xe (4 lốp cầu sau, 2 lốp xe phía trước)

Do vậy giá lốp xe trừ đi là 18.000 $

Giá trị còn lại khi thay thế (Less Residual Value at Replacement): Phương

pháp khấu hao cân bằng giảm dần Với tuổi thọ dự tính của máy là 10 năm

ta có hệ số điều chỉnh là 2,5 giá trị khấu hao còn lại sau năm đầu là:

2,5 450000.(1 ) 337500

10

Giá trị khấu hao trong quá trình làm việc (Value tobe Recovered though

work): 75750$.

Chi phí phải trả hàng năm (Yearly Cost): Bao gồm các chi phí thuế tài sản,

lãi suất và bảo hiểm mà doanh nghiệp, cá nhân hay chủ dự án phải trả tiền

hàng năm

Trang 39

Lãi suất (Interest): Theo cập nhật thông tin, lãi suất % (theo đô la Mỹ)

ngày 20 tháng 10 năm 2020 tại Ngân hàng VietinBank tại Việt Nam vay

ngắn hạn 12 tháng có mức lãi suất là 4,5% Do vậy, lãi suất mà doanh

ngiệp, cá nhân hay chủ đầu tư phải trả hàng năm bằng: 4,5% x 450.000 =

20.250 $

Hình 2.17 – Chi phí khấu hao giờ máy

Bảo hiểm (Insurance): Lãi suất bảo hiểm 1% theo công ty cổ phần bảo

hiểm petrolimex tại việt nam đóng theo 1 năm: 1% x 450.000 = 4500 $

Thuế tài sản (Property Tax): Như đã nói ở chi phí khấu hao máy đào chủ

đạo, giá trị thuế tài sản bằng 0

Chi phí cho vận hành ô tô (Operating Costs)

Chi phí nhiên liệu cho máy (Oil and Lube Cost): Tra trong hướng dẫn vận

hành và bảo dưỡng máy (OMM769 D), dung tích thùng chứa dầu động cơ

cho máy là 50 lít Em lựa chọn dầu động cơ là dầu đa cấp Rimula Extra

20W50 ( Theo bảng giá dầu nhờn công nghiệp Shell cung cấp ), có giá

2,8 $/lít Do vậy, giá dầu cho động cơ là 140 $, định kì thay thế là 250

giờ (Theo sách hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng máy 769 D)

Dầu hộp số (Transmission): Tra trong hướng dẫn vận hành và bảo dưỡng

máy (OMM769 D), dung tích khoang chứa dầu hộp số là 95 lít Với định

kì thay thế là 1.000 giờ Lựa chọn dầu đa cấp Shell Rimula R4 15W40 (có

giá 3 $/lít), do vậy chi phí cho dầu hộp số là 285 $

Dầu hệ thống truyền động cuối (Final Drives): Tra trong hướng dẫn vận

hành và bảo dưỡng máy (OMM769 D), dung tích mỗi khoang truyền

động cuối là 15 lít Với định kì thay thế là 2.000 giờ Lựa chọn dầu đa cấp

Shell Rimula R4 15W40 (có giá 3 $/lít), do vậy chi phí cho dầu hộp số là

90 $

Dầu hệ thống thủy lực (Hydraulic) Tra trong hướng dẫn vận hành và bảo

Trang 40

dưỡng máy (OMM769 D), dung tích khoang chứa hệ thống thủy lực là

50lít Với định kì thay thế là 2.000 giờ, Dầu thủy lực Sell Tellus S2 M46

(của công ty dầu thủy lực Sell Việt Nam) 2,7 $/lít Do vậy, chi phí cho

dầu thủy lực là 135 $

Mỡ bôi trơn (Grease): Sử dụng mỡ công nghiệp đa dụng QD GREASE

EP NO.3, với thời gian hoạt động 2.000h, hết khoảng 8 cân mỡ đa dụng,

tương đương 25,6 $ (chi phí 3,2 $/cân)

Lọc thủy lực (Filter): Bao gồm các chi phí thay thế các bộ lọc cho máy:

Lọc khí, lọc dầu động cơ, lọc dầu thủy lực Các thông số về phụ tùng, số

lượng, giá cả được tổng hợp

Chi phí cho người vận hành (Operator): Mức lương trung bình cho 1

công nhân vận hành máy khoảng 9 triệu /tháng Với thời gian làm việc

trung bình 24 ngày/tháng, mỗi ca làm việc 7 giờ mỗi tháng công nhân làm

việc trung bình 168 giờ Lương công nhân cho mỗi giờ vận hành khoảng

2,38 $

Chi phí nhiên liệu theo giờ máy (Fuel): Với điều kiện làm việc trung

bình, mỗi giờ máy sử dụng 30,6 ÷ 40 lít nhiên liệu (tra theo PHB38), mục

chi phí nhiên liệu, trang 22-17) Do vậy giá nhiên liệu là 24.5 $

Chi phí cho gầm máy (Undercarriage): Ô tô không có gầm.

Chi phí sửa chữa (Repair Reserve): Tham khảo Bảng 9.4 – Các hệ số chi

phí sửa chữa (sách Máy làm đất, trang 386) Ta có bảng sau

Bảng 2.4 - Các hệ số chi phí sửa chữa

7.Loại công việc8.Công nhân vận hành9.Kinh nghiệm

10.Chất lượng thiết bị11.Áp lực công việc

0,50,90,80,81,0

Tích các hệ số là: 0,6 x 0,8 x 0,9 x 0,8 x 0,8 x 0,5 = 0,138

Chi phí sửa chữa các chi tiết đặc biệt (Special Wear Items): Do không có

chi tiết đặc biệt nào cần phải sửa chữa nên mục chi phí này bằng 0

Chi phí lốp (Tires): Bằng với chi phí lốp chi cho số giờ lốp hoạt động.

Giá trị này bằng 18.000 $ chia cho 3180 giờ bằng 5,66 $

 Sau khi nhập tất cả các thông số trên, ta được các dữ liệu đầu vào của ô

tô vận chuyển 769D, ta được thông số của các chi phí theo giờ máy như

Ngày đăng: 16/03/2021, 10:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w