- Phân biệt tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào và nêu được sự phức tạp hóa trong cấu tạo của cơ quan tiêu hóa trong qúa trình tiến hóa của các ĐV - Nêu được đặc điểm cấu tạo phù hợp
Trang 1TÀI LIỆU FULL CHƯƠNG TRÌNH SINH HỌC TẤTCẢ CÁC MẢNG NHƯ TÀI LIỆU LUYỆN THI THPT QG , LUYỆN HSG, SKKN, ĐỀ , GIÁO ÁN THÌ LIÊN HỆ QUA ZALO : 0979556922 HOẶC TIN NHẮN MESSINGGER FB: Hồ Văn Trung
Chủ đề: TIÊU HÓA Ở ĐỘNG VẬT Thời lượng: 2 tiết (từ tiết … đến tiết….)
MẠCH KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ
I Khái niệm tiêu hóa?
II Tiêu hóa ở các nhóm động vật: chưa có cơ quan tiêu hóa, có cơ quan tiêu hóa dạng túi, có cơ quan tiêu hóa dạng ống
III Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật
I MỤC TIÊU:
Sau khi học xong bài này học sinh cần:
1 Kiến thức:
- Phân biệt được biến đổi trung gian (tiêu hóa) với chuyển hóa vật chất và năng lượng ở
tế bào (chuyển hóa nội bào)
- Phân biệt tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại bào và nêu được sự phức tạp hóa trong cấu tạo của cơ quan tiêu hóa trong qúa trình tiến hóa của các ĐV
- Nêu được đặc điểm cấu tạo phù hợp với chế độ ăn của hệ tiêu hóa ở các động vật ăn thực vật như trâu, bò
- Trình bày được biến đổi thức ăn thực vật ở các nhóm động vật này trong đó lưu ý đến
sự biến đổi sinh học
.2 Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh, làm việc nhóm
3 Thái độ :
- Yêu thương và chăm sóc động vật
4 Phẩm chất, năng lực
- Phẩm chất: Tự giác, trách nhiệm, nhân ái
- Năng lực:
+ NL chung: Hợp tác và giao tiếp, tự học,
+ NL chuyên biệt: Nhận thức kiến thức sinh học, vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- SGK, SGV, giáo án, hình 15.1, 15.2, 15.3, 15.4, 15.5, 15.6 SGK, video về quá trình tiêu hóa ở người máy tính, máy chiếu, phiếu học tập
PHT 1: Đặc điểm tiêu hóa ở động vật
cơ quan tiêu hóa
Động vật có cơ quan tiêu hóa
Trang 2hóa tiêu hóa Đại diện
Cấu tạo cơ quan
tiêu hóa
Hình thức tiêu
hóa
Quá trình tiêu hóa
PHT 2:
1 Cấu tạo và chức năng hệ tiêu hóa của thú ăn thịt và thú ăn thực vật
Bộ phận Thú ăn thịt Thú ăn thực vật
Bộ răng Cấu tạo Chức năng Cấu tạo Chức năng Ống tiêu hóa Cấu tạo Chức năng Cấu tạo Chức năng
2 Rút ra nhận xét về mức độ phức tạp của ống tiêu hóa ở thú ăn thực vật so với thú ăn thịt? Giải thích tại sao ống tiêu hóa ở thú ăn thực vật lại có cấu tạo như vậy?
Đáp án PHT 1
cơ quan tiêu hóa
Động vật có cơ quan tiêu hóa Động vật có túi tiêu
hóa
Động vật có ống tiêu hóa
Trùng giày, trùng roi
khoang và giun dẹp:
Thủy tức, sứa, sán lá
Động vật có xương sống và nhiều động vật không xương sống: Châu chấu, chim, người
Cấu tạo cơ quan
tiêu hóa
thông duy nhất ra bên ngoài vừa làm chức năng miệng vừa làm chức năng hậu môn
- Trên thành túi có nhiều tế bào tuyến tiết enzim tiêu hóa vào lòng túi tiêu hóa
- Hình ống, gồm nhiều bộ phận như: Miệng, hầu, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn và các tuyến tiêu hóa
và tiêu hóa nội bào
Tiêu hóa ngoại bào
Trang 3Quá trình tiêu hóa Thức ăn → không
bào tiêu hóa + lizôxôm → chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ, còn chất cặn bã thải
ra ngoài bằng hình thức xuất bào
Thức ăn → tiêu hóa ngoại bào → tiêu hóa nội bào → chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ, còn chất cặn bã thải
ra ngoài qua lỗ thông
Thức ăn → biến đổi cơ học và hóa học trong ống tiêu hóa → chất dinh dưỡng đơn giản được hấp thụ, còn chất thải tạo thành phân và thải ra ngoài
Đáp án PHT 2:
1 Cấu tạo và chức năng hệ tiêu hóa của thú ăn thịt và thú ăn thực vật
Bộ phận Thú ăn thịt Thú ăn thực vật
Bộ răng Cấu tạo Chức năng Cấu tạo Chức năng
- Răng cửa nhỏ và nhọn
- Răng nanh nhọn và dài
- Răng trước hàm và răng
ăn thịt lớn
- Răng hàm kích thước
nhỏ
- Lấy thịt ra khỏi xương
- Cắm vào con mồi, giữ mồi
- Cắt thịt thành những mảnh nhỏ
dễ nuốt
- Ít được sử
dụng
- Răng cửa giống răng nanh, đầu răng bằng, ko nhọn
- Răng trước hàm
và răng hàm phát
triển
- Cắn thực vật
- Nghiền nát thực vật khi nhai
Ống tiêu hóa Cấu tạo Chức năng Cấu tạo Chức năng
- Dạ dày đơn : là 1 túi lớn
- Co bóp
làm nhuyễn thức ăn và làm thức ăn trộn đều với dịch
vị→thức ăn
hóa cơ học
và tiêu hóa háo học
- Dạ dày đơn : là
1 túi lớn có ở thỏ, ngựa
- Dạ dày 4 túi có
ở trâu, bò : + Dạ cỏ: Có hệ vi
cộng sinh
+ Dạ tổ ong + Dạ lá sách + Dạ múi khế
- Giống dạ dày đơn của thú ăn thịt
- Dạ cỏ: Lưu trữ thứ
ăn, làm mềm thức ăn khô và lên men, dạ
cỏ có nhiều vi sinh
xenlulozo và các
khác
- Dạ tổ ong: Góp phần đưa thức ăn lên miệng để nhai lại
- Dạ lá sách: Giúp hấp thụ lại nước
- Dạ múi khế: Tiết ra pepsin và HCl tiêu hóa protein có trong
cỏ và vi sinh vật từ
dạ cỏ xuống
Trang 4- Ruột non ngắn
tràng không
phát triển
- Tiêu hóa
hóa học thức
ăn
- Tiếp tục
xenlulozo và
dinh dưỡng
có trong tế
vật
- Không có
thức ăn
- Ruột non dài
- Manh tràng rất phát triển và có nhiều vi sinh vật sống cộng sinh
-Tiêu hóa hóa học thức ăn
- Tiêu hóa xenlulozo còn lại trong thức
ăn
2 Ống tiêu hóa của thú ăn thực vật phức tạp hơn thú ăn thịt vì thức ăn của thú ăn
thực vật nghèo dinh dưỡng và khó tiêu hóa
2 Học sinh
- SGK, đồ dùng học tập, nghiên cứu trước bài mới ở nhà
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp – tìm tòi, trực quan – tìm tòi
- Kĩ thuật dạy học: Nhóm đôi, mảnh ghép
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Tiết 1:
A Hoạt động khởi động: 10 phút
Mục tiêu
- Tạo cho HS có hứng thú tìm hiểu kiến thức mới
Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Dạy học nêu vấn đề, trực quan – tìm tòi
Năng lực cần đạt
- Hợp tác và giao tiếp, nhận thức kiến thức sinh học
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- GV chiếu cho HS xem đoạn video về quá trình tiêu hóa
thức ăn ở người, yêu cầu HS quan sát đoạn video và trình
bày tóm tắt quá trình tiêu hóa thức ăn ở người?
- GV gọi 1 HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn hóa kiến thức và dẫn dắt
vào bài mới: Động vật là sinh vật dị dưỡng, chỉ có thể tồn
tại và phát triển nhờ các chất hữu cơ có sẵn dưới dạng thức
- HS quan sát đoạn video, thực hiện nhiệm vụ
Trang 5ăn lấy từ môi trường ngoài, đó là các hợp chất hữu cơ phức
tạp Chúng phải trải qua một quá trình biến đổi mới tạo
thành các hợp chất hữu cơ đơn giản, dễ hấp thụ, cung cấp
cho các tế bào, đó là quá trình tiêu hóa thức ăn Vậy tiêu
hóa thức ăn ở các nhóm động vật diễn ra như thế nào?
B Hoạt động hình thành kiến thức mới
Nội dung 1: Khái niệm tiêu hóa (5 phút)
Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Vấn đáp – tìm tòi, nhóm đôi
Năng lực cần đạt
- Hợp tác và giao tiếp, nhân thức kiến thức sinh học
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, trao đổi nhanh
trong nhóm đôi, chọn đáp án đúng về định nghĩa tiêu hóa ở
dộng vật? Phân biệt tiêu hóa nội bào với tiêu hóa ngoại
bào?
- GV gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả, nhóm khác nhận
xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá, giúp HS chuẩn hóa kiến thức
I Khái niệm tiêu hóa :
- Tiêu hóa là quá trình biến đổi các chất dinh dưỡng có
trong thức ăn thành những chất đơn giản mà cơ thể hấp thụ
được
- Tiêu hóa ở động vật xảy ra trong không bào tiêu hóa,
ngoài tế bào, trong túi tiêu hóa, trong ống tiêu hóa
- Tiêu hóa ở động vật gồm: tiêu hóa nội bào với tiêu hóa
ngoại bào
- Các nhóm thảo luận thực hiện nhiệm vụ và chọn đáp án D
Nội dung 2: Tiêu hóa ở các nhóm động vật (30 phút)
Phương pháp và kĩ thuât dạy học
- Dạy học theo nhóm, vấn đáp - tìm tòi, trực quan – tìm tòi
Năng lực cần đạt
- Hợp tác và giao tiếp, quản lí, nhận thức kiến thức sinh học, vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
hoạt động
- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 6
HS
- GV chiếu hình 15.1, 15.2, 15.3, 15.4, 15.5,
15.6, yêu cầu HS quan sát hình, thảo luận
nhóm (7 phút) hoàn thành phiếu học tập số 1?
- GV gọi đạy diện 1 nhóm trình bày trước lớp,
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV đưa thông tin phản hồi, nhận xét, đánh
- Các nhóm thảo luận thực hoàn thành PHT
Trang 6
giá, chuẩn hóa kiến thức
- GV nêu câu hỏi :
+ Tại sao trong túi tiêu hóa, thức ăn sau khi
được tiêu hóa ngoại bào lại tiếp tục tiêu hóa
nội bào?
+ Ưu điểm của tiêu hóa thức ăn ở động vật có
túi tiêu hóa so với động vật chưa có cơ quan
tiêu hóa là gì ?
+ Cho biết ưu điểm của tiêu hóa thức ăn trong
ống tiêu hóa so với trong túi tiêu hóa?
+ Ống tiêu hóa của một số động vật như giun
đất, châu chấu, chim có bộ phận nào khác với
ống tiêu hóa của người ? Các bộ phận đó có
chức năng gì ?
- GV gọi đại diện 1 HS trả lời câu hỏi, HS
khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, bổ sung, giúp HS chuẩn hóa
kiến thức
II Tiêu hóa ở các nhóm động vật :
- Đáp án phiếu học tập số 1: Phần chuẩn bị
của giáo viên
- HS suy nghĩ, trả lời:
+ Do sau khi tiêu hóa ngoại bào trong túi tiêu hóa thức ăn chưa biến đổi thành chất đơn giản nên cần phải tiêu hóa nội bào
+ Ưu điểm là động vật có túi tiêu hóa bước đầu đã có cơ quan tiêu hóa riêng biệt mặc dù rất đơn giản, tiêu hóa được thức ăn có kích thước lớn
+ Trong ống tiêu hóa thức ăn đi một chiều do sự đóng mở các van trong ống tiêu hóa Trong mỗi bộ phận của ống tiêu hóa thức ăn được ngấm dịch phù hợp → tiêu hóa triệt để thức ăn
+ Trong túi tiêu hóa, thức ăn bị lẫn chất thải và các dịch tiêu hóa bị hòa loãng cùng nước nên hiệu quả tiêu hóa thấp hơn so với tiêu hóa trong ống tiêu hóa + Diều ở giun đất và châu chấu có tác dụng chứa và làm mềm thức ăn Mề (dạ dày cơ) ở chim có tác dụng nghiền nát thức ăn dạng hạt
Tiết 2
Nội dung 2: Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật (35 phút)
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng hệ tiêu hóa của thú ăn thịt và thú ăn thực vật Phương pháp và kĩ thuật dạy học
- Dạy học nêu vấn đề, vấn đáp – tìm tòi, dạy học theo nhóm, mảnh ghép
Năng lực cần đạt
- Hợp tác và giao tiếp, nhận thức kiến thức sinh học, vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
Trang 7- GV yêu cầu HS kể tên một số loài thú ăn thịt và một số
loài thú ăn thực vật, một số loài thú ăn tạp? Thức ăn của
chúng có đặc điểm gì?
- GV gọi 1HS trình bày trước lớp, HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét, bổ sung, giúp HS chuẩn hóa kiến thức
- GV nêu vấn đề: Vậy ống tiêu hóa của thú ăn thịt và thú ăn
thực vật có đặc điểm như thế nào để tiêu hóa loại thức ăn
đó?
- Để tìm hiểu về đặc điểm ống tiêu hóa của thú ăn thịt và
thú ăn thực vật, GV thực hiện kĩ thuật mảnh ghép gồm 2
vòng:
- Vòng 1: Nhóm chuyên gia
- GV chia lớp thành 4 nhóm, mã hóa thành viên trong nhóm
bằng các số thứ tự từ 1 đến 4, giao nhiệm vụ cho từng
nhóm
+ Nhóm I, II: Quan sát tranh về cấu tạo bộ răng của thú ăn
thịt và thú ăn thực vật, thảo luận nhóm (7 phút), so sánh cấu
tạo và chức năng từng loại răng ở thú ăn thịt và thú ăn thực
vật?
+ Nhóm III, IV: Quan sát tranh về cấu tạo ống tiêu hóa của
thú ăn thịt và thú ăn thực vật, thảo luận nhóm (7 phút), so
sánh cấu tạo và chức năng từng thành phần trong ống tiêu
hóa của thú ăn thịt và thú ăn thực vật?
- Vòng 2: Nhóm mảnh ghép
- GV yêu cầu thành lập nhóm mới bằng cách: thành viên
mang số mã hóa 1, 2, 3 về vị trí nhóm I; 4, 5, 6 về vị trí
nhóm I; 7,8,9 về vị trí nhóm III; 10,11 về vi trí nhóm IV
Các nhóm thảo luận (5 phút) hoàn thành phiếu học tập, dựa
vào phiếu học tập trả lời câu hỏi: Em có nhận xét gì về mối
quan hệ giữa cấu tạo của ống tiêu hóa với các loại thức ăn ?
- GV gọi đại diện 1 nhóm báo cáo kết quả, nhóm còn lại
nhận xét, bổ sung
- GV đưa thông tin phản hồi, nhận xét, đánh giá, giúp HS
chuẩn hóa kiến thức:
V Đặc điểm tiêu hóa ở thú ăn thịt và thú ăn thực vật :
1 Cấu tạo và chức năng hệ tiêu hóa của thú ăn thịt và
thú ăn thực vật
- Đáp án phiếu học tập phần chuẩn bị của GV
- Thức ăn càng nghèo dinh dưỡng, càng khó tiêu hóa thì
ống tiêu hóa càng phức tạp và ngược lại
- HS suy nghĩ trả lời: Thức ăn của thú ăn thịt mềm, giàu dinh dưỡng, dễ tiêu hóa Thức ăn của thú
ăn thực vật cứng, dai, nghèo dinh dưỡng, khó tiêu hóa
- Các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ
Hoạt động 2: Quá trình tiêu hóa thức ăn ở thú ăn thịt và thứ ăn thực vật
Phương pháp và kĩ thuật dạy học
Trang 8- Vấn đáp – tái hiện, trực quan – tìm tòi, cặp đôi
Năng lực cần đạt
- Hợp tác và giao tiếp, nhận thức kiến thức sinh học
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của
học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- GV yêu cầu HS nhớ lại kiến thức, quan sát hình 16.2, thảo
luận cặp đôi vẽ sơ đồ tiêu hóa thức ăn ở thú ăn thịt và thú
ăn thực vật có dạ dày 4 ngăn
- GV gọi đại diện 1 nhóm lên bẳng vẽ sơ đồ, nhóm khác
nhân xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá, giúp HS chuẩn hóa kiến thức
2 Quá trình tiêu hóa thức ăn ở thú ăn thịt và thứ ăn thực
vật
- Thú ăn thịt:
Thức ăn → Miệng → Dạ dày → Ruột non → Ruột già→
Hậu môn
- Thú ăn thực vật:
+ Thú ăn thực vật có dạ dày đơn: như thú ăn thịt, chỉ khác
là thức ăn sau khi tiêu hóa ở ruột non sẽ được đưa đến
manh tràng để tiêu hóa xenlulozo còn lại
+ Thú ăn thực vật có dạ dày 4 ngăn:
TĂ→Miệng→Th.quản→Dạcỏ
↓ ↓
Dạ lá sách Dạ tổ ong
↓
Dạ múi khế → Tá tràng
- Các nhóm thảo luận, thực hiện nhiệm vụ, cử đại diện lên bảng vẽ sơ đồ
C Hoạt động luyện tập: 5 phút
Mục tiêu
- HS chỉ ra được điểm khác nhau giữa ống tiêu hóa của thú ăn thịt và thú ăn thực vật
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
hoạt động
- GV yêu cầu HS phân biệt ống tiêu hóa của thú
ăn thịt và thú ăn thực vật bằng cách hoàn thành
bảng dưới đây:
Bộ phận Động vật ăn
thịt
Động vật ăn thực vật
Răng
Dạ dày
Ruột
Manh
tràng
- GV gọi HS trình bày trước lớp, HS khác nhận
xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá, giúp HS chuẩn hóa
- HS vận dụng kiến thức chỉ ra được sự khác nhau về ống tiêu hóa của thú ăn thịt và thú ăn thực vật
Bộ phận
Động vật
ăn thịt Động vật ăn thực
vật
cửa, nanh, trước hàm,
thấp: răng
răng nanh, răng hàm lớn
Trang 9kiến thức đặc biệt
răng ăn thịt
hàm không phát triển
ngăn
Manh tràng
Không phát triển
Phát triển
D Hoạt động vận dụng: 3 phút
Mục tiêu
- HS giải thích được vì sao thú ăn thực vật thường ăn nhiều thức ăn
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động
học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
hoạt động
- GV nêu câu hỏi: Tại sao thức ăn của thú ăn
thực vật chứa hàm lượng protein ít nhưng
chúng vẫn phát triển và hoạt động bình thường?
- GV gọi 1 HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ
sung
- GV nhận xét, đánh giá, giúp HS chuẩn hóa
kiến thức
- HS vận dụng kiến thức, liên hệ thực tiễn, trả lời:
- Do chúng ăn lượng thức ăn lớn Mặt khác một số thú ăn thực vật còn có VSV sống cộng sinh, VSV này cũng cấp nguồn protein cho cơ thể
E Hoạt động tìm tòi, mở rộng: 2 phút
Mục tiêu
- HS tìm hiểu thêm một số động vật không ăn gì mà vẫn sống trong nhiều tháng
Nội dung, phương thức tổ chức hoạt
động học tập của học sinh
Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả
hoạt động
- Tại sao một số loài động vật có thể ngủ
đông nhiều tháng trời, không ăn gì mà vẫn
sống?
- HS tìm hiểu thông tin trên internet để giải thích
PHÊ DUYỆT GIÁO ĂN
………
………
………