- Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó.. * Điện trở của dây dẫn - định luật Ôm + Định luật Ôm: + Định luật: Cường độ dòng điện
Trang 1I là cường độ dòng điện (A)
U là hiệu điện thế (V)
R là điện trở (Ù)
R2 R1
Hình 1.1
UAB IAB
https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/
Chủ đề 1: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN ĐỊNH LUẬT ÔM
I KIẾN THỨC CƠ BẢN
1.1 Khái niệm điện trở Định luật Ôm
* Sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn.
- Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó
- Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế là một đường thẳng đi quagốc toạ độ
* Điện trở của dây dẫn - định luật Ôm
+ Định luật Ôm:
+ Định luật: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỷ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây và
tỷ lệ nghịch với điện trở của dây
+ Hệ thức của định luật:
R
U
I= Trong đó :
+ Công thức xác định điện trở của dây dẫn:
- Công thức: I
U
R =
- Đơn vị điện trở: Ω (ôm)
Các bội và ước của ôm là:
1kΩ (kilôôm) = 1 000Ω (ôm) 1MΩ (mêgaôm) = 1 000 000Ω (ôm) 1mΩ (miliôm) = 0,001Ω (ôm)
- Ý nghĩa: Điện trở R đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn
* Xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế
- Lý thuyết của phép đo điện trở là dựa vào định luật Ôm suy ra công thức đo điện trở là: I
1.2 Đoạn mạch nối tiếp và song song
* Đoạn mạch nối tiếp ( VẼ LẠI HÌNH) –THEO sgk.
+ Đoạn mạch điện có sơ đồ như hình 1.1: điện trở R1 mắc nối tiếp với điện trở R2;
UAB là hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch, U1 là hiệu điện thế giữa hai đầu điện
trở R1; U2 là hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2; I1, I2 lần lượt là cường độ dòng
điện qua điện trở R1 , R2 Thì:
- Cường độ dòng điện trong đoạn mạch có giá trị như nhau tại mọi điểm:
Trang 2R: điện trở của dây dẫn; đơn vị:
: điện trở suất; đơn vị: m l: chiều dài dây dẫn; đơn vị: m S: tiết diện dây dẫn; đơn vị: m2
https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/
U = U1 + U2 + U3
R = R1 + R2 + R3
* Đoạn mạch song song (BỔ SUNG HÌNH VẼ - theo sgk)
+ Đoạn mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: điện trở R1 mắc song song với điện trở R2; UAB là hiệu điện thế giữa
hai đầu đoạn mạch, U1 là hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R1; U2 là hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R2.Thì:
- Cường độ dòng điện trong mạch chính bằng tổng cường độ dòng điện chạy qua các đoạn mạch rẽ:
RR+
+ Trong đoạn mạch điện gồm 3 điện trở mắc song song:
1.3 Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn:
+ Điện trở của dây dẫn điện có cùng tiết diện và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỉ lệ thuận với chiều
dài dây dẫn đó: 2
1 2
1l
lR
R =
+ Điện trở của dây dẫn điện phụ thuộc có cùng chiều dài và được làm từ cùng một loại vật liệu thì tỷ lệ
nghịch với tiết diện của dây dẫn đó:
1
2 2
1S
SR
- Biến trở sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
+ Ký hiệu biến trở:
Trang 3II MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN.
1 Điện trở Định luật Ôm.
Bài 1: Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ (Hình 1.3):
điện trở R1 = 10Ω; hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch là UMN = 12V
a) Tính cường độ dòng điện I1 chạy qua R1
b) Giữ nguyên UMN = 12V, thay điện trở R1 bằng điện trở R2, khi đó
Ampe kế chỉ giá trị 2
I
2= Tính điện trở R2
206,0
122
=
=
=I
U
2
(Ω)
(Cách khác: theo định luật Ôm: cường độ dòng điện chạy qua một điện trở sẽ tỉ lệ nghịch với độ lớn
của điện trở đó Khi thay thế điện trở R1 bằng điện trở R2 thì cường độ dòng điện I2 chạy qua điện trở R2 giảm
đi một nửa, chứng tỏ R2 lớn gấp 2 lần R1, ta có: R2 = 2R1=2.10 = 20 Ω.)
Bài 2: Sơ đồ dùng để đo điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và Ampe kế lý tưởng.
1) Đánh dấu chốt dương và chốt âm của vôn kế và ampe kế trong sơ đồ (hình 3.1)
2) Vôn kế có giới hạn đo 10V và 50 vạch chia Ampe kế có giới hạn đo 0,3A và 30 vạch chia Khi tiếnhành thí nghiệm người ta thu được bảng kết quả sau:
a) Điền vào bảng dưới đây giá trị của hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở của dây dẫn quacác lần đo
Hiệu điện thế (V)
Cường độ dòng điện (A)
Điện trở của dây dẫn (Ω
Trang 4Lời giải:
1) Theo nguyên tắc mắc ampe kế và vôn kế thì cực dương của vôn kế, ampe kế luôn được mắc vớicực dương của nguồn điện và cực âm của vôn kế, ampe kế luôn được mắc với cực âm của nguồn điện.Vì vậymạch điện được mắc theo sơ đồ hình 1.5
2)
a Xác định giá trị của hiệu điện thế, cường độ dòng điện và điện trở của dây dẫn:
- Tính giá trị của mỗi vạch chia tương ứng với giá trị đo của vôn kế và ampe kế
Vôn kế có giới hạn đo 10V và được chia thành 50 vạch, vì vậy mỗi vạch chia của vôn kế tương ứngvới số đo vôn là: 10V/50vạch = 0,2V
Ampe kế có giới hạn đo 0,3A và được chia thành 30 vạch, vì vậy mỗi vạch chia tương ứng với số đoampe là: 0,3A/30 vạch = 0,01A
- Tính giá trị của hiệu điện thế và cường độ dòng điện tương ứng số vạch đọc được trên đồng hồ trongcác lần đo:
U = số vạch trên vôn kế x 0,2V; I = số vạch trên ampe kế x 0,01A
- Tính giá trị của điện trở trong mỗi lần đo bằng công thức của định luật Ôm: I
Cường độ dòng điện (A) 0,12 0,14 0,15 0,16 0,18
Điện trở của dây dẫn (Ω
b Giá trị trung bình cộng của điện trở R:
50,145
505050,750
505
RRRRR
(Ω)
2 Đoạn mạch nối tiếp và song song
Bài 3: Ba bóng đèn giống nhau có hiệu điện thế định mức 12V Mắc chúng nối tiếp với nhau thành
một đoạn mạch và đặt một hiệu điện thế thế 24V vào hai đầu đoạn mạch
a. Tìm hiệu điện thế trên hai đầu mỗi bóng đèn
b. Các đèn sáng thế nào? Tại sao?
Hướng dẫn: Thiếu HÌNH VẼ
- Tóm tắt bài toán
Cho: Uđ = 12V; U = 24VTìm: U1 = ?; U 2 = ?; U3 = ?
- Lời giải:
a.Vì ba đèn có hiệu điện thế định mức như nhau nên điện trở của chúng bằng nhau
R1 = R2 = R3 = RĐiện trở tương đương của đoạn mạch 3 đèn mắc nối tiếp là:
Trang 5R1 R2
Hình 1.8
R2 R3 R1
Hình 1.9
C A
https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/
Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn 2 là: U 2 = I.R 2 =
2
24
b Cả ba bóng đèn sáng yếu hơn bình thường vì hiệu điện thế đặt vào các bóng đèn nhỏ hơn hiệu điệnthế định mức trên mỗi bóng đèn
243
U
8V
Bài 4: Cho 2 điện trở R1 = 30Ω:R2 = 20Ω được mắc song song với nhau như
sơ đồ hình 1.8 Hãy xác định :
a) Điện trở tương đương R12 của đoạn mạch AB
b) Nếu mắc thêm vào điện trở R2 = 12Ω vào đoạn mạch như hình 1.9
thì điện trở tương đương R123 của đoạn mạch AC là bao nhiêu?
120
130
1R
1R
1R
1
3 2 1
=++
=++
= (6Ω)
(Cách khác: Vì R12//R3 và R12 = R3 = 12Ω nên R123 = 2
R3 = 6Ω
Bài 5 Cho mạch điện như hình 1 .R1= 6Ω ; R2 = 4Ω Đặt vào hai đầu đoạn mạch AB một hiệu điện thế
ta thấy vôn kế chỉ 12 V và ampe kế A2 có giá trị 2/3A
a Hỏi ampe kế A, A1 có giá trị là bao nhiêu ?
b Tính giá trị của điện trở R2
- Giải : Mạch điện được mắc : (R1//R2)ntR3
a Gọi I là cường độ dòng điện chay trong mạch chính, I1,I2 là cường độ dòng điện chạy qua các điện trở R1,R2
Trang 6Ta có : UAB = UAM + UMB
= I1R1 + IR3 = (I – I2)R1 + I R3
=> 6 = (I -
23)6 + 4I <=> 6 = 6I => I = 1(A)Ampe kế A đo cường độ dòng điện trong mạch chính và có giá trị I = 1 A
Ampe kế A1 đo cường độ dòng điện chạy qua điện trở R1 và có giá trị I1 = I – I2 = 1 – 2/3 = 1/3A
b Tính điện trở R2
Hiệu điện thế trên hai đầu đoạn mạch AM
UAM = I1R1 =
13
6 = 2V
Mà UAM = I2R2 => R2 = 2
AM U I
=
2323
=(Ω)
3 Sự phụ thuộc của điện trở dây dẫn vào chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
Bài 6: Hai dây dẫn bằng đồng, có cùng tiết diện, dây thứ nhất có điện trở là 2Ω và có chiều dài 10m, dây thứ
hai có chiều dài 30m Tìm điện trở của dây thứ hai?
1l
lR
R =
- Lời giải: Vì hai dây dẫn đồng chất tiết diện đều nên: 2
1 2
1l
lR
R =
=> R2 = 1
2 1l
.lR
= 10
30.2
= 6Ω
Bài 7: Khi đặt một hiệu điện thế 12V vào hai đầu một biến trở dây quấn dòng điện chạy qua biến trở có
cường độ 1,5A Hỏi chiều dài dây dẫn dùng để quấn biến trở này là bao nhiêu? Biết rằng loại dây dẫn này cứchiều dài 6m thì có điện trở là 2Ω
Hướng dẫn
- Tóm tắt bài toán
Cho biết: U = 12V; I = 1,5A
Tính: l = ? biết: R’ = 2Ω, l’ = 6m
- Lời giải: Tính điện trở của cuộn dây:
Từ công thức định luật Ôm: I = R
U => R = I
U = 1,5
= 2
6.8 = 24(m)
Vậy chiều dài của cuộn dây dùng để quấn biến trở là 24m
Bài 8: Hai dây đồng có cùng chiều dài, dây thứ nhất có tiết diện 10mm2, dây thứ hai có tiết diện 30 mm2 Hãy
so sánh điện trở của hai dây dẫn này
Trang 71 =
- Lời giải: Vì hai dây dẫn đồng chất cùng chiều dài: ρ1
= ρ2
; l1 = l2; S1≠
S2 Cho nên, điện trở của hai dây dẫn
tỉ lệ nghịch với tiết diện của chúng:
R
R = 3010
=3 hay R1 = 3R2Vậy điện trở của dây dẫn thứ nhất gấp ba lần điện trở của dây dẫn thứ 2
Bài 9: Hai dây nhôm có cùng chiều dài Dây thứ nhất có tiết diện 2,5mm2 và có điện trở R1= 330Ω Hỏi dâythứ hai có tiết diện 12,5mm2 thì có điện trở R2 là bao nhiêu?
1S
SR
R2
1 1 2
S R
Bài 10: Một dây tóc bóng đèn làm vằng vonfram ở nhiệt độ trong phòng có điện trở 50Ω, có tiết diện tròn
đường kính 0,02mm Hãy tính chiều dài của sợi dây tóc bóng đèn, biết điện trở suất của Vonfram ρ = 5,5.10-8Ω.m
−
−
≈ 28,545.10-2m = 28,545 cmVậy chiều dài của sợi vonfram làm dây tóc bóng đèn là 28,545cm
Bài 11: Một dây dẫn bằng nikêlin có tiết diện tròn, điện trở suất ρ = 0,4.10-6 Ω.m.Đặt một hiệu điện thế 220Vvào hai đầu dây dẫn ta đo được cường độ dòng điện bằng 2A chạy qua Tính điện trở của dây và tiết diện của dây dẫn biết rằng dây dẫn có chiều dài 5,5m
+ Hướng dẫn:
- Tóm tắt bài toán
Cho biết: ρ = 0,4.10-6 Ω.m; U = 220V; I = 2A; l= 5,5m
Trang 8https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/Tính: R = ?; S = ?
U
;
Từ công thức tính điện trở của dây dẫn:
l R
5,5.0,4.10l
110R
4 Biến trở - Điện trở dùng trong kĩ thuật
Bài 12: Vỏ của một biến trở có ghi 47Ω - 0,5A.
a) Con số 47Ω - 0,5A cho biết điều gì?
b) Biến trở này chịu được hiệu điện thế tối đa là bao nhiêu?
Hướng dẫn:
+ Số 47Ω ghi trên biến trở cho biết giá trị điện trở lớn nhất của biến trở: Rmax= 47Ω
+ Số 0,5A ghi trên biến trở cho biết giá trị lớn nhất của cường độ dòng điện chạy qua biến trở: Imax=0,5A
Hiệu điện thế tối đa có thể đặt vào hai đầu biến trở:
22 đề-4 đáp án Toán 6 Marie Cuire Hà Nội=10k
28 DE ON VAO LOP 6 MÔN TOÁN=40k
13 đề đáp án vào 6 môn Toán=20k
20 đề đáp án KS đầu năm Toán 6,7,8,9=30k/1 khối; 100k/4 khối
15 ĐỀ ĐÁP ÁN KHẢO SÁT TOÁN 6,7,8,9 LẦN 1,2,3=30k/1 lần/1 khối; 100k/3 lần/1 khối
15 ĐỀ ĐÁP ÁN THI THỬ TOÁN 9 LẦN 1,2,3=30k/1 lần
20 ĐỀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ I (II) TOÁN 6,7,8,9=30k/1 khối/1 kỳ; 100k/4 khối/1 kỳ
20 ĐỀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I (II) TOÁN 6,7,8,9=30k/1 khối/1 kỳ; 100k/4 khối/1 kỳ
63 ĐỀ ĐÁP ÁN TOÁN VÀO 10 CÁC TỈNH 2017-2018; 2018-2019; 2019-2020=60k/1 bộ; 150k/3 bộ
33 ĐỀ ĐÁP ÁN CHUYÊN TOÁN VÀO 10 CÁC TỈNH 2019-2020=40k
GIÁO ÁN DẠY THÊM TOÁN 6,7,8,9 (40 buổi)=80k/1 khối; 300k/4 khối
Ôn hè Toán 5 lên 6=20k; Ôn hè Toán 6 lên 7=20k; Ôn hè Toán 7 lên 8=20k; Ôn hè Toán 8 lên 9=50k
Chuyên đề học sinh giỏi Toán 6,7,8,9=100k/1 khối; 350k/4 khối
(Các chuyên đề được tách từ các đề thi HSG cấp huyện trở lên)
25 ĐỀ ĐÁP ÁN KHẢO SÁT GIÁO VIÊN MÔN TOÁN=50k
Trang 9https://nguyenthienhuongvp77.violet.vn/ĐÁP ÁN 50 BÀI TOÁN HÌNH HỌC 9
Cách thanh toán: Thanh toán qua tài khoản ngân hàng Nội dung chuyển khoản: tailieu + < số điện thoại >
Số T/K VietinBank: 101867967584; Chủ T/K: Nguyễn Thiên Hương
Cách nhận tài liệu: Tài liệu sẽ được gửi vào email của bạn hoặc qua Zalo 0946095198
ANH
CÓ SKKN CỦA TẤT CẢ CÁC MÔN CẤP 1-2
35 ĐỀ ĐÁP ÁN ANH VÀO 6 (2019-2020)=40k
20 đề đáp án KS đầu năm Anh 6,7,8,9=30k/1 khối; 100k/4 khối
15 ĐỀ ĐÁP ÁN KHẢO SÁT ANH 6,7,8,9 LẦN 1,2,3=30k/1 lần/1 khối; 100k/3 lần/1 khối
15 ĐỀ ĐÁP ÁN THI THỬ ANH 9 LẦN 1,2,3=30k/1 lần
20 ĐỀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ I (II) ANH 6,7,8,9=30k/1 khối/1 kỳ; 100k/4 khối/1 kỳ
20 ĐỀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I (II) ANH 6,7,8,9=30k/1 khối/1 kỳ; 100k/4 khối/1 kỳ
100 đề đáp án HSG môn Anh 6,7,8,9=60k/1 khối
30 ĐỀ ĐÁP ÁN ANH VÀO 10 CÁC TỈNH 2019-2020=40k
9 ĐỀ ĐÁP ÁN CHUYÊN ANH VÀO 10 CÁC TỈNH 2019-2020=20k
33 ĐỀ 11 ĐÁP ÁN GIÁO VIÊN GIỎI MÔN ANH=50k
TẶNG:
10 đề Tiếng Anh vào 6 Trần Đại Nghĩa; CẤU TRÚC TIẾNG ANH
Tài liệu ôn vào 10 môn Anh (Đủ dạng bài tập)
Cách thanh toán: Thanh toán qua tài khoản ngân hàng Nội dung chuyển khoản: tailieu + < số điện thoại >
Số T/K VietinBank: 101867967584; Chủ T/K: Nguyễn Thiên Hương
Cách nhận tài liệu: Tài liệu sẽ được gửi vào email của bạn hoặc qua Zalo 0946095198
HÓA
CÓ SKKN CỦA TẤT CẢ CÁC MÔN CẤP 1-2
20 CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG HÓA 9=60k
2019-2020 VÀO 10 CHUYÊN HÓA CÁC TỈNH=20k
CHUYÊN ĐỀ BỒI DƯỠNG HSG HÓA 8=40k
CÁC CHUYÊN ĐỀ HÓA THCS=100k
VĂN
CÓ SKKN CỦA TẤT CẢ CÁC MÔN CẤP 1-2
11 đề đáp án Văn 6 AMSTERDAM=20k
19 đề-10 đáp án vào 6 Tiếng Việt=20k
20 đề đáp án KS đầu năm Văn 6,7,8,9=30k/1 khối; 100k/4 khối
15 ĐỀ ĐÁP ÁN KHẢO SÁT VĂN 6,7,8,9 LẦN 1,2,3=30k/1 lần/1 khối; 100k/3 lần/1 khối
15 ĐỀ ĐÁP ÁN THI THỬ VĂN 9 LẦN 1,2,3=30k/1 lần
20 ĐỀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KỲ I (II) VĂN 6,7,8,9=30k/1 khối/1 kỳ; 100k/4 khối/1 kỳ
20 ĐỀ ĐÁP ÁN KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I (II) VĂN 6,7,8,9=30k/1 khối/1 kỳ; 100k/4 khối/1 kỳ
Trang 1059 ĐỀ ĐÁP ÁN VĂN VÀO 10 CÁC TỈNH 2019-2020=60k
58 ĐỀ ĐÁP ÁN VĂN VÀO 10 CÁC TỈNH 2017-2019=50k
117 ĐỀ ĐÁP ÁN VĂN VÀO 10 CÁC TỈNH 2017-2020=100k
32 ĐỀ-20 ĐÁP ÁN CHUYÊN VĂN VÀO 10 CÁC TỈNH 2019-2020=30k
30 ĐỀ ĐÁP ÁN GIÁO VIÊN GIỎI MÔN VĂN=90k
ĐỀ CƯƠNG GIỮA HK2 VĂN 7 CÓ ĐÁP ÁN=30k
Giáo án bồi dưỡng HSG Văn 7(23 buổi-63 trang)=50k
TẶNG:
Giáo án bồi dưỡng HSG Văn 7,8,9
35 đề văn nghị luận xã hội 9
45 de-dap an on thi Ngu van vao 10
500 CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VÀ TỰ LUẬN NGỮ VĂN 6
110 bài tập đọc hiểu chọn lọc có lời giải chi tiết
CÁCH VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
Tai lieu on thi lop 10 mon Van chuan
Tài liệu ôn vào 10 môn Văn 9
Cách thanh toán: Thanh toán qua tài khoản ngân hàng Nội dung chuyển khoản: tailieu + < số điện thoại >
Số T/K VietinBank: 101867967584; Chủ T/K: Nguyễn Thiên Hương
Cách nhận tài liệu: Tài liệu sẽ được gửi vào email của bạn hoặc qua Zalo 0946095198
VÀO 6
TOÁN: 5 đề đáp án Toán 6 Giảng Võ Hà Nội 2008-2012(tặng); 18 đề-8 đáp án Toán 6 Lương Thế Vinh=10k;
20 đề đáp án Toán 6 AMSTERDAM=30k; 22 đề-4 đáp án Toán 6 Marie Cuire Hà Nội=10k; 28 DE ON VAO LOP 6 MÔN TOÁN=40k; Bộ 13 đề đáp án vào 6 môn Toán=20k
VĂN: 11 đề đáp án Văn 6 AMSTERDAM=20k; Bộ 19 đề-10 đáp án vào 6 Tiếng Việt=20k
ANH: 10 đề thi vào 6 Tiếng Anh Trần Đại Nghĩa(tặng); Bộ 35 đề đáp án vào 6 Anh 2019-2020=50k
III CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP TỰ KIỂM TRA.
A CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM:
1.1 Câu phát biểu nào sau đây đúng khi nói về điện trở của vật dẫn?
A Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở hiệu điện thế của vật gọi là điện trở của vật dẫn
B Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở các nguyên tử cấu tạo nên vật gọi là điện trở của vật dẫn
C Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở dòng điện của vật dẫn gọi là điện trở của vật dẫn
D Đại lượng R đặc trưng cho tính cản trở êlêctrôn của vật gọi là điện trở của vật dẫn
1.2 Đối với mỗi dây dẫn thương số U/I có giá trị:
A tỉ lệ thuận với hiệu điện thế U
B tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện I
C không đổi
D cả A và B đều đúng
1.3 Tìm câu đúng về cách đọc và kí hiệu của đơn vị của điện trở:
A Ôm nhân mét kí hiệu là Ω.m B Ôm chia mét, kí hiệu là Ω/m
Trang 11b Đặt vào hai đầu dây dẫn các giá trị U khác nhau, đo U và I chạy qua dây dẫn đó;
c Tính giá trị trung bình cộng của điện trở
d Dựa vào số liệu đo được và công thức định luật Ôm để tính trị số của điện trở dây dẫn dang xéttrong mỗi lần đo
A a, b, c, d B a, d, b, c C b, a, d, c D b, c, a, d
1.5 Để tìm ra sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn thì ta cần so sánh điện trở của các dây dẫncó:
A cùng chiều dài, khác nhau về tiết diện và làm cùng một vật liệu
B cùng chiều dài, khác nhau về tiết diện và làm từ các vật liệu khác nhau
C cùng chiều dài, cùng tiết diện và làm từ các chất khác nhau
D khác nhau về chiều dài, cùng tiét diện và làm từ các vật liệu khác nhau
1.6 Phát biểu nào sau đây về định luật Ôm cho một đoạn mạch là đúng?
A Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ nghịch với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ thuậnvới điện trở của dây dẫn
B Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịchvới điện trở của dây dẫn
C Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và tỉ lệ với điện trởcủa dây dẫn
D.Cường độ dòng điện trong dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế giữa hai đầu dây dẫn và không phụthuộc vào điện trở của dây dẫn
1.7 Khi đặt hiệu điện thế U vào hai đầu điện trở R thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là I Hệ thức nàosau đây mô tả định luật Ôm?
1.8 Hiệu điện thế đặt vào hai đầu bóng đèn càng lớn thì:
A Cường độ dòng điện qua bóng đèn càng nhỏ
B Cường độ dòng điện qua bóng đèn không thay đổi
C Cường độ dòng điện qua bóng đèn càng lớn
D Cường độ dòng điện qua bóng đèn lúc đầu tăng, sau đó giảm
1.9 Một dây dẫn có điện trở 40Ω chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 250mA Hiệu điện thế lớnnhất có thể đặt giữa hai đầu dây dẫn đó là:
A 6,25V B 100V C 10V D 16V
1.10 Cho điện trở R = 15Ω
a) Khi mắc điện trở này vào hai điểm có hiệu điện thế 6V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ là:
b) Muốn cường độ dòng điện chạy qua nó tăng thêm 0,4A so với trường hợp trên thì hiệu điện thế đặtvào hai đầu điện trở khi đó là:
1.11 Kết luận nào sau đây là đúng khi nói về hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp?