1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CÂU HỎI TRIẾT HỌC MAC-LENIN CÓ ĐÁP ÁN

59 70 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 377 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CÂU HỎI TRIẾT HỌC MACLENIN CÓ ĐÁP ÁNCÂU HỎI TRIẾT HỌC MACLENIN CÓ ĐÁP ÁNCÂU HỎI TRIẾT HỌC MACLENIN CÓ ĐÁP ÁNCÂU HỎI TRIẾT HỌC MACLENIN CÓ ĐÁP ÁNCÂU HỎI TRIẾT HỌC MACLENIN CÓ ĐÁP ÁNCÂU HỎI TRIẾT HỌC MACLENIN CÓ ĐÁP ÁNCÂU HỎI TRIẾT HỌC MACLENIN CÓ ĐÁP ÁN

Trang 1

CÂU HỎICâu 1:Anh chị hãy phân tích cơ sở lý luận và và nêu ra các yêu cầu phươngpháp luận của nguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng ĐảngCộng sản Việt Nam đã và đang vận dụng nguyên tắc này như thế nào vào sựnghiệp xây dựng và phát triển đất nước ta hiện nay ?

Câu 2: Phân tích cơ sở lý luận của khẳng định của Đảng Cộng sản Việt Nam:

“Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn trọng quy luậtkhách quan”

Câu3 :Bằng lý luận và thực tiễn, chứng minh rằng: “Ý thức con người không chỉphản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo ra thế giới”

Câu 4:Phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện Vì sao trong hoạt độngnhận thức và trong thực tiễn chúng ta phải tôn trọng nguyên tắc toàn diện? Vậndụng nguyên tắc này vào công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay

Gợi ý

- Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện là nguyên lý về mối lien hệ phổbiến

- Nguyên tắc toàn diện là gì – các yêu cầu của nguyên tắc toàn diện?

- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn nếu tôn trọng nguyên tắc toàndiện sẽ mang lại kết quả gì ? Ngược lại nếu không tôn trọng nguyên tắctoàn diện sẽ mang lại hậu quả gì ?

- Nguyên tắc toàn diện gợi mở cho chúng ta điều gì công cuộc xây dựng vàphát triển đất nước ta hiện nay ?

Câu 5: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc toàndiện của phép biện chứng duy vật Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục đượcnhững hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?

Câu 6: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc pháttriển của phép biện chứng duy vật Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phụcđược những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?

Câu 7: Phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển Vì sao trong hoạt độngnhận thức và trong thực tiễn chúng ta phải tôn trọng nguyên tắc phát triển? Vậndụng nguyên tắc này vào công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay

Trang 2

Gợi ý

- Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển nguyên lý về sự phát triển

- Nguyên tắc phát triểnl à gì – các yêu cầu của nguyên tắcphát triển ?

- Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn nếu tôn trọng nguyên tắc pháttriểnsẽ mang lại kết quả gì ? Ngược lại nếu không tôn trọng nguyên tắcphát triểnsẽ mang lại hậu quả gì ?

- Nguyên tắc phát triểngợi mở cho chúng ta điều gì công cuộc xây dựng vàphát triển đất nước ta hiện nay ?

Câu 8: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc lịch sử

- cụ thể của phép biện chứng duy vật Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phụcđược những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?

Câu 9: Phân tích nội dung nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn củatriết học Mác – Lênin Vận dụng nguyên tắc này vào công cuộc đổi mới ở nưoc

ta hiện nay

Câu10: Phân tích nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn Việc tuân thủnguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức vàhoạt động thực tiễn?

Câu11: Hình thái kinh tế xã hội là gì? Ý nghĩa phương pháp luận của học thuyếthình thái kinh tế – xã hội? Phân tích tư tưởng của Mác: “Sự phát triển hình tháikinh tế – xã hội là quá trình lịch sử – tự nhiên” Đảng CSVN đã vận dụng họcthuyết hình thái KT-XH như thế nào vào thực tiễn cách mạng VN hiện nay?

Câu12:Phân tích nội dung cơ bản của quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình

độ phát triển của lực lượng sản xuất Tại sao nói quy luật này là quy luật cơ bản vàphổ biến nhất của xã hội lòai người Đảng CSVN đã vận dụng quy luật này nhưthế nào vào quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay

Câu13:Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượngtầng Đảng CSVN đã vận dụng mối quan hệ biện chứng này như thế nào vào quátrình xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta hiện nay?

CÂU 14: Bằng hiểu biết của mình về nội dung của chủ nghĩa duy vật lịch sử,Anh ( chị) hãy làm sáng tỏ luận điểm sau đây của Lênin:

Trang 3

“ Chủ nghĩa duy vật lịch sử của Mác là thành tựu vĩ đại nhất của tư tưởngkhoa học Một lý luận hết sức hoàn chỉnh và chặt chẽ đã thay cho sự lộn xộn và

sự tùy tiện, vẫn ngự trị từ trước đến nay trong các quan niệm về lịch sử và chínhtrị”

Gợi ý

- Trước Mác các quan niệm về lịch sử mang tính duy tâm, phản khoa học…

- C Mác & Ăngghen đã vận dụng những nguyên lý của CNDVBC và PBCDVvào việc phân tích xã hội hình thành nên CNDVLS với những quan niệm duyvật và khoa học về lịch sử:

+ SXVC quyết định sự tồn tại, phát triển của xã hội; PTSX quyết định đời sốngchính trị và tinh thần nói chung

+ Sự phát triển của xã hội loài người là một quá trình lịch sử - tự nhiên ( theocác quy luật khách quan)

+ Nguồn gốc, bản chất, chức năng của nhà nước

+ Tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, ý thức xã hội mang tính độc lập tươngđối tác động trở lại tồn tại xã hội

+ Bản chất con người…

+ Quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch sử

CÂU15: Hãy giải thích và chứng minh luận điểm sau đây của Lênin:

“ Chỉ có đem quy những quan hệ xã hội vào những quan hệ sản xuất, vàđem quy những quan hệ sản xuất vào trình độ của những lực lượng sản xuất thìngười ta mới có được một cơ sở vững chắc để quan niệm sự phát triển củanhững hình thái kinh tế - xã hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên”

Gợi ý

- Gải thích: Luận điểm trên chỉ rõ sự phát triển của xã hội là một quá trìnhlịch sử - tự nhiên diễn ra theo các quy luật khách quan mà quy luật cơbản, quan trọng nhất là quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triểncủa lực lượng sản xuất; điều đó có nghĩa, xét tới cùng sự phát triển của xã

Trang 4

hội là một quá trình lịch sử - tự nhiên được bắt đầu từ sự phát triển củaLLSX

- Khái niệm HTKT – XH và cấu trúc của HTKT – XH

Chứng minh sự phát triển của xã hội loài người là một quá trình lịch sử

-tự nhiên theo quy luật QHSX phù hợp với trình độ phát triển của LLSX,nghĩa là được bắt đầu từ sự phát triển của LLSX

CÂU 16: Giai cấp là gì? Bằng lý luận và thực tiễn, chứng minh rằng: “Trong mọithời đại, những tư tưởng của giai cấp thống trị là những tư tưởng thống trị Điều đó

có nghĩa là giai cấp nào là lực lượng vật chất thống trị trong xã hội thì cũng là lựclượng tinh thần thống trị trong xã hội”

Gợi ý

- Quan niệm về con người trong triết học Mác:

+ Con người là một thực thể sinh vật – xã hội

+ Trong tính hiện thực của nó bản chất của con người là tổng hòa các quan

hệ xã hội

+ Con người vừa là sản phẩm vừa là chủ thể của lịch sử

- Vận dụng các quan điểm về con người trong triết học Mác vào việc pháthuy nguồn lực con người ở Việt Nam hiện nay:

+ Phải biết quan tâm đến con người bản năng

+ Phải biết quan tâm đến lợi ích vật chất của con người

Trang 5

+ Phải biết quan tâm đến lợi ích cá nhân,kết hợp hài hòa lợi ích cá nhân vàlợi ích tập thể

+ Phải biết kế thừa những giá trị tốt đẹp của con người trong quá khứ; đồngthời phải biết xây dựng mẫu người phù hợp với từng giai đoạn lịch sử…

- Dùng thực tế lịch sử để chứng minh

BÀI LÀMCâu 1: Phân tích cơ sở lý luận, nêu ra các yêu cầu phương pháp củanguyên tắc khách quan của chủ nghĩa duy vật biện chứng Đảng Cộng sản ViệtNam đã và đang vận dung nguyên tắc này như thế nào vào sự nghiệp cách mạng

ở nước ta

* Cơ sở lý luận:

Nguyên tắc khách quan trong xem xét được xây dựng dựa trên nội dungcủa nguyên lý về tính thống nhất vật chất của thế giới Yêu cầu của nguyên tắcnày được tóm tắt như sau :khi nhận thức khách thể (đối tượng), sự vật, hiệntượng tồn tại trong hiện thực – chủ thể tư duy phải nắm bắt, tái hiện nó trongchính nó mà không được thêm hay bớt một cách tùy tiện

- Vật chất là cái có trước tư duy Vật chất tồn tại vĩnh viễn và ở một giaiđọan phát triển nhất định của mình nó mới sản sinh ra tư duy Do tư duy phảnánh thế giới vật chất, nên trong quá trình nhận thức đối tượng ta không đượcxuất phát từ tư duy, từ ý kiến chủ quan của chúng ta về đối tượng.mà phải xuấtphát từ chính bản thân đối tượng, từ bản chất của nó, không được ”bắt” đốitượng tuân theo tư duy mà phải “bắt” tư duy tuân theo đối tượng Không ép đốitượng thỏa mãn một sơ đồ chủ quan hay một “Lôgíc” nào đó, mà phải rút ranhững sơ đồ từ đối tượng, tái tạo trong tư duy các hình tượng, tư tưởng- cáilôgíc phát triển của chính đối tượng đó

- Toàn bộ “nghệ thuật” chinh phục bản chất của sự vật, hiện tượng đượcgói ghém trong sự tìm kiếm, chọn lựa, sử dụng những con đường, cách thức,phương tiện thâm nhập hữu hiệu vào “thế giới” bên trong của sự vật “nghệthuật” chinh phục như thế không mang đến cho sự vật, hiện tượng một cái gì đó

xa lạ với chính nó Điều này đặt ra cho chủ thể một tình thế khó khăn Làm nhưthế nào để biết chắc chắn những suy nghĩ của chúng ta về sư vật là khách quan,

là phù hợp với bản thân sự vật? Nguyên tắc khách quan đòi hỏi được bổ sungthêm yêu cầu phát huy tính năng động sáng tạo của chủ thể và nguyên tắc tínhđảng

Trang 6

- Khi nhận thức các hiện tượng xã hội chúng ta phải chú trọng đến mức

độ quan tâm và năng lực nhận thức của các lực lượng xã hội đối với việc giảiquyết các vấn đề xã hội, đối với khuynh hướng phát triển của các hiện tượng xãhội, đối với việc đánh giá tình hình xã hội … những đánh giá có giá trị hơn,những cách giải quyết đúng hơn thường là những đánh giá, những cách giảiquyết thuộc về các lực lượng xã hội biết đứng trên lập trường của giai cấp tiêntiến, của những lực lượng cách mạng của thời đại đó Vì vậy tính khách quantrong xem xét các hiện tượng xã hội nhất quán với nguyên tắc tính đảng Việcxem thường nguyên tắc này dễ dẫn đến vi phạm yêu cầu của nguyên tắc kháchquan trong xem xét, dễ biến nó thành chủ nghĩa khách quan, cản trở việc nhậnthức đúng đắn các hiện tượng xã hội phức tạp

* Những yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc khách quan trong xem xét:

Nguyên tắc khách quan trong xem xét có mối liên hệ mật thiết với cácnguyên tắc khác của lôgíc biện chứng Nó thể hiện ở yêu cầu cụ thể sau:

+ Trong hoạt động nhận thức, Chủ thể phải:

- Một là: Xuất phát từ hiện thực khách quan, tái hiện lại nó như nó vốn có

mà không được tùy tiện đưa ra những nhận định chủ quan

- Hai là: Phải biết phát huy tính năng động, sáng tạo của chủ thể, đưa racác giả thuyết khoa học có giá trị về khách thể, đồng thời biết cách tiến hànhkiểm chứng các giả tuyết đó bằng thực nghiệm

+ Trong hoạt động thực tiễn, Chủ thể phải :

- Một là: Xuất phát từ hiện thực khách quan, phát hiện ra những quy luật chiphối nó

- Hai là: Dựa trên các quy luật khách quan đó, chúng ta vạch ra các mụctiêu, kế họach, tìm kiếm các biện pháp, phương thức để tổ chức thực hiện Kịpthời điều chỉnh, uốn nắng họat động của con người đi theo lợi ích và mục đích

đã đặt ra

Phát huy tính năng động, sáng tạo của ý thức có nghĩa là phát huy vai tròtri thức, tình cảm, ý chí, lý trí… tức là phát huy vai trò nhân tố con người tronghọat động nhận thức và họat động thực tiễn cải tạo hiện thực khách quan, vươnlên làm chủ thế giới

* Đảng Cộng sản Việt Nam đã vận dụng như thế nào vào sự nghiệp cách mạng của Việt Nam:

Phải tôn trọng hiện thực khách quan, tôn trọng vai trò quyết định của vậtchất Cụ thể là:

- Xuất phát từ hiện thực khách quan của đất nước, của thời đại để họachđịnh các đường lối, chiến lược, sách lược nhằm xây dựng và phát triển đất nước

Trang 7

- Biết tìm kiếm, khai thác và sử dụng những lực lượng vật chất để hiệnthực hóa đường lối, chiến lược, sách lược nhằm xây dựng và phát triển đấtnước.

- Coi cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, coi đại đòan kết tòan dântộc là động lực chủ yếu để phát triển đất nước Biết kết hợp hài hòa các lợi íchkhác nhau (lợi ích kinh tế, lợi ích chính trị, lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần, lợiích cá nhân, lợi ích tập thể, lợi ích xã hội ) thành động lực mạnh mẽ thúc đẩycông cuộc đổi mới

- Đảng ta rút ra những bài học kinh nghiệm từ những sai lầm, thất bạitrước đổi mới, Đảng ta kết luận: “Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuấtphát từ thực tế, tôn trọng quy luật khách quan”

Câu 2: Phân tích cơ sở triết học (lý luận và phương pháp luận) trongkhẳng định của Đảng cộng sản Việt Nam " M ọi đường lối, chủ trương của Đảngphải xuất phát từ thực tế, tôn trọng qui luật khách quan"

Ngay từ khi ra đời, Đảng cộng sản Việt Nam đã lấy chủ nghĩa Mác Lêninlàm nền tảng tư tưởng và vận dụng tư tưởng lý luận đó vào thực tế cách mạngnước ta để đề ra đường lối, chủ trương, chính sách qua từng thời kỳ Một trongnhững vận dụng cơ sở lý luận của triết học Mác Lênin vào công cuộc đổi mớiđất nước mà Đảng đã khởi xướng bắt đầu từ Đại hội Đảng lần thứ IV là nguyêntắc khách quan, một nguyên tắc được rút ra từ mối quan hệ biện chứng giữa vậtchất và ý thức Đảng cộng sản Việt Nam "Mọi đường lối, chủ trương của Đảngphải xuất phát từ thực tế, tôn trọng qui luật khách quan" Việc tìm hiểu quy luậtkhách quan trên cơ sở mối quan hệ giữa vật chất và ý thức để vận dụng đúngđắn quy luật này vào thực tiễn là vấn đề hết sức cần thiết trong giai đoạn hiệnnay

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức là vấn đề cơ bản của triết học Phạmtrù vật chất và mối liên hệ giữa vật chất và ý thức đã được các nhà triết họctrước Mác quan tâm với nhiều quan điểm khác nhau và luôn diễn ra cuộc đấutranh giữa chủ nghĩa duy tâm và chủ nghĩa duy vật trong suốt lịch sử của triếthọc

Quan điểm Mácxit cho rằng chỉ có một thế giới duy nhất và thống nhất làthế giới vật chất Thế giới vật chất tồn tại khách quan có trước và độc lập với ýthức con người Lênin –người đã bảo vệ và phát triển triết học Mác đã nêu rađịnh nghĩa “vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quanđược đem lại để làm cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng tachép lại ,chụp lại ,phản ánh và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác

Vật chất là một phạm trù triết học: Đó là một phạm trù rộng và khái quátnhất , không thể hiểu theo nghĩa hẹp như các khái niệm vật chất thường dùngtrong các lĩnh vực khoa học cụ thể hoặc đời sống hàng ngày Thuộc tính cơ bảnnhất của vật chất là “thực tại khách quan” , “tồn tại không lệ thuộc vào cảmgiác”, đó cũng chính là tiêu chuẩn để phân biệt cái gì là vật chất và cái gì không

Trang 8

Vật chất quyết định ý thức, vật chất quyết định nội dung ý thức Cả ýthức thông thường và ý thức lý luận đều bắt nguồn từ điều kiện tự nhiên và xãhội nhất định Phong tục, tập quán , thói quen nầy nẩy sinh trên những điềukiện vật chất nhất định đó là thực tiển xã hội –lịch sử Chủ nghĩa xã hội khoahọc đời cũng dựa trên mảnh đất hiện thực là những tiên đề về kinh tế chính trị

xã hội, về khoa học tự nhiên và sự kế thừa tinh hoa tư tưởng , văn hoá nhân loạicùng với thiên tài của MÁC và Ăngghen

Do thực tại khách quan luôn luôn biến động vận động nên nhận thức của

nó củng luôn luôn biến đổi theo, nhưng xét đến cùng thì vật chất bao giờ củngquyết định ý thức Nhưng ý thức đã ra đời thì nó có tác động lại vật chất Vớitính độc lập tương đối của mình ý thức tác động trở lại vật chất thông qua hoạtđộng thực tiển của con người

Quán triệt quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức của triết học Mácxit Trong nhận thức và thực tiễn , chúng ta phải xuất phát từ thực tế kháchquan, lấy thực tế khách quan làm căn cứ cho mọi hoạt động của mình Đồngthời phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố củacon người trong việc nhận thức, tác động cải tạo thế giới Quan điểm kháchquan trên giúp ta ngăn ngừa và khắc phục bệnh chủ quan duy ý chí

Bệnh chủ quan duy ý trí là xuất phát từ việc cường điệu tính sáng tạo của

ý thức, tuyệt đối hoá vai trò nhân tố chủ quan của ý chí, bất chấp qui luật kháchquan, xa rời hiện thực, phủ nhận xem nhẹ điều kiện vật chất

Ở nước ta , trong thời kỳ trước đổi mới Đảng ta đã nhận định rằng chúng

ta mắt bệnh chủ quan duy ý chí trong việc xác định mục tiêu và bước đi trongviệc xây dựng vật chất kỹ thuật và cải tạo xã hội chủ nghĩa ; về bố trí cơ cấu kinhtế; về việc sử dụng các thành phần kinh tế ….Trong cải tạo xã hội chủ nghĩa ,sửdụng các thành phần kinh tế , đã có hiện tượng nóng vọi muốn xoá bỏ ngay cácthành phần kinh tế phi xã hội chủ nghĩa , nhanh chống biến kinh tế tư bản tư nhânthành quốc doanh trong khi đúng ra là phải duy trì thực hiện phát triển các thànhphần kinh tế theo từng bước đi thích hợp , phù hợp với thời kỳ quá độ trong mộtthời gian tương đối dài để phát triển lực lượng sản xuất

Nguyên nhân của căn bệnh chủ quan duy ý chí trên là do sự lạc hậu, yếukém về lý luận, do tâm lý của người sản xuất nhỏ và do chúng ta kéo dài chế độquan liêu bao cấp

Văn kiện Đại Hội toàn quốc lần thứ 6 của Đảng ta đã nêu lên bàihọc :”Đảng ta luôn luôn xuất phát từ thực tế, tôn trọng và hành động theo qui luậtkhách quan" Chúng ta biết rằng quan điểm khách quan đòi hỏi trong nhận thức

và hoạt động thực tiễn phải xuất phát từ bản thân sự vật hiện tượng, phải thừanhận và tôn trọng tính khách quan của vật chất, của các qui luật tự nhiên và xãhội, không được xuất phát từ ý muốn chủ quan

Bài học mà Đảng ta đã nêu ra , trước hết đòi hỏi Đảng nhận thức đúngđắn và hành động phù hợp với hệ thống qui luật khách quan Tiếp tục đổi mới

Trang 9

nghĩa xã hội ở nước ta Đó là xây dựng CNXH bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩacho nên phải trải qua một thời kỳ quá độ lâu dài nhiều chặn đường, nhiều hìnhthức tổ chức kinh tế xã hội có tính chất quá độ

Mổi chủ trương chính sách của Đảng và nhà nước phải xuất phát từ thực

tế khách quan của đất nước và phù hợp qui luật Chúng ta biết rằng ý thức là sựphản ánh hiện thực khách quan trong quá trình con người cải tạo thế giới Do

đó càng nắm bắt thông tin về thực tế khách quan chính xác , đầy đủ trung thực

và sử lý các thông tin ấy một cách khoa học thì quá trình cải tạo thế giới cànghiệu quả Đồng thời cần thấy rằng sức mạnh của ý thức là ở năng lực nhận thức

và vận dụng tri thức củng như các qui luật của thế giới khách quan

Xuất phát từ mối quan hệ biên chứng giữa vật chất và ý thức Đảng ta

xác định "Mọi đường lối, chủ trương của Đảng phải xuất phát từ thực tế, tôn

trọng qui luật khách quan” là xác định vai trò quyết định của vật chất (thế giới

khách quan) Như vậy , từ chủ nghĩa Mác-Lênin về mối quan hệ vật chất và ý thức, củng như từ những kinh nghiệm thành công và thất bại trong quá trình lãnh đạo cách mạng nước ta, Đảng ta đả rút ra bài học trên

Bài học ấy có ý nghĩa thời sự nóng hổi trong quá trình đổi mới đất nước.Hiện nay, trong tình hình đổi mới của cục diện thế giới và của cách mạng ở nước

ta đòi hỏi Đảng ta không ngừng phát huy sự hiệu quả lảnh đạo của mình thôngqua việc nhận thức đúng, tranh thủ được thời cơ do cách mạng khoa học côngnghệ, do xu thế hội nhập và toàn cầu hoá đem lại, đồng thời xác định rỏ nhữngthách thức mà cách mạng nước a trãi qua

Câu 3: Bằng lý luận và thực tiễn chứng minh rằng "Ý thức con ngườikhông chỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo ra thế giới ?

Ý thức của con người theo triết học duy vật biện chứng không phải là mộthiện tượng thần bí, tách rời khỏi vật chất mà là đặc tính của một dạng vật chất

có tổ chức đặc biệt là bộ óc của con người, là sự phản ánh sự vật, hiện tượngcủa thế giới bên ngoài vào bộ óc của con người trên nền tảng của hoạt động laođộng sáng tạo và được hiện thực hóa bằng ngôn ngữ Ý thức là hình ảnh chủquan của thế giới khách quan

Ý thức con người có nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

Nguồn gốc tự nhiên: Triết học DVBC chỉ ra rằng, phản ánh là thuộc tínhchung của mọi vạn vật chất Đó là năng lực giữ lại, tái hiện lại của 01 hệ thốngvật chất này những đặc điểm của của một hệ thống vật chất khác khi 02 hệthống vật chất đó tác động lẫn nhau Cùng với sự phát triển của thế giới vậtchất, thuộc tính phản ánh của nó cũng phát triển từ thấp lên cao Như vậy ý thức

là thuộc tính của 01 dạng vật chất có tổ chức cao là bộ não người Não người và

sự phản ánh của thế giới khách quan vao não người chính là nguồn gốc tự nhiêncủa ý thức

Nguồn gốc xã hội: Triết học DVBC chỉ ra rằng, chính lao động và ngônngữ là 02 nguồn gốc xã hội Quyết định trực tiếp đến sự hình thành và phát triển

Trang 10

của ý thức Chính lao động đóng vai trò Quyết định trong sự chuyển biến từvượn thành người, làm cho con người khác với tất cả động vật khác Lao độnggiúp con người cải tạo thế giới và hoàn thiện chính mình Thông qua lao độngnão người càng ngày càng hoàn thiện, phát triển giúp tư duy trừu tượng pháttriển Chính lao động là cơ sở hình thành, phát triển của ngôn ngữ Sự ra đờicủa ngôn ngữ sẽ giúp con người phản ánh sự vật khái quát hơn Điều này càngthúc đẩy tư duy trừu tượng phát triển Đây là 02 yếu tố quan trọng để phát triển

ý thức Lao động và ngôn ngữ là “hai sức kích thích chủ yếu” để bộ não vượnthành bộ não người, phản ánh tâm lý động vật thành phản ánh ý thức

Về bản chất của ý thức: Các Mác đã chỉ ra rằng ý thức chẳng qua chỉ làvật chất được di chuyển vào trong bộ óc của con người và được cải biến đi ở

trong đó Như vậy bản chất của ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách

quan Có nghĩa là nội dung của ý thức là do thế giới khách quan quy định,

nhưng khi phản ánh thì nó mang dấu ấn chủ quan của con người

- Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào óc người nhưng đó làphản ánh sáng tạo Tính sáng tạo của ý thức được thể hiện ra rất phong phú.Trên cơ sở những cái đã có, ý thức có thể tạo ra tri thức mới về sự vật, có thểtưởng tượng ra cái không có trong thực tế ý thức có thể tiên đoán, dự báo tươnglai, có thể tạo ra những huyền thoại, những giả thuyết

- Phản ánh của ý thức là tích cực, chủ động: con người trên cơ sở hoạtđộng thực tiễn, chủ động tác động vào sự vật hiện tượng làm cho chúng bộc lộtính chất, thuộc tính, đặc điểm → hiểu biết vận dụng tri thức để nhận thức vàcải tạo TGKQ

- Ý thức mang bản chất xã hội

Khi thừa nhận vật chất tồn tại bên ngoài và độc lập với ý thức, quyết định

ý thức thì sự nhận thức thế giới không thể xuất phát từ ý thức con người, màphải xuất phát từ thế giới khách quan.Trong hoạt động thực tiễn phải tôn trọng

và hành động theo các quy luật khách quan Lênin đã nhiều lần nhấn mạnh rằngkhông được lấy ý muốn chủ quan của mình làm chính sách, lấy ý chí áp đặt chothực tế vì như vậy sẽ mắc phải bệnh chủ quan duy ý chí.Tuy nhiên, chủ nghĩaduy vật đồng thời vạch rõ sự tác động trở lại vô cùng to lớn của ý thức đối vớivật chất thông qua hoạt động thực tiễn của con người Quan hệ giữa vật chất và

ý thức là quan hệ hai chiều Không thấy điều đó sẽ rơi vào quan niệm duy vậttầm thường và bệnh bảo thủ, trì trệ trong nhận thức và hành động

Nói tới vai trò của ý thức thực chất là nói tới vai trò của con người, vì ýthức tự nó không trực tiếp thay đổi được gì trong hiện thực cả Do đó, muốnthực hiện tư tưởng phải sử dụng lực lượng thực tiễn Nghĩa là con người muốnthực hiện quy luật khách quan thì phải nhận thức, vận dụng đúng đắn những quyluật đó, phải có ý chí và phương pháp để tổ chức hành động Vai trò của ý thức

là ở chỗ chỉ đạo hoạt động của con người, có thể quyết định làm cho con ngườihành động đúng hay sai, thành công hay thất bại trên cơ sở những điều kiệnkhách quan nhất định Do đó, con người càng phản ánh đầy đủ, chính xác thế

Trang 11

giới khách quan thì càng cải tạo thế giới có hiệu quả "Ý thức con người khôngchỉ phản ánh thế giới mà còn góp phần sáng tạo ra thế giới" Vì vậy, phải pháthuy tính năng động, sáng tạo của ý thức, phát huy vai trò nhân tố con người đểtác động, cải tạo thế giới khách quan.

Từ quan điểm duy vật biện chứng về mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

ta thấy không được xem nhẹ quan điểm khách quan, tính năng động, sáng tạocủa ý thức mà nó còn đòi hỏi phải phát huy tính năng động sáng tạo của ý thức,của nhân tố chủ quan Bởi vì quá trình đạt tới tính khách quan đòi hỏi chủ thểphải phát huy tính năng động, sáng tạo trong việc tìm ra những biện pháp,những con đường để từng bước thâm nhập sâu vào bản chất của sự vật, trên cơ

sở đó con người thực hiện sự biến đổi từ cái “vật tự nó” (tức thực tại kháchquan) thành cái phục vụ cho nhu cầu của con người đồng thời sử dụng hiệu quảcác điều kiện, sức mạnh vật chất khách quan, sức mạnh của quy luật … để phục

vụ cho các mục tiêu, mục đích khác nhau của con người

Nếu trong nhận thức và hoạt động thực tiễn, chúng ta tuyệt đối hóa, cườngđiệu hóa vai trò của nhân tố chủ quan thì sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến sự pháttriển của xã hội và rơi vào bệnh bệnh bảo thủ trì trệ Đây là khuynh hướng sailầm cực đoan do cường điệu hóa vai trò của vật chất, sùng bái sức mạnh của quyluật, hạ thấp vai trò của nhân tố chủ quan Khuynh hướng bảo thủ sẽ dẫn đến tìnhtrạng ỷ lại, chậm đổi mới, ngại thay đổi, dựa dẫm, chờ đợi, thậm chí cản trở cáimới, bằng lòng thỏa mãn với cái đã có

Liên hệ thực tế: Bệnh bảo thủ trì trệ là một thực tế tồn tại trong thời kỳkhá dài trước đổi mới (trước Đại hội lần VI tháng 12-1986) Trong giai đoạnnày, tình trạng khủng hoảng kinh tế xã hội ngày càng trầm trọng xuất phát từbảo thủ có tác hại rất lớn Bênh bảo thủ trì trệ được biểu hiện qua việc “chậmđổi mới cơ chế quản lý kinh tế đã lỗi thời”, trong công tác tổ chức thời kỳ này

“khuyết điểm lớn nhất là sự trì trệ, chậm đổi mới công tác cán bộ Việc lựachọn, bố trí cán bộ vào các cơ quan lãnh đạo và quản lý các cấp còn theo quanniệm cũ kỹ và tiêu chuẩn không đúng đắn, mang nặng tính hình thức ” Đảng ta

đã “duy trì quá lâu cơ chế quản lý kinh tế tập trung quan liêu bao cấp” - một cơchế "gắn liền với tư duy kinh tế dựa trên những quan niệm giản đơn về chủnghĩa xã hội, mang nặng tính chất chủ quan, duy ý chí"

Bệnh bảo thủ trì trệ có nguyên nhân từ sự yếu kém lạc hậu về tư duy lýluận, trí thức lý luận không đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn Sự giản đơnyếu kém về lý luận thể hiện ở chổ: hiểu và vận dụng chưa đúng nguyên lý, quyluật, phạm trù, chưa chú ý tiếp thu kế thừa những thành tựu, kỹ thuật công nghệmới của chủ nghĩa tư bản, của nhân loại, thậm chí còn có định kiến phủ nhậnmột cách cực đoan những thành tựu đó, chưa chú ý tổng kết những cái mới từ

sự vận động, phát triển của thực tiễn theo Chủ tịch Hồ Chí Minh thì nguyênnhân của bệnh chủ quan là kém lý luận, lý luận là lý luận suông Còn do nguồngốc lịch sử, xã hội, giai cấp, tâm lý của con người chi phối

Trang 12

Nhờ vận dụng đúng đắn các quy luật thông qua các chủ trương chính sáchcủa Đảng và Nhà nước ta, đời sống vật chất tinh thần của nhân dân từng bướcđược ổn định và nâng cao, chế độ XHCN ngày càng củng cố và đất nước đã rakhỏi cuộc khủng hoảng kinh tế xã hội và đang có những bước chuyển biến tíchcực trong tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội

Tóm lại, từ những phân tích trên cho thắng lợi của công cuộc đổi mới cóđược là dựa trên một nền tảng tư tưởng đúng, đó là chủ nghĩa Mác-Lênin và tưtưởng Hồ Chí Minh mà trong đó sự quán triệt và vận dụng đúng quy luật,nguyên tắc khách quan là điều kiện đảm bảo sự dẫn dắt đúng đắn của Đảng

Câu 4: Anh/Chị hãy nêu những yêu cầu phương pháp luận và phân tích

cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắcphục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và họat động thực tiễn?Trả lời: (Tham khảo thêm sách TH - P2, trang 70)

a/ Cơ sở lý luận của nguyên tắc toàn diện: là nội dung nguyên lý về mối liên hệphổ biến

MLHPB là mối liên hệ giữa các mặt (thuộc tính) đối lập tồn tại trong mọi sựvật, trong mọi lĩnh vực hiện thực

MLHPB mang tính khách quan và phổ biến Nó chi phối tổng quá sự tồn tại ,vận động, phát triển của mọi sự vật, quá trình xảy ra trong thế giới; và là đốitượng nghiên cứu của phép biện chứng Nó được nhận thức trong các cặp phạmtrù (mặt đối lập- mặt đối lập; chất-lượng; cái cũ-cái mới; cái riêng-cái chung;nguyên nhân- kết quả; nội dung-hình thức; bản chất- hiện tượng; tất nhiên- ngẫunhiên; khả năng- hiện thực

 Nội dung nguyên lý :

- Mọi sự vật, hiện tượng hay quá trình (vạn vật) trong thế giới đều tồn tạitrong muôn vàn mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau Mối liên hệ tồn tại kháchquan, phổ biến và đa dạng

- Trong muôn vàn mối liên hệ chi phối sự tồn tại của chúng có những mốiliên hệ phổ biến Mối liên hệ phổ biến tồn tại khách quan, phổ biến;chúng chi phối một cách tổng quát quá trình vận động, phát triển của mọi

sự vật, hiện tượng xảy ra trong thế giới

b/ Những yêu cầu về Phương pháp luận:

- Trong hoạt động nhận thức chủ thể phải:

o Tìm hiểu, phát hiện càng nhiều mối liên hệ, quan hệ (hay những đặc điểm,tính chất, yếu tố…) đang chi phối sự tồn tại của bản thân sự vật càng tốt

Trang 13

o Phân loại để xác định quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố…)nào là bên trong, cơ bản, tất nhiên, ổn định…; còn những mối liên hệ nào là bênngoài, ko cơ bản, ngẫu nhiên.

o Dựa trên các MLH, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố…) bêntrong đế lý giải các MLH, quan hệ còn lại Qua đó, xây dựng hình ảnh về SVnhư sự thống nhất các MLH; phát hiện ra đặc điểm, tính chất, quy luật (bảnchất) của nó

- Trong hoạt động thực tiễn, chủ thể phải:

o Đánh giá đúng vai trò của từng MLH, quan hệ (hay những đặc điểm, tínhchất, yếu tố…) chi phối SV

o Thông qua hoạt động thực tiễn sử dụng nhiều biện pháp thích hợp để biếnđổi những MLH, đặc biệt là những MLH bên trong, cơ bản, tất nhiên, quantrọng…

o Nắm vững sự chuyển hóa các MLH, kịp thời đưa ra các biện pháp bổ sung

để phát huy / hạn chế sự tác động của chúng, lái SV theo đúng quy luật và hợplợi ích chúng ta

c/ Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế trong hoạtđộng nhận thức và hoạt động thực tiễn:

→ Quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tác toàn diện sẽ khắc phục được chủnghĩa phiến diện, chủ nghĩa chiết trung, chủ nghĩa ngụy biện, trong hoạt độngthực tiễn và nhận thức của chính mình

+ Chủ nghĩa phiến diện: là cách xem xét chỉ thấy ở một mặt, một mối quan hệ,một tính chất hay từ một phương diện nào đó mà không thấy được nhiều mặt,nhiều mối liên hệ nhiều tính chất cúa sự vật

+ Chủ nghĩa chiết trung: là cách xem xét chỉ chú ý đến nhiều mặt, nhiều mốiliên hệ nhưng ko rút ra được bản chất, mối liên hệ cơ bản của sự vật mà coichúng như nhau, kết hợp chúng một cách vô nguyên tắc, tùy tiện

+ Chủ nghĩa ngụy biện: Cách xem xét qua đó đánh tráo cái cơ bản với cái không

cơ bản, cái chủ yếu với cái thứ yếu… hay ngược lại nhằm đạt được mục đíchhay lợi ích của mình một cách tinh vi

Trong đời sống XH, nguyên tắc toàn diện có vai trò cục kỳ quan trọng Nó đòihỏi chúng ta không chỉ liên hệ nhận thức với nhận thức mà cần phải liên hệ nhận thức với thực tiễn cuộc sống, phải chú ý đến lợi ích của các chủ thể khác nhau trong xã hội và biết phân biệt đâu là lợi ích cơ bản và lợi ích ko cơ bản

Câu 5: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyêntắc toàn diện của phép biện chứng duy vật Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ

Trang 14

khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thựctiễn?

A/ Cơ sở lý luận:

Mối liên hệ và MLH phổ biến:

- Mối liên hệ là sự tác động ràng buộc, thâm nhập… lẫn nhau giữa các sựvật, hiện tượng hay quá trình (vạn vật) mà trong đó sự thay đổi của cái này màtất yếu kéo theo sự thay đổi của các kia Đối lập với mối liên hệ là sự khác biệt

Sự tách biệt cũng là sự tác động qua lại giữa các sự vật, hiện tượng hay quátrình nhưng sự thay đổi của cái này sẽ ko tất yếu kéo theo sự thay đổi của cáikia Do vậy mà vạn vật trong thế giới đều luôn tác động lẫn nhau, nhưng có một

số tác động dẫn đến sự thay đổi, tức còn nằm trong trạng thái ổn định Vạn vậtvừa tách biệt vừa liên hệ, vừa là nó vừa ko là nó Thế giới vật chất là một hệthống thống nhất mọi yếu tố, bộ phận của nó Chính nhờ sự thống nhất vật chất

mà vạn vật luôn tác động qua lại lẫn nhau

+ Mối liên hệ mang tính khách quan, tính phổ biến

+ Mối liên hệ mang tính đa dạng Nó có thể được chia ra thành: MLH bêntrong và MLH bên ngoài; MLH trong tự nhiên, MLH trong xã hội và MLHtrong tư duy; MLH riêng, MLH chung và MLH phổ biến;… Vai trò các MLHkhác nhau là ko giống nhau

- MLH phổ biến là MLH giữa các mặt (thuộc tính) đối lập tồn tại trong mọi

sự vật, trong mọi lĩnh vực hiện thực

+ MLH phổ biến cũng mang tính khách quan và bổ biến Nó chi phối tổngquát sự tồn tại, vận động, phát triển của mọi sự vật, quá trình xảy ra trong thếgiới; và là đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng

+ MLH phổ biến được nhận thức trong các (cặp) phạm trù biện chứng nhưMLH giữa: mặt đối lập - mặt đối lập; chất - lượng; cái cũ – cái mới; cái riêng –cái chung; nguyên nhân - kết quả; nội dung – hình thức; bản chất - hiện tượng;tất nhiên - ngẫu nhiên; khả năng - hiện thực

Nội dung nguyên lý:

- Mọi sự vật, hiện tượng hay quá trình (vạn vật) trong thế giới đều tồn tạitrong muôn vàn MLH ràng buộc lẫn nhau MLH tồn tại khách quan, phổ biến và

đa dạng

- Trong muôn vàn MLH chi phối sự tồn tại của chúng có những MLH phổbiế MLH phổ biến tồn tại khách quan, phổ biến; chúng chi phối một cách tổngquát quá trình vận động, phát triển của mọi sự vật, hiện tượng xảy ra trong thếgiới

B/ Yêu cầu phương pháp luận:

Trong hoạt động nhận thức chủ thể phải:

- Tìm hiểu, phát hiện càng nhiều MLH, quan hệ (hay những đặc điểm, tínhchất, yếu tố, mặt,…) đang chi phối sự tồn tại của bản thân sự vật càng tốt Phảixem xét sự vật từ khắp góc độ, từ nhiều phương diện càng tốt;

Trang 15

- Phân loại để xác định những MLH, quan hệ (hay những đặc điểm, tínhchất, yếu tố, mặt…) nào là bên trong, cơ bản, tất nhiên, ổn định…; còn nhữngMLH, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt…) nào là bên ngoài,không cơ bản, ngẫu nhiên, không ổn định…;

- Dựa trên những MLH, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố,mặt…) bên trong, cơ bản, tất nhiên, ổn định… để lý giải được những MLH,quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt…) còn lại Qua đó xâydựng một hình ảnh về sự vật như sự thống nhất các MLH, quan hệ (hay nhữngđặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt…); phát hiện ra quy luật (bản chất) của nó.Trong hoạt động thực tiễn chủ thể phải:

- Đánh giá đúng vai trò của từng MLH, quan hệ (hay những đặc điểm, tínhchất, yếu tố, mặt…) chi phối sự vật

- Thông qua hoạt động thực tiễn, sử dụng đồng bộ nhiểu công cụ, phươngtiện, biện pháp thích hợp (mà trước hết là những công cụ, phương tiện, biệnpháp vật chất) để biến đổi những MLH, quan hệ (hay những đặc điểm, tính chất,yếu tố, mặt…) của bản thân sự vật, đặc biệt là những MLH, quan hệ (hay nhữngđặc điểm, tính chất, yếu tố, mặt…) bên trong, cơ bản, tất nhiên, quan trọng….của nó

- Nắm vững sự chuyển hóa các MLH, quan hệ (hay những đặc điểm, tínhchất, yếu tố, mặt…) của bản thân sự vật, kịp thời sử dụng các công cụ, phươngtiện, biện pháp bổ sung để phát huy hay hạn chế sự tác động của chúng, nhằmlèo lái sự vật vận động, phát triển theo đúng quy luật và hợp lợi ích chúng ta.C/ Việc tuân thủ và vận dụng sáng tạo nguyên tắc toàn diện sẽ giúp chủ thểkhắc phục được chủ nghĩa phiến diện, chủ nghĩa chiết trung, chủ nghĩa ngụybiện,… trong hoạt động thực tiễn và nhận thức của mình

- Chủ nghĩa phiến diện là cách xem xét chỉ thấy một mặt, một mối quan hệ,tính chất nào đó mà ko thấy được nhiểu mặt, nhiều MQH, nhiều tính chất của sựvật; chỉ xem xét sự vật ở một góc độ hay từ một phương diện nào đó mà thôi

- CN chiết trung là cách xem xét chỉ chú ý đến nhiều mặt, nhiều MLH của

sự vật nhưng ko rút ra được mặt bản chất, ko thấy đc MLH cơ bản của sự vật;

mà coi chúng như nhau, kết hợp chúng một cách vô nguyên tắc, tùy tiện

- CN ngụy biện là cách xem xét qua đó đánh tráo cái cơ bản với cái ko cơbản, cái chủ yếu với cái thứ yếu,… hay ngược lại nhằm đạt được mục đích haylợi ích của mình một cách tinh vi

Câu 6: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắcphát triển của phép biện chứng duy vật Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phụcđược những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?

1 Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển của phép biện chứng duy vật:

Trước khi tìm hiểu nguyên tắc phát triển của phép biện chứng duy vật talàm rõ một số khái niệm liên quan đến nguyên tắc phát triển như sau:

Trang 16

- Vận động là gì? Vận động là một thuộc tính cố hữu, là phương thức tồntại của vật chất, vận động được hiểu như sự thay đổi nói chung “Vận động hiểutheo nghĩa chung nhất, tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, làmột thuộc tính cố hữu của vật chất, thì bao gồm tất cả mọi sự thay đổi và mọiquá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy”

- Phát triển là gì? Là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao(thay đổi về lượng), từ đơn giản đến phức tạp (thay đổi về chất), từ kém hoànthiện đến hoàn thiện (thay đổi lượng – chất), do việc giải quyết mâu thuẫn trongbản chất sự vật gây ra, được thực hiện thông qua bước nhảy về chất và diễn ratheo xu hướng phủ định của phủ định Ở khía cạnh khác, phát triển cũng đượcxem là một khuynh hướng vận động tổng hợp của một hệ thống sự vật trong đó,

sự vận động có thay đổi những quy định về chất (thay đổi – kết cấu tổ chức) của

hệ thông sự vật theo xu hướng tiến bộ giữ vai trò chủ đạo; còn sự vận động cóthay đổi những quy định về chất của hệ thông – sự vật theo xu hướng thoái bộ

và sự vận động chỉ có thay đổi những quy định về lượng của hệ thống – sự vậttheo xu hướng ổn định giữ vai trò chủ đạo, cần thiết cho xu hướng chủ đạo trên.Theo cách hiểu này, trong quá trình phát triển của hệ thông sự vật vật chất xảy

ra trong thế giới, không chỉ là sự thay đổi tiến bộ mà còn chứa trong mìnhnhững sự thay đôi thoái bộ tạm thời, không chỉ là sự thay đổi mà còn chứa trongmình những sự ổn định tương đối

Phát triển là quá trình tự thân của thế giới vật chất, mang tính khách quan,phổ biến và đa dạng phát triển trong thế giới tự nhiên vô sinh, hữu sinh, pháttriển trong xã hội phát triển trong tư duy, tinh thần Phát triển xảy ra khi có sựthay đổi/ chuyển hoá giữa các mặt đối lập, giữa lượng và chất, giữa cái cũ và cáimới, giữa cái riêng và cái chung, giữa nguyên nhân và kết quả, giữa nội dung làhình thức, giữa bản chất và hiện tượng, giữa tất nhiên và ngẫu nhiên, giữa khảnăng và hiện thực

Nội dung của nguyên lý phát triển là: Mọi sự vật hiện tượng trong thế giớiđều không ngừng vận động và phát triển Phát triển mang tính khách quan - phổbiến, là khuynh hướng vận động tổng hợp tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giảnđến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện của một hệ thống vật chất, doviệc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây ra theo xu thế phủđịnh của phủ định

2 Những yêu cầu của nguyên tắc phát triển:

a) Trong hoạt động nhận thức, chủ thể phải:

- Phát hiện những xu hướng, khả năng biến đổi, chuyển hoá giữa nhữnggiai đoạn tồn tại của bản thân sự vật trong sự tự vận động và phát triển củachính nó

- Xây dựng được hình ảnh về sự vật như sự thống nhất các xu hướng,những giai đoạn thay đổi của nó, từ đó, phát hiện ra quy luật vận động và pháttriển (bản chất) của sự vật hiện tượng

Trang 17

b) Trong hoạt động thực tiễn, chủ thể phải:

- Chú trọng đến mọi điều kiện, khả năng, tồn tại của sự vật để nhận địnhđúng các xu hướng, những giai đoạn thay đổi có thể xảy ra với nó

- Thông qua thực tiễn, sử dụng nhiều công cụ, phương tiện thích hợp (màtrước hết là những công cụ, phương tiện, biện pháp vật chất) để biến đổi nhữngđiều kiện, phát huy hay hạn chế những khả năng tồn tại của sự vật nhằm lèo lái

sự vật vận động, phát triển theo hướng hợp quy luật và có lợi cho ta

3 Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì tronghoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn:

Quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc phát triển sẽ giúp chủ thể khắcphục được quan điểm (tư duy) siêu hình, lối xem xét cứng nhắc, đầu óc bảo thủ,giáo điều,…trong hoạt động thực tiễn và nhận thức của chính mình

Nguyên tắc phát triển đòi hỏi chủ thể phải sử dụng các nguyên tắc kèmtheo mới làm sáng tỏ bản tính vận động và phát triển tự thâm của sự vật nhưnguyên tắc (phân tích) mâu thuẫn, nguyên tắc phân tích lượng – chất, nguyêntắc phủ định biện chứng./

Câu 7: Phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển Vì sao trong hoạtđộng nhận thức và trong thực tiễn chúng ta phải tôn trọng nguyên tắc phát triển?Vận dụng nguyên tắc này vào công cuộc đổi mới ở nước ta hiện nay

Trả lời:

I Phân tích cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển

I.1 Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển nguyên lý về sự phát triển

Nguyên tắc phát triển cũng là một trong những nguyên tắc phương pháp luận cơ bản, quan trọng của hoạt động nhận thức thực tiễn Cơ sở lý luận của nguyên tắc phát triển là nguyên lý về sự phát triển của phép biện chựng duy vật

Theo đó, sự phát triển là vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giảnđến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển là trường hợpđặc biệt của sự vận động và trong sự phát triển sẽ nảy sinh những tính quy địnhquy định mới, cao hơn về chất, nhờ đó, làm cho cơ cấu tổ chức, phương thứctồn tại và vận động của sự việc, hiện tượng cùng chức năng của nó ngày cànghoàn thiện hơn Do vậy, để nhận thức được sự tự vận động, phát triển của sựvật, hiện tượng chúng ta phải thấy được sự thống nhất giữa sự biến đổi về lượngvới sự biến đổi về chất trong quá trình phát triển, phải chỉ ra được nguồn gốc vàđộng lực bên trong, nghĩa là tìm ra và biết cách giải quyết mâu thuẫn, phải xác

Trang 18

định xu hướng phát triển của sự vật, hiện tượng do sự phủ định biện chứng quyđịnh; coi phủ định là tiền đề cho sự ra đời của sự vật hiện tượng mới.

Yêu cầu của nguyên tắc phát triển

- Nguyên tắc phát triển yêu cầu, khi xem xét sự vật, hiện tượng phải đặt nótrong trạng thái vận động, biến đổi chuyển hoá để không chỉ nhận thức sự vật,hiện tượng trong trạng thái hiện tại mà còn thấy được khuynh hướng phát triểncủa nó trong tương lai, nghĩa là phải phân tích để làm rõ những biến đổi của sựvật, hiện tượng

- Nguyên tắc phát triển yêu cầu, phải nhận thức sự phát triển là quá trình trảiqua nhiều giai đoạn từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoànthiện đến hoàn thiện hơn Mỗi giai đoạn phát triển lại có những đặc điểm, tínhchất, hình thức khác nhau

- Nguyên tắc phát triển đòi hỏi trong hoạt động nhận thức và hoạt động thựctiễn phải nhạy cảm với cái mới, sớm phát hiện ra cái mới, ủng hộ cái mới hợpquy luật, tạo điều kiện cho cái mới đó phát triển thay thế cái cũ, phải chống lạiquan điểm bảo thủ, trì trệ Sự thay thế cái cũ bằng cái mới diễn ra rất phứctạp bởi cái mới phải đấu tranh chống lại cái cũ, chiến thắng cái cũ

Trong hoạt động nhận thức và thực tiễn nếu tôn trọng nguyên tắc phát triển sẽmang lại kết quả gì

Tuân theo những đòi hỏi đó của quan điểm phát triển sẽ góp phần khắc phục bệnh bảo thủ trì trệ và bệnh giáo điều trong tư duy cũng như trong hành động thực tiễn Bệnh bảo thủ trì trệ là tình trạng ỷ lại, chậm đổi mới, ngại thay đổi, dựa dẫm, chờ đợi, thậm chí cản trở cái mới, bằng lòng thỏa mãn với cái đã có Đôi khi bệnh bảo thủ biểu hiện qua những định kiến Bệnh bảo thủ trì trệ cũng gắn liền với bệnh giáo điều, đó là khuynh hướng tuyệt đối hóa lý luận, coi thường kinh nghiệm thực tiễn, coi lý luận là bất di bất dịch, việc nắm lý luận chỉdừng lại ở những nguyên lý chung trừu tượng, không chú ý đến những hoàn chỉnh lịch sử cụ thể của sự vận dụng lý luận Bệnh giáo điều có 2 dạng : giáo

Trang 19

điều lý luận và giáo điều kinh nghiệm Bệnh giáo điều lý luận là việc thuộc lòng

lý luận, cho rằng áp dụng lý luận áp dụng vào đâu cũng được không xem xét điều kiện cụ thể của mình Ví dụ như theo Mác thì phải xóa bỏ tư hữu dẫn đến việc ta tiến hành cải tạo XHCN xóa tất cả các thành phần kinh tế nhằm mục đích chỉ còn 2 thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể mà không thấy được rằng "Nền kinh tế nhiều thành phần là một đặc trưng của thời kỳ quá độ", sự có mặt của nhiều thành phần kinh tế với các mối quan hệ tác động qua lại của nó sẽtạo động lực cho sự phát triển kinh tế trong giai đoạn này Bệnh giáo điều kinh nghiệm là việc áp dụng nguyên si rập khuôn mô hình của nước khác, của địa phương khác vào địa phương mình mà không sáng tạo, chọn lựa … Ví dụ như trước đây ta bắt chước rập khuôn mô hình CNXH ở Liên Xô trong việc thành lập các bộ ngành của bộ máy nhà nước (ở Liên Xô có bao nhiêu Bộ, Ngành ta cũng có bấy nhiêu Bộ ngành), hoặc về công nghiệp hóa cũng vậy, ta chỉ chú ý tập trung phát triển công nghiệp nặng mà không chú ý phát triển công nghiệp nhẹ … Bệnh bảo thủ trì trệ và bệnh giáo điều cùng với bệnh chủ quan duy ý chí

là những căn bệnh chung của các nước XHCN và nó gây ra hậu quả tất yếu là làm cản trở, thậm chí kéo lùi sự phát triển của kinh tế - xã hội, đưa chúng ta đếnsai lầm nghiêm trọng

Ngược lại nếu ko tôn trọng nguyên tắc phát triển sẽ mang lại hậu quả gì

Nếu chúng ta tuyệt đối hoá nhận thức, nhất là nhận thức khoa học về sự vật hay hiện tượng nào đó thì các khoa học tự nhiên, khoa học xã hội và nhân văn sẽ không thể phát triển và thực tiễn sẽ dậm chân tại chỗ Chính vì thế, chúng ta cầnphải tăng cường phát huy nỗ lực của bản thân trong việc hiện thực hoá quan điểm phát triển vào nhận thức và cải tạo sự vật nhằm phục vụ nhu cầu, lợi ích của chúng ta và của toàn xã hội

Nguyên tắc phát triển gợi mở cho chúng ta điều gì trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước ta hiện nay

Ngày nay mặc dù CNXH đang ở thế thoái trào, song những cơ sở vật chất và

XH của thời đại mới ngày càng chín muồi Từ những thành công và chưa thành công của quá trình cải tổ, đổi mới, Đảng cộng sản các nước đã và đang rút ra những bài học cần thiết, đưa quá trình cải tổ đổi mới diễn ra đúng hướng phù hợp quy luật phát triển của XH và đang đạt những chuyển biến tích cực Điển hình như Trung Quốc, từ sau Hội nghị Trung ương 3 khóa XIII (12-1978) Đảng cộng sản Trung Quốc đã mở đầu công cuộc cải cách, mở cửa toàn diện, sâu sắc theo định hướng XHCN và từ đó đến nay, trãi qua một phần tư thế kỷ, Trung

Trang 20

quốc đã phát triển không ngừng và đang đứng vào hàng ngũ các cường quốc trên thế giới Đối với nước ta, “những thành tựu to lớn và rất quan trọng của 15 năm đổi mới làm cho thế và lực của nước ta lớn mạnh lên nhiều”(VK ĐH Đảng lần IX, trang 66) Điều này cho thấy rằng thời đại quá độ từ CNTB lên CNXH trên phạm vi toàn thế giới không diễn ra trong một thời gian ngắn và theo một con đường thẳng tấp Cũng như mọi thời đại khác trong lịch sử, nó có tiến, có thoái, quanh co khúc khuỷu, nhưng cuối cùng như Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH của ĐCS VN nhận định “CNXH hiện thựcđang đứng trước nhiều khó khăn, thử thách Lịch sử thế giới đang trãi qua

những bước quanh co, song loài người cuối cùng nhất định sẽ tiến tới CNXH vì

đó là quy luật tiến hóa của lịch sử”

Câu 8: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyêntắc lịch sử-cụ thể của phép biện chứng duy vật Việc tuân thủ các nguyên tắcnày sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạtđộng thực tiễn?

Trả lời:

Quan điểm lịch sử cụ thể là quan điểm khi xem xét sự vật phải nghiên cứu nó trong điều kiện thời gian và không gian nhất định Phải nghiên cứu quá trình vận động của nó trong quá khứ hiện tại và dự kiến tương lai

- Cơ sở lý luận của quan điểm trên là xuất phát từ nguyên lý về mối liên hệ phổ biến của các sự vật, hiện tượng trong thế giới

Phải có quan điểm lịch sử cụ thể vì sự vật nào cũng có quá trình hình thành tồn tại, biến đổi và phát triển Mỗi giai đoạn phát triển của sự vật lại có những mối liên hệ riêng đặc trưng cho nó Cho nên xem xét sự vật vừa phải xemquá trình phát triển của sự vật đó, vừa phải xem xét trong từng điều kiện quá trình cụ thể

+ Có xem xét toàn diện và lịch sử cụ thể sự vật thì ta mới hiểu được bản chất của sự vật từ đó mới cải tạo được sự vật

Vì vậy, nguyên tắc lịch sử - cụ thể được coi là “linh hồn” phương phápluận của triết học Mác – Lênin vì nó tổng hợp những nguyên tắc, quan điểm,yêu cầu mang tính phương pháp luận của triết học Mác – Lênin, do đó, hiểutheo nghĩa rộng, nó cũng chính là phương pháp biện chứng

Những yêu cầu cơ bản cùa nguyên tắc lịch sử - cụ thể:

1 Trong hoạt động nhận thức, chủ thể phải tìm hiểu quá trình hình thành, tồn tại và phát triển cụ thể của những sự vật cụ thể trong những điều kiện, hoàn cảnh cụ thể Nghĩa là:

- Phải biết sự vật đã ra đời và đã tồn tại như thế nào, trong những điều kiện, hoàn cảnh nào, bị chi phối bởi những quy luật nào;

Trang 21

- Hiện giờ sự vật đang tồn tại như thế nào trong những điều kiện, hoàn cảnh ra sao, do những quy luật nào chi phối;

- Trên cơ sở đó, phải nắm bắt được sự vật có thể sẽ phải tồn tại như thế nào (trên những nét cơ bản) trong tương lai

2 Trong hoạt động thực tiễn, chủ thể phải xây dựng được những đối sách

cụ thể, áp dụng cho những sự vật cụ thể, đang tồn tại trong những điều kiện, hoàn cảnh, quan hệ cụ thể mà không nên áp dụng những khuôn mẫu chung chung cho bất cứ sự vật nào, trong bất kỳ điều kiện, hoàn cảnh, quan hệ nào

3 Nguyên tắc LS-CT được V.I Lênin cô đọng trong nhận định: “Xem xét mỗi vấn đề theo quan điểm sau đây: một hiện tượng nhất định đã xuất hiện trong lịch sử như thế nào, những hiện tượng đó đã trải qua những giai đoạn pháttriển chủ yếu nào, và đứng trên quan điểm của sự phát triển đó để xem xét hiện nay nó đã trở thành thế nào”

Điều này có nghĩa là nguyên tắc LS-CT đỏi hỏi phải phân tích sự vật cụ thể trong những tình hình cụ thể để thấy được:

- Sự vật đang (đã hay sẽ) tồn tại thông qua những chất, lượng nào; thể hiện qua những độ nào; đang (đã hay sẽ) thực hiện những bước nhảy nào để tạo nên những chất, lượng mới nào?

- Sự vật đang (đã hay sẽ) bị tác động bởi những mâu thuẫn nào; những mâu thuẫn đó đang nằm ở giai đoạn nào, có vai trò như thế nào đến sự vận động, phát triển của sự vật?

- Sự vật đang (đã hay sẽ) trải qua những lần phủ định biện chứng nào; cái

cũ nào đang (đã hay sẽ) phải mất đi, cái mới nào đang (đã hay sẽ) xuất hiện?

- Trong mối quan hệ với những sự vật khác, những điều gì được coi là những cái riêng hay cái đơn nhất, điều gì là cái chung hay cái đặc thù / cái phổ biến; chúng quy định nhau, chuyển hóa lẫn nhau như thế nào?

- Bản chất của sự vật là gì, nó được thể hiện qua những hiện tượng nào; hiện tượng nào chỉ là giả tượng, hiện tượng nào là điển hình …

- Nội dung của sự vật là gì, nó đang (đã hay sẽ) tồn tại thông qua những hình thức nào; hình thức nào phù hợp với nội dung của sự vật, hình thức nào không phù hợp với nội dung, cái gì làm cho nội dung của sự vật biến đổi?

- Trong bản thân sự vật, hiện thực là gì; hiện thực đó đang (đã hay sẽ) nảysinh ra những khả năng nào; mỗi khả năng đó, trong những điều kiện cụ thể nào

có độ tất yếu hiện thực hóa ra sao?

4 Nguyên tắc LS-CT đòi hỏi chúng ta phải bao được các sự kiện xảy ra trong nghiên cứu khoa học hay các biến cố xảy ra trong các tiến trình lịch sử nhân loại

Tuy nhiên, nó không cho phép chúng ta kết hợp các sự kiện khoa học nhưnhững cái ngẫu nhiên thuần túy của tự nhiên hay mô tả các biến cố lịch sử như những cái vụn vặt đơn lẻ của xã hội, mà nó đòi hỏi chúng ta phải tái hiện chúng,

mô tả chúng trên cơ sở vạch ra được cái tất yếu lô gích, cái chung (quy luật, bảnchất) của chúng, chỉ ra được những trật tự nhân quả quy định chúng

Trang 22

Nguyên tắc này đòi hỏi chúng ta phải xây dựng được bức tranh khoa học

về thế giới, để qua đó chúng ta nhận thức được tính muôn vẻ của tự nhiên, tính phong phú của lịch sử trong sự thống nhất

5 Nguyên tắc LS-CT đã được các lãnh tụ của giai cấp vô sản vận dụng: Xuất phát từ tình hình cụ thể của CNTB ở giai đoạn tiền độc quyền, tự do cạnh tranh mà C Mác cho rằng, cách mạng XHCN chỉ có thể thắng lợi ở tất cả các nước TBCN tiên tiến

Sang thế kỷ 20, CNTB đã chuyển sang giai đoạn độc quyền, đế quốc chủ nghĩa Khi vận dụng nguyên tắc này vào xem xét tình hình thế giới lúc này có những thay đổi lớn mà V.I Lênin đã đi đến kết luận đúng đắn là: cách mạng XHCN chỉ có thể thắng lợi ở vài nước, ở khâu yếu nhất của CNTB

Đảng CS Việt Nam, Đảng CS Trung Quốc cũng đang quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc này vào thực tiễn cách mạng mỗi nước để xây dựng cho quốc gia mình một con đường riêng đi lên CNXH

Vận dụng nguyên tắc LS-CT, từ năm 1930, Đảng ta đã lựa chọn con đường CNXH Ngày nay, để xây dựng thành công CNXH, Đảng đề ra đường lốixây dựng nền kinh tế thị trường, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa; ưu tiên phát triển lực lượng sản xuất, đồng thời xây dựng quan hệ sản xuất phù hợptheo định hướng XHCN; phát huy cao độ nội lực đồng thời tranh thủ nguồn lực bên ngoài và chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển nhanh, có hiệu quả

và bền vững; thực hiện tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển văn hóa, từng bước cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ và cải thiện môi trường; kết hợp phát triển kinh tế - xã hội với tăng cường an ninh, quốc phòng; bảo vệ và xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh

Việc tuân thủ các nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?

 Quán triệt và vận dụng sáng tạo nguyên tắc lịch sử cụ thể sẽ giúp chủthể khắc phục được quan điểm (tư duy) siêu hình trong hoạt động thực tiễn và nhận thức của chính mình

Câu 9: Quan điểm Mác xít về sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn từ đórút ra quan điểm thực tiễn và vận dụng quan điểm đó để phân tích phê phánbệnh kinh nghiệm, bệnh giáo điều và để phân tích các luận điểm sau đây củaĐảng ta và Hồ Chí Minh “chỉ có tăng cường tổng kết thực tiễn tổng kết lý luậnthì công cuộc đổi mới trở thành hành động tự giác chủ động và sáng tạo"

Thực tiễn là phạm trù TH chỉ toàn bộ hoạt động vật chất có tính chất lịch

sử XH của con người làm biến đổi tự nhiên và XH

- Bản chất của hoạt động thực tiễn đó là sự tác động qua lại của chủ thể vàkhách thể

- Hoạt động thực tiễn đa dạng, song có thể chia làm 3 hình thức cơ bản:

Trang 23

trong đó hoạt động SX vật chất là hoạt động có ý nghĩa quyết định các hình thứckhác hoạt động biến đổi CT-XH hình thức cao nhất và hoạt động thực nghiệm

KH là hình thức đặc biệt nhằm thu nhận những tri thức về hiện thực kháchquan

Lý luận với nghĩa chung nhất là sự khái quát những kinh nghiệm thực tiễn

là tổng hợp các tri thức về tự nhiên, XH đã được tích lũy trong quá trình lịch sửcủa con người

- Như vậy lý luận là sản phẩm cao của nhận thức, là những tri thức về bảnchất, quy luật của hiện thực

- Là sản phẩm của quá trình nhận thực nên bản chất của lý luận là hình ảnhchủ quan của thế giới khách quan

* Mối quan hệ biện chứng giữa thực tiễn và lý luận

Trong quan hệ với lý luận thực tiễn có vai trò quyết định, vì thực tiễn là hoạt động vật chất, còn lý luận là sản phẩm của hoạt động tinh thần Vai trò quyết định của thực tiễn đối với lý luận thể hiện ở chổ :

- Thực tiễn là cơ sở, động lực, mục đích của nhận thức (lý luận) Thực tiễncòn là tiêu chuẩn của lý luận

- Thông qua hoạt động thực tiễn, lý luận mới được vật chất hoá, hiện thựchoá, mới có sức mạnh cải tạo hiện thực

Thực tiễn có vai trò quyết định đối với lý luận song theo CNDV biệnchứng, lý luận có sự tác động trở lại đối với thực tiễn

- Lý luận có vai trò trong việc xác định mục tiêu, khuynh hướng cho hoạtđộng thực tiễn, vì thế, có thể nói, lý luận là kim chỉ nam cho hoạt động thựctiễn

- Lý luận có vai trò điều chỉnh hoạt động thực tiễn là cho hoạt động thựctiễn có hiệu quả hợn

- Lý luận CM có vai trò to lớn trong thực tiễn CM Lênin viết : “Không có

lý luận CM thì không thể có phong trào CM”

Giữa lý luận và thực tiễn cò sự liên hệ, tác động qua lại tạo điều kiện chonhau cùng phát triển Bởi vậy, sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên

lý cao nhất của TH Mác-Lênin

* Quan điểm thực tiễn

- Quan điểm thực tiễn đòi hỏi khi xem xét sự vật hiện tượng phải gắn vớithực tiễn, phải theo xát sự phát triển của thực tiễn để điều chỉnh nhận thức cho

sự phù hợp với sự phát triển của thực tiễn, phải lấy thực tiễn, hiệu quả của thực

Trang 24

tiễn để kiểm tra những kết luận của nhận thức, kiểm tra những luận điểm của

nó cho phù hợp) Nắm vững quan điểm này có ý nghĩa trong việc góp phần hạnchế bệnh giáo điều và bệnh chủ quan duy ý chí (trong tư duy và trong hoạt độngthực tiễn)

Phân tích phê phán bệnh kinh nghiệm, bệnh giáo điều và luận điểm củaĐảng

Kinh nghiệm thực tiễn có vai trò rất quan trọng đối với lý luận, kinhnghiệm chính là cơ sở để tổng kết, khái quát thành lý luận Kinh nghiệm là căn

cứ để chúng ta không ngừng xem xét lại, bổ sung, sửa đổi, phát triển lý luận Trithức lý luận hình thành tổng kết khái quát kinh nghiệm nhưng lại phải thông qua

tư duy trưù tượng của cá nhân nhà lý luận cho nên nó cũng chứa đựng khả năngkhông chính xác xa rời thực tiễn Vì vậy tri thức lý luận phải được thể nghiệmtrong thực tiễn để khẳng định, bổ sung sửa đổi hoàn thiện Mặt khác lý luận mộtkhi đã được hình thành nó không phải thụ động mà có vai trò độc lập tương đốicủa nó Lý luận tác động trở lại đối với thực tiễn hướng d6ãn chỉ đạo hoạt độngthực tiễn, dự báo dự đón tình hình và phương hướng hoạt động thực tiễn trongtương lai…

Chúng ta coi trọng những kinh nghiệm thực tiễn và không ngừng tích lũyvốn kinh nghiệm quý báu đó Như nếu chỉ dừng lại ở trình độ kinh nghiệm, chỉdựa vào những hiểu biết ở trình độ kinh nghiệm, thoả mãn với vốn kinh nghiệmcủa bản thân coi kinh nghiệm là tất cả, tuyệt đối hoá kinh nghiệm đồng thời coinhẹ lý luận, ngại học tập, nghiên cứu lý luận, ít am hiểu lý luận vươn lên đểnắm lý luận, không quan tâm tổng kết kinh nghiệm để đề xuất lý luận….thì rất

dễ mắc bệnh kinh nghiệm chủ nghĩa

Mặt khác, thaí độ thực sự coi trọng lý luận đòi hỏi phải ngăn ngừa bệnhgiáo điều chủ nghĩa Nếu tuyệt đối hoá lý luận đồng thời coi thường kinhnghiệm thực tiễn, coi lý luận là bất di bất dịch, việc nắm lý luận chỉ dừng lại ởnhững nguyên lý chung trừu tượng, không chú ý đến những hoàn cảnh lịch sử

cụ thể của sự vận dụng lý luận thì dễ mắc bệnh giáo điều

Trang 25

Thực chất của những sai lầm của bệnh kinh nghiệm và bệnh giáo điều là viphạm sự thống nhất giữa lý luận và thực tiễn Cho nên trong công tác lý luậncần từ bỏ lối nghiên cưú một cách kinh viện thuần túy chỉ biết giải thích kháiniệm bằng khái niệm chứng minh lý luận bằng lý luận tức là hoàn toàn quanhquẩn trong vương quốc tư duy thuần túy, cần chống đối lối tư duy bắt chước saochép rập khuôn, thoát ly thực tế bất chấp những đặc điểm truyền thống và điềukiện cụ thể của đất nước,của dân tộc trong quá trình đổi mới pphải quan tâm dựbáo tình hình, kịp thời phát hiện và giải quyết đúng đắng những vấn đề mới nảysinh trên tinh thần kiên định thực hiện đường lối đổi mới; tăng cường tổng kếtthực tiễn và không ngừng hoàn chỉnh lý luận về con đường xây dựng CNXH ởnước ta Mỗi chủ trương chính sách biện pháp KTXH dù là đúng đắn nhất thìtrong quá trình thực hiện bên cạnh mặt tích cực là chủ yếu cũng thường cónhững hệ quả tiêu cực nhất định, những vấn đề mới nảy sinh, cần phải dự kiếntrước và theo dỏi để chủ động ngăn ngừa, giải quyết tránh suy nghỉ giản đơnmột chiều đến khi thấy có vấn đề mới nảy sinh, có mặt tiêu cực mới xuất hiệnthì hoang mang hốt hoảng Không vì gặp khó khăn mà dao động và quay lạinhững cách là sai lầm cũ Công cuộc đổi mới càng đi vào chiều sâu thì càngxuất hiện những vấn đề mới liên quan đến nhận thức về CNXH và con đườngxây dựng CNXH Do đó tổng kết thực tiễn là phương pháp căn bản trong hoạtđộng lý luận, là một phương pháp căn bản để khắc phục bệnh giáo điều, bệnhkinh nghiệm, để thực hiện sự thống nhất giữa lý luận và thục tiễn Lý luận xétcho cùng là từ thực tiễn đúc kết , khái quát lên , không có thực tiễn và kinhnghiệm thực tiễn thì không có lý luận Nhấn mạnh tổng kết thực tiễn không cónghĩa là xem nhẹ nghiên cứu cơ bản, lý luận cơ bản càng tiếp cận với nhữngvấn đề cụ thể bao nhiêu càng phải có những quan điểm chung cơ bản bấy nhiêu.

Vì thế ĐH 7 ĐCS VN khẳng định : “chỉ có tăng cường tổng kết thực tiễn,phát triển lý luận thì công cuộc đổi mới mới trở thành hoạt động tự giác, chủđộng và sáng tạo, bớt được những sai lầm và những bước đi quanh co, phứctạp”.Hơn lúc nào hết muốn lãnh đạo công cuộc đổi mới đi đến thắng lợi Đảng taphải nâng cao trình độ hiểu biết và năng lực tổ chức thực tiễn từ việc phát hiện

và nắng vững quy luật vận động của đời sống XH ta, của bản thân Đảng cho đếnhiểu biết về thế giới về thời đại.Tổng kết thực tiễn tổng kết những cái mới,đang hàng ngày hàng giờ nảy sinh trogn đời sống đất nước và cả thế giới tiếpthu những thành quả trí tuệ của loài người Chỉ trên cơ sở ấy Đảng mới có thểđưa ra được đường lối chủ trương đúng đắng tránh được những sai lầm, khuyếtđiểm và làm cho đường lối chủ trương được thực hiện thắng lợi./

Trang 26

Câu 10: Phân tích cơ sở lý luận và yêu cầu phương pháp luận của nguyêntắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phụcđược những hạn chế gì trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn?

Nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là một trong những nộidung cơ bản của chủ nghĩa Mác-Lê nin nói chung và lý luận nhận thức nóiriêng Việc nắm vững chủ nghĩa Mác – Lê nin nói chúng và nguyên tắc thốngnhất giữa lý luận và thực tiễn có ý nghĩa hết sức quan trọng trong hoạt độngnhận thức và hoạt động thực tiễn của con người Đặc biệt là đối với cán bộ,đảng viên trong công cuộc xây dựng đất nước hiện nay

Theo quan điểm của Mác xít, Thực tiễn là toàn bộ hoạt động vật chất có mụcđích, mang tính lịch sử xã hội của con người nhằm cải tạo tự nhiên, xã hội và bảnthân con người

Lý luận là hệ thống những tri thức được khái quát từ thực tiễn, phản ánhnhững mối liên hệ bản chất, những quy luật của các sự vật, hiện tượng

1 Nguồn gốc của lý luận: Lý luận được hình thành từ kinh nghiệm, trên cơ

sở tổng kết, khái quát những tri thức kinh nghiệm, nhưng lý luận không hìnhthành một cách tự phát từ kinh nghiệm và không phải mọi lý luận đều trực tiếpxuất phát từ kinh nghiệm Do tính đọc lập tương đối của nó, lý luận có thể đitrước những dữ liệu kinh nghiệm Muốn hình thành lý luận, con người phảithông qua quá trình nhận thức kinh nghiệm, đó là quá trình quan sát sự lặp đilặp lại diễn biến của các sự vật, hiện tượng Kết quả của nhận thức kinh nghiệm

là tri thức kinh nghiệm

Chức năng cơ bản của lý luận: có hai chức năng là chức năng phản ánhhiện thực khách quan, giúp con người hiểu rõ những lĩnh vực hiện tượng của thếgiới xung quanh và chức năng phương pháp luận, giúp con người vạch ra cácphương pháp để hướng dẫn, chỉ đạo hoạt động thực tiễn và hoạt động nhận thứccủa chính mình

2 yêu cầu phương pháp luận của nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thựctiễn

a Thực tiễn là cơ sở, là động lực, là mục đích và là tiêu chuẩn của lý luận;

lý luận hình thành, phát triển phải xuất phát từ thực tiễn, đáp ứng yêu cầu thựctiễn

- Thực tiễn là cơ sở của lý luận: Đối với chủ nghĩa Mác, thực tiễn trước hết

là sự hoạt động sản xuất vật chất, nó là cơ sở sinh sống của con người , nó quyết

Trang 27

định sự sinh tồn của xã hội Lý luận xuất hiện trên cơ sở của thực tiễn, nó là kếtquả tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của con người Không có thực tiễn thì không

có lý luận khoa học Thực tiễn đề ra những vấn đề mà lý luận cần phải làm sáng

tỏ, cần phải giải đáp Chỉ có lý luận nào gắn với thực tiễn, phục vụ cho nhu cầuthực tiễn và được thực tiễn kiểm tra thì mới có lý do để tồn tại lâu dài

- Thực tiễn là động lực của lý luận: Hoạt động thực tiễn góp phần làm hoànthiện các mối quan hệ của con người với tự nhiên, với xã hội Thực tiễn màtrước hết là thực tiễn sản xuất vật chất đã thúc đẩy các ngành khoa học ra đời,các lý luận phát triển

Thực tiễn là mục đích của lý luận: Mục đích chủ yếu của lý luận là nângcao năng lực hoạt động của con người trong thế giới hiện thực khách quan đểđem lại cho con người ngày càng nhiều lợi ích nhằm thỏa mãn nhu cầu ngàycàng cao và đa dạng, để đáp ứng nhu cầu đó phải thông qua hoạt động thực tiễn,hoạt động thực tiễn sẽ biến đổi tự nhiên và xã hội theo mục đích của con người

Lý luận quay về xâm nhập vào thực tiễn, hướng dẫn, chỉ đạo thực tiễn, làm chothực tiễn ngày càng hiệu quả hơn

Thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý của lý luận: Lý luận chỉ được coi là chân lýkhi nó phù hợp với hiện thực khách quan mà nó phản ánh, và nó được thực tiễnkiểm nghiệm C Mác nói: “Vấn đề tìm hiểu xem tư duy của con người có thểđạt đến chân lý khách quan hay không hoàn toàn không phải là vấn đề lý luận

mà là một vấn đề thực tiễn Chính trong thực tiễn mà con người phải chứngminh chân lý” Thừa nhận thực tiễn là tiêu chuẩn chân lý của lý luận, cần chú ýnhững vấn đề sau:

- Thực tiễn chỉ là tiêu chuẩn chân lý của lý luận khi thực tiễn đạt đến tínhtoàn vẹn của nó

- Thực tiễn có nhiều giai đoạn phát triển khác nhau Nếu lý luận chỉ kháiquát một giai đoạn nào đó của thực tiễn thì lý luận có thể xa rời thực tiễn

Ngoài tiêu chuẩn thực tiễn còn có thể có những tiêu chuẩn khác như: tiêuchuẩn logic, tiêu chuẩn giá trị…

Qua đó, yêu cầu xây dựng lý luận phải xuất phát từ thực tế, dựa trên cơ sởthực tiễn, đi sâu vào thực tiễn Nếu xa rời thực tiên sẽ dẫn đến các sai lầm củabệnh chủ quan, duy ý chí, giáo điều, quan liêu,…tức lý luận suông

Trang 28

b Lý luận phải được vận dụng vào thực tiễn, tiếp tục bổ sung và phát triểntrong lịch sử; Thực tiễn phải được chỉ đạo bởi lý luận

Hoạt động của con người muốn có hiệu quả nhất thiết phải có lý luận soiđường: Chính nhờ có lý luận soi đường, hoạt động thực tiễn của con người mới

có hiệu quả và đạt được mục đích mong muốn Thực tiễn phải được chỉ đạo bởi

lý luận vì lý luận có khả năng định hướng mục tiêu, xác định lực lượng, vạch racác phương pháp, biện pháp thực hiện Lý luận còn dự báo được khả năng pháttriển các mối quan hệ thực tiễn, dự báo được những rủi ro có thể xảy ra, nhữnghạn chế, thất bại có thể có trong quá trình hoạt động Chính vì vậy, C.Mác đãnói: “Vũ khí của sự phê phán cố nhiên không thể thay thế được sự phê phán của

vũ khí, lực lượng vật chất chỉ có thể bị đánh đổ bằng lực lượng vật chất, nhưng

lý luận sẽ trở thành lực lượng vật chất, một khi nó xâm nhập vào quần chúng”.Khi vận dụng lý luận vào thực tiễn cần lưu ý:

- Phân tích một cách cụ thể mỗi tình hình Nếu vận dụng lý luận một cáchmáy móc, giáo điều, kinh viện thì chẳng những hiểu sai giá trị của lý luận màcòn làm phương hại đến thực tiễn, làm sai lệch thống nhất tất yếu giữa lý luận

và thực tiễn

- Từ lý luận chúng ta cần xây dựng các mô hình dành cho hoạt động thựctiễn hướng theo những mục khác nhau Cần đưa ra những dự báo về các diễnbiến, các mối quan hệ, lực lượng tiến hành và những phát sinh của nó trong quátrình phát triển để phát huy các nhân tố tích cực, hạn chế những yếu tố tiêu cựcnhằm đạt kết quả cao

- Phải bám sát diễn biến của thực tiễn để kịp thời điều chỉnh, bổ sungnhững khiếm khuyết của lý luận, hoặc thay đổi lý luận cho phù hợp với thựctiễn

- Lý luận có thể mang lại hiệu quả, hoặc không mang lại hiệu quả, hoặc kếtquả chưa rõ ràng Khi đó, giá trị của lý luận do thực tiễn quy định V.I.Lê ninnhận xét rằng: “thực tiễn cao hơn nhận thức, vì nó có ưu điểm không những củatính phổ biến, mà cả tính hiện thực trực tiếp”

3 Việc tuân thủ nguyên tắc này sẽ khắc phục được những hạn chế gì tronghoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn:

Nếu chúng ta tuân thủ nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, tức

là nhận thức phải xuất phát từ thực tiễn và phải tổng kết kinh nghiêm thực tiễn,phải bổ sung phát triển lý luận (do thực tiễn luôn vận động và phát triển nên

Trang 29

phải thường xuyên tổng kết xem nó xem nó thừa thiếu nhằm bổ sung phát triển

nó cho phù hợp) Nắm vững quan điểm này có ý nghĩa trong việc góp phần hạnchế trong việc mắc phải sai lầm của bệnh giáo điều và bệnh kinh nghiệm tronghoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn

Bệnh kinh nghiệm là khuynh hướng tư tưởng tuyệt đối hóa kinh nghiệm,coi thường lý luận khoa học, khuếch đại vai trò thực tiễn, hạ thấp vai trò lý luận.Người mắc bệnh kinh nghiệm thường thỏa mãn với vốn kinh nghiệm bản thân,không chịu học để nâng cao trình độ lý luận, coi thường khoa học kỹ thuật,thiếu nhìn xa trông rộng, dễ bảo thủ trì trệ và sẽ bị thất bại trong thực tiễn khiđiều kiện, hoàn cảnh thay đổi Hồ chí minh đã nói: “có kinh nghiệm mà không

có lý luận, cũng như một mắt sáng một mắt mù”

Bệnh giáo điều là khuynh hướng tư tưởng cường điệu vai trò lý luận, coinhẹ thực tiễn, tách rời lý luận khỏi thực tiễn, thiếu quan điểm lịch sử cụ thể, ápdụng kinh nghiệm một cách rập khuôn, máy móc Bệnh giáo điều biểu hiện rất

đa dạng như:

- Bệnh sách vở, hiểu lý luận một cách trù tượng, nặng về diễn giải những gì

đã có trong sách vở mà không đối chiếu với cuộc sống Đề ra những chủ trương vàchính sách không xuất phát từ điều kiện lịch sử cụ thể của thực tiễn đất nước màxuất phát từ sách vở

- Vận dụng sai lý luận vào thực tiễn, chỉ biết trích dẫn, không quan tâm đếnthực tiễn, không bổ sung, điều chỉnh lý luận

- Tiếp nhận những nguyên lý của CNXH khoa học một cách đơn giản,phiến diện mang tính chất cảm tính, từ đó biến chúng thành những tín điều và

áp dụng rập khuôn chủ nghĩa xã hội của nước ngoài vào xây dựng chủ nghĩa xãhội trong nước Áp dụng rập khuôn, máy móc kinh nghiệm xây dựng chủ nghĩa

xã hội của nước khác; áp dụng chính sách kinh tế thời chiến vào thời bình

Chủ tịch HCM yêu cầu “phải học tập tinh thần CN Mác – Lê nin, học tậplập trường quan điểm và phương pháp của CN Mác –Lê nin để áp dụng giảiquyết cho tốt những vấn đề thực tế trong công tác cách mạng của chúng ta”.Người còn khẳng định: “Thống nhất giữa lý luận và thực tiễn là nguyên tắc cănbản của CN Mác – Lê nin, thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành lýluận mù quáng, lý luận mà không có thực tiễn là lý luận suông” HCM luônnhắc nhở cán bộ, đảng viên phải luôn luôn hiểu rõ và thấm nhuần phương châm

lý luận cách mạng không phải là giáo điều mà là kim chỉ nam cho hành động

Ngày đăng: 13/03/2021, 10:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w