1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 11

Giải các bài tập Tin học 8

20 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 307,51 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trừ d, tất cả các câu lệnh đều không hợp lệ: a Giá trị đầu phải nhỏ hơn gi¸ trÞ cuèi; b C¸c gi¸ trÞ ®Çu vµ gi¸ trÞ cuèi ph¶i lµ sè nguyªn; c ThiÕu dÊu hai chÊm khi g¸n gi¸ trÞ ®Çu; d Thõ[r]

Trang 1

Bài 1 Máy tính

và chương trình máy tính

Câu hỏi và bài tập

1 Khi soạn thảo văn bản trên máy tính và yêu cầu chương trình tìm kiếm một

cụm từ trong văn bản và thay thế bằng một cụm từ khác, thực chất ta đã yêu cầu máy tính thực hiện những lệnh gì? Có thể thay đổi thứ tự những lệnh đó mà vẫn không thay đổi kết quả được không?

2 Trong ví dụ về rô-bốt, nếu thay đổi thứ tự của hai lệnh trong chương trình,

rô-bốt có thực hiện được công việc nhặt rác không? Hãy xác định vị trí mới của rô-bốt sau khi thực hiện xong lệnh “Hãy quét nhà” và đưa ra các lệnh

để rô-bốt trở lại vị trí ban đầu của mình

3 Hãy cho biết lí do cần phải viết chương trình để điều khiển máy tính.

4 Tại sao người ta phải tạo ra các ngôn ngữ lập trình trong khi có thể điều

khiển máy tính bằng ngôn ngữ máy?

5 Chương trình dịch làm gì?

6 Hãy cho biết các bước cần thực hiện để tạo ra các chương trình máy tính.

Hướng dẫn trả lời

1 Khi soạn thảo văn bản trên máy tính và yêu cầu chương trình tìm kiếm một

cụm từ trong văn bản và thay thế bằng một cụm từ khác, thực chất ta đã yêu cầu máy tính thực hiện rất nhiều lệnh Có thể mô tả các lệnh với các mức độ chi tiết khác nhau Dưới đây chỉ mô tả những lệnh cơ bản nhất theo trật tự thực hiện việc thay thế một cụm từ tìm được:

1 Sao chép cụm từ cần tìm vào bộ nhớ (ta gọi đây là cụm từ 1)

2 Sao chép cụm từ sẽ thay thế cụm từ tìm được vào bộ nhớ (cụm từ 2)

3 Tìm cụm từ 1 trong văn bản

4 Xóa cụm từ 1 tìm được trong văn bản

5 Sao chép cụm từ 2 vào vị trí con trỏ trong văn bản

Dưới đây mô tả một cách chi tiết hơn:

1 Sao chép dãy kí tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 1)

2 Sao chép dãy kí tự sẽ thay thế dãy kí tự tìm được vào bộ nhớ (dãy 2)

3 Đặt con trỏ trước kí tự đầu tiên trong văn bản

4 Sao chép dãy kí tự (tính từ vị trí con trỏ sang phải) có độ dài bằng dãy kí

tự cần tìm vào bộ nhớ (dãy 3)

5 So sánh dãy 1 và dãy 3 Nếu dãy 3 không trùng với dãy 1, chuyển đến lệnh 8

6 Xóa dãy 3 trong văn bản

Trang 2

7 Sao chép dãy 2 vào vị trí con trỏ soạn thảo trong văn bản.

8 Di chuyển con trỏ sang phải một kí tự và quay lại lệnh 4

Qua các lệnh liệt kê theo thứ tự nói trên, dễ thấy rằng có thể thay đổi thứ tự thực hiện của một vài lệnh (1 và 2), nhưng nói chung việc thay đổi thứ tự các lệnh sẽ không cho kết quả mong muốn

2 Nếu thay đổi thứ tự của hai lệnh trong chương trình điều khiển bốt,

rô-bốt sẽ không thực hiện được công việc nhặt rác vì rô-rô-bốt sẽ không đi đúng hướng và có thể không đi tới vị trí có rác, hoặc thực hiện việc nhặt rác tại vị trí không có rác, Ví dụ, nếu thay đổi thứ tự của lệnh 1 “Tiến 2 bước” và lệnh 2 “Quay trái, tiến 1 bước”, tác dụng của cả hai lệnh này sẽ là “Quay trái và tiến 3 bước” Khi đó rô-bốt sẽ nhặt rác tại vị trí không có rác Nói chung, các lệnh điều khiển rô-bốt hay chương trình cần được đưa ra theo một thứ tự xác định sao cho ta đạt kết quả mong muốn Trong một số ít trường hợp, ta có thể đưa ra các lệnh khác nhau, nhưng vẫn đạt kết quả Chẳng hạn, trong ví dụ về rô-bốt, thay cho hai câu lệnh đầu tiên, ta có thể

điều khiển rô-bốt đến đúng vị trí có rác bằng các lệnh sau: “Quay trái, tiến

1 bước” và “Quay phải, tiến 2 bước” hoặc “Quay phải, tiến 2 bước”, “Quay trái, tiến 2 bước” và “Quay trái, tiến 4 bước” Trong một số ít các trường hợp khác, việc thay đổi thứ tự của một vài câu lệnh vẫn cho kết quả đúng như yêu cầu

Tuy nhiên, như là một nguyên tắc chung, việc thay đổi thứ tự các câu lệnh

sẽ không cho kết quả đúng Có thể liên hệ với thứ tự các bước của thuật toán trong Bài 5

Vị trí mới của rô-bốt sau khi thực hiện xong lệnh “Hãy quét nhà” là vị trí

có thùng rác (ở góc đối diện) Ta có nhiều cách khác nhau để đưa ra hai lệnh để rô-bốt trở lại vị trí ban đầu của mình, một trong các cách đó là hai lệnh “Quay trái, tiến 5 bước” và “Quay trái, tiến 3 bước”

3 Lí do: Điều khiển máy tính tự động thực hiện các công việc đa dạng và

phức tạp mà một lệnh đơn giản không đủ để chỉ dẫn

4 Tuy ngôn ngữ máy cũng là một loại ngôn ngữ lập trình, nhưng ở đây chúng

ta hiểu ngôn ngữ lập trình là ngôn ngữ lập trình bậc cao Trong ngôn ngữ máy mọi chỉ thị đều được biểu diễn bằng các con số nhị phân 0 và 1 Ngôn ngữ máy khó đọc và khó sử dụng, tuy vậy ngôn ngữ máy là ngôn ngữ duy nhất mà bộ vi xử lí có thể nhận biết và thực hiện một cách trực tiếp Ngoài

ra yếu điểm chính của các chương trình viết bằng ngôn ngữ máy là phụ thuộc vào phần cứng máy tính

Các ngôn ngữ lập trình bậc cao được phát triển để khắc phục các yếu điểm trân của ngôn ngữ máy Ngôn ngữ lập trình sử dụng các cụm từ tự nhiên nên dễ nhớ, dễ học và không phụ thuộc vào phần cứng máy tính

5 Chương trình dịch là chương trình có chức năng chuyển đổi chương trình

được viết bằng ngôn ngữ lập trình thành chương trình thực hiện được trên máy tính Như vậy, chương trình dịch chuyển đổi tệp gồm các dòng lệnh

được soạn thảo thành tệp có thể chạy trên máy tính

Trang 3

6 Hai bước cơ bản để tạo ra các chương trình máy tính là (1) viết chương

trình theo ngôn ngữ lập trình và (2) dịch chương trình thành ngôn ngữ máy

để máy tính hiểu được và kết quả là tệp tin có thể thực hiện được trên máy tính Lưu ý rằng, đây chỉ là hai bước cơ bản trong lập trình và chỉ là một phần của công việc giải quyết bài toán bằng máy tính

Bài 2 Làm quen với Ngôn ngữ lập trình

Câu hỏi và bài tập

1 Hãy cho biết các thành phần cơ bản của một ngôn ngữ lập trình

2 Ta có thể viết các chương trình bằng các câu lệnh có các chữ cái của tiếng

Việt, chẳng hạn “rẽ trái”, được không? Tại sao?

3 Tên trong chương trình là gì? Cho biết sự khác biệt từ khóa và tên, cách đặt

tên trong chương trình

4 Trong số các tên sau đây do người viết chương trình đặt trong một chương

trình Pascal, tên nào là hợp lệ và tên nào không hợp lệ: a, Tamgiac, 8a,

Tam giac, beginprogram, end, b1, abc?

5 Hãy cho biết các phần chính trong cấu trúc của mọi chương trình và vai trò

của chúng Trong các phần đó, phần nào là quan trọng nhất?

6 Hãy cho biết chương trình Pascal sau đây có hợp lệ không, tại sao?

a) Chương trình 1.

begin

end.

b) Chương trình 2.

begin

program CT_thu;

writeln('Chao cac ban');

end.

Hướng dẫn trả lời

1 Các thành phần cơ bản ngôn ngữ lập trình gồm bảng chữ cái và các quy tắc

để viết các câu lệnh (cú pháp) có ý nghĩa xác định, cách bố trí các câu lệnh, sao cho có thể tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và chạy được trên máy tính Lưu ý rằng các quy tắc nhắc đến ở đây bao gồm các thuật

ngữ chuyên môn là cú pháp và ngữ nghĩa Xem SGK, Mục 2, Bài 2.

2 Không Các cụm từ sử dụng trong chương trình (từ khóa, tên) phải được

viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái của ngôn ngữ lập trình Các ngôn ngữ lập trình phổ biến hiện nay đều có bảng chữ cái là bảng chữ cái tiếng Anh và các kí hiệu khác, trong đó không có các chữ cái có dấu của tiếng Việt

Trang 4

Lưu ý rằng câu hỏi trong bài là “viết chương trình bằng các câu lệnh ”

Điều này không có nghĩa là trong chương trình không thể có các chữ cái có dấu của tiếng Việt (hay của một ngôn ngữ khác) như là dữ liệu dạng văn bản cần xử lí Các chữ có dấu đó sẽ được ngôn ngữ lập trình xử lý mã kí tự tương ứng trong các bảng mã ASCII mở rộng Ví dụ chương trình Pascal sau đây hoàn toàn hợp lệ:

begin

program CT_thu;

writeln(' Chào các bạn');

end.

3 Tên trong chương trình là dãy các chữ cái hợp lệ được lấy từ bảng chữ cái

của ngôn ngữ lập trình Từ khoá của một ngôn ngữ lập trình (hay còn được gọi là từ dành riêng) là tên chỉ được dùng cho các mục đích sử dụng do

ngôn ngữ lập trình quy định, không được dùng cho bất kì mục đích nào khác

Người lập trình có thể đặt tên một cách tùy ý nhưng phải tuân thủ các quy tắc của ngôn ngữ lập trình cũng như của chương trình dịch, trong đó (1) Hai đại lượng khác nhau phải có tên khác nhau; (2) Tên không được trùng với các từ khoá

4 Các tên hợp lệ: a, Tamgiac, beginprogram, b1, abc, tên không hợp lệ: 8a (bắt đầu bằng số), Tam giac (có dấu cách), end (trùng với từ khóa)

5 Xem SGK, Mục 4, Bài 2.

6 a) Chương trình 1 là chương trình Pascal đầy đủ và hoàn toàn hợp lệ, mặc

dù chương trình này chẳng thực hiện điều gì cả Phần nhất thiết phải có trong chương trình là phần thân chương trình được đảm bảo bằng hai từ

beginend. (có dấu chấm)

b) Chương trình 2 là chương trình Pascal không hợp lệ vì câu lệnh khai báo

tên chương trình program CT_thu; nằm ở phần thân chương trình.\

Bài 3 Chương trình máy tính

Và Dữ LIệU Câu hỏi và bài tập

1 Hãy nêu ít nhất một lí do cho thấy sự cần thiết phải phân chia dữ liệu thành

các kiểu!

2 Hãy nêu ít nhất hai kiểu dữ liệu và một phép toán có thể thực hiện được

trên một kiểu dữ liệu, nhưng phép toán đó không có nghĩa trên kiểu dữ liệu kia

3 Cho dãy chữ số 2010 Dãy chữ số đó có thể thuộc kiểu dữ liệu nào?

Trang 5

4 Cho hai xâu kí tự “Lớp” và “8A” Hãy thử định nghĩa một “phép toán” có

thể thực hiện được trên hai xâu kí tự đó

5 Hãy phân biệt ý nghĩa của các câu lệnh Pascal sau đây:

Writeln('5+20=','20+5'); Writeln('5+20=',20+5);

Hai lệnh sau có tương đương với nhau không? Tại sao?

Writeln('100'); Writeln(100);

6 Viết các biểu thức toán dưới đây với các kí hiệu trong Pascal:

b d

b ax2 bx c

5

a

b

x 

d. (a2 b)(1 c) 3

7 Chuyển các biểu thức được viết trong Pascal sau đây thành các biểu thức

toán:

a. (a+b)*(a+b)-x/y

b. b/(a*a+c)

c. a*a/(2*b+c)*(2*b+c)

d. 1+1/2+1/2*3+1/3*4+1/4*5

8 Hãy xác định kết quả của các phép so sánh sau đây:

a 15  8 ≥ 3

b (20  15)2 ≠ 25

c 112 = 121

d x > 10  3x

9 Viết các phép so sánh trong Bài tập 8 với các kí hiệu trong Pascal.

10.Nêu một số ví dụ về tương tác giữa người và máy tính khi chương trình

hoạt động

Hướng dẫn trả lời

1 Vì dữ liệu và các thao tác xử lí dữ liệu rất đa dạng, lí do dễ nhận thấy nhất

là việc phân chia dữ liệu thành các kiểu giúp xác định các phép xử lí (phép toán) có thể thực hiện trên mỗi kiểu dữ liệu Ngoài ra việc phân chia kiểu dữ liệu còn cho biết các giá trị có thể (phạm vi) của dữ liệu, giúp cho việc quản lý tài nguyên của máy tính (đặc biệt là bộ nhớ trong) một cách hiệu quả

2 Có thể nêu các ví dụ sau đây:

Trang 6

a Dữ liệu kiểu số và dữ liệu kiểu xâu kí tự Phép cộng được định nghĩa

trên dữ liệu số, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu xâu

b Dữ liệu kiểu số nguyên và dữ liệu kiểu số thực Phép chia lấy phần

nguyên và phép chia lấy phần dư có nghĩa trên dữ liệu kiểu số nguyên, nhưng không có nghĩa trên dữ liệu kiểu số thực

3 Dãy chữ số 2010 có thể thuộc kiểu dữ liệu số nguyên, số thực hoặc kiểu

xâu kí tự Tuy nhiên, để chương trình dịch Turbo Pascal hiểu 2010 là dữ liệu kiểu xâu, chúng ta phải viết dãy số này trong cặp dấu nháy đơn (’)

var a: real; b: integer;

begin

writeln('123');

writeln(123);

a:=2010;

b:=2010;

end.

4 Cho hai xâu kí tự “Lớp” và “8A” Có thể định nghĩa nhiều “phép toán” trên

tập hợp các dữ liệu kiểu xâu Chẳng hạn phép ghép: Lớp + 8A = Lớp8A

5 Lệnh Writeln('5+20=','20+5'); in ra màn hình hai xâu ký tự '5+20' và '20+5' liền nhau: 5+20 = 20+5, còn lệnh

Writeln('5+20=',20+5); in ra màn hình xâu ký tự '5+20' và tổng của 20+5 như sau: 5+20=25

Hai lệnh Writeln('100'); Writeln(100); không tương

đương với nhau vì một lệnh in ra màn hình xâu ký tự biểu diễn số 100 còn lệnh kia in ra màn hình số 100

6 Các biểu thức trong Pascal:

a. a/b+c/d

b. a*x*x+b*x+c

c. 1/x-a/5*(b+2)

d. (a*a+b)*(1+c)*(1+c)*(1+c)

7 Các biểu thức toán tương ứng:

a. (a b) 2 x

y

b. 2b

ac

(2 )

a

b c

2 2.3 3.4 4.5

8 Kết quả của các phép so sánh:

Trang 7

a Đúng.

b Sai.

c Đúng.

d Đúng khi x > 2.5; ngược lại, phép so sánh có kết quả sai.

9 a) 15-8>=3; b) (20-15)*(20-15)<>25; c) 11*11=121; d)

x>10-3*x

10.Một số ví dụ về tương tác giữa người và máy tính khi chương trình hoạt

động: thông báo kết quả tính toán hay trạng thái hoạt động của chương trình, nhập dữ liệu, tạm ngừng chương trình Xem SGK, Mục 4, Bài 2

Bài 4 Sử DụNG biến TRONG CHƯƠNG TRìNH

Câu hỏi và bài tập

1 Biến là gì? Hãy cho biết phép gán giá trị cho một biến là gì, cho ví dụ và

giải thích

2 Khai báo biến gồm những gì? Hãy thử mô tả hoạt động của máy tính khi

thực hiện lệnh khai báo một biến trong chương trình

3 Giả sử A được khai báo là biến với kiểu dữ liệu số thực, X là biến với kiểu dữ liệu xâu Các phép gán sau đây có hợp lệ không?

a) Gán số nguyên 4 cho biến A

b) Gán số 3242 cho biến X

c) Gán xâu ‘3242’ cho biến X

d) Gán xâu ‘Ha Noi’ cho biến A

4 Nêu sự khác nhau giữa biến và hằng và cho một vài ví dụ về biến và hằng.

5 Giả sử ta đã khai báo một hằng Pi với giá trị 3.14 Có thể gán lại giá trị 3.1415 cho Pi trong phần thân chương trình được không? Tại sao?

6 Trong Pascal, khai báo nào sau đây là đúng?

a) var tb: real;

b) var 4hs: integer;

c) const x: real;

d) var R = 30;

7 Hãy liệt kê các lỗi có thể trong chương trình dưới đây và sửa lại cho đúng:

var a,b:= integer;

const c:= 3;

begin

a:= 200

Trang 8

b:= a/c;

write(b);

readln

end

8 Hãy cho biết kiểu dữ liệu của các biến cần khai báo dùng để viết chương

trình để giải các bài toán dưới đây:

a) Tính diện tích S của hình tam giác với độ dài một cạnh a và chiều

cao tương ứng h (a và h là các số tự nhiên được nhập vào từ bàn

phím)

b) Tính kết quả c của phép chia lấy phần nguyên và kết quả d của

phép chia lấy phần dư của hai số nguyên a và b.

9 Giả sử cần lập danh sách các bạn trong lớp và ghi lại điểm thi môn Tin học

của mỗi bạn (điểm chỉ là số nguyên) và tính điểm trung bình môn Tin học của toàn lớp Nếu cần viết chương trình, em sẽ cần sử dụng những biến nào cho mỗi bạn?

10.Viết chương trình tính diện tích và chu vi đường tròn có bán kính r, trong

đó r là một số nguyên dương được nhập từ bàn phím.

Hướng dẫn trả lời

1 Xét về mặt lập trình, biến đại lượng được dùng để lưu trữ dữ liệu và dữ liệu

được biến lưu trữ có thể thay đổi trong khi thực hiện chương trình Xét về mặt lưu trữ dữ liệu, có thể xem biến là “tên” của một vùng nhớ được dành sẵn để lưu dữ liệu trong suốt quá trình thực hiện chương trình

Gán giá trị cho một biến về thực chất là lưu dữ liệu tương ứng vào vùng nhớ

được đặt tên và dành riêng cho biến Việc thực hiện các tính toán và xử lí với biến có nghĩa là thực hiện tính toán và xử lí với dữ liệu được gán đó Giả sử X được khai báo là biến với kiểu dữ liệu số nguyên và X được gán dữ liệu là số 5 Sau khi khai báo, chương trình sẽ dành riêng một vùng nhớ nào

đó cho biến X, và khi gán 5 cho X thì vùng nhớ đó lưu dữ liệu 5 Lệnh ghi X

ra màn hình có nghĩa là ghi số 5 ra màn hình

Lưu ý Khi một vùng nhớ được khai báo để lưu dữ liệu làm giá trị của một

biến, vùng nhớ đó sẽ không được phép sử dụng vào mục đích khác Do vậy, một trong những kĩ năng lập trình là sử dụng càng ít biến càng tốt, nhất là trong những trường hợp việc sử dụng bộ nhớ bị hạn chế Nhưng với công nghệ hiện nay, bộ nhớ máy tính đã có dung lượng rất lớn nên vấn đề hạn chế sử dụng biến trong chương trình đã không còn là vấn đề cấp thiết

2 Việc khai báo biến gồm: Khai báo tên biến và khai báo kiểu dữ liệu của

biến

Khi khai báo biến, ngoài việc tên biến được đưa vào danh sách các đối tượng quản lí, máy tính (thông qua chương trình dịch) sẽ xác định kiểu của biến và dành một vùng nhớ có độ lớn thích hợp với phạm vi kiểu của biến

để lưu giá trị của biến Ví dụ, cũng để lưu các giá trị là số nguyên, khi khai

Trang 9

báo biến kiểu byte, máy tính chỉ dành vùng nhớ có độ lớn 1 byte, nhưng khi khai báo biến kiểu nguyên, máy tính sẽ dành vùng nhớ có độ lớn 2 byte, hoặc vùng nhớ 6 byte được dành cho biến được khai báo với kiểu số thực, Nhờ thế việc sử dụng bộ nhớ sẽ hiệu quả hơn Ngoài ra máy tính sẽ biết áp dụng các phép toán thích hợp đối với giá trị của biến

3 Đáp án: a) Hợp lệ; b) Không hợp lệ; c) Hợp lệ; d) Không hợp lệ

4 Mặc dù đều cùng phải khai báo trước khi có thể sử dụng trong chương

trình, sự khác nhau giữa biến và hằng là ở chỗ giá trị của hằng không thay

đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình, còn giá trị của biến thì có thể thay đổi được tại từng thời điểm thực hiện chương trình

5 Không thể gán lại giá trị 3.1415 cho Pi trong phần thân chương trình vì giá trị của hằng không thay đổi trong suốt quá trình thực hiện chương trình

6 a) Hợp lệ; b) Không hợp lệ vì tên biến không hợp lệ; c) Không hợp lệ vì

hằng phải được cho giá trị khi khai báo; d) c) Không hợp lệ vì biến không

được gán giá trị khi khai báo, cách gán giá trị cũng không đúng cú pháp

7 Các lỗi trong chương trình: (1) Thừa dấu bằng ở dòng 1 (chỉ cần dấu hai

chấm); (2) Thừa dấu hai chấm ở dòng 2 (với hằng chỉ cần dấu bằng); (3) Thiếu dấu chấm phẩy ở dòng 4; (4) Khai báo kiểu dữ liệu của biến b không

phù hợp: Khi chia hai số nguyên, kết quả luôn luôn là số thực, cho dù có chia hết hay không Do đó cần phải khai báo biến b là biến có kiểu dữ liệu

số thực

8 Cách khai báo hợp lý:

a) Các biến a và h là kiểu số nguyên; biến S: kiểu số thực.

b) Cả bốn biến a, b, c và d là các kiểu số nguyên.

9 Cần sử dụng các biến sau đây với mỗi học sinh trong lớp: Ten là biến kiểu

xâu, Diem là biến kiểu số nguyên và Trungbinh là biến kiểu số thực.

10.Chương trình Pascal có thể như sau đây:

uses crt;

var r: integer; C,S: real;

begin

clrscr;

write('Nhap ban kinh r = '); readln(r);

C:=2*Pi*r;

S:=Pi*r*r;

writeln(' Chu vi duong tron bang ',C:8:2);

writeln('Dien tich hinh tron bang ',S:8:2);

end.

Trang 10

Bài 5 Từ BàI TOáN ĐếN CHƯƠNG TRìNH

Câu hỏi và bài tập

1. Hãy chỉ ra INPUT và OUTPUT của các bài toán sau:

a) Xác định số học sinh trong lớp cùng mang họ Trần

b) Tính tổng của các phần tử lớn hơn 0 trong dãy n số cho trước.

c) Tìm số các số có giá trị nhỏ nhất trong n số đã cho.

2. Giả sử x và y là các biến số Hãy cho biết kết quả của việc thực hiện

thuật toán sau:

 Bước 1 x  x + y

 Bước 2 y  x - y

 Bước 3 x  x - y

3. Cho trước ba số dương a, b và c Hãy mô tả thuật toán giải ghi kết quả

ba số đó có thể là ba cạnh của một tam giác hay không

4. Cho hai biến x và y Hãy mô tả thuật toán đổi giá trị của các biến nói

trên để x và y có giá trị tăng dần

5. Cho ba biến x, y và z Hãy mô tả thuật toán đổi giá trị của các biến nói

trên để x, y và z có giá trị tăng dần Hãy xem lại Ví dụ 5 để tham khảo.

6. Hãy mô tả thuật toán tính tổng các phần tử của dãy số a1, a2, , a n

cho trước

7. Hãy mô tả thuật toán nhập n số a1, a2, , a n từ bàn phím và ghi ra màn hình số nhỏ nhất các số đó Số n cũng được nhập từ bàn phím.

8. Hãy mô tả thuật toán giải các bài toán sau:

a) Đếm số các số dương trong dãy số A = {a1, a2, , a n} cho trước

b) Hãy mô tả thuật toán tính tổng các số dương trong dãy số A = {a1,

a2, , a n} cho trước

Hướng dẫn trả lời

1 Đáp án:

a) INPUT: Danh sách họ của các học sinh trong lớp

OUTPUT: Số học sinh có họ Trần

b) INPUT: Dãy n số.

OUTPUT: Tổng của các phần tử lớn hơn 0

c) INPUT: Dãy n số.

OUTPUT: Số các số có giá trị nhỏ nhất

2 Sau ba bước, x có giá trị ban đầu của y và y có giá trị ban đầu của x, tức giá

trị của hai biến x và y được hoán đổi cho nhau.

3 Mô tả thuật toán:

INPUT: Ba số dương a >0, b >0 và c >0.

Ngày đăng: 12/03/2021, 21:44

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w