SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH ĐỂ GIẢI CÁC BÀI TẬP HOÁHỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG A.. Tên đề tài: sử dụng phương pháp trung bình để giải các bài tập hoá học trong
Trang 1SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH ĐỂ GIẢI CÁC BÀI TẬP HOÁ
HỌC TRONG CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
A PHẦN MỞ ĐẦU:
1 Tên đề tài: sử dụng phương pháp trung bình để giải các bài tập hoá học trong
chương trình phổ thông
2 Lí do chọn đề tài:
- Phương pháp giá trị trung bình sử dụng trong nhiều bài tập hoá ở chương trình phổ thông (Đặt biệt phần hoá hữu cơ)
- Thông qua phương pháp giá trị trung bình giúp nhiều bài toán có thể giải nhanh phù hợp với xu hướng lam bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan hiện nay
- Giúp nâng cao năng lực giải bài tập hoá học cho học sinh
- Phương pháp trên đã được nghiên cứu và có xuất hiện trong một số tài liệu
tham khảo.
3 Mục đích:
- Nghiên cứu kỉ phương pháp giải bài tập sử dụng giá trị trung bình
- Phục vụ cho giáo viên và học sinh trung học phổ thông
4 Nhiệm vụ của đề tài:
- Xây dựng hệ thống lí thuyết vê phương pháp giải bài tập hoá học sử dụng giá trị trung bình
- Đưa ra một số bài tập áp dụng
5 Đối tượng và khách thể nghiên cứu:
Trang 2 Đối tượng: nghiên cứu phương pháp sử dụng giá trị trung bình trong giải bài
tập hoá học
Khách thể: các bài toán giải băng phương pháp giá trị trung bình.
6 Phạm vi nghiên cứu :
Giới hạn về nội dung: phương pháp sử dụng giá trị trung bình giải các bài
tập hoá học
Giới hạn về thời gian: đề tài được suy nghĩ và làm trong vòng 1 tháng.
Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: chương trinh hoá học trung học phổ
thông
7 Gỉa thuyết khoa học:
Nếu hiểu rõ phương pháp sử dụng giá trị trung bình thì nhiều bài tập có thể giải
ra một cách nhanh và đúng
8 Phương pháp và các phương tiện nghiên cứu:
Phương pháp:
+ Đọc tài liệu: sách tham khảo, sách giáo khoa và sách bài tập hoá học lớp 10,11,12
+ Phân tích, tổng hợp
+ Thống kê toán học
Phương tiện:
Các tài liệu tham khảo, sách giáo khoa và sách bài tập hoá học trong chương trình trung học phổ thông (lớp 10, 11, 12)
B PHẦN NỘI DUNG:
Trang 3MỤC LỤC:
Trang 4NỘI DUNG:
Khái niệm về giá trị trung bình, nguyên tử ( phân tử ) lượng trung bình (M):
Trong toán học giá trị trung bình là sự cộng các số lại vớí nhau rồi chia cho tổng số các cố trong nhóm đã cộng lại
Xác suất thống kê: giá trị trung bình f cho bởi biến số xi ( x1, x2, …, xn) lần lượt ứng với các tần số yi (y1,
y2, …,yn ) cho bởi công thức:
n1x1 + n2x2 + n3x3 +
(n1 + n2 + n3 + .)
f =
(1) Trong hoá học : một hỗn hợp gồm nhiều chất A, B,C… khối lượng phân tử (nguyên tử) và số phân tử gam (hay thể tích nếu là hỗn hợp khí) lần lược là M1, M2, M3… và a, b, c, … được tính theo công thức sau:
a.M1 + b.M2 + c.M3 +
( a + b + c + )
M =
(2)
VD: Một hỗn hợp gồm 1 mol Cu (M=64 đvc) và 2 mol Fe (M=56 đvc) Tính nguyên tử lượng trung bình.
Giải: Nguyên tử lượng trung bình là:
M =
64.1 + 56.2
1 + 2 = 58,67
VD: Hỗn hợp khí gồm khí O2 và N2 trộn theo thể tích 1 : 3 Tính phân tử khối trung bình:
M = 1 + 3 = 29
32.1 + 28.3
Phương pháp giá trị trung bình dùng nhiều trong bài toán của hoá học hữu cơ, đật biệt tính số nguyên tử
C, H trung bình
VD: Hỗn hợp CH4, C3H6 trộn với thể tích 1` : 3 thì ta có:
Số nguyên tử C trung bình là:
C = 1 + 3 = 2,5
1.1 + 3.3
Số nguyên tử H trung bình là:
H = 1 + 3 = 5,5
4.1 + 6.3
Tổng quát: Với hỗn hợp chất hữu cơ sau:CxHy (phân tử gam : a) , CmXn (phân tử gam b)
Trang 5Số nguyên tử C trung bình:
C =
a + b
x.a + m.b
(3)
Số nguyên tử H trung bình:
H = y.a + n.b
a + b (4)
I CÁCH TÍNH NGUYÊN TỬ (PHÂN TỬ ) LƯỢNG TRUNG BÌNH:
2.1 Tương tự như cách tính nguyên tử (phân tử) lượng trung bình:
CÔNG THỨC:
M =
m
n (*) Với m: khối lượng hỗn hợp
n: số phân tử gam
VD: Trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất cứ 16g hỗn hợp khí A gồm: N2, H2 chiếm thể tích gấp đôi thể tích của 3,2g O2 Tính khối lượng trung bình của hỗn hợp khí A
Giải : Áp dụng định luật Avogadro ta có VA=2VO2
=> nA = 2nO2 = 2( 3,2 : 32 ) = 0,2 mol
Vậy khối lượng trung bình của hỗn hợp khí A là:
M =
m
n =
8
0,2
2.2 Dựa vào tỉ khối hơi:
d A/B = MA
MB (* *)
Với MA là phân tử khối (nguyên tử khối) của A
MB là phân tử khối (nguyên tử khối) của B
VD: Hỗn hợp khí A gồm N2, O2 có tỉ khối hơi so với không khí gấp 1,5 lần, tính phân tử lượng trung bình của hỗn hợp khí A
Giải: Theo đề bài ta có :
1,5 = MA : 29
=> MA = 1,5 29 = 43,5
Ngoài ra còn nhiều phương pháp khác tuỳ vào bài toán, trên đây chỉ là 2 phương pháp thường dùng
II SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH TRONG GIẢI BÀI TẬP HOÁ HỌC CHƯƠNG TRÌNH THPT:
PHƯƠNG PHÁP KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ TRUNG BÌNH:
Trang 61.10,08.273 22,4.(273+136.5)=0,3(mol)
NGUYÊN TẮC: Khi bài toán có nhiều chất cùng phản ứng với 1 chất với cùng hiệu suất thì ta thay hỗn
hợp nhiều chất thành một chất Lúc đó sử dụng công thức (*) để tính khối lượng phân tử trung bình
Thường áp dụng trong các trường hợp sau:
+ Các kim loại cùng một nhóm trong bảng tuần hoàn, hoặc các kim loại cùng hoá trị, các hợp chất của
kim loại này tác dụng với axit, bazo, muối
Vd: 1 Cho 12,1 g hỗn hợp 2 kim loại A, B liên tiếp trong nhóm IIA tác dụng với dung dịch HCl tạo 0,2 mol H2 Xác định 2 kim loại đó
Giải: Gọi M là nguyên tử trung bình của A, B.
PTPU: M + 2 HCl → MCl2 + H2 (a)
Từ (a) => nM = nH2 = 0,2 mol
MM = 12,1 : 0.2 = 6O,2
Ta có : MA < MM < MB
A, B thuộc nhóm IIA
Vậy => A : Ca
2 Cho hỗn hợp 2 muối ACO3, BCO3 tan trong dung dịch HCl dư thấy thoát ra 448 ml khí (đktc) Số mol HCl tiêu tốn và số mol 2 muối dùng là bao mhiêu?
Giải: Gọi MCO3 là phân tử khối trung bình của hỗn hợp 2 muối
PTPU: MCO3 + 2 HCl → MCl2 + CO2 + H2O (b)
n CO2 = 0.448 : 22,4 = 0,02 (mol)
Từ (b) n HCl = 2 nCO2 = 2 0,02 = 0,04 (mol)
nMCO3 = nCO2 = 0,02 (mol)
+ Các chất hữu cơ cùng dãy đồng đẳng tác dụng với tác nhân phản ứng cộng, thế, oxi hoá.
Câu 1:
Một hỗn hợp X gồm 2 chất A, B cùng công thức tổng quát là CxH2x-6 Khi bốc hơi X chiếm thể tích 10,08 lít (136,50 C, 1atm)
a , Biết rằng mx =24,8g; xác định các công thức có thể có của A và B (6 ≤ x ≤8 )
b , Xác định thành phần hỗn hợp X
Giải: a, Gọi CTPT 2 ankin cần tìm là: CnH2n-6; CmH2m-6
nX =
=> MX =24,8 : 0,3 = 82,67
Từ CTTQ ta có : 14n-6≤ MX ≤ 14m-6
6 ≤ n <6,33 < m ≤8
Trang 7a + b (12.6+6)a+(12.7+8)b =82,67
Nên n chỉ có thể bằng 6 A là C6H6
Và m có thể bằng 7,8 là C7H8; C8H10
b, TH1: C6H6 : a mol và C7H8 : b mol theo bài ta có : a + b = 0,3 (1)
(2)
hoặc (12,6+6)a +( 12.7+8).b = 24,8
a = 0,2 hay n C6H6 =0,2 mol
b = 0,1 hay n C7H8 =0,1 mol TH2:Tương tự ta tìm được n C6H6 = 0,25 mol;
n C7H8 = 0,05 mol
3.1 PHƯƠNG PHÁP SỐ NGUYÊN TỬ CACBON TRUNG BÌNH:
NGUYÊN TẮC: Với bài toán nhiều chất cùng dãy đồng đẳng tác dụng với 1 chất cùng hiệu suất ta thay
hỗn hợp thành một chất tương đương
Lúc đó tính số nguyên tử C trung bình ta sử dụng công thức (3)
Thường áp dụng trong các trường hợp sau:
+ H-C thức hiện phản ứng cháy, cộng, thế, tách,…
Vd:
Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp 2 amin no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng ta thu được CO2, H2O theo tỉ lệ số mol là: 1:2
Xác định 2 amin trên
Giải: Gọi công thức trung bình của 2 amin cần tìm là: CnH2n+3N
PTPU: CnH2n+3N
+ Dẫn xuất của H-C tham giá phản ứng đặc trưng của từng nhóm chức, phản ứng cháy.
Cho hỗn hợp X gồm 2 anđehit no, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng Cho X tác dụng với H2 thu được hỗn hợp rượu đơn chức Đem đốt hỗn hợp rượu thu được 6,6g CO2 và 4,5g H2O Hãy xác định 2 andehit trên ?
Giải :
Theo đề cho 2 andehit trên là no ,đơn chức, mạch hở Gọi công thức trung bình của 2 anđehit trên là:
CnH2nO (n > 1)
Trang 8CnH2nO + H2 → CnH2n+2O (1)
CnH2n+2O + 3nO2 → nCO2 + (n+1)H2O (2) nCO2 = 6,6 : 44 = 0,15 (mol)
nH2O = 4,5 : 18 = 0,25 (mol)
Từ (2)
nCO2 = n = 0,15 => n = 1,5 Vậy 2 anđehit cần tìm là : CH2O và C2H4O
3.2 PHƯƠNG PHÁP NHÓM NGUYÊN TỬ TRUNG BÌNH
NGUYÊN TẮC: Bài toán nhiều chất cùng loại nhưng khác dãy đồng đẵng tác dụng với một chất với
cùng hiệu suất thì ta thay hỗn hợp nhiều chất thành một chất Lúc đó:
∑ ( nhóm chức trong chất i.số mol chất i)
x =
∑ (số mol các chất trong hỗn hợp)
Sử dụng với dẫn xuất H-C và phản ứng đặc trưng của nhóm chức
Vd: Câu 2:Hỗn hợp A gồm 2 este là đồng phân của nhau và đều tạo thành tử axit đơn chức và rượu đơn
chức Cho 2,2g hỗn hợp A bay hơi ở 136,50Cvà 1atm thỉ thu được 840 ml hơi este Mặt khác đem thủy phân hoàn toàn 26,4ghỗn hợp A bằng 100ml dung dịch NaOH 20%(d =1,2g/ml) rồi đem cô cạn thì thu được 33,8g chất rắn khan
Xác định ctpt và tính phần trăm mỗi este trong hỗn hợp A
Giải:
Số mol của hỗn hợp hơi este tương ứng với 2,2g hỗn hợp:
n = Gọi CxHyO2 là CTPT của2 đồng phân este đơn chức, ta có:
M = CxHyO2 = (12x + 2) + 32 = 2,2 : 0,025 = 88 (1)
1.0,84.273
Trang 9(1) => (12x + y) = 56 => C4H8 => CTPT 2 đồng phân este là: C4H8O2 => Đây là các este đơn chức no
Gọi
Là gốc H-C trung bình các axit, rượu tạo thành este, ta có phản ứng sau :
RCOOR' + NaOH RCOONa + R'OH
Theo (2), thuỷ phân (26,4 : 88)= 0,3 mol este đơn chức chỉ cần 0,3 mol NaOH => lượng NaOH dư: 100.1,2.0,2 -0,3.40 =12
=>lượng muối chứa trong 33,8g chất rắn là: 33,8-12 =21,8g
=> khối lượng mol trung bình của muối là:
Kết hợp với este đơn chức ,no, có gốc nhỏ hơn 5,6 (túc là gốc R chỉ có thể là H )và gốc R thứ 2 phải lớn hơn 5,6 (có thể là CH3 hoặc C3H5)
Với R: H ; R’=88 - 1 - 44 = 43 ≡C3H7
R:CH3 ; R’ = 88 - 15- 44 = 29 ≡ C2H5
R:C2H5; R’ = 88 - 29 - 44 = 15 ≡ CH3
Tóm lạô có 3 căp nghiệm :
Căp 1: HCOOC3H7; CH3COOC2H5
Cáp 2: HCOOC3H7; C2H5COOCH3
Gọi x’, y’ lần lược là số mol của HCOOC3H7,CH3COOC2H5(cặp 1) ta có:
x’ + y’ = 0,3
1.x’ +15y’ = 0,3.17/3
=> x’= 0,2 ; y’ = 0,1
R , R'
R= (21,8 : 0,3) -67 =17 : 3 (do COONa = 67)
Trang 10Vì 2 este là đồng phân của nhau nên phần trăm về số mol cũng chính là đồng phân về khối lượng dó đó :
BÀI TẬP ÁP DỤNG :
CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC LỚP 10:
Câu 1: [1;61]
Cho 8,8g một hỗn hợp gồm hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp nhau và thuộc nhóm IIA, tác dụng với HCl dư thì thu được 6,72 lít khí hiđro ở điều kiện tiêu chuẩn Dựa vào bảng tuần hoàn cho biềt tên hai kim loại đó
Đs: Al và Ga
Câu 2: [1;104]
Điiot pentaoxit (I2O5) tác dụng với cacbon monoxit tạo ra cacbon dioxit và iot
a Lập phương trình hoấ học của phản ứng oxihoas khử trrên.
Khi cho 1 lít hỗn hợp khí có chứa CO và CO2 tham gia phản ứng thì khối lượng điot pentaoxit bị khử là 0,5g Tính thành phần phần trăm về thể tích của hỗn hợp khí Biết rằng ở điều kiện thí nghiệm, thể tích mol của chất khí V=24 lít
Đs: %VCO= 18% ,%VCO2=82%
Câu 3: [1,162]
Đốt cháy hoàn toàn m gam cacbon trong Vlít khí oxi (điều kiện tiêu chuẩn), thu được hỗn hợp khí A có tỉ
khối hơi với oxi là 1.25
a Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tích các khí có trong hỗn hợp A.
b Tính m và V Biết rằng khi dẩn hỗn hợp khí A vào bình đựng dung dịch Ca(OH)2 dư tạo thành 6g kết tủa trắng
Đs:
* Trường hợp 1: Nếu oxi không dư:
a %CO2=66,67%,%O2=33,33%
b m = 0,72g, V=2,016 lít
* Trường hợp 2: Nếu oxi không dư:
a %CO2=98,4%, %O2=1,56%
b m = 0,732g, V=1,336 lít
Câu 4: [1;166]
%HCOOC3H7 = O,2
0,1+0,2 X 100 = 66,67%
%CH3COO2H5 = 100 - 66,67 = 33,33%
Trang 11Hỗn hợp khí A gồm có O2 và O3, tỉ khối hơi đối với hiđro là 19,2 Hỗn hợp khí B gồm có H2 và CO, tỉ khối của hỗn hợp khí B so với hđro là 3,6
a.Tính thành phần phần trăm theo thể tích các khí trong hỗn hợp A và hỗn hợp B
b Tính số mol hỗn hợp khí A cần dùng để đốt cháy hoàn toàn 1 mol hỗn hợp khí B Các thể tích được đo
ở cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất
Đs: a %O2=60%, %O3=40%
%H2=80%, %CO=20%
b 0,416 mol
Câu 5: [2;19]
Cho 4,4g một hỗn hợp hai kim loại nằm ở hai chu kì liên tiếp và đều thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn tác dụng với axit HCl dư thì thu được 3,36 dm3 khí hiđro ở đktc Hãy xác địng hai kim loại
Đs: Mg và Ca
Câu 6: [7;106]
Cho 20g hỗn hợp bột Mg và Fe tác dụng với dung dịch HCl dư thấy có 1g khí H2 bay ra Khối lượng muối clorua tạo trong dung dich là bao nhiêu
A 40.5g B 45,5g C 55,5g D 65.5g
Đs: C: 55,5g
Câu 7: [7;46]
Có một hỗn hợp khí gồm oxi và ozon Hỗn hợp khí này có tỉ khối hơi với hidro bằng 18 Hãy xác định thành phần phần trăm theo thể tích của hỗn hợp khí
Đs: %O2=75%,%O3=25%
Câu 8: [7;46]
Hỗn hợp khí A gồm có O2 và O3, tỉ khối hơi của hỗn hợp khí A với khí H2 là 19,2 Hỗn hợp khí
B gồm có H2 và CO, tỉ khối của hỗn hợp khí B đối với H2 là 3,6
Tính thành phần phần trăm theo thể tích của mỗi khí có trong hỗn hợp khí A và B
Một mol khí A có thể đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu mol khí CO ?
Đs: a %O2=60%, %O3=40%
%H2=80%, %CO=20%
b 1 mol hỗn hợp khí A đốt cháy được 2,4 mol khí CO
4.2 CHƯƠNG TRÌNH HOÁ HỌC LỚP 11
Câu 1: [3;55]
Trang 12Cho 13,5 g nhôm tác dụng vừa đủ với 2,2 lít dung dịch HNO3,ấphnr ứng tạo ra muối mhôm và một hỗn hợp khí gồm NO và N2O Tính nồng độ mol của dung dịch HNO3 Biết rằng tỉ khối của hỗn hợp khí đối với hiđrô bằng 19,2
Đs: 0,82 M
Câu 2: [ 3;179]
Nhiệt phân 3,36 lit khí metan ở 15000C trong vòng 0,1 giây Dẫn toàn bộ hỗn hợp khí thu được qua dung dịch AgNO3 trong amoniac cho đến khi nó không làm mất màu dung dịch thuốc tím thì thấy thể tích hỗn hợp khí giảm đi 20% so với ban đầu (các thể tích đo ở cùng điều kiện )
a Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân
b Xác định thành phần phần trăm về thể tích hỗn hợp thu được sau nhiệt phân
c Hãy đề nghị phương pháp tách axetilen tử hỗn hợp thu được sau nhiệt phân,
Đs: a H=66,67%
b %C2H2=20%, %H2=60%, %CH4=20%
Câu 3: [3;182]
Hỗn hợp A gồm hai chất kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của etilen Cho 3,36 lit (đktc) hỗn hợp khí trên phản ứng hoàn toàn với Br2 trong CCl4 thì thấy khối lượng bình chứa tăng lên 7,7g
a Xác định công thức phân tử của 2 anken đó
b Xác dịnh thành phần phần trăm thể tích của hỗn hợp A
c Viết công thức cấu tạo của các anken đồng phân có cùng công thức phân tử với 2 anken đã cho
Đs: a C3H6 và C4H8
b %C3H6=33,33%, %C4H8=66,67%
Câu 4: [3;229]
Cho 16,6g hỗn hợp hai ancol kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng của metanol phản ứng với Na dư tyhì thu được 3,36 lít khí H2 (đktc) Xác định công thức cấu tạo và thành phần % khối lượng của 2 ancol trong hỗn hợp đó
Đs: C2H5OH : 27,71%, C3H7OH : 72,29%
Câu 5: [4;49]
Dẫn 3,584 lit hỗn hợp X gồm 2 anken A Và B liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng vào nước Br2 dư, thấy khối lượng bình đựng nước brôm tăng lên 10,5 g
a.Tìm công thức phân tử cuar A và B (biết thể tích khí đo ở 00C và 1,25 atm) và thành phần phần trăm thể tích mỗi anken
b.Tính tỉ khối của hỗn hợp so với hidrô
Trang 13Đs: a C3H6:25%,C4H8:75%
b.26,25
Câu 6: [4;64]
Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 ancol A, B no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng thu dược 4,48 lít khí CO2 (đktc) và 4,95g nước
a Tìm công thức phân tử, viết công thức cấu tạo của 2 ancol
b Tính phần trăm khối lượng của mỗi ancol trong hỗn hợp
Đs: a C2H5OH, C3H7OH
b 27,72%; 72.29%
Câu 7: [4;72]
Cho 10,2 g hỗn hợp hai andehit kế tiếp nhau trong dãy đôngf đẳng của andehit fomic tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (lấy dư) thu đựoc 43,2g Ag kết tủa Tim công thức của 2 andehit và tính phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu
Đs: CH3CHO:43,14%;C2H5CHO:56,86%
Câu 8: [9;77]
Hỗn hợp X gồm hai axit hữu cơ no, mạch hở Đốt cháy hoàn toàn 0,3 mol hỗn hợp X thì thu được 11,2 lít khí CO2 (đo ở đktc) Nếu trung hoà 0,3 mol hỗn hợp trên thì cần 500ml dung dịch NaOH 1M Tìm công thức của 2 axit
Đs: HCOOH và CH3COOH
Câu 9: [9;147]
Khi thực hiện phản ứng nhiệt phân metan điều chế axetilen thu được hỗn hợp X gồm : axetilen, hiđrô và metan chưa phản ứng hết Tỉ khối hơi của X so với hiđro bằng 4,44.Tính hiệu suất phản ứng
Đs: 80%
Câu 10: [9;203]
Cho 8g hỗn hợp 2 andehit kế tiếp nhau trongdãy đồng đẳng của andehit no, đơn chức, mạch hở tác dụng với bạc nitrat trong dung dịch amoniac (lấy d) thu được 32,4g Ag kết tủa Xác định công thức cấu tạo và goi tên các andehit
Đs: CH3CHO và C2H5CHO
Câu 11: [10;31]
Hỗn hợp khí A chứa 2 hidrocacbon kế tiếp nhau trong một dãy đồng đẳng Lấy 1,12 lít A (đktc) đem đốt cháy hoàn toàn Sản phẩm cháy dược dẫn qua bình (1) đựng H2SO4 đặc, sau đó qua bình (2) đựng dung dịch NaOH (có dư) Sau thí ngiệm, khối lượng bình (1) tăng 2,16 g và bình (2) tăng 7,48 g Hãy xác định công thức phân tử và phần trăm về thể tích của từng chất trong hỗn hợp A