- Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen-xi-út - Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn , lỏng , khí.. * Kỹ năng: Vận dụng kiến thức về sự nở vì nh
Trang 1TRƯỜNG THCS: MƯỜNG PHĂNG
TỔ CHUYÊN MÔN: TOÁN - LÍ - CÔNG NGHỆ
KẾ HOẠCH DẠY HỌC
MÔN: LÍ 6
HỌ VÀ TÊN: TRẦN HÀO HIỆP
Môn : Lý 6: Lớp 6 D.
HỌC KỲ II NĂM HỌC 2010 -2011
Trang 21 Môn: Lý 6: Lớp 6D.
2 Chương trình:
Cơ bản
Nâng cao
Khác
Học kỳ II Năm học: 2010-2011
3 Họ tên giáo viên
Trần Hào Hiệp Điện thoại: 0914.772.043
Địa điểm văn phòng Tổ chuyên môn : phòng hội đồng
Điện thoại: Email: hiepthuhanghoang@gmail.com
Lịch sử sinh hoạt Tổ: Thứ 7
4 Chuẩn của môn học( theo chuẩn của Bộ GD&ĐT ban hành); phù hợp thực tế Sau khi
kết thúc học kỳ, học sinh sẽ:
a, Chương II: NHIỆT HỌC
* Kiến thức:
- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng
- Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm , nhiệt kế rượu và nhiệt kế
y tế
- Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen-xi-út
- Mô tả được hiện tượng nở vì nhiệt của các chất rắn , lỏng , khí
- Nhận biết được các chất khác nhau nở vì nhiệt khác nhau
- Nêu được ví dụ về các vật khi ở vì nhiệt , nếu bị ngăn cản thì gây ra lực lớn
- Mô tả được quá trình chuyển thể : Sự nóng chảy và đông đặc , sự bay hơi và ngưng tụ, sự sôi Nêu được đặc điểm về nhiệt độ của mỗi quá trình này
- Nêu được phương pháp tìm hiểu sự phụ thuộc của một hiện tượng đồng thời váo nhiều yếu tố, chẳng hạn qua việc tìm hiểu tốc độ bay hơi
* Kỹ năng:
Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích được một số hiện tượng và ứng dụng thực tế
- Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ nhất của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ
- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình
- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian
- Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy của chất rắn và quá trình sôi
- Nêu được dự đoán về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi và xây dựng được phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố
- Vận dụng được kiến thức về các quá trình chuyển thể để giải thích một số vấn đề thực tế
có liên quan
5 Yêu cầu về thái độ (theo chuẩn của Bộ GD&ĐT ban hành); phù hợp thực tế.
- Rèn tính cẩn thận, chính xác cho HS
- Yêu thích môn học
- Biết áp dụng kiến thức học vào thực tế - tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường
x
Trang 36 Mục tiêu chi tiết
Mục tiêu Nội dung
MỤC TIÊU CHI TIẾT
Lớp: 6 D
1 Ròng rọc
1, Nêu được tác dụng
của ròng rọc là giảm
lực kéo vật và đổi
hướng của lực Nêu
được tác dụng này
trong các ví dụ thực
tế
[NB] Nhận biết được
ròng rọc động và ròng rọc cố định
Tác dụng của ròng rọc:
+ Ròng rọc cố định giúp làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực tiếp
+ Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật
Ròng rọc là một bánh
xe quay quanh một trục, vành bánh xe có rãnh
để đặt dây kéo.
Ròng rọc cố định là
ròng rọc chỉ quay quanh một trục cố định, dùng ròng rọc này để đưa một vật lên cao chỉ có tác dụng thay đổi hướng của lực.
Ròng rọc động là ròng
rọc khi kéo dây không những quay mà còn chuyển động cùng với vật, dùng ròng rọc này
để đưa một vật lên cao
ta lợi hai lần về lực.
2, Sử dụng ròng rọc
phù hợp trong những
trường hợp thực tế cụ
thể và chỉ rõ lợi ích
của nó
[VD] Lấy được ví dụ
về sử dụng ròng rọc trong thực tế để thấy được lợi ích của chúng khi đưa một vật lên cao ta được lợi:
- Về lực;
- Về hướng của lực;
- Về đường đi
- Trong xây dựng các công trình nhỏ, người công nhân dùng ròng rọc cố định để đưa các vật liệu lên cao Khi dùng ròng rọc, thì người công nhân không phải mang, vác vật liệu lên cao mà chỉ cần đứng tại chỗ để di chuyển chúng.
- Ở đầu trên của cột cờ (ở sân trường) có gắn
01 ròng rọc cố định.
Khi treo hoặc tháo cờ ta không phải trèo lên cột.
- Ở đầu móc các cần cẩu hay xe ôtô cần cẩu đều được lắp các ròng rọc động, nhờ đó mà người ta có thể di chuyển một cách dễ dàng các vật rất nặng có khối lượng hàng tấn lên cao với một lực nhỏ hơn trọng lượng của chúng.
Trang 4Không yêu cầu HS sử dụng ròng rọc để làm việc quá sức của HS.
2 Sự nở vì nhiệt của chất rắn
1, Mô tả được hiện
tượng nở vì nhiệt của
các chất rắn
[NB] Các chất rắn nở
ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
2, Nhận biết được các
chất khác nhau nở vì
nhiệt khác nhau
[VD] Lấy được VD
về sự nở vì nhiệt của các chất rắn thực tế
Vận dụng kiến thức
về sự nở vì nhiệt để giải thích được một
số hiện tượng
3 Sự nở vì nhiệt của chất lỏng
- Mô tả được hiện
tượng nở vì nhiệt của
các chất lỏng
- Nhận biết được các
chất lỏng khác nhau
nở vì nhiệt khác nhau
- So sánh được sự nở
vì nhiệt của chất lỏng
với chất rắn
[[NB] Các chất lỏng
nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
VD] Lấy được VD về
sự nở vì nhiệt của các chất lỏng trong thực
tế
Vận dụng kiến thức
về sự nở vì nhiệt để giải thích được một
số hiện tượng
So sánh được sự
nở vì nhiệt của chất lỏng so với chất rắn
4 Sự nở vì nhiệt của chất khí
- Mô tả được hiện
tượng nở vì nhiệt của
các chất khí
- Nhận biết được các
chất khác khác nhau
nở vì nhiệt giống
nhau
- So sánh được sự nở
vì nhiệt của chất lỏng,
rắn, khí
[[NB] Các chất khí
nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
[VD] Lấy được VD
về sự nở vì nhiệt của các chất khí trong thực tế
Vận dụng kiến thức
về sự nở vì nhiệt để giải thích được một
số hiện tượng
- Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích hiện các chất rắn, lỏng, khí khi nóng lên thì nhẹ đi
5 Một số ứng dụng về sự nở vì nhiệt
- Nêu được ví dụ về
các vật khi ở vì nhiệt ,
nếu bị ngăn cản thì
gây ra lực lớn
[NB] Nêu được một
số ứng dụng về sự nở
vì nhiệt của các chất
HS lấy được VD về ứng dụng của sự nở
vì nhiệt trong cuộc sống như: làn sóng ở tôn, tấm lợp, ống nước nóng
-Vận dụng kiến thức về sự nở vì nhiệt để giải thích hiện tượng
6 Nhiệt kế - nhiệt giai
- Mô tả được nguyên
tắc cấu tạo và cách
- Xác định được giới hạn đo và độ chia nhỏ
HS tiến hành chia
độ khi chế tạo nhiệt
Một số nhiệt độ thường gặp như :
Trang 5chia độ của nhiệt kế
dùng chất lỏng
- Nêu được ứng dụng
của nhiệt kế dùng
trong phòng thí
nghiệm , nhiệt kế rượu
và nhiệt kế y tế
- Nhận biết được một
số nhiệt độ thường gặp
theo thang nhiệt độ
Xen-xi-út
nhất của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ
- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường
để đo nhiệt độ theo đúng quy trình
- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt
độ của một vật theo thời gian
kế , chỉ yêu cầu mô
tả bằng hình vẽ hoặc ảnh chụp thí nghiệm này
nhiệt độ của nước
đá đang tan, nhiệt
độ sôi của nước nhiệt độ cơ thể người, nhiệt độ phòng
Không yêu cầu học sinh tính toán để đổi từ thang nhiệt
độ này sang thang nhiệt độ kia
7 Sự nóng chảy và sự đông đặc
Mô tả được quá trình
chuyển thể : Sự nóng
chảy và đông đặc Nêu
được đặc điểm về
nhiệt độ của mỗi quá
trình này
- Lấy VD về sự nóng chảy và đông đặc của các chất trong cuộc sống Giải thích được quá trình thay đổi nhiệt độ trong quá trình này
Dựa vào bảng số liệu đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình nóng chảy và đông đặc của chất rắn
8 Sự bay hơi và sự ngưng tụ
- Mô tả được quá trình
chuyển thể : Sự bay
hơi và ngưng tụ Nêu
được đặc điểm về
nhiệt độ của mỗi quá
trình này
- Nêu được phương
pháp tìm hiểu sự phụ
thuộc của một hiện
tượng đồng thời váo
nhiều yếu tố, chẳng
hạn qua việc tìm hiểu
tốc độ bay hơi
- Nêu được dự đoán
về các yếu tố ảnh hưởng đến sự bay hơi
và xây dựng được phương án thí nghiệm đơn giản để kiểm chứng tác dụng của từng yếu tố
- Vận dụng được kiến thức về các quá trình chuyển thể để giải thích một số vấn đề thực tế có liên quan
Giải thích được tốc
độ bay hơi và ngưng
tụ phụ thuộc vào ba yếu tố: nhiệt độ, gió, diện tích mặt thoáng
và chất lỏng.
9 Sự sôi
Mô tả được quá trình
chuyển thể : Của chất
trong sự sôi Nêu
được đặc điểm về
nhiệt độ của quá trình
này
Nêu phương án làm thí nghiệm, qua sát ghi kết quả, hiện tượng sôi của nước
Dựa vào bảng số liệu
đã cho, vẽ được đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình đun nước sôi
Trang 67 Khung phân phối chương trình( theo PPCT của Sở GD&ĐT ban hành)
Học kỳ II: 18 tuần, 17 tiết
Nội dung bắt buộc/số tiết ND tự chọn Tổng số tiết Ghi chú
Lý thuyết Thực
hành
Bài tập, Ôn tập Kiểm tra
8 Lịch trình chi tiết
Chương Bài
học
Tiết Hình thức tổ chức DH PP/học liệu PTDH
KQ-ĐG
Chương: I+II ( 12 tiết lý thuyết + 1 tiết thực hành = 13 tiết)
Bài 16 19 Ròng rọc Vấn đáp, thực hành (thí nghiệm), hoạt động nhóm.
Bài 18 21 Sự nở vì nhiệt của chất rắn Vấn đáp, thực hành (thí nghiệm), hoạt động nhóm
Bài 19 22 Sự nở vì nhiệt của chấtlỏng
Vấn đáp, thực hành (thí nghiệm), hoạt động nhóm
Trình chiếu
Bài 20 23 Sự nở vì nhiệt của chất khí
Vấn đáp, thực hành (thí nghiệm), hoạt động nhóm
Trình chiếu
Bài 21 24 Một số ứng dụng sự nở vìnhiệt
Vấn đáp, thực hành (thí nghiệm), hoạt động nhóm
Trình chiếu
Bài 22 25 Nhiệt kế Nhiệt giai
Vấn đáp, thực hành (thí nghiệm), hoạt động nhóm
Trình chiếu
Bài 23 27 Thực hành: Đo nhiệt độ
Vấn đáp, thực hành (thí nghiệm), hoạt động nhóm
Trình chiếu
Bài 24 28 Sự nóng chảy và đông đặc
Vấn đáp, thực hành (thí nghiệm), hoạt động nhóm
Trình chiếu
Bài 25 29 Sự nóng chảy và đông đặc(tiếp theo)
Vấn đáp, thực hành (thí nghiệm), hoạt động nhóm
Trình chiếu
Bài 26 30 Sự bay hơi và ngưng tụ Thực hành (thí nghiệm),
hoạt động nhóm
Bài 27 31 Sự bay hơi và ngưng tụ(tiếp theo)
Vấn đáp, thực hành (thí nghiệm), hoạt động nhóm
Trình chiếu
Bài 28 32 Sự sôi
Vấn đáp, thực hành (thí nghiệm), hoạt động nhóm
Trình chiếu
Bài 29 33 Sự sôi (tiếp theo) Vấn đáp, thực hành (thí
Trang 7nghiệm), hoạt động nhóm
Trình chiếu
9 Kế hoạch kiểm tra đánh giá
- Kiểm tra thường xuyên ( cho điểm/ không cho điểm): Kiểm tra bài làm, hỏi trên lớp, làm
bài tets ngắn …
- Kiểm tra định kỳ:
Kiểm tra miệng 1 1 Kiểm tra đầu giờ các tiết học
Nội dung: Lý thuyết cơ bản của bài học Kiểm tra 15 ph 1 1 Thời điểm: tuần thứ 29
Nội dung: Sự nở vì nhiệt của các chất, một số ứng dụng sự nở vì nhiệt, nhiệt kế - nhiệt giai Sự nóng chảy và đông đặc
Kiểm tra 45 ph 1 2 Thời điểm: Thời điểm: tuần thứ 26
Nội dung:
Sự nở vì nhiệt của các chất, một số ứng dụng sự nở
vì nhiệt, nhiệt kế - nhiệt giai
Kiểm tra thực hành 1 2 Thời điểm: Thời điểm: tuần thứ 27
Nội dung: Tiết 27 Bài 23: Thực hành: Đo nhiệt độ
Kiểm tra học kỳ 1 3 Thời điểm: Thời điểm: tuần thứ 35
Nội dung: Kiến thức trọng tâm của học kỳ II ( từ tiết 19 đến tiết 34)
GIÁO VIÊN
Trần Hào Hiệp
TỔ TRƯỞNG BỘ MÔN
Chu Quang Trung
HIỆU TRƯỞNG